TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING
 
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU 1
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU BOBERRY CHO SẢN
PHẨM NƯỚC RỬA BÁT SINH HỌC QUẢ BỒ HÒN.
Giảng viên hướng
dẫn
: ĐÀO CAO SƠN
Nhóm : 9
Lớp học phần : 231_BRMG2011_08
1
HÀ NỘI, THÁNG 10 NĂM 2023
2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 9
STT Tên thành viên Nhiệm vụ
81 Nguyễn Thị Phượng 3.2-3.3
82 Đỗ Minh Quân (NT) Word
83 Phạm Minh Quân Powerpoint
84 Đinh Thị Quyên 2.2.4-2.3.2
85 Phạm Thị Quyên 4.3.1-4.3.2
86 Đặng Thị Như Quỳnh 4.1-4.3
87 Hoàng Như Quỳnh 3.1.1-3.1.3
88 Nguyễn Phương Thanh Thuyết trình
89 Nguyễn Thúy Thanh 2.1-2.2.3
90 Hoàng Tiến Thành Chương 1
3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM 9
Học phần: Quản trị thương hiệu 1
Thời gian: 8h15 ngày 16 tháng 10 năm 2023
Địa điểm: Phòng học G201 Trường Đại học Thương Mại
Thành viên tham gia: 10/10 thành viên nhóm 9
Nội dung cuộc họp:
Nhiệm vụ: Góp ý và cải thiện nội dung
Tổng kết cuộc họp:
Đề tài: “Xây dựng thương hiệu BOBERRY cho sản phẩm nước rửa bát sinh học quả bồ
hòn”
Cuộc họp kết thúc vào lúc 9h10 cùng ngày
4
Thư Kí
Quyên
Phạm Thị Quyên
Nhóm Trưởng
Quân
Đỗ Minh Quân
Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................................
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ THƯƠNG HIỆU BOBERRY CHO SẢN
PHẨM NƯỚC RỬA CHÉN SINH HỌC QUẢ BỒ HÒN......................................................
1.1. Lý do chọn sản phẩm.......................................................................................................
1.2. Môi trường bên ngoài......................................................................................................
1.2.1. Môi trường chung........................................................................................................
1.2.2. Môi trường ngành.......................................................................................................
1.3. Môi trường bên trong.....................................................................................................
1.3.1. Nguồn tài chính.........................................................................................................
1.3.2. Nguồn nhân lực.........................................................................................................
1.3.3. Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ...........................................................................
1.3.4. Yếu tố văn hóa tổ chức..............................................................................................
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU.................................................
2.1. Xác định phương án và mô hình thương hiệu.................................................................
2.1.1. Ưu điểm.....................................................................................................................
2.1.2 Nhược điểm................................................................................................................
2.2 Hệ thống nhận diện thương hiệu.....................................................................................
2.2.1 Tên thương hiệu.........................................................................................................
2.2.2 Logo...........................................................................................................................
2.2.3. Symbol (biểu tượng)..................................................................................................
2.2.4. Slogan.......................................................................................................................
2.2.5 Bao bì, kiểu dáng........................................................................................................
2.3. Cẩm nang hệ thống nhận diện thuơng hiệu BOBERRY.................................................
5
2.3.1. Tỷ lệ logo..................................................................................................................
2.3.2. Font chữ và màu sắc trên logo...................................................................................
2.3.3. Bộ nhận diện thương hiệu văn phòng........................................................................
CHƯƠNG 3: QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU.....................................
3.1 Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu Boberry.................................................................................
3.1.1 Cơ sở pháp lý.............................................................................................................
3.1.2. Các yếu tố cấu thành thương hiệu.............................................................................
3.1.3. Mẫu đăng ký..............................................................................................................
3.2. Các biện pháp tự bảo vệ thương hiệu.............................................................................
3.2.1. Các trường hợp xâm phạm từ bên ngoài....................................................................
3.2.2. Các biện pháp............................................................................................................
3.3. Một số tình huống rủi ro và phương án giải quyết.........................................................
CHƯƠNG 4: TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU.............................................................
4.1 Mục tiêu truyền thông.....................................................................................................
4.1.1. Trong giai đoạn triển khai.........................................................................................
4.1.2. Giai đoạn tăng trưởng................................................................................................
4.1.3.Trong giai đoạn bão hòa.............................................................................................
4.1.4.Trong giai đoạn suy thoái...........................................................................................
4.2. Chiến lược truyền thông của nước rửa chén BOBERRY...............................................
4.3. Kế hoạch truyền thông...................................................................................................
4.3.1. Truyền thông qua các ứng dụng mạng xã hội và trang web......................................
4.3.2. Xây dựng Website.....................................................................................................
4.3.3. Quảng cáo tại điểm bán.............................................................................................
KẾT LUẬN...........................................................................................................................
6
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................................
LỜI MỞ ĐẦU
Trên thị trường Việt Nam v thế giới, sản phẩm nước rửa chén không còn quá xa lạ đối
với cuộc sống của chúng ta. Với sự đa dạng về chủng loại, mẫu sự tham gia của
nhiều doanh nghiệp nổi tiếng. Phần lớn sản phẩm đó đều chứa nhiều thành phần hoá học
giúp tẩy rửa mạnh nhưng lại thể gây khô da kích ứng da nếu sử dụng không đúng
cách. thể nói đôi bàn tay của chúng ta hàng ngày phải làm rất nhiều việc từ công việc
nhẹ cho tới nặng nên rất dễ bị khô ráp, chai sần sạm màu. Bên cạnh đó, bàn tay cũng
được cho bộ phận phải tiếp xúc nhiều với các tác hại từ môi trường như bụi bẩn, các
chất độc hại, ánh nắng mặt trời nên khi tiếp xúc phải chất tẩy rửa sẽ rất dễ bị lão hóa sớm.
Nhận thấy tình trạng chung của mọi người đặc biệt những người nội trợ thường xuyên
tiếp xúc với các loại chất gây hại cho da tay, chúng tôi đã cho ra đời thương hiệu
BOBERRY- một thương hiệu nước rửa t với nguồn gốc từ thiên nhiên, chiết xuất từ
quả bồ hòn, mang các đặc trưng của một sản phẩm dành riêng cho đôi tay của bạn
được ông cha ta áp dụng từ xa xưa. Đây sự kết hợp giữa nguyên liệu tự nhiên công
nghệ sản xuất tiên tiến, giúp đảm bảo sự an toàn cho làn da tay. Hãy cùng tìm hiểu thêm
về sản phẩm tuyệt vời này tại sao trở thành lựa chọn số một ca người tiêu dùng
xanh.
7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ THƯƠNG HIỆU
BOBERRY CHO SẢN PHẨM NƯỚC RỬA CHÉN SINH HỌC
QUẢ BỒ HÒN.
1.1. Lý do chọn sản phẩm
Nước rửa bát sinh học bồ hòn BOBERRY – Rửa bát mê ly
Bạn có biết rằng nước rửa bát thông thường có thể chứa nhiều hóa chất độc hại, gây hại
cho sức khỏemôi trường? Bạnmuốn sử dụng một sản phẩm nước rửa bát sinh học,
lành tính, hiệu quả và tiết kiệm không?
Nếu câu trả lời là có, thì nước rửa bát sinh học bồ hòn là sự lựa chọn hoàn hảo cho bạn.
Nước rửa bát sinh học bồ hòn được chiết xuất từ quả bồ hòn, một loại cây tính tẩy rửa
tự nhiên. Bồ hòn có chứa saponin, một chất có khả năng làm sạch dầu mỡ và vết bẩn cứng
đầu. Ngoài ra, nước rửa bát sinh học bồ hòn còn được bổ sung thêm các thành phần tự
nhiên khác như tinh dầu chanh, tinh dầu sả... giúp mang lại hương thơm dễ chịu cho bát
đĩa. Nước rửa bát sinh học bồ hòn còn có mùi thơm nhẹ nhàng của quả bồ hòn, mang lại
cảm giác dễ chịu thoải mái khi rửa chén. Sản phẩm cũng thể làm sạch các vết bẩn
khó như cà phê, trà, nước ngọt… và đánh bóng kim loại.
Ngoài ra, nước rửa bát sinh học bồ hòn được sản xuất theo công nghệ enzyme tiên tiến,
giúp giữ nguyên các dưỡng chất hoạt tính của quả bồ hòn. Sản phẩm không chứa chất
bảo quản, phụ gia hay màu nhân tạo, đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng
thân thiện với môi trường.
Hãy thử nước rửa bát sinh học bồ hòn ngay hôm nay để cảm nhận sự khác biệt. Sản
phẩm hiện đã mặt tại các siêu thị, cửa hàng tiện lợi online. Đừng bỏ lỡ hội sở
hữu sản phẩm nước rửa bát sinh học độc đáo và tiện ích này!
1.2. Môi trường bên ngoài
1.2.1. Môi trường chung
1.2.1.1. Yếu tố kinh tế
Theo Báo cáo triển vọng kinh tế châu Á (ADO) năm 2023 của Ngân hàng Phát triển
châu Á, GDP bình quân đầu người của Việt Nam dự báo đạt 5,2% trong năm 2023
8
5,5% trong năm 2024. Nếu giả sử giá trị USD không thay đổi, điều này nghĩa GDP
bình quân đầu người của Việt Nam vào năm 2023 sẽ khoảng 4.326 USD vào năm
2024 sẽ là khoảng 4.556 USD. Đây là mức tăng trưởng cao hơn so với các nước trong khu
vực Đông Nam Á, cho thấy Việt Nam có khả năng duy trì sự ổn định cải thiện kinh tế
trong bối cảnh thế giới còn nhiều biến động
Theo Báo cáo tình hình kinh tế - hội quý I năm 2023 của Tổng cục Thống kê, hoạt
động bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng trong quý I/2023 tiếp tục duy trì đà tăng trưởng
khả quan, đạt 8,09% so với cùng kỳ năm trước. Tổng mức bán lẻ hàng hoá doanh thu
dịch vụ tiêu dùng trong quý I/2023 ước tính đạt 1.400 tỷ USD, chiếm 13,2% GDP. Trong
đó, các nhóm hàng mức tăng cao nhất gồm: Hàng tiêu dùng; Hàng gia dụng; Xe máy;
Xe ô tô; Thực phẩm và thức uống; Hàng may mặc, giày dép.
