TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Khoa HTTTKT và Thương mại điện tử

BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU I
ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU ĐAI BẢO VỆ BỤNG BẦU BEANNIE
Nhóm thực hiện: Nhóm 12
Giảng viên hướng dẫn: Đào Cao Sơn
Lớp học phần: 242_BRMG2011_06
Hà Nội, 03/2025
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN CUỘC HỌP (Lần 1)
(Nhóm 12)
Học phần: Quản trị Thương hiệu 1
Thời gian: 21h00 ngày 9 tháng 3 năm 2025
Địa điểm: Họp trực tuyến qua Google Meet
Mục đích: Thảo luận, phân tích đề tài, lên kế hoạch cho đề cương và phân chia công việc
Thành viên tham gia: 9/9
Đặng Xuân Tùng (NT)
Đỗ Thị Huyền Trang (TK)
Phùng Thị Thùy Trang
Nguyễn Hà Trang
Vũ Huyền Trang
Bế Mai Thanh Tú
Nguyễn Phi Yến
Phùng Tiến Dũng
Nguyễn Thị Hồng Tươi
I. Nội dung cuộc họp
1. Sau khi xem xét đề tài, các thành viên cùng phân tích, nêu các ý kiến của bản thân về
cách sẽ xây dựng bài như thế nào.
2. Thu thập tài liệu, đề xuất sản phẩm và chọn slogan cho thương hiệu.
3. Các thành viên cùng thảo luận, đóng góp xây dựng đề cương.
2
4. Sau khi thống nhất ý kiến của các thành viên, nhóm trưởng hoàn thiện đề cương.
5. Nhóm trưởng phân chia công việc và giao hạn hoàn thành cho các thành viên.
6. Mọi thành viên đều đồng tình với sự phân công của nhóm trưởng, nhận nhiệm vụ và
chốt hạn thời gian hoàn thành công việc.
Cuộc họp kết thúc lúc 22:30 giờ cùng ngày.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
3
Hà Nội, ngày 20 tháng 2 năm 2025.
Nhóm trưởng
Đặng Xuân Tùng
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN CUỘC HỌP (Lần 2)
(Nhóm 12)
Học phần: Quản trị Thương hiệu 1
Thời gian: 20h00 ngày 21 tháng 3 năm 2025
Địa điểm: Họp trực tuyến qua Google Meet
Mục đích: Thảo luận tiến độ thực hiện, giải quyết các vấn đề phát sinh và hoàn thành, chỉnh
sửa bài thảo luận
Thành viên tham gia: 9/9
Đặng Xuân Tùng (NT)
Đỗ Thị Huyền Trang (TK)
Phùng Thị Thùy Trang
Nguyễn Hà Trang
Vũ Huyền Trang
Bế Mai Thanh Tú
Nguyễn Phi Yến
Phùng Tiến Dũng
Nguyễn Thị Hồng Tươi
I. Nội dung cuộc họp
1. Nhóm trưởng kiểm tra tiến độ làm việc của các thành viên.
2. Sau khi cả nhóm xem xét, chỉnh sửa, nhóm trưởng các thành viên thống nhất
phương án cuối cùng và hoàn thành bài thảo luận
4
Hà Nội, ngày 20 tháng 2 năm 2025.
Nhóm trưởng
Đặng Xuân Tùng
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................................6
CHƯƠNG I: BỐI CẢNH MÔI TRƯỜNG..........................................................................7
1.1. Yếu tố vĩ mô.................................................................................................................7
1.1.1. Yếu tố kinh tế.........................................................................................................7
1.1.2. Yếu tố chính trị - pháp luật...................................................................................8
1.1.3. Yếu tố văn hóa - xã hội..........................................................................................8
1.1.4. Yếu tố nhân khẩu học...........................................................................................9
1.1.5. Yếu tố tự nhiên......................................................................................................9
1.2. Môi trường ngành.......................................................................................................9
1.2.1. Khách hàng...........................................................................................................9
1.2.2. Nhà cung cấp.......................................................................................................10
1.2.3. Đối thủ cạnh tranh..............................................................................................10
1.3. Môi trường vi mô......................................................................................................11
1.3.1. Nguồn tài chính...................................................................................................11
1.3.2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ.....................................................................11
1.3.3. Nguồn nhân lực..................................................................................................12
1.3.4. Yếu tố văn hóa tổ chức........................................................................................12
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG
HIỆU.................................................................................................................................... 13
2.1. Xác định phương án và mô hình thương hiệu........................................................13
2.1.1. Thị trường mục tiêu............................................................................................13
2.1.2. Giá trị cốt lõi........................................................................................................15
2.1.3. Định vị thương hiệu............................................................................................15
2.1.4. Các biện pháp, nguồn lực để thực hiện..............................................................16
2.2. Hệ thống nhận diện thương hiệu.............................................................................16
2.2.1. Tên thương hiệu..................................................................................................16
2.2.2. Logo.....................................................................................................................17
2.2.3. Slogan..................................................................................................................19
2.2.4. Sản phẩm.............................................................................................................19
2.2.5. Bao bì, kiểu dáng.................................................................................................20
2.3. Hệ thống nhận diện thương hiệu mở rộng..............................................................22
5
2.3.1. Mẫu túi đựng.......................................................................................................22
2.3.2. Mẫu biển hiệu.....................................................................................................23
2.3.3. Mẫu đồng phục nhân viên..................................................................................23
2.4. Cẩm nang hệ thống nhận diện thương hiệu............................................................25
2.4.1. Tỷ lệ logo.............................................................................................................25
2.4.2. Font chữ và màu sắc trên logo...........................................................................25
CHƯƠNG III: BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU........................................................................26
3.1. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và các yếu tố cấu thành thương hiệu..........................26
3.2. Tự bảo vệ thương hiệu..............................................................................................27
CHƯƠNG IV: TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU.......................................................37
4.1. Mục tiêu truyền thông..............................................................................................37
4.2. Chiến lược truyền thông...........................................................................................38
4.2.1. Chiến lược nội dung truyền thông......................................................................38
4.2.2. Chiến Lược Kênh Truyền Thông........................................................................39
4.2.3. Chiến Lược Khuyến Mãi và Kích Cầu...............................................................39
4.3. Kế hoạch truyền thông.............................................................................................40
4.3.1. Truyền thông qua các ứng dụng mạng xã hội và trang web..............................40
4.3.2. Xây dựng trang web............................................................................................44
4.3.3. Quảng cáo tại điểm bán......................................................................................45
CHƯƠNG V: PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU................................................................46
5.1. Phát triển nhận thức của khách hàng và công chúng về thương hiệu..................46
5.2. Phát triển các giá trị cảm nhận của khách hàng đối với thương hiệu...................46
5.3. Phát triển giá trị tài chính của thương hiệu............................................................48
5.4. Gia tăng khả năng bao quát của thương hiệu thông qua mở rộng và làm mới
thương hiệu......................................................................................................................49
KẾT LUẬN..........................................................................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................53
6
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh xã hội hiện đại, nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho bà bầu đang ngày càng
được chú trọng, đặc biệt trong giai đoạn mang thai sau sinh. Sản phẩm "Đai nịt bụng
cho bầu", với tên thương hiệu "Beannie", mang ý nghĩa như hạt đậu bao bọc em bên
trong, thể hiện sự chăm sóc và bảo vệ toàn diện cho mẹ và bé. Việc nghiên cứu và phát triển
sản phẩm này không chỉ đáp ứng nhu cầu thị trường còn góp phần nâng cao chất lượng
cuộc sống cho các mẹ. Đề tài này nhằm phân tích đánh giá nhu cầu thị trường đối với
sản phẩm, xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu "Beannie" nhằm nâng cao vị thế sản
phẩm trên thị trường, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách
hàng mục tiêu, đề xuất các chiến lược truyền thông hiệu quả. Nghiên cứu tập trung vào
thị trường sản phẩm chăm sóc bầu tại Việt Nam, đồng thời phân tích môi trường mô,
ngành vi liên quan đến sản phẩm. Hy vọng rằng, qua những giải pháp đã đề xuất,
thương hiệu "Beannie" sẽ phát triển mạnh mẽ và chiếm được lòng tin của khách hàng.
7
CHƯƠNG I: BỐI CẢNH MÔI TRƯỜNG
1.1. Yếu tố vĩ mô
1.1.1. Yếu tố kinh tế
Việt Nam đang bước vào giai đoạn chuyển mình, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế. Cụ thể
Nhiều chỉ tiêu, chỉ số quan trọng về tăng trưởng, quy nền kinh tế, GDP bình quân đầu
người, lạm phát, năng suất lao động, doanh nghiệp, thu hút FDI, văn hóa, an sinh hội, lao
động việc làm, đời sống người n… đạt kết quả nổi bật, cao hơn số ước thực hiện đã báo
