



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ --- --- THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG Đề tài
VAI TRÒ CỦA THÔNG TIN TRONG CHUỖI CUNG ỨN G
TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TI N ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
THUÊ NGOÀI LOGISTI CS CỦA DOANH NGHIỆP HONDA Nhóm : 5 Giảng viên
: TS. Đoàn Ngọc Ninh Lớp học phần
: 232 _BLOG2011_ 02
Hà Nội, 04/2024 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN TRONG CHUỖI CUNG ỨNG......2
1.1. Các khái niệm liên quan.......................................................................................2
1.1.1. Chuỗi cung ứng................................................................................................2
1.1.2. Thông tin trong chuỗi cung ứng........................................................................2
1.1.3. Hệ thống thông tin chuỗi cung ứng....................................................................2
1.2. Vai trò của thông tin trong chuỗi cung ứng.........................................................3
1.3. Tầm quan trọng của thông tin trong chuỗi cung ứng.........................................3
CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
THUÊ NGOÀI DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA DOANH NGHIỆP...........................6
2.1. Quản lý thông tin trong chuỗi cung ứng..............................................................6
2.1.1. Mô hình cấu trúc thông tin tổng thể...................................................................6
2.1.2. Cấu trúc hạ tầng hệ thống thông tin chuỗi cung ứng..........................................9
2.1.3. Yếu tố quyết định thiết kế và vận hành hệ thống thông tin chuỗi cung ứng........13
2.1.4. Một số ứng dụng công nghệ thông tin trong chuỗi cung ứng............................14
2.2. Thuê ngoài trong chuỗi cung ứng.......................................................................23
2.2.1. Khái quát về thuê ngoài trong chuỗi cung ứng.................................................23
2.2.2. Lý do, lợi ích và thách thức của thuê ngoài......................................................27
2.3. Chiến lược, quy trình và các phương pháp đánh giá cơ hội thuê ngoài..........29
2.3.1. Chiến lược thuê ngoài.....................................................................................29
2.3.2. Các phương pháp đánh giá cơ hội thuê ngoài..................................................31
2.2.3. Quy trình thuê ngoài.......................................................................................34
2.4. Tác động của hệ thống thông tin đến quyết định thuê ngoài dịch vụ logistics
của doanh nghiệp.......................................................................................................36
2.4.1. Thực trạng hoạt động thuê ngoài của doanh nghiệp........................................36 DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc hệ thống thông tin chuỗi c ung ứng và các phần mềm ứng
dụng ................................................................................................................. ... ... ... .. ... 6
Hình 2.2. Cấu trúc hạ tầng hệ thống thông tin chuỗi c ung ứng...... ........ ..... .. .. .. .. .. ... .. .. 10
Hình 2.3. Yếu tố thiết kế và vận hành hệ thống thông tin chuỗi cung ứng...... ....... .. .. .. 13
Hình 2.4. Cơ chế hoạt động của công nghệ nhận dạng bằng tần số sóng vô tuyến . . . . . .15
Hình 2.5. Mô hình hoạt động của ERP............ ....... ........ ........ ....... .. .. .. .. ... .. .. .. .. .. .. ... .. .. 16
Hình 2.6. Bản chất của Int ernet vạn vật..... ........ ........ ....... ........ ........ ...... .. .. ... .. .. .. .. .. .. .. 20
Hình 2.7. Các hình thức thuê ngoài phổ biến...... ........ ....... ........ ........ ........ .... .. .. .. ... .. .. . 25
Hình 2.8. Các chiến lược thuê ngoài ( Mark Jonh Power và cộng sự, 2006)..... ........ .... 30
