



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KHÁCH SẠN – DU LỊCH BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: MARKETING DU LỊCH
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG MỘT CHIẾN DỊCH TRU YỀN THÔNG CHO
ĐIỂM DU LỊCH CÙ LAO CHÀM ( HỘI AN)
Giảng viên hướng dẫn: PGS,TS . Nguyễn Viết Thái
Mã lớp HP: 2104TMKT0511
Nhóm thực hiện số: 06 HÀ NỘI - 2021
DANH SÁCH PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ Điểm Điểm thảo thảo Họ và tên Mã SV Lớp hành
chính Nhiệm vụ
luận tự luận do đánh nhóm giá đánh giá Nguyễn Minh Kỳ
18D110164 K54B3KS Chương I, làm pp Nguyễn Thị Lan 18D110234 K54B4KS 2.1 , chỉnh sửa word Đinh Thị Lành 18D110095 K54B2KS 3.6 , 3.7 Trần Thị Liễu 18D110096 K54B2KS 3.2 , 3.3, 3.4 Đinh Thị Thùy Linh 18D110027 K54B1KS 3.1 Đỗ Ngọc Linh 18D110237 K54B4KS 3.5 Đỗ Phương Thảo Linh 18D110028 K54B1KS 2.2.1 Dương Thị Thùy Linh 18D110167 K54B3KS 2.2.2 Khương Thị Thùy Linh 18D110238 K54B4KS 2.2.1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V IỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN
1 . Thời gian : 8h30-9h30, ngày 01/04/2021
2 . Địa điểm : họp tại phòng thảo luận G101
3 . Thành phần tham dự : Tất cả các thành viên nhóm 06
4 . Nội dung cuộc họp :
Tìm hiểu tổng quan về đề tài, đưa ra các công việc cần làm và thời gian thực hiện
cụ thể cho từng công việc.
Lên ý tưởng đề tàì, phân công thành viên nhóm tìm và tham khảo tài li ệu
Lập đề cương khái quát
Hẹn hạn nộp sản phầm về nhóm
Các thành viên trong nhóm đều đồng ý với sự phân công công việc của nhóm trưởng.
Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2021 Thư kí Nhóm trưởng Nguyễn Thị Lan Nguyễn Minh Kỳ LỜI CẢM ƠN
Dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Viết Thái, nhóm chúng em xin được
lựa chọn đề tài 2: Xây dựng chiến dịch truyền thông cho một điểm đến du lịch. Với đề
tài này, nhóm em quyết định lựa chọn điểm đến du lịch Cù Lao Chàm thuộc tỉnh
Quảng Nam để tiến hành nghiên c ứu và thực hiện. Qua những buổi học giảng dạy của
thầy đã giúp chúng em cũng như các bạn sinh viên hiểu rõ hơn về xây dựng chiến dịch
truyền thông từ đó có cơ sở thự c hiện bài thảo luận này.
Nhóm 6 xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của giảng
viên Nguyễn Viết Thái đã giúp nhóm chúng e m hoàn thiện bài thảo luận này .