cáo Quốc hội tại Kỳ họp thứ 8, được nhân dân cộng đồng quốc tế đánh giá cao. Nền kinh
tế đã khẳng định sự phục hồi nét, điểm sáng về tăng trưởng thuộc nhóm nước tăng
trưởng cao trên thế giới; tăng trưởng kinh tế cao hơn mục tiêu đề ra; kinh tế vĩ mô cơ bản ổn
định, lạm phát được kiểm soát, các cân đối lớn được đảm bảo, bội chi ngân sách nhà nước
(NSNN) được kiểm soát, nợ công, nợ Chính phủ thấp hơn nhiều so với chỉ tiêu cho phép.
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý sau cao hơn quý trước; so với cùng
kỳ năm 2023; GDP năm 2024 ước tính tăng 7,09% so với năm trước, chỉ thấp hơn tốc độ
tăng của các năm 2018, 2019 2022 trong giai đoạn 2011-2024. Trong đó, Tổng mức bán
lẻ hàng hóa doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2024 tăng 9,0% so với năm trước, đạt mục
tiêu đề ra tại Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ. Theo báo cáo của World Data Lab,
Việt Nam được dự đoán strở thành thị trường tiêu dùng lớn thứ 11 thế giới vào năm 2030,
với 80 triệu người tiêu dùng (tăng 34% so với năm 2024). Với dân số 100 triệu người, Việt
Nam dự kiến sẽ nằm trong nhóm 5 thị trường tiêu dùng tăng trưởng nhanh nhất châu Á, với
thu nhập trên 20 USD/ngày tính theo sức mua ngang giá không đổi trong giai đoạn 2021-
2030
Có thể thấy, tình hình kinh tế đang tăng trưởng tốt , nhu cầu của người tiêu dùng đang
ngày càng được nâng cao, những yếu tố này đã củng cthúc đẩy quyết định của Beannie
về việc hoạt động kinh doanh sản phẩm đai bảo vệ bụng bầu.
1.1.2. Yếu tố chính trị - pháp luật.
Việt Nam được đánh giá là một đất nước thân thiện, với tình hình chính trị ổn định, tạo
điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tập trung kinh doanh, phát triển kinh tế. Hơn thế
nữa, trong xu thế hội nhập quốc tế, thúc đẩy kinh tế như hiện tại, đất nước ta cũng đang ngày
càng hoàn thiện các bộ luật, hành lang pháp lý, tạo môi trường kinh doanh minh bạch, đưa ra
các điều luật tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp. Nhà nước đã ban hành Nghị
quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 “Về phát triển kinh tế nhân trở thành một động lực
quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN”. Nghị quyết đã xác định mục tiêu
tổng quát: Phát triển kinh tế nhân lành mạnh, hiệu quả, bền vững, thực sự trở thành một
động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, góp phần phát triển kinh
tế - xã hội nhanh, bền vững, không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân, sớm đưa nước ta
trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
8
1.1.3. Yếu tố văn hóa - xã hội.
Có thể thấy, ngày nay, mức sống của con người ngày càng được nâng cao, người ta dần
chú tâm vào một số nhu cầu đặc biệt trước đây họ chưa từng để ý. Với sự gia tăng nhận
thức về sức khỏe sự thoải mái của phụ nữ mang thai, việc sử dụng đai nâng đỡ bụng bầu
ngày càng trở nên phổ biến. Phụ nữ mang thai được khuyến khích chăm sóc bản thân tốt
hơn, bao gồm việc sử dụng các sản phẩm hỗ trợ như đai nâng đỡ bụng. Điều này phản ánh
sự thay đổi trong quan niệm hội, nơi sức khỏe của mẹ được đặt lên hàng đầu. Bên
cạnh đó, việc xuất hiện các diễn đàn, các nhóm cộng đồng trực tuyến mạng hội cũng
đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải các thông tin hữu ích về đai bảo vệ đến với các
mẹ bầu. Những yếu tố này đã tạo điều kiện cho đai bảo vệ phổ biến hơn, để lại ấn tượng tốt
hơn với hội những khách hàng tiềm năng trong tương lai, mở ra tiềm năng to lớn cho
việc kinh doanh đai nịt bảo vệ bụng bầu.
1.1.4. Yếu tố nhân khẩu học.
Yếu tố nhân khẩu cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hình nhu cầu và hành vi
tiêu dùng đai nâng đỡ bụng bầu. Phụ nữ mang thai độ tuổi sinh sản (thường từ 20 đến 35
tuổi) nhóm khách hàng chính. Tuy nhiên, hiện nay xu hướng mang thai muộn cũng làm
tăng nhu cầu sử dụng sản phẩm này ở phụ nữ lớn tuổi hơn. Theo các báo cáo của Tổ chức Y
tế Thế giới (WHO), tỷ lệ phụ nữ mang thai tìm kiếm các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tiền sản
ngày càng tăng. Điều này cho thấy sự gia tăng nhận thức về tầm quan trọng của việc chăm
sóc sức khỏe trong thai kỳ. Bên cạnh đó, thu nhập của người ta ngày càng tăng, tương đương
với việc tăng khả năng chi trả cho các sản phẩm chăm sóc sức khỏe trong thai kỳ. Phụ nữ có
thu nhập cao hơn thường xu hướng đầu vào các loại đai nâng đỡ bụng bầu chất lượng
tốt có thương hiệu. Ngoài ra, theo một số nghiên cứu khác, phụ nữ mang thai con thứ hai
trở lên thường có kinh nghiệm hơn và nhận thức rõ hơn về lợi ích của đai nâng đỡ bụng bầu,
do đó họ xu hướng sử dụng sản phẩm này nhiều hơn. Phụ nữ mang đa thai, vấn đề về
cột sống hoặc nguy sinh non thường được bác khuyên dùng đai nâng đỡ bụng bầu.
Điều này tạo ra một nhóm khách hàng đặc biệt với nhu cầu cao hơn.
1.1.5. Yếu tố tự nhiên.
Việt Nam một đất nước nhiệt đới gió mùa, việc này kéo theo khí hậu nóng ẩm, khá
khắc nghiệt vào những mùa như mùa mùa đông. Vào mùa hè, phụ nữ mang thai
thường cảm thấy khó chịu mệt mỏi hơn. Đai nâng đỡ bụng bầu được làm từ chất liệu
thoáng khí, thấm hút mồ hôi thể giúp giảm bớt sự khó chịu này, do đó nhu cầu tiêu dùng
sản phẩm này tăng lên. Ngoài ra, vào mùa đông, với thời tiết lạnh giá, đai nâng đỡ bụng bầu
cũng góp phần giúp giữ ấm cho vùng bụng, đặc biệt đối với những phụ nữ tiền sử đau
lưng hoặc các vấn đề về xương khớp.
1.2. Môi trường ngành
1.2.1. Khách hàng
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của con người ngày càng tăng cao, đặc biệt là nhu
cầu chăm sóc sức khỏe. Trong đó, sức khỏe của phụ nữ mang thai luôn được đặt lên hàng
đầu, bên cạnh niềm vui háo hức, người phụ nữ còn phải trải qua những cơn đau khó chịu
9
cũng như những bất tiện khác khi bào thai ngày càng phát triển hơn. Vì vậy, đai nâng bụng
bầu không chỉ một sản phẩm hỗ trợ cần thiết, giúp mẹ bầu một thai thoải mái, nhẹ
nhàng, dễ chịu còn giúp hạn chế tối đa tình trang sinh non cũng như các vấn đề về sức
khỏe suốt hành trình mang thai. vậy, khách hàng của sản phẩm đai đỡ bụng bầu Beanie
chủ yếu là những người ở giai đoạn giữa và cuối thai kì. Tuy nhiên, nhóm khách hàng này có
thể chia thành 2 nhóm:
- Phụ nữ mang thai: Khi bụng bầu ngày càng phát triển gây cảm giác nặng nề, bất tiện trong
cuộc sống sinh hoạt hàng ngày hay các vấn đề về sức khỏe như đau lưng, đau bụng, đau
xương chậu do trọng lượng của thai nhi, người mẹ thể tìm đến đai đỡ bụng bầu như một
giải pháp để giảm bớt đau đớn và khó chịu.
- Bệnh viện và phòng khám sản khoa: Ngoài khách hàng nhân, các sở y tế cũng có thể
khách hàng mua sản phẩm đai nâng bụng để cung cấp cho các mẹ bầu trong quá trình
chăm sóc thai kì.
1.2.2. Nhà cung cấp
Các nhà cung cấp của sản phẩm đai đỡ bụng bầu chủ yếu các công ty chuyên sản
xuất và phân phối các sản phẩm chăm sóc sức khỏe mẹ và bé. Bao gồm:
- Nhà cung cấp công nghệ thiết kế sản phẩm để phát triển các sản phẩm đai đỡ bụng bầu
những đặc điểm vượt trội từ công nghệ vải, công nghệ co giãn đến các tính năng hỗ trợ
tạo sự thoải mái.
- Nhà cung cấp nguyên liệulinh kiện: Để sản xuất đai đỡ bụng bầu, bộ phận sản xuất của
Beanie đặt ra yêu cầu cao với nguồn nguyên liệu chất lượng như vải thun, vải cotton, chất
liệu mềm mại, đệm lót, khóa kéo, chất liệu co giãn… Đây những yếu tố quan trọng góp
phần tạo nên một sản phẩm chất lượng, an toàn cho phụ nữ mang thai. Vì vậy, việc tìm được
nhà cung cấp nguyên liệu chuyên môn cao trong việc cung cấp nguyên vật liệu đạt tiêu
chuẩn chất lượng, giúp đảm bảo sản phẩm cuối cùng có chất lượng tốt là vô cùng cần thiết.
- Nhà cung cấp dịch vụ gia công sản xuất nếu doanh nghiệp không đầu vào thiết bị máy
móc. Tuy nhiên, việc gia công sản xuất bên ngoài thể làm giảm khả năng kiểm soát chất
lượng sản phẩm, đặc biệt nếu nhà gia công không đáp ứng được các tiêu chuẩn nhà sản
xuất yêu cầu. Do đó cần có sự giám sát nghiêm ngặt ở tất cả các giai đoạn.
Qua đó, doanh nghiệp cần phải xây dựng chiến lược hợp tác quản các mối quan
hệ với các nhà cung cấp này một cách chặt chẽ để đảm bảo chất lượng sản phẩm duy trì
khả năng cạnh tranh trên thị trường.
1.2.3. Đối thủ cạnh tranh
Trên thị trường, các đối thủ cạnh tranh của sản phẩm đai đỡ bụng bầu không chỉ đến từ
các thương hiệu quốc tế nổi tiếng còn các thương hiệu trong nước cũng như các sản
phẩm thay thế như:
10
- Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Health Care Việt Nam đại diện phân phối, bảo
hành sản phẩm Đai hỗ trợ Chỉnh hình của Công ty L&R tại Việt Nam. Công ty L&R
kinh nghiệm hơn 160 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phát triển, sản xuất, kinh doanh
phân phối các sản phẩm vật liệu băng vết thương thiết bị ty tế chất lượng cao. Trong
suốt những năm qua, đai nâng bụng bầu Cellacare Materna của L&R đãấn tượng tốt với
hàng nghìn mẹ tương lai về tác dụng giảm đau cân bằng của sản phẩm này. Cellacare
Materna cũng là dòng đai nâng bụng bầu đầu tiên nhận được số hiệu trong sổ đăng trang
thiết bị và hỗ trợ y tế, ở phần hạng mục phụ về sản phẩm chỉnh hình lưng.
- Công ty TNHH Zcare Việt Nam một trong những tên tuổi đáng chú ý trong ngành sản
phẩm chăm sóc mẹ bé, đặc biệt các sản phẩm hỗ trợ bầu phụ nữ sau sinh. Sản
phẩm đai nâng bụng bầu của Zcare đã nhận được nhiều phản hồi tích cực từ khách hàng, với
đánh giá cao về chất lượng, sự thoải mái hiệu quả trong việc giảm đau, đồng hành cùng
người mẹ để có một thai kì khỏe mạnh.
- Công ty Cổ phần Công nghệ Hadimed đại diện phân phối chính hãng nhập khẩu độc
quyền các sản phẩm băng đai nẹp của hãng TYNOR. TYNOR nhà sản xuất hàng đầu các
sản phẩm băng đai nẹp chỉnh hình phục hồi chức năng, hỗ trợ thể thao của Ấn Độ từ
những năm 90. Sản phẩm đai đỡ bụng bầu của hãng được thiết kế đặc biệt làm giảm đáng kể
hiện tượng đau lưng do mang thai, giảm cảm giác mất thăng bằng phải di chuyển chậm
chạp, giúp người phụ nữ bước đi vững chắc và tự tin hơn.
- Các sản phẩm thay thế và bổ sung:
Đai đỡ lưng cho bầu: Nhiều bầu cũng lựa chọn các loại đai đỡ lưng chuyên
dụng (không chỉ đai bụng) để giảm bớt đau lưng trong thai kỳ. Những sản phẩm này
có thể cạnh tranh với đai đỡ bụng bầu trong việc hỗ trợ sức khỏe cột sống.
Đệm hỗ trợ thai kỳ: Các sản phẩm đệm hỗ trợ nằm cho bà bầu cũngthể là một đối
thủ cạnh tranh, vì chúng giúp bà bầu nằm thoải mái hơn, giảm đau lưng và hỗ trợ giấc
ngủ, mặc không phải sản phẩm đai đỡ bụng bầu nhưng thể cùng đối tượng
khách hàng.
1.3. Môi trường vi mô
1.3.1. Nguồn tài chính.
Để vận hành được một doanh nghiệp non trẻ, Beannie phải tận dụng nhiều nguồn vốn
cả từ bên trong bên ngoài. Doanh nghiệp đã lên kế hoạch gom góp những nguồn vốn bên
trong như vốn tự có, vốn vay gia đình, bạn của các thành viên. Hai nguồn vốn này yếu
tố quan trọng, sở, nền tảng để doanh nghiệp thể khởi động dự án. Bên cạnh đó,