Hình 2.9. Sử dụng giản đồ 2 chiều để phân tích cơ hội t huê ngoài..... ... .. .. .. .. .. .. ... .. .. .. . 32
Hình 2.10. Đánh giá thuê ngoài dựa vào quy mô và mứ c độ ổn định, tài sản và năng
lực qu ản lý............................................................................................ ... ... ... ... ... ... ... .. 33
Hình 2.11. Đánh giá thuê ngoài dựa trên n ăng lực của đối tác và tầm quan trọng c ủa
tác nghiệp..................................................................................................................... 34
Hình 2.12. Quy trình thuê ngoài (Lonsdale v à Cox, 1998)..... ....... ... .. ... .. .. .. .. .. .. ... .. .. .. . 35
Hình 2.13. Biểu đồ dự báo lượng đầu tư v ào thị trường thuê ngoài logistics 2022 -
2031 ............................................................................................................. ... ... ... ... ... . 36
Hình 2.14. Biểu đồ dự báo quy mô thị trư ờng logistics Việt Nam, 2020-2025.. .. .. .. .. . .38
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN ST T Họ và tên Vị trí Nhiệm vụ Điểm 1 Đỗ Duy Hoàng Trưởng nhóm
Lời nói đầu +
1.1 + Word + Trả lời phản biện 2 Nguyễn Huy Hoàng Thành viên 1.2 + 1.3 3 Nguyễn Thị Hoài Thành viên
2.1 + Trả lời phản biện 4 Lê Thị Thu Huệ Thành viên
2.2 + PPT 5 Vũ Huy Hoàng Thành viên
2.3 + Thuyết trình 6 Vũ Kim Hầu Thành viên
2.4 + Trả lời phản biện 7 Đoàn Ngọc Hiếu Thành viên
3.1 + Thuyết trình 8 Lê Thị Hồng Thành viên
3.2 + PPT 9 Phan Thị Thu Hiền Thành viên
3.3 + Trả lời phản biện 10 Khuất Thị Hoa Thành viên
3.4 + 3.5 + Trả lời phản biện
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 5
I-Thông tin cuộc họp
1 . Hình thức họp: Online qua nền tảng Google Meeting
2 . Thời gian: 15/03/2024
3 . Số lượng thành viên: 10
4 . Nội dung cuộc họp:
Thảo luận về đề tài đư ợc giao.
Đề cương sơ bộ đ ã được nhóm trưởng làm và gửi giảng viên chỉnh sửa. Dựa
vào nội dung đề cương phân chia c ông việc cho các thành viên.
Thống nhất về thời gian hoàn thành bài thảo luận.
II- Nội dung cuộc họp
1 . Học phần: Quản trị chuỗi cung ứng
2 . Đề tài: V ai trò và tầm quan trọng của thông tin trong chuỗi cung ứng? Hệ thống
thông tin tác động như thế nào đến quyết định thuê ngoài hoạt động logistics của
doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng? Liên h ệ thực tế tại một doanh nghiệp cụ th ế?
3 . Công việc : Đã thống nhất và phân chia công việc c ho từng thành viên theo bảng phân công. 1 2
1.2. Vai trò của thông tin trong chuỗi cung ứng
Trong chuỗi cung ứng, dòng thông tin là một trong ba dòng cấu trúc nên các chuỗi
cung ứng. Đóng vai trò dẫn dắt nhu cầu đơn hàng và khởi phát toàn bộ quá trình chuỗi
cung ứng. Nói cách khác, dòng thông tin đơn hàng hay dòng thông tin nhu cầu là dòng
thông tin quan trọng nhất trong chuỗi cung ứng, là động năng (trình điều khiển) quan
trọng nhất của bất cứ chuỗi cung ứng nào.
Các vấn đề trong chuỗi cung ứng rất đa dạng và có thể đến từ nhiều nguồn khác
nhau. Đó có thể là tình trạng dự trữ quá nhiều trong chuỗi (gây lãng phí), chậm trễ trong
giao hàng tới nhà phân phối (khách hàng không hài lòng), một số hàng hóa bị hỏng do
lưu trữ quá lâu (tăng chi phí), chờ đợi giữa các khâu trong chuỗi (vòng quay chậm), hóa
đơn và chứng từ không chính xác (gây sai sót trong các giao dịch). Hệ thống thông tin sẽ
góp phần xác định được chính xác những nguyên nhân và lý do gây nên các vướng mắc,
thách thức đó. Từ đó cung cấp các thông tin và phương án phù hợp để nhà quản trị ra
quyết định và có giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng.
Thông tin có ảnh hưởng quan trọng đến các cấp bậc quản lý trong chuỗi cung ứng cụ thể:
Thực hiện và xử lý giao dịch: Thông tin có nhiệm vụ ghi chép và khai thác dữ
liệu; thực hiện và kiểm soát dòng vật chất và dòng tiền tệ. Dòng thông tin xử lý dữ liệu
đến từ các giao dịch mà doanh nghiệp thực hiện với khách hàng, nhà cung cấp, những
người cho vay với nhân viên trong nội bộ của tổ chức.
