TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Khoa Kinh Tế
.......................***........................
THẢO LUẬN
HỌC PHẦN : Luật Kinh Tế
Đề tài 2
Lớp học phần: 232_PLAW4411_02
Nhóm: 7
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Nguyệt
Hà Nội – 2024
MỤC LỤC
Mở Đầu.....................................................................................................................3
Câu 1: Câu hỏi lý thuyết...................................................................................................4
Câu 2: Bài tập tình huống.....................................................................................11
1. Điều khoản phạt vi phạm giữa Công ty Bắc Ninh và Công ty Hà Nam có giá
trị pháp lý không?......................................................................................................13
2. Công ty TNHH Bắc Ninh yêu cầu DNTN Hà Nội bồi thường thiệt hại. Nêu nhân
định của em về phán quyết của tòa đối với yêu cầu này..........................................14
3. Giả sử DNTN Hà Nội phải bồi thường cho Công ty TNHH Bắc Ninh, xác định
phạm vi bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành...................................15
Kết Luận.................................................................................................................22
2
Mở Đầu
Luật kinh tế tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa
nhận, điều chỉnh các quan hệ hội phát sinh trong quá trình tổ chức, quản
hoạt động sản xuất, kinh doanh giữa các doanh nghiệp với nhau giữa các doanh
nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế. Luật kinh tế có ảnh hưởng đến
nhiều khía cạnh của đời sống hội, từ sản xuất tiêu dùng cho đến giao dịch
phân phối.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều
quyền tự do kinh doanh bình đẳng trước pháp luật. Quyền tự do kinh doanh
bình đẳng của các doanh nghiệp chỉ thực sự được bảo đảm trên sở một hệ
thống pháp luật hoàn thiện, trước hết hệ thống pháp luật về tổ chức doanh
nghiệp. Bên cạnh đó trong bối cảnh các doanh nghiệp tại Việt Nam những phát
triển mạnh mẽ, luật doanh nghiệp ra đời tại Việt Nam đã đưa ra hệ thống các quy
phạm pháp luật quy định về những điều kiện, trình tự thành lập, tổ chức hoạt
động của các loại hình doanh nghiệp. Việt Nam đãch cực, chủ động sửa đổi, bổ
sung hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế nhằm đáp ứng những yêu cầu của
quá trình đổi mới hội nhập quốc tế. Qua quá trình áp dụng thực tiễn, luật
doanh nghiệp dần được sửa đổi bổ sung hoàn thiện đáp ứng được nhu cầu thành
lập, hoạt động của các tổ chức kinh doanh tại Việt Nam.
Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, môi trường đầu
kinh doanh không ngừng được cải thiện. Đây chính là yếu tố quan trọng giúp doanh
nghiệp Việt Nam sự phát triển nhanh chóng cả về chất lượng số lượng. Tuy
nhiên, bên cạnh những doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, thì cũng một số doanh
nghiệp do tác động bởi các yếu tố khách quan của nền kinh tế thị trường, năng lực
nội tại yếu kém khiến doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh để tồn tại phát
triển, khi đó thua lỗ tất yếu sẽ xảy ra khiến doanh nghiệp phải quyết định giải
thể hoặc phá sản để rút lui khỏi thị trường.
Nhóm 7 chúng em xin phép được trình bày về phá sản, so sánh giữa phá sản doanh
nghiệp giải thể doanh nghiệp đồng thời giải quyết bài tập tình huống để thể
trao đổi, giải đáp những câu hỏi xung quanh các vấn đề thuộc về bộ môn luật kinh
tế.
Do hạn chế về thời gian trình độ chuyên môn, bài thảo luận không tránh khỏi
những sai sót không mong muốn. Vì vậy chúng em rất mong nhận được sự chỉ bảo,
góp ý của cô và các bạn để bài thảo luận có thể hoàn thiện hơn
3
Câu 1: Câu hỏi lý thuyết
Phá sản là gì? So sánh giữa phá sản doanh nghiệp và giải thể doanh nghiệp.
Trả lời
Khái niệm
- Khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014 định nghĩa về phá sản n sau:
Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị
Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.
Trong đó, doanh nghiệp, hợp tác mất khả năng thanh toán doanh nghiệp,
hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ
ngày đến hạn thanh toán. (Theo khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản 2014)
Đồng thời, doanh nghiệp không thể tự tuyên bố p sản phải làm th tục phá sản
để Tòa án thẩm quyền ra quyết định thì mới được coi phá sản.
Phá sản một hiện tượng có từ lâu trên thế giới. Phá sản đã trở thành một hiện
tượng, xu thế tất yếu của q trình cạnh tranh, q trình đào thải chọn lọc tự nhiên.
loại bỏ các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, thua lỗ, từ đó càng khẳng định vị
trí, sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp m ăn có hiệu quả. P sản một hiện
tượng khách quan, nó góp phần m lành mạnh hoá i trường kinh doanh, thúc đẩy
các doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, t đó đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế đất
nước.
So sánh giữa phá sản doanh nghiệp và giải thể doanh nghiệp
Giống nhau:
- Giải thể và psản có nhiều điểm giống như:
+Thứ nhất, đều dẫn đến việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp.
+Thứ hai, đều bị thu hồi con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+Thứ ba, đều phải thực hiện các nghĩa vụ tài sản.
- Phá sản và giải thể về mặt hiện tượng đều dẫn đến việc:
4
+Bị thu hồi con dấu giấy chứng nhận đăng kinh doanh, chấm dứt sự tồn tại
của doanh nghiệp.
+Phân chiai sản còn lại cho các chủ nợ.
+Giải quyết quyền lợi cho người lao động.
Khác nhau
Tiêu chí phân
biệt
Phá sản doanh nghiệp Giải thể doanh nghiệp
Khái niệm Trong Luật phá sản 2014 quy
định về phá sản là tình trạng của
doanh nghiệp, hợp tác mất
khả năng thanh toán và bị Tòa án
nhân dân ra quyết định tuyên bố
phá sản.
Phá sản thủ tục phục hồi
doanh nghiệp đặc thù trình tự,
thủ tục phục hồi doanh nghiệp
lâm vào tình trạng phá sản
một thủ tục pháp. Hoạt động
phục hồi này nằm dưới sự giám
sát nghiêm ngặt của Tòa án.
Doanh nghiệp, hợp tác mất
khả năng thanh toán được xác
định doanh nghiệp, hợp tác
không thực hiện nghĩa vụ trong
thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến
hạn thanh toán. Mất khả năng
thanh toán ở đây có thể hiểu theo
nhiều trường hợp như doanh
Trong Luật doanh nghiệp 2020
quy định về giải thể doanh
nghiệp việc chấm dứt sự tồn
tại của một doanh nghiệp theo ý
chí của doanh nghiệp hoặc của
cơ quan có thẩm quyền.
Tình trạng của doanh nghiệp đã
giải thể tình trạng pháp của
doanh nghiệp đã hoàn thành thủ
tục giải thể theo quy định
được Phòng Đăng kinh
doanh cập nhật tình trạng pháp
lý như sau:
Sau thời hạn 180 ngày kể từ
ngày nhận được nghị quyết,
quyết định giải thể theo quy
định tại khoản 3 Điều này
không nhận được ý kiến về việc
giải thể từ doanh nghiệp hoặc
phản đối của bên liên quan
bằng văn bản hoặc trong 05
5
nghiệp không còn tài sản gì;
doanh nghiệp đang lâm vào tình
trạng tài chính tuyệt vọng.
Phá sản một giai đoạn trong
thủ đoạn trong thủ tục giải quyết
yêu cầu phá sản, được tiến hành
sau khi Tòa án mở thủ tục giải
quyết yêu cầu phá sản doanh
nghiệp chính Tòa án quyết
định thủ tục phục hồi này.
ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ giải thể, quan đăng
kinh doanh cập nhật tình trạng
pháp của doanh nghiệp trên
sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp;
Sau thời hạn 180 ngày kể từ
ngày thông báo tình trạng đang
làm thủ tục giải thể doanh
nghiệp theo quy định tại khoản
1 Điều này mà không nhận được
phản đối của bên liên quan
bằng văn bản hoặc trong 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ giải thể, quan đăng
kinh doanh cập nhật tình trạng
pháp của doanh nghiệp trên
sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp;
hai hình thức giải thể doanh
nghiệp là:
– Giải thể tự nguyện;
Giải thể bắt buộc (Bị thu hồi
Giấy chứng nhận đăng doanh
nghiệp)
6
Căn cứ pháp
lý chính
Luật Phá sản 2014 Luật Doanh nghiệp 2020
Nguyên nhân Lý do phá sản hẹp hơn lý do giải
thể.
Căn cứ theo Luật Phá sản 2014,
quy định về doanh nghiệp được
công nhận là phá sản khi đồng
thời thỏa mãn hai điều kiện:
- Do doanh nghiệp đã mất khả
năng thanh toán các khoản
nợ, có nghĩa là doanh nghiệp
không thể thực hiện nghĩa
vụ thanh toán khoản nợ
trong thời hạn 03 tháng kể
từ ngày đến hạn thanh toán.