Từ những thông tin trên, thể thấy rằng GDP bình quân đầu người của Việt Nam đã
và sẽ tiếp tục tăng lên trong những năm tới, phản ánh hoạt động cung cầu sản phẩm, hàng
hóa trên thị trường cũng sẽ tăng theo.
1.2.1.2. Yếu tố chính trị - pháp luật
Tình hình chính trị pháp luật ổn định của Việt Nam ý nghĩa quyết định trong việc
phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, làm tăng nhu
cầu tiêu dùng của xã hội. Điều này cũng tác động tích cực trong việc tạo lập triển khai
chiến lược của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung doanh nghiệp trong ngành nước
rửa bát nói riêng.
Trong xu hướng hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, Quốc hội đã ban hành và
tiếp tục hoàn thiện các bộ luật. Một thể chế chính trị ổn định, luật pháp rõ ràng sẽ là cơ sở
đảm bảo thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả, lành mạnh.
Thêm vào đó, các chính sách khuyến khích của Nhà Nước cũng ý nghĩa rất tích cực
đến công ty.
Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017 của Chính phủ về quản nhãn ng
hóa, quy định về việc đảm bảo chất lượng, an toàn công khai thông tin của nhãn hàng
hóa. Sản phẩm sinh học phải đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng và không gây
hại cho môi trường, niêm yết nhãn hiệu, thành phần, nguồn gốc, hạn sử dụng và các thông
tin khác theo quy định của Bộ Y tế.
Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2471/QĐ-TTG ngày 28/12/2010 về việc phê
duyệt Chiến lược phát triển công nghiệp nhẹ Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2025. Chiến lược này nhằm mục tiêu phát triển công nghiệp nhẹ trở thành một trong
những ngành kinh tế mũi nhọn, vai trò quan trọng trong cấu kinh tế quốc gia, góp
9
phần nâng cao giá trị gia tăng, hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường nâng cao đời sống
người dân.
1.2.1.3. Yếu tố văn hóa - xã hội
Sống lành mạnh không phải một xu hướng nhất thời, một nhu cầu mang tính
bền vững của người dùng. Không chỉ dừng lại việc ăn kiêng tập thể dục hằng ngày,
tiêu chuẩn sống “healthy và balance” của người Việt ngày càng được nâng cấptrở nên
toàn diện hơn, bao gồm khỏe về thể chất, tinh thần, sở hữu thân hình đẹp và dẻo dai cũng
như lối sống trách nhiệm với hội. Họ quan tâm đến những sản phẩm làm đẹp, bảo
vệ da cách chúng được làm ra và chất lượng các thành phần có trong chúng.
Thị trường nước rửa chén thiên nhiên tại Việt Nam có giá trị ước tính khoảng 150 triệu
USD vào năm 2020, chiếm khoảng 10% tổng giá trị thị trường nước rửa chén. Tốc độ
tăng trưởng của thị trường nước rửa chén thiên nhiên dự kiến 15-20% trong giai đoạn
2020-2025, cao hơn so với mức tăng trưởng trung bình của toàn ngành là 10-12%.
Nhận thấy được xu hướng này của người tiêu dùng sản phẩm xanh hiện nay,
BOBERRY mong muốn được đáp ứng nhu cầu của khách hàng đem tới cho khách
hàng một sản phẩm nước rửa chén sinh học được chế tạo từ quả bồ hòn và bột vỏ bưởi, vỏ
quýt, vỏ chanh vỏ quế, tác dụng làm sạch, khử mùi, kháng khuẩn, chống viêm
dưỡng da.
1.2.1.4. Yếu tố tự nhiên
Việt Nam khí hậu nhiệt đới gió mùa cũng vậy thuận lợi hơn trong việc bảo
quản sản phẩm, địa hình đa dạng vùng sản xuất các loại nguyên liệu thiên nhiên như:
các loại dầu thực vật, bột giặt từ cây bồ hòn, men vi sinh từ rong biển, hoa quả.
Việt Nam một nước tiềm năng phát triển những sản phẩm xanh nói chung
nước rửa bát sinh học nói riêng, hội tiềm năng cho sản xuất sản phẩm nước rửa bát
sinh học Boberry để tiêu dùng trong nướcvà xuất khẩu. Như vậy, yếu tố tự nhiên một
trong những yếu tố quan trọng đến sản phẩm BOBERRY, ảnh hưởng trực tiếp đến
nguồn cung ứng của sản phẩm này.
1.2.2. Môi trường ngành
1.2.2.1. Khách hàng
Theo báo cáo của Nielsen Việt Nam, thị trường nước rửa chén tại Việt Nam năm 2023
đạt 10.000 tỷ đồng, tăng 10% so với năm 2022. Trong đó, phân khúc nước rửa chén sinh
học chiếm khoảng 10% thị phần. Điều này cho thấy nhu cầu của khách hàng đối với các
sản phẩm nước rửa chén sinh học ngày càng tăng.
10
Khách hàng ngày càng quan tâm đến chất lượng, hiệu quả tính an toàn của các sản
phẩm nước rửa bát. Theo một khảo sát của Kantar Vietnam, 60% người tiêu dùng Việt
Nam quan tâm đến các sản phẩm thân thiện với môi trường. Trong đó, 40% người tiêu
dùng sẵn sàng chi trả cao hơn cho các sản phẩm này.
Vậy nên BOBERRY đem đến cho người tiêu dùng một sản phẩm nước rửa chén sinh
học mới an toàn, dịu nhẹ với da tay; hiệu quả và thân thiện với môi trường có nguyên liệu
lấy từ thiên nhiên: quả bồ hòn và bột vỏ bưởi, vỏ quýt, vỏ chanh và vỏ quế.
1.2.2.2. Nhà cung ứng
Về thành phần dự kiến của nước rửa bát sinh học BOBERRY:
- Saponin, một chất hoạt động bề mặt tự nhiên trong bồ hòn. Saponin khả năng
tạo bọt, hòa tan dầu mỡ và bụi bẩn, giúp làm sạch chén dĩa hiệu quả.
- Glycerin: Là chất dưỡng ẩm tự nhiên, giúp da tay mềm mại khi rửa bát.
- Baking soda: Là chất tẩy rửa tự nhiên, giúp làm sạch dầu mỡ và vết bẩn cứng đầu
- Tinh dầu: Là thành phần tạo mùi hương cho nước rửa bát.
Trái bồ hòn tên khoa học Soapnut, trái của cây bồ hòn, mọc nhiều miền núi
phía Bắc nước ta. Quả bồ hòn chứa thành phần chính saponin (với hàm lượng cao,
khoảng 18%) flavonoid. Ngoài ra hạt bồ hòn còn chứa 9 10% dầu béo. được gọi
Soapnut trong chưa chất Saponin một loại chất tự nhiên được xem thể
thay thế 100% bột giặt chất tẩy rửa hóa học. Khi tiếp xúc với nước sẽ tạo ra bọt nhẹ,
tương tự như xà phòng. Nhu cầu sử dụng quả Bồ Hòn thời gian gần đây là rất lớn, khi
việc hạn chế sử dụng các hóa chất công nghiệp trong sinh hoạt hàng ngày lựa chọn của
nhiều gia đình, đặc biệt các nội trợ ưa thích tự nhiên, an toàn cho sức khỏe mọi
người với một ưu điểm cực kì quan trọng là hoàn toàn lành tính, dịu nhẹ và không làm tổn
hại da tay. Với giá thành bồ hòn tươi: 120.000 - 150.000 đồng/kg; bồ hòn khô: 150.000 -
180.000 đồng/kg.
Glycerin hay còn gọi là glycerol là một hợp chất tự nhiên có nguồn gốc từ dầu thực vật
hoặc mỡ động vật. Đây một chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi vị ngọt
như siro. Glycerin chất giữ ẩm, tác dụng cấp ẩm vào lớp ngoài từ tầng sâu nhất của
da. Theo nhiều nghiên cứu chỉ ra, glycerin là "chất giữ ẩm hiệu quả nhất" so với các thành
phần khác. Với giá thành khoảng từ 40.000 - 50.000 đồng/kg.
Tinh dầu với tác dụng tạo mùi hương: Tinh dầu giúp tạo mùi hương dễ chịu cho nước
rửa bát, giúp người sử dụng cảm thấy thoải mái khi rửa bát. Giá thành khoảng 100.000 -
150.000 đồng/chai 100ml.
11
Baking Soda: baking soda thường được sử dụng để làm sạch dầu mỡ vết bẩn cứng
đầu trên chén bát. Baking soda cũng tác dụng khử mùi hôi, giúp chén bát sạch sẽ
thơm tho. Giá thành khoảng 30.000 - 50.000 đồng/hộp 500gr.