Beannie cũng lên kế hoạch kêu gọi các nguồn vốn từ n ngoài, điển hình như vốn từ các
nhà đầu tư, có thể kể đến tiêu biểu như nhà đầu tư thiên thần (Angel Investors) các cá nhân-
giàu có, kinh nghiệm kinh doanh, sẵn sàng đầu vào các dự án khởi nghiệp tiềm năng,
quỹ đầu mạo hiểm (Venture Capital- các tổ chức đầu chuyên nghiệp, tập trung vào các
dự án khởi nghiệp có tiềm năng tăng trưởng cao, đầu tư từ cộng đồng (Crowdfunding) - hình
11
thức huy động vốn từ đông đảo công chúng thông qua các nền tảng trực tuyến. Ngoài ra,
trong trường hợp doanh nghiệp cần nhiều vốn hơn để đầu vào các loại máy móc, dây
truyền, nhân lực, Beannie cũng sẽ tính đến việc vay vốn từ các nguồn tài chính truyền thống
như ngân hàng, các tổ chức tài chính phi ngân hàng, các chương trình hỗ trợ khởi nghiệp
hoặc các khoản trợ cấp khác từ chính phủ.
1.3.2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ.
Với một phần vốn đã sẵn, doanh nghiệp sẽ trích ra để đầu cho sở vật chất
kỹ thuật công nghệ. Cụ thể, về sở vật chất, doanh nghiệp sẽ phải đầu vào các nhà
xưởng có không gian đủ rộng để bố trí các khu vực sản xuất, kho chứa nguyên liệu thành
phẩm, ngoài ra, các nhà xưởng này cũng sẽ được đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh, an toàn
lao động phòng cháy chữa cháy. Bên cạnh nhà xưởng kho chứa thành phẩm, doanh
nghiệp cũng khu nhà riêng để dành riêng cho khối văn phòng, thực hiện các nhiệm vụ
quản lý, chiến lược, kinh doanh. Về kỹ thuật và công nghệ, nhà xưởng được trang bị các loại
máy may cụ thể để các công nhân thể tiến hành may đai như Máy may công nghiệp: Để
may các loại vải co giãn đàn hồi; Máy cắt vải: Để cắt vải theo các kích thước hình
dạng khác nhau; Máy vắt sổ: Để đảm bảo các đường may chắc chắn đẹp mắt; Máy ép
nhiệt: Để ép các chi tiết phụ kiện lên sản phẩm. Ngoài ra, nhà xưởng còn trang bị các thiết bị
công nghệ để thiết kế các mẫu đai nâng đỡ bụng bầu phù hợp với các giai đoạn phát triển
của thai kỳ, công nghệ xử vải để tăng cường độ bền tính năng của sản phẩm, hệ thống
kiểm tra chất lượng sản phẩm nghiêm ngặt để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn, thiết bị
kiểm tra độ bền, độ co giãn và độ an toàn của sản phẩm…
1.3.3. Nguồn nhân lực.
Đối với các vị trí không yêu cầu trình độ chuyên môn cao, như các vị trí công nhân
may, doanh nghiệp sẽ tuyển dụng nhân lực qua các kênh truyền thống, độ phổ biến cao
như dán các ng rôn, poster cạnh công ty, nhà xưởng các vị trí trong bán kính 10km.
Bên cạnh đó, công ty cũng sẽ kết hợp đăng tải thông tin trên các diễn đàn, nền tảng hội
như facebook, tik tok, các hội nhóm tìm việc làm trên các group lớn.
Đối với các vị trí yêu cầu trình độ, bằng cấp chuyên môn, doanh nghiệp sẽ xem xét
tuyển dụng qua các kênh trực tuyến, các trang web tuyển dụng chuyên nghiệp như
VietnamWorks, CareerBuilder, TopCV, hoặc tận dụng mạng hội như LinkedIn, Facebook
để tiếp cận ứng viên tiềm năng, ngoài ra cũng có thể xây dựng trang tuyển dụng trên website
của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng khuyến khích tuyển dụng qua các nguồn
từ nhân viên nội bộ giới thiệu, tạo điều kiện cho nhân viên nội bộ lộ trình thăng tiến
ràng, có thể đảm nhận các vị trí cao hơn trong công ty.
Để được nguồn nhân lực như mong muốn, doanh nghiệp cũng phải xác định các
vị trí cần tuyển, tả công việc, yêu cầu kỹ năng kinh nghiệm, đồng thời đánh giá nhu
cầu nhân lực trong ngắn hạn và dài hạn để có kế hoạch tuyển dụng phù hợp.
12
1.3.4. Yếu tố văn hóa tổ chức.
Với tập hợp các thành viên khởi nghiệp đều những thành viên trẻ, bởi vậy, doanh
nghiệp mong muốn xây dựng văn hóa doanh nghiệp cộng đồng với định hướng các thành
viên trong công ty không chỉ cùng chia sẻ tưởng, mục tiêu, lộ trình phát triển trong doanh
nghiệp còn gần gũi, cảm thông, thân thiện với nhau đối với các điều kiện, yếu tố ngoài
công việc. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định chân dung nhân viên ngay từ đầu, từ
đó sàng lọc qua quá trình tuyển dụng để thể chiêu mộ được những nhân viên nhiệt huyết,
thân thiện, sẵn sàng cống hiến và nhanh chóng hòa nhập với văn hóa doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, môi trường làm việc cũng sẽ góp phần truyền tải văn hóa doanh nghiệp
đến với các nhân viên nhanh và hiệu quả hơn. Các bộ phận hành chính nhân sự, truyền thông
nội bộ sẽ tích cực xây dựng các phong trào thi đua, khen thưởng để đẩy mạnh năng suất lao
động của cán bộ công - nhân viên, nâng cao tình đoàn kết nội bộ doanh nghiệp, môi trường
làm việc mở tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhân viên thoải mái làm việc cải thiện hiệu
quả công việc.
13
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG NHẬN
DIỆN THƯƠNG HIỆU
2.1. Xác định phương án và mô hình thương hiệu
2.1.1. Thị trường mục tiêu
Hướng đến khách hàng trên khắp cả nước, với điểm xuất phát là các thành phố lớn như
Hà Nội, Hồ Chí Minh bởi:
- Nơi tập trung dân đông đúc với nhiều doanh nghiệp, công ty. Họ đều mức thu nhập
từ trung bình đến cao, kiến thức về chăm sóc sức khỏe, đòi hỏi về chất lượng cuộc
sống cao. Do đó, lượng khách ng tiềm năng rất lớn. Điều này đảm bảo cho doanh
nghiệp thể ổn định hoạt đông, thu được lợi nhuận nguồn vốn đầu duy trì cho việc
sản xuất kinh doanh.
- Đặc biệt, thành phố khả năng tiếp cận thị trường cao. thể tiếp cận trực tiếp tại trung
tâm thương mại, các doanh nghiệp lớn, các khu chung cư.
Đối tượng chính: Phụ nữ mang thai ở giai đoạn giữa hoặc cuối thai kì
Đặc điểm nhân khẩu học:
- Độ tuổi: Phụ nữ từ 20 đến 40 tuổi. Đây là độ tuổi phổ biến nhất để phụ nữ mang thai và
nhu cầu sử dụng các sản phẩm hỗ trợ sức khỏe trong suốt thai kỳ. Đặc biệt, phụ nữđộ tuổi
này thể có điều kiện tài chính ổn định hơn sự quan tâm lớn đến sức khỏe của mình
thai nhi.
- Thu nhập: Các đối tượng có thu nhập trung bình khá, sẵn sàng chi trả cho các sản phẩm
chăm sóc sức khỏe cao cấp. Thị trường mục tiêu sẽ nhắm đến phụ nữ có thu nhập trung bình
và thu nhập cao, vì họ có khả năng chi trả cho sản phẩm giúp nâng cao chất lượng cuộc sống
trong thai kỳ.
Đặc điểm tâm lý:
- Sự lo lắng về sức khỏe của mẹ và bé, mong muốn bảo vệ thai nhi.
- Nhu cầu về sức khỏe: Phụ nữ mang thai thường gặp phải các vấn đề như đau lưng, đau
xương chậu, mệt mỏi cảm giác nặng nề do bụng bầu ngày càng lớn. Đai đỡ bụng bầu sẽ
đáp ứng nhu cầu hỗ trợ, giảm đau mang lại sự thoải mái. Nhờ đó giúp các bà bầu ổn định
về mặt thể chất để duy trì các hoạt động thường ngày mà không gặp phải khó khăn hoặc mệt
mỏi quá mức.
- Mong muốn chọn lựa sản phẩm chất lượng cao: Các bầu thường tâm tìm kiếm
những sản phẩm thương hiệu uy tín, được đánh giá cao chứng nhận chất lượng.
Điều này giúp họ cảm thấy an tâm về sự an toàn hiệu quả của sản phẩm. Sản phẩm đai
nâng bụng bầu của Beanie luôn đảm bảo được quản nghiêm ngặt về chất lượng với quy
trình sản xuất chuyên nghiệp, quy trình kiểm soát chất lượng liên tục được thực hiện. Bên
cạnh đó, sự đa dạng về mẫu mã, giá cả hợp lý, dễ mua cũng là yếu tố được doanh nghiệp chú
14
trọng để đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng. Với sự thấu hiểu và sẻ chia, bằng tất cả tấm
lòng chân thành, Beanie mong muốn được đồng hành cùng các mẹ bầu vượt qua những khó
khăn của giai đoạn thai kì, bảo vệ em bé mạnh khỏe chào đời.
Đối tượng khác (người thân, cơ sở y tế)
Đặc điểm nhân khẩu học:
- Tính cách: thường những người quan tâm đến sức khỏe của phụ nữ mang thai, mong
muốn hỗ trợ họ vượt qua thai kì một cách thoải mái, khỏe mạnh.
- Nhu cầu: Họ muốn tìm một sản phẩm tiện lợi hiệu quả để bầu cảm thấy thoải mái,
giảm bớt mệt mỏi và đau đớn trong thai kỳ.
2.1.2. Giá trị cốt lõi
Hỗ trợ sức khỏe: giảm đau lưng, đau xương chậu hiệu quả; giúp vùng da bụng của mẹ
bầu đỡ bị giãn, đi lại, sinh hoạt dễ dàng hơn.
Giúp nâng đỡ bảo vệ thai nhi: Đai ng bụng bầu tác dụng giúp cố định bụng,
cho thai nhi nằm một thế thỏa mái nhất, không quay đầu lung tung khi trong bụng. Nếu
trường hợp đã quay đầu thì sẽ giúp tránh được hiện tượng quay đầu ngược lại hay tràng
hoa quấn cổ.
An toàn chất lượng: Sản phẩm đai đỡ bụng bầu được làm từ chất liệu cao cấp, mềm
mại, an toàn cho làn da nhạy cảm của phụ nữ mang thai. Chất liệu đảm bảo không gây dị
ứng, không hóa chất độc hại an toàn tuyệt đối cho sức khỏe của mẹthai nhi; đai đỡ
bụng bầu của thương hiệu luôn được kiểm định về chất lượng, đảm bảo hiệu quả sử dụng lâu
dài và tính an toàn.
Tính tiện lợi dễ sử dụng: Đai đỡ bụng bầu thiết kế đơn giản, dễ mặc vào tháo
ra, không gây bất tiện cho người sử dụng và có thể điều chỉnh phù hợp với kích thước cơ thể
của từng bầu, mang lại cảm giác thoải mái dễ chịu không gây cảm giác bị siết
chặt.
Tính thẩm mỹ thiết kế thời trang: Đai đỡ bụng bầu được thiết kế đẹp mắt, vừa vặn
với cơ thể, giúp bà bầu cảm thấy tự tin về ngoại hình của mình trong suốt thai kỳ. Một số sản
phẩm có thể kiểu dáng thời trang dễ dàng kết hợp với nhiều loại trang phục. Đặc biệt,
thiết kế của đai đỡ thường rất kín đáo, dễ dàng mặc dưới quần áo không bị lộ, tạo cảm
giác thoải mái khi di chuyển hoặc khi làm việc.
2.1.3. Định vị thương hiệu
Tổng quan thị trường: Thị trường sản phẩm hỗ trợ bầu, đặc biệt đai đỡ bụng bầu,
đang phát triển mạnh mẽ do nhu cầu chăm sóc sức khỏe thai kỳ ngày càng tăng. Ngày nay,
mẹ bầu không chỉ quan tâm đến việc làm sao để giảm áp lực lên bụng và lưng mà còn mong
muốn một sản phẩm thoải mái, an toàn tính thẩm mỹ cao. Điều này đã thúc đẩy nhiều
thương hiệu trong ngoài nước tham gia vào phân khúc này, tạo ra sự cạnh tranh gay gắt.
15
Xu hướng này cũng mở ra hội cho các thương hiệu như Beanie một sản phẩm hướng
đến sự kết hợp hoàn hảo giữa công nghệ nâng đỡ hiện đại và thiết kế thời trang, giúp mẹ bầu
không chỉ khỏe mạnh còn tự tin phong cách hơn trong suốt thai kỳ. Với sự gia tăng
nhận thức về sức khỏe nhu cầu về sự thoải mái của mẹ bầu, thị trường này vẫn còn nhiều
tiềm năng để khai thác. Việc định vị Beanie như một sản phẩm cao cấp nhưng mức giá
hợp lý, an toàn cho mẹ bầu, đồng thời có thiết kế đẹp mắt sẽ là hướng đi đúng đắn để thu hút
khách hàng và cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.
Mô hình định vị thương hiệu:
- Định vị theo công năng: Sản phẩm giúp nâng đỡ bụng bầu, giảm áp lực cột sống, tạo cảm
giác thoải mái khi sử dụng.
- Định vị theo phong cách sống: Hướng đến mẹ bầu hiện đại, yêu thích sự năng động và thời
trang.
- Định vị theo cảm xúc: Truyền tải thông điệp “Beanie – Đồng hành cùng người mẹ”
2.1.4. Các biện pháp, nguồn lực để thực hiện
rất nhiều cách khác nhau để giúp các công ty tạo dựng nâng cao quy chiến
dịch định vị thương hiệu, tùy thuộc vào quy mô, sứ mệnh và phân khúc của thương hiệu.
- Tìm hiểu về cách thức thương hiệu đang tự định vị.
- Xác định đề xuất giá trị riêng.
- Xác định đối thủ cạnh tranh và định vị thương hiệu của các đối thủ này.