Tác nghiệp thường xuyên: Thông tin giúp hỗ trợ ra quyết định hàng ngày theo
nguyên tắc đã thống nhất giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng.
Lập kế hoạch chiến thuật: Thông tin giúp phát triển các kế hoạch phối hợp hành
động với nhà cung cấp, khách hàng trong các lĩnh vực trọng điểm của chuỗi cung ứng.
Hoạch định chiến lược: Thông tin giúp xây dựng kế hoạch chiến lược để đạt mục
tiêu và tầm nhìn của chuỗi cung ứng thông qua các công cụ phân tích chuyên sâu.
1.3. Tầm quan trọng của thông tin trong chuỗi cung ứng
Thông tin tác động tới mọi ngóc ngách và mọi thành viên trong chuỗi cung ứng, ở
tất cả các bậc quyết định, từ thấp đến cao, từ nghiệp vụ hàng ngày đến hoạch định chiến
lược dài hạn trong chuỗi. Thông tin là động năng quan trọng mang lại cho chuỗi cung ứng 3
kết quả vượt trội thông qua 6 giá trị: Kết nối nhịp nhàng, hiển thị tổng thể, cộng tác gắn
bó, tối ưu hóa nguồn lực, tác nghiệp liên tục và tốc độ nhạy bén.
Kết nối (connectivity): Thông tin là điều kiện tiên quyết để có được kết nối nhịp
nhàng và thông suốt trong chuỗi cung ứng. Các thành viên và các phương tiện tham gia
trong chuỗi dù có xa cách về địa lý vẫn có thể tương tác và giao tiếp với nhau thông qua
mạng nội bộ, mạng nội bộ mở rộng (extranet), mạng Internet, chuyển giao dữ liệu điện tử
và nhiều công cụ khác. Những kết nối đó giúp tạo nên các quá trình tích hợp và đồng bộ
trong sản xuất kinh doanh và giải quyết các vướng mắc trong chuỗi cung ứng.
Hiển thị (visibility): Khả năng hiển thị chuỗi cung ứng trong thời gian thực cho
phép doanh nghiệp kiểm soát và điều chỉnh hoạt động của chuỗi cung ứng. Trong thế giới
giàu dữ liệu, tăng trưởng nhanh hiện nay, doanh nghiệp cần phải biết điều gì đang xảy ra
nếu tham gia vào thị trường đầy cạnh tranh và biến động. Thông tin cho phép kiểm soát
khối lượng hàng dự trữ tốt hơn từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối, cho phép thấy rõ toàn
cảnh quy mô sản xuất và dung lượng thị trường, phát hiện các lãng phí để loại bỏ và tiết
kiệm chi phí hơn và cuối cùng là tạo nên một chuỗi cung ứng mạnh mẽ hơn.
Cộng tác (collaboration): Với khả năng kết nối và hiển thị, thông tin được ví như
“chất kết dính” giữa các đơn vị sản xuất kinh doanh trong chuỗi. Công nghệ thông tin tạo
điều kiện thuận lợi để có thể dễ dàng chia sẻ dữ liệu và hợp tác giữa các thành viên nhưng
vẫn đảm bảo được tính bảo mật thông tin. Các đơn vị trong chuỗi có chung nền tảng để
đưa ra các quyết định phù hợp với mục tiêu chung về chiến lược, tiêu chuẩn hóa sản phẩm,
dịch vụ, đảm bảo đáp ứng nhanh chóng đơn hàng xuyên suốt chuỗi cung ứng.
Tối ưu hóa (optimization): Có rất nhiều phần mềm hỗ trợ quá trình tối ưu hóa trong
sử dụng nguồn lực chuỗi cung ứng, tiết kiệm chi phí trong khi vẫn đảm bảo dịch vụ khách
hàng. Các công cụ này phân tích tất cả các phương án dựa trên dữ liệu sẵn có và đưa ra
giải pháp tốt nhất cho các vấn đề của chuỗi.