1.2.2.3. Đối thủ cạnh tranh
a, Đối thủ cạnh tranh trực tiếp:
Các sản phẩm nước rửa bát sinh học khác
Thành lập từ năm: Nước rửa bát sinh học Dr.Clean một sản phẩm của Công ty Cổ
phần FIT Cosmetics, được thành lập từ năm 2007. FIT Cosmetics là một công ty hàng đầu
trong lĩnh vực chăm sóc nhân gia đình, với nhiều thương hiệu nổi tiếng như
Dr.Clean, Eversoft, Lix…
Hướng tới: Nước rửa bát sinh học Dr.Clean hướng tới việc mang lại sự sạch sẽ an
toàn cho bát đĩa, dụng cụ nhà bếp của người nội trợ. Sản phẩm này sử dụng các enzyme
và vi khuẩn có ích, chiết xuất 100% từ tự nhiên, có khả năng loại bỏ các vết bẩn, mỡ và vi
khuẩn hiệu quả. Ngoài ra, sản phẩm này cònđộ pH trung tính, không gây kích ứng da
tay hay mắt khi sử dụng
Khách hàng mục tiêu: Khách hàng mục tiêu của nước rửa bát sinh học Dr.Clean
những người nội trợ nhu cầu vệ sinh bát đĩa, dụng cụ nhà bếp một cách sạch sẽ an
toàn. Khách hàng mục tiêu của sản phẩm này cũng là những người quan tâm đến sức khỏe
của gia đình môi trường sống. Khách hàng mục tiêu của sản phẩm này cũng những
người có thu nhập trung bình và cao, có thể chi trả cho các sản phẩm chất lượng cao và uy
tín.
Giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm của nước rửa bát sinh học Dr.Clean dao động
từ 25.000đ đến 150.000đ tùy theo dung tích và loại sản phẩm.
Các sản phẩm:
- Nước rửa chén sinh học Dr.Clean enzyme quế
- Nước rửa chén sinh học Dr.Clean enzyme chanh.
- Nước rửa chén sinh học Dr.Clean enzyme lô hội.
- Nước rửa chén sinh học Dr.Clean enzyme trà xanh.
- Nước rửa chén sinh học Dr.Clean enzyme muối khoáng.
Kênh phân phối: Nước rửa bát sinh học Dr.Clean được phân phối rộng rãi trên nhiều
kênh bán hàng khác nhau như:
- Mua trực tiếp tại các siêu thị, cửa hàng tiện lợi, nhà thuốc, tạp hóa…
- Mua online qua các trang web thương mại điện tử, như Tiki, Shopee, Lazada…
- Mua qua các đại lý, nhà phân phối chính thức của FIT Cosmetics.
12
Chiến lược của thương hiệu: sứ mệnh mang đến giải pháp vệ sinh an toàn, hiệu quả
thân thiện với môi trường cho người tiêu dùng Việt. Dr.Clean tự hào mang lại sản phẩm
nước rửa chén sinh học được chiết xuất từ các thành phần tự nhiên, không chứa hóa chất
độc hại, có khả năng tẩy rửa và khử mùi tốt, bảo vệ da tay và sức khỏe của người dùng.
Độ nhận diện thương hiệu: Dr.Clean được biết đến thương hiệu cung cấp các sản
phẩm vệ sinh sinh học, an toàn tiết kiệm. Nước rửa chén sinh học Dr.Clean sản
phẩm nổi bật của thương hiệu, được nhiều người tiêu dùng tin dùng và ưa chuộng.
b, Đối thủ cạnh tranh gián tiếp:
Các sản phẩm nước rửa bát thông thường: Đây là những sản phẩm có thành phần chính
các chất tẩy rửa hóa học. Các sản phẩm này ưu điểm hiệu quả làm sạch cao, tuy
nhiên có thể gây hại cho da tay và môi trường. Tiêu biểu là nước rửa bát Sunlight
Thành lập từ năm: Nước rửa bát Sunlight được thành lập từ năm 1994 tại Việt Nam,
một trong những thương hiệu nước rửa chén đầu tiên lâu đời nhất tại Việt Nam. Nước
rửa bát Sunlight thuộc sở hữu của tập đoàn Unilever, một tập đoàn đa quốc gia chuyên về
các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày.
Nước rửa bát Sunlight hướng tới việc mang lại sự sạch sẽ và khử mùi tanh cho bát đĩa,
dụng cụ nhà bếp của người nội trợ. Cũng như việc an toàn cho da tay không gây độc
hại cho môi trường. Ngoài ra, nước rửa bát Sunlight còn hướng tới việc mang lại sự tiết
kiệm cho người tiêu dùng với công thức rửa sạch nhanh và xả bọt nhanh.
Khách hàng mục tiêu: Khách hàng mục tiêu của nước rửa bát Sunlight những người
nội trợ nhu cầu vệ sinh bát đĩa, dụng cụ nhà bếp một cách sạch sẽ an toàn; những
người quan tâm đến sức khỏe của gia đình và môi trường sống.
Giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm của nước rửa bát Sunlight dao động từ
25.000đ đến 128.000đ tùy theo dung tích và loại sản phẩm.
Các sản phẩm: Nước rửa bát Sunlight nhiều sản phẩm với các thành phần mùi
hương khác nhau, như:
- Nước rửa chén Sunlight chanh
- Nước rửa chén Sunlight bưởi
- Nước rửa chén Sunlight lô hội
- Nước rửa chén Sunlight matcha
- Nước rửa chén Sunlight muối khoáng.
Kênh phân phối:
- Mua trực tiếp tại các siêu thị, cửa hàng tiện lợi, nhà thuốc, tạp hóa…
- Mua online qua các trang web thương mại điện tử, như Tiki, Shopee, Lazada…
13
- Mua qua các đại lý, nhà phân phối chính thức của Unilever.
Chiến lược của thương hiệu: Với slogan “nhanh gọn việc nhà, sống thỏa đam mê” Với
quyết gói trọn cả thiên nhiên trong một chai Sunlight, Sunlight luôn mong muốn đem
đến cho khách hàng sản phẩm tự nhiên nhất, giúp cho công việc nội trợ trở nên dễ dàng
để bạn có nhiều thời gian tận hưởng cuộc sống một cách trọn vẹn hơn.
Độ nhận diện thương hiệu: Sunlight được biết đến thương hiệu nước rửa chén hàng
đầu tại Việt Nam, có công thức rửa sạch và bảo vệ da tay từ các thành phần thực vật, được
nhiều nội trợ tin dùng ưa chuộng hơn 25 năm qua. Sunlight cũng thương hiệu
những chiến dịch quảng cáo và truyền thông sáng tạoấn tượng, tạo ra nhận diện mạnh
mẽ với logo mặt trời mỉm cười, màu vàng tươi sáng và slogan “nhanh gọn việc nhà, sống
thỏa đam mê”
1.2.2.4. Cơ quan hữu quan
Hội tiêu chuẩn bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam (VINASTAS) các đơn vị trực
thuộc văn phòng trung ương hội, văn phòng hội phía Nam, Văn phòng khiếu nại của
người tiêu dùng, Công ty dịch vụ tiêu chuẩn, đo lường chất lượng... Chính quyền địa
phương: công an phường/xã, ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…
Như vậy, các quan hữu quan ảnh hưởng quan trọng đến quá trình hoạt động của
BOBERRY. vậy doanh nghiệp sẽ cố gắng xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các bên
hữu quan bằng cách đưa ra cho họ các lợi ích trước mắt và lâu dài.
1.3. Môi trường bên trong
1.3.1. Nguồn tài chính
Việc tận dụng được những nguồn lực bên trong như vốn tự có, vốn từ gia đình bạn bè...
rất cần thiết cho nước rửa chén sinh học BOBERRY mặt trên thị trường bởi giai
đoạn này chưa có được những sự ủng hộ hay đầu tư mạnh từ bên ngoài. Chính sự ổn định
về nguồn vốn bên trong tiền đề cho phát triển để trang bị thiết bị, máy móc, xây
dựng nhà xưởng sau này. Đây cũng là yếu tố quyết định sự tồn tại và bám trụ ban đầu của
doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp khởi nghiệp như BOBERRY thì nguồn lực chủyếu đến từ
các khoản tài trợ (phần lớn đến từ chính phủ), vốn vay, vay bảo lãnh, vốn đầu từ các
quỹ đầu tư mạo hiểm và nhà đầu tư thiên thần, từ doanh thu và một số hình thức tài chính
mới hiện nay như cho vay ngang hàng, gọi vốn cộng đồng hay ICO,... Một doanh nghiệp
khởi nghiệp không thể tránh khỏi việc thiếu nguồn vốn đầu cho máy móc, sản xuất lâu
dài tối ưu hóa bộ máy sản xuất quản lý. Việc tìm được những nguồn lực đầu từ
bên ngoài là vô cùng quan trọng quyết định sự phát triển lâu dài và mở rộng sản xuất.
14
Nguồn tài chính đầy đủ, dồi dào sẽ tạo thuận lợi cho việc ra quyết định triển khai
các hoạt động của doanh nghiệp, ngược lại nếu không các nguồn lực tài chính sẽ
khó triển khai hiệu quả hoạt động kinh doanh, thậm chí thua lỗ, phá sản. Việc có được các
nguồn lực tài chính hỗ trợ sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển, sử dụng hiệu quả nguồn
vốn để phát triển doanh nghiệp
1.3.2. Nguồn nhân lực
Nguồn tuyển dụng bên ngoài công ty
Đây những người bên ngoài tổ chức, mới đến tham gia ứng tuyển. Doanh nghiệp
BOBERRY cần xác định rõ vị trí cần nhân sự để tìm ra phương pháp tuyển dụng phù hợp
nhất. Hình thức này giúp công ty có được nguồn nhân lực chất lượng cao vì đã họ đã được
sàng lọc qua quá trình tuyển dụng, tính sáng tạo kỹ năng cần thiết nhân viên
hiện tại không có.