- Tạo dựng tuyên bố định vị thương hiệu.
- Đánh giá và kiểm tra hiệu quả của định vị thương hiệu hiện tại.
- Củng cố những giá trị khác biệt của thương hiệu.
Các bước trên nhằm giúp thương hiệu hiểu những điều khiến thương hiệu mình trở
nên khác biệt, đồng thời minh họa giá trị độc đáo khách hàng sẽ nhận được từ sản phẩm
hoặc dịch vụ của thương hiệu. Bằng cách tập trung vào những giá trị mình thể đem đến
cho thị trường mục tiêu, thương hiệu thể tạo dựng chiến lược định vị thương hiệu mạnh
mẽ, có hiệu quả đối với khách hàng.
Các nguồn lực để định vị thương hiệu:
- Dự kiến phân bổ các nguồn lực triển khai chiến lược định vị thương hiệu: nguồn nhân
lực, tài chính, công nghệ, sản xuất và cung ứng...
- Dự kiến các biện pháp với từng giai đoạn triển khai các mục tiêu chiến lược định vị thương
hiệu.
- Dự báo rủi ro và các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong triển khai chiến lược.
16
- Dự báo các rủi ro có thể gặp phải khi triển khai các mục tiêu chiến lược.
- Dự kiến các biện pháp phòng ngừa hạn chế rủi ro dự báo phân tích nguy tổn thất
thể và chi phí để phòng ngừa.
2.2. Hệ thống nhận diện thương hiệu
2.2.1. Tên thương hiệu
Tên thương hiệu “Beannie” được thiết kế một cách tinh tế, đó liên tưởng đến hạt
đậu, với hình dáng nhỏ nhưng chứa đựng tiềm năng phát triển tận, một biểu tượng
mạnh mẽ cho sự sống đang hình thành trong bụng mẹ.
Beannie: liên tưởng đến hạt đậu, kiểu cái vỏ bao trọn hạt đậu bên trong ý, giống cái
đai bảo vệ và bao lại bụng bầu, em bé
Tên thương hiệu “Beannie” không chỉ đơn thuần một cái tên, còn là một lời hứa,
một thông điệp chứa đựng tình yêu thương, sự bảo vệ nâng niu dành cho mẹ bầu em
bé. Lấy cảm hứng từ hình ảnh hạt đậu nhỏ nằm an toàn trong lớp vỏ, Beannie mang đến
một liên tưởng sâu sắc về sự che chở, hỗ trợ sự phát triển khỏe mạnh trong suốt thai kỳ.
Lớp vỏ đậu cứng cáp bảo vệ hạt đậu non bên trong khỏi những tác động bên ngoài, giữ cho
nó an toàn khỏe mạnh. Tương tự, đai nâng đỡ bụng bầu Beannie được thiết kế để bảo vệ
bụng bầu của mẹ, giảm thiểu những tác động không mong muốn từ các hoạt động hàng ngày,
giúp em bé được an toàn và phát triển tốt nhất.Bên trong lớp vỏ, hạt đậu được bao bọc trong
một môi trường tưởng, được cung cấp đầy đủ dưỡng chất để phát triển. Beannie cũng
mang đến sự nâng niu cho bụng bầu của mẹ, giúp giảm áp lực lên cột sống, giảm đau lưng
tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu trong suốt thai kỳ. Hạt đậu phát triển dầnn trong lớp
vỏ, chờ đợi thời điểm thích hợp để nảy mầm. Beannie đồng hành cùng sphát triển của em
bé trong bụng mẹ, tạo điều kiện tốt nhất để em bé lớn lên khỏe mạnh và chào đời an toàn.
Beannie không chỉ một sản phẩm hỗ trợ chức năng, còn một người bạn đồng
hành, một người chăm sóc tận tâm dành cho mẹ bầu. Đai nâng đỡ bụng bầu Beannie giúp
giảm áp lực lên cột sống, giảm đau lưng, hông vùng chậu, giúp mẹ bầu thoải mái hơn
trong các hoạt động hàng ngày. Beannie mang đến cảm giác an toàn, được bảo vệ nâng
niu, giúp mẹ bầu cảm thấy tự tin thoải mái hơn trong suốt thai kỳ. Bằng cách tạo ra một
môi trường an toàn thoải mái cho cả mẹ bé, Beannie giúp tăng cường kết nối giữa mẹ
và bé trong suốt quá trình mang thai.
17
2.2.2. Logo
Hình 1: Logo thương hiệu Beannie
Tên thương hiệu “Beannie”:Màu hồng nhạt của tên thương hiệu tạo cảm giác nhẹ
nhàng, nữ tính, ấm áp và gần gũi, phù hợp với đối tượng mục tiêu là phụ nữ mang thai. Màu
hồng còn gợi liên tưởng đến sự dịu dàng, tình yêu thương và sự chăm sóc. Font chữ tròn trịa,
mềm mại, không góc cạnh mang lại cảm giác thoải mái, thân thiện đáng tin cậy. Sự lựa
chọn này phù hợp với tính chất sản phẩm đai nâng đỡ bụng bầu, mang lại sự êm ái, dễ
chịu cho người sử dụng.
Dòng chữ “since 2025”: Thể hiện s khởi đầu cam kết của thương hiệu từ năm
2025. ngụ ý về sự đầu tư, phát triển mong muốn đồng hành cùng các mẹ bầu trong
hành trình mang thai và sinh con. Font chữ viết tay mềm mại tạo cảm giác cá nhân hóa, thân
thiện và chân thành.
Vòng tròn “Đồng hành cùng người mẹ”: Vòng tròn bao quanh hình ảnh người mẹ
dòng chữ “Đồng hành cùng người mẹ” tượng trưng cho sự bảo vệ, che chở hỗ trợ toàn
diện thương hiệu “Beannie” mang đến cho các mẹ bầu. Dòng chữ “Đồng hành cùng
người mẹ” khẳng định vai trò cam kết của thương hiệu trong việc hỗ trợ, chia sẻ đồng
hành cùng các mẹ bầu trong suốt quá trình mang thai và sau sinh.
Logo “Beannie” được thiết kế một cách tinh tế ý nghĩa, thể hiện định vị thương
hiệu là một người bạn đồng hành đáng tin cậy của các mẹ bầu. Các yếu tố như màu sắc, font
chữ, hình ảnh và thông điệp được kết hợp hài hòa để tạo nên một logo dễ thương, thân thiện
18
truyền tải được những giá trị cốt lõi của thương hiệu: sự quan tâm, chăm sóc, bảo vệ
đồng hành. Logo này không chỉ là một biểu tượng nhận diện thương hiệu, còn một lời
hứa về chất lượng sự tận tâm Beannie cam kết mang đến cho khách hàng. Việc lựa
chọn hình ảnh người mẹ với nụ cười tươi tắn, thế thoải mái với slogan “Đồng hành
cùng người mẹ” đã giúp Beannie tạo dựng được sự kết nối cảm xúc với đối tượng mục tiêu,
khẳng định vị thế là một thương hiệu thấu hiểu và quan tâm đến nhu cầu của các mẹ bầu.
2.2.3. Slogan
“Đồng hành cùng người mẹ”
Slogan “Đồng hành cùng người mẹ” được lựa chọn bởi thể hiện một cách ngắn
gọn và mạnh mẽ cam kết cốt lõi của thương hiệu Beannie: sự hỗ trợ toàn diện sự sẻ chia
sâu sắc với người phụ nữ trong suốt hành trình làm mẹ. Slogan này không chỉ đơn thuần
một lời quảng bá, mà còn là tuyên ngôn về giá trị mà Beannie đặt lên hàng đầu, đó là sự thấu
hiểu đáp ứng những nhu cầu đặc biệt của các mẹ. Từ giai đoạn mang thai đầy biến
động đến quá trình sinh nở chăm sóc em bé, Beannie mong muốn trở thành một người
bạn đồng hành đáng tin cậy, cung cấp những sản phẩm dịch vụ chất lượng cao, đồng thời
chia sẻ những kiến thức và kinh nghiệm hữu ích. Slogan này cũng ngụ ý về một mối quan hệ
lâu dài, bền vững giữa thương hiệu khách hàng, nơi Beannie không chỉ một nhà cung
cấp sản phẩm, còn một nguồn động viên, hỗ trợ tinh thần, giúp các mẹ tự tin
hạnh phúc hơn trên con đường nuôi dưỡng những mầm non tương lai. “Đồng hành cùng
người mẹ” không chỉ là lời nói suông, mà là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của Beannie, từ
việc thiết kế sản phẩm đến xây dựng cộng đồng, tất cả đều hướng đến mục tiêu cao nhất
mang lại những điều tốt đẹp nhất cho người mẹ và em bé.
2.2.4. Sản phẩm
Hình 2: Hình ảnh sản phẩm đai nâng đỡ bụng bầu Beannie
19
Đai nâng đỡ bụng bầu Beannie gây ấn tượng với thiết kế thông minh, tỉ mỉ đến từng chi
tiết. Sản phẩm cấu trúc đa lớp, kết hợp giữa chất liệu mềm mại, thoáng khí độ đàn hồi
cao, ôm sát nâng đỡ bụng bầu một cách nhẹ nhàng, không gây cảm giác bách hay khó
chịu. Phần thân đai chính được thiết kế để nâng đỡ bụng bầu từ phía dưới, giúp giảm áp lực
lên cột sống và vùng chậu. Cấu trúc này không chỉ giúp giảm đau lưng, mỏi hông mà còn cải
thiện thế, giúp mẹ bầu đi lại vận động dễ dàng hơn. Đai được trang bị hệ thống điều
chỉnh linh hoạt, cho phép mẹ bầu tùy chỉnh độ rộng độ siết của đai để phù hợp với kích
thước bụng đang ngày càng lớn dần. Điều này đảm bảo đai luôn ôm sát thể, nâng đỡ hiệu
quả không gây chèn ép hay khó chịu. Beannie s dụng chất liệu cao cấp, mềm mại,
thoáng khí thấm hút mồ hôi tốt, giúp mẹ bầu luôn cảm thấy thoải mái dễ chịu trong
suốt thời gian sử dụng. Chất liệu này cũng an toàn cho làn da nhạy cảm của mẹ bầu, không
gây kích ứng hay mẩn ngứa. Đai nâng đỡ bụng bầu Beannie được thiết kế với màu sắc trang
nhã, thanh lịch, phù hợp với sở thích của nhiều mẹ bầu. Màu sắc trung tính cũng giúp đai dễ
dàng phối hợp với nhiều loại trang phục khác nhau, giúp mẹ bầu tự tin hơn khi ra ngoài. Bên
cạnh chức năng nâng đỡ, Beannie cũng chú trọng đến tính thẩm mỹ của sản phẩm. Thiết kế
tinh tế, đường may tỉ mỉ chất liệu cao cấp tạo nên một sản phẩm không chỉ hữu ích
còn đẹp mắt, giúp mẹ bầu cảm thấy tự tin yêu đời hơn. Logo Beannie được đặt một cách
tinh tế trên đai, khẳng định chất lượng và uy tín của thương hiệu.
2.2.5. Bao bì, kiểu dáng
Hình 3: Bao bì thương hiệu Beannie
Bao bì sản phẩm không chỉ đơn thuần là lớp vỏ bảo vệ, mà còn là một phần quan trọng
trong trải nghiệm mua hàng phương tiện để thương hiệu truyền tải thông điệp, khẳng
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Khoa HTTTKT và Thương mại điện tử  BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU I ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU ĐAI BẢO VỆ BỤNG BẦU BEANNIE
Nhóm thực hiện: Nhóm 12
Giảng viên hướng dẫn: Đào Cao Sơn
Lớp học phần: 242_BRMG2011_06
Hà Nội, 03/2025 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN CUỘC HỌP (Lần 1) (Nhóm 12)
Học phần: Quản trị Thương hiệu 1
Thời gian: 21h00 ngày 9 tháng 3 năm 2025
Địa điểm: Họp trực tuyến qua Google Meet
Mục đích: Thảo luận, phân tích đề tài, lên kế hoạch cho đề cương và phân chia công việc
Thành viên tham gia: 9/9 Đặng Xuân Tùng (NT)
Đỗ Thị Huyền Trang (TK) Phùng Thị Thùy Trang Nguyễn Hà Trang Vũ Huyền Trang Bế Mai Thanh Tú Nguyễn Phi Yến Phùng Tiến Dũng
Nguyễn Thị Hồng Tươi
I. Nội dung cuộc họp
1. Sau khi xem xét đề tài, các thành viên cùng phân tích, nêu các ý kiến của bản thân về
cách sẽ xây dựng bài như thế nào.
2. Thu thập tài liệu, đề xuất sản phẩm và chọn slogan cho thương hiệu.
3. Các thành viên cùng thảo luận, đóng góp xây dựng đề cương. 2
4. Sau khi thống nhất ý kiến của các thành viên, nhóm trưởng hoàn thiện đề cương.
5. Nhóm trưởng phân chia công việc và giao hạn hoàn thành cho các thành viên.
6. Mọi thành viên đều đồng tình với sự phân công của nhóm trưởng, nhận nhiệm vụ và
chốt hạn thời gian hoàn thành công việc.
Cuộc họp kết thúc lúc 22:30 giờ cùng ngày.
Hà Nội, ngày 20 tháng 2 năm 2025. Nhóm trưởng Đặng Xuân Tùng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 3
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN CUỘC HỌP (Lần 2) (Nhóm 12)
Học phần: Quản trị Thương hiệu 1
Thời gian: 20h00 ngày 21 tháng 3 năm 2025
Địa điểm: Họp trực tuyến qua Google Meet
Mục đích: Thảo luận tiến độ thực hiện, giải quyết các vấn đề phát sinh và hoàn thành, chỉnh sửa bài thảo luận
Thành viên tham gia: 9/9 Đặng Xuân Tùng (NT)
Đỗ Thị Huyền Trang (TK) Phùng Thị Thùy Trang Nguyễn Hà Trang Vũ Huyền Trang Bế Mai Thanh Tú Nguyễn Phi Yến Phùng Tiến Dũng
Nguyễn Thị Hồng Tươi
I. Nội dung cuộc họp
1. Nhóm trưởng kiểm tra tiến độ làm việc của các thành viên.
2. Sau khi cả nhóm xem xét, chỉnh sửa, nhóm trưởng và các thành viên thống nhất
phương án cuối cùng và hoàn thành bài thảo luận
Hà Nội, ngày 20 tháng 2 năm 2025. Nhóm trưởng Đặng Xuân Tùng 4 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................................6
CHƯƠNG I: BỐI CẢNH MÔI TRƯỜNG..........................................................................7

1.1. Yếu tố vĩ mô.................................................................................................................7
1.1.1. Yếu tố kinh tế.........................................................................................................7
1.1.2. Yếu tố chính trị - pháp luật...................................................................................8
1.1.3. Yếu tố văn hóa - xã hội..........................................................................................8
1.1.4. Yếu tố nhân khẩu học...........................................................................................9
1.1.5. Yếu tố tự nhiên......................................................................................................9

1.2. Môi trường ngành.......................................................................................................9
1.2.1. Khách hàng...........................................................................................................9
1.2.2. Nhà cung cấp.......................................................................................................10
1.2.3. Đối thủ cạnh tranh..............................................................................................10

1.3. Môi trường vi mô......................................................................................................11
1.3.1. Nguồn tài chính...................................................................................................11
1.3.2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ.....................................................................11
1.3.3. Nguồn nhân lực..................................................................................................12
1.3.4. Yếu tố văn hóa tổ chức........................................................................................12

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG
HIỆU.................................................................................................................................... 13

2.1. Xác định phương án và mô hình thương hiệu........................................................13
2.1.1. Thị trường mục tiêu............................................................................................13
2.1.2. Giá trị cốt lõi........................................................................................................15
2.1.3. Định vị thương hiệu............................................................................................15
2.1.4. Các biện pháp, nguồn lực để thực hiện..............................................................16

2.2. Hệ thống nhận diện thương hiệu.............................................................................16
2.2.1. Tên thương hiệu..................................................................................................16
2.2.2. Logo.....................................................................................................................17
2.2.3. Slogan..................................................................................................................19
2.2.4. Sản phẩm.............................................................................................................19
2.2.5. Bao bì, kiểu dáng.................................................................................................20

2.3. Hệ thống nhận diện thương hiệu mở rộng..............................................................22 5
2.3.1. Mẫu túi đựng.......................................................................................................22
2.3.2. Mẫu biển hiệu.....................................................................................................23

2.3.3. Mẫu đồng phục nhân viên..................................................................................23
2.4. Cẩm nang hệ thống nhận diện thương hiệu............................................................25
2.4.1. Tỷ lệ logo.............................................................................................................25
2.4.2. Font chữ và màu sắc trên logo...........................................................................25

CHƯƠNG III: BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU........................................................................26
3.1. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và các yếu tố cấu thành thương hiệu..........................26
3.2. Tự bảo vệ thương hiệu..............................................................................................27

CHƯƠNG IV: TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU.......................................................37
4.1. Mục tiêu truyền thông..............................................................................................37
4.2. Chiến lược truyền thông...........................................................................................38

4.2.1. Chiến lược nội dung truyền thông......................................................................38
4.2.2. Chiến Lược Kênh Truyền Thông........................................................................39
4.2.3. Chiến Lược Khuyến Mãi và Kích Cầu...............................................................39

4.3. Kế hoạch truyền thông.............................................................................................40
4.3.1. Truyền thông qua các ứng dụng mạng xã hội và trang web..............................40
4.3.2. Xây dựng trang web............................................................................................44
4.3.3. Quảng cáo tại điểm bán......................................................................................45

CHƯƠNG V: PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU................................................................46
5.1. Phát triển nhận thức của khách hàng và công chúng về thương hiệu..................46
5.2. Phát triển các giá trị cảm nhận của khách hàng đối với thương hiệu...................46

5.3. Phát triển giá trị tài chính của thương hiệu............................................................48
5.4. Gia tăng khả năng bao quát của thương hiệu thông qua mở rộng và làm mới
thương hiệu......................................................................................................................49

KẾT LUẬN..........................................................................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................53
6 LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh xã hội hiện đại, nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho bà bầu đang ngày càng
được chú trọng, đặc biệt là trong giai đoạn mang thai và sau sinh. Sản phẩm "Đai nịt bụng
cho bà bầu", với tên thương hiệu "Beannie", mang ý nghĩa như hạt đậu bao bọc em bé bên
trong, thể hiện sự chăm sóc và bảo vệ toàn diện cho mẹ và bé. Việc nghiên cứu và phát triển
sản phẩm này không chỉ đáp ứng nhu cầu thị trường mà còn góp phần nâng cao chất lượng
cuộc sống cho các bà mẹ. Đề tài này nhằm phân tích và đánh giá nhu cầu thị trường đối với
sản phẩm, xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu "Beannie" nhằm nâng cao vị thế sản
phẩm trên thị trường, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách
hàng mục tiêu, và đề xuất các chiến lược truyền thông hiệu quả. Nghiên cứu tập trung vào
thị trường sản phẩm chăm sóc bà bầu tại Việt Nam, đồng thời phân tích môi trường vĩ mô,
ngành và vi mô liên quan đến sản phẩm. Hy vọng rằng, qua những giải pháp đã đề xuất,
thương hiệu "Beannie" sẽ phát triển mạnh mẽ và chiếm được lòng tin của khách hàng. 7
CHƯƠNG I: BỐI CẢNH MÔI TRƯỜNG 1.1. Yếu tố vĩ mô
1.1.1. Yếu tố kinh tế

Việt Nam đang bước vào giai đoạn chuyển mình, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế. Cụ thể
Nhiều chỉ tiêu, chỉ số quan trọng về tăng trưởng, quy mô nền kinh tế, GDP bình quân đầu
người, lạm phát, năng suất lao động, doanh nghiệp, thu hút FDI, văn hóa, an sinh xã hội, lao
động việc làm, đời sống người dân… đạt kết quả nổi bật, cao hơn số ước thực hiện đã báo
cáo Quốc hội tại Kỳ họp thứ 8, được nhân dân và cộng đồng quốc tế đánh giá cao. Nền kinh
tế đã khẳng định sự phục hồi rõ nét, là điểm sáng về tăng trưởng và thuộc nhóm nước tăng
trưởng cao trên thế giới; tăng trưởng kinh tế cao hơn mục tiêu đề ra; kinh tế vĩ mô cơ bản ổn
định, lạm phát được kiểm soát, các cân đối lớn được đảm bảo, bội chi ngân sách nhà nước
(NSNN) được kiểm soát, nợ công, nợ Chính phủ thấp hơn nhiều so với chỉ tiêu cho phép.
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý sau cao hơn quý trước; so với cùng
kỳ năm 2023; GDP năm 2024 ước tính tăng 7,09% so với năm trước, chỉ thấp hơn tốc độ
tăng của các năm 2018, 2019 và 2022 trong giai đoạn 2011-2024. Trong đó, Tổng mức bán
lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2024 tăng 9,0% so với năm trước, đạt mục
tiêu đề ra tại Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ. Theo báo cáo của World Data Lab,
Việt Nam được dự đoán sẽ trở thành thị trường tiêu dùng lớn thứ 11 thế giới vào năm 2030,
với 80 triệu người tiêu dùng (tăng 34% so với năm 2024). Với dân số 100 triệu người, Việt
Nam dự kiến sẽ nằm trong nhóm 5 thị trường tiêu dùng tăng trưởng nhanh nhất châu Á, với
thu nhập trên 20 USD/ngày tính theo sức mua ngang giá không đổi trong giai đoạn 2021- 2030
Có thể thấy, tình hình kinh tế đang tăng trưởng tốt , nhu cầu của người tiêu dùng đang
ngày càng được nâng cao, những yếu tố này đã củng cố và thúc đẩy quyết định của Beannie
về việc hoạt động kinh doanh sản phẩm đai bảo vệ bụng bầu.
1.1.2. Yếu tố chính trị - pháp luật.
Việt Nam được đánh giá là một đất nước thân thiện, với tình hình chính trị ổn định, tạo
điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tập trung kinh doanh, phát triển kinh tế. Hơn thế
nữa, trong xu thế hội nhập quốc tế, thúc đẩy kinh tế như hiện tại, đất nước ta cũng đang ngày
càng hoàn thiện các bộ luật, hành lang pháp lý, tạo môi trường kinh doanh minh bạch, đưa ra
các điều luật tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp. Nhà nước đã ban hành Nghị
quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 “Về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực
quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN”. Nghị quyết đã xác định mục tiêu
tổng quát: Phát triển kinh tế tư nhân lành mạnh, hiệu quả, bền vững, thực sự trở thành một
động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, góp phần phát triển kinh
tế - xã hội nhanh, bền vững, không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân, sớm đưa nước ta
trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. 8
1.1.3. Yếu tố văn hóa - xã hội.
Có thể thấy, ngày nay, mức sống của con người ngày càng được nâng cao, người ta dần
chú tâm vào một số nhu cầu đặc biệt mà trước đây họ chưa từng để ý. Với sự gia tăng nhận
thức về sức khỏe và sự thoải mái của phụ nữ mang thai, việc sử dụng đai nâng đỡ bụng bầu
ngày càng trở nên phổ biến. Phụ nữ mang thai được khuyến khích chăm sóc bản thân tốt
hơn, bao gồm việc sử dụng các sản phẩm hỗ trợ như đai nâng đỡ bụng. Điều này phản ánh
sự thay đổi trong quan niệm xã hội, nơi sức khỏe của mẹ và bé được đặt lên hàng đầu. Bên
cạnh đó, việc xuất hiện các diễn đàn, các nhóm cộng đồng trực tuyến và mạng xã hội cũng
đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải các thông tin hữu ích về đai bảo vệ đến với các
mẹ bầu. Những yếu tố này đã tạo điều kiện cho đai bảo vệ phổ biến hơn, để lại ấn tượng tốt
hơn với xã hội và những khách hàng tiềm năng trong tương lai, mở ra tiềm năng to lớn cho
việc kinh doanh đai nịt bảo vệ bụng bầu.
1.1.4. Yếu tố nhân khẩu học.
Yếu tố nhân khẩu cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hình nhu cầu và hành vi
tiêu dùng đai nâng đỡ bụng bầu. Phụ nữ mang thai ở độ tuổi sinh sản (thường từ 20 đến 35
tuổi) là nhóm khách hàng chính. Tuy nhiên, hiện nay xu hướng mang thai muộn cũng làm
tăng nhu cầu sử dụng sản phẩm này ở phụ nữ lớn tuổi hơn. Theo các báo cáo của Tổ chức Y
tế Thế giới (WHO), tỷ lệ phụ nữ mang thai tìm kiếm các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tiền sản
ngày càng tăng. Điều này cho thấy sự gia tăng nhận thức về tầm quan trọng của việc chăm
sóc sức khỏe trong thai kỳ. Bên cạnh đó, thu nhập của người ta ngày càng tăng, tương đương
với việc tăng khả năng chi trả cho các sản phẩm chăm sóc sức khỏe trong thai kỳ. Phụ nữ có
thu nhập cao hơn thường có xu hướng đầu tư vào các loại đai nâng đỡ bụng bầu chất lượng
tốt và có thương hiệu. Ngoài ra, theo một số nghiên cứu khác, phụ nữ mang thai con thứ hai
trở lên thường có kinh nghiệm hơn và nhận thức rõ hơn về lợi ích của đai nâng đỡ bụng bầu,
do đó họ có xu hướng sử dụng sản phẩm này nhiều hơn. Phụ nữ mang đa thai, có vấn đề về
cột sống hoặc có nguy cơ sinh non thường được bác sĩ khuyên dùng đai nâng đỡ bụng bầu.
Điều này tạo ra một nhóm khách hàng đặc biệt với nhu cầu cao hơn.
1.1.5. Yếu tố tự nhiên.
Việt Nam là một đất nước nhiệt đới gió mùa, việc này kéo theo khí hậu nóng ẩm, khá
khắc nghiệt vào những mùa như mùa hè và mùa đông. Vào mùa hè, phụ nữ mang thai
thường cảm thấy khó chịu và mệt mỏi hơn. Đai nâng đỡ bụng bầu được làm từ chất liệu
thoáng khí, thấm hút mồ hôi có thể giúp giảm bớt sự khó chịu này, do đó nhu cầu tiêu dùng
sản phẩm này tăng lên. Ngoài ra, vào mùa đông, với thời tiết lạnh giá, đai nâng đỡ bụng bầu
cũng góp phần giúp giữ ấm cho vùng bụng, đặc biệt là đối với những phụ nữ có tiền sử đau
lưng hoặc các vấn đề về xương khớp. 1.2. Môi trường ngành
1.2.1. Khách hàng

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của con người ngày càng tăng cao, đặc biệt là nhu
cầu chăm sóc sức khỏe. Trong đó, sức khỏe của phụ nữ mang thai luôn được đặt lên hàng
đầu, bên cạnh niềm vui háo hức, người phụ nữ còn phải trải qua những cơn đau khó chịu 9
cũng như những bất tiện khác khi bào thai ngày càng phát triển hơn. Vì vậy, đai nâng bụng
bầu không chỉ là một sản phẩm hỗ trợ cần thiết, giúp mẹ bầu có một thai kì thoải mái, nhẹ
nhàng, dễ chịu mà còn giúp hạn chế tối đa tình trang sinh non cũng như các vấn đề về sức
khỏe suốt hành trình mang thai. Vì vậy, khách hàng của sản phẩm đai đỡ bụng bầu Beanie
chủ yếu là những người ở giai đoạn giữa và cuối thai kì. Tuy nhiên, nhóm khách hàng này có thể chia thành 2 nhóm:
- Phụ nữ mang thai: Khi bụng bầu ngày càng phát triển gây cảm giác nặng nề, bất tiện trong
cuộc sống sinh hoạt hàng ngày hay các vấn đề về sức khỏe như đau lưng, đau bụng, đau
xương chậu do trọng lượng của thai nhi, người mẹ có thể tìm đến đai đỡ bụng bầu như một
giải pháp để giảm bớt đau đớn và khó chịu.
- Bệnh viện và phòng khám sản khoa: Ngoài khách hàng cá nhân, các cơ sở y tế cũng có thể
là khách hàng mua sản phẩm đai nâng bụng để cung cấp cho các mẹ bầu trong quá trình chăm sóc thai kì.
1.2.2. Nhà cung cấp
Các nhà cung cấp của sản phẩm đai đỡ bụng bầu chủ yếu là các công ty chuyên sản
xuất và phân phối các sản phẩm chăm sóc sức khỏe mẹ và bé. Bao gồm:
- Nhà cung cấp công nghệ và thiết kế sản phẩm để phát triển các sản phẩm đai đỡ bụng bầu
có những đặc điểm vượt trội từ công nghệ vải, công nghệ co giãn đến các tính năng hỗ trợ tạo sự thoải mái.
- Nhà cung cấp nguyên liệu và linh kiện: Để sản xuất đai đỡ bụng bầu, bộ phận sản xuất của
Beanie đặt ra yêu cầu cao với nguồn nguyên liệu chất lượng như vải thun, vải cotton, chất
liệu mềm mại, đệm lót, khóa kéo, chất liệu co giãn… Đây là những yếu tố quan trọng góp
phần tạo nên một sản phẩm chất lượng, an toàn cho phụ nữ mang thai. Vì vậy, việc tìm được
nhà cung cấp nguyên liệu có chuyên môn cao trong việc cung cấp nguyên vật liệu đạt tiêu
chuẩn chất lượng, giúp đảm bảo sản phẩm cuối cùng có chất lượng tốt là vô cùng cần thiết.
- Nhà cung cấp dịch vụ gia công sản xuất nếu doanh nghiệp không đầu tư vào thiết bị máy
móc. Tuy nhiên, việc gia công sản xuất bên ngoài có thể làm giảm khả năng kiểm soát chất
lượng sản phẩm, đặc biệt nếu nhà gia công không đáp ứng được các tiêu chuẩn mà nhà sản
xuất yêu cầu. Do đó cần có sự giám sát nghiêm ngặt ở tất cả các giai đoạn.
Qua đó, doanh nghiệp cần phải xây dựng chiến lược hợp tác và quản lý các mối quan
hệ với các nhà cung cấp này một cách chặt chẽ để đảm bảo chất lượng sản phẩm và duy trì
khả năng cạnh tranh trên thị trường.
1.2.3. Đối thủ cạnh tranh
Trên thị trường, các đối thủ cạnh tranh của sản phẩm đai đỡ bụng bầu không chỉ đến từ
các thương hiệu quốc tế nổi tiếng mà còn có các thương hiệu trong nước cũng như các sản phẩm thay thế như: 10
- Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Health Care Việt Nam đại diện phân phối, bảo
hành sản phẩm Đai hỗ trợ và Chỉnh hình của Công ty L&R tại Việt Nam. Công ty L&R có
kinh nghiệm hơn 160 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phát triển, sản xuất, kinh doanh và
phân phối các sản phẩm vật liệu băng bó vết thương và thiết bị ty tế chất lượng cao. Trong
suốt những năm qua, đai nâng bụng bầu Cellacare Materna của L&R đã có ấn tượng tốt với
hàng nghìn bà mẹ tương lai về tác dụng giảm đau và cân bằng của sản phẩm này. Cellacare
Materna cũng là dòng đai nâng bụng bầu đầu tiên nhận được số hiệu trong sổ đăng ký trang
thiết bị và hỗ trợ y tế, ở phần hạng mục phụ về sản phẩm chỉnh hình lưng.
- Công ty TNHH Zcare Việt Nam – một trong những tên tuổi đáng chú ý trong ngành sản
phẩm chăm sóc mẹ và bé, đặc biệt là các sản phẩm hỗ trợ bà bầu và phụ nữ sau sinh. Sản
phẩm đai nâng bụng bầu của Zcare đã nhận được nhiều phản hồi tích cực từ khách hàng, với
đánh giá cao về chất lượng, sự thoải mái và hiệu quả trong việc giảm đau, đồng hành cùng
người mẹ để có một thai kì khỏe mạnh.
- Công ty Cổ phần Công nghệ Hadimed – đại diện phân phối chính hãng và nhập khẩu độc
quyền các sản phẩm băng đai nẹp của hãng TYNOR. TYNOR là nhà sản xuất hàng đầu các
sản phẩm băng đai nẹp chỉnh hình và phục hồi chức năng, hỗ trợ thể thao của Ấn Độ từ
những năm 90. Sản phẩm đai đỡ bụng bầu của hãng được thiết kế đặc biệt làm giảm đáng kể
hiện tượng đau lưng do mang thai, giảm cảm giác mất thăng bằng và phải di chuyển chậm
chạp, giúp người phụ nữ bước đi vững chắc và tự tin hơn.
- Các sản phẩm thay thế và bổ sung:
Đai đỡ lưng cho bà bầu: Nhiều bà bầu cũng lựa chọn các loại đai đỡ lưng chuyên
dụng (không chỉ đai bụng) để giảm bớt đau lưng trong thai kỳ. Những sản phẩm này
có thể cạnh tranh với đai đỡ bụng bầu trong việc hỗ trợ sức khỏe cột sống.
Đệm hỗ trợ thai kỳ: Các sản phẩm đệm hỗ trợ nằm cho bà bầu cũng có thể là một đối
thủ cạnh tranh, vì chúng giúp bà bầu nằm thoải mái hơn, giảm đau lưng và hỗ trợ giấc
ngủ, mặc dù không phải là sản phẩm đai đỡ bụng bầu nhưng có thể cùng đối tượng khách hàng. 1.3. Môi trường vi mô
1.3.1. Nguồn tài chính.

Để vận hành được một doanh nghiệp non trẻ, Beannie phải tận dụng nhiều nguồn vốn
cả từ bên trong và bên ngoài. Doanh nghiệp đã lên kế hoạch gom góp những nguồn vốn bên
trong như vốn tự có, vốn vay gia đình, bạn bè của các thành viên. Hai nguồn vốn này là yếu
tố quan trọng, là cơ sở, nền tảng để doanh nghiệp có thể khởi động dự án. Bên cạnh đó,
Beannie cũng lên kế hoạch kêu gọi các nguồn vốn từ bên ngoài, điển hình như vốn từ các
nhà đầu tư, có thể kể đến tiêu biểu như nhà đầu tư thiên thần (Angel Investors) - các cá nhân
giàu có, có kinh nghiệm kinh doanh, sẵn sàng đầu tư vào các dự án khởi nghiệp tiềm năng,
quỹ đầu tư mạo hiểm (Venture Capital- các tổ chức đầu tư chuyên nghiệp, tập trung vào các
dự án khởi nghiệp có tiềm năng tăng trưởng cao, đầu tư từ cộng đồng (Crowdfunding) - hình 11
thức huy động vốn từ đông đảo công chúng thông qua các nền tảng trực tuyến. Ngoài ra,
trong trường hợp doanh nghiệp cần nhiều vốn hơn để đầu tư vào các loại máy móc, dây
truyền, nhân lực, Beannie cũng sẽ tính đến việc vay vốn từ các nguồn tài chính truyền thống
như ngân hàng, các tổ chức tài chính phi ngân hàng, các chương trình hỗ trợ khởi nghiệp
hoặc các khoản trợ cấp khác từ chính phủ.
1.3.2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ.
Với một phần vốn đã có sẵn, doanh nghiệp sẽ trích ra để đầu tư cho cơ sở vật chất và
kỹ thuật công nghệ. Cụ thể, về cơ sở vật chất, doanh nghiệp sẽ phải đầu tư vào các nhà
xưởng có không gian đủ rộng để bố trí các khu vực sản xuất, kho chứa nguyên liệu và thành
phẩm, ngoài ra, các nhà xưởng này cũng sẽ được đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh, an toàn
lao động và phòng cháy chữa cháy. Bên cạnh nhà xưởng và kho chứa thành phẩm, doanh
nghiệp cũng có khu nhà riêng để dành riêng cho khối văn phòng, thực hiện các nhiệm vụ
quản lý, chiến lược, kinh doanh. Về kỹ thuật và công nghệ, nhà xưởng được trang bị các loại
máy may cụ thể để các công nhân có thể tiến hành may đai như Máy may công nghiệp: Để
may các loại vải co giãn và đàn hồi; Máy cắt vải: Để cắt vải theo các kích thước và hình
dạng khác nhau; Máy vắt sổ: Để đảm bảo các đường may chắc chắn và đẹp mắt; Máy ép
nhiệt: Để ép các chi tiết phụ kiện lên sản phẩm. Ngoài ra, nhà xưởng còn trang bị các thiết bị
công nghệ để thiết kế các mẫu đai nâng đỡ bụng bầu phù hợp với các giai đoạn phát triển
của thai kỳ, công nghệ xử lý vải để tăng cường độ bền và tính năng của sản phẩm, hệ thống
kiểm tra chất lượng sản phẩm nghiêm ngặt để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn, thiết bị
kiểm tra độ bền, độ co giãn và độ an toàn của sản phẩm…
1.3.3. Nguồn nhân lực.
Đối với các vị trí không yêu cầu trình độ chuyên môn cao, như các vị trí công nhân
may, doanh nghiệp sẽ tuyển dụng nhân lực qua các kênh truyền thống, có độ phổ biến cao
như dán các băng rôn, poster ở cạnh công ty, nhà xưởng và các vị trí trong bán kính 10km.
Bên cạnh đó, công ty cũng sẽ kết hợp đăng tải thông tin trên các diễn đàn, nền tảng xã hội
như facebook, tik tok, các hội nhóm tìm việc làm trên các group lớn.
Đối với các vị trí yêu cầu có trình độ, bằng cấp chuyên môn, doanh nghiệp sẽ xem xét
tuyển dụng qua các kênh trực tuyến, các trang web tuyển dụng chuyên nghiệp như
VietnamWorks, CareerBuilder, TopCV, hoặc tận dụng mạng xã hội như LinkedIn, Facebook
để tiếp cận ứng viên tiềm năng, ngoài ra cũng có thể xây dựng trang tuyển dụng trên website
của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng khuyến khích tuyển dụng qua các nguồn
từ nhân viên nội bộ giới thiệu, tạo điều kiện cho nhân viên nội bộ có lộ trình thăng tiến rõ
ràng, có thể đảm nhận các vị trí cao hơn trong công ty.
Để có được nguồn nhân lực như mong muốn, doanh nghiệp cũng phải xác định rõ các
vị trí cần tuyển, mô tả công việc, yêu cầu kỹ năng và kinh nghiệm, đồng thời đánh giá nhu
cầu nhân lực trong ngắn hạn và dài hạn để có kế hoạch tuyển dụng phù hợp. 12
1.3.4. Yếu tố văn hóa tổ chức.
Với tập hợp các thành viên khởi nghiệp đều là những thành viên trẻ, bởi vậy, doanh
nghiệp mong muốn xây dựng văn hóa doanh nghiệp cộng đồng với định hướng các thành
viên trong công ty không chỉ cùng chia sẻ lý tưởng, mục tiêu, lộ trình phát triển trong doanh
nghiệp mà còn gần gũi, cảm thông, thân thiện với nhau đối với các điều kiện, yếu tố ngoài
công việc. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định chân dung nhân viên ngay từ đầu, từ
đó sàng lọc qua quá trình tuyển dụng để có thể chiêu mộ được những nhân viên nhiệt huyết,
thân thiện, sẵn sàng cống hiến và nhanh chóng hòa nhập với văn hóa doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, môi trường làm việc cũng sẽ góp phần truyền tải văn hóa doanh nghiệp
đến với các nhân viên nhanh và hiệu quả hơn. Các bộ phận hành chính nhân sự, truyền thông
nội bộ sẽ tích cực xây dựng các phong trào thi đua, khen thưởng để đẩy mạnh năng suất lao
động của cán bộ công - nhân viên, nâng cao tình đoàn kết nội bộ doanh nghiệp, môi trường
làm việc mở tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhân viên thoải mái làm việc và cải thiện hiệu quả công việc. 13
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU
2.1. Xác định phương án và mô hình thương hiệu
2.1.1. Thị trường mục tiêu

Hướng đến khách hàng trên khắp cả nước, với điểm xuất phát là các thành phố lớn như
Hà Nội, Hồ Chí Minh bởi:
- Nơi tập trung dân cư đông đúc với nhiều doanh nghiệp, công ty. Họ đều có mức thu nhập
từ trung bình đến cao, có kiến thức về chăm sóc sức khỏe, có đòi hỏi về chất lượng cuộc
sống cao. Do đó, lượng khách hàng tiềm năng là rất lớn. Điều này đảm bảo cho doanh
nghiệp có thể ổn định hoạt đông, thu được lợi nhuận và nguồn vốn đầu tư duy trì cho việc sản xuất kinh doanh.
- Đặc biệt, ở thành phố khả năng tiếp cận thị trường cao. Có thể tiếp cận trực tiếp tại trung
tâm thương mại, các doanh nghiệp lớn, các khu chung cư.
Đối tượng chính: Phụ nữ mang thai ở giai đoạn giữa hoặc cuối thai kì
Đặc điểm nhân khẩu học:
- Độ tuổi: Phụ nữ từ 20 đến 40 tuổi. Đây là độ tuổi phổ biến nhất để phụ nữ mang thai và có
nhu cầu sử dụng các sản phẩm hỗ trợ sức khỏe trong suốt thai kỳ. Đặc biệt, phụ nữ ở độ tuổi
này có thể có điều kiện tài chính ổn định hơn và sự quan tâm lớn đến sức khỏe của mình và thai nhi.
- Thu nhập: Các đối tượng có thu nhập trung bình và khá, sẵn sàng chi trả cho các sản phẩm
chăm sóc sức khỏe cao cấp. Thị trường mục tiêu sẽ nhắm đến phụ nữ có thu nhập trung bình
và thu nhập cao, vì họ có khả năng chi trả cho sản phẩm giúp nâng cao chất lượng cuộc sống trong thai kỳ. Đặc điểm tâm lý:
- Sự lo lắng về sức khỏe của mẹ và bé, mong muốn bảo vệ thai nhi.
- Nhu cầu về sức khỏe: Phụ nữ mang thai thường gặp phải các vấn đề như đau lưng, đau
xương chậu, mệt mỏi và cảm giác nặng nề do bụng bầu ngày càng lớn. Đai đỡ bụng bầu sẽ
đáp ứng nhu cầu hỗ trợ, giảm đau và mang lại sự thoải mái. Nhờ đó giúp các bà bầu ổn định
về mặt thể chất để duy trì các hoạt động thường ngày mà không gặp phải khó khăn hoặc mệt mỏi quá mức.
- Mong muốn chọn lựa sản phẩm có chất lượng cao: Các bà bầu thường có tâm lý tìm kiếm
những sản phẩm có thương hiệu uy tín, được đánh giá cao và có chứng nhận chất lượng.
Điều này giúp họ cảm thấy an tâm về sự an toàn và hiệu quả của sản phẩm. Sản phẩm đai
nâng bụng bầu của Beanie luôn đảm bảo được quản lí nghiêm ngặt về chất lượng với quy
trình sản xuất chuyên nghiệp, quy trình kiểm soát chất lượng liên tục được thực hiện. Bên
cạnh đó, sự đa dạng về mẫu mã, giá cả hợp lý, dễ mua cũng là yếu tố được doanh nghiệp chú 14
trọng để đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng. Với sự thấu hiểu và sẻ chia, bằng tất cả tấm
lòng chân thành, Beanie mong muốn được đồng hành cùng các mẹ bầu vượt qua những khó
khăn của giai đoạn thai kì, bảo vệ em bé mạnh khỏe chào đời.
Đối tượng khác (người thân, cơ sở y tế)
Đặc điểm nhân khẩu học:
- Tính cách: thường là những người quan tâm đến sức khỏe của phụ nữ mang thai, mong
muốn hỗ trợ họ vượt qua thai kì một cách thoải mái, khỏe mạnh.
- Nhu cầu: Họ muốn tìm một sản phẩm tiện lợi và hiệu quả để bà bầu cảm thấy thoải mái,
giảm bớt mệt mỏi và đau đớn trong thai kỳ.
2.1.2. Giá trị cốt lõi
Hỗ trợ sức khỏe: giảm đau lưng, đau xương chậu hiệu quả; giúp vùng da bụng của mẹ
bầu đỡ bị giãn, đi lại, sinh hoạt dễ dàng hơn.
Giúp nâng đỡ và bảo vệ thai nhi: Đai
nâng bụng bầu có tác dụng giúp cố định bụng,
cho thai nhi nằm một tư thế thỏa mái nhất, không quay đầu lung tung khi ở trong bụng. Nếu
trường hợp bé đã quay đầu thì sẽ giúp tránh được hiện tượng quay đầu ngược lại hay tràng hoa quấn cổ.
An toàn và chất lượng: Sản
phẩm đai đỡ bụng bầu được làm từ chất liệu cao cấp, mềm
mại, an toàn cho làn da nhạy cảm của phụ nữ mang thai. Chất liệu đảm bảo không gây dị
ứng, không có hóa chất độc hại và an toàn tuyệt đối cho sức khỏe của mẹ và thai nhi; đai đỡ
bụng bầu của thương hiệu luôn được kiểm định về chất lượng, đảm bảo hiệu quả sử dụng lâu dài và tính an toàn.
Tính tiện lợi và dễ sử dụng: Đai
đỡ bụng bầu có thiết kế đơn giản, dễ mặc vào và tháo
ra, không gây bất tiện cho người sử dụng và có thể điều chỉnh phù hợp với kích thước cơ thể
của từng bà bầu, mang lại cảm giác thoải mái và dễ chịu mà không gây cảm giác bị siết chặt.
Tính thẩm mỹ và thiết kế thời trang: Đai
đỡ bụng bầu được thiết kế đẹp mắt, vừa vặn
với cơ thể, giúp bà bầu cảm thấy tự tin về ngoại hình của mình trong suốt thai kỳ. Một số sản
phẩm có thể có kiểu dáng thời trang và dễ dàng kết hợp với nhiều loại trang phục. Đặc biệt,
thiết kế của đai đỡ thường rất kín đáo, dễ dàng mặc dưới quần áo mà không bị lộ, tạo cảm
giác thoải mái khi di chuyển hoặc khi làm việc.
2.1.3. Định vị thương hiệu
Tổng quan thị trường: Thị trường sản phẩm hỗ trợ bà bầu, đặc biệt là đai đỡ bụng bầu,
đang phát triển mạnh mẽ do nhu cầu chăm sóc sức khỏe thai kỳ ngày càng tăng. Ngày nay,
mẹ bầu không chỉ quan tâm đến việc làm sao để giảm áp lực lên bụng và lưng mà còn mong
muốn một sản phẩm thoải mái, an toàn và có tính thẩm mỹ cao. Điều này đã thúc đẩy nhiều
thương hiệu trong và ngoài nước tham gia vào phân khúc này, tạo ra sự cạnh tranh gay gắt. 15
Xu hướng này cũng mở ra cơ hội cho các thương hiệu như Beanie – một sản phẩm hướng
đến sự kết hợp hoàn hảo giữa công nghệ nâng đỡ hiện đại và thiết kế thời trang, giúp mẹ bầu
không chỉ khỏe mạnh mà còn tự tin và phong cách hơn trong suốt thai kỳ. Với sự gia tăng
nhận thức về sức khỏe và nhu cầu về sự thoải mái của mẹ bầu, thị trường này vẫn còn nhiều
tiềm năng để khai thác. Việc định vị Beanie như một sản phẩm cao cấp nhưng có mức giá
hợp lý, an toàn cho mẹ bầu, đồng thời có thiết kế đẹp mắt sẽ là hướng đi đúng đắn để thu hút
khách hàng và cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.
Mô hình định vị thương hiệu:
- Định vị theo công năng: Sản phẩm giúp nâng đỡ bụng bầu, giảm áp lực cột sống, tạo cảm
giác thoải mái khi sử dụng.
- Định vị theo phong cách sống: Hướng đến mẹ bầu hiện đại, yêu thích sự năng động và thời trang.
- Định vị theo cảm xúc: Truyền tải thông điệp “Beanie – Đồng hành cùng người mẹ”
2.1.4. Các biện pháp, nguồn lực để thực hiện
Có rất nhiều cách khác nhau để giúp các công ty tạo dựng và nâng cao quy mô chiến
dịch định vị thương hiệu, tùy thuộc vào quy mô, sứ mệnh và phân khúc của thương hiệu.
- Tìm hiểu về cách thức thương hiệu đang tự định vị.
- Xác định đề xuất giá trị riêng.
- Xác định đối thủ cạnh tranh và định vị thương hiệu của các đối thủ này.
- Tạo dựng tuyên bố định vị thương hiệu.
- Đánh giá và kiểm tra hiệu quả của định vị thương hiệu hiện tại.
- Củng cố những giá trị khác biệt của thương hiệu.
Các bước trên nhằm giúp thương hiệu hiểu rõ những điều khiến thương hiệu mình trở
nên khác biệt, đồng thời minh họa giá trị độc đáo mà khách hàng sẽ nhận được từ sản phẩm
hoặc dịch vụ của thương hiệu. Bằng cách tập trung vào những giá trị mình có thể đem đến
cho thị trường mục tiêu, thương hiệu có thể tạo dựng chiến lược định vị thương hiệu mạnh
mẽ, có hiệu quả đối với khách hàng.
Các nguồn lực để định vị thương hiệu:
- Dự kiến và phân bổ các nguồn lực triển khai chiến lược định vị thương hiệu: nguồn nhân
lực, tài chính, công nghệ, sản xuất và cung ứng...
- Dự kiến các biện pháp với từng giai đoạn triển khai các mục tiêu chiến lược định vị thương hiệu.
- Dự báo rủi ro và các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong triển khai chiến lược. 16
- Dự báo các rủi ro có thể gặp phải khi triển khai các mục tiêu chiến lược.
- Dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro dự báo phân tích nguy cơ tổn thất có
thể và chi phí để phòng ngừa.
2.2. Hệ thống nhận diện thương hiệu
2.2.1. Tên thương hiệu