- Do doanh nghiệp bị Tòa án
nhân dân tuyên bố phá sản.
Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp
2020, quy định về doanh nghiệp
bị giải thể khi thuộc một trong
các trường hợp sau:
- Kết thúc thời hạn hoạt động
đã ghi trong Điều lệ công ty
không quyết định gia
hạn.
- Theo quyết định của những
người có quyền nộp đơn
yêu cầu giải thể doanh
nghiệp.
- Công ty không còn đủ số
lượng thành viên tối thiểu
theo quy định trong thời
hạn 06 tháng liên tục nhưng
không làm thủ tục chuyển
đổi loại hình doanh nghiệp.
- Bị quan thẩm quyền
thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
Bản chất của
thủ tục
Thủ tục phá sản là thủ tục tư
pháp, hoạt động của một cơ quan
nhà nước duy nhất - Tòa án có
thầm quyền tiến hành theo
những trình tự, thủ tục quy định
Giải thể là thủ tục hành chính, là
giải pháp mang tính chất tổ chức
do doanh nghiệp tự mình quyết
hoặc do cơ quan có thẩm quyền
cho phép thành lập quyết định
7
tại Luật Phá sản. giải thể.
Người có
quyền nộp
đơn yêu cầu
Những người quyền nộp đơn
yêu cầu mở thủ tục phá sản bao
gồm:
- Chủ doanh nghiệp tư nhân
- Chủ tịch Hội đồng quản trị
của công ty cổ phần
- Chủ tịch Hội đồng thành viên
của công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên
- Chủ sở hữu công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành
viên
- Thành viên hợp danh của
công ty hợp danh.
- Chủ nợ không bảo đảm,
chủ nợ có bảo đảm một phần
- Người lao động, công đoàn
cơ sở, công đoàn cấp trên trực
tiếp sở những nơi chưa
thành lập công đoàn cơ sở
- Người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp
- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông
sở hữu từ 20% số cổ phần phổ
thông trở lên trong thời gian
liên tục ít nhất 06 tháng.
Những người quyền nộp đơn
yêu cầu giải thể doanh nghiệp
bao gồm:
- Chủ doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp tư nhân.
- Đại hội cổ đông đối với
công ty cổ phần
- Hội đồng thành viên, chủ sở
hữu công ty đối với công ty
TNHH.
- Tất cả các thành viên hợp
danh đối với công ty hợp
danh.
Thứ tự thanh Chi phí phá sản. Các khoản nợ lương, trợ cấp
8
toán tài sản
Khoản nợ ơng, trợ cấp thôi
việc, bảo hiểm hội, bảo hiểm
y tế đối với người lao động,
quyền lợi khác theo hợp đồng
lao động thỏa ước lao động
tập thể đã ký kết.
Khoản nợ phát sinh sau khi mở
thủ tục phá sản nhằm mục đích
phục hồi hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp, hợp tác xã.
Nghĩa vụ i chính đối với Nhà
nước; khoản nợ không bảo
đảm phải trả cho chủ nợ trong
danh sách chủ nợ; khoản nợ
bảo đảm chưa được thanh toán
do giá trị tài sản bảo đảm không
đủ thanh toán nợ.
Sau khi đã thanh toán hết các
khoản trên vẫn còn tài sản thì
phần còn lại này thuộc về: chủ
doanh nghiệp nhân; chủ s
hữu công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên; thành viên của
công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở n, cổ đông của
công ty cổ phần; thành viên của
công ty hợp danh.
thôi việc, bảo hiểm xã hội theo
quy định của pháp luật và các
quyền lợi khác của người lao
động theo thỏa ước lao động tập
thể và hợp đồng lao động đã ký
kết.
Các khoản nợ thuế các khoản
nợ khác.
Sau khi đã thanh toán hết các
khoản nợ chi phí, phần tài
sản còn lại sẽ chia cho chủ
doanh nghiệp nhân, các thành
viên, c đông hoặc chủ sở hữu
công ty theo tỷ lệ sở hữu phần
vốn góp, cổ phần.
9
Nếu giá trị tài sản không đủ để
thanh toán thì từng đối tượng
cùng một thứ tự ưu tiên được
thanh toán theo tỷ lệ phần trăm
tương ứng với số nợ.
Trình tự, thủ
tục
Trình tự, thủ tục phá sản của
doanh nghiệp được tiến hành
như sau:
- Nộp đơn cho Tòa án yêu cầu
mở thủ tục phá sản.
- Tòa án xem xét thụ
đơn yêu cầu mở thủ tục phá
sản.
- Tòa án mở thủ tục phá sản
đối với những trường hợp đã
đáp ứng đủ điều kiện mở thủ
tục phá sản.
- Triệu tập hội nghị chủ nợ.
- Phục hồi doanh nghiệp.
- Ra quyết định tuyên bố
doanh nghiệp phá sản.
Trình tự, thủ tục giải thể doanh
nghiệp (trừ trường hợp bị thu
hồi Giấy chứng nhận đăng
doanh nghiệp) được tiến hành
như sau:
- Thông qua quyết định giải
thể doanh nghiệp.
- Tiến hành tổ chức thanh
tài sản doanh nghiệp.
- Thông báo công khai quyết
định giải thể doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp tiến hành
thanh toán các khoản nợ
phân chia phần tài sản còn
lại theo quy định.
- Nộp hồ sơ giải thể.
- Cập nhật tình trạng pháp
của doanh nghiệp trong
sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
Hậu quả pháp Không phải bao giờ cũng dẫn tới Chấm dứt hoạt động và xóa tên
10
việc doanh nghiệp, hợp tác xã
chấm dứt hoạt động và bị xóa tên
trong sổ đăng ký kinh doanh.
của doanh nghiệp, hợp tác xã
trong sổ đăng ký kinh doanh.
Thái độ của
nhà nước
Nhà nước có thể hạn chế quyền
tự do kinh doanh đối với chủ sở
hữu hay người quản lý điều
hành. (Theo Khoản 1 và Khoản
2 Điều 94 Luật Phá sản 2004)
Quyền tự do kinh doanh của chủ
sở hữu, người bị quản lý điều
hành không bị hạn chế.
Giải thể bao giờ cũng dẫn tới chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp. Ngược lại phá sản
không phải bao gi cũng dẫn đến kết cục n vậy. Bởi lẽ trong thực tế không loại trừ khả
năng một nhân hay pháp nhân mua lại toàn bộ doanh nghiệp mắc nợ, ginguyên n hãng
tiếp tục duy trì sản xuất kinh doanh.
Như vậy, nhìn một cách tổng thể phá sản giải thể đều những điểm tương đồng nhưng
bên cạnh đó vẫn những điểm khác biệt rệt v bản chất. Việc phá sản sẽ hạn chế quyền
của các chủ sở hữu hay người quản doanh nghiệp trong thời gian 3 năm. Chính vậy c
doanh nghiệp nên hiểu rõ về vấn đề y bởi nó còn ảnh hưởng nhiều đến con đường kinh
doanh tiếp theo.
Câu 2: Bài tập tình huống
Ngày 15/5/2023, Công ty TNHH Bắc Ninh đặt hàng mua 100 tấm da ca sấu từ
Doanh nghiệp nhân Nội để sản xuất 1000 cầm tay bán cho Công ty cổ phần
Nam. Công ty TNHH Bắc Ninh Doanh nghiệp nhân Nội đã hợp đồng mua
bán vào ngày 16/5/2023, theo đó hai bên thống nhất thời gian giao hàng 30 ngày kể từ
ngày giao kết hợp đồng.
Vào ngày hôm sau, tức 17/5/2023, Công ty Bắc Ninh hợp đồng mua n hàng
hóa với Công ty cổ phần Nam, cam kết giao đủ 1000 cầm tay trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng. Hợp đồng ký giữa Bắc Ninh và Hà Nam có thỏa thuận
phạt vi phạm 8% giá trị hợp đồng trong trường hợp có vi phạm.
11
Ngày 10/6/2023, Doanh nghiệp nhân Nội gửi email cho Công ty Bắc Ninh
với nội dung rằng, do dịch Covid hoành hành Châu Âu nên da ca sấu đã bị kẹt cảng
Nhật Bản, không kịp về nước đúng hạn, do đó yêu cầu Công ty Bắc Ninh gia hạn thời
gian giao hàng. Công ty Bắc Ninh sau đó đã từ chối gia hạn, yêu cầu DNTN Nội thực
hiện đúng hợp đồng do sức ép từ phía đối tác là Công ty cổ phần Hà Nam.
Ngày 12/6/2023, Doanh nghiệp tư nhân Hà Nội tiếp tục gửi email cho Công ty Bắc
Ninh với nội dung thể nhập nguyên liệu từ nguồn khác nhưng giá thành cao hơn
chất lượng không giống với hàng mẫu trước đó. Tuy nhiên do tình thế gấp gáp, DNTN Hà
Nội đề nghị Công ty Bắc Ninh nhận lô hàng nói trên và sửa đổi hợp đồng, tăng giá trị hợp
đồng thêm 20%. Công ty Bắc Ninh tiếp tục từ chối đề nghị nói trên.