Nguồn tuyển dụng bên trong công ty
Nguồn nhân sự y còn được hiểu tuyển dụng nội bộ, nhân sự được tuyển ngay
trong doanh nghiệp, nhân viên thể tự ứng cử hoặc cấp trên đề bạt. Tuyển dụng nội bộ
tính hiệu quả chi phí cao hơn đây những người đã làm việc trong công ty nên
không cần tốn thêm khoản phát sinh nào để đăng tuyển trên các trang web tìm kiếm việc
làm. Hơn nữa, họ đã quen với văn hóa, công việc trong tổ chức nên sẽ tiết kiệm được thời
gian đào tạo, quá trình làm việc không bị gián đoạn, hạn chế được những vấn đề, lỗi gặp
phải khi làm việc.
Các phương pháp tìm nguồn ứng viên của doanh nghiệp:
- Áp dụng đa kênh đăng tin tuyển dụng:
Mạng xã hội Facebook, Twitter, Linkedin…
Nguồn nhân sự nội bộ
Nguồn ứng viên dự phòng từ danh sách các ứng viên chưa trúng tuyển các đợt tuyển
dụng trước.
Các mối quan hệ nhân lực trong ngành
Ngày hội việc làm cho sinh viên mới tốt nghiệp của các trường đại học
-Áp dụng chính sách đề bạt nội bộ:
Ứng viên sáng giá đều những nhân sự đang làm việc tại tổ chức, với họ, doanh
nghiệp của bạn luôn biết rõ:
Trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ
Năng lực làm việc trong suốt nhiều năm
15
Tố chất quan trọng đối với vị trí công việc vai trò lãnh đạo họ tự rèn luyện
hoặc được doanh nghiệp định hướng rèn luyện.
Nhờ vậy, việc đánh giá đề bạt luôn mang đến một nhân sự giỏi, nhanh chóng hòa
nhập vào vai trò công việc mới, đảm bảo độ tương thích tuyển dụng cao màchi phí và thời
gian tuyển dụng gần như bằng không.
- Tiếp cận với ứng viên thông qua thiết bị di động
Các ứng dụng trên thiết bị di động cho phép ứng viên kết nối nhanh đến nhàtuyển
dụng. Doanh nghiệp có thể đăng tin tuyển dụng trên các nguồn cung ứng viên khác, hoặc
trên zalo, và cho phép ứng viên trao đổi thông tin qua zalo, chắc chắn chỉ trong 1–2 ngày,
bạn sẽ tìm thấy ứng viên phù hợp.
- Giới thiệu doanh nghiệp qua video
Để tạo ấn tượng mới mẻ đến ứng viên, nhà tuyển dụng thể sáng tạo đoạnvideo giới
thiệu về doanh nghiệp và vị trí công việc đang tuyển dụng, độ dài từ 15 giây đến tối đa 1
phút trên các nền tảng mạng hội như youtube, facebook, instagram,... hiệu quả nhất
để ứng viên xem và đánh giá về nhà tuyển dụng trước khi nộp hồ sơ trực tuyến.
- Danh sách nguồn cung ứng viên dự phòng:
Sở hữu sẵn một danh sách nguồn cung ứng viên tạm thời lâu dài cho nhữngvị trí
công việc tại doanh nghiệp luôn điều cần thiết. Bên cạnh đó, đội ngũ nhân sự nên
thường xuyên liên lạc để nắm bắt năng lực cung cấp ứng viên khẩn cấp mỗinguồn
cung.
- Xây dựng bộ phận chuyên tìm nguồn ứng viên:
Đây phương pháp được các doanh nghiệp nhu cầu tuyển dụng nhân sự số lượng
lớn áp dụng nhiều nhất. Việc thiết lập một bộ phận chuyên nghiệp trực thuộc phòng nhân
sự tuyển dụng sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo tốc độ tìm kiếm đủ lượng ứng viênnăng
lực phù hợ
1.3.3. Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ
sở vật chất thuật công nghệ vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất,
chất lượng, chi phí sản xuất khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Toàn bộ thiết bị sản
xuất thanh năng lượng bao gồm sáu máy:
- Máy xay hoặc máy ép để xay nhuyễn hoặc ép lấy nước từ các nguyên liệu thiên
nhiên như bồ hòn, chanh, muối biển, v.v.
- Bình khuấy để trộn đều các nguyên liệu với nhau điều chỉnh độ pH, độ nhớt
độ ổn định của dung dịch.
- Máy chiết rót để đưa dung dịch vào các chai chứa với thể tích phù hợp.
16
- Máy đóng nắp để đóng nắp cho các chai chứa dung dịch.
- Máy dán nhãn để dán nhãn cho các chai chứa dung dịch với các thông tin về sản
phẩm như: tên, thành phần, công dụng, cách sử dụng, hạn sử dụng, v.v.
- Máy đóng gói để đóng gói các chai chứa dung dịch vào các thùng carton hoặc túi
nilon để tiện cho việc vận chuyển và bảo quản.
Dây chuyền sản xuất nước rửa bát sinh học bồ hòn sử dụng công nghệ hiện đại, tự
động hóa cao. Điều này giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Cụ
thể, dây chuyền thể tự động hóa các công đoạn như chế nguyên liệu, trộn lẫn các
nguyên liệu, đưa hỗn hợp qua băng chuyền, nén, cắt thành khoanh cho vào khuôn,
đóng gói. Điều này giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình sản xuất, đảm bảo chất lượng
sản phẩm đồng nhất.
Với quy trình sản xuất nhanh chóng, tự động được thể hiện như sau:
- Bước 1: Thu thập làm sạch các nguyên liệu thiên nhiên như bồ hòn, chanh, muối
biển, v.v. Loại bỏ các tạp chất và vi khuẩn có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng sản
phẩm.
- Bước 2: Xay nhuyễn hoặc ép lấy nước từ các nguyên liệu thiên nhiên. thể thêm
một lượng nước cất để tăng khối lượng và giảm độ đậm đặc của dung dịch.
- Bước 3: Trộn đều các nguyên liệu với nhau trong bình khuấy. Điều chỉnh độ pH, độ
nhớt độ ổn định của dung dịch. thể thêm một số phụ gia khác như: chất tạo
bọt, chất bảo quản, chất làm mềm da tay, hương liệu, v.v. theo công thức tỷ lệ
phù hợp.
- Bước 4: Đưa dung dịch vào máy chiết rót để chiết rót vào các chai chứa với thể tích
phù hợp. thể sử dụng các chai nhựa khả năng tái chế hoặc sinh học phân hủy
để giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Bước 5: Đưa các chai chứa dung dịch qua máy đóng nắp để đóng nắp cho các chai.
Đảm bảo nắp được kín và không bị rò rỉ dung dịch ra ngoài.
- Bước 6: Đưa các chai chứa dung dịch qua máy dán nhãn để dán nhãn cho các chai.
Nhãn phải các thông tin về sản phẩm như: tên, thành phần, công dụng, cách sử
dụng, hạn sử dụng, v.v. Nhãn cũng nên thiết kế đẹp mắt thu hút người tiêu
dùng.
- Bước 7: Đưa các chai chứa dung dịch qua máy đóng gói để đóng gói vào các thùng
carton hoặc túi nilon. Đảm bảo các chai được bảo vệ khỏi va đập ẩm ướt trong
quá trình vận chuyển và bảo quản.
17
1.3.4. Yếu tố văn hóa tổ chức
Mục tiêu cốt lõi “Mang giá trị Xanh đến gần với người Việt” động lực để
BOBERRY nghiên cứu phát triển sản phẩm nước rửa bát sinh học bồ hòn, với mong
muốn mang lại cho người tiêu dùng một sản phẩm chất lượng cao, tiết kiệm chi phí
bảo vệ môi trường.
Sứ mệnh “Góp phần xây dựng một hội xanh, sạch an toàn” kim chỉ nam để
BOBERRY luôn tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm bảo vệ môi trường trong
quá trình sản xuất và kinh doanh sản phẩm nước rửa bát sinh học bồ hòn.
Các thành viên của doanh nghiệp luôn ý chí học hỏi, sáng tạo, hoàn thiệnbản thân
hơn mỗi ngày, lấy giá trị cốt lõi của doanh nghiệp làm mục tiêu hướng đến, thể hiện đúng
bản chất con người Việt Nam: siêng năng, cần cù, chăm chỉ, chất phác,chịu khó. Ngoài ra,
các thành viên cũng tính trách nhiệm, kỷ luật cao, tôn trọng lẫn nhau hỗ trợ nhau
trong công việc.
Trong doanh nghiệp cũng phát động những phong trào thi đua, khen thưởng để đẩy
mạnh năng suất lao động của cán bộ công - nhân viên, nâng cao tình đoàn kết nộibộ
doanh nghiệp, môi trường làm việc mở tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhân viênthoải
mái làm việc và cải thiện hiệu quả công việc
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU
2.1. Xác định phương án và mô hình thương hiệu
Đối với sản phẩm nước rửa bát sinh học của nhóm, chúng tôi quyết định lựa chọn
phương án và mô hình thương hiệu cá biệt
Với hình thương hiệu thể, thương hiệu BOBERRY biệt được tạo ra phù hợp
riêng với chủng loại sản phẩm, tập khách hàng, mang các thuộc tính khác nhau nhóm
muốn hướng đến.
2.1.1. Ưu điểm
Thương hiệu của nhóm quy tầm trung năng động nên áp dụng hình này
để đưa sản phẩm của mình ra thị trường.
hình này hạn chế rủi ro khi một nhãn hàng bị rắc rối cũng không làm ảnh hưởng
đến nhãn hàng khác của cùng doanh nghiệp.