Tác nghiệp (execution): Công nghệ thông tin thúc đẩy các hoạt động và quá trình
tác nghiệp hàng ngày, hàng giờ một cách thuận tiện, nhanh chóng và chính xác 4 5 6
2.1.1.1. Hệ thông tin quản lý giao dịch (TMF)
TMF đảm bảo quản lý các giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng và với
nguồn cung ứng diễn ra nhanh chóng, chính xác và an toàn. Đây là hệ thống nhất tin học
hóa các chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền đạt dữ liệu trong các lĩnh vực hoạt
động giao dịch kinh tế và thương mại, có thể kiểm soát các quyết định được tạo ra như
một phần trong giao dịch.
Các công việc chính của hệ thống TMF là nhận dữ liệu (nhập dữ liệu hoặc nhận từ
hệ thống xử lý tự động khác), lưu dữ liệu vào cơ sở dữ liệu, tính toán hoặc thao tác trên
dữ liệu theo các quy tắc quản lý và phát sinh các báo cáo thống kê. Mục đích chính của
các TMF là thực hiện tự động các công việc xử lý dữ liệu thường lặp lại nhiều lần, duy
trì tính đúng đắn và tức thời cho các hồ sơ về các tác vụ đã thực hiện. Chúng giữ vai trò
quan trọng trong việc cung cấp dữ liệu cho các hệ thống quản lý khác như hệ thống hỗ
trợ quyết định. Hệ thống TMF cũng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hệ thống TMF thường được triển khai với sự hỗ trợ đắc lực của phần mềm hoạch
định nguồn lực doanh nghiệp ERP. Đây là phần mềm tích hợp và phối hợp hầu hết các
quy trình các mật chủ yếu của doanh nghiệp, giúp thu thập dữ liệu từ một số chức năng
chính và lưu trữ dữ liệu trong kho chứa dữ liệu tổng hợp, cung cấp một nền tảng công
nghệ thông tin duy nhất, hoàn thiện và nhất quán, chứa đựng dữ liệu về tất cả các quy
trình nghiệp vụ và là công cụ quản lý tập trung của doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng.
2.1.1.2. Hệ thông tin hỗ trợ quyết định quản lý chuỗi cung ứng nội bộ (DSS)
Hệ thống DSS tập trung vào việc quản trị thông tin trong nội bộ doanh nghiệp,
đảm bảo sự liên lạc cần thiết cho tất cả các quá trình đáp ứng đơn hàng của khách hàng.
DSS hỗ trợ việc đưa ra các quyết định tối ưu liên quan đến số lượng, chất lượng, cơ cấu
sản phẩm và chi phí chuỗi cung ứng, Trong đó cần sự cân đối tổng thể giữa các hoạt động
như mua hàng, dự trữ, sản xuất và đáp ứng đơn hàng.
DSS là hệ thống tương tác, cung cấp thông tin, mô hình và các công cụ xử lý dữ
liệu hỗ trợ cho quá trình ra quyết định quản trị. Các nhà quản lý có thể tìm được những
dữ liệu thích hợp, lựa chọn và sử dụng các mô hình thích hợp, điều khiển quá trình thực
hiện nhờ những phương tiện có tính chuyên nghiệp. 7 8 9
Hình 2.2. Cấu trúc hạ tầng hệ thống thông tin chuỗi cung ứng.
2.1.2.1. Phần cứng
Phần cứng là toàn bộ các thiết bị kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử lý, lưu trữ
và truyền đạt thông tin, bao gồm các máy tính điện tử và các thiết bị ngoại biên.
Thiết bị xử lý dữ liệu: Máy tính điện tử là thiết bị xử lý thông tin một cách tự động
hóa, bao gồm nhập và lưu trữ dữ liệu đầu vào, chuyển đổi các dữ liệu theo các lệnh và chỉ
dẫn cần thiết, xuất và lưu trữ thông tin đã được xử lý. Các loại máy tính thường biểu diễn
và xử lý dữ liệu theo cùng một phương thức nhưng rất khác nhau ở khối lượng và tốc độ
xử lý dữ liệu, vì vậy có thể phân loại thành các nhóm:
Siêu máy tính: Là máy tính vượt trội trong khả năng và tốc độ xử lý.
Máy tính lớn: Là loại máy tính có kích thước lớn cho nhiều người dùng, quản
lý hàng ngàn thiết bị đầu cuối, được thiết kế để thỏa mãn yêu cầu sử dụng cùng
một tổ chức quy mô lớn như các ngân hàng, các hãng bảo hiểm,... để chạy các ứng
dụng lớn và xử lý khối lượng lớn dữ liệu như thống kê khách hàng, doanh nghiệp
và xử lý các giao dịch thương mại.
Máy vi tính: Được thiết kế gọn nhẹ cho một người dùng như máy tính để
bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng.
Thiết bị ngoại biên: Là các công cụ giúp người sử dụng tương tác với hệ thống
máy tính, gồm thiết bị đầu vào, thiết bị đầu ra và thiết bị lưu trữ dữ liệu.
Thiết bị đầu vào: Chuyển các dữ liệu thông thường thành dữ liệu phù hợp với
quá trình xử lý và phân tích dữ liệu của máy tính. Các thiết bị đầu vào gồm bàn
phím, chuột vi tính, màn hình cảm ứng, nhận dạng ký tự quang (công cụ chuyển
đổi những ký tự, mã số, dấu hiệu đặc biệt thành dạng số hóa), nhận dạng tự động
bằng sóng vô tuyến (RFID), máy quét hình kỹ thuật số, thiết bị xử lý âm thanh, webcam và cảm biến.
Thiết bị đầu ra: Để hiển thị dữ liệu từ máy tính sau khi chúng đã được xử lý.
Các thiết bị đầu ra gồm màn hình, máy in, đầu ra âm thanh và máy chiếu.
Thiết bị lưu trữ dữ liệu: Dữ liệu có thể lưu trữ ngay trong hệ thống máy tính
(RAM, ROM,...) và cũng có thể lưu trữ bên ngoài (ổ cứng ngoài, CDROM, băng
từ, kho dữ liệu trên mạng). 10 11 12
Nhóm 1: Là những người sử dụng hệ thống thông tin trong công việc hàng
ngày của mình như quản lý, thủ kho,... Họ có trách nhiệm thiết lập các mục tiêu,
xác định nhiệm vụ, tạo các quyết định,... với sự trợ giúp đắc lực của hệ thống thông tin chuỗi cung ứng.
Nhóm 2: Là những người xây dựng và bảo trì hệ thống thông họ có trách
nhiệm cung cấp một môi trường công nghệ thông tin ổn định và tin cậy cho doanh nghiệp.
2.1.3.2. Tổ chức
Tổ chức là một hệ thống được tạo ra từ các cá thể nhằm đạt mục tiêu của nó bằng
hợp tác và phân công lao động. Một tổ chức gồm một nhóm các nguồn lực được thiết lập
cho các hoạt động vì một mục đích cụ thể. Hầu hết các loại nguồn lực của tổ chức như
nhân lực, tài lực,... và sự liên kết các nguồn lực này để phục vụ cho tổ chức đều là đối
tượng quản lý (hoạch định, điều khiển, giám sát, đo lường) của những người quản lý trong tổ chức.
Muốn tổ chức thường có 3 cấp có chức năng quản lý là lãnh đạo cấp cao, lãnh đạo
bậc trung, quản trị tác nghiệp và một cấp có chức năng thực hiện các giao dịch cụ thể
nhưng không có trách nhiệm quản lý.
2.1.3.3. Công nghệ
Công nghệ thông tin cung cấp rất nhiều công cụ và giải pháp để hệ thống thông tin
hoàn thành tốt các chức năng của mình, hỗ trợ đắc lực các nhà quản trị trong các quyết
định của chuỗi cung ứng. Bên cạnh cấu trúc hạ tầng là những bộ phận thiết yếu của hệ
thống thông tin, cần phải kể đến những xu hướng mới có thể làm thay đổi căn bản các
hoạt động trong chuỗi cung ứng như IoT, công nghệ chuỗi khối,... Quyết định cập nhật và
đổi mới công nghệ trong hệ thống thông tin cần được cân nhắc kỹ lưỡng với các tiêu chí
về giá cả tương ứng với lợi ích ngắn và dài hạn, mức độ tác động đến nguồn nhân lực,...
2.1.4. Một số ứng dụng công nghệ thông tin trong chuỗi cung ứng
2.1.4.1. Công nghệ nhận dạng bằng tần số sóng vô tuyến (RFID)
RFID là thuật ngữ chung nhằm mô tả công nghệ nhận dạng tự động các vật thể
bằng sóng vô tuyến. Ngoài ra, công nghệ nhận dạng tự động còn bao gồm công nghệ 13 14