Cho tới ngày 16/6/2023, DNTN Nội không thể giao hàng đúng hạn với do
cửa khẩu bị đóng do dịch Covid. Hệ quả Công ty Bắc Ninh không thể sản xuất Bikini
kịp cho Công ty Nam. Công ty Nam sau đó đã yêu cầu Công ty Bắc Ninh trả tiền
phạt vi phạm theo hợp đồng. Nhân công gia công bikini của Công ty TNHH Bắc Ninh
trong thời gian chờ nguyên liệu đã phải ngồi chơi do không việc làm tuy nhiên vẫn
nhận lương đầy đủ.
Câu hỏi:
1. Điều khoản phạt vi phạm giữa Công ty Bắc Ninh Công ty Nam giá trị
pháp lý không?
2. Công ty TNHH Bắc Ninh yêu cầu DNTN Hà Nội bồi thường thiệt hại. Nêu nhân
định của em về phán quyết của tòa đối với yêu cầu này.
3. Giả sử DNTN Nội phải bồi thường cho Công ty TNHH Bắc Ninh, xác định
phạm vi bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.
BÀI LÀM
12
1. Điều khoản phạt vi phạm giữa Công ty Bắc Ninh và Công ty Hà Nam có giá trị
pháp lý không?
Trả lời
Theo : Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi viĐiều 294 Bộ luật thương mại
phạm:
1. Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:
a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận;
b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng;
c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;
d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.
2. Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm.
Điều 301 Bộ luật thương mại: Mức phạt vi phạm
Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm
do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp
đồng bị vi phạm.
=> Dựa theo hai điều luật và sự việc trên ta có thể thấy:
-DNTN Nội đã gặp trường hợp bất khả kháng khi gặp dịch bệnh dẫn tới hàng
hóa bị kẹt lại ở cảng Nhật Bản đã thông báo cũng như đưa ra đề nghị nhập một
lô hàng khácgiá trị và chất lượng cao hơn để cung cấp cho Công ty TNHH Bắc
Ninh nhưng Công ty TNHH Bắc Ninh không đồng ý.
-Điều khoản phạt vi phạm được nhắc tới giữa Công ty TNHH Bắc Ninh Công
ty Hà Nam chứ không liên quan đến bên thứ ba là DNTN Hà Nội nên việc Công ty
Bắc Ninh không thể sản xuất hàng kịp hàng hóa cho công ty Nam không nằm
trong các trường hợp được miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm được nêu
trong ; mức phạt vi phạm 8% hoàn toànĐiều 194 của Bộ luật thương mại
phù hợp với Điều 301 của Bộ luật thương mại.
=> Tóm lại, Điều khoản phạt vi phạm giữa Công ty Bắc Ninh Công ty Nam hoàn
toàn có giá trị pháp lý.
13
2. Công ty TNHH Bắc Ninh yêu cầu DNTN Hà Nội bồi thường thiệt hại. Nêu nhân
định của em về phán quyết của tòa đối với yêu cầu này.
Trả lời
- Các điều luật áp dụng:
Theo khoản 2 điều 16. Hình thức thỏa thuận trọng tài thuộc
chương II Thỏa thuận trọng tài của luật trọng tài thương mại:
thỏa thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản. Trong tình
huống, công ty TNHH Bắc Ninh và doanh nghiệp tư nhân Hà Nội đã hình
thành hợp đồng mua bán giá trị pháp đã được xác lập dưới
dạng văn bản.
Theo khoản 2 điều 401. Hiệu lực hợp đồng thuộc Bộ luật dân sự
2015: Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền
nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ thể bị sửa đổi
hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp
luật. Trong tình huống này, hiệu lực hợp đồng giữa công ty TNHH Bắc
Ninh Doanh nghiệp nhân Nội được bắt đầu từ ngày 16/5/2023,
theo đó các bên phải thực hiện quyền nghĩa vụ đối với nhau theo
cam kết của hợp đồng. Cụ thể Doanh nghiệp nhân Nội phải
giao đủ 100 tấm da sấu cho Công ty TNHH Bắc Ninh trong vòng 30
ngày tính từ ngày 16/5/2023
Theo :điều 37. Thời điểm giao hàng thuộc Luật thương Mại 2005
trường hợp chỉ có thỏa thuận về thời gian giao hàng mà không xác định
thời điểm giao hàng thì bên bán quyền giao hàng vào bất kỳ thời
điểm nào trong thời hạn đó phải thông báo trước cho bên mua.
Doanh nghiệp nhân Nội thể giao 100 miếng da sấu cho
Công ty TNHH Bắc Ninh bất kỳ lúc nào trong khoảng thời gian 30 ngày
kể từ ngày 16/5/2013
14
Theo khoản 1 điều 294 Luật thương mại 2005: Các trường hợp miễn trách
nhiệm đối với hành vi vi phạm. Bên vi phạm hợp đồng miễn trách nhiệm trong trường
hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng
Theo quy định: “Sựkhoản 1 Điều 156 Bộ luật Dân sự năm 2015
kiện bất khả kháng sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể
lường trước được không thể khắc phục được mặc đã áp dụng mọi
biện pháp cần thiết và khả năng cho phép”.
Áp dụng:
Quan điểm của em Công ty Bắc Ninh quyền yêu cầu DNTN Nội:
bồi thường thiệt hại: tiền phạt do không giao hàng đúng thời gian đã kí kết với doanh
nghiệp Nam, tiền trả cho nhân công. Tuy nhiên, t không òa án chấp nhận yêu
cầu bồi thường vì: Theo khoản 1b điều 294. Các trường hợp được
miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm thuộc luật thương
mại: thì doanh nghiệp nhân không phải bồi thường thiệt hại do xảy
ra sự việc bất khả kháng (do đại dịch Covid-19) nên không thể giao
hàng đúng thời gian quy định doanh nghiệp nhân Nội đã gửi
thông báo bằng email email được coi một văn bản. Vậy nên
Doanh nghiệp nhân Nội vi phạm hợp đồng nhưng không phải bồi
thường thiệt hại cho bên Công ty TNHH Bắc Ninh.
3. Giả sử DNTN Hà Nội phải bồi thường cho Công ty TNHH Bắc Ninh, xác định
phạm vi bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.
Trả lời
Theo bộ Luật thương mại 2005
Điều 304. Nghĩa vụ chứng minh tổn thất
Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải chứng minh tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi vi
phạm gây ra khoản lợi trực tiếp bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không
hành vi vi phạm.
Theo điều 304: Công ty Bắc Ninh có nghĩa vụ chứng minh:
-Tổn thất thực tế, trực tiếp: chi phí phạt vi phạm hợp đồng với Công ty CP Hà Nam,
chi phí trả lương cho nhân công gia công bikini,...
15
-Mức độ tổn thất: Cần có căn cứ để xác định mức độ cụ thể của từng khoản tổn thất,
ví dụ như hóa đơn, chứng từ thanh toán, báo cáo tài chính,...
-Khoản lợi trực tiếp đáng lẽ được hưởng: Bao gồm lợi nhuận dự kiến từ việc bán
1000 ví cầm tay cho Công ty CP Hà Nam, trừ đi chi phí sản xuất đã thanh toán cho
DNTN Hà Nội.
-Công ty Bắc Ninh thể sử dụng các bằng chứng sau để chứng minh: Hợp đồng
mua bán hàng hóa giữa Công ty Bắc Ninh DNTN Nội, Hợp đồng mua bán
hàng hóa giữa Công ty Bắc Ninh Công ty CP Nam, Hóa đơn thanh toán chi
phí ng thêm do thay đổi nguyên liệu, Biên bản thanh toán tiền phạt vi phạm hợp
đồng với Công ty CPNam, Bảng lương nhân công gia công bikini, Báo cáo tài
chính của Công ty Bắc Ninh và các bằng chứng khác có liên quan.
Điều 305. Nghĩa vụ hạn chế tổn thất
Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải áp dụng các biện pháp hợp để hạn chế tổn thất
kể cả tổn thất đối với khoản lợi trực tiếp đáng lẽ được hưởng do hành vi vi phạm hợp
đồng gây ra; nếu bên yêu cầu bồi thường thiệt hại không áp dụng các biện pháp đó, bên
vi phạm hợp đồng quyền yêu cầu giảm bớt giá trị bồi thường thiệt hại bằng mức tổn
thất đáng lẽ có thể hạn chế được.
Công ty TNHH Bắc Ninh có thể đã áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất: Yêu
cầu Doanh nghiệp nhân Hà Nội gia hạn thời gian giao hàng nhưng không thành công;
Tìm kiếm nguồn cung cấp da cá sấu khác nhưng không tìm được nguồn phù hợp.
Tuy nhiên, Công ty TNHH Bắc Ninh cũng có thể chưa áp dụng đầy đủ các biện pháp hợp
lý để hạn chế tổn thất: Không thương lượng với Công ty cổ phần Nam để gia hạn thời
gian giao hàng hoặc giảm số lượng hàng hóa; Không cắt giảm chi phí sản xuất khác để
giảm thiểu tổn thất.