Ngoài ra, ưu điểm của hình này còn thể hiện snăng động hiệu quả khi thâm
nhập các thị trường mới – đặc biệt là các thị trường địa phương.
18
2.1.2 Nhược điểm
hình thương hiệu biệt cũng khiến cho các thương hiệu ra đời nếu nhóm dự
kiến triển khai sau không tận dụng được uy tín của các thương hiệu trước đó và uy tín của
doanh nghiệp. Việc quản trị một số lượng thương hiệu lớn một khó khăn đòi hỏi
nhiều nguồn lực của doanh nghiệp.
2.2 Hệ thống nhận diện thương hiệu
2.2.1 Tên thương hiệu
Xuất phát từ sự quan tâm đặc biệt dành cho sức khỏe của mọi người nguồn nguyên
liệu thiên nhiên đ a dạng, chúng tôi cho ra đời thương hiệu BOBERRY. BOBERRY là sự
kết hợp hoàn hảo của Bo trong Bồ hòn và berry để ẩn dụ chỉ những điều tốt nhất cho sức
khỏe của mọi người đã thể hiện trọn vẹn sứ mệnh mà thương hiệu hướng đến.
Tên thương hiệu BOBERRY ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm điều này vừa thể giúp
sản phẩm dễ dàng được nhận biết và thu hút được sự chú ý từ người tiêu dùng.
BOBERRY mang đến một cảm giác thân thiện và yêu thương, gợi liên tưởng đến hình
ảnh quả bồ hòn giản dị gần gũi thân quen với mọi người dễ dàng tạo ra một kết nối
nhân giữa sản phẩm khách hàng giúp họ cảm thấy thân thiện gần gũi hơn với sản
phẩm.
Phù hợp với đối tượng khách hàng mục tiêu: BOBERRY thương hiệu nước rửa
bát sinh học thiên nhiên dành cho tất cả mọi người làm từ quả bồ hòn quen thuộc, giản dị,
tên thương hiệu như khẳng định lại sứ mệnh của thương hiệu tạo ra sự kết nối với
khách hàng mục tiêu giúp khách hàng nhanh chóng nhận ra sản phẩm. Tên này thể
hiện sự chú trọng đến đối tượng khách hàng cụ thể và đảm bảo sản phẩm phù hợp với nhu
cầu của khách hàng.
Sự kết hợp của BO + BERRY với Bo (Bồ hòn) là nguyên liệu chính mà thương hiệu sử
dụng để tạo nên sản phẩm Berry nghĩa quả mọng, một thức quả tốt cho sức khỏe
căng mọng nước. Ở đây là sự ẩn dụ để chỉ sản phẩm thân thiện với sức khỏe con người và
sự căng mọng liên tưởng đến bong bóng tròn từ nước rửa bát. Sự kết hợp berry nhấn
mạnh tính an toàn, tự nhiên của sản phẩm, giúp khách hàng yên tâm khi sử dụng sản
phẩm.
19
BOBERRY mong muốn mang đến s cam kết về chất lượng, về sự an toàn của sản
phẩm nhằm đảm bảo sức khỏe cho mọi gia đình. Nhắm đến một đối tượng khách hàng cụ
thể và dễ dàng nhận biết và nhận diện thương hiệu.
2.2.2 Logo
Lấy cảm hứng từ thiên nhiên, logo sử dụng màu sắc chủ đạo màu xanh cây, với
thiết kế đơn giản là hình ảnh quả bồ hòn ở giữa và bàn tay màu trắng mềm mại cùng dòng
chữ BOBERRY nổi bật - tên thương hiệu slogan chủ đạo, logo của thương hiệu được
thiết kế đơn giản nhưng lại dễ gây ấn tượng với khách hàng bởi mang đến cảm giác
nhẹ nhàng, bắt mắt.
Tên thương hiệu được tối giản hầu hết các nét, vừa tạo một nét đặc biệt cho thương
hiệu, vừa tạo điểm nhấn cho thương hiệu. Đặc biệt, tên thương hiệu màu trắng nổi bật trên
nền xanh
Màu xanh lá mang đến cảm giác an toàn nhưng mới mẻ, tươi mát mang ý nghĩa đại
diện cho sự sống, sự tươi trẻ. Màu xanh cây còn mang ý nghĩa của sự phát triển hy
vọng bảo vệ sức khỏe của mọi nhà cũng như bảo vệ thiên nhiên khi sản phẩm được làm từ
thiên nhiên nói “không” với hóa chất.
Màu trắng là màu của sự khởi đầu bởi mọi vật đều bắt đầu từ màu trắng, màu trắng còn
thể hiện sự tinh khiết, trong sáng và giản dị.
Quả bồ hòn được đặtgiữa giúp khách hàng biết được thành phần chính của nước rửa
bát sinh học. Đây cũng loại quả cùng giản dị, dễ kiếm gần gũi với đời sống của
mọi người
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING    BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU 1
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU BOBERRY CHO SẢN
PHẨM NƯỚC RỬA BÁT SINH HỌC QUẢ BỒ HÒN. Giảng viên hướng : ĐÀO CAO SƠN dẫn Nhóm : 9 Lớp học phần : 231_BRMG2011_08 1
HÀ NỘI, THÁNG 10 NĂM 2023 2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 9 STT Tên thành viên Nhiệm vụ 81 Nguyễn Thị Phượng 3.2-3.3 82 Đỗ Minh Quân (NT) Word 83 Phạm Minh Quân Powerpoint 84 Đinh Thị Quyên 2.2.4-2.3.2 85 Phạm Thị Quyên 4.3.1-4.3.2 86 Đặng Thị Như Quỳnh 4.1-4.3 87 Hoàng Như Quỳnh 3.1.1-3.1.3 88 Nguyễn Phương Thanh Thuyết trình 89 Nguyễn Thúy Thanh 2.1-2.2.3 90 Hoàng Tiến Thành Chương 1 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM 9
Học phần: Quản trị thương hiệu 1
Thời gian: 8h15 ngày 16 tháng 10 năm 2023
Địa điểm: Phòng học G201 Trường Đại học Thương Mại
Thành viên tham gia: 10/10 thành viên nhóm 9
Nội dung cuộc họp:
Nhiệm vụ: Góp ý và cải thiện nội dung
Tổng kết cuộc họp:
Đề tài: “Xây dựng thương hiệu BOBERRY cho sản phẩm nước rửa bát sinh học quả bồ hòn”
Cuộc họp kết thúc vào lúc 9h10 cùng ngày Thư Kí Nhóm Trưởng Quyên Quân Phạm Thị Quyên Đỗ Minh Quân 4 Mục Lục
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................................
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ THƯƠNG HIỆU BOBERRY CHO SẢN
PHẨM NƯỚC RỬA CHÉN SINH HỌC QUẢ BỒ HÒN......................................................
1.1. Lý do chọn sản phẩm.......................................................................................................
1.2. Môi trường bên ngoài......................................................................................................
1.2.1. Môi trường chung........................................................................................................
1.2.2. Môi trường ngành.......................................................................................................
1.3. Môi trường bên trong.....................................................................................................
1.3.1. Nguồn tài chính.........................................................................................................
1.3.2. Nguồn nhân lực.........................................................................................................
1.3.3. Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ...........................................................................
1.3.4. Yếu tố văn hóa tổ chức..............................................................................................
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU.................................................
2.1. Xác định phương án và mô hình thương hiệu.................................................................
2.1.1. Ưu điểm.....................................................................................................................
2.1.2 Nhược điểm................................................................................................................
2.2 Hệ thống nhận diện thương hiệu.....................................................................................
2.2.1 Tên thương hiệu.........................................................................................................
2.2.2 Logo...........................................................................................................................
2.2.3. Symbol (biểu tượng)..................................................................................................
2.2.4. Slogan.......................................................................................................................
2.2.5 Bao bì, kiểu dáng........................................................................................................
2.3. Cẩm nang hệ thống nhận diện thuơng hiệu BOBERRY................................................. 5
2.3.1. Tỷ lệ logo..................................................................................................................
2.3.2. Font chữ và màu sắc trên logo...................................................................................
2.3.3. Bộ nhận diện thương hiệu văn phòng........................................................................
CHƯƠNG 3: QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU.....................................
3.1 Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu Boberry.................................................................................
3.1.1 Cơ sở pháp lý.............................................................................................................
3.1.2. Các yếu tố cấu thành thương hiệu.............................................................................
3.1.3. Mẫu đăng ký..............................................................................................................
3.2. Các biện pháp tự bảo vệ thương hiệu.............................................................................
3.2.1. Các trường hợp xâm phạm từ bên ngoài....................................................................
3.2.2. Các biện pháp............................................................................................................
3.3. Một số tình huống rủi ro và phương án giải quyết.........................................................
CHƯƠNG 4: TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU.............................................................
4.1 Mục tiêu truyền thông.....................................................................................................
4.1.1. Trong giai đoạn triển khai.........................................................................................
4.1.2. Giai đoạn tăng trưởng................................................................................................
4.1.3.Trong giai đoạn bão hòa.............................................................................................
4.1.4.Trong giai đoạn suy thoái...........................................................................................
4.2. Chiến lược truyền thông của nước rửa chén BOBERRY...............................................
4.3. Kế hoạch truyền thông...................................................................................................
4.3.1. Truyền thông qua các ứng dụng mạng xã hội và trang web......................................
4.3.2. Xây dựng Website.....................................................................................................
4.3.3. Quảng cáo tại điểm bán.............................................................................................