Mặc dù đầu tư nhiều công sức, nhưng chắc chắn bài thảo luận không thể tránh
khỏi những sai sót. Rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của thầy và các bạn để bài
thảo luận của nhóm được hoàn thiện h ơn. Trân trọng! MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI...................................................2
1.1.KHÁI NIỆM TRUYỀN THÔNG, VAI TRÒ CỦA TRUYỀN THÔNG VÀ
MÔ HÌNH TRUYỀN TIN...........................................................................................2
1.1.1. Khái niệm truyền thông.....................................................................................2
1.1.2. Vai trò của truyền thông....................................................................................2
1.1.3. Mô hình truyền tin.............................................................................................2
1.2.KHÁI NIỆM ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH VÀ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH ĐIỂM
ĐẾN DU LỊCH.............................................................................................................4
1.3.CÁC BƯỚC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢNG CÁO, TRUYỀN
THÔNG CÓ HIỆU QUẢ............................................................................................5
CHƯƠNG II: TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ THỰC TRẠNG
HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỦA NGÀNH DU LỊCH CÙ LAO CHÀM.....8
2.1. TIỀM NĂNG DU LỊCH CÙ LAO CHÀM.........................................................8
2.1.1. Vị trí du lịch của Cù Lao Chàm trong chiến lược phát triển du lịch của
miền Trung...................................................................................................................8
2.1.2 Vị trí ngành du lịch trong chiến lược phát triển kinh tế - Xã hội của Cù Lao
Chàm............................................................................................................................8
2.1.3. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch thiên nhiên......................................8
2.1.4. Đặc điểm dân cư, kinh tế và tài nguyên du lịch nhân văn..............................9
2.1.5. Đánh giá chung về tài nguyên du lịch Cù Lao Chàm....................................10
2.2. Thực trạng hoạt động du lịch Cù Lao Chàm....................................................10
2.2.1. Những kết quả đạt được..................................................................................10
2.2.2. Thực trạng về chiến lược truyền thông du lịch Cù Lao Chàm trong thời
gian qua......................................................................................................................18
2.2.3. Những hạn chế và nguyên nhân trong chiến lược truyền thông du lich Cù
Lao Chàm trong thời gian qua...................................................................................19
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CHIẾN DỊCH TRUYỀN THÔNG CHO DU LỊCH
CÙ LAO CHÀM........................................................................................................20
3.1. Phân tích và lựa chọn thị trường mục tiêu để xây dựng chiến lược truyền
thông cho Cù Lao Chàm ............................................................. ... .. ... .. ... .. ... .. ... .. ... .. 20
3.1.1 . Phân tích thị trường du lịch hiện nay ........................................... .. ... .. ... .. ... .. .. 20
3.1.2 . Lựa chọn thị trường mục tiêu . .......................................................................... 20
3.2: Xác định mục tiêu truyền thôn g du lịch cho Cù Lao Chàm .... ...... .... .. .. .. .. .. . .. . 21
3.3: Thông điệp truyền thông ................................................................................ .. .. 21
3.5 . Thiết kế và lựa chọn truyền thôn g cho du lịch Cù Lao Chàm .................... .. ... 22
3.5.1 . Định vị hình ảnh du lịch Cù Lao Chàm t rên thị trường ................................. 22
3.5.2 . Thiết kế truyền thôn g cho du lịch Cù Lao Chàm ..................................... .. ... .. . 23
3.6 Thiết kế ngân sách chiến lượ c truyền thông .............................. ... .. ... .. ... .. ... .. ... . 25
3.6.1 Ngân sách truyền thôn g cho marketing truyền thống .... .. ... .............................25
3.6.2 Ngân sách truyền thôn g Internet .................................................................... ... 26
3.7 Đánh giá hiệu quả của chương trình truyền thông .. ... .. ... .. ...............................27
3.7.1 Đánh giá hiệu quả của kinh tế du lịch ............................................... .. ... .. ... .. ... 27
KẾT LUẬN ..................................................................................... ... .. ... .. ... .. ... .. ... .. .. 29 1 2 3
Điểm đến du lịch (Tourism destination) là một trong những khái niệm rất rộng và
đa dạng – được dùng để chỉ một địa điểm (place) có sức hút với tập du khách khác biệt
cao hơn so với địa điểm cùng cấp so sánh xung quanh bởi tính đa dạng tài nguyên, chất
lượng và một loạt các tiện nghi và hoạt động (trong đặc biệt quan trọng là hoạt động
quảnlý và marketing) cung cấp cho du khách ; do ở đây tồn tại các yếu tố sơ cấp đặc thù
(khí hậu, sinh thái, truyền thống văn hoá, các kiến thức truyền thống, loại hình vùng đất)
cùmg các yếu tố thứ cấp như các khách sạn, giao thông – vận tải và các khu vui chơi giải
trí và hoạt động được quy hoạch và quản lý như một hệ thống “mở”.
Các yếu tố cấu thành điểm du lịch
Từ góc độ cung, có thể cho rằng điểm đến là tập trung các tiện nghi và dịch vụ được
thiết kế để đáp ứng nhu cầu của du khách. Hầu hết các điểm đến bao gồm 5 yếu tố cấu
thành điểm đến du lịch như sau:
- Điểm hấp dẫn du lịch: Các điểm hấp dẫn của một điểm đến du lịch dù mang đặc
điểm nhân tạo, đặc điểm tự nhiên hoặc là các sự kiện thì cũng đều gây ra động lực ban
đầu cho sự thăm viếng của khách.