Bên cạnh đó DNTN Nội quyền yêu cầu giảm bớt giá trị bồi thường thiệt hại nếu
chứng minh được rằng Công ty Bắc Ninh không áp dụng đầy đủ các biện pháp hợp để
hạn chế tổn thất. Mức giảm bớt sẽ bằng mức tổn thất đáng lẽ thể hạn chế được nếu
Công ty TNHH Bắc Ninh thực hiện đầy đủ các biện pháp.
Điều 303. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
16
Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, trách nhiệm
bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:
1. Có hành vi vi phạm hợp đồng;
2. Có thiệt hại thực tế;
3. Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.
Căn cứ điều 303 Luật Thương Mại thì DNTN Hà Nội có trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
Bởi
Yếu tố thứ nhất: Có hành vi vi phạm hợp đồng:
Trong trường hợp này, DNTN Nội đã vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa với Công
ty Bắc Ninh khi:
+Không giao hàng đúng hạn theo hợp đồng do nguyên nhân khách quan (dịch Covid
khiến da cá sấu bị kẹt ở cảng Nhật Bản).
+Đề nghị Công ty Bắc Ninh nhận lô hàng thay thế với giá thành cao hơn 20% nhưng
không đạt chất lượng như mẫu ban đầu.
Yếu tố thứ hai: Có thiệt hại thực tế:
Công ty Bắc Ninh đã nhận các tổn thất do vi phạm hợp đồng của DNTN Nội, bao
gồm:
+Chi phí thanh toán tiền phạt vi phạm hợp đồng với Công ty CP Hà Nam.
+Chi phí trả lương cho nhân công gia công bikini.
Yếu tố thứ ba: Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại:
Nếu DNTN Nội giao hàng đúng hạn theo hợp đồng hoặc thực hiện các biện pháp hợp
để khắc phục hậu quả vi phạm (ví dụ như tìm kiếm nhà cung cấp khác, thương lượng
lại giá cả,...) thì Công ty Bắc Ninh đã không phải chịu các tổn thất nêu trên.
Điều 302. Bồi thường thiệt hại
1. Bồi thường thiệt hạiviệc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm
hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm.
2. Giá tr bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp bên bị vi
phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra khoản lợi trực tiếp bên bị vi phạm đáng lẽ
được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.
17
Về phạm vi xác định bồi thường thiệt hại: Theo khoản 2 điều 302 của Luật Thương mại
có quy định giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên vi
phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra khoản lợi trực tiếp n bị vi phạm đáng lẽ
được hưởng nếu không có hành vi vi phạm. Như vậy DNTN Hà Nội phải bồi thường
-Giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp: Chi phí thanh toán tiền phạt vi phạm hợp đồng cho
Công ty CP Hà Nam: Do Công ty TNHH Bắc Ninh không thể giao hàng đúng hạn cho
Công ty CP Nam do vi phạm hợp đồng mua bán với DNTN Nội, Công ty
TNHH Bắc Ninh buộc phải thanh toán tiền phạt vi phạm hợp đồng cho Công ty CP Hà
Nam. Khoản tổn thất này bao gồm:
+Số tiền phạt vi phạm hợp đồng theo thỏa thuận giữa Công ty TNHH Bắc Ninh
Công ty CP Hà Nam (8% giá trị hợp đồng).
+Chi phí trả lương cho nhân công gia công bikini: Do không nguyên liệu để sản
xuất, nhân công gia công bikini của Công ty TNHH Bắc Ninh phải nghỉ việc
nhưng vẫn nhận lương đầy đủ.
- Khoản lợi trực tiếp mà Công ty TNHH Bắc Ninh đáng lẽ được hưởng:
+Lợi nhuận từ việc bán 1000 cầm tay cho Công ty CP Hà Nam: Doanh nghiệp
nhân Nội vi phạm hợp đồng, Công ty TNHH Bắc Ninh không thể giao hàng
cho Công ty CP Hà Nam, dẫn đến mất đi khoản lợi nhuận từ việc bán 1000 ví cầm
tay. Khoản lợi nhuận này bao gồm:
+Doanh thu dự kiến từ việc bán 1000 ví cầm tay.
+Chi phí sản xuất 1000 ví cầm tay (trừ đi chi phí đã thanh toán cho DNTN Hà Nội).
Luật dân sự 2015
Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015 Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ :
Khoản 1. Bênnghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với
bên có quyền.
Vi phạm nghĩa vụ việc bên nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực
hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 351 Luật Dân sự 2015, trách nhiệm dân sự do vi
phạm nghĩa vụ của Doanh nghiệp tư nhân Hà Nội bao gồm:
18
Buộc thực hiện nghĩa vụ: Doanh nghiệp tư nhân Hà Nội phải giao đủ 100 tấm da cá
sấu cho Công ty TNHH Bắc Ninh theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng.
Bồi thường thiệt hại: Doanh nghiệp nhân Nội phải bồi thường cho Công ty
TNHH Bắc Ninh các thiệt hại do việc chậm giao hàng gây ra, bao gồm:
- Thiệt hại do không thể sản xuất giao 1000 cầm tay cho Công ty cổ phần Nam
đúng hạn, dẫn đến phải trả phạt vi phạm hợp đồng.
- Chi phí phát sinh do Công ty TNHH Bắc Ninh phải trả lương cho nhân công gia công
bikini trong thời gian chờ nguyên liệu.
- Các thiệt hại khác Công ty TNHH Bắc Ninh phải gánh chịu do việc chậm giao hàng
của Doanh nghiệp tư nhân Hà Nội.
Như vậy, Doanh nghiệp nhân Nội phải bồi thường cho Công ty TNHH Bắc Ninh
các thiệt hại trực tiếp nguyên nhân trực tiếp từ việc vi phạm nghĩa vụ giao hàng
đúng hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 351 Luật Dân sự 2015.
Điều 353 Bộ luật Dân sự 2015 : Chậm thực hiện nghĩa vụ
Khoản 1. Chậm thực hiện nghĩa vụ nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện hoặc chỉ được
thực hiện một phần khi thời hạn thực hiện nghĩa vụ đã hết.
Khoản 2. Bên chậm thực hiện nghĩa vụ phải thông báo ngay cho bên quyền về việc
không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn.
Theo quy định tại Điều 353 của Luật Dân sự 2015, trong trường hợp DNTN
Nội chậm thực hiện nghĩa vụ giao hàng cho Công ty TNHH Bắc Ninh, DNTN Nội
phải bồi thường như sau:
1. Bồi thường thiệt hại thực tế do việc chậm thực hiện nghĩa vụ gây ra cho Công ty
TNHH Bắc Ninh.
Cụ thể, Công ty TNHH Bắc Ninh không thể sản xuất đủ số lượng cầm tay như cam kết
với Công ty cổ phần Nam, dẫn đến phải trả tiền phạt vi phạm hợp đồng. vậy,
DNTN Hà Nội phải bồi thường cho Công ty TNHH Bắc Ninh khoản tiền phạt vi phạm mà
Công ty TNHH Bắc Ninh phải trả cho Công ty cổ phần Hà Nam.
2. Bồi thường chi phí hợp lý mà Công ty TNHH Bắc Ninh đã bỏ ra để thực hiện nghĩa vụ,
như chi phí lưu kho, chi phí nhân công, v.v.
19
Trong trường hợp này, Công ty TNHH Bắc Ninh đã phải trả lương đầy đủ cho nhân công
gia công bikini mặc không việc m do chờ nguyên liệu, nên DNTN Nội phải
bồi thường khoản chi phí này.
Theo Điều 355 Bộ luật Dân sự 2015: Chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ
Khoản 1. Chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ
bên nghĩa vụ đã thực hiện nhưng bên quyền không tiếp nhận việc thực hiện
nghĩa vụ đó.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 355 của Luật Dân sự 2015, trong trường hợp
DNTN Nội chậm thực hiện nghĩa vụ giao hàng cho Công ty TNHH Bắc Ninh, thì
phạm vi bồi thường thiệt hại của DNTN Hà Nội bao gồm:
1. Thiệt hại thực tế do việc chậm giao hàng gây ra cho Công ty TNHH Bắc Ninh, bao
gồm:
- Chi phí lưu kho, bảo quản hàng hóa do không nhận được hàng đúng hạn.
- Chi phí sản xuất, gia công sản phẩm ví cầm tay do không có đủ nguyên liệu.
- Tiền phạt vi phạm hợp đồng Công ty TNHH Bắc Ninh phải trả cho Công ty cổ
phần Hà Nam do không giao hàng đúng hạn.
2. Lợi ích bị mất hoặc giảm sút do việc chậm giao hàng, bao gồm:
- Lợi nhuận Công ty TNHH Bắc Ninh bị mất do không thể sản xuất giao hàng
cho Công ty cổ phần Hà Nam đúng hạn.
3. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại.
- Ví dụ như chi phí tìm kiếm nguồn nguyên liệu thay thế từ các nhà cung cấp khác.
Như vậy, DNTN Nội s phải bồi thường cho Công ty TNHH Bắc Ninh tất c
các khoản thiệt hại thực tế, lợi ích bị mất hoặc giảm sút, chi phí hợp để ngăn chặn,
hạn chế thiệt hại do việc chậm giao hàng gây ra.
