



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU 1 ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU ÁO ĐIỀU HÒA THẾ THƯỢNG
Giảng viên giảng dạy T: h s Đào Cao Sơn Nhóm: 12 Lớp học phần: 2 32 ITOM 051201 Hà Nội – 2024
... ... .. ... ... .. ... ... ..
... ... .. ... ... .. ... ... .. 6 ... ... .. ... ... .. .7 8
............................................................................................. ... ... .. ... .. 9 1.1
... .. ... ... .. ... ... .. 9 1
1.1.1. Khái niệm và vai trò của thương hiệu..........................................................9
1.1.2. Các thành tố thương hiệu...........................................................................10
1.2. Tổng quan về tiến trình xây dựng thương hiệu...............................................11
1.2.1. Hệ thống nhận diện thương hiệu................................................................11
1.2.2. Bảo vệ thương hiệu.....................................................................................13
1.2.3. Truyền thông thương hiệu..........................................................................17
1.2.4. Phát triển thương hiệu................................................................................22
CHƯƠNG II. BỐI CẢNH MÔI TRƯỞNG.............................................................23
2.1. Môi trường bên ngoài:.....................................................................................23
2.1.1. Môi trường chung.......................................................................................23
2.1.2. Môi trường ngành:.....................................................................................26
2.2. Môi trường bên trong.......................................................................................28
2.2.1. Nguồn tài chính..........................................................................................28
2.2.2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ............................................................29
2.2.3. Nguồn nhân lực..........................................................................................30
2.2.4. Yếu tố văn hóa tổ chức...............................................................................31
CHƯƠNG III. THIẾT KẾ VÀ TRIỂN KHAI NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU...33
3.1. Xác định phương án và mô hình thương hiệu................................................33
3.2. Hệ thống nhận diện thương hiệu.....................................................................33
3.2.1. Tên thương hiệu: “Áo điều hòa Thế Thượng”............................................33
3.2.2. Logo (biểu trưng).......................................................................................34
3.2.3. Symbol (biểu tượng): “Tấm khiên”............................................................35
3.2.4. Slogan:“Mát mẻ như gió, êm ái như mây.”................................................35
3.2.5. Bao bì, kiểu dáng........................................................................................35
CHƯƠNG IV. BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU...............................................................41
4.1. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và các yếu tố cấu thành thương hiệu...................41
4.2. Tự bảo vệ thương hiệu.....................................................................................46
4.2.1. Các tình huống xâm phạm thương hiệu từ bên ngoài.................................46
4.2.2. Biện pháp chống xâm phạm thương hiệu....................................................47
4.3. Các tình huống rủi ro và giải pháp pháp lý.....................................................50
CHƯƠNG V. TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU...............................................55 2
5.1. Mục tiêu truyền thông......................................................................................55
5.2. Chiến lược truyền thông...................................................................................56
5.3. Công cụ truyền thông.......................................................................................57
5.3.1. Quảng cáo trên Facebook, Instagram và công nghệ khác của Meta..........57
5.3.2. Xây dựng website........................................................................................58
5.3.3. Xây dựng kênh TikTok................................................................................60
5.3.4. Hợp tác với influencers..............................................................................60
5.4. Chiến dịch truyền thông “Quốc tế lao động - Không còn oi nóng”................61
