



















Preview text:
Trường Đại học Thương Mại
Khoa Khách sạn – Du lịch
-- -- - -- -- -- - - -- -- -- -- -- BÀI THẢO LUẬN
Môn: Marketing Du L ịch
Đề tài: Xây dựng 1 kế hoạch truyền thông cho một sản
phẩm, doanh nghiệp hoặc điểm đến:
Pù Luông – Thanh Hóa Nhóm 1
Lớp HP: H2101TMKT 0511
Giảng viên hướng dẫn:
Thầy Nguyễn Viết Thái
Cô Bùi Thị Quỳnh Trang Hà Nội - 2021 Contents
Lời mở đầu ................................................................................................
... ... ... ... ... ... . 1 Chương 1 : Cơ sở lý thuyết
........................................................................................... 1
I. Một số khái niệm cơ bản về du lịch........................................................................................1
1.1. Khái niệm du lịch.............................................................................................................2
1.2. Sản phẩm du lịch..............................................................................................................2
1.3. Điểm đến du lịch..............................................................................................................2 1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành du
lịch................................................2 II. Một số khái niệm cơ bản về truyền
thông..........................................................................5
2.1. Khái niệm truyền thông...................................................................................................5
2.2. Kế hoạch truyền thông....................................................................................................6
2.3. Quy trình xây dựng kế hoạch truyền thông...................................................................6
2.4. Các công cụ trong quá trình truyền thông.....................................................................8
Chương 2: Giới thiệu về điểm đến Pù Luông ...................................
... ... ... ... ... ... .... . 10 I. Tổng quan về điểm
đến:........................................................................................................10
1.1. Vị trí, đặc điểm:..................................................................................................................10
1.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:..................................................................11 II. Thực trạng các hoạt động truyền thông tại Pù
Luông:...........................................................12 2.1.
Tổng quan các chương trình truyền thông của Pù
Luông:..................................................12 2.2.
Thực trạng truyền thông tại Pù
Luông.............................................................................14 III. Đánh giá chung về hoạt động
truyền thông tại Pù Luông...............................................15 3.1. Ưu
điểm:..............................................................................................................................15 3.2. Hạn
chế................................................................................................................................15 Chương
3: Xây dựng kế hoạch truyền thông ......................................................... .. 17 I. Xác định mục tiêu truyền
thông...........................................................................................17
a. Mục tiêu chính....................................................................................................................17
b. Xác định khách hàng mục tiêu..........................................................................................17
II. Xác định thông điệp truyền thông....................................................................................18 III.
Lựa chọn công cụ truyền thông........................................................................................18 IV. Xác định ngân
sách............................................................................................................19 V. Đánh giá tính hiệu quả của kế
hoạch....................................................................................19
Kết luận ..............................................................................................
... ... ... ... ... ... .... .. 20
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM .......................................................... ... 21 1
Chương 1: Cơ sở lý thuyết I.
Một số khái niệm cơ bản về du lịch 1.1. Khái niệm du lịch
Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế, kỹ thuật, văn hóa, xã hội phát sinh do
sự tác động tương quan giữa du khách, đơn vị cung ứng dịch vụ, chính quyền và dân cư
bản địa trong quá trình khai thác các tài nguyên du lịch, tổ chức kinh doanh phục vụ du khách. 1.2. Sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách, được tạo nên bởi
sự kết hợp của việc khai thác, các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng các nguồn
lực, cơ sở vật chất kĩ thuật và lao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó. 1.3.
Điểm đến du lịch
Điểm đến du lịch là địa điểm mà khách đi đến du lịch thì được gọi là điểm đến du
lịch. Điểm đến du lịch có thể là trong hoặc ngoài nước. Theo Tổ chức Du lịch Thế giới
thì điểm đến du lịch được định nghĩa là một vùng không gian địa lý mà khách du lịch ở
lại ít nhất một đêm. Tại đây quý khách có thể sử dụng các sản phẩm du lịch, các dịch vụ
cung cấp như : Nhà nghỉ, khách sạn, quán ăn, dịch vụ vui chơi giải trí.. 1.4.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành du lịch
1.4.1. Tình hình kinh tế và chính trị của quốc gia và khu vực - Các yếu tố kinh tế:
Sau chiến tranh thế giới lần thứ II, đặc biệt từ năm 1950, tại các nước công nghiệp
đã phục hồi kinh tế từ đó dẫn đến thu nhập và quỹ thời gian rảnh rỗi của những người
dân các nước này tăng lên. Đây là hai yếu tố cơ bản dẫn tới cầu du lịch tăng cao. Các
nghiên cứu đã chỉ ra rằng cứ 1% tăng trưởng GDP sẽ tạo ra tăng trưởng từ 2% - 2,5%
trong chi tiêu cho du lịch. Đây cũng chỉ là một dự báo để tham khảo vì hoạt động du
lịch bị ảnh hưởng mạnh do các yếu tố khác như thiên tai, bệnh dịch, khủng hoảng kinh
tế, giá dầu... Vì vậy, để phát triển sản phẩm du lịch tại các điểm đến, các tổ chức quản
trị kinh doanh điểm đến cần xem xét, nghiên cứu và dự báo các yếu tố kinh tế không
chỉ trong đất nước mà cả khu vực và thế giới.
- Các yếu tố chính trị:
Các rào cản chính trị qua việc cấp thị thực (visa) đã hạn chế sự phát triển du lịch.
Ngày nay với sự phát triển của công nghệ, của kinh tế, du lịch như một ngành kinh tế
cần khuyến khích phát triển, vì thế, nhiều quốc gia đã nới lỏng các thủ tục nhập cảnh
cho khách du lịch. Các hình thức hộ chiếu điện tử hay visa điện tử sẽ thay thế cho hộ
chiếu giấy. Trong tương lai, xu hướng đi lại giữa các quốc gia ngày càng trở lên đơn 2
giản và thuận tiện hơn, tạo điều kiện cho du lịch phát triển, nhưng cũng là yếu tố cạnh
tranh gay gắt giữa các điểm đến du lịch.