Điều 358: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng
Khoản 1. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện một công việc mình phải thực
hiện thì bên có quyền có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hoặc tự mình thực
hiện hoặc giao người khác thực hiện công việc đó yêu cầu bên nghĩa vụ thanh toán
chi phí hợp lý, bồi thường thiệt hại.
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Khoa Kinh Tế
.......................***........................ THẢO LUẬN
HỌC PHẦN : Luật Kinh Tế Đề tài 2 Lớp học phần: 232_PLAW4411_02 Nhóm: 7
GVHD: Ths. Nguyễn Thị Nguyệt Hà Nội – 2024 MỤC LỤC
Mở Đầu.....................................................................................................................3
Câu 1: Câu hỏi lý thuyết...................................................................................................4
Câu 2: Bài tập tình huống.....................................................................................11
1. Điều khoản phạt vi phạm giữa Công ty Bắc Ninh và Công ty Hà Nam có giá
trị pháp lý không?......................................................................................................13
2. Công ty TNHH Bắc Ninh yêu cầu DNTN Hà Nội bồi thường thiệt hại. Nêu nhân
định của em về phán quyết của tòa đối với yêu cầu này..........................................14
3. Giả sử DNTN Hà Nội phải bồi thường cho Công ty TNHH Bắc Ninh, xác định
phạm vi bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành...................................15

Kết Luận.................................................................................................................22 2 Mở Đầu
Luật kinh tế là tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa
nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, quản lý và
hoạt động sản xuất, kinh doanh giữa các doanh nghiệp với nhau và giữa các doanh
nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế. Luật kinh tế có ảnh hưởng đến
nhiều khía cạnh của đời sống xã hội, từ sản xuất và tiêu dùng cho đến giao dịch và phân phối.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều
có quyền tự do kinh doanh và bình đẳng trước pháp luật. Quyền tự do kinh doanh
và bình đẳng của các doanh nghiệp chỉ thực sự được bảo đảm trên cơ sở một hệ
thống pháp luật hoàn thiện, mà trước hết là hệ thống pháp luật về tổ chức doanh
nghiệp. Bên cạnh đó trong bối cảnh các doanh nghiệp tại Việt Nam có những phát
triển mạnh mẽ, luật doanh nghiệp ra đời tại Việt Nam đã đưa ra hệ thống các quy
phạm pháp luật quy định về những điều kiện, trình tự thành lập, tổ chức và hoạt
động của các loại hình doanh nghiệp. Việt Nam đã tích cực, chủ động sửa đổi, bổ
sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế nhằm đáp ứng những yêu cầu của
quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế. Qua quá trình áp dụng và thực tiễn, luật
doanh nghiệp dần được sửa đổi bổ sung và hoàn thiện đáp ứng được nhu cầu thành
lập, hoạt động của các tổ chức kinh doanh tại Việt Nam.
Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, môi trường đầu tư
kinh doanh không ngừng được cải thiện. Đây chính là yếu tố quan trọng giúp doanh
nghiệp Việt Nam có sự phát triển nhanh chóng cả về chất lượng và số lượng. Tuy
nhiên, bên cạnh những doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, thì cũng có một số doanh
nghiệp do tác động bởi các yếu tố khách quan của nền kinh tế thị trường, năng lực
nội tại yếu kém khiến doanh nghiệp không đủ sức cạnh tranh để tồn tại và phát
triển, khi đó thua lỗ tất yếu sẽ xảy ra và khiến doanh nghiệp phải quyết định giải
thể hoặc phá sản để rút lui khỏi thị trường.
Nhóm 7 chúng em xin phép được trình bày về phá sản, so sánh giữa phá sản doanh
nghiệp và giải thể doanh nghiệp đồng thời giải quyết bài tập tình huống để có thể
trao đổi, giải đáp những câu hỏi xung quanh các vấn đề thuộc về bộ môn luật kinh tế.
Do hạn chế về thời gian và trình độ chuyên môn, bài thảo luận không tránh khỏi
những sai sót không mong muốn. Vì vậy chúng em rất mong nhận được sự chỉ bảo,
góp ý của cô và các bạn để bài thảo luận có thể hoàn thiện hơn 3
Câu 1: Câu hỏi lý thuyết
Phá sản là gì? So sánh giữa phá sản doanh nghiệp và giải thể doanh nghiệp. Trả lời Khái niệm
- Khoản 2 Điều 4 Luật Phá sản 2014 định nghĩa về phá sản như sau:
Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị
Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.
Trong đó, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp,
hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ
ngày đến hạn thanh toán. (Theo khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản 2014)
Đồng thời, doanh nghiệp không thể tự tuyên bố phá sản mà phải làm thủ tục phá sản
để Tòa án có thẩm quyền ra quyết định thì mới được coi là phá sản.
Phá sản là một hiện tượng có từ lâu trên thế giới. Phá sản đã trở thành một hiện
tượng, xu thế tất yếu của quá trình cạnh tranh, quá trình đào thải và chọn lọc tự nhiên.
Nó loại bỏ các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, thua lỗ, từ đó càng khẳng định vị
trí, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. Phá sản là một hiện
tượng khách quan, nó góp phần làm lành mạnh hoá môi trường kinh doanh, thúc đẩy
các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, từ đó đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế đất nước.
So sánh giữa phá sản doanh nghiệp và giải thể doanh nghiệp Giống nhau:
- Giải thể và phá sản có nhiều điểm giống như:
+Thứ nhất, đều dẫn đến việc chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp.
+Thứ hai, đều bị thu hồi con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+Thứ ba, đều phải thực hiện các nghĩa vụ tài sản.
- Phá sản và giải thể về mặt hiện tượng đều dẫn đến việc: 4
+Bị thu hồi con dấu và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp.
+Phân chia tài sản còn lại cho các chủ nợ.
+Giải quyết quyền lợi cho người lao động. Khác nhau Tiêu chí phân Phá sản doanh nghiệp Giải thể doanh nghiệp biệt Khái niệm
Trong Luật phá sản 2014 quy Trong Luật doanh nghiệp 2020
định về phá sản là tình trạng của quy định về giải thể doanh
doanh nghiệp, hợp tác xã mất nghiệp là việc chấm dứt sự tồn
khả năng thanh toán và bị Tòa án tại của một doanh nghiệp theo ý
nhân dân ra quyết định tuyên bố chí của doanh nghiệp hoặc của phá sản. cơ quan có thẩm quyền.
Phá sản là thủ tục phục hồi Tình trạng của doanh nghiệp đã
doanh nghiệp đặc thù vì trình tự, giải thể là tình trạng pháp lý của
thủ tục phục hồi doanh nghiệp doanh nghiệp đã hoàn thành thủ
lâm vào tình trạng phá sản là tục giải thể theo quy định và
một thủ tục tư pháp. Hoạt động được Phòng Đăng ký kinh
phục hồi này nằm dưới sự giám doanh cập nhật tình trạng pháp
sát nghiêm ngặt của Tòa án. lý như sau:
Doanh nghiệp, hợp tác xã mất Sau thời hạn 180 ngày kể từ
khả năng thanh toán được xác ngày nhận được nghị quyết,
định là doanh nghiệp, hợp tác xã quyết định giải thể theo quy
không thực hiện nghĩa vụ trong định tại khoản 3 Điều này mà
thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến không nhận được ý kiến về việc
hạn thanh toán. Mất khả năng giải thể từ doanh nghiệp hoặc
thanh toán ở đây có thể hiểu theo phản đối của bên có liên quan
nhiều trường hợp như doanh bằng văn bản hoặc trong 05 5
nghiệp không còn tài sản gì; ngày làm việc kể từ ngày nhận
doanh nghiệp đang lâm vào tình hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký
trạng tài chính tuyệt vọng.
kinh doanh cập nhật tình trạng
Phá sản là một giai đoạn trong pháp lý của doanh nghiệp trên
thủ đoạn trong thủ tục giải quyết Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
yêu cầu phá sản, được tiến hành
sau khi Tòa án mở thủ tục giải Sau thời hạn 180 ngày kể từ
quyết yêu cầu phá sản doanh ngày thông báo tình trạng đang
nghiệp và chính Tòa án quyết làm thủ tục giải thể doanh
định thủ tục phục hồi này.
nghiệp theo quy định tại khoản
1 Điều này mà không nhận được
phản đối của bên có liên quan
bằng văn bản hoặc trong 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận
hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký
kinh doanh cập nhật tình trạng
pháp lý của doanh nghiệp trên
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
Có hai hình thức giải thể doanh nghiệp là:
– Giải thể tự nguyện;
– Giải thể bắt buộc (Bị thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) 6 Căn cứ pháp Luật Phá sản 2014 Luật Doanh nghiệp 2020 lý chính
Nguyên nhân Lý do phá sản hẹp hơn lý do giải
Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp thể.