KẾT LUẬN........................................................................................................................... 6
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................... LỜI MỞ ĐẦU
Trên thị trường Việt Nam về thế giới, sản phẩm nước rửa chén không còn quá xa lạ đối
với cuộc sống của chúng ta. Với sự đa dạng về chủng loại, mẫu mã và sự tham gia của
nhiều doanh nghiệp nổi tiếng. Phần lớn sản phẩm đó đều chứa nhiều thành phần hoá học
giúp tẩy rửa mạnh nhưng lại có thể gây khô da và kích ứng da nếu sử dụng không đúng
cách. Có thể nói đôi bàn tay của chúng ta hàng ngày phải làm rất nhiều việc từ công việc
nhẹ cho tới nặng nên rất dễ bị khô ráp, chai sần và sạm màu. Bên cạnh đó, bàn tay cũng
được cho là bộ phận phải tiếp xúc nhiều với các tác hại từ môi trường như bụi bẩn, các
chất độc hại, ánh nắng mặt trời nên khi tiếp xúc phải chất tẩy rửa sẽ rất dễ bị lão hóa sớm.
Nhận thấy tình trạng chung của mọi người đặc biệt là những người nội trợ thường xuyên
tiếp xúc với các loại chất gây hại cho da tay, chúng tôi đã cho ra đời thương hiệu
BOBERRY- một thương hiệu nước rửa bát với nguồn gốc từ thiên nhiên, chiết xuất từ
quả bồ hòn, mang các đặc trưng của một sản phẩm dành riêng cho đôi tay của bạn và
được ông cha ta áp dụng từ xa xưa. Đây là sự kết hợp giữa nguyên liệu tự nhiên và công
nghệ sản xuất tiên tiến, giúp đảm bảo sự an toàn cho làn da tay. Hãy cùng tìm hiểu thêm
về sản phẩm tuyệt vời này và tại sao nó trở thành lựa chọn số một của người tiêu dùng xanh. 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ THƯƠNG HIỆU
BOBERRY CHO SẢN PHẨM NƯỚC RỬA CHÉN SINH HỌC QUẢ BỒ HÒN.
1.1. Lý do chọn sản phẩm
Nước rửa bát sinh học bồ hòn BOBERRY – Rửa bát mê ly
Bạn có biết rằng nước rửa bát thông thường có thể chứa nhiều hóa chất độc hại, gây hại
cho sức khỏe và môi trường? Bạn có muốn sử dụng một sản phẩm nước rửa bát sinh học,
lành tính, hiệu quả và tiết kiệm không?
Nếu câu trả lời là có, thì nước rửa bát sinh học bồ hòn là sự lựa chọn hoàn hảo cho bạn.
Nước rửa bát sinh học bồ hòn được chiết xuất từ quả bồ hòn, một loại cây có tính tẩy rửa
tự nhiên. Bồ hòn có chứa saponin, một chất có khả năng làm sạch dầu mỡ và vết bẩn cứng
đầu. Ngoài ra, nước rửa bát sinh học bồ hòn còn được bổ sung thêm các thành phần tự
nhiên khác như tinh dầu chanh, tinh dầu sả... giúp mang lại hương thơm dễ chịu cho bát
đĩa. Nước rửa bát sinh học bồ hòn còn có mùi thơm nhẹ nhàng của quả bồ hòn, mang lại
cảm giác dễ chịu và thoải mái khi rửa chén. Sản phẩm cũng có thể làm sạch các vết bẩn
khó như cà phê, trà, nước ngọt… và đánh bóng kim loại.
Ngoài ra, nước rửa bát sinh học bồ hòn được sản xuất theo công nghệ enzyme tiên tiến,
giúp giữ nguyên các dưỡng chất và hoạt tính của quả bồ hòn. Sản phẩm không chứa chất
bảo quản, phụ gia hay màu nhân tạo, đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng và
thân thiện với môi trường.
Hãy thử nước rửa bát sinh học bồ hòn ngay hôm nay để cảm nhận sự khác biệt. Sản
phẩm hiện đã có mặt tại các siêu thị, cửa hàng tiện lợi và online. Đừng bỏ lỡ cơ hội sở
hữu sản phẩm nước rửa bát sinh học độc đáo và tiện ích này!
1.2. Môi trường bên ngoài
1.2.1. Môi trường chung

1.2.1.1. Yếu tố kinh tế
Theo Báo cáo triển vọng kinh tế châu Á (ADO) năm 2023 của Ngân hàng Phát triển
châu Á, GDP bình quân đầu người của Việt Nam dự báo đạt 5,2% trong năm 2023 và 8
5,5% trong năm 2024. Nếu giả sử giá trị USD không thay đổi, điều này có nghĩa là GDP
bình quân đầu người của Việt Nam vào năm 2023 sẽ là khoảng 4.326 USD và vào năm
2024 sẽ là khoảng 4.556 USD. Đây là mức tăng trưởng cao hơn so với các nước trong khu
vực Đông Nam Á, cho thấy Việt Nam có khả năng duy trì sự ổn định và cải thiện kinh tế
trong bối cảnh thế giới còn nhiều biến động
Theo Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội quý I năm 2023 của Tổng cục Thống kê, hoạt
động bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng trong quý I/2023 tiếp tục duy trì đà tăng trưởng
khả quan, đạt 8,09% so với cùng kỳ năm trước. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu
dịch vụ tiêu dùng trong quý I/2023 ước tính đạt 1.400 tỷ USD, chiếm 13,2% GDP. Trong
đó, các nhóm hàng có mức tăng cao nhất gồm: Hàng tiêu dùng; Hàng gia dụng; Xe máy;
Xe ô tô; Thực phẩm và thức uống; Hàng may mặc, giày dép.
Từ những thông tin trên, có thể thấy rằng GDP bình quân đầu người của Việt Nam đã
và sẽ tiếp tục tăng lên trong những năm tới, phản ánh hoạt động cung cầu sản phẩm, hàng
hóa trên thị trường cũng sẽ tăng theo.
1.2.1.2. Yếu tố chính trị - pháp luật
Tình hình chính trị pháp luật ổn định của Việt Nam có ý nghĩa quyết định trong việc
phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, làm tăng nhu
cầu tiêu dùng của xã hội. Điều này cũng tác động tích cực trong việc tạo lập và triển khai
chiến lược của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp trong ngành nước rửa bát nói riêng.
Trong xu hướng hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, Quốc hội đã ban hành và
tiếp tục hoàn thiện các bộ luật. Một thể chế chính trị ổn định, luật pháp rõ ràng sẽ là cơ sở
đảm bảo thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả, lành mạnh.
Thêm vào đó, các chính sách khuyến khích của Nhà Nước cũng có ý nghĩa rất tích cực đến công ty.
Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017 của Chính phủ về quản lý nhãn hàng
hóa, quy định về việc đảm bảo chất lượng, an toàn và công khai thông tin của nhãn hàng
hóa. Sản phẩm sinh học phải đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng và không gây
hại cho môi trường, niêm yết nhãn hiệu, thành phần, nguồn gốc, hạn sử dụng và các thông
tin khác theo quy định của Bộ Y tế.
Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2471/QĐ-TTG ngày 28/12/2010 về việc phê
duyệt Chiến lược phát triển công nghiệp nhẹ Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2025. Chiến lược này nhằm mục tiêu phát triển công nghiệp nhẹ trở thành một trong
những ngành kinh tế mũi nhọn, có vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế quốc gia, góp 9
phần nâng cao giá trị gia tăng, hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống người dân.
1.2.1.3. Yếu tố văn hóa - xã hội
Sống lành mạnh không phải là một xu hướng nhất thời, mà là một nhu cầu mang tính
bền vững của người dùng. Không chỉ dừng lại ở việc ăn kiêng và tập thể dục hằng ngày,
tiêu chuẩn sống “healthy và balance” của người Việt ngày càng được nâng cấp và trở nên
toàn diện hơn, bao gồm khỏe về thể chất, tinh thần, sở hữu thân hình đẹp và dẻo dai cũng
như lối sống có trách nhiệm với xã hội. Họ quan tâm đến những sản phẩm làm đẹp, bảo
vệ da cách chúng được làm ra và chất lượng các thành phần có trong chúng.
Thị trường nước rửa chén thiên nhiên tại Việt Nam có giá trị ước tính khoảng 150 triệu
USD vào năm 2020, chiếm khoảng 10% tổng giá trị thị trường nước rửa chén. Tốc độ
tăng trưởng của thị trường nước rửa chén thiên nhiên dự kiến là 15-20% trong giai đoạn
2020-2025, cao hơn so với mức tăng trưởng trung bình của toàn ngành là 10-12%.
Nhận thấy được xu hướng này của người tiêu dùng sản phẩm xanh hiện nay,
BOBERRY mong muốn được đáp ứng nhu cầu của khách hàng là đem tới cho khách
hàng một sản phẩm nước rửa chén sinh học được chế tạo từ quả bồ hòn và bột vỏ bưởi, vỏ
quýt, vỏ chanh và vỏ quế, có tác dụng làm sạch, khử mùi, kháng khuẩn, chống viêm và dưỡng da.
1.2.1.4. Yếu tố tự nhiên
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa cũng vì vậy mà thuận lợi hơn trong việc bảo
quản sản phẩm, địa hình đa dạng và vùng sản xuất các loại nguyên liệu thiên nhiên như:
các loại dầu thực vật, bột giặt từ cây bồ hòn, men vi sinh từ rong biển, hoa quả.
Việt Nam là một nước có tiềm năng phát triển những sản phẩm xanh nói chung và
nước rửa bát sinh học nói riêng, là cơ hội tiềm năng cho sản xuất sản phẩm nước rửa bát
sinh học Boberry để tiêu dùng trong nướcvà xuất khẩu. Như vậy, yếu tố tự nhiên là một
trong những yếu tố quan trọng đến sản phẩm BOBERRY, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến
nguồn cung ứng của sản phẩm này.