Tên thương hiệu “Beannie” được thiết kế một cách tinh tế, đó là liên tưởng đến hạt
đậu, với hình dáng nhỏ bé nhưng chứa đựng tiềm năng phát triển vô tận, là một biểu tượng
mạnh mẽ cho sự sống đang hình thành trong bụng mẹ.
Beannie: liên tưởng đến hạt đậu, kiểu cái vỏ nó bao trọn hạt đậu bên trong ý, giống cái
đai bảo vệ và bao lại bụng bầu, em bé
Tên thương hiệu “Beannie” không chỉ đơn thuần là một cái tên, mà còn là một lời hứa,
một thông điệp chứa đựng tình yêu thương, sự bảo vệ và nâng niu dành cho mẹ bầu và em
bé. Lấy cảm hứng từ hình ảnh hạt đậu nhỏ bé nằm an toàn trong lớp vỏ, Beannie mang đến
một liên tưởng sâu sắc về sự che chở, hỗ trợ và sự phát triển khỏe mạnh trong suốt thai kỳ.
Lớp vỏ đậu cứng cáp bảo vệ hạt đậu non bên trong khỏi những tác động bên ngoài, giữ cho
nó an toàn và khỏe mạnh. Tương tự, đai nâng đỡ bụng bầu Beannie được thiết kế để bảo vệ
bụng bầu của mẹ, giảm thiểu những tác động không mong muốn từ các hoạt động hàng ngày,
giúp em bé được an toàn và phát triển tốt nhất.Bên trong lớp vỏ, hạt đậu được bao bọc trong
một môi trường lý tưởng, được cung cấp đầy đủ dưỡng chất để phát triển. Beannie cũng
mang đến sự nâng niu cho bụng bầu của mẹ, giúp giảm áp lực lên cột sống, giảm đau lưng
và tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu trong suốt thai kỳ. Hạt đậu phát triển dần bên trong lớp
vỏ, chờ đợi thời điểm thích hợp để nảy mầm. Beannie đồng hành cùng sự phát triển của em
bé trong bụng mẹ, tạo điều kiện tốt nhất để em bé lớn lên khỏe mạnh và chào đời an toàn.
Beannie không chỉ là một sản phẩm hỗ trợ chức năng, mà còn là một người bạn đồng
hành, một người chăm sóc tận tâm dành cho mẹ bầu. Đai nâng đỡ bụng bầu Beannie giúp
giảm áp lực lên cột sống, giảm đau lưng, hông và vùng chậu, giúp mẹ bầu thoải mái hơn
trong các hoạt động hàng ngày. Beannie mang đến cảm giác an toàn, được bảo vệ và nâng
niu, giúp mẹ bầu cảm thấy tự tin và thoải mái hơn trong suốt thai kỳ. Bằng cách tạo ra một
môi trường an toàn và thoải mái cho cả mẹ và bé, Beannie giúp tăng cường kết nối giữa mẹ
và bé trong suốt quá trình mang thai. 17 2.2.2. Logo
Hình 1: Logo thương hiệu Beannie
Tên thương hiệu “Beannie”:Màu hồng nhạt của tên thương hiệu tạo cảm giác nhẹ
nhàng, nữ tính, ấm áp và gần gũi, phù hợp với đối tượng mục tiêu là phụ nữ mang thai. Màu
hồng còn gợi liên tưởng đến sự dịu dàng, tình yêu thương và sự chăm sóc. Font chữ tròn trịa,
mềm mại, không góc cạnh mang lại cảm giác thoải mái, thân thiện và đáng tin cậy. Sự lựa
chọn này phù hợp với tính chất sản phẩm là đai nâng đỡ bụng bầu, mang lại sự êm ái, dễ
chịu cho người sử dụng.
Dòng chữ “since 2025”: Thể hiện sự khởi đầu và cam kết của thương hiệu từ năm
2025. Nó ngụ ý về sự đầu tư, phát triển và mong muốn đồng hành cùng các mẹ bầu trong
hành trình mang thai và sinh con. Font chữ viết tay mềm mại tạo cảm giác cá nhân hóa, thân thiện và chân thành.
Vòng tròn “Đồng hành cùng người mẹ”: Vòng tròn bao quanh hình ảnh người mẹ và
dòng chữ “Đồng hành cùng người mẹ” tượng trưng cho sự bảo vệ, che chở và hỗ trợ toàn
diện mà thương hiệu “Beannie” mang đến cho các mẹ bầu. Dòng chữ “Đồng hành cùng
người mẹ” khẳng định vai trò và cam kết của thương hiệu trong việc hỗ trợ, chia sẻ và đồng
hành cùng các mẹ bầu trong suốt quá trình mang thai và sau sinh.
Logo “Beannie” được thiết kế một cách tinh tế và ý nghĩa, thể hiện rõ định vị thương
hiệu là một người bạn đồng hành đáng tin cậy của các mẹ bầu. Các yếu tố như màu sắc, font
chữ, hình ảnh và thông điệp được kết hợp hài hòa để tạo nên một logo dễ thương, thân thiện 18
và truyền tải được những giá trị cốt lõi của thương hiệu: sự quan tâm, chăm sóc, bảo vệ và
đồng hành. Logo này không chỉ là một biểu tượng nhận diện thương hiệu, mà còn là một lời
hứa về chất lượng và sự tận tâm mà Beannie cam kết mang đến cho khách hàng. Việc lựa
chọn hình ảnh người mẹ với nụ cười tươi tắn, tư thế thoải mái và với slogan “Đồng hành
cùng người mẹ” đã giúp Beannie tạo dựng được sự kết nối cảm xúc với đối tượng mục tiêu,
khẳng định vị thế là một thương hiệu thấu hiểu và quan tâm đến nhu cầu của các mẹ bầu. 2.2.3. Slogan
“Đồng hành cùng người mẹ”
Slogan “Đồng hành cùng người mẹ” được lựa chọn bởi vì nó thể hiện một cách ngắn
gọn và mạnh mẽ cam kết cốt lõi của thương hiệu Beannie: sự hỗ trợ toàn diện và sự sẻ chia
sâu sắc với người phụ nữ trong suốt hành trình làm mẹ. Slogan này không chỉ đơn thuần là
một lời quảng bá, mà còn là tuyên ngôn về giá trị mà Beannie đặt lên hàng đầu, đó là sự thấu
hiểu và đáp ứng những nhu cầu đặc biệt của các bà mẹ. Từ giai đoạn mang thai đầy biến
động đến quá trình sinh nở và chăm sóc em bé, Beannie mong muốn trở thành một người
bạn đồng hành đáng tin cậy, cung cấp những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, đồng thời
chia sẻ những kiến thức và kinh nghiệm hữu ích. Slogan này cũng ngụ ý về một mối quan hệ
lâu dài, bền vững giữa thương hiệu và khách hàng, nơi Beannie không chỉ là một nhà cung
cấp sản phẩm, mà còn là một nguồn động viên, hỗ trợ tinh thần, giúp các bà mẹ tự tin và
hạnh phúc hơn trên con đường nuôi dưỡng những mầm non tương lai. “Đồng hành cùng
người mẹ” không chỉ là lời nói suông, mà là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của Beannie, từ
việc thiết kế sản phẩm đến xây dựng cộng đồng, tất cả đều hướng đến mục tiêu cao nhất là
mang lại những điều tốt đẹp nhất cho người mẹ và em bé.
2.2.4. Sản phẩm
Hình 2: Hình ảnh sản phẩm đai nâng đỡ bụng bầu Beannie 19
Đai nâng đỡ bụng bầu Beannie gây ấn tượng với thiết kế thông minh, tỉ mỉ đến từng chi
tiết. Sản phẩm có cấu trúc đa lớp, kết hợp giữa chất liệu mềm mại, thoáng khí và độ đàn hồi
cao, ôm sát và nâng đỡ bụng bầu một cách nhẹ nhàng, không gây cảm giác bí bách hay khó
chịu. Phần thân đai chính được thiết kế để nâng đỡ bụng bầu từ phía dưới, giúp giảm áp lực
lên cột sống và vùng chậu. Cấu trúc này không chỉ giúp giảm đau lưng, mỏi hông mà còn cải
thiện tư thế, giúp mẹ bầu đi lại và vận động dễ dàng hơn. Đai được trang bị hệ thống điều
chỉnh linh hoạt, cho phép mẹ bầu tùy chỉnh độ rộng và độ siết của đai để phù hợp với kích
thước bụng đang ngày càng lớn dần. Điều này đảm bảo đai luôn ôm sát cơ thể, nâng đỡ hiệu
quả mà không gây chèn ép hay khó chịu. Beannie sử dụng chất liệu cao cấp, mềm mại,
thoáng khí và thấm hút mồ hôi tốt, giúp mẹ bầu luôn cảm thấy thoải mái và dễ chịu trong
suốt thời gian sử dụng. Chất liệu này cũng an toàn cho làn da nhạy cảm của mẹ bầu, không
gây kích ứng hay mẩn ngứa. Đai nâng đỡ bụng bầu Beannie được thiết kế với màu sắc trang
nhã, thanh lịch, phù hợp với sở thích của nhiều mẹ bầu. Màu sắc trung tính cũng giúp đai dễ
dàng phối hợp với nhiều loại trang phục khác nhau, giúp mẹ bầu tự tin hơn khi ra ngoài. Bên
cạnh chức năng nâng đỡ, Beannie cũng chú trọng đến tính thẩm mỹ của sản phẩm. Thiết kế
tinh tế, đường may tỉ mỉ và chất liệu cao cấp tạo nên một sản phẩm không chỉ hữu ích mà
còn đẹp mắt, giúp mẹ bầu cảm thấy tự tin và yêu đời hơn. Logo Beannie được đặt một cách
tinh tế trên đai, khẳng định chất lượng và uy tín của thương hiệu.
2.2.5. Bao bì, kiểu dáng
Hình 3: Bao bì thương hiệu Beannie
Bao bì sản phẩm không chỉ đơn thuần là lớp vỏ bảo vệ, mà còn là một phần quan trọng
trong trải nghiệm mua hàng và là phương tiện để thương hiệu truyền tải thông điệp, khẳng 20