2020, quy định về doanh nghiệp
Căn cứ theo Luật Phá sản 2014,
bị giải thể khi thuộc một trong
quy định về doanh nghiệp được các trường hợp sau:
công nhận là phá sản khi đồng
- Kết thúc thời hạn hoạt động
thời thỏa mãn hai điều kiện:
đã ghi trong Điều lệ công ty
- Do doanh nghiệp đã mất khả
mà không có quyết định gia năng thanh toán các khoản hạn.
nợ, có nghĩa là doanh nghiệp
- Theo quyết định của những
không thể thực hiện nghĩa
người có quyền nộp đơn vụ thanh toán khoản nợ yêu cầu giải thể doanh
trong thời hạn 03 tháng kể nghiệp.
từ ngày đến hạn thanh toán.
- Công ty không còn đủ số
- Do doanh nghiệp bị Tòa án
lượng thành viên tối thiểu
nhân dân tuyên bố phá sản. theo quy định trong thời
hạn 06 tháng liên tục nhưng
không làm thủ tục chuyển
đổi loại hình doanh nghiệp.
- Bị cơ quan có thẩm quyền
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bản chất của Thủ tục phá sản là thủ tục tư
Giải thể là thủ tục hành chính, là thủ tục
pháp, hoạt động của một cơ quan giải pháp mang tính chất tổ chức
nhà nước duy nhất - Tòa án có
do doanh nghiệp tự mình quyết
thầm quyền tiến hành theo
hoặc do cơ quan có thẩm quyền
những trình tự, thủ tục quy định
cho phép thành lập quyết định 7 tại Luật Phá sản. giải thể. Người có
Những người có quyền nộp đơn Những người có quyền nộp đơn quyền nộp
yêu cầu mở thủ tục phá sản bao yêu cầu giải thể doanh nghiệp đơn yêu cầu gồm: bao gồm:
- Chủ doanh nghiệp tư nhân
- Chủ doanh nghiệp đối với
- Chủ tịch Hội đồng quản trị doanh nghiệp tư nhân. của công ty cổ phần
- Đại hội cổ đông đối với
- Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty cổ phần
của công ty trách nhiệm hữu
- Hội đồng thành viên, chủ sở
hạn hai thành viên trở lên
hữu công ty đối với công ty
- Chủ sở hữu công ty trách TNHH.
nhiệm hữu hạn một thành
- Tất cả các thành viên hợp viên
danh đối với công ty hợp
- Thành viên hợp danh của danh. công ty hợp danh.
- Chủ nợ không có bảo đảm,
chủ nợ có bảo đảm một phần
- Người lao động, công đoàn
cơ sở, công đoàn cấp trên trực
tiếp cơ sở ở những nơi chưa
thành lập công đoàn cơ sở
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông
sở hữu từ 20% số cổ phần phổ
thông trở lên trong thời gian
liên tục ít nhất 06 tháng.
Thứ tự thanh Chi phí phá sản.
Các khoản nợ lương, trợ cấp 8 toán tài sản
thôi việc, bảo hiểm xã hội theo
quy định của pháp luật và các
Khoản nợ lương, trợ cấp thôi quyền lợi khác của người lao
việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm động theo thỏa ước lao động tập
y tế đối với người lao động, thể và hợp đồng lao động đã ký
quyền lợi khác theo hợp đồng kết.
lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký kết.
Các khoản nợ thuế và các khoản nợ khác.
Khoản nợ phát sinh sau khi mở
thủ tục phá sản nhằm mục đích Sau khi đã thanh toán hết các
phục hồi hoạt động kinh doanh khoản nợ và chi phí, phần tài
của doanh nghiệp, hợp tác xã.
sản còn lại sẽ chia cho chủ
doanh nghiệp tư nhân, các thành
Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu
nước; khoản nợ không có bảo công ty theo tỷ lệ sở hữu phần
đảm phải trả cho chủ nợ trong vốn góp, cổ phần.
danh sách chủ nợ; khoản nợ có
bảo đảm chưa được thanh toán
do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ.
Sau khi đã thanh toán hết các
khoản trên mà vẫn còn tài sản thì
phần còn lại này thuộc về: chủ
doanh nghiệp tư nhân; chủ sở
hữu công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên; thành viên của
công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên, cổ đông của
công ty cổ phần; thành viên của công ty hợp danh. 9
Nếu giá trị tài sản không đủ để
thanh toán thì từng đối tượng
cùng một thứ tự ưu tiên được
thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ. Trình tự, thủ
Trình tự, thủ tục phá sản của Trình tự, thủ tục giải thể doanh tục
doanh nghiệp được tiến hành nghiệp (trừ trường hợp bị thu như sau:
hồi Giấy chứng nhận đăng ký
- Nộp đơn cho Tòa án yêu cầu doanh nghiệp) được tiến hành như sau: mở thủ tục phá sản.
- Tòa án xem xét và thụ lý
- Thông qua quyết định giải
đơn yêu cầu mở thủ tục phá thể doanh nghiệp. sản.
- Tiến hành tổ chức thanh lý
- Tòa án mở thủ tục phá sản tài sản doanh nghiệp.
đối với những trường hợp đã
- Thông báo công khai quyết
đáp ứng đủ điều kiện mở thủ
định giải thể doanh nghiệp. tục phá sản. - Doanh nghiệp tiến hành
- Triệu tập hội nghị chủ nợ.
thanh toán các khoản nợ và - Phục hồi doanh nghiệp.
phân chia phần tài sản còn
- Ra quyết định tuyên bố lại theo quy định. doanh nghiệp phá sản. - Nộp hồ sơ giải thể.
- Cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Hậu quả pháp Không phải bao giờ cũng dẫn tới Chấm dứt hoạt động và xóa tên 10 lý
việc doanh nghiệp, hợp tác xã
của doanh nghiệp, hợp tác xã
chấm dứt hoạt động và bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh.
trong sổ đăng ký kinh doanh. Thái độ của
Nhà nước có thể hạn chế quyền
Quyền tự do kinh doanh của chủ nhà nước
tự do kinh doanh đối với chủ sở
sở hữu, người bị quản lý điều
hữu hay người quản lý điều hành không bị hạn chế.
hành. (Theo Khoản 1 và Khoản
2 Điều 94 Luật Phá sản 2004)
Giải thể bao giờ cũng dẫn tới chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp. Ngược lại phá sản
không phải bao giờ cũng dẫn đến kết cục như vậy. Bởi lẽ trong thực tế không loại trừ khả
năng một cá nhân hay pháp nhân mua lại toàn bộ doanh nghiệp mắc nợ, giữ nguyên tên hãng
và tiếp tục duy trì sản xuất kinh doanh.
Như vậy, nhìn một cách tổng thể phá sản và giải thể đều có những điểm tương đồng nhưng
bên cạnh đó vẫn có những điểm khác biệt rõ rệt về bản chất. Việc phá sản sẽ hạn chế quyền
của các chủ sở hữu hay người quản lý doanh nghiệp trong thời gian 3 năm. Chính vì vậy các
doanh nghiệp nên hiểu rõ về vấn đề này bởi nó còn có ảnh hưởng nhiều đến con đường kinh doanh tiếp theo.
Câu 2: Bài tập tình huống
Ngày 15/5/2023, Công ty TNHH Bắc Ninh đặt hàng mua 100 tấm da ca sấu từ
Doanh nghiệp tư nhân Hà Nội để sản xuất 1000 ví cầm tay bán cho Công ty cổ phần Hà
Nam. Công ty TNHH Bắc Ninh và Doanh nghiệp tư nhân Hà Nội đã ký hợp đồng mua
bán vào ngày 16/5/2023, theo đó hai bên thống nhất thời gian giao hàng là 30 ngày kể từ
ngày giao kết hợp đồng.
Vào ngày hôm sau, tức 17/5/2023, Công ty Bắc Ninh ký hợp đồng mua bán hàng
hóa với Công ty cổ phần Hà Nam, cam kết giao đủ 1000 ví cầm tay trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng. Hợp đồng ký giữa Bắc Ninh và Hà Nam có thỏa thuận
phạt vi phạm 8% giá trị hợp đồng trong trường hợp có vi phạm. 11
Ngày 10/6/2023, Doanh nghiệp tư nhân Hà Nội gửi email cho Công ty Bắc Ninh
với nội dung rằng, do dịch Covid hoành hành ở Châu Âu nên da ca sấu đã bị kẹt ở cảng
Nhật Bản, không kịp về nước đúng hạn, do đó yêu cầu Công ty Bắc Ninh gia hạn thời
gian giao hàng. Công ty Bắc Ninh sau đó đã từ chối gia hạn, yêu cầu DNTN Hà Nội thực
hiện đúng hợp đồng do sức ép từ phía đối tác là Công ty cổ phần Hà Nam.
Ngày 12/6/2023, Doanh nghiệp tư nhân Hà Nội tiếp tục gửi email cho Công ty Bắc
Ninh với nội dung có thể nhập nguyên liệu từ nguồn khác nhưng giá thành cao hơn và
chất lượng không giống với hàng mẫu trước đó. Tuy nhiên do tình thế gấp gáp, DNTN Hà
Nội đề nghị Công ty Bắc Ninh nhận lô hàng nói trên và sửa đổi hợp đồng, tăng giá trị hợp
đồng thêm 20%. Công ty Bắc Ninh tiếp tục từ chối đề nghị nói trên.