1.4.2. Xu hướng phát triển kinh tế
Toàn cầu hóa được thể hiện ở việc đầu tư ra nước ngoài của các tập đoàn đa quốc
gia. Trong lĩnh vực khách sạn, các tập đoàn khách sạn như: Hilton, Sharton, Sofitel
Metropole, Shanglia, Marriott..., đã có mạng lưới khách sạn và hệ thống đặt buồng ở
hầu hết các điểm đến du lịch lớn trên thế giới. Yếu tố này đang tác động không nhỏ đến
hoạt động du lịch tại các nước đang phát triển. Sự xung đột giữa các yếu tố về bản sắc
địa phương và các yếu tố hiện đại đang là mâu thuẫn cơ bản trong quản lý du lịch ở mọi
cấp độ khác nhau và họ đang phải đi tìm một mô hình phát triển phù hợp cho từng cấp
độ trên cơ sở tận dụng các yếu tố tài nguyên và điều kiện văn hóa xã hội. Một số mô
hình phát triển du lịch ở một số nước trên thế giới đã cho kinh nghiệm quý báu, muốn
hạn chế sự ảnh hưởng của toàn cầu hóa trong du lịch thì phải tăng tính địa phương hóa,
có nghĩa là việc phát triển du lịch cần phải dựa vào việc sử dụng các yếu tố tại chỗ
nhưng sản phẩm du và dịch vụ du lịch phải đảm bảo chất lượng mang tính toàn cầu.
1.4.3. Môi trường pháp lý và chính sách điều tiết của nhà nước
Chính sách du lịch của bộ máy quản lý xã hội rất quan trọng trong việc thúc đẩy
phát triển du lịch. Chính sách đúng đắn, bao quát, có tầm nhìn, phù hợp với xu thế thu
hút khách, góp phần giải quyết bài toán bảo tồn và phát triển, mở rộng mối quan hệ
giao lưu, hợp tác, góp phần tăng trưởng GDP nhờ vào việc “xuất khẩu tại chỗ”.
1.4.4. Quy hoạch và phát triển du lịch
Quy hoạch là một công cụ để quản lý Nhà nước về du lịch đồng thời nó giữ vai trò
quan trọng như la bàn định hướng cho du lịch phát triển.Một quy hoạch sát thực tế và
có chất lượng cao sẽ là căn cứ cho việc xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, thu hút các
nguồn đầu tư và xây dựng sản phẩm du lịch, sẽ tạo ra một “bệ đỡ” cho du lịch phát triển
bền vững.Do vậy vai trò của công tác lập quy hoạch nói chung và chất lượng quy hoạch
nói riêng đối với sự phát triển du lịch là không thể phủ nhận.Ngoài ra bên cạnh số
lượng thì chất lượng và hiệu quả triển khai thực hiện các quy hoạch cần được đặt lên hàng đầu.
1.4.5. Yếu tố văn hóa và tự nhiên
Sự an toàn của điểm đến là một trong các yếu tố quan trọng hàng đầu khi khách du
lịch quyết định lựa chọn điểm đến du lịch. Hoạt động du lịch sẽ không thể phát triển
nếu như các điểm đến thường xảy ra chiến tranh, bất ổn chính trị, làm cho sức khỏe và
an toàn của khách du lịch bị đe dọa. Các hiện tượng như: ăn cắp, cướp giật, khủng bố,
bắt cóc con tin... tại các điểm đến du lịch sẽ làm cho khách du lịch sợ hãi và họ sẽ
không bao giờ đến, dù điểm đến đó có sức hấp dẫn cao. 3
Trong thực tế hiện nay, một số điểm đến ở châu Phi, Trung Đông và Nam Á đang bị ảnh
hưởng bởi yếu tố này mặc dù có tiềm năng du lịch lớn.
1.4.6. Cơ sở vật chất kĩ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch được hiểu là toàn bộ các phương diện vật chất kỹ
thuật được huy động tham gia vào việc khai thác các tài nguyên du lịch nhằm tạo ra và
thực hiện các dịch vụ/ hàng hóa thỏa mãn nhu cầu của du khách trong chuyến hành
trình của họ. Theo cách hiểu này, chúng bao gồm cả cơ sở vật chất kỹ thuật thuộc bản
thân ngành Du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành khác của nền kinh tế quốc
dân tham gia vào việc khai thác tiềm năng du lịch như: Hệ thống đường xá, cầu cống,
bưu chính viễn thông, điện nước... Điều này cũng khẳng định mối liên hệ mật thiết giữa
du lịch với các ngành khác trong mối liên hệ liên ngành.
Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch được tạo ra lại là yếu tố quan trọng tác động
đến mức độ thỏa mãn nhu cầu của du khách bởi năng lực và tính tiện ích của nó. Có ba
yếu tố cấu thành để tạo nên sản phẩm và dịch vụ du lịch thỏa mãn nhu cầu của du
khách. Đó là: Tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch, lao động trong du
lịch. Như vậy, cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố quan trọng, không thể thiếu. Con người
bằng sức lao động của mình sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật để khai thác các giá trị của
tài nguyên du lịch tạo ra dịch vụ/ hàng hoá cung ứng cho du khách. Ngoài yếu tố tài
nguyên thì tính đa dạng, phong phú, hiện đại, hấp dẫn của cơ sở vật chất - kỹ thuật cũng
tạo nên tính đa dạng, phong phú và hấp dẫn của dịch vụ du lịch. Một quốc gia, một
doanh nghiệp muốn phát triển du lịch tốt phải có 1 hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật
tốt. Cho nên, trình độ phát triển của cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch là điều kiện, đồng
thời cũng là sự thể hiện trình độ phát triển du lịch của một địa phương hay một đất nước. 1.4.7. Nguồn nhân lực
Du lịch là ngành quan trọng đối với nhiều nước trên thế giới. Nó đòi hỏi nguồn lao
động lớn với nhiều loại trình độ do tính chất đặc điểm của ngành có mức độ cơ giới hóa
thấp và đối tượng phục vụ là khách hàng với nhu cầu rất đa dạng. Con người là yếu tố
chính quyết định thành công chung của bất kỳ một đơn vị, tổ chức nào. Đặc biệt, trong
công nghiệp dịch vụ nói chung, ngành du lịch nói riêng, vai trò của chất lượng lao động
lại càng quan trọng hơn. 4
Trong ngành Du lịch, phần lớn lao động tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và họ tham
gia thực hiện các công việc nhằm đạt được những mục tiêu của đơn vị. Chất lượng dịch
vụ được cung cấp cho khách hàng không chỉ phụ thuộc vào trình độ, kỹ năng tay nghề
của người lao động mà còn phụ thuộc vào thái độ làm việc của họ. Chính vì vậy, các
doanh nghiệp du lịch muốn tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng
gay gắt, cần phải nhận thức rõ hơn vai trò đội ngũ lao động, phải có được một đội ngũ
lao động có kiến thức sâu rộng, giỏi tay nghề và có đạo đức nghề nghiệp tốt. Thực tế
cho thấy, lực lượng lao động ngành Du lịch trong những năm qua tăng theo sự phát
triển của ngành nhưng vẫn chưa đảm bảo cho phát triển du lịch một cách bền vững.
Nhiều bộ phận vẫn còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng, đặc biệt là trình độ lao
động sử dụng được ngoại ngữ khá thấp; ngoài ra tư duy và kỹ năng làm DL của người
lao động còn hạn chế, thiếu tính chuyên nghiệp… Do đó, du lịch nếu muốn phát triển
bền vững thì việc phát triển nguồn nhân lực là nhân tố vô cùng quan trọng.
1.4.8. Nhu cầu của du khách
Các điều kiện tự thân làm nảy sinh nhu cầu du lịch: -
Thời gian rỗi: Quỹ thời gian rỗi là điều kiện cần thiết hình thành nên các
chuyến đi du lịch. Cần xem xét và tìm hiểu quỹ thời gian rỗi gắn liền với các khách
hàng tiềm năng (người trong độ tuổi lao động, có thu nhập đảm bảo khả năng chi tiêu
cho các hoạt động du lịch hay những người dưới/ trên độ tuổi lao động vẫn là khách
hàng tiềm năng nếu như họ có khả năng chi tiêu do người khác bảo lãnh, trợ cấp hay do tích lũy, … mà có được) -
Khả năng tài chính của khách hàng tiềm năng: Khách hàng tiềm năng có khả
năng tài chính do bản thân mình tự tích lũy hay do người khác trợ cấp, phụ cấp để thực
hiện mục tiêu đi du lịch. Khả năng tài chính rất quan trọng trong việc đảm bảo khả năng
chi trả của du khách cũng như chất lượng, số lượng dịch vụ, sản phẩm mà du khách sẽ
chi tiêu trong chuyến đi. Khả năng tài chính hình thành nhu cầu đi du lịch, phong cách chi tiêu của du khách. -
Trình độ dân trí: Sự phát triển của du lịch còn phụ thuộc vào trình độ văn hoá
chung của nhân dân ở một đất nước.Nếu trình độ văn hoá của cộng đồng được nâng
cao, nhu cầu đi du lịch của nhân dân ở đó tăng lên rõ rệt.Số người đi du lịch nhiều, lòng
ham hiểu biết và mong muốn làm quen với các nước xa gần cũng tăng, thói quen đi du
lịch sẽ hình thành ngày càng rõ.
Trình độ văn hoá của nhân dân ở một đất nước cao, thì đất nước đó khi phát triển
du lịch sẽ dễ đảm bảo phục vụ khách du lịch một cách văn minh và làm hài lòng khách
đi du lịch đến đó.Trình độ dân trí thể hiện bằng các hành động, cách ứng xử cụ thể với 5
môi trường xung quanh bằng thái độ đối với du khách của người dân địa phương.Nếu
du khách hoặc dân địa phương có những cách nhìn nhận có hiểu biết sẽ làm cho hoạt
động du lịch tăng thêm giá trị, ngược lại các hành vi thiếu văn hoá có thể là nhân tố cản
trở sự phát triển du lịch. II.
Một số khái niệm cơ bản về truyền thông 2.1.
Khái niệm truyền thông
Truyền thông là quá trình truyền tải thông tin của doanh nghiệp (tổ chức) đến người
tiêu dùng để họ biết đến những tính năng sản phẩm, dịch vụ, các chương trình của
doanh nghiệp, lợi ích mà doanh nghiệp có thể mang đến cho khách hàng thông qua các
sản phẩm hoặc dịch vụ. 2.2.
Kế hoạch truyền thông
Kế hoạch truyền thông được hiểu là 1 kế hoạch được thể hiện bằng văn bản dùng để
hướng dẫn các hoạt động marketing của doanh nghiệp trong khoảng thời gian 1 năm
hoặc ngắn hơn. Kế hoạch được nêu chi tiết và cụ thể nhằm giúp doanh nghiệp điều phối
được các bước và nhân viên tham gia vào công việc marketing. 2.3.
Quy trình xây dựng kế hoạch truyền thông
2.3.1. Xác định mục tiêu trong kế hoạch truyền thông
a. Mục tiêu chính:
1. Giới thiệu, ra mắt sản phẩm mới: Khi có bất cứ sản phẩm mới nào ra mắt. Điều
quan trọng mà các doanh nghiệp cần làm đó là giới thiệu sản phẩm đó đến với người
tiêu dùng. Để làm được điều này thì sẽ cần lên kế hoạch truyền thông phù hợp với sản phẩm đó.
2. Định vị và củng cố thương hiệu, nâng cao danh tiếng: Kế hoạch truyền thông cũng
được khai thác triệt để với mục đích củng cố thương hiệu, nâng cao danh tiếng. Bởi
vì tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là rất cao. Các kế hoạch truyền thông phù
hợp có thể giữ cho thương hiệu của bạn luôn đứng vững trên thị trường.
3. Xử lý khủng hoảng hay xoa xịu vấn đề: Một trong những mục đích khác của kế
hoạch truyền thông đó chính là xử lý khủng hoảng. Cách nhanh chóng nhất để giải
quyết khủng hoảng và các vấn đề rắc rối đó là thông qua các chiến lược truyền thông riêng.
b. Xác định khách hàng mục tiêu:
Mục tiêu hướng đến của mỗi kế hoạch truyền thông là khác nhau. Tuy nhiên,
mục đích chung của chúng đều nhằm mang đến doanh thu lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Đối với việc xác định khách hàng mục tiêu trong kế hoạch truyền thông marketing các
doanh nghiệp sẽ cần quan tâm đến một số yếu tố liên quan. Cụ thể như sau: - Nhân 6
khẩu học: Các thông tin liệu về nhân khẩu học sẽ được tận dụng triệt để. Nắm rõ về
thông tin nhân khẩu học sẽ giúp hướng đến chính xác đối tượng khách hàng: + Tuổi tác + Giới tính 7 + Vị trí địa lý + Thu nhập + Nghề nghiệp + Trình độ học vấn + Tình trạng hôn nhân
- Tâm lý học : Yếu tố tâm lý học sẽ ả nh hưởng rất lớn đến quyết định mua hàng. Vậy
nên, cần xem xét đ ến cả yếu tố này khi xác định khách hàng mục tiêu trong kế hoạch truyền thông chi tiết: + Sở thích + Hoạt động, thói quen + Thái độ, ý kiến
2.3.2. Thông điệp cần truyền tải
Một thông điệp có ý nghĩa cần chứ a đựng trong đó những điều mà doanh
nghiệp muốn truyền tải, có sự mới mẻ , đúng với mục tiêu của chiến dịch và không
trùng lặp với nội dung của đối thủ cạnh tr anh.
- Đảm bảo nguyên tắc củ a thông điệp truyền thông:
Thông điệp ở đây sẽ có những nguyên t ắc thiết kế riêng. Từ việc xác định ý
nghĩa, cách truyền tải cho đến việc lựa chọn hình ảnh, phông chữ, …
Vậy nên điều quan trọng là cần nắm đư ợc những nguyên tắc này. Để có thể thiết kế và
xây dựng được những thông điệp phù hợp. Hơn h ết là có thể giúp hoàn thiện chiến dịch sắp tới.
2.3.3. Chọn lựa phương tiện truyền thông
Phương tiện truyền thông là việc vận dụng cá c khả năng của cơ thể, sử dụng
những phương tiện có sẵn trong tự nhi ên, những công cụ nhân tạo để diễn tả và
chuyển tải những thông tin, thông điệp từ b ản thân đến người khác hay từ nơi này sang nơi khác.
Phương tiện truyền thông nhắm đến những đối tư ợng khách hàng mục tiêu để thúc đẩy
bán hàng tăng doanh số, tăng tỉ lệ chuyển đổi.
Một số phương tiện truyền thông phổ biến hiện nay như: Internet đứng đầu
trong các phương tiện truyền thông xã hội (Social Media) như: Facebook, Yahoo, Twitter, …
Truyền hình là phương tiện truyền thông phổ biến tiếp theo, sự có mặt của truyền hình
là một thay đổi lớn của nh ân loại trong thế kỷ 20 và nó vẫn là một công cụ quan trọng
hiện nay. Báo chí là một phương ti ện cũng phổ biến và có mặt từ rất lâu, đây cũng là
phương tiện truyền thông được cá c doanh nghiệp ưa dùng vì tính tin dùng của nó.
Ngoài ra còn số một số loại nữa bao gồm: sách, phát thanh, quảng cáo, băng đĩa… 8
2.3.4. Xác định ngân sách
Đây là bước cần đưa ra chi tiết cụ thể về kế hoạch truyền thống. Tất cả đều được
tính toán một cách cẩn thận để phù hợp với ngân sách. Các kế hoạch càng chi tiết thì
ngân sách được đưa ra sẽ cụ thể hơn.
Bên cạnh đó ngân sách cũng cần đảm bảo được sự hợp lý và đạt được kết quả như
mong đợi. Nhờ đó có thể hạn chế được những rủi ro không đáng có.
2.3.5. Đánh giá tính khả quan của kế hoạch truyền thông
Một kế hoạch truyền thông hiệu quả cần đạt được những mục tiêu đã đề ra trước
đó. Vậy nên, trong suốt quá trình thực hiện kế hoạch truyền thông, việc theo dõi kết quả
đạt được là điều cần thiết.
Nắm bắt được kết quả sẽ giúp doanh nghiệp biết được mức độ thành công của kế
hoạch truyền thông. Đồng thời dễ dàng nhận thấy được những thiếu sót. Nhờ đó có thể
hoàn thiện hơn trong thời gian tới. Để có thể đưa ra những đánh giá chính xác nhất, thì
nên quan tâm đến các yếu tố sau:
+ Tần suất xuất hiện trên các phương tiện truyền thông báo chí
+ Hiệu suất tương tác với thương hiệu liệu tăng hay giảm +
Các phản hồi của khách hàng là như thế nào? 2.4.
Các công cụ trong quá trình truyền thông
- Khái niệm: Bộ công cụ truyền thông là một tập hợp những công cụ truyền thông tích
hợp được sử dụng qua từng giai đoạn của quy trình truyền thông tới khách hàng.
- Các công cụ truyền thông phổ biến :
+ Quảng cáo: Là một trong những công cụ quan trọng nhất của hoạt động truyền
thông.Quảng cáo chuyển các thông tin có sức thuyết phục đến các khách hàng mục tiêu
của doanh nghiệp.Quảng cáo gồm các hình thức nổi bật như: quảng cáo truyền hình,
quảng cáo ngoài trời, quảng cáo báo, tạp chí, quảng cáo internet…Các cơ quan truyền
thông như báo chí, truyền hình, radio, website đưa tin tức về điểm đến du lịch và các
dịch vụ, hàng hoá của điểm đến tới công chúng hoặc khách hàng tiềm năng của mình.
+ Quan hệ công chúng và tuyên truyền: Là việc một điểm đến du lịch chủ động các
quan hệ giao tiếp cộng đồng để tạo dựng và giữ gìn một hình ảnh tích cực.Điều này
thường được tổ chức thông qua các hội chợ du lịch, hội thảo, triển lãm, các cuộc thi. +
Khuyến mại: bao gồm một loạt các biện pháp nhắm đến việc kích thích nhu cầu của
thị trường trong ngắn hạn. Sự kiện hoặc hoạt động tập trung hành động nhằm xúc tiến
hỗ trợ hoạt động bán hàng, kích thích thị trường đáp ứng nhanh và mạnh hơn đối với
sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, tổ chức.Các hình thức khuyến mại như:
giảm giá, tặng phiếu mua hàng, các chương trình may mắn trúng thưởng,… 9
+ Marketing trực tiếp : Đây là sự liên kết trự c tiếp với cá nhân từng khách hàng mục
tiêu nhằm thúc đẩy những phản ứng đáp l ại ngay tức thì và duy trì mối quan hệ bền
vững qua các hình thức như thư điện t ử, điện thoại, marketing tận nhà…
+ Bán hàng cá nhân : Là hoạt động giới thiệu trực tiếp hàng hoá và dị ch vụ tới khách
hàng qua cá nhân nhân viên b án hàng từ đó xây dựng mối quan hệ gần gũi với khách
hàng và thực hiện mục đích b án hàng.Sự giao tiếp trực tiếp giữa hai bên giúp người
bán hàng có cơ hội nắm bắt nhu c ầu của khách hàng, xử lý linh hoạt các vấn đề với
nhiều loại hàng khác nhau. 10
Chương 2: Giới thiệu về điểm đến P ù Luông
I. Tổng quan về điểm đến:
1.1 . Vị trí, đặc điểm :
Pù Luông trong tiếng Thái là đỉnh núi cao nh ất. Khu bảo tồn thiên nhiên Pù
Luông thuộc hai huyện Bá Thư ớc và Quan Hóa, cách thành phố Thanh Hóa 130 km
về phía Tây Bắc (Đỉnh Pù Luông Cao 1 .700 m so với mặt nước biển). Khu bảo tồn
thiên nhiên Pù Luông được thành lập năm 1999 , với diện tích 17.662 ha, gồm 13.320
ha phân khu bảo vệ nghiêm ngặt v à 4.343 ha phân khu phục hồi sinh thái. Pù Luông
được đánh giá là khu bảo tồn thiên nhiên có giá trị về khoa học, kinh tế xã hội và du
lịch sinh thái. Cùng với Pù Hu, rừng ở khu vực Pù Luông đóng vai trò qu an trọng
trong việc phòng hộ đầu nguồn sông Mã ở tỉnh Thanh Hóa.
Pù Luông gây ấn tượng với du khách bằng vẻ đẹp hoang sơ của những khu
rừng rậm nguyên sinh, những thửa ruộng bậc th ang cùng với cuộc sống yên bình của
đồng bào dân tộc miền núi. Đây là đi ểm du lịch hấp dẫn dành cho những ai yêu thiên
nhiên và muốn khám phá những vùng đất mới . Pù Luông là địa điểm thú vị cho
những du khách muốn săn mây, với địa hình đa dạng sở hữu nhiều thắng c ảnh đẹp với
những ngọn núi trập trùng hùng vĩ, thung lũng rộng ngút ngàn xanh mư ớt, hay những
ruộng lúa vàng óng ả vào mùa thu ho ạch. Ngoài ra, đặc sản của Pù Luông còn là “lúa” và “bản làng”. 11
dạng độ cao và các tầng chất nền: rừng lá rộng đất thấp trên núi đá vôi (60–700 m);
rừng lá rộng đất thấp trên các phiến thạch, sa thạch và đất sét (60-1.000 m); rừng lá
rộng chân núi đá vôi (700–950 m); rừng lá kim chân núi đá vôi (700–850 m) và rừng lá
rộng chân núi Bazan (1.000-1.650 m). Khu bảo tồn cũng tồn tại các thảm rừng thứ sinh
như rừng tre nứa, cây bụi và đất nông nghiệp.
Theo số liệu của Ban Quản lí KBTTN Pù Luông, hiện Khu bảo tồn có 1.109 loài cây có
mạch, thuộc 447 chi, 152 họ, trong đó có 42 loài là đặc hữu Việt Nam và 4 loài xếp
trong Sách đỏ Thế giới; gần 600 loài động vật gồm thú, chim, lưỡng cư…, với 51 loài
động vật quý hiếm và đặc hữu xếp trong Sách đỏ Việt Nam và Sách đỏ Thế giới, trong
đó thú 26 loài, dơi 5 loài, chim 9 loài, cá nước ngọt 5 loài, bò sát 6 loài. Đặc biệt
KBTTN Pù Luông là nơi có quần thể linh trưởng mang tính đặc hữu Voọc mông trắng
(Trachypithecus delacouri) lớn thứ hai ở Việt Nam, sau Khu Bảo tồn Thiên nhiên Vân
Long (Ninh Bình) với số lượng khoảng 31-38 cá thể. -
Tài nguyên khoáng sản: Pù Luông có nguồn tài nguyên khoáng sản rất phong
phú và đa dạng, có những tiền đề địa chất khá thuận lợi cho các quá trình tạo khoáng.
Các kim loại màu và kim loại hiếm có các điểm quặng phân bố với trữ lượng phát hiện
được là không lớn, song cần điều tra thêm. Nguyên liệu cho sản xuất sành, sứ, thuỷ tinh
và vật liệu xây dựng có cao lanh chất lượng tốt và phân bố khá rộng rãi. Đặc biệt là
nước khoáng được khai thác mạnh mẽ và phát triển mạnh. -
Tài nguyên khí hậu: Khí hậu ở Pù Luông khá dễ chịu kể cả giữa mùa hè. Mùa
hè dịu mát, ảnh hưởng của gió tây khô nóng không lớn, biên độ nhiệt năm nhỏ, lượng
mưa, số ngày mưa, mùa mưa khác biệt khá nhiều theo các tiểu vùng. Mùa đông ít mưa
nhưng lại khá rét. Độ ẩm không lớn lắm (trừ khu vực cao trên 800m mới có độ ẩm lớn
và mây mù nhiều). Gió nói chung yếu, tốc độ trung bình từ 1,3 - 2m/s. Nhưng thời gian
đẹp nhất của Pù Luông là từ tháng 9 đến tháng 11 hoặc tháng 2 đến tháng 5. Trong hai
tháng này lúa chín vàng trên các thửa ruộng bậc thang bên sườn đồi. Lượng mưa lớn,
nhiệt độ cao, ánh sáng dồi dào là các điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông lâm
ngư nghiệp. Với chế độ nhiệt ẩm như vậy tạo điều kiện phát triển các cây trồng nhiệt
đới và cả các cây trồng á nhiệt đới, tạo nên sự đa dạng của hệ thống cây trồng. Tuy
nhiên, mùa đông rét và có sương giá, sương muối làm cho một số cây ăn quả có thể bị
chết hàng loạt, vào mùa hè lũ có thể xuất hiện vào thời gian tháng 7 – 8 nên việc lựa
chọn các cây trồng phù hợp là điều cần thiết. II.
Thực trạng các hoạt động truyền thông tại Pù Luông:
2.1. Tổng quan các chương trình truyền thông của Pù Luông: 12
Trên thực tế hiện nay, trong những năm trở lại đây, hoạt động truyền thông du lịch
đã nhận được nhiều sự quan tâm của cả chính quyền và nhân dân tỉnh Thanh Hóa đối với
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông. Cùng với việc thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên Pù
Luông với các vai trò là đơn vị chuyên trách trong hoạch định cũng như triển khai các
chương trình truyền thông quảng bá du lịch được thực hiện thường xuyên hơn, chuyên
nghiệp hơn với nhiều hình thức quảng bá đa dạng, phong phú.
Các hoạt động truyền thông được nỗ lực thực hiện, thể hiện qua các chương trình sau: -
Truyền thông thông qua các ứng dụng di động, tận dụng các chức năng liên quan đến du
lịch Pù Luông, các đặc điểm, review cũng như các chi phí khi đến với nơi này. Nổi bật
trên các app Booking,vn, Traveloka, Festival Guide,...Điều này không chỉ giúp hoạt động
marketing hiệu quả cao mà còn sử dụng với mức chi phí đầu tư thấp. Không những thế
nó còn giúp tiếp cận được khách hàng tiềm năng một cách nhanh chóng, có cái nhìn đa
dạng và chính xác hơn với Pù Luông. Đặc biệt là giúp nâng cao được dịch vụ và cập nhật
hoạt động của doanh nghiệp mọi lúc mọi nơi bởi app sẽ thường xuyên cập nhật số liệu.
Du khách thay vì đi tour truyền thống, hầu hết họ đều sử dụng nền tảng công nghệ để lên
kế hoạch và thực hiện các cuộc du hành của mình. -
Truyền thông kỹ thuật số: bằng việc thực hiện chạy quảng cáo trên các trang web
như Facebook, fanpage Pù Luông Review, Halo Việt Nam,.... Hiện nay, do những ưu thế
công nghệ đặc thù là tương tác gần như ngay lập tức và không có giới hạn, hình thức
truyền thông qua social media (mạng xã hội) rất hiệu quả, thông qua Facebook, Google,
Twitter, Tik Tok… đặc biệt là Facebook. Theo thống kê của Bộ Thông tin và Truyền
thông, hiện chúng ta có gần 60 triệu tài khoản Facebook, với lượng truy cập, thời gian sử
dụng hàng ngày rất lớn. Giới truyền thông tận dụng quy mô to lớn và công nghệ vượt trội
này để lan tỏa thông tin du lịch ngắn gọn, hấp dẫn, hữu ích đến đúng đối tượng mục tiêu.
Nhiều doanh nghiệp du lịch tại Pù Luông đã làm truyền thông ấn tượng và chủ động
thông qua việc lập ra các Fanpage, tài khoản Facebook cá nhân, hội nhóm và chạy quảng
cáo trên Facebook. Có những trang fanpage du lịch hoặc kênh Youtube thu hút hàng triệu
thành viên, tương tác rất tốt, thậm chí có thể tạo trend, dẫn dắt xu hướng du lịch của một
bộ phận giới trẻ hiện nay. -
Truyền thông thông qua các Youtuber, Vlogger, Reviewer nổi tiếng: Trong vài
năm gần đây trên mạng xã hội có những “travel blogger”, với lượng người theo dõi rất
lớn trên Facebook, Instagram, Youtube, đã gây ảnh hưởng nhất định đến quyết định du
lịch của người dùng mạng xã hội. Xu hướng này là tất yếu và không thể đảo ngược khi
chúng ta hội nhập sâu vào quá trình toàn cầu hoá. Hiệp hội Du lịch Việt Nam mong muốn,
ý tưởng kết nối những ‘travel bloger’ ấy lại, lan toả các thông tin nhanh, chính xác, hữu 13
ích và tin cậy về ngành du lịch. Các doanh nghiệp du lịch Pù Luông cũng xây dựng
chuyên mục này và đang mời gọi các ‘travel bloger’ có tiếng tăm tham gia. -
Truyền thông qua việc tổ chức hội thảo giới thiệu về tiềm năng du lịch Khu bảo
tồn tại Hà Nội với sự tham gia của các nhà báo, các tổ chức quốc tế, các đơn vị lữ hành,
sau đó mời thăm Khu BTTN Pù Luông.
Du lịch vẫn sẽ phải phát triển do nhu cầu đi lại, nhu cầu di chuyển và trải nghiệm
bất tận của con người. Hơn bao giờ hết, ngành du lịch cần những thông tin đúng, trung
thực, khách quan về dịch bệnh để có những hoạt động truyền thông thiết thực hơn và
mang lại hiệu quả tốt nhất có thể.
2.2. Thực trạng truyền thông tại Pù Luông
Khoảng những năm trở lại đây, du lịch Thanh Hóa đã đạt được những bước tăng
trưởng đột phá, nhất là các chỉ tiêu về lượt khách, ngày khách và tổng thu đều tăng
trưởng ấn tượng. Sự gia tăng này là thành quả từ nhiều yếu tố tác động, trong đó có vai
trò của công tác truyền thông du lịch. Một trong những mũi nhọn truyền thông của du
lịch những năm qua là việc chú trọng quảng bá sản phẩm thế mạnh du lịch nghỉ dưỡng.
Bên cạnh đó, tỉnh ta cũng tập trung quảng bá vẻ đẹp con người, cảnh sắc thiên nhiên,
văn hóa, lễ hội xứ Thanh đặc biệt là đưa những tín đồ du lịch biết tới một địa điểm đẹp
đó chính là khu du lịch Pù Luông. Cùng với quảng bá trên báo chí và các phương tiện
truyền thông, thì nhiều hoạt động văn hóa – du lịch, các đoàn famtrip, presstrip hay
phát hành các ấn phẩm dự án du lịch, tờ gấp quảng bá du lịch... cũng được ngành chức
năng và chính quyền các địa phương chú trọng. Từ đó, góp phần vào công tác xúc tiến,
quảng bá du lịch Pù Luông - Thanh Hóa đến các thị trường trong và ngoài nước.
2.2.1. Những kết quả đạt được trong công tác truyền thông
Từ những năm trở lại đây, công tác truyền thông quảng bá đã được quan tâm, tạo
nhiều chuyển biến tích cực cho khu du lịch Pù Luông – Thanh Hóa, nâng cao được
nhận thức tầm quan trọng của khu du lịch này đến nền du lịch chung của thành phố
Thanh Hóa. Công tác tuyên truyền quảng bá du lịch đã và đang cung cấp đến du khách
những thông tin về địa danh, thắng cảnh, văn hóa và con người nơi đây đến du khách
trong và ngoài nước. Đưa mọi người đến với một điểm đến hoàn toàn “mới” mà khi
nhắc tới Thanh Hóa có lẽ người ta đã để quên một kiệt tác của thiên nhiên bên cạnh
những địa điểm nổi tiếng khác nơi đây. Tuy nhiên, du lịch Pù Luông cần phải có những
đổi mới, sáng tạo trong cách nghĩ, cách làm truyền thông để làm thức dậy những vẻ đẹp
tiềm năng nơi đây có thể chạm đến tâm trí mọi người.
2.2.2. Chiến lược truyền thông du lịch
- Chủ thể quảng bá: Sở văn hóa thể thao và du lịch Thanh Hóa. 14
- Thị trường mục tiêu: khách du lịch trong và ngoài nước, nhắm tới những du khách trẻ
muốn trải nghiệm gần gũi với thiên nhiên.
- Mục tiêu truyền thông: Gia tăng mức độ nhận biết của du khách về địa điểm du lịch Pù Luông
- Nội dung truyền thông: Giới thiệu các điểm du lịch, khu du lịch, cơ sở hạ tầng về du
lịch (giao thông, nhà hàng, khách sạn, ẩm thực...), giá vé tour du lịch và sự an toàn khi
khách du lịch đến với Pù Luông
- Khẩu hiệu truyền thông: nơi đây vẫn chưa có một khẩu hiệu truyền thông nào được
đặt ra để gắn với nơi đây.
- Phương tiện truyền thông: Trên truyền hình (VTV4); báo chí tuyên truyền (Báo Thanh
Hóa, báo du lịch…); Youtube (truyền thông qua các youtuber khi đi nghỉ dưỡng trải
nghiệm ở nơi đây); Facebook (page Halo HaNoi, page Mê Phượt…); các website
Booking; chạy quảng cáo ngắn, các Blog du lịch (Blog Cẩm nang du lịch)
2.2.3. Ngân sách cho truyền thông du lịch
Hàng năm kinh phí xây dựng chiến lược truyền thông, quảng bá du lịch Pù Luông
tốn hàng tỷ đồng, song việc thiết kế các chương trình truyền thông lại không hợp thời
đại, thiếu sự sáng tạo, thiết kế các chương trình truyền thông cổ động chưa được thường xuyên và kịp thời. III.
Đánh giá chung về hoạt động truyền thông tại Pù Luông 3.1. Ưu điểm: -
Đưa đến khách du lịch về hình ảnh Pù Luông với vẻ đẹp hoang sơ của những
khu rừng rậm nguyên sinh, những thửa ruộng bậc thang cùng với cuộc sống yên bình
của đồng bào dân tộc miền núi. Thu hút những khách muốn đến trải nghiệm những hoạt
động của con người nơi đây. -
Truyền thông nơi đây đang được quan tâm nhiều hơn bằng chứng là càng ngày
có nhiều bài báo hay các page trên mạng xã hội đưa tin về địa điểm đến Pù Luông hơn
khiến mọi người tò mò về một điểm đến nữa mà khi đến Thanh Hóa có lẽ nhiều người không hề biết tới. 3.2. Hạn chế -
Chưa có sự thống nhất, kết nối với nhau khi đưa ra các bài truyền thông liên
quan đến du lịch ở Pù Luông. Chất lẫn lượng các sản phẩm tuyên truyền, truyền thông
du lịch và công tác xúc tiến, quảng bá du lịch còn yếu và thiếu. -
Chưa xây dựng được hình ảnh mang tính biểu tượng của khu du lịch Pù Luông,
chưa có khẩu hiệu truyền thông cụ thể từ đó khiến những nhà truyền thông hay những
người tiếp cận gặp khó khăn trong việc định hình nên một khu du lịch Pù Luông mà
những người khách du lịch sẽ muốn đến. 15
- Nguồn nhân lực làm công tác tr uyền thông của thành phố vẫn còn thiếu và chưa có
nhiều sự sáng tạo trong cách thứ c truyền thông, chưa thực sự có một đội ngũ riêng tìm
hiểu và nghiên cứu cụ thể thị tr ường du lịch mà ta đang nhắm tới.
- Các phương tiện dung để truyền thông tuy nhi ều nhưng lại trải dài đến các nơi mà
người trẻ hay người yêu du lịch có t hể tiếp cận được; đặc biệt là khi đồng thời đang
nhắm đến cả khách du lịch nước ngoài thì chưa có một phương tiện truyền thông thực
sự nào có thể tiếp cận đối v ới khách hàng mục tiêu này.
- Tần suất truyền thông thấp , hình ảnh Pù Luông xuất hiện thoáng qua ở những trang
báo hay các bài viết nhỏ l ẻ khó gây ấn tượng cho bất cứ đối tượng nào, dễ dàng bị bỏ
quên trong hàng tram những bài viết về các địa điểm khác xuất hiện với tần suất dày
đặc hơn nhiều so với những bài viết của địa điểm Pù Luông.
- Công tác định vị chưa rõ ràng để t ạo dựng được cho du lịch một hình ảnh khác biệt
để thu hút du khách đến với Pù Luông. 16
Chương 3: Xây dựng kế hoạch truyền thông I.
Xác định mục tiêu truyền thông a. Mục tiêu chính
- Để xây dựng điểm đến an toàn, thân thiện và hấp dẫn, ngành Du lịch Thanh Hóa
đang chú trọng xây dựng các điểm đến an toàn, sát với 5 tiêu chí được Hiệp hội Du lịch
Việt Nam đề ra trong bộ “Tiêu chí Du lịch an toàn với dịch COVID-19”. Đặc biệt,
ngành tập trung vào các giải pháp đẩy mạnh truyền thông quảng bá “Thanh Hoá, điểm
đến an toàn và hấp dẫn” để chào đón khách du lịch trở lại Thanh Hóa. Với mục tiêu
“đánh thức tiềm năng du lịch tỉnh Thanh Hóa”, chúng tôi muốn phát triển du lịch sinh
thái cộng đồng, đưa người dân tộc bản địa đến gần hơn với khách du lịch khắp mọi
miền. Tại đây, du khách được trải nghiệm các hoạt động khám phá rừng nguyên sinh,
thác, sông, núi, leo núi, đạp xe, đi bộ xuyên qua rừng, khám phá thác nước… Ngoài ra,
du khách còn có thể tham gia các lễ hội truyền thống của địa phương, tham quan và trải
nghiệm tại các làng nghề truyền thống. Du khách còn được lưu trú tại các nhà sàn cùng
dân bản, tìm hiểu cuộc sống của người dân ở các thôn bản, trải nghiệm hoạt động lao
động sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số, tham gia các hoạt động giao lưu văn hóa,
văn nghệ, đốt lửa trại, thưởng thức các đặc sản của địa phương... Pù Luông là một
gương mặt mới đầy triển vọng trên bản đồ du lịch sinh thái – cộng đồng Việt Nam.
Đồng thời, Pù Luông cũng là nam châm thu hút khách du lịch quốc tế đến với Thanh
Hóa. Sức hút của Pù Luông đến từ các giá trị tự thân hay vẻ đẹp thiên nhiên hùng vĩ,
hoang sơ của vùng đất này. Pù Luông được bao bọc bởi vô số dãy núi cao, mật độ bao
phủ rừng tự nhiên khá dày và khí hậu ôn hòa. Đây là điều kiện lý tưởng để xây dựng
sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng núi, du lịch sinh thái và sinh thái cộng đồng. Đặc biệt, Pù
Luông có những thửa ruộng bậc thang trải dài khắp thung lũng, vẽ nên bức tranh cuộc
sống yên bình nơi các bản làng người Thái, người Mường. Bởi vậy, kế hoạch truyền
thông lần này với mong muốn làm mới Pù Luông trong mắt du khách, nhưng vẫn phải
giữ được các giá trị cốt lõi để làm “bệ đỡ” cho du lịch phát triển. Đó là bảo vệ vẻ đẹp tự
nhiên của các điểm tham quan, trải nghiệm gắn với hoạt động leo núi, chinh phục đỉnh
cao Pù Luông, trekking, marathon băng rừng, thăm quan hang động, lòng hồ, sông suối,
cánh đồng. Đồng thời, gìn giữ và bảo tồn các giá trị văn hóa, nếp sống, nếp sinh hoạt
của đồng bào các dân tộc, nhất là các phiên chợ, nghề thủ công và làng nghề truyền
thống (chợ phố Đoàn, dệt thổ cẩm, nấu rượu siêu men lá, dược liệu Son - Bá - Mười...). 17