TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ & THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
--------------------------------------------------------------
BÀI THẢO LUẬN
BỘ MÔN: QUẢN TRỊ HỌC
ĐỀ TÀI:
VAI TRÒ CỦA THÔNG TIN
ĐỐI VỚI RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ
Nhóm thực hiện : Nhóm 09
Lớp học phần : 2257BMGM0111
Khóa : K57
Giảng viên hướng dẫn : Trần Thị Hoàng Hà
Hà Nội - 2022
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................5
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.......................................................................................6
1. Khát niệm về thông tin..........................................................................................6
2. Khái niệm ra quyết định........................................................................................7
3. Mối quan hệ giữa thông tin với việc ra quyết định..............................................7
PHẦN 2: CƠ SỞ THỰC TẾ “Quyết định của học sinh 2004 có nên đăng ký vào
ngành Hệ thống thông tin quản lý của Trường Đại học Thương Mại không?”..........8
1. Các thông tin cần thiết để lựa chọn ngành học....................................................8
a. Phát hiện vấn đề, phân tích thông tin...................................................................8
b. Xác định cơ hội, và các mối hiểm nguy.................................................................9
2. Các căn cứ để ra quyết định lựa chọn ngành học..............................................10
a. Các yêu cầu theo từng phương thức của Trường Đại học Thương mại..............10
b. Điều kiện, khả năng của bản thân.......................................................................12
3. Ra quyết định. (Chọn phương án tối ưu nhất)...................................................15
LỜI KẾT.........................................................................................................................16
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cuộc sống thường ngày, chắc hẳn mỗi chúng ta đều sẽ luôn tự đặt ra những u
hỏi cho bản thân như hôm nay mình sẽ làm gì, sẽ ăn gì, sẽ mặchay trong mọi lĩnh vực
kinh tế, thể thao, văn hóa, ta cũng luôn những câu hỏi dạng như vậy. Để trả lời cho
những câu hỏi này, chúng ta luôn có hàng loạt những lựa chọn và sau cùng ta phải đưa ra
quyết định rằng lựa chọn nào hợp tối ưu nhất. Tất cả những chúng ta đang
có và đã đạt được ở hiện tại là kết quả của những chuỗi quyết định ở trong quá khứ.
Việc đưa ra quyết định là một công việc cơ bản nhưng cũng là quan trọng nhất, đóng vai
trò trung tâm trong công việc của một nhà quản trị. Điều hành một tổ chức từ những khâu
bản nhất cho đến những chiến lược, chính sách quan trọng cũng đều dựa trên chuỗi
những quyết định của nhà quản trị. Do đó, quyết định chính xác hay không ảnh hưởng rất
lớn đến việc “được - mất”, “thành - bại”, thậm chí “sống - còn” của một tổ chức. Để
thể mang lại kết quả tốt nhất hiệu quả cao nhất thì nhà quản trị cần phải nền tảng
kiến thức vững vàng cũng như sự thông minh, nhạy bén quan trọng hơn cả cần
những nguồn thông tin chính xác và đầy đủ. Vậy thông tin có ảnh hưởng gì và ảnh hưởng
như thế nào đến việc đưa ra quyết định của nhà quản trị? Đó là vấn nhóm chúng em
sẽ nghiên cứu, phân tích làm thông qua một dụ cụ thể khảo sát, phân tích
đánh giá về quyết định của 2004 xem có nên đăng vào ngành hệ thống thông tin quản
lý của trường Đại học Thương Mại hay không.
2
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Khát niệm về thông tin
Khái niệm : Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện tượng của thế giới khách quan
và các hoạt động của con người trong đời sống xã hội.
Thông tin cũng thể hiểu các tin tức trong quá trình trao đổi giữa người đưa tin
người nhận tin. Thông tin đem lại vô vàn kiến thức, sự hiểu biết cho con người.
, thông tin được thể hiện dưới nhiều dạng: nội dung của tin nhắn, sựVề mặt truyền thông
quan sát trực tiếp, sự quan sát gián tiếp, cũng thể được hóa thành nhiều dạng khác
để truyền và giải thích từ người gửi đến người nhận.
tổng hợp các tin tức cần thiết cho việc ra quyết định hoặc để giảiThông tin quản trị
quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình quản trị của tổ chức; là những tin tức mới được
thu nhận, được hiểu và đánh giá có ích trong việc ra quyết định về hoạt động của tổ chức.
Thông tin trong quản trị luôn gắn liền với quyết định quản lý. vậy, thể xem thông
tin trong quản trị như hệ thần kinh của hệ thống quản mặt, thể tác động đến
mọi khâu của quá trình quản lý.
 Cần phải chú ý các đặc điểm của thông tin là:
Thông tin là những tin tức cho nên nó không thể sản xuất để dùng dần được.
Thông tin phải thu thập và xử lý mới có giá trị.
Thông tin càng cần thiết càng quý giá.
Thông tin càng chính xác, càng đầy đủ, càng kịp thời càng tốt.
hình thông tin đơn giản trong quản trị thường được thực hiện trực tiếp từ nhà
quản trị đến các đối tượng quản trị. Đối với một tổ chức lớn thì hình thông tin trong
quản trị sẽ phức tạp hơn. Để y dựng hình thông tin quản trị trong mỗi tổ chức
hiệu quả thì thường người ta có thể lựa chọn một trong những kiểu mô hình sau:
Mô hình thông tin tập trung: trong hình này tất cả các thông tin đến đi đều
được gom về một đầu mối là trung tâm thông tin.
Mô hình thông tin trực tiếp: trong mô hình tổ chức này thông tin gửi đi và nhận về
đều được thực hiện trực tiếp giữa bên gửi và bên nhận.
Mô hình thông tin phân tán: hình thông tin được tập trung thu thậpxử
theo từng đơn vị thành viên một.
Mô hình thông tin kết hợp: hình kết hợp các kiểu tổ chức thông tin theo ba
cách ở trên.
3
Mỗihình thông tin đều những ưu nhược điểm điều kiện áp dụng riêng của
nó. Chính vậy mỗi tổ chức phải lựa chọn hình thông tin phù hợp hiệu quả
nhất cho mình.
2. Khái niệm ra quyết định
quá trình cân nhắc dẫn đến việc lựa chọn một phương án thực hiệnRa quyết định
trong số các phương án hiện có. Những dụ ra quyết định thường thấy của quản
doanh nghiệp là quyết định lựa chọn kế hoạch kinh doanh, xây dựng và phát triển dự án,
giải pháp xử lý sự cố tối ưu, tuyển dụng nguồn nhân sự, …
việc lựa chọn một hay một số phương án hoạt động cho tổRa quyết định quản trị
chức nói chung hay cho việc thực hiện một công việc nào đó nhằm đạt được những mục
tiêu đã định.
Bản chất của ra quyết định chính sự lựa chọn. Quyết định quản trị gắn với thông tin
và có tính hệ thống.
Ra quyết định công đoạn gần như sau cùng trong việc giải quyết vấn đề, nhưng lại
khó khăn nhất, đòi hỏi bản lĩnh của người đưa ra quyết định đó. Việc đưa ra quyết định là
cần thiết đối với bất cứ nhà quản trị nào, bởi ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công
việc của tổ chức, tập thể. Nhà quản trị năng lực ra quyết định đúng đắn, đúng thời
điểm sẽ mang đến thành công cho công ty. Ngược lại nếu quyết định sai lầm sẽ gây nên
những hậu quả thiệt hại kinh tế, ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu.
3. Mối quan hệ giữa thông tin với việc ra quyết định
Mọi hoạt động quản trị trong tổ chức đều cần thông tin theo quan điểm quản trị
hiện đại thông tin được xem như là một nguồn lực thứ tư của một tổ chức. Thông tin quản
trị có vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định để quản trị một tổ chức.
Thứ nhất, thông tin cần thiết cho việc ra quyết định quản trị.
Nhà quản trị nào cũng cần phải ra các quyết định để thực hiện các chức năng quản trị. Để
ra được một quyết định đúng đắn, kịp thời, các nhà quản trị cần rất nhiều thông tin.
Thông tin là nguyên liệu để tạo ra các quyết định. Thông tin quản trị cung cấp các dữ liệu
để tạo ra các quyết định. Thông tin quản trị cung cấp các dữ liệu cần thiết liên quan đến
hoạt động của tổ chức sẽ giúp cho các nhà quản trị:
- Nhận thức vấn đề cần phải ra quyết định.
- Nhận dạng cơ hội, nguy cơ từ sự tác động của các yếu tố môi trường đến hoạt
4
động quản trị.
- Xây dựng và lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết các vấn đề.