Cho tới ngày 16/6/2023, DNTN Hà Nội không thể giao hàng đúng hạn với lý do
cửa khẩu bị đóng do dịch Covid. Hệ quả là Công ty Bắc Ninh không thể sản xuất Bikini
kịp cho Công ty Hà Nam. Công ty Hà Nam sau đó đã yêu cầu Công ty Bắc Ninh trả tiền
phạt vi phạm theo hợp đồng. Nhân công gia công bikini của Công ty TNHH Bắc Ninh
trong thời gian chờ nguyên liệu đã phải ngồi chơi do không có việc làm tuy nhiên vẫn nhận lương đầy đủ. Câu hỏi:
1. Điều khoản phạt vi phạm giữa Công ty Bắc Ninh và Công ty Hà Nam có giá trị pháp lý không?
2. Công ty TNHH Bắc Ninh yêu cầu DNTN Hà Nội bồi thường thiệt hại. Nêu nhân
định của em về phán quyết của tòa đối với yêu cầu này.
3. Giả sử DNTN Hà Nội phải bồi thường cho Công ty TNHH Bắc Ninh, xác định
phạm vi bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành. BÀI LÀM 12
1. Điều khoản phạt vi phạm giữa Công ty Bắc Ninh và Công ty Hà Nam có giá trị pháp lý không? Trả lời
Theo Điều 294 Bộ luật thương mại: Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm:
1. Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:
a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận;
b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng;
c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;
d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.
2. Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm.
Điều 301 Bộ luật thương mại: Mức phạt vi phạm
Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm
do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
=> Dựa theo hai điều luật và sự việc trên ta có thể thấy:
-DNTN Hà Nội đã gặp trường hợp bất khả kháng khi gặp dịch bệnh dẫn tới hàng
hóa bị kẹt lại ở cảng Nhật Bản và đã thông báo cũng như đưa ra đề nghị nhập một
lô hàng khác có giá trị và chất lượng cao hơn để cung cấp cho Công ty TNHH Bắc
Ninh nhưng Công ty TNHH Bắc Ninh không đồng ý.
-Điều khoản phạt vi phạm được nhắc tới là giữa Công ty TNHH Bắc Ninh và Công
ty Hà Nam chứ không liên quan đến bên thứ ba là DNTN Hà Nội nên việc Công ty
Bắc Ninh không thể sản xuất hàng kịp hàng hóa cho công ty Hà Nam không nằm
trong các trường hợp được miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm được nêu
trong Điều 194 của Bộ luật thương mại; mức phạt vi phạm là 8% là hoàn toàn
phù hợp với Điều 301 của Bộ luật thương mại.
=> Tóm lại, Điều khoản phạt vi phạm giữa Công ty Bắc Ninh và Công ty Hà Nam hoàn
toàn có giá trị pháp lý. 13
2. Công ty TNHH Bắc Ninh yêu cầu DNTN Hà Nội bồi thường thiệt hại. Nêu nhân
định của em về phán quyết của tòa đối với yêu cầu này. Trả lời
- Các điều luật áp dụng:

Theo khoản 2 điều 16. Hình thức thỏa thuận trọng tài thuộc
chương II Thỏa thuận trọng tài của luật trọng tài thương mại
:
thỏa thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản. Trong tình
huống, công ty TNHH Bắc Ninh và doanh nghiệp tư nhân Hà Nội đã hình
thành hợp đồng mua bán là
có giá trị pháp lý vì đã được xác lập dưới dạng văn bản.
Theo khoản 2 điều 401. Hiệu lực hợp đồng thuộc Bộ luật dân sự
2015
: Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền
và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi
hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp
luật. Trong tình huống này, hiệu lực hợp đồng giữa công ty TNHH Bắc
Ninh và Doanh nghiệp tư nhân Hà Nội được bắt đầu từ ngày 16/5/2023,
theo đó các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo
cam kết của hợp đồng. Cụ thể là Doanh nghiệp tư nhân Hà Nội phải
giao đủ 100 tấm da cá sấu cho Công ty TNHH Bắc Ninh trong vòng 30
ngày tính từ ngày 16/5/2023
Theo điều 37. Thời điểm giao hàng thuộc Luật thương Mại 2005:
trường hợp chỉ có thỏa thuận về thời gian giao hàng mà không xác định
thời điểm giao hàng thì bên bán có quyền giao hàng vào bất kỳ thời
điểm nào trong thời hạn đó và phải thông báo trước cho bên mua.
Doanh nghiệp tư nhân Hà Nội có thể giao 100 miếng da cá sấu cho
Công ty TNHH Bắc Ninh bất kỳ lúc nào trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày 16/5/2013 14
Theo khoản 1 điều 294 Luật thương mại 2005: Các trường hợp miễn trách
nhiệm đối với hành vi vi phạm. Bên vi phạm hợp đồng miễn trách nhiệm trong trường
hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng
Theo khoản 1 Điều 156 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Sự
kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể
lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi
biện pháp cần thiết và khả năng cho phép”. Áp dụng:
Quan điểm của em: Công ty Bắc Ninh có quyền yêu cầu DNTN Hà Nội
bồi thường thiệt hại: tiền phạt do không giao hàng đúng thời gian đã kí kết với doanh
nghiệp Hà Nam, tiền trả cho nhân công. Tuy nhiên, tòa án không chấp nhận yêu
cầu bồi thường vì: Theo khoản 1b điều 294. Các trường hợp được
miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm thuộc luật thương
mại:
thì doanh nghiệp tư nhân không phải bồi thường thiệt hại do xảy
ra sự việc bất khả kháng (do đại dịch Covid-19) nên không thể giao
hàng đúng thời gian quy định và doanh nghiệp tư nhân Hà Nội đã gửi
thông báo bằng email và email được coi là một văn bản. Vậy nên
Doanh nghiệp tư nhân Hà Nội vi phạm hợp đồng nhưng không phải bồi
thường thiệt hại cho bên Công ty TNHH Bắc Ninh.
3. Giả sử DNTN Hà Nội phải bồi thường cho Công ty TNHH Bắc Ninh, xác định
phạm vi bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành. Trả lời
Theo bộ Luật thương mại 2005
Điều 304. Nghĩa vụ chứng minh tổn thất
Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải chứng minh tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi vi
phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.
Theo điều 304: Công ty Bắc Ninh có nghĩa vụ chứng minh:
-Tổn thất thực tế, trực tiếp: chi phí phạt vi phạm hợp đồng với Công ty CP Hà Nam,
chi phí trả lương cho nhân công gia công bikini,... 15
-Mức độ tổn thất: Cần có căn cứ để xác định mức độ cụ thể của từng khoản tổn thất,
ví dụ như hóa đơn, chứng từ thanh toán, báo cáo tài chính,...
-Khoản lợi trực tiếp đáng lẽ được hưởng: Bao gồm lợi nhuận dự kiến từ việc bán
1000 ví cầm tay cho Công ty CP Hà Nam, trừ đi chi phí sản xuất đã thanh toán cho DNTN Hà Nội.
-Công ty Bắc Ninh có thể sử dụng các bằng chứng sau để chứng minh: Hợp đồng
mua bán hàng hóa giữa Công ty Bắc Ninh và DNTN Hà Nội, Hợp đồng mua bán
hàng hóa giữa Công ty Bắc Ninh và Công ty CP Hà Nam, Hóa đơn thanh toán chi
phí tăng thêm do thay đổi nguyên liệu, Biên bản thanh toán tiền phạt vi phạm hợp
đồng với Công ty CP Hà Nam, Bảng lương nhân công gia công bikini, Báo cáo tài
chính của Công ty Bắc Ninh và các bằng chứng khác có liên quan.
Điều 305. Nghĩa vụ hạn chế tổn thất
Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất
kể cả tổn thất đối với khoản lợi trực tiếp đáng lẽ được hưởng do hành vi vi phạm hợp
đồng gây ra; nếu bên yêu cầu bồi thường thiệt hại không áp dụng các biện pháp đó, bên
vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu giảm bớt giá trị bồi thường thiệt hại bằng mức tổn
thất đáng lẽ có thể hạn chế được.
Công ty TNHH Bắc Ninh có thể đã áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất: Yêu
cầu Doanh nghiệp tư nhân Hà Nội gia hạn thời gian giao hàng nhưng không thành công;
Tìm kiếm nguồn cung cấp da cá sấu khác nhưng không tìm được nguồn phù hợp.
Tuy nhiên, Công ty TNHH Bắc Ninh cũng có thể chưa áp dụng đầy đủ các biện pháp hợp
lý để hạn chế tổn thất: Không thương lượng với Công ty cổ phần Hà Nam để gia hạn thời
gian giao hàng hoặc giảm số lượng hàng hóa; Không cắt giảm chi phí sản xuất khác để giảm thiểu tổn thất.
Bên cạnh đó DNTN Hà Nội có quyền yêu cầu giảm bớt giá trị bồi thường thiệt hại nếu
chứng minh được rằng Công ty Bắc Ninh không áp dụng đầy đủ các biện pháp hợp lý để
hạn chế tổn thất. Mức giảm bớt sẽ bằng mức tổn thất đáng lẽ có thể hạn chế được nếu
Công ty TNHH Bắc Ninh thực hiện đầy đủ các biện pháp.