- Giao thông đi lại: Rõ ràng giao thông và vận chuyển khách ở điểm đến sẽ làm
tăng thêm chất lượng của các kinh nghiệm sự phát triển và duy trì giao thông có hiệu quả
nối liền với các thị trường nguồn khách là điểm căn bản cho sự thành công của các điểm
đến. Sự sáng tạo trong việc tổ chức giao thông du lịch sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các
tập du khách trong việc tiếp cận điểm đến và là một yếu tố quan trọng thu hút khách du lịch.
- Nơi ăn nghỉ: Các dịch vụ lưu trú của điểm đến không chỉ cung cấp nơi ăn nghỉ
mang tính chất mà còn tạo được cảm giác chung về sự tiếp đãi cuồng nhiệt và ấn tượng
khó quên về món ăn và đặc sản địa phương.
- Các tiện nghi và dịch vụ hỗ trợ: Du khách đòi hỏi một loạt các tiện nghi, phương
tiện và các dịch vụ hỗ trợ tại điểm đến du lịch. Bộ phận này có đặc điểm là mức độ tập trung về sở hữu thấp.
- Các phương diện khác: Các hoạt động các yếu tố cấu thành của một điểm đến du
lịch trên địa phương diện khác phương diện vật chất, đó là cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất
kỹ thuật của điểm đến. Cơ sở hạ tầng biểu thị tất cả các dạng của công trình xây dựng
trên hoặc dưới mặt đất cần thiết cho một khu vực dân cứ sinh sống bao gồm cả hệ thống
thông tin liên lạc mở rộng ra hệ thống bên ngoài. Cở sở vật chất kỹ thuật của điểm đến
bao gồm toàn bộ những tiện nghi vật chất và phương tiện kỹ thuật của điểm đến du lịch 4
bao gồm các cơ sở lưu trú và ăn uống, các điểm hấp dẫn được xây dựng, các khu vui chơi,
giải trí, các cơ sở thương mại và dịch vụ khác.
1.3.CÁC BƯỚC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢNG CÁO, TRUYỀN
THÔNG CÓ HIỆU QUẢ
Khi xây dựng chương trình quảng cáo những người làm công tác marketing cũng
phải tuân theo những quy trình nhất định được bắt đầu từ việc xác định thị trường mục
tiêu và động cơ của người mua. Khi xác định được thị trường mục tiêu, người xây dựng
chương trình quảng cáo cần thông qua 5 quyết định quan trọng là:
- Mục tiêu đặt ra cho quảng cáo là gì?
Mục tiêu quảng cáo là mục tiêu truyền bá thông tin được thiết kế để tiếp cận với
những đối tượng quan tâm đến đối tượng quan tâm với tin tức phù hợp. Mục tiêu quảng
cáo có cơ sở từ mục tiêu marketing nhưng nó không phải là mục tiêu marketing. Những
mục tiêu của quảng cáo có thể gồm: tăng sự nhận biết về sản phẩm, tăng sự hồi tưởng về
sản phẩm, tăng sự ưa thích về sản phẩm,…Có thể phân loại mục tiêu quảng cáo là quảng
cáo thông tin, quảng cáo thuyết phục, quảng cáo nhắc nhở.
Với mục tiêu thông tin quảng cáo có thể bao gồm: thông báo cho thị trường biết về
một sản phẩm mới; nêu ra một công dụng mới của sản phẩm; thông báo thay đổi về giá;
tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp.
Với mục thuyết phục bao gồm: hình thành sự ưa thích nhãn hiệu; khuyến khích
chuyển sang nhãn hiệu của doanh nghiệp; thay đổi nhận thức của người mua về tính chất của sản phẩm,…
Với mục đích nhắc nhở bao gồm: nhắc nhở người mua là họ sắp cần các sản phẩm
khách sạn, du lịch; nhắc nhở nơi khách hàng có thể mua sản phẩm; lưu giữ trong tâm trí
người mua hình ảnh sản phẩm khi trái vụ;… - Ngân sách dành cho quảng cáo.