5.4.1. Mục tiêu......................................................................................................63
5.4.2. Thông điệp chính........................................................................................63
5.4.3. Kênh truyền thông......................................................................................63
5.4.4. Lịch trình thực hiện....................................................................................64
CHƯƠNG VI. PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU.....................................................66
6.1. Duy trì và phát triển thương hiệu theo thời gian..........................................66
6.1.1. Giữ vững giá trị cốt lõi của thương hiệu....................................................66
6.1.2. Động lực hóa đội ngũ và cộng đồng thương hiệu.......................................66
6.1.3. Giám sát và đánh giá hiệu quả của chiến lược phát triển thương hiệu......66
6.2. Tận dụng phản hồi từ khách hàng để cải thiện sản phẩm và dịch vụ..........67
6.2.1. Xây dựng kênh giao tiếp hiệu quả với khách hàng.....................................67
6.2.2. Phân tích và áp dụng phản hồi từ khách hàng............................................69
6.3. Nghiên cứu về các cơ hội mở rộng thương hiệu và các chiến lược tiếp thị dự
định trong tương lai................................................................................................70
6.3.1. Khảo sát các cơ hội mở rộng thương hiệu..................................................70
6.3.2. Xác định chiến lược tiếp thị cho tương lai..................................................71
6.3.3. Đánh giá nguồn lực cần thiết và kế hoạch triển khai.................................72
KẾT LUẬN................................................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................76 3 4
được sự thoải mái tối đa và tùy chỉnh nhiệt độ the o ý muốn. Thế Thượng cũng không
nằm ngoài xu hướng này, với s ức trẻ và sự sáng tạo, nghiên cứu không ngừng nghỉ với
mục tiêu đem đến cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất với giá cả ưu đãi nhất,
chúng tôi đã cho ra đời dòng sản phẩm Áo điều hòa với nhiều mẫu mã, kiểu dáng phù
hợp cho nhiề u lứa tuổi, đối tượng khá ch hàng. Nhằm giới thiệu và mang đến những
thông tin cụ thể nhất về Áo điều hòa Thế Thượng, chúng tôi lực chọn nghiên cứu đề
tài “ Xây dựng thương hiệu áo điều hòa Thế Thượng ”. 5 LỜI CẢM ƠN
Nhóm 12 chúng em xin gửi lời cảm ơ n đến Giảng viên, Ths Đào C ao Sơn đã tận
tình hướng dẫn và giúp đd chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy và các bạn đã giúp đd nhóm trong quá trình
tìm kiế m tài liệu để bổ sung kiến thức trong quá trình thực hiện đề tài. Trong quá trình
làm bài thả o luận, nhóm 12 chúng em đã cố gắng hết sức nhưng cũng không thể tránh
được những thiế u sót. Kính mong Thầy đọc và đưa ra cho chúng em những lời góp ý
và nhận xét để chúng em có thể hoàn thiện bài thảo luận một cách tốt nhất!
Nhóm 12 chúng em xin chân thành cảm ơn! 6
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN TRONG NHÓM STT Họ và tên Nhiệm vụ Chức vụ Đánh giá Đ 1 Lê Bảo Tín Chương 5 Thành viên 2 Hồ Thị Thu Trang Chương 3 + Powerpoint Thành viên 3 Nguyễn Thị Quỳnh Trang 2.1 + 6.2 Thành viên 4
Trần Hồ Thùy.363 Chương 3 + Powerpoint Nhóm trưởng Trang 5 Trần Thị Huyền 1.2 + Thuyết trình Thành viên Trang 6 Ngô Thị Thanh Trà 2.2 + 6.3 Thư ký 7 Nguyễn Thị Trâm Chương 4 Thành viên 8 Hoàng Thị Yến 6.1 + Word Thành viên 9 Nguyễn Thị Hải Yến Chương 5 Thành viên 10 Cao Thị Hồng Hà 1.1 + Thuyết trình Thành viên 7
BẢN KẾ HOẠCH - TIMELINE XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU Giai đoạn Thời
gian Công việc cụ thể Giai đoạn 1
25 /1 - Nghiên cứu tài liệu, hình thành đề cương thảo luận nhóm, xây dựng 8 / 2
ý tưởng tên của thương hiệu, slogan, biểu tượng. Giai đoạn 2
19 /2 - Chữa đề cương, tổng hợp và đưa ra đề cương cuối cho bài thảo luận, 23 / 2
phân chia công việc cho từng thành viên Giai đoạn 3 24 /2 - 15 / 3
Hoàn thành nội dung bài thảo luận Giai đoạn 4 16 /3 -
Tổng hợp và chỉnh sửa nội dung 29 / 3
Làm powerpoint, duyệt powerpoint Giai đoạn 5 29 /3 - 14 / 4
Duyệt bản word, lên kịch bản thuyết trình Giai đoạn 6 15 /4 - 24 / 4 Luyện tập thuyết trình 8
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU
1.1. Tổng quan về thương hiệu
1.1.1. Khái niệm và vai trò của thương hiệu
- Khái niệm” Thương Hiệu”: Hệ thống nhận diện thương hiệu là tập hợp sự thể hiện
những thành tố thương hiệu (gồm tên thương hiệu, biểu trưng và biểu tượng, khẩu hiệu,
hoặc màu sắc đặc trưng, ...) trên các phương tiện và môi trường khác nhau nhằm nhận
biết, phân biệt và thể hiện đặc tính thương hiệu.
- Vai Trò của Thương Hiệu Với doanh nghiệp:
Xây dựng thương hiệu giúp mọi người nhận diện sản phẩm: Đây được xem là vai trò
rất quan trọng xuất phát từ chức năng của thương hiệu - nhận biết và phân biệt.Với
mỗi thương hiệu, hệ thống nhận diện sẽ là những điểm tiếp xúc thương hiệu quan
trọng, tạo điều kiện để khách hàng và công chúng có thể nhận ra và phân biệt được
các thương hiệu cạnh tranh, nhận ra sự khác biệt của thương hiệu.
Cung cấp thông tin về thương hiệu, doanh nghiệp và sản phẩm: Hệ thống nhận diện
thương hiệu giúp truyền tải các thông điệp qua từng đối tượng của hệ thống, chẳng
hạn, qua các ấn phẩm, qua các biển hiệu và các sản phẩm phục vụ hoạt động xúc
tiến bán... Khách hàng sẽ có được những thông tin đầy đủ và rõ ràng hơn, nhất
quán hơn về cả sản phẩm, thương hiệu và doanh nghiệp từ hệ thống nhận diện
thương hiệu của doanh nghiệp.
Thương hiệu giúp doanh nghiệp tạo niềm tin và cảm nhận với khách hàng: Một
thương hiệu lớn, có tên tuổi chắc chắn sẽ mang đến cảm giác an toàn và có được
sự tín nhiệm từ khách hàng. Nếu chất lượng sản phẩm, dịch vụ là yếu tố thu hút
khách hàng, thì thương hiệu lại là nhân tố giữ chân lòng trung thành của họ.Vì thế,
việc xây dựng thương hiệu uy tín và chuyên nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp có được
sự tín nhiệm của khách hàng, từ đó gia tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
Tạo thuận lợi trong việc mở rộng thị trường: Thương hiệu mạnh có sức hút rất lớn
với thị trường mới, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc mở rộng thị trường
và thu hút khách hàng tiềm năng, thậm chí còn thu hút cả khách hàng của các
doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh. Điều này đặc biệt có lợi cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa, thương hiệu giúp các doanh nghiệp này giải được bài toán hóc búa về
thâm nhập, chiếm lĩnh và mở rộng thị trường.
Thương hiệu nhằm phân đoạn thị trường: Trong kinh doanh các công ty luôn đưa ra
một tổ hợp các thuộc tính lý tưởng về các thế mạnh, lợi ích đích thực và đặc trưng 9
nổi trội của hàng hóa, dịch vụ sao cho phù hợp với từng nhóm khách hàng cụ thể.
Thương hiệu với chức năng nhận biết và phân biệt sẽ giúp doanh nghiệp phân đoạn thị trường.
Thu hút vốn đầu tư cho doanh nghiệp: Khi thương hiệu có uy tín các nhà đầu tư sẽ
tin tưởng đầu tư vào doanh nghiệp hơn là những doanh nghiệp không có thương
hiệu, thương hiệu của doanh nghiệp càng uy tín các nhà đầu tư càng yên tâm rót
vốn và doanh nghiệp đó. Với khách hàng:
Xác định rõ nguồn gốc và xuất xứ của sản phẩm: Thương hiệu là yếu tố để người
tiêu dùng phân biệt sản phẩm này với sản phẩm khác. Đồng thời, thông qua hình
ảnh, ngôn từ và ký tự cho biết những thông tin cơ bản như nguồn gốc, xuất xứ của
sản phẩm. Thương hiệu càng lớn càng thể hiện sự uy tín của doanh nghiệp với công chúng.
Giảm rủi ro khi sử dụng sản phẩm: Phần cuối cùng chức năng của thương hiệu mà
Apolat Legal chia sẻ đến bạn chính là hạn chế rủi ro khi sử dụng sản phẩm. Trên
thực tế, giá trị sản phẩm sẽ được đánh giá cao nếu như được gắn với thương hiệu
cụ thể. Điều này mang đến cho khách hàng cảm giác tin tưởng và an tâm hơn khi
sử dụng những sản phẩm có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng.
Giúp khách hàng biểu đạt vị trí xã hội của mình: Thương hiệu góp phần tạo ra giá trị
cá nhân cho người tiêu dùng. Trên thực tế, một thương hiệu nổi tiếng sẽ mang đến
cho khách hàng một giá trị cá nhân trong cộng đồng, làm cho người tiêu dùng có
cảm giác sang trọng, nổi bật và đẳng cấp hơn khi tiêu dùng hàng hóa mang thương hiệu đó.
Tiết kiệm được thời gian và chi phí tìm kiếm sản phẩm: Một bộ nhận diện thương
hiệu tốt sẽ cung cấp đầy đủ những thông tin về sản phẩm, dịch vụ, đồng thời cho
thấy sự chuyên nghiệp và uy tín của doanh nghiệp. Chính điều này giúp khách
hàng tiết kiệm một khoản thời gian và chi phí để tìm kiếm và sàng lọc sản phẩm.
1.1.2. Các thành tố thương hiệu
- Tên Thương Hiệu: Tên nhãn hiệu là ấn tượng đầu tiên về một loại sản phẩm/dịch
vụ trong nhận thức nhãn hiệu của người tiêu dùng. Vì thế, tên nhãn hiệu là một yếu tố
quan trọng thể hiện khả năng phân biệt của người tiêu dùng khi đã nghe hoặc nhìn thấy
nhãn hiệu và cũng là yếu tố cơ bản gợi nhớ sản phẩm dịch vụ trong những tình huống mua hàng.
- Slogan: Khẩu hiệu là đoạn văn ngắn truyền đạt thông tin mô tả hoặc thuyết phục
về nhãn hiệu theo một cách nào đó. Một số khẩu hiệu còn làm tăng nhận thức nhãn hiệu 10
một cách rõ rệt hơn vì tạo nên mối liên hệ mạnh giữa nhãn hiệu và chủng loại sản phẩm
vì đưa cả hai vào trong khẩu hiệu.
- Symbol (biểu tượng):là phần hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng cho 1 khái niệm
nào đó được công nhận bởi đại đa số công chúng hoặc một nhóm cộng đồng. Symbol có
mặt trong hầu hết mọi lĩnh vực của đời sống từ tôn giáo, nghệ thuật, chính trị, văn hóa - xã hội...
- Logo: Dưới góc độ xây dựng thương hiệu, logo là thành tố đồ hoạ của nhãn hiệu
góp phần quan trọng trong nhận thức của khách hàng về nhãn hiệu. Thông thường, logo
nhằm củng cố ý nghĩa của nhãn hiệu theo một cách nào đó. Các nghiên cứu đều cho thấy
lợi ích của logo đối với nhận thức nhãn hiệu của khách hàng là rất quan trọng.
- Bao bì: Bao bì được coi là một trong những liên hệ mạnh nhất của nhãn hiệu trong
đó, hình thức của bao bì có tính quyết định. Yếu tố tiếp theo là màu sắc, kích thước, công
dụng đặc biệt của bao bì.
1.2. Tổng quan về tiến trình xây dựng thương hiệu
1.2.1. Hệ thống nhận diện thương hiệu 1. Khái niệm
Hệ thống nhận diện thương hiệu là tập hợp sự thể hiện những thành tố thương hiệu
(gồm tên thương hiệu, biểu trưng và biểu tượng, khẩu hiệu, hoặc màu sắc đặc trưng, ...)
trên các phương tiện và môi trường khác nhau nhằm nhận biết, phân biệt và thể hiện đặc tính thương hiệu.
2. Vai trò của hệ thống nhận diện thương hiệu
Đối với sự phát triển của thương hiệu có thể nhận thấy, hệ thống nhận diện thương
hiệu có những vai trò sau đối với sự phát triển của mỗi thương hiệu:
- Tạo khả năng nhận biết và phân biệt đối với thương hiệu:
Đây được xem là vai trò rất quan trọng xuất phát từ chức năng của thương hiệu nhận
biết và phân biệt.Với mỗi thương hiệu, hệ thống nhận diện sẽ là những điểm tiếp xúc
thương hiệu quan trọng, tạo điều kiện để khách hàng và công chúng có thể nhận ra và
phân biệt được các thương hiệu cạnh tranh, nhận ra sự khác biệt của thương hiệu.
- Cung cấp thông tin về thương hiệu, doanh nghiệp và sản phẩm:
Hệ thống nhận diện thương hiệu giúp truyền tải các thông điệp qua từng đối tượng
của hệ thống, chẳng hạn, qua các ấn phẩm, qua các biển hiệu và các sản phẩm phục vụ
hoạt động xúc tiến bán... Khách hàng sẽ có được những thông tin đầy đủ và rõ ràng hơn, 11
nhất quán hơn về cả sản phẩm, thương hiệu và doanh nghiệp từ hệ thống nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp.
- Tạo cảm nhận, góp phần làm rõ cá tính thương hiệu:
Thông qua hệ thống nhận diện, sẽ tạo được sự nhất quán trong tiếp xúc, cảm nhận về
thương hiệu và sản phẩm mang thương hiệu. Bằng sự thể hiện của màu sắc, kiểu chữ và
cách thể hiện của các thành tố thương hiệu trên những phương tiện và môi trường khác
nhau, khách hàng phần nào có thể bị lôi cuốn bởi các yếu tố nhận diện thương hiệu và
cảm nhận được một phần những thông điệp, giá trị mà thương hiệu muốn truyền tải. Hệ
thống nhận diện thương hiệu cũng góp phần quan trọng thiết lập và làm rõ cá tính thương
hiệu nhờ sự thể hiện nhất quán. Tuy nhiên, không phải mọi thương hiệu đều thể hiện được vai trò này.
- Một yếu tố của văn hóa doanh nghiệp:
Với quan niệm về bản sắc thương hiệu, sự đóng góp của hệ thống nhận diện thương
hiệu luôn được đề cao và chính nó mang những thông điệp mà doanh nghiệp muốn truyền
tải để rồi từ đó hình thành văn hoá doanh nghiệp, tạo khả năng tiếp xúc và hiểu biết về
thương hiệu của cộng đồng.
- Luôn song hành cùng sự phát triển của thương hiệu:
Một thương hiệu sẽ không thể phát triển nếu thiếu hệ thống nhận diện. Thường thì hệ
thống nhận diện thương hiệu sẽ tồn tại khá bền vững theo thời gian. Tuy nhiên để hấp dẫn
và truyền thông tốt hơn, nó cũng cần được làm mới và thay đổi tùy theo điều kiện và định
hướng phát triển thương hiệu của doanh nghiệp
3. Thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu
-Yêu cầu cơ bản trong thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu:
+ Có khả năng nhận biết và phân biệt cao
+ Đơn giản, dễ sử dụng và thể hiện
+ Đảm bảo những yêu cầu về văn hóa, ngôn ngữ
+ Hấp dẫn, độc đáo và có tính thẩm mỹ cao
- Các bước trong quy trình thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu 12
1.2.2 . Bảo vệ thương hiệu
1. Xác lập quyền bảo hộ đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ
1. Quy định pháp luật quốc tế và Việt Nam về quyền bảo hộ đối với các đối
tượng sở hữu trí tuệ
Khái quát về Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam
Ngày 19 /11/2005, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Sở hữu trí tuệ ( SHTT),
tiếp theo, ngày 22/12/2005 Chủ tịc h nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã
công bố Luật này. Với sự ra đời của Luật SHTT, các quan hệ pháp lý liên quan tới
SHTT đã chính thức có được một luật chuyên ngành riêng để điều chỉnh.
Luật số 36 /2009/QH 12 của Quốc hội Việt Nam, thông qua ngày 19 tháng 6 năm
2009 , để sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam 2005. Luật
này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2010.
Luật SHTT gồm 06 phần, 18 Chương, 222 Điều, cụ thể như sau:
Phần thứ nhất: Những Quy định chung. 13
Phần thứ hai: Quyền tác giả và Quyền liên quan (bao gồm các chương: Điều kiện
bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan; Nội dung, giới hạn quyền, thời hạn bảo
hộ quyền tác giả và quyền liên quan; Chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan;
Chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan; Chứng nhận đăng ký quyền tác giả,
quyền liên quan; Tổ chức đại diện, tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan).
Phần thứ ba: Quyền Sở hữu công nghiệp (bao gồm các chương: Điều kiện Bảo hộ
SHCN; Xác lập Quyền SHCN đối với Sáng chế, Kiểu dáng công nghiệp, Thiết kế
bố trí, Nhãn hiệu và Chỉ dẫn Địa lý; Chủ sở hữu, nội dung và giới hạn quyền SHCN; Đại diện SHCN).
Phần thứ tư: Quyền đối với Giống cây trồng (bao gồm các chương: Điều kiện bảo hộ
quyền đối với giống cây trồng; Xác lập quyền đối với giống cây trồng; Nội dung
và Giới hạn quyền đối với giống cây trồng; Chuyển giao quyền đối với giống cây trồng).
Phần thứ năm: Bảo vệ quyền Sở hữu trí tuệ (bao gồm các chương: Quy định chung
về bảo vệ quyền SHTT; Xử lý xâm phạm quyền SHTT bằng biện pháp dân sự; Xử
lý xâm phạm quyền SHTT bằng biện pháp Hành chính và Hình sự, tạm dừng làm
thủ tục hải quan hàng hoá xuất nhập khẩu liên quan đến SHTT).
Phần thứ sáu: Điều khoản thi hành.
Luật SHTT mới được thông qua về cơ bản đã đáp ứng được tính tương thích với pháp
luật quốc tế đặc biệt là với Hiệp định TRIPs và Hiệp định Thương mại Việt Mỹ, Luật đã
bảo hộ đầy đủ các đối tượng SHTT như bản quyền tác giả và các quyền có liên quan, nhãn
hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp, giống cây trồng, bí
mật thương mại, chỉ dẫn địa lý, sáng chế và giải pháp hữu ích, hàng hoá giả mạo về SHTT.
Đáng lưu ý là nội hàm của các đối tượng bảo hộ trên đã tương thích với quan niệm của
pháp luật hiện đại về SHTT.
Các quy định về chuyển giao, chuyển nhượng quyền SHTT, bồi thường thiệt hại (bao
gồm cả cách xác định bồi thường thiệt hại), các biện pháp ngăn chặn và xử phạt hình sự,
hành chính cũng đều cơ bản đáp ứng được các chuẩn mực quốc tế, ngoài ra Luật cũng đã
quy định biện pháp bồi thường dân sự trong trường hợp không xác định được thiệt hại trên thực tế.
(Tham khảo tại www.ipvietnam.gov.vn; Luật SHTT 2005, sửa 2022)
Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ 14
Đối tượng quyề n tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối
tượng liên quan đến quyền tác giả bao gồm buổi biể u diễn, bản ghi âm, ghi
hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp: bao gồm sáng chế, kiểu dáng công
nghiệp, thiết kế mạch tích điện, bán dẫ n, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại.
Đối tượng quyề n đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.
Quy định của Việt Nam về quyền bảo hộ đối với nhãn hiệu, kiểu dáng công
nghiệp và quyền tác giả.
Quy định về đăng ký nhãn hiệu theo Thỏa ước Madrid.
Một số khái niệm quy định trong Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
2. Quy trình thủ tục xác lập quyền đối với các đối tượng sở hữu trí tuệ 15
3. Một số lưu ý và kỹ năng hoàn thành các thủ tục xác lập quyền bảo hộ đối với
các đối tượng sở hữu trí tuệ.
Quy tắc “first to file” và “first to use”.
Phạm vi bảo hộ tại các quốc gia.
Vấn đề đăng ký trước, sử dụng sau đối với nhãn hiệu.
Lưu ý trong đăng ký kiểu dáng.
Tra cứu nhãn hiệu và các thành tố trước đăng ký.
Đại diện sở hữu trí tuệ và vấn đề nộp đơn tại nước ngoài.
Đăng ký nhãn hiệu liên kết và đăng ký bao vây tên miền (Domain name).
Vấn đề sử dụng quyền ưu tiên trong nộp đơn.
2. Các biện pháp tự bảo vệ thương hiệu của doanh nghiệp
1. Các tình huống xâm phạm thương hiệu
Sự xuất hiện của hàng giả, nhái
Hàng giả về nhãn hiệ u ( tạo nhãn hiệu giống hệt hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn)
Hàng giả về kiểu dáng công nghiệp.
Hàng giả về chất lượng.
Hàng giả về nguồn gốc xuất xứ.
Các điểm bán tương tự hoặc giống hệt.
Các hành vi xuyên tạc, nói xấu về hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp .
Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
2. Các biện pháp chống xâm phạm thương hiệu
Rà soát và tổ chức tốt hệ thống phân phối.
Rà soát và phát hiện hàng giả, hàng nhái.
Gia tăng các điểm tiếp xúc thương hiệu.
Thường xuyên đổi mới bao bì và sự thể hiện thương hiệu trên bao bì hàng hóa.
Thực hiện các biện pháp kỹ thuật để đánh dấu bao bì sản phẩm. 16
Bổ sung tính năng cho sản phẩm
Bổ sung các giá trị gia tăng cho sản phẩm, dịch vụ
Tạo dựng nền tảng văn hóa cho doanh nghiệp
3. Các biện pháp chống sa sút thương hiệu
Duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Hình thành phong cách công ty (phong cách doanh nghiệp).
Tăng cường truyền thông thương hiệu nội bộ và cam kết thương hiệu.
Giữ gìn hình ảnh cá nhân lãnh đạo của doanh nghiệp.
1.2.3 . Truyền thông thương hiệu
1.2.3.1 . Khái niệm
- Truyền thông thương hiệu là quá trình tương tác và chia sẻ thông tin về thương
hiệu giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng, cộng đồng và các bên liên quan.
- Các dạng truyền thông bao gồm: truyền thông nội bộ và truyền thông ngoại vi
a, Vai trò của truyền thông thương hiệu
Giúp gia tăng nhận thức về thương hiệu trong cộng đồng
Giúp truyền tải thông điệp định vị, gia tăng các liên tưởng thương hiệu.
Góp phần hình thành phong cách và bản sắc thương hiệu
Tạo dựng hình ảnh thương hiệu bền vững hơn trong nhóm khách hàng mục tiêu.
b, Các công cụ chủ yếu trong truyền thông thương hiệu Quảng cáo - Khái niệm
Là việc sử dụng các phương tiện nhằm giới thiệu đến công c húng sản phẩ m,
hàng hóa, dịch vụ có mục đích sinh lợi; tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm
hàng hóa, dịch vụ được giớ i thiệu trừ tin tức thời sự, chính sách xã hội, thông tin cá nhân - Đặc điểm
Thông điệp chuẩn trước công chúng
Khả năng bao phủ rộng và có tính lặp lại
Khả năng gây biểu cảm, tạo hình ảnh đẹp cho thương hiệu 17 18 19 Marketing điện thoại Marketing điện tử
Mua bán qua TV, điện thoại, mạng xã hội Truyền miệng - Bán hàng cá nhân - Product placement
- Các công cụ truyền thông số Quảng cáo trực tuyến
Quan hệ công chúng điện tử
Xúc tiến bán hàng điện tử
Marketing điện tử trực tiếp
c, Quy trình truyền thông thương hiệu
Mô hình truyền thông thương hiệu căn bản
Xác định mục tiêu, ý tưởng và thông điệp truyền thông
- Mục tiêu truyền thông: xây dựng, duy trì hình ảnh của s ản phẩm, của sản phẩm trong tâm trí khách hàng Mục tiêu sản phẩm Mục tiêu thuyết phục Mục tiêu nhắc nhở
- Xác định ý tưởng truyền thông: là các yếu tố mấu chốt, định hướng cho mọi hoạt
động và nguồn lực để thực hiện chương trình truyền thông thương hiệu.
- Xác định thông điệp truyền thông: các yêu cầu Ngắn gọn, dễ hiểu
bám sát ý tưởng cần truyền tải
Phù hợp với đối tượng tiếp nhận
Đảm bảo tính văn hóa và phù hợp phong tục
Độc đáo, có tính thuyết phục 20