Điều 303. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại 16
Trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định tại Điều 294 của Luật này, trách nhiệm
bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:
1. Có hành vi vi phạm hợp đồng;
2. Có thiệt hại thực tế;
3. Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại.
Căn cứ điều 303 Luật Thương Mại thì DNTN Hà Nội có trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Bởi
Yếu tố thứ nhất: Có hành vi vi phạm hợp đồng:
Trong trường hợp này, DNTN Hà Nội đã vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa với Công ty Bắc Ninh khi:
+Không giao hàng đúng hạn theo hợp đồng do nguyên nhân khách quan (dịch Covid
khiến da cá sấu bị kẹt ở cảng Nhật Bản).
+Đề nghị Công ty Bắc Ninh nhận lô hàng thay thế với giá thành cao hơn 20% nhưng
không đạt chất lượng như mẫu ban đầu.
Yếu tố thứ hai: Có thiệt hại thực tế:
Công ty Bắc Ninh đã nhận các tổn thất do vi phạm hợp đồng của DNTN Hà Nội, bao gồm:
+Chi phí thanh toán tiền phạt vi phạm hợp đồng với Công ty CP Hà Nam.
+Chi phí trả lương cho nhân công gia công bikini.
Yếu tố thứ ba: Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại:
Nếu DNTN Hà Nội giao hàng đúng hạn theo hợp đồng hoặc thực hiện các biện pháp hợp
lý để khắc phục hậu quả vi phạm (ví dụ như tìm kiếm nhà cung cấp khác, thương lượng
lại giá cả,...) thì Công ty Bắc Ninh đã không phải chịu các tổn thất nêu trên.
Điều 302. Bồi thường thiệt hại
1. Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm
hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm.
2. Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi
phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ
được hưởng nếu không có hành vi vi phạm. 17
Về phạm vi xác định bồi thường thiệt hại: Theo khoản 2 điều 302 của Luật Thương mại
có quy định giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên vi
phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ
được hưởng nếu không có hành vi vi phạm. Như vậy DNTN Hà Nội phải bồi thường
-Giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp: Chi phí thanh toán tiền phạt vi phạm hợp đồng cho
Công ty CP Hà Nam: Do Công ty TNHH Bắc Ninh không thể giao hàng đúng hạn cho
Công ty CP Hà Nam do vi phạm hợp đồng mua bán với DNTN Hà Nội, Công ty
TNHH Bắc Ninh buộc phải thanh toán tiền phạt vi phạm hợp đồng cho Công ty CP Hà
Nam. Khoản tổn thất này bao gồm:
+Số tiền phạt vi phạm hợp đồng theo thỏa thuận giữa Công ty TNHH Bắc Ninh và
Công ty CP Hà Nam (8% giá trị hợp đồng).
+Chi phí trả lương cho nhân công gia công bikini: Do không có nguyên liệu để sản
xuất, nhân công gia công bikini của Công ty TNHH Bắc Ninh phải nghỉ việc
nhưng vẫn nhận lương đầy đủ.
- Khoản lợi trực tiếp mà Công ty TNHH Bắc Ninh đáng lẽ được hưởng:
+Lợi nhuận từ việc bán 1000 ví cầm tay cho Công ty CP Hà Nam: Doanh nghiệp tư
nhân Hà Nội vi phạm hợp đồng, Công ty TNHH Bắc Ninh không thể giao hàng
cho Công ty CP Hà Nam, dẫn đến mất đi khoản lợi nhuận từ việc bán 1000 ví cầm
tay. Khoản lợi nhuận này bao gồm:
+Doanh thu dự kiến từ việc bán 1000 ví cầm tay.
+Chi phí sản xuất 1000 ví cầm tay (trừ đi chi phí đã thanh toán cho DNTN Hà Nội). Luật dân sự 2015
Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015 : Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ
Khoản 1. Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.
Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực
hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 351 Luật Dân sự 2015, trách nhiệm dân sự do vi
phạm nghĩa vụ của Doanh nghiệp tư nhân Hà Nội bao gồm: 18
Buộc thực hiện nghĩa vụ: Doanh nghiệp tư nhân Hà Nội phải giao đủ 100 tấm da cá
sấu cho Công ty TNHH Bắc Ninh theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng.
Bồi thường thiệt hại: Doanh nghiệp tư nhân Hà Nội phải bồi thường cho Công ty
TNHH Bắc Ninh các thiệt hại do việc chậm giao hàng gây ra, bao gồm:
- Thiệt hại do không thể sản xuất và giao 1000 ví cầm tay cho Công ty cổ phần Hà Nam
đúng hạn, dẫn đến phải trả phạt vi phạm hợp đồng.
- Chi phí phát sinh do Công ty TNHH Bắc Ninh phải trả lương cho nhân công gia công
bikini trong thời gian chờ nguyên liệu.
- Các thiệt hại khác mà Công ty TNHH Bắc Ninh phải gánh chịu do việc chậm giao hàng
của Doanh nghiệp tư nhân Hà Nội.
Như vậy, Doanh nghiệp tư nhân Hà Nội phải bồi thường cho Công ty TNHH Bắc Ninh
các thiệt hại trực tiếp và có nguyên nhân trực tiếp từ việc vi phạm nghĩa vụ giao hàng
đúng hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 351 Luật Dân sự 2015.
Điều 353 Bộ luật Dân sự 2015 : Chậm thực hiện nghĩa vụ
Khoản 1. Chậm thực hiện nghĩa vụ là nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện hoặc chỉ được
thực hiện một phần khi thời hạn thực hiện nghĩa vụ đã hết.
Khoản 2. Bên chậm thực hiện nghĩa vụ phải thông báo ngay cho bên có quyền về việc
không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn.
Theo quy định tại Điều 353 của Luật Dân sự 2015, trong trường hợp DNTN Hà
Nội chậm thực hiện nghĩa vụ giao hàng cho Công ty TNHH Bắc Ninh, DNTN Hà Nội
phải bồi thường như sau:
1. Bồi thường thiệt hại thực tế do việc chậm thực hiện nghĩa vụ gây ra cho Công ty TNHH Bắc Ninh.
Cụ thể, Công ty TNHH Bắc Ninh không thể sản xuất đủ số lượng ví cầm tay như cam kết
với Công ty cổ phần Hà Nam, dẫn đến phải trả tiền phạt vi phạm hợp đồng. Vì vậy,
DNTN Hà Nội phải bồi thường cho Công ty TNHH Bắc Ninh khoản tiền phạt vi phạm mà
Công ty TNHH Bắc Ninh phải trả cho Công ty cổ phần Hà Nam.
2. Bồi thường chi phí hợp lý mà Công ty TNHH Bắc Ninh đã bỏ ra để thực hiện nghĩa vụ,
như chi phí lưu kho, chi phí nhân công, v.v. 19
Trong trường hợp này, Công ty TNHH Bắc Ninh đã phải trả lương đầy đủ cho nhân công
gia công bikini mặc dù không có việc làm do chờ nguyên liệu, nên DNTN Hà Nội phải
bồi thường khoản chi phí này.
Theo Điều 355 Bộ luật Dân sự 2015: Chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ
Khoản 1. Chậm tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ là khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ
mà bên có nghĩa vụ đã thực hiện nhưng bên có quyền không tiếp nhận việc thực hiện nghĩa vụ đó.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 355 của Luật Dân sự 2015, trong trường hợp
DNTN Hà Nội chậm thực hiện nghĩa vụ giao hàng cho Công ty TNHH Bắc Ninh, thì
phạm vi bồi thường thiệt hại của DNTN Hà Nội bao gồm:
1. Thiệt hại thực tế do việc chậm giao hàng gây ra cho Công ty TNHH Bắc Ninh, bao gồm:
- Chi phí lưu kho, bảo quản hàng hóa do không nhận được hàng đúng hạn.
- Chi phí sản xuất, gia công sản phẩm ví cầm tay do không có đủ nguyên liệu.
- Tiền phạt vi phạm hợp đồng mà Công ty TNHH Bắc Ninh phải trả cho Công ty cổ
phần Hà Nam do không giao hàng đúng hạn.
2. Lợi ích bị mất hoặc giảm sút do việc chậm giao hàng, bao gồm:
- Lợi nhuận mà Công ty TNHH Bắc Ninh bị mất do không thể sản xuất và giao hàng
cho Công ty cổ phần Hà Nam đúng hạn.
3. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại.
- Ví dụ như chi phí tìm kiếm nguồn nguyên liệu thay thế từ các nhà cung cấp khác.
Như vậy, DNTN Hà Nội sẽ phải bồi thường cho Công ty TNHH Bắc Ninh tất cả
các khoản thiệt hại thực tế, lợi ích bị mất hoặc giảm sút, và chi phí hợp lý để ngăn chặn,
hạn chế thiệt hại do việc chậm giao hàng gây ra.
Điều 358: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng
Khoản 1. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện một công việc mà mình phải thực
hiện thì bên có quyền có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hoặc tự mình thực
hiện hoặc giao người khác thực hiện công việc đó và yêu cầu bên có nghĩa vụ thanh toán
chi phí hợp lý, bồi thường thiệt hại. 20