Khi xây dựng ngân sách dành cho quảng cáo cần xem xét kỹ những yếu tố sau:
+ Giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm.
+ Thị phần trên thị trường, những nhãn hiệu có thị phần lớn lớn thường có tỷ lệ chi
phí cho quảng cáo trên doanh số bán thấp hơn. Nếu tạo thị phần bằng cách tăng quy mô
thị trường cần chi phí quảng cáo lớn hơn.
+ Tình trạng cạnh tranh, nếu thị trường có đông đối thủ cạnh trạnh và chi phí nhiều
thì một nhãn hiệu phải được quảng cáo mạnh hơn để vượt lên trên nhiễu của thị trường. + Tần suất quảng cáo
+ Khả năng thay thế của sản phẩm. 5
- Quyết định về thông điệp quảng cáo.
Có nhiều giải pháp để xây dựng nội dung cần truyền đạt, song các nhà quảng cáo
phải trải qua 3 bước cơ bản sau:
+ Sáng tạo nội dung, có nhiều cách để tạo ra các ý tưởng diễn đạt nhằm được mục
đích quảng cáo, một số người dùng cách quy nạp là cách nói chuyện với khách, các nhà
bán buôn, đối thủ cạnh tranh. Có một số người khi sáng tác quảng cáo lại dùng cách diễn
dịch, người mua thường trông đợi ở sản phẩm có được 4 loại phần thưởng sau: thỏa mãn
về lý trí, thỏa mãn về tình cảm, thỏa mãn về xã hội hay thỏa mãn lòng tự ái.
+ Đánh giá, tuyển chọn nội dung truyền đạt. Việc đánh giá nội dung dựa trên tính
chất phù hợp với mong muốn, tính độc đáo và tính trung thực. Thông điệp phải trung thực
hay có bằng chứng cụ thể. Điều này thực hiện rất khó hiện nay vì ở nước ta khách hàng
cho rằng các lời quảng cáo khó tin được. Người quảng cáo cần thử nghiệm trước các
phương án để xác định mẫu quảng cáo nào có tác dụng hành vi mạnh nhất trước khi quyết
định cuối cùng về thông điệp quảng cáo.
+ Thực hiện thông điệp quảng cáo. Khi chuẩn bị cho một chiên dịch quảng cáo,
những người quảng cáo cần chuẩn bị một đề cương trình bày rõ mục tiêu, nội dung, luận
cứ, văn phong của quảng cáo mong muốn. Khi quảng cáo văn phong thể hiện cũng phải
được chọn lựa thích hợp, cần chọn những lời lẽ dễ nhớ, dễ thu hút được sự chú ý. Tiêu đề
cần có sự sáng tạo; yếu tố hình thức, kích thước, hình ảnh, màu sắc,… cũng có tác dụng
và chi phí quảng cáo khác nhau và nội dung, cách thực hiện thông điệp phải đảm bảo tính pháp lý của quảng cáo.
- Quyết định về phương diện truyền tin.
+ Quyết định về tầm ảnh hưởng, tần số, mức độ tác động của phương thức truyền tin.
+ Lựa chọn các phương thức truyền thông chính, người quảng cáo phải nắm được
khả năng đảm bảo tầm ảnh hưởng, tần số, mức độ tác động của quảng cáo của 6
các phương diện truyền thông cơ bản như báo chí, truyền hình, gửi thư trực ti ếp,
truyền thanh, tạp chí, sách quảng c áo.
+ Lựa chọn phương tiện truyền thông cụ thể .
+ Quyết định lịch sử dụng các phư ơng tiện truyền thông.
+ Quyết định về phân bố địa lý củ a các phương tiện truyền thông.
+ Đánh giá hiệu quả của quảng cáo .
- Đánh giá kết quả của quảng cáo 7
CHƯƠNG II: TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ THỰC
TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỦA NGÀNH DU LỊCH CÙ LAO CHÀM.
2.1. TIỀM NĂNG DU LỊCH CÙ LAO CHÀM
2.1.1. Vị trí du lịch của Cù Lao Chàm trong chiến lược phát triển du lịch của miền Trung.
Cù Lao Chàm là một di tích văn hoá lịch sử gắn liền với sự hình thành và phát triển
của TP Hội An. Nơi đây còn nhiều di tích là các công trình kiến trúc cổ của người Chăm
và người Việt như Chùa Hải Tạng, Giếng Chăm cổ… Ngoài ra, còn có hệ động, thực vật
phong phú, đặc biệt là nguồn hải sản và yến sào nổi tiếng, các rặng san hô ở đây cũng rất
quý hiếm. Năm 2009, nơi đây được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế
giới. Bên cạnh sự ưu ái của thiên nhiên, chính quyền thành phố và người dân trên đảo còn
quyết tâm xây dựng Cù lao Chàm thành một nơi hấp dẫn du khách thông qua việc giữ gìn
các cánh rừng nguyên sinh, không sử dụng túi nylon, xây dựng nền nếp vệ sinh, môi
trường, và nhất là giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá riêng của người dân trên đảo.Với sự
kết hợp của nhiều yếu tố như vậy, Cù Lao Chàm trở thành địa phương có nhiều tiềm năng
kinh tế, là địa điểm du lịch hấp dẫn và là nơi phát triển du lịch miền Trung.
2.1.2 Vị trí ngành du lịch trong chiến lược phát triển kinh tế - Xã hội của Cù Lao Chàm
Ngành du lịch có vị trí rất quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của
Cù Lao Chàm, góp phần mang lại phát triển kinh tế xã hội. Nó tạo nguồn thu nhập cho
dân cư ở Cù Lao Chàm, giúp dân cư có đời sống hoàn thiện hơn.
2.1.3. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch thiên nhiên
2.1.3.1. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý: có tọa độ là 15057 đến 16000 vĩ Bắc và 108030 kinh đông, cách bờ
biển Cửa Đại – Hội An khoảng 15km về phía Đông, bốn phía tiếp giáp với biển
- Khí hậu: có 2 mùa rõ rệt, mùa khô từ tháng 3 đến tháng 9 âm lịch, còn lại là mùa
mưa. Có 2 hướng gió chính là gió Tây Nam và gió mùa Đông Bắc.
- Địa hình: chủ yếu là rừng núi và đồi núi đá (chiếm khoảng 97%), không có sông
ngoại trừ Hòn Lao có các mạnh nước ngầm, suối nhỏ với rừng tự nhiên 8
2.1.3.2. Tài nguyên du lịch thiên nhiên
Cù Lao Chàm có tài nguyên đất có diện tích 1642,82 ha, diện tích rừng 534,9 ha.
Các HST đại diện cho vùng sinh học Nam Trung Bộ như: Hệ sinh thái rạn san hô; Hệ sinh
thái thảm cỏ biển, Hệ sinh thái thảm rong biển, Hệ sinh thái rừng ngập mặn (đại diện là
rừng cây dừa nước tại Cẩm Thanh); Hệ sinh thái vùng cửa sông; Hệ sinh thái đất ngập
nước; Hệ sinh thái vùng triều bờ đá; Hệ sinh thái bãi biển, Hệ sinh thái rừng thường xanh nhiệt đới...vv.
Đa dạng sinh học biển tại vùng lõi: có 277 loài San hô tạo rạn, 270 loài Cá rạn,
76 loài Rong biển, 6 loài Cỏ biển, 97 loài Thân mềm có 97 loài, 6 loài Tôm hùm gai và
vài loài mũ ni, trên 11 loài da gai, 21 loài giun biển, 87 loài động vật phù du, 215 thực
vật phù du. Đặc biệt là sự xuất hiện của Rùa biển và cá heo, ốc Tù Và, Trai Tai Tượng, Bàn Mai.
Thực vật rừng: Ở độ cao dưới 100m có 499 loài, trong đó có 342 loài có ích. Nhóm
cây làm thuốc có 116 loài. Ngoài ra còn có và 4 loài cây được Hội Bảo vệ Thiên nhiên và
Môi trường Việt Nam công nhận là Cây Di sản Việt Nam gồm quần thể 3 cây Ngô đồng
đỏ, cây Đa núi cao, cây Kén và cây Nánh.
Động vật rừng: Tại Cù Lao Chàm có 12 loài thú, 13 loài chim, 130 loài bò sát và
5 loài ếch nhái. Trong đó đáng chú ý có cua đá (Gecarcoidea Lalandii) và 2 loài có tên
trong Sách Đỏ Động vật Việt Nam là khỉ vàng và chim yến (chi Collocalia, họ Apodidace).
Rừng ngập mặn: chiếm ưu thế là Dừa nước. Ngoài ra cũng đã phát hiện ở vùng Cửa
Đại một số loài cây ngập mặn khác như Đước đôi, Vẹt dù, Ráng đại, Ô rô và Tra biển;
Thảm cỏ biển: khu vực gần Cửa Đại có 2 loài Cỏ Xoan gân song song và Cỏ Lươn Nhật
bản; Rong biển: Rong câu chỉ; Thân mềm: 14 loài, quan trọng nhất là Hến, Hàu và Chem
chép; Giáp xác: 6 loài có giá trị kinh tế cao như Ghẹ xanh, Cua bùn, Tôm rảo đất; Cá
biển: 18 loài có giá trị kinh tế cao thuộc các họ cá Đối, cá Dìa, cá Liệt, cá Ông Căn, cá
Bống, cá Hồng, cá Mú,…
2.1.4. Đặc điểm dân cư, kinh tế và tài nguyên du lịch nhân văn
2.1.4.1. Đặc điểm dân cư
Cù Lao Chàm được hình thành bởi tám đảo nhỏ, với tên gọi là xã đảo Tân
Hiệp. Hiện tại trên đảo có khoảng 3000 nhân khẩu với 900 hộ dân, chủ yếu sinh sống 9 10
Tại Cù Lao Chàm có các hệ thống homestay và nhà nghỉ được phân bố theo từng
khu vực. Các homestay Cù Lao chàm tập trung ở bãi Ông, bãi Làng và bãi Hương. Hiện
nay đã có điện lưới quốc gia nên các Homestay Cù Lao Chàm rất đầy đủ tiện nghi. Các
homestay này không chỉ cung cấp dịch vụ lưu trú lại mà còn cung cấp đầy đủ cho du
khách các dịch vụ bổ sung như: các dịch vụ ăn uống, giặt đồ, cho thuê xe, hướng dẫn
viên, thuê thuyền, lặn san hô,,,
Cù lao Chàm gần Đà Nẵng do đó việc di chuyển đến địa điểm này rất phong phú,
khách du lịch có thể di chuyển bằng máy bay, tàu hỏa, xe khách,,, Du khách có thể di
chuyển bằng thuyền gỗ hoặc cano để ra tới đảo Cù lao Chàm. Tuyến đường thủy nội địa
quốc gia Cửa Đại - Cù Lao Chàm (thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam) hiện có 140
phương tiện, chủ yếu là ca nô cao tốc hoạt động. Trung bình mỗi ngày các phương tiện
đường thủy vận chuyển hơn 2.000 lượt khách, riêng các ngày lễ, ngày cuối tuần, số lượng
khách tham quan, nghỉ dưỡng tại Cù Lao Chàm lên đến trên 4.000 lượt người.
Cù Lao Chàm là một cụm đảo nằm cách bờ biển Cửa Đại 15km. Với hệ động thực
vật phong phú và những di tích lịch sử hàng trăm năm trước Cù Lao Chàm được UNESCO
công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới. Cù Lao Chàm bao gồm 8 đảo: Hòn Lao, Hòn
Dài, Hòn Mồ, Hòn Khô mẹ, Hòn Khô con, Hòn Lá, Hòn Tai, Hòn Ông. Cù Lao Chàm là
một di tích văn hoá lịch sử gắn với sự hình thành và phát triển của đô thị thương cảng Hội
An. Bản đồ Tây phương xưa thường ghi Cù Lao Chàm với tên “Champello” lấy từ tiếng
Nam-Ấn (Autronesian) “Pulau Champa”. Tại đây còn nhiều di tích thuộc các nền văn hoá
Sa Huỳnh, Chăm Pa, Đại Việt, với các công trình kiến trúc cổ của người Chăm và người
Việt có niên đại vài trăm năm.
Đến Cù Lao Chàm du khách không thể bỏ qua nhà bảo tàng biển Cù Lao Chàm.
Đây là nơi lưu trữ lịch sử hình thành, các phong tục truyền thống, các lễ hội, các sản vật
biển,,, của vùng đảo này.
Chùa Hải Tạng trầm mặc cổ kính trên hòn đảo Cù Lao Chàm với ấn tượng đầu tiên
là cổng tam quan đầy rêu phong nhuộm màu thời gian. Chùa tọa lạc sát chân núi phía Tây
của đảo Hòn Lao, thuộc xã Tân Hiệp (Hội An), phía sau tựa vào núi, mặt nhìn ra một
thung lũng nhỏ là cánh đồng lúa duy nhất của Cù Lao Chàm. Tam quan với lối kiến trúc
xưa gồm 4 trụ biểu cao 5m, chóp trụ có khối hình hoa sen, rộng 1,5m. 11
Tam quan được chia làm ba cổng, với hai lối vào nhỏ và một lối vào lớn được thiết kế
theo kiểu mái vòm, bờ nóc, bờ hồi đắp nổi nhiều đường nét uốn lượn mềm mại, uyển
chuyển và bên trên lợp ngói âm dương. Kết nối tam quan là bức tường thành bằng đá bao
bọc xung quanh trang nhã với những đường nét hoa văn gọn gàng bao lấy khu vực và cả
khuôn viên ngôi chùa. Phía trước sân chùa là tượng Bồ-tát Quan Âm đứng trên đài sen
giữa lòng hồ sen nhỏ, mặt hướng về phía biển Đông như che chở cho cuộc sống an lành
của những ngư dân nơi đây. Đặc biệt trong chùa là Hệ thống hoành phi, câu đối sơn son
thếp vàng, uy nghiêm, lớp lang huyền ảo thiêng liêng hài hòa với cấu trúc tượng pháp thờ
tự đa dạng. Nổi bật ở chánh điện là bộ Tam thế Phật. Kế đến là tượng Thích Ca ngồi trên
đài sen. Đặc biệt, trong chùa hiện vẫn còn lưu giữ đại hồng chung rất có giá trị về mặt
lịch sử và văn hóa. Trên chuông có một con rồng mang phong cách mỹ thuật Việt thời Lê sơ.
Đảo Cù Lao Chàm có rất nhiều di tích lịch sử tiêu biểu, mang đặc trưng văn hóa
Chămpa, nhưng ấn tượng đối với người dân và du khách khi đến nơi đây vẫn là giếng cổ
Chăm (còn gọi là giếng xóm Cấm), đã được xếp hạng di tích quốc gia vào năm 2006.
Bãi chồng với những bãi cát dài và mịn được xếp vào loại bậc nhất trên Hòn Lao.
Có thảm thực vật xanh mướt với những khe nước tự nhiên đổ xuống từ trên núi cao. Điểm
xuyết cho vẻ đẹp cát trắng nước trong tuyệt đẹp là những bãi đá được thời gian mài tròn,
xếp chồng lên nhau. Đó như là biểu tượng “âm – dương, vợ – chồng” làm cho cảnh quan
thiên nhiên nơi đây vô cùng thơ mộng. Những bãi cát mịn màng, trải dài miên man luôn
bao lấy làn nước biển trong xanh. Cùng thảm thực vật phong phú ôm lấy bờ cát, sóng
biển rì rào, êm đềm tha thiết như “hát ru” đêm ngày. Tất cả tạo nên một Bãi Chồng luôn
thanh bình và quyến rũ mọi du khách.
Vẻ đẹp của Bãi Ông chắc chắn sẽ chinh phục được bạn. Bởi nơi đây sở hữu bãi
biển với làn nước xanh như ngọc, bãi cát trắng phau trải dài. Cùng những con tàu đậu
san sát nhau và hình ảnh tàu thuyền ra vào đông vui và tập nập. Tới đây, bạn có thể thoải
mái thư giãn dưới những rặng dừa xanh mát và tận hưởng bầu không khí trong lành.
Bãi Hương Cù Lao Chàm là một bãi biển đẹp, nằm về phía Tây Nam của Hòn
Lao. Nơi đây nổi tiếng lâu đời với nghề truyền thống chài lưới và là Miếu Tổ Nghề
Yến. Khi đến đây du khách sẽ tận mắt thấy những hang Yến, chứng kiến từng đàn 12 13
2.2.1.2 Về lượng khách du lịch
Tính đến năm 2018, với tốc độ phát triển du lịch nhanh lượng khách đến Cù Lao
Chàm không ngừng tăng. Nếu năm 2009, Cù Lao Chàm đón hơn 15.000 lượt khách đến
thì năm 2018, con số này đã lên đến 415 nghìn lượt (gấp 30 lần).
2.2.1.3. Cơ sở vật chất hạ tầng xã hội phục vụ du lịch.
Kết cấu hạ tầng: Hệ thống đường giao thông ngày càng được đầu tư và hoàn thiện
với đường bộ và đường biển. Hòa mạng lưới điện quốc gia vào ngày 2/9/2016. Hạ tầng
kĩ thuật luôn được Ban Quản lí Cù Lao Chàm đầu tư, nâng cấp; giúp nâng cao đời sống
cho nhân dân, góp phần tích cực vào phát triển du lịch, để lại nhiều ấn tượng đẹp trong lòng du khách.
Gia tăng cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch: Cù Lao Chàm không ngừng xây mới, cải
tạo hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật du lịch như: điểm dừng chân, nhà vệ sinh công cộng,…
Phương tiện vận chuyển du lịch, đặc biệt là xe máy, tăng nhanh qua các năm với tốc độ tăng bình quân 48,64%.
Tài nguyên biển kiểu hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng tự nhiên trên đảo
cùng với hệ động thực vật phong phú, đặc biệt là nguồn hải sản và nguồn tài nguyên yến
sào. Các rặng san hô ở khu vực biển Cù Lao Chàm cũng được các nhà khoa học đánh giá
cao và đưa vào danh sách bảo vệ. Hệ sinh thái biển gồm 950 loài thủy sinh.
Hệ thực vật tương đối phong phú, có nhiều cánh đồng và ruộng bậc thang phát triển
với nông nghiệp hữu cơ, bảo vệ thiên địch, hỗ trợ sự phong phú cho tài nguyên đa dạng
rừng Cù Lao Chàm. Với mô hình sản xuất lúa truyền thống, vườn rau hữu cơ, hoa và các
nông sản, lâm sản ngoài gỗ phù hợp, cùng với hướng dẫn du lịch và hợp tác trong giáo
dục, đào tạo, thu nhập của nông dân chắc chắn sẽ được cải thiện và lâu bền. Ngoài ra còn
có nhiều cánh rừng nguyên sinh với những loại gỗ quý như gõ đỏ, kiền kiền, chò, xoan
núi, mây, song… Động vật hoang dã có khỉ, chồn, thỏ, trăn, rắn. Có nhiều loại chim, trong
đó có các loại chim biển cư trú. Đặc biệt là loại chim yến, mà tổ của nó là một loại thực
phẩm cao cấp, vừa là dược liệu quý. Theo các tài liệu lịch sử, yến sào ở đây được con
người tổ chức khai thác từ thế kỷ XVII. Trên đảo còn có miếu thờ ông tổ nghề khai thác
yến sào. Hiện nay yến sào Cù Lao Chàm được xếp vào loại tốt nhất ở Việt Nam và mỗi
năm mang về cho ngân sách thị xã Hội An một khoản ngoại tệ đáng kể có rừng và có làng chài, đồng ruộng.
Đặc biệt ở Cù Lao Chàm có nhiều di tích cổ xưa in đậm dấu ấn văn hóa Sa Huỳnh,
Chăm Pa, Đại Việt. Bộ Văn hóa - Thông tin đã trao quyết định công nhận các di tích tích 14