Thứ hai, thông tin trực tiếp tác động đến việc thực hiện các chức năng quản trị.
Thông tin là cơ sở, là điều kiện, là công cụ thực hiện các chức năng quản trị, từ việc
hoạch định đến tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát, cụ thể:
1)Giúp cho tiến trình hoạch định có hiệu quả.
2)Xây dựng cấu trúc tổ chức hợp lý.
3)Lựa chọn phong cách lãnh đạo thích hợp.
4)Thực hiện tốt mục tiêu kiểm soát.
Thứ ba, thông tin thiết lập các mối quan hệ trong tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu.
Thông tin là sợi dây liên lạc giữa nhà quản trị và nhân viên, giữa các cá nhân với nhau,
giữa bộ phận này với bộ phận khác, đảm bảo sự phối hợp ăn khớp giữa các cá nhân, bộ
phận trong tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu chung. Thông tin còn là chiếc cầu nối quan
trọng giữa tổ chứ và môi trường bên ngoài.
PHẦN 2: CƠ SỞ THỰC TẾ
“Quyết định của học sinh 2004 có nên đăng ký vào
ngành Hệ thống thông tin quản lý của Trường Đại học Thương Mại không?”
1. Các thông tin cần thiết để lựa chọn ngành học
a. Phát hiện vấn đề, phân tích thông tin
Chuyên ngành đào tạo những kiến thức, kĩ năng gì?
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, ngành Hệ thống thông tin
quản lý (Management Information System - MIS) đang là một ngành thu hút sự quan tâm
của các nhà tuyển dụng người học. MIS ngành học tập trung vào thiết kế, quản trị
vận hành các hệ thống thông tin, phân tích dữ liệu, kết nối giữa các bên liên quan
trong tổ chức, doanh nghiệp với các chuyên gia công nghệ thông tin, cũng như biết cách
làm cho doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh và hoạt động hiệu quả.
Sinh viên theo học ngành Hệ thống thông tin quản lý tại Trường Đại học Thương mại sẽ
được trang bị các kiến thức bản về kinh tế - hội, những kiến thức chuyên sâu
thực tiễn về hệ thống thông tin quản lý; học về quy trình y dựng phát triển phần
5
mềm (thu thập yêu cầu, phân tích, thiết kế, lập trình, kiểm thử, triển khaibảo trì phần
mềm). Cụ thể, sinh viên được đào tạo để khả năng tham gia các khâu trong quy trình
phát triển phần mềm (thu thập yêu cầu, phân tích, thiết kế, lập trình, kiểm thử, bảo trì
phần mềm); khả năng xử lý, tổ chức lưu trữ dữ liệu, khai thác thông tin phục vụ cho
dự báo ra quyết định kinh doanh của doanh nghiệp; lựa chọn phương án xây dựng
phát triển hệ thống thông tin của doanh nghiệp; khả năng chuyển giao, huấn luyện s
dụng các phần mềm thông dụng trong quản lý và kinh doanh; lựa chọn phương án nhằm
đảm bảo an toàn bảo mật hệ thống thông tin của doanh nghiệp; quản trị website, quản
trị sở dữ liệu; quản trị dự án phát triển hệ thống thông tin; quản trị hệ thống thông tin
của doanh nghiệp.
Hình thức đào tạo
Chương trình đào tạo tiên tiến cập nhật hàng năm phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp, có
tham khảo các chuyên gia hàng đầu về hệ thống thông tin nên tỉ lệ sinh viên Ngành Hệ
thống thông tin quản lý – Trường Đại học thương mại tốt nghiệp việc làm đúng ngành
cao, trên 90% sinh viên ra trường việc làm ngay. Ngoài chương trình đào tạo đại trà,
Khoa Hệ thống thông tin kinh tế Thương mại điện tử được giao đào tạo ngành Hệ
thống thông tin quản theo chế ĐẶC THÙ, cấp bằng đại học chính quy các ngành
thuộc lĩnh vực CNTT. Điểm nổi bật của chương trình đặc thù là:
Nhà trường phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp CNTT trong quá trình đào tạo để
nâng cao kỹ năng thực hành, ứng dụng thực tiễn của sinh viên;
Trong chương trình đào tạo 30% thời lượng học tập, thực tập tại doanh nghiệp
CNTT (do các chuyên gia của doanh nghiệp trực tiếp đào tạo);
Doanh nghiệp cam kết hỗ trợ đầu ra cho sinh viên tốt nghiệp;
Sinh viên được đi thực tế tại doanh nghiệp ngày năm thứ nhất;
Được học tại doanh nghiệp CNTT trong môi trường chuyên nghiệp;
Với các học phần học tại doanh nghiệp, sinh viên được trau dồi kiến thức chuyên
môn từ bản đến nâng cao, tăng cường kỹ năng thực hành, giảng viên các
chuyên gia hàng đầu về lĩnh vực chuyên môn của học phần;
Kết thúc học phần sinh viên bảo vệ đồ án tốt nghiệp trước hội đồng các chuyên
gia tại các doanh nghiệp qua đó nâng cao kiến thức thực tế, rèn luyện kỹ năng giao
tiếp, nâng cao khả năng thuyết trình, tự tin khi phỏng vấn xin việc;
Kết thúc khóa học sinh viên được nhận chứng chỉ tốt nghiệp học phần;
Học phí
Học phí hệ đại trà: 15.750.000đ/ năm
6
Học phí hệ đặc thù: 18.900.000đ/ năm
b. Xác định cơ hội, và các mối hiểm nguy
Lợi ích khi học ngành Hệ thống thông tin quản lý của ĐHTM
Theo học ngành Hệ thống thông tin quản tại Trường Đại học Thương mại, sinh viên
được học kiến thức bản về kinh tế - hội, những kiến thức chuyên sâu thực tiễn
về hệ thống thông tin quản lý; học về quy trình xây dựng phát triển phần mềm (thu
thập yêu cầu, phân tích, thiết kế, lập trình, kiểm thử, triển khai và bảo trì phần mềm). Cụ
thể, sinh viên được đào tạo để khả năng tham gia các khâu trong quy trình phát triển
phần mềm (thu thập yêu cầu, phân tích, thiết kế, lập trình, kiểm thử, bảo trì phần mềm);
khả năng xử lý, tổ chức lưu trữ dữ liệu, khai thác thông tin phục vụ cho dự báo ra
quyết định kinh doanh của doanh nghiệp; lựa chọn phương án xây dựng phát triển hệ
thống thông tin của doanh nghiệp; có khả năng chuyển giao, huấn luyện sử dụng các phần
mềm thông dụng trong quản kinh doanh; lựa chọn phương án nhằm đảm bảo an
toàn và bảo mật hệ thống thông tin của doanh nghiệp; quản trị website, quản trị cơ sở dữ
liệu; quản trị dự án phát triển hệ thống thông tin; quản trị hệ thống thông tin của doanh
nghiệp.
Về thực tập, sinh viên Khoa có cơ hội thực tập tại các doanh nghiệp phần mềm mạnh về
phát triển phần mềm như FPT, MISA, CyBer Shop, Bravo, FAST, Nhật Cường Software,
Ngoài rang năm, sinh viên được tham gia ngày hội việc làm cũng như tọa đàm với
doanh nghiệp, nhà tuyển dụng.
Chương trình đào tạo tiên tiến cập nhật hàng năm phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp, có
tham khảo các chuyên gia hàng đầu về hệ thống thông tin nên tỉ lệ sinh viên Ngành Hệ
thống thông tin quản lý – Trường Đại học thương mại tốt nghiệp việc làm đúng ngành
cao, trên 90% sinh viên ra trường có việc làm ngay.
Theo hướng quản trị, quản tại các doanh nghiệp, quan, sinh viên ra trường đủ
khả năng để làm việc tại vị trí chuyên viên của phòng ban chức năng như Phòng Quản trị
thông tin; Phòng điện toán; Bộ phận quản dữ liệu; Bộ phận ERP; Phòng nghiên cứu
phát triển; Đơn vị tư vấn, huấn luyện công nghệ thông tin hoặc trợ lý cho nhà quản lý các
cấp trong bộ máy quản lý. Theo hướng công nghệ thông tin (tại các công ty phần mềm);
cử nhân Hệ thống thông tin quản thể tham gia tại các vị trí như: phân tích viên hệ
thống; phân tích viên nghiệp vụ; đảm bảo chất lượng phần mềm; lập trình viên; phân tích,
thiết kế hệ thống thông tin; kiểm thử, triển khai, bảo trì hệ thống;quản trị sở dữ liệu;
quản trị website của doanh nghiệp; quản trị dự án phát triển hệ thống thông tin; quản trị
7
hệ thống thông tin của doanh nghiệp; truyền thông kinh doanh trực tuyến; vấn triển
khai dự án công nghệ thông tin.
Thách thức (Khó khăn) khi học ngành Hệ thống thông tin quản lý của ĐHTM
- Những kiến thức đa môn rất khó và nặng, để học tốt được ngành này cần nắm nhiều loại
kiến thức cả về kinh tế lẫn lập trình công nghệ, do đó việc theo học sẽ rất khó khăn nếu
không chăm chỉ.
- Dễ gây tâm lý chán nản, muốn buông xuôi, đa phần ngành này đang là ngành “hot” nên
rất nhiều đối tượng sinh viên nhắm tới, sức cạnh tranh rất cao cả về tỉ lệ việc làm, do đó
cần cân nhắc kĩ khi bước chân vào.
- Học phí cũng một trong những thách thức đối với sinh viên muốn theo học, dễ gây
tâm lý chán nản.
2. Các căn cứ để ra quyết định lựa chọn ngành học
a. Các yêu cầu theo từng phương thức của Trường Đại học Thương mại
Năm 2022, Trường Đại học Thương mại công bố tuyển sinh theo 07 phương thức:
- (1) phương thức xét tuyển 301: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định
hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) và quy định của Trường; Đối tượng
tuyển sinh thí sinh thuộc đối tượng theo quy chế tuyển sinh của BGD&ĐT quy
định của Trường (chi tiết theo Thông báo kèm theo Đề án tuyển sinh trình độ đại học năm
2022 của Trường)
- (2) phương thức xét tuyển 100: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ
thông (THPT) năm 2022 theo từng tổ hợp bài thi/môn thi; Đối tượng tuyển sinh thí
sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022
- (3) Mã phương thức xét tuyển 200: Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT theo từng
tổ hợp bài thi/môn thi đối với thí sinh học sinh tốt nghiệp năm 2022, học 3 năm (lớp
10, 11, 12) tại trường THPT chuyên toàn quốc/trường THPT trọng điểm quốc gia.
Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
22 25.25 26.3
- (4) phương thức xét tuyển 402: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực do
Đại học Quốc gia (ĐHQG) Nội tổ chức; Đối tượng tuyển sinh thí sinh kết quả
thi đánh giá năng lực do ĐHQG Hà Nội tổ chức năm 2022 đạt từ 80/150 điểm trở lên.
8
- (5) phương thức xét tuyển 409: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế/
chứng chỉ khảo thí quốc tế còn hiệu lực tính đến ngày đăng xét tuyển với kết quả thi
tốt nghiệp THPT năm 2022; Đối tượng tuyển sinh Thí sinh chứng chỉ ngoại ngữ
quốc tế còn hiệu lực tính đến ngày đăng xét tuyển: IELTS Academic đạt 5.5 trở lên;
TOEFL iBT đạt 60 trở lên; Cambridge đạt FCE/CAE; HSK đạt Cấp độ 4 trở lên; TCF đạt
400 trở lên; DELF đạt B2/C1/C2
- (6) phương thức xét tuyển 410: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế/
chứng chỉ khảo thí quốc tế còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển với kết quả học
tập bậc THPT của thí sinh là học sinh tốt nghiệp năm 2022; Đối tượng tuyển sinh là Thí
sinh có chứng chỉ khảo thí quốc tế còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển: SAT đạt
từ 1000 điểm trở lên hoặc ACT đạt 20 điểm trở lên
- (7) phương thức xét tuyển 500: Xét tuyển kết hợp giải Học sinh giỏi (HSG) với
kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022; Đối tượng tuyển sinh thí sinh đạt giải Nhất,
Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi (bậc THPT) cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc
Trung ương hoặc giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia các
môn: Toán học, Vật lý, Hóa học, Tin học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng
Trung.
b. Điều kiện, khả năng của bản thân
Đối với hướng phương thức xét tuyển 301, trường ĐHTM đã thông báo về việc
xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển năm 2022
Thí sinh thuộc một trong các đối tượng sau được xét tuyển thẳng vào học đại học chính
quy của Trường:
- (1) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng trang nhân dân, Chiến thi đua toàn
quốc đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) nếu nguyện vọng được xét tuyển
thẳng vào học các ngành chuyên ngành) đào tạo của Trường;
- (2) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do
Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; tốt nghiệp THPT; thời gian đoạt giải không quá 3
năm tính đến thời điểm xét, cụ thể:
Giải môn Tin học được tuyển thẳng vào ngành Hệ thống thông tin quản lý;
Giải môn Tiếng Anh được tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành
Tiếng Anh thương mại);
9
Giải môn Tiếng Pháp được tuyển thẳng vào chuyên ngành Tiếng Pháp thương
mại;
Giải môn Tiếng Trung được tuyển thẳng vào chuyên ngành Tiếng Trung thương
mại.
- (3) Thí sinh người khuyết tật đặc biệt nặng giấy xác nhận khuyết tật của quan
có thẩm quyền cấp theo quy định.
- (4) Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 nămtốt nghiệp THPT tại
các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú)
theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ;
- (5) T sinh người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính
phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ.
* Thí sinh thuộc các đối tượng (3), (4), (5) để được xét tuyển cần đạt các điều kiện sau:
Xếp loại học tập và xếp loại hạnh kiểm các năm lớp 10,11,12 từ loại khá trở lên;
Tốt nghiệp THPT năm 2022
Sau khi xác nhận nhập học, thí sinh đối tượng (4), (5) nhập học tại Trường Dự bị Dân
tộc Trung ương để học tậphoàn thành chương trình bổ sung kiến thức văn hóa 1 năm,
trước khi vào học chính thức tại Trường Đại học Thương mại.
- (6) Đối với thí sinh người nước ngoài, nguyện vọng học tại Trường Đại học
Thương mại, Hiệu trưởng căn c kết quả học tập THPT của học sinh (bảng điểm), kết
quả kiểm tra kiến thức năng lực tiếng Việt theo quy định để xem xét, quyết định tiếp
nhận vào học. Điều kiện, hồ sơ, quy trình tiếp nhận sinh viên người nước ngoài vào học
tại Trường được thực hiện theo Thông tư số 30/2018/TT- BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy định quản lý người nước ngoài học
tập tại Trường Đại học Thương mại ban hành theo Quyết định số 478 /QĐ-ĐHTM ngày
18/4/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại.
- Ưu tiên xét tuyển
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh
giỏi quốc gia, quốc tế các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh, Ngữ văn;
thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét; kết quả thi tốt
nghiệp THPT năm 2022 của tổ hợp bất kỳ trong các tổ hợp xét tuyển của Trường
đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (theo quy định tại Đề án tuyển sinh đại
10
học năm 2022 của Trường), được ưu tiên xét tuyển theo nguyện vọng vào học đại
học tất cả các ngành (chuyên ngành) đào tạo của Trường.
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh
giỏi quốc gia các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh, Ngữ văn, Tiếng Pháp,
Tiếng Trung; có thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển;
tham dự kỳ thi Tốt nghiệp THPT năm 2022, kết quả thi theo một trong các tổ
hợp bài thi môn thi (tổ hợp xét tuyển) môn đạt giải, đạt ngưỡng đảm bảo chất
lượng đầu vào theo quy định của Trường (quy định tại Đề án tuyển sinh trình độ
đại học năm 2022) được ưu tiên xét tuyển vào đại học các ngành (chuyên ngành)
đào tạo sử dụng các tổ hợp bài thi/môn thi tương ứng để xét tuyển.
Không thuộc đối tượng xét tuyển thẳng và không thuộc đối tượng ưu tiên
Theo phương thức xét tuyển 100, thí sinh phải tham gia thi tốt nghiệp trung học
phổ thông (THPT) năm 2022.
Điểm xét tuyển = Tổng điểm thi 3 Môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển + (Điểm ƯT theo
đối tượng + Điểm ƯT theo khu vực nếu có)
Chuyên ngành xét tuyển theo các tổ hợp môn thi khối A00 (Toán, Vật lý, Hóa học), A01
(Toán, Lý, Tiếng anh), D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng anh), D07 (Toán, Hóa học, Tiếng
anh).
Cần chọn ra tổ hợp phù hợp với năng lực của mình để ôn thi trọng tâm nhằm kết
quả trong kì thi cao nhất so với năng lực của mình.
Phương thức xét tuyển 200 được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển + (Điểm ƯT theo đối
tượng + Điểm ƯT theo khu vực nếu có)
Trong đó, điểm từng môn trong tổ hợp đăng xét tuyển được xác định trung bình
cộng điểm học tập 3 năm lớp 10, 11, 12 của môn đó. Điều kiện điểm trung bình học tập
từng năm học THPT (lớp 10,11,12) đạt từ 8,5 trở lên.
Vì vậy cần có điểm trung bình học tập của cả 3 năm học THPT cao.
Hướng phương thức xét tuyển 402:
Điểm xét tuyển = (Điểm hợp phần 1*2 + Điểm hợp phần 2 + Điểm hợp phần 3)
11
Trong đó: Điểm hợp phần 1 (Tư duy định lượng), Điểm hợp phần 2 (Tư duy định tính),
Điểm hợp phần 3 (Khoa học)
Cần tham gia kì thi ĐGNL tại ĐHQG Hà Nội với cấu trúc đề thi bao gồm 150 câu. Bài
thi bao gồm 3 phần: duy định lượng, duy định tính khoa học; hoàn thành bài thi
trong 195 phút.
Hướng phương thức xét tuyển 409:
Điểm xét tuyển = Điểm thi THPTm 2022 môn Toán + Điểm thi THPT năm 2022 môn
còn lại trong tổ hợp đăng ký xét tuyển (không bao gồm môn Ngoại ngữ) + Điểm quy đổi
CCQT + (Điểm ƯT theo đối tượng + Điểm ƯT theo khu vực nếu có).
Hướng phương thức xét tuyển 410:
Điểm xét tuyển = Điểm trung bình cộng điểm học tập 3 năm THPT môn Toán + Điểm
trung bình cộng điểm học tập 3 năm THPT môn còn lại trong tổ hợp đăng ký (không bao
gồm môn Ngoại ngữ) + Điểm quy đổi CCQT + (Điểm ƯT theo đối tượng + Điểm ƯT
theo khu vực nếu có)
Không có chứng chỉ quốc tế nên không thể xét tuyển theo hai phương thức này
Hướng phương thức xét tuyển 500 điểm được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = Tổng Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2022 của 3 môn theo tổ hợp
đăng ký xét tuyển + Điểm thưởng giải HSG + (Điểm ƯT theo đối tượng + Điểm ƯT theo
khu vực nếu có)
Không tham gia giải học sinh giỏi nên không thể xét
3. Ra quyết định. (Chọn phương án tối ưu nhất)
Ra quyết định là quá trình khách thể hóa quyết định chủ quan của người lãnh đạo, là
việc công khai quyết định và chính thức thông báo quyết định bằng nhiều hình thức để tất
cả mọi người trong tổ chức, trong cộng đồng nhận thức và thực hiện quyết định.
Đây là bước cuối cùng của việc ra quyết định sau khi khẳng định phương án tối ưu.
Người quản lý phải trực tiếp ra quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định đó. Vấn đề
còn lại là việc tổ chức thực hiện để quyết định đi vào cuộc sống.
Đối với vấn đề đặt ra là: “Quyết định của học sinh 2004 có nên đăng ký vào ngành Hệ
thống thông tin quản lý của Trường Đại học Thương Mại không?” thì còn phụ thuộc vào
nhiều yếu tố về điều kiện hoàn cảnh gia đình, điều kiện học lực của học sinh,… để chọn
được phương án tối ưu nhất cho bản thân. Trong trường hợp bạn học sinh sinh năm 2004
12
không nằm trong diện được xét tuyển thẳng, xét tuyển ưu tiên; không có chứng chỉ quốc
tế và không tham gia thi ĐGNL tại ĐHQG thì phương án tối ưu nhất là Phương thức xét
tuyển 100.
Và khi đã chọn được phương án thì bạn học sinh sẽ cần xây dựng lộ trình học tập phù
hợp để đáp ứng được điều kiện xét tuyển của trường và của ngành.
13
LỜI KẾT
Qua dụ nhóm đã đưa ra thể thấy thông tin vai trò cùng quan trọng với
việc ra quyết định. Nhà quản trị không thể ra quyết định một cách hiệu quả nếu thiếu
thông tin. Thông tin là nguồn tài nguyên vô giá của tổ chức. Thông tin phải chính xác, cụ
thể, đủ số lượng thông tin thì việc ra quyết định mới trở nên chuẩn xác. Nhờ có thông tin
mà nhà quản trị được trợ giúp hiệu quả, góp phần nắm rõ thị hiếu, hiểu rõ thị trường, định
hướng cho sản phẩm mới, cải tiến tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ
chức, bên cạnh đó còn giúp con người thích nghi hơn với cuộc sống hiện tại, nhất là trong
tình trạng thời đại bùng nổ công nghệ hiện đại như ngày nay thì dựa trên các hệ thống
thông tin được chọn lọc qua máy tính cộng với ưu thế tự động hóa xử công việc dựa
trên khoa học quản lí, khoa học tổ chức công nghệ thông tin thì ngày càng mang lại
nhiều lợi ích thiết thực cho tổ chức trong mọi hoạt động.
14
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo trình Quản trị học – Trường Đại học Thương mại
https://tmu.edu.vn/uploads/tmu/news/thong-bao-so-780-ve-xet-tuyen-thang-utxt-vao-
dhcq-2022.pdf
https://tmu.edu.vn/uploads/tmu/news/2021_12/thong-tin-tuyen-sinh-dai-hoc-chinh-quy-
nam-2022_08_06_2022.pdf
https://tmu.edu.vn/vi/news/TUYEN-SINH/gioi-thieu-nganh-he-thong-thong-tin-quan-ly-
khoa-he-thong-thong-tin-kinh-te-va-thuong-mai-dien-tu-truong-dai-hoc-thuong-mai-
1885.html
https://blog.vnresource.vn/vai-tro-cua-thong-tin-trong-lanh-dao-quan-ly/
15
DANH SÁCH NHÓM
STT HỌ VÀ TÊN NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ
CỦA NHÓM Ký tên
1Lâm Hoàng Yến
(Nhóm trưởng)
Phần II.2 + Sửa nội
dung + Word
2Nguyễn Ngọc Yến
(Thư ký)
Phần I.1 + II.3 +
Word + Thuyết trình
3Trần Trung Tuấn Powerpoint
4Nguyễn Phú Trọng Phần I.2 + I.3 +
Thuyết trình
5Đinh Ngọc Vũ Phần II.1.b + Lời kết
6Trần Anh Vũ Phần II.1.a + Lời mở
16
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
***
BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM 9
Học phần: Quản trị học (2257BMGM0111)
I.Buổi làm việc thứ nhất
* Địa điểm làm việc: Trên ứng dụng Google Meet
* Thời gian làm việc: 20h00’, ngày 14/10/2022
* Thành viên có mặt:
- Nhóm trưởng: Lâm Hoàng Yến
- Thư kí: Nguyễn Ngọc Yến
- Đủ 6/6 thành viên nhóm 9
* Nội dung cuộc họp:
1. Thống nhất được chủ đề thảo luận
2. Thảo luận để lên ý tưởng, nội dung cho bài luận, đưa ra khung chung để dựng lên
dàn ý - các thành viên về lập dàn ý
II. Đánh giá buổi họp
- Các thành viên vào họp đủ và đúng giờ, sôi nổi đóng góp ý kiến.
- Cuộc họp diễn ra có hiệu quả, đã thảo luận và giải quyết được vấn đề cần bàn
PHIÊN HỌP THỨ NHẤT KẾT THÚC LÚC 21h15’ cùng ngày.
17
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
***
BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM 9
Học phần: Quản trị học (2257BMGM0111)
I.Buổi làm việc thứ hai
* Địa điểm làm việc: Trên ứng dụng Google Meet
* Thời gian làm việc: 21h00’, ngày 21/10/2022
* Thành viên có mặt:
- Nhóm trưởng: Lâm Hoàng Yến
- Thư kí: Nguyễn Ngọc Yến
- Đủ 6/6 thành viên nhóm 9
* Nội dung cuộc họp:
1. Thống nhất dàn ý
2. Phân công công việc cho các thành viên nhóm
* Đánh giá buổi họp:
- Các thành viên vào họp đủ và đúng giờ, sôi nổi đóng góp ý kiến.
- Cuộc họp diễn ra có hiệu quả, đã thảo luận và giải quyết được vấn đề cần bàn, đã chia
được nội dung chính, thời gian hợp lý và các công việc cần làm cho các thành viên.
PHIÊN HỌP THỨ HAI KẾT THÚC LÚC 21h35’ cùng ngày
18

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ & THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
-------------------------------------------------------------- BÀI THẢO LUẬN BỘ MÔN: QUẢN TRỊ HỌC ĐỀ TÀI: VAI TRÒ CỦA THÔNG TIN
ĐỐI VỚI RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ Nhóm thực hiện : Nhóm 09 Lớp học phần : 2257BMGM0111 Khóa : K57
Giảng viên hướng dẫn : Trần Thị Hoàng Hà Hà Nội - 2022 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................5
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.......................................................................................6
1. Khát niệm về thông tin..........................................................................................6
2. Khái niệm ra quyết định........................................................................................7
3. Mối quan hệ giữa thông tin với việc ra quyết định..............................................7
PHẦN 2: CƠ SỞ THỰC TẾ “Quyết định của học sinh 2004 có nên đăng ký vào
ngành Hệ thống thông tin quản lý của Trường Đại học Thương Mại không?”..........8
1. Các thông tin cần thiết để lựa chọn ngành học....................................................8
a. Phát hiện vấn đề, phân tích thông tin...................................................................8
b. Xác định cơ hội, và các mối hiểm nguy.................................................................9
2. Các căn cứ để ra quyết định lựa chọn ngành học..............................................10
a. Các yêu cầu theo từng phương thức của Trường Đại học Thương mại..............10
b. Điều kiện, khả năng của bản thân.......................................................................12
3. Ra quyết định. (Chọn phương án tối ưu nhất)...................................................15
LỜI KẾT.........................................................................................................................16 1 LỜI MỞ ĐẦU
Trong cuộc sống thường ngày, chắc hẳn mỗi chúng ta đều sẽ luôn tự đặt ra những câu
hỏi cho bản thân như hôm nay mình sẽ làm gì, sẽ ăn gì, sẽ mặc gì hay trong mọi lĩnh vực
kinh tế, thể thao, văn hóa, … ta cũng luôn có những câu hỏi dạng như vậy. Để trả lời cho
những câu hỏi này, chúng ta luôn có hàng loạt những lựa chọn và sau cùng ta phải đưa ra
quyết định rằng lựa chọn nào là hợp lý và tối ưu nhất. Tất cả những gì chúng ta đang
có và đã đạt được ở hiện tại là kết quả của những chuỗi quyết định ở trong quá khứ.
Việc đưa ra quyết định là một công việc cơ bản nhưng cũng là quan trọng nhất, đóng vai
trò trung tâm trong công việc của một nhà quản trị. Điều hành một tổ chức từ những khâu
cơ bản nhất cho đến những chiến lược, chính sách quan trọng cũng đều dựa trên chuỗi
những quyết định của nhà quản trị. Do đó, quyết định chính xác hay không ảnh hưởng rất
lớn đến việc “được - mất”, “thành - bại”, thậm chí “sống - còn” của một tổ chức. Để có
thể mang lại kết quả tốt nhất và hiệu quả cao nhất thì nhà quản trị cần phải có nền tảng
kiến thức vững vàng cũng như sự thông minh, nhạy bén mà quan trọng hơn cả là cần có
những nguồn thông tin chính xác và đầy đủ. Vậy thông tin có ảnh hưởng gì và ảnh hưởng
như thế nào đến việc đưa ra quyết định của nhà quản trị? Đó là vấn mà nhóm chúng em
sẽ nghiên cứu, phân tích và làm rõ thông qua một ví dụ cụ thể là khảo sát, phân tích và
đánh giá về quyết định của 2004 xem có nên đăng ký vào ngành hệ thống thông tin quản
lý của trường Đại học Thương Mại hay không. 2
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Khát niệm về thông tin Khái niệm
: Thông tin là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện tượng của thế giới khách quan
và các hoạt động của con người trong đời sống xã hội.
Thông tin cũng có thể hiểu là các tin tức trong quá trình trao đổi giữa người đưa tin và
người nhận tin. Thông tin đem lại vô vàn kiến thức, sự hiểu biết cho con người.
Về mặt truyền thông, thông tin được thể hiện dưới nhiều dạng: nội dung của tin nhắn, sự
quan sát trực tiếp, sự quan sát gián tiếp, cũng có thể được mã hóa thành nhiều dạng khác
để truyền và giải thích từ người gửi đến người nhận.
Thông tin quản trị là tổng hợp các tin tức cần thiết cho việc ra quyết định hoặc để giải
quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình quản trị của tổ chức; là những tin tức mới được
thu nhận, được hiểu và đánh giá có ích trong việc ra quyết định về hoạt động của tổ chức.
Thông tin trong quản trị luôn gắn liền với quyết định quản lý. Vì vậy, có thể xem thông
tin trong quản trị như hệ thần kinh của hệ thống quản lý nó có mặt, có thể tác động đến
mọi khâu của quá trình quản lý.
Cần phải chú ý các đặc điểm của thông tin là:
Thông tin là những tin tức cho nên nó không thể sản xuất để dùng dần được.
Thông tin phải thu thập và xử lý mới có giá trị.
Thông tin càng cần thiết càng quý giá.
Thông tin càng chính xác, càng đầy đủ, càng kịp thời càng tốt.
Mô hình thông tin đơn giản trong quản trị thường được thực hiện trực tiếp từ nhà
quản trị đến các đối tượng quản trị. Đối với một tổ chức lớn thì mô hình thông tin trong
quản trị sẽ phức tạp hơn. Để xây dựng mô hình thông tin quản trị trong mỗi tổ chức có
hiệu quả thì thường người ta có thể lựa chọn một trong những kiểu mô hình sau:
Mô hình thông tin tập trung: trong mô hình này tất cả các thông tin đến và đi đều
được gom về một đầu mối là trung tâm thông tin.
Mô hình thông tin trực tiếp: trong mô hình tổ chức này thông tin gửi đi và nhận về
đều được thực hiện trực tiếp giữa bên gửi và bên nhận.
Mô hình thông tin phân tán: là mô hình thông tin được tập trung thu thập và xử lý
theo từng đơn vị thành viên một.
Mô hình thông tin kết hợp: là mô hình kết hợp các kiểu tổ chức thông tin theo ba cách ở trên. 3
Mỗi mô hình thông tin đều có những ưu và nhược điểm và điều kiện áp dụng riêng của
nó. Chính vì vậy mỗi tổ chức phải lựa chọn mô hình thông tin phù hợp và có hiệu quả nhất cho mình.
2. Khái niệm ra quyết định
Ra quyết định là quá trình cân nhắc dẫn đến việc lựa chọn một phương án thực hiện
trong số các phương án hiện có. Những ví dụ ra quyết định thường thấy của quản lý
doanh nghiệp là quyết định lựa chọn kế hoạch kinh doanh, xây dựng và phát triển dự án,
giải pháp xử lý sự cố tối ưu, tuyển dụng nguồn nhân sự, …
Ra quyết định quản trị là việc lựa chọn một hay một số phương án hoạt động cho tổ
chức nói chung hay cho việc thực hiện một công việc nào đó nhằm đạt được những mục tiêu đã định.
Bản chất của ra quyết định chính là sự lựa chọn. Quyết định quản trị gắn với thông tin và có tính hệ thống.
Ra quyết định là công đoạn gần như sau cùng trong việc giải quyết vấn đề, nhưng lại
khó khăn nhất, đòi hỏi bản lĩnh của người đưa ra quyết định đó. Việc đưa ra quyết định là
cần thiết đối với bất cứ nhà quản trị nào, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công
việc của tổ chức, tập thể. Nhà quản trị có năng lực ra quyết định đúng đắn, đúng thời
điểm sẽ mang đến thành công cho công ty. Ngược lại nếu quyết định sai lầm sẽ gây nên
những hậu quả thiệt hại kinh tế, ảnh hưởng đến giá trị thương hiệu.
3. Mối quan hệ giữa thông tin với việc ra quyết định
Mọi hoạt động quản trị trong tổ chức đều cần có thông tin và theo quan điểm quản trị
hiện đại thông tin được xem như là một nguồn lực thứ tư của một tổ chức. Thông tin quản
trị có vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định để quản trị một tổ chức.
Thứ nhất, thông tin cần thiết cho việc ra quyết định quản trị.
Nhà quản trị nào cũng cần phải ra các quyết định để thực hiện các chức năng quản trị. Để
ra được một quyết định đúng đắn, kịp thời, các nhà quản trị cần rất nhiều thông tin.
Thông tin là nguyên liệu để tạo ra các quyết định. Thông tin quản trị cung cấp các dữ liệu
để tạo ra các quyết định. Thông tin quản trị cung cấp các dữ liệu cần thiết liên quan đến
hoạt động của tổ chức sẽ giúp cho các nhà quản trị:
- Nhận thức vấn đề cần phải ra quyết định.
- Nhận dạng cơ hội, nguy cơ từ sự tác động của các yếu tố môi trường đến hoạt 4 động quản trị.
- Xây dựng và lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết các vấn đề.
Thứ hai, thông tin trực tiếp tác động đến việc thực hiện các chức năng quản trị.
Thông tin là cơ sở, là điều kiện, là công cụ thực hiện các chức năng quản trị, từ việc
hoạch định đến tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát, cụ thể:
1)Giúp cho tiến trình hoạch định có hiệu quả.
2)Xây dựng cấu trúc tổ chức hợp lý.
3)Lựa chọn phong cách lãnh đạo thích hợp.
4)Thực hiện tốt mục tiêu kiểm soát.
Thứ ba, thông tin thiết lập các mối quan hệ trong tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu.
Thông tin là sợi dây liên lạc giữa nhà quản trị và nhân viên, giữa các cá nhân với nhau,
giữa bộ phận này với bộ phận khác, đảm bảo sự phối hợp ăn khớp giữa các cá nhân, bộ
phận trong tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu chung. Thông tin còn là chiếc cầu nối quan
trọng giữa tổ chứ và môi trường bên ngoài. PHẦN 2: CƠ SỞ THỰC TẾ
“Quyết định của học sinh 2004 có nên đăng ký vào
ngành Hệ thống thông tin quản lý của Trường Đại học Thương Mại không?”
1. Các thông tin cần thiết để lựa chọn ngành học
a. Phát hiện vấn đề, phân tích thông tin
Chuyên ngành đào tạo những kiến thức, kĩ năng gì?
Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, ngành Hệ thống thông tin
quản lý (Management Information System - MIS) đang là một ngành thu hút sự quan tâm
của các nhà tuyển dụng và người học. MIS là ngành học tập trung vào thiết kế, quản trị
và vận hành các hệ thống thông tin, phân tích dữ liệu, kết nối giữa các bên liên quan
trong tổ chức, doanh nghiệp với các chuyên gia công nghệ thông tin, cũng như biết cách
làm cho doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh và hoạt động hiệu quả.
Sinh viên theo học ngành Hệ thống thông tin quản lý tại Trường Đại học Thương mại sẽ
được trang bị các kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, những kiến thức chuyên sâu và
thực tiễn về hệ thống thông tin quản lý; học về quy trình xây dựng và phát triển phần 5
mềm (thu thập yêu cầu, phân tích, thiết kế, lập trình, kiểm thử, triển khai và bảo trì phần
mềm). Cụ thể, sinh viên được đào tạo để có khả năng tham gia các khâu trong quy trình
phát triển phần mềm (thu thập yêu cầu, phân tích, thiết kế, lập trình, kiểm thử, bảo trì
phần mềm); có khả năng xử lý, tổ chức lưu trữ dữ liệu, khai thác thông tin phục vụ cho
dự báo và ra quyết định kinh doanh của doanh nghiệp; lựa chọn phương án xây dựng và
phát triển hệ thống thông tin của doanh nghiệp; có khả năng chuyển giao, huấn luyện sử
dụng các phần mềm thông dụng trong quản lý và kinh doanh; lựa chọn phương án nhằm
đảm bảo an toàn và bảo mật hệ thống thông tin của doanh nghiệp; quản trị website, quản
trị cơ sở dữ liệu; quản trị dự án phát triển hệ thống thông tin; quản trị hệ thống thông tin của doanh nghiệp. Hình thức đào tạo
Chương trình đào tạo tiên tiến cập nhật hàng năm phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp, có
tham khảo các chuyên gia hàng đầu về hệ thống thông tin nên tỉ lệ sinh viên Ngành Hệ
thống thông tin quản lý – Trường Đại học thương mại tốt nghiệp có việc làm đúng ngành
cao, trên 90% sinh viên ra trường có việc làm ngay. Ngoài chương trình đào tạo đại trà,
Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử được giao đào tạo ngành Hệ
thống thông tin quản lý theo cơ chế ĐẶC THÙ, cấp bằng đại học chính quy các ngành
thuộc lĩnh vực CNTT. Điểm nổi bật của chương trình đặc thù là:
Nhà trường phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp CNTT trong quá trình đào tạo để
nâng cao kỹ năng thực hành, ứng dụng thực tiễn của sinh viên;
Trong chương trình đào tạo có 30% thời lượng học tập, thực tập tại doanh nghiệp
CNTT (do các chuyên gia của doanh nghiệp trực tiếp đào tạo);
Doanh nghiệp cam kết hỗ trợ đầu ra cho sinh viên tốt nghiệp;
Sinh viên được đi thực tế tại doanh nghiệp ngày năm thứ nhất;
Được học tại doanh nghiệp CNTT trong môi trường chuyên nghiệp;
Với các học phần học tại doanh nghiệp, sinh viên được trau dồi kiến thức chuyên
môn từ cơ bản đến nâng cao, tăng cường kỹ năng thực hành, giảng viên là các
chuyên gia hàng đầu về lĩnh vực chuyên môn của học phần;
Kết thúc học phần sinh viên bảo vệ đồ án tốt nghiệp trước hội đồng là các chuyên
gia tại các doanh nghiệp qua đó nâng cao kiến thức thực tế, rèn luyện kỹ năng giao
tiếp, nâng cao khả năng thuyết trình, tự tin khi phỏng vấn xin việc;
Kết thúc khóa học sinh viên được nhận chứng chỉ tốt nghiệp học phần; Học phí
Học phí hệ đại trà: 15.750.000đ/ năm 6
Học phí hệ đặc thù: 18.900.000đ/ năm
b. Xác định cơ hội, và các mối hiểm nguy
Lợi ích khi học ngành Hệ thống thông tin quản lý của ĐHTM
Theo học ngành Hệ thống thông tin quản lý tại Trường Đại học Thương mại, sinh viên
được học kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, những kiến thức chuyên sâu và thực tiễn
về hệ thống thông tin quản lý; học về quy trình xây dựng và phát triển phần mềm (thu
thập yêu cầu, phân tích, thiết kế, lập trình, kiểm thử, triển khai và bảo trì phần mềm). Cụ
thể, sinh viên được đào tạo để có khả năng tham gia các khâu trong quy trình phát triển
phần mềm (thu thập yêu cầu, phân tích, thiết kế, lập trình, kiểm thử, bảo trì phần mềm);
có khả năng xử lý, tổ chức lưu trữ dữ liệu, khai thác thông tin phục vụ cho dự báo và ra
quyết định kinh doanh của doanh nghiệp; lựa chọn phương án xây dựng và phát triển hệ
thống thông tin của doanh nghiệp; có khả năng chuyển giao, huấn luyện sử dụng các phần
mềm thông dụng trong quản lý và kinh doanh; lựa chọn phương án nhằm đảm bảo an
toàn và bảo mật hệ thống thông tin của doanh nghiệp; quản trị website, quản trị cơ sở dữ
liệu; quản trị dự án phát triển hệ thống thông tin; quản trị hệ thống thông tin của doanh nghiệp.
Về thực tập, sinh viên Khoa có cơ hội thực tập tại các doanh nghiệp phần mềm mạnh về
phát triển phần mềm như FPT, MISA, CyBer Shop, Bravo, FAST, Nhật Cường Software,
… Ngoài ra hàng năm, sinh viên được tham gia ngày hội việc làm cũng như tọa đàm với
doanh nghiệp, nhà tuyển dụng.
Chương trình đào tạo tiên tiến cập nhật hàng năm phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp, có
tham khảo các chuyên gia hàng đầu về hệ thống thông tin nên tỉ lệ sinh viên Ngành Hệ
thống thông tin quản lý – Trường Đại học thương mại tốt nghiệp có việc làm đúng ngành
cao, trên 90% sinh viên ra trường có việc làm ngay.
Theo hướng quản trị, quản lý tại các doanh nghiệp, cơ quan, sinh viên ra trường có đủ
khả năng để làm việc tại vị trí chuyên viên của phòng ban chức năng như Phòng Quản trị
thông tin; Phòng điện toán; Bộ phận quản lý dữ liệu; Bộ phận ERP; Phòng nghiên cứu
phát triển; Đơn vị tư vấn, huấn luyện công nghệ thông tin hoặc trợ lý cho nhà quản lý các
cấp trong bộ máy quản lý. Theo hướng công nghệ thông tin (tại các công ty phần mềm);
cử nhân Hệ thống thông tin quản lý có thể tham gia tại các vị trí như: phân tích viên hệ
thống; phân tích viên nghiệp vụ; đảm bảo chất lượng phần mềm; lập trình viên; phân tích,
thiết kế hệ thống thông tin; kiểm thử, triển khai, bảo trì hệ thống;quản trị cơ sở dữ liệu;
quản trị website của doanh nghiệp; quản trị dự án phát triển hệ thống thông tin; quản trị 7
hệ thống thông tin của doanh nghiệp; truyền thông kinh doanh trực tuyến; tư vấn triển
khai dự án công nghệ thông tin.
Thách thức (Khó khăn) khi học ngành Hệ thống thông tin quản lý của ĐHTM
- Những kiến thức đa môn rất khó và nặng, để học tốt được ngành này cần nắm nhiều loại
kiến thức cả về kinh tế lẫn lập trình công nghệ, do đó việc theo học sẽ rất khó khăn nếu không chăm chỉ.
- Dễ gây tâm lý chán nản, muốn buông xuôi, đa phần ngành này đang là ngành “hot” nên
rất nhiều đối tượng sinh viên nhắm tới, sức cạnh tranh rất cao cả về tỉ lệ việc làm, do đó
cần cân nhắc kĩ khi bước chân vào.
- Học phí cũng là một trong những thách thức đối với sinh viên muốn theo học, dễ gây tâm lý chán nản.
2. Các căn cứ để ra quyết định lựa chọn ngành học
a. Các yêu cầu theo từng phương thức của Trường Đại học Thương mại
Năm 2022, Trường Đại học Thương mại công bố tuyển sinh theo 07 phương thức:
- (1) Mã phương thức xét tuyển 301: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định
hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) và quy định của Trường; Đối tượng
tuyển sinh là thí sinh thuộc đối tượng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và quy
định của Trường (chi tiết theo Thông báo kèm theo Đề án tuyển sinh trình độ đại học năm 2022 của Trường)
- (2) Mã phương thức xét tuyển 100: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ
thông (THPT) năm 2022 theo từng tổ hợp bài thi/môn thi; Đối tượng tuyển sinh là thí
sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022
- (3) Mã phương thức xét tuyển 200: Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT theo từng
tổ hợp bài thi/môn thi đối với thí sinh là học sinh tốt nghiệp năm 2022, học 3 năm (lớp
10, 11, 12) tại trường THPT chuyên toàn quốc/trường THPT trọng điểm quốc gia. Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 22 25.25 26.3
- (4) Mã phương thức xét tuyển 402: Xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực do
Đại học Quốc gia (ĐHQG) Hà Nội tổ chức; Đối tượng tuyển sinh là thí sinh có kết quả
thi đánh giá năng lực do ĐHQG Hà Nội tổ chức năm 2022 đạt từ 80/150 điểm trở lên. 8
- (5) Mã phương thức xét tuyển 409: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế/
chứng chỉ khảo thí quốc tế còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển với kết quả thi
tốt nghiệp THPT năm 2022; Đối tượng tuyển sinh là Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ
quốc tế còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển: IELTS Academic đạt 5.5 trở lên;
TOEFL iBT đạt 60 trở lên; Cambridge đạt FCE/CAE; HSK đạt Cấp độ 4 trở lên; TCF đạt
400 trở lên; DELF đạt B2/C1/C2
- (6) Mã phương thức xét tuyển 410: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế/
chứng chỉ khảo thí quốc tế còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển với kết quả học
tập bậc THPT của thí sinh là học sinh tốt nghiệp năm 2022; Đối tượng tuyển sinh là Thí
sinh có chứng chỉ khảo thí quốc tế còn hiệu lực tính đến ngày đăng ký xét tuyển: SAT đạt
từ 1000 điểm trở lên hoặc ACT đạt 20 điểm trở lên
- (7) Mã phương thức xét tuyển 500: Xét tuyển kết hợp giải Học sinh giỏi (HSG) với
kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022; Đối tượng tuyển sinh là thí sinh đạt giải Nhất,
Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi (bậc THPT) cấp Tỉnh/Thành phố trực thuộc
Trung ương hoặc giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia các
môn: Toán học, Vật lý, Hóa học, Tin học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung.
b. Điều kiện, khả năng của bản thân
Đối với hướng phương thức xét tuyển 301, trường ĐHTM đã có thông báo về việc
xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển năm 2022
Thí sinh thuộc một trong các đối tượng sau được xét tuyển thẳng vào học đại học chính quy của Trường:
- (1) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn
quốc đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) nếu có nguyện vọng được xét tuyển
thẳng vào học các ngành chuyên ngành) đào tạo của Trường;
- (2) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do
Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; tốt nghiệp THPT; có thời gian đoạt giải không quá 3
năm tính đến thời điểm xét, cụ thể:
Giải môn Tin học được tuyển thẳng vào ngành Hệ thống thông tin quản lý;
Giải môn Tiếng Anh được tuyển thẳng vào ngành Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Tiếng Anh thương mại); 9
Giải môn Tiếng Pháp được tuyển thẳng vào chuyên ngành Tiếng Pháp thương mại;
Giải môn Tiếng Trung được tuyển thẳng vào chuyên ngành Tiếng Trung thương mại.
- (3) Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan
có thẩm quyền cấp theo quy định.
- (4) Thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại
các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú)
theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ;
- (5) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính
phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ.
* Thí sinh thuộc các đối tượng (3), (4), (5) để được xét tuyển cần đạt các điều kiện sau:
Xếp loại học tập và xếp loại hạnh kiểm các năm lớp 10,11,12 từ loại khá trở lên; Tốt nghiệp THPT năm 2022
Sau khi xác nhận nhập học, thí sinh đối tượng (4), (5) nhập học tại Trường Dự bị Dân
tộc Trung ương để học tập và hoàn thành chương trình bổ sung kiến thức văn hóa 1 năm,
trước khi vào học chính thức tại Trường Đại học Thương mại.
- (6) Đối với thí sinh là người nước ngoài, có nguyện vọng học tại Trường Đại học
Thương mại, Hiệu trưởng căn cứ kết quả học tập THPT của học sinh (bảng điểm), kết
quả kiểm tra kiến thức và năng lực tiếng Việt theo quy định để xem xét, quyết định tiếp
nhận vào học. Điều kiện, hồ sơ, quy trình tiếp nhận sinh viên người nước ngoài vào học
tại Trường được thực hiện theo Thông tư số 30/2018/TT- BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy định quản lý người nước ngoài học
tập tại Trường Đại học Thương mại ban hành theo Quyết định số 478 /QĐ-ĐHTM ngày
18/4/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại. - Ưu tiên xét tuyển
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh
giỏi quốc gia, quốc tế các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh, Ngữ văn; có
thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét; có kết quả thi tốt
nghiệp THPT năm 2022 của tổ hợp bất kỳ trong các tổ hợp xét tuyển của Trường
đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (theo quy định tại Đề án tuyển sinh đại 10
học năm 2022 của Trường), được ưu tiên xét tuyển theo nguyện vọng vào học đại
học tất cả các ngành (chuyên ngành) đào tạo của Trường.
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT; đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh
giỏi quốc gia các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Tiếng Anh, Ngữ văn, Tiếng Pháp,
Tiếng Trung; có thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển;
tham dự kỳ thi Tốt nghiệp THPT năm 2022, có kết quả thi theo một trong các tổ
hợp bài thi môn thi (tổ hợp xét tuyển) có môn đạt giải, đạt ngưỡng đảm bảo chất
lượng đầu vào theo quy định của Trường (quy định tại Đề án tuyển sinh trình độ
đại học năm 2022) được ưu tiên xét tuyển vào đại học các ngành (chuyên ngành)
đào tạo sử dụng các tổ hợp bài thi/môn thi tương ứng để xét tuyển.
➙ Không thuộc đối tượng xét tuyển thẳng và không thuộc đối tượng ưu tiên
Theo phương thức xét tuyển 100, thí sinh phải tham gia thi tốt nghiệp trung học
phổ thông (THPT) năm 2022.
Điểm xét tuyển = Tổng điểm thi 3 Môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển + (Điểm ƯT theo
đối tượng + Điểm ƯT theo khu vực nếu có)
Chuyên ngành xét tuyển theo các tổ hợp môn thi khối A00 (Toán, Vật lý, Hóa học), A01
(Toán, Lý, Tiếng anh), D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng anh), D07 (Toán, Hóa học, Tiếng anh).
➙ Cần chọn ra tổ hợp phù hợp với năng lực của mình để ôn thi trọng tâm nhằm có kết
quả trong kì thi cao nhất so với năng lực của mình.
Phương thức xét tuyển 200 được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp đăng ký xét tuyển + (Điểm ƯT theo đối
tượng + Điểm ƯT theo khu vực nếu có)
Trong đó, điểm từng môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển được xác định là trung bình
cộng điểm học tập 3 năm lớp 10, 11, 12 của môn đó. Điều kiện điểm trung bình học tập
từng năm học THPT (lớp 10,11,12) đạt từ 8,5 trở lên.
➙ Vì vậy cần có điểm trung bình học tập của cả 3 năm học THPT cao.
Hướng phương thức xét tuyển 402:
Điểm xét tuyển = (Điểm hợp phần 1*2 + Điểm hợp phần 2 + Điểm hợp phần 3) 11
Trong đó: Điểm hợp phần 1 (Tư duy định lượng), Điểm hợp phần 2 (Tư duy định tính),
Điểm hợp phần 3 (Khoa học)
➙ Cần tham gia kì thi ĐGNL tại ĐHQG Hà Nội với cấu trúc đề thi bao gồm 150 câu. Bài
thi bao gồm 3 phần: tư duy định lượng, tư duy định tính và khoa học; hoàn thành bài thi trong 195 phút.
Hướng phương thức xét tuyển 409:
Điểm xét tuyển = Điểm thi THPT năm 2022 môn Toán + Điểm thi THPT năm 2022 môn
còn lại trong tổ hợp đăng ký xét tuyển (không bao gồm môn Ngoại ngữ) + Điểm quy đổi
CCQT + (Điểm ƯT theo đối tượng + Điểm ƯT theo khu vực nếu có).
Hướng phương thức xét tuyển 410:
Điểm xét tuyển = Điểm trung bình cộng điểm học tập 3 năm THPT môn Toán + Điểm
trung bình cộng điểm học tập 3 năm THPT môn còn lại trong tổ hợp đăng ký (không bao
gồm môn Ngoại ngữ) + Điểm quy đổi CCQT + (Điểm ƯT theo đối tượng + Điểm ƯT theo khu vực nếu có)
➙ Không có chứng chỉ quốc tế nên không thể xét tuyển theo hai phương thức này
Hướng phương thức xét tuyển 500 điểm được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = Tổng Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2022 của 3 môn theo tổ hợp
đăng ký xét tuyển + Điểm thưởng giải HSG + (Điểm ƯT theo đối tượng + Điểm ƯT theo khu vực nếu có)
➙ Không tham gia giải học sinh giỏi nên không thể xét
3. Ra quyết định. (Chọn phương án tối ưu nhất)
Ra quyết định là quá trình khách thể hóa quyết định chủ quan của người lãnh đạo, là
việc công khai quyết định và chính thức thông báo quyết định bằng nhiều hình thức để tất
cả mọi người trong tổ chức, trong cộng đồng nhận thức và thực hiện quyết định.
Đây là bước cuối cùng của việc ra quyết định sau khi khẳng định phương án tối ưu.
Người quản lý phải trực tiếp ra quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định đó. Vấn đề
còn lại là việc tổ chức thực hiện để quyết định đi vào cuộc sống.
Đối với vấn đề đặt ra là: “Quyết định của học sinh 2004 có nên đăng ký vào ngành Hệ
thống thông tin quản lý của Trường Đại học Thương Mại không?” thì còn phụ thuộc vào
nhiều yếu tố về điều kiện hoàn cảnh gia đình, điều kiện học lực của học sinh,… để chọn
được phương án tối ưu nhất cho bản thân. Trong trường hợp bạn học sinh sinh năm 2004 12
không nằm trong diện được xét tuyển thẳng, xét tuyển ưu tiên; không có chứng chỉ quốc
tế và không tham gia thi ĐGNL tại ĐHQG thì phương án tối ưu nhất là Phương thức xét tuyển 100.
Và khi đã chọn được phương án thì bạn học sinh sẽ cần xây dựng lộ trình học tập phù
hợp để đáp ứng được điều kiện xét tuyển của trường và của ngành. 13 LỜI KẾT
Qua ví dụ mà nhóm đã đưa ra có thể thấy thông tin có vai trò vô cùng quan trọng với
việc ra quyết định. Nhà quản trị không thể ra quyết định một cách có hiệu quả nếu thiếu
thông tin. Thông tin là nguồn tài nguyên vô giá của tổ chức. Thông tin phải chính xác, cụ
thể, đủ số lượng thông tin thì việc ra quyết định mới trở nên chuẩn xác. Nhờ có thông tin
mà nhà quản trị được trợ giúp hiệu quả, góp phần nắm rõ thị hiếu, hiểu rõ thị trường, định
hướng cho sản phẩm mới, cải tiến tổ chức và các hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ
chức, bên cạnh đó còn giúp con người thích nghi hơn với cuộc sống hiện tại, nhất là trong
tình trạng thời đại bùng nổ công nghệ hiện đại như ngày nay thì dựa trên các hệ thống
thông tin được chọn lọc qua máy tính cộng với ưu thế tự động hóa xử lí công việc dựa
trên khoa học quản lí, khoa học tổ chức và công nghệ thông tin thì ngày càng mang lại
nhiều lợi ích thiết thực cho tổ chức trong mọi hoạt động. 14 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo trình Quản trị học – Trường Đại học Thương mại
https://tmu.edu.vn/uploads/tmu/news/thong-bao-so-780-ve-xet-tuyen-thang-utxt-vao- dhcq-2022.pdf
https://tmu.edu.vn/uploads/tmu/news/2021_12/thong-tin-tuyen-sinh-dai-hoc-chinh-quy- nam-2022_08_06_2022.pdf
https://tmu.edu.vn/vi/news/TUYEN-SINH/gioi-thieu-nganh-he-thong-thong-tin-quan-ly-
khoa-he-thong-thong-tin-kinh-te-va-thuong-mai-dien-tu-truong-dai-hoc-thuong-mai- 1885.html
https://blog.vnresource.vn/vai-tro-cua-thong-tin-trong-lanh-dao-quan-ly/ 15 DANH SÁCH NHÓM STT HỌ VÀ TÊN NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ CỦA NHÓM Ký tên 1Lâm Hoàng Yến Phần II.2 + Sửa nội (Nhóm trưởng) dung + Word 2Nguyễn Ngọc Yến Phần I.1 + II.3 + (Thư ký) Word + Thuyết trình 3Trần Trung Tuấn Powerpoint 4Nguyễn Phú Trọng Phần I.2 + I.3 + Thuyết trình 5Đinh Ngọc Vũ Phần II.1.b + Lời kết 6Trần Anh Vũ Phần II.1.a + Lời mở 16
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ***
BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM 9
Học phần: Quản trị học (2257BMGM0111)
I.Buổi làm việc thứ nhất
* Địa điểm làm việc: Trên ứng dụng Google Meet
* Thời gian làm việc: 20h00’, ngày 14/10/2022 * Thành viên có mặt:
- Nhóm trưởng: Lâm Hoàng Yến
- Thư kí: Nguyễn Ngọc Yến
- Đủ 6/6 thành viên nhóm 9 * Nội dung cuộc họp:
1. Thống nhất được chủ đề thảo luận
2. Thảo luận để lên ý tưởng, nội dung cho bài luận, đưa ra khung chung để dựng lên
dàn ý - các thành viên về lập dàn ý II. Đánh giá buổi họp
- Các thành viên vào họp đủ và đúng giờ, sôi nổi đóng góp ý kiến.
- Cuộc họp diễn ra có hiệu quả, đã thảo luận và giải quyết được vấn đề cần bàn
PHIÊN HỌP THỨ NHẤT KẾT THÚC LÚC 21h15’ cùng ngày. 17
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ***
BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM 9
Học phần: Quản trị học (2257BMGM0111) I.Buổi làm việc thứ hai
* Địa điểm làm việc: Trên ứng dụng Google Meet
* Thời gian làm việc: 21h00’, ngày 21/10/2022 * Thành viên có mặt:
- Nhóm trưởng: Lâm Hoàng Yến
- Thư kí: Nguyễn Ngọc Yến
- Đủ 6/6 thành viên nhóm 9 * Nội dung cuộc họp: 1. Thống nhất dàn ý
2. Phân công công việc cho các thành viên nhóm * Đánh giá buổi họp:
- Các thành viên vào họp đủ và đúng giờ, sôi nổi đóng góp ý kiến.
- Cuộc họp diễn ra có hiệu quả, đã thảo luận và giải quyết được vấn đề cần bàn, đã chia
được nội dung chính, thời gian hợp lý và các công việc cần làm cho các thành viên.
PHIÊN HỌP THỨ HAI KẾT THÚC LÚC 21h35’ cùng ngày 18