1.2.2. Môi trường ngành
1.2.2.1. Khách hàng

Theo báo cáo của Nielsen Việt Nam, thị trường nước rửa chén tại Việt Nam năm 2023
đạt 10.000 tỷ đồng, tăng 10% so với năm 2022. Trong đó, phân khúc nước rửa chén sinh
học chiếm khoảng 10% thị phần. Điều này cho thấy nhu cầu của khách hàng đối với các
sản phẩm nước rửa chén sinh học ngày càng tăng. 10
Khách hàng ngày càng quan tâm đến chất lượng, hiệu quả và tính an toàn của các sản
phẩm nước rửa bát. Theo một khảo sát của Kantar Vietnam, 60% người tiêu dùng Việt
Nam quan tâm đến các sản phẩm thân thiện với môi trường. Trong đó, 40% người tiêu
dùng sẵn sàng chi trả cao hơn cho các sản phẩm này.
Vậy nên BOBERRY đem đến cho người tiêu dùng một sản phẩm nước rửa chén sinh
học mới an toàn, dịu nhẹ với da tay; hiệu quả và thân thiện với môi trường có nguyên liệu
lấy từ thiên nhiên: quả bồ hòn và bột vỏ bưởi, vỏ quýt, vỏ chanh và vỏ quế.
1.2.2.2. Nhà cung ứng
Về thành phần dự kiến của nước rửa bát sinh học BOBERRY:
- Saponin, một chất hoạt động bề mặt tự nhiên có trong bồ hòn. Saponin có khả năng
tạo bọt, hòa tan dầu mỡ và bụi bẩn, giúp làm sạch chén dĩa hiệu quả.
- Glycerin: Là chất dưỡng ẩm tự nhiên, giúp da tay mềm mại khi rửa bát.
- Baking soda: Là chất tẩy rửa tự nhiên, giúp làm sạch dầu mỡ và vết bẩn cứng đầu
- Tinh dầu: Là thành phần tạo mùi hương cho nước rửa bát.
Trái bồ hòn – tên khoa học là Soapnut, là trái của cây bồ hòn, mọc nhiều ở miền núi
phía Bắc nước ta. Quả bồ hòn chứa thành phần chính là saponin (với hàm lượng cao,
khoảng 18%) và flavonoid. Ngoài ra hạt bồ hòn còn chứa 9 – 10% dầu béo. Nó được gọi
là Soapnut vì trong nó có chưa chất Saponin – một loại chất tự nhiên được xem là có thể
thay thế 100% bột giặt và chất tẩy rửa hóa học. Khi tiếp xúc với nước sẽ tạo ra bọt nhẹ,
tương tự như xà phòng. Nhu cầu sử dụng quả Bồ Hòn thời gian gần đây là rất lớn, khi mà
việc hạn chế sử dụng các hóa chất công nghiệp trong sinh hoạt hàng ngày là lựa chọn của
nhiều gia đình, đặc biệt là các bà nội trợ ưa thích tự nhiên, an toàn cho sức khỏe mọi
người với một ưu điểm cực kì quan trọng là hoàn toàn lành tính, dịu nhẹ và không làm tổn
hại da tay. Với giá thành bồ hòn tươi: 120.000 - 150.000 đồng/kg; bồ hòn khô: 150.000 - 180.000 đồng/kg.
Glycerin hay còn gọi là glycerol là một hợp chất tự nhiên có nguồn gốc từ dầu thực vật
hoặc mỡ động vật. Đây là một chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi và có vị ngọt
như siro. Glycerin là chất giữ ẩm, có tác dụng cấp ẩm vào lớp ngoài từ tầng sâu nhất của
da. Theo nhiều nghiên cứu chỉ ra, glycerin là "chất giữ ẩm hiệu quả nhất" so với các thành
phần khác. Với giá thành khoảng từ 40.000 - 50.000 đồng/kg.
Tinh dầu với tác dụng tạo mùi hương: Tinh dầu giúp tạo mùi hương dễ chịu cho nước
rửa bát, giúp người sử dụng cảm thấy thoải mái khi rửa bát. Giá thành khoảng 100.000 - 150.000 đồng/chai 100ml. 11
Baking Soda: baking soda thường được sử dụng để làm sạch dầu mỡ và vết bẩn cứng
đầu trên chén bát. Baking soda cũng có tác dụng khử mùi hôi, giúp chén bát sạch sẽ và
thơm tho. Giá thành khoảng 30.000 - 50.000 đồng/hộp 500gr.
1.2.2.3. Đối thủ cạnh tranh
a,
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp:
Các sản phẩm nước rửa bát sinh học khác
Thành lập từ năm: Nước rửa bát sinh học Dr.Clean là một sản phẩm của Công ty Cổ
phần FIT Cosmetics, được thành lập từ năm 2007. FIT Cosmetics là một công ty hàng đầu
trong lĩnh vực chăm sóc cá nhân và gia đình, với nhiều thương hiệu nổi tiếng như Dr.Clean, Eversoft, Lix…
Hướng tới: Nước rửa bát sinh học Dr.Clean hướng tới việc mang lại sự sạch sẽ và an
toàn cho bát đĩa, dụng cụ nhà bếp của người nội trợ. Sản phẩm này sử dụng các enzyme
và vi khuẩn có ích, chiết xuất 100% từ tự nhiên, có khả năng loại bỏ các vết bẩn, mỡ và vi
khuẩn hiệu quả. Ngoài ra, sản phẩm này còn có độ pH trung tính, không gây kích ứng da tay hay mắt khi sử dụng
Khách hàng mục tiêu: Khách hàng mục tiêu của nước rửa bát sinh học Dr.Clean là
những người nội trợ có nhu cầu vệ sinh bát đĩa, dụng cụ nhà bếp một cách sạch sẽ và an
toàn. Khách hàng mục tiêu của sản phẩm này cũng là những người quan tâm đến sức khỏe
của gia đình và môi trường sống. Khách hàng mục tiêu của sản phẩm này cũng là những
người có thu nhập trung bình và cao, có thể chi trả cho các sản phẩm chất lượng cao và uy tín.
Giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm của nước rửa bát sinh học Dr.Clean dao động
từ 25.000đ đến 150.000đ tùy theo dung tích và loại sản phẩm. Các sản phẩm:
- Nước rửa chén sinh học Dr.Clean enzyme quế
- Nước rửa chén sinh học Dr.Clean enzyme chanh.
- Nước rửa chén sinh học Dr.Clean enzyme lô hội.
- Nước rửa chén sinh học Dr.Clean enzyme trà xanh.
- Nước rửa chén sinh học Dr.Clean enzyme muối khoáng.
Kênh phân phối: Nước rửa bát sinh học Dr.Clean được phân phối rộng rãi trên nhiều
kênh bán hàng khác nhau như:
- Mua trực tiếp tại các siêu thị, cửa hàng tiện lợi, nhà thuốc, tạp hóa…
- Mua online qua các trang web thương mại điện tử, như Tiki, Shopee, Lazada…
- Mua qua các đại lý, nhà phân phối chính thức của FIT Cosmetics. 12
Chiến lược của thương hiệu: sứ mệnh mang đến giải pháp vệ sinh an toàn, hiệu quả và
thân thiện với môi trường cho người tiêu dùng Việt. Dr.Clean tự hào mang lại sản phẩm
nước rửa chén sinh học được chiết xuất từ các thành phần tự nhiên, không chứa hóa chất
độc hại, có khả năng tẩy rửa và khử mùi tốt, bảo vệ da tay và sức khỏe của người dùng.
Độ nhận diện thương hiệu: Dr.Clean được biết đến là thương hiệu cung cấp các sản
phẩm vệ sinh sinh học, an toàn và tiết kiệm. Nước rửa chén sinh học Dr.Clean là sản
phẩm nổi bật của thương hiệu, được nhiều người tiêu dùng tin dùng và ưa chuộng.
b, Đối thủ cạnh tranh gián tiếp:
Các sản phẩm nước rửa bát thông thường: Đây là những sản phẩm có thành phần chính
là các chất tẩy rửa hóa học. Các sản phẩm này có ưu điểm là hiệu quả làm sạch cao, tuy
nhiên có thể gây hại cho da tay và môi trường. Tiêu biểu là nước rửa bát Sunlight
Thành lập từ năm: Nước rửa bát Sunlight được thành lập từ năm 1994 tại Việt Nam, là
một trong những thương hiệu nước rửa chén đầu tiên và lâu đời nhất tại Việt Nam. Nước
rửa bát Sunlight thuộc sở hữu của tập đoàn Unilever, một tập đoàn đa quốc gia chuyên về
các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày.
Nước rửa bát Sunlight hướng tới việc mang lại sự sạch sẽ và khử mùi tanh cho bát đĩa,
dụng cụ nhà bếp của người nội trợ. Cũng như việc an toàn cho da tay và không gây độc
hại cho môi trường. Ngoài ra, nước rửa bát Sunlight còn hướng tới việc mang lại sự tiết
kiệm cho người tiêu dùng với công thức rửa sạch nhanh và xả bọt nhanh.
Khách hàng mục tiêu: Khách hàng mục tiêu của nước rửa bát Sunlight là những người
nội trợ có nhu cầu vệ sinh bát đĩa, dụng cụ nhà bếp một cách sạch sẽ và an toàn; những
người quan tâm đến sức khỏe của gia đình và môi trường sống.
Giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm của nước rửa bát Sunlight dao động từ
25.000đ đến 128.000đ tùy theo dung tích và loại sản phẩm.
Các sản phẩm: Nước rửa bát Sunlight có nhiều sản phẩm với các thành phần và mùi hương khác nhau, như:
- Nước rửa chén Sunlight chanh
- Nước rửa chén Sunlight bưởi
- Nước rửa chén Sunlight lô hội
- Nước rửa chén Sunlight matcha
- Nước rửa chén Sunlight muối khoáng. Kênh phân phối:
- Mua trực tiếp tại các siêu thị, cửa hàng tiện lợi, nhà thuốc, tạp hóa…
- Mua online qua các trang web thương mại điện tử, như Tiki, Shopee, Lazada… 13
- Mua qua các đại lý, nhà phân phối chính thức của Unilever.
Chiến lược của thương hiệu: Với slogan “nhanh gọn việc nhà, sống thỏa đam mê” Với
bí quyết gói trọn cả thiên nhiên trong một chai Sunlight, Sunlight luôn mong muốn đem
đến cho khách hàng sản phẩm tự nhiên nhất, giúp cho công việc nội trợ trở nên dễ dàng
để bạn có nhiều thời gian tận hưởng cuộc sống một cách trọn vẹn hơn.
Độ nhận diện thương hiệu: Sunlight được biết đến là thương hiệu nước rửa chén hàng
đầu tại Việt Nam, có công thức rửa sạch và bảo vệ da tay từ các thành phần thực vật, được
nhiều bà nội trợ tin dùng và ưa chuộng hơn 25 năm qua. Sunlight cũng là thương hiệu có
những chiến dịch quảng cáo và truyền thông sáng tạo và ấn tượng, tạo ra nhận diện mạnh
mẽ với logo mặt trời mỉm cười, màu vàng tươi sáng và slogan “nhanh gọn việc nhà, sống thỏa đam mê”
1.2.2.4. Cơ quan hữu quan
Hội tiêu chuẩn và bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam (VINASTAS) có các đơn vị trực
thuộc là văn phòng trung ương hội, văn phòng hội phía Nam, Văn phòng khiếu nại của
người tiêu dùng, Công ty dịch vụ tiêu chuẩn, đo lường chất lượng... Chính quyền địa
phương: công an phường/xã, ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…
Như vậy, các cơ quan hữu quan ảnh hưởng quan trọng đến quá trình hoạt động của
BOBERRY. Vì vậy doanh nghiệp sẽ cố gắng xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các bên
hữu quan bằng cách đưa ra cho họ các lợi ích trước mắt và lâu dài.
1.3. Môi trường bên trong
1.3.1. Nguồn tài chính

Việc tận dụng được những nguồn lực bên trong như vốn tự có, vốn từ gia đình bạn bè...
là rất cần thiết cho nước rửa chén sinh học BOBERRY có mặt trên thị trường bởi giai
đoạn này chưa có được những sự ủng hộ hay đầu tư mạnh từ bên ngoài. Chính sự ổn định
về nguồn vốn bên trong là tiền đề cho phát triển và để trang bị thiết bị, máy móc, xây
dựng nhà xưởng sau này. Đây cũng là yếu tố quyết định sự tồn tại và bám trụ ban đầu của doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp khởi nghiệp như BOBERRY thì nguồn lực chủyếu đến từ
các khoản tài trợ (phần lớn đến từ chính phủ), vốn vay, vay bảo lãnh, vốn đầu tư từ các
quỹ đầu tư mạo hiểm và nhà đầu tư thiên thần, từ doanh thu và một số hình thức tài chính
mới hiện nay như cho vay ngang hàng, gọi vốn cộng đồng hay ICO,... Một doanh nghiệp
khởi nghiệp không thể tránh khỏi việc thiếu nguồn vốn đầu tư cho máy móc, sản xuất lâu
dài và tối ưu hóa bộ máy sản xuất và quản lý. Việc tìm được những nguồn lực đầu tư từ
bên ngoài là vô cùng quan trọng quyết định sự phát triển lâu dài và mở rộng sản xuất. 14
Nguồn tài chính đầy đủ, dồi dào sẽ tạo thuận lợi cho việc ra quyết định và triển khai
các hoạt động của doanh nghiệp, và ngược lại nếu không có các nguồn lực tài chính sẽ
khó triển khai hiệu quả hoạt động kinh doanh, thậm chí thua lỗ, phá sản. Việc có được các
nguồn lực tài chính hỗ trợ sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển, sử dụng hiệu quả nguồn
vốn để phát triển doanh nghiệp
1.3.2. Nguồn nhân lực
Nguồn tuyển dụng bên ngoài công ty

Đây là những người bên ngoài tổ chức, mới đến tham gia ứng tuyển. Doanh nghiệp
BOBERRY cần xác định rõ vị trí cần nhân sự để tìm ra phương pháp tuyển dụng phù hợp
nhất. Hình thức này giúp công ty có được nguồn nhân lực chất lượng cao vì đã họ đã được
sàng lọc qua quá trình tuyển dụng, có tính sáng tạo và kỹ năng cần thiết mà nhân viên hiện tại không có.
Nguồn tuyển dụng bên trong công ty
Nguồn nhân sự này còn được hiểu là tuyển dụng nội bộ, nhân sự được tuyển ngay
trong doanh nghiệp, nhân viên có thể tự ứng cử hoặc cấp trên đề bạt. Tuyển dụng nội bộ
có tính hiệu quả chi phí cao hơn vì đây là những người đã làm việc trong công ty nên
không cần tốn thêm khoản phát sinh nào để đăng tuyển trên các trang web tìm kiếm việc
làm. Hơn nữa, họ đã quen với văn hóa, công việc trong tổ chức nên sẽ tiết kiệm được thời
gian đào tạo, quá trình làm việc không bị gián đoạn, hạn chế được những vấn đề, lỗi gặp phải khi làm việc.
Các phương pháp tìm nguồn ứng viên của doanh nghiệp:
- Áp dụng đa kênh đăng tin tuyển dụng:
Mạng xã hội Facebook, Twitter, Linkedin…
Nguồn nhân sự nội bộ
Nguồn ứng viên dự phòng từ danh sách các ứng viên chưa trúng tuyển các đợt tuyển dụng trước.
Các mối quan hệ nhân lực trong ngành
Ngày hội việc làm cho sinh viên mới tốt nghiệp của các trường đại học
-Áp dụng chính sách đề bạt nội bộ:
Ứng viên sáng giá đều là những nhân sự đang làm việc tại tổ chức, với họ, doanh
nghiệp của bạn luôn biết rõ:
Trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ
Năng lực làm việc trong suốt nhiều năm 15
Tố chất quan trọng đối với vị trí công việc và vai trò lãnh đạo mà họ tự rèn luyện
hoặc được doanh nghiệp định hướng rèn luyện.
Nhờ vậy, việc đánh giá và đề bạt luôn mang đến một nhân sự giỏi, nhanh chóng hòa
nhập vào vai trò công việc mới, đảm bảo độ tương thích tuyển dụng cao màchi phí và thời
gian tuyển dụng gần như bằng không.
- Tiếp cận với ứng viên thông qua thiết bị di động
Các ứng dụng trên thiết bị di động cho phép ứng viên kết nối nhanh đến nhàtuyển
dụng. Doanh nghiệp có thể đăng tin tuyển dụng trên các nguồn cung ứng viên khác, hoặc
trên zalo, và cho phép ứng viên trao đổi thông tin qua zalo, chắc chắn chỉ trong 1–2 ngày,
bạn sẽ tìm thấy ứng viên phù hợp.
- Giới thiệu doanh nghiệp qua video
Để tạo ấn tượng mới mẻ đến ứng viên, nhà tuyển dụng có thể sáng tạo đoạnvideo giới
thiệu về doanh nghiệp và vị trí công việc đang tuyển dụng, độ dài từ 15 giây đến tối đa 1
phút trên các nền tảng mạng xã hội như youtube, facebook, instagram,... là hiệu quả nhất
để ứng viên xem và đánh giá về nhà tuyển dụng trước khi nộp hồ sơ trực tuyến.
- Danh sách nguồn cung ứng viên dự phòng:
Sở hữu sẵn một danh sách nguồn cung ứng viên tạm thời và lâu dài cho nhữngvị trí
công việc tại doanh nghiệp luôn là điều cần thiết. Bên cạnh đó, đội ngũ nhân sự nên
thường xuyên liên lạc để nắm bắt năng lực cung cấp ứng viên khẩn cấp ở mỗinguồn cung.
- Xây dựng bộ phận chuyên tìm nguồn ứng viên:
Đây là phương pháp được các doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng nhân sự số lượng
lớn áp dụng nhiều nhất. Việc thiết lập một bộ phận chuyên nghiệp trực thuộc phòng nhân
sự tuyển dụng sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo tốc độ tìm kiếm đủ lượng ứng viên có năng lực phù hợ
1.3.3. Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ
Cơ sở vật chất kĩ thuật công nghệ có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất,
chất lượng, chi phí sản xuất và khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Toàn bộ thiết bị sản
xuất thanh năng lượng bao gồm sáu máy:
- Máy xay hoặc máy ép để xay nhuyễn hoặc ép lấy nước từ các nguyên liệu thiên
nhiên như bồ hòn, chanh, muối biển, v.v.
- Bình khuấy để trộn đều các nguyên liệu với nhau và điều chỉnh độ pH, độ nhớt và
độ ổn định của dung dịch.
- Máy chiết rót để đưa dung dịch vào các chai chứa với thể tích phù hợp. 16
- Máy đóng nắp để đóng nắp cho các chai chứa dung dịch.
- Máy dán nhãn để dán nhãn cho các chai chứa dung dịch với các thông tin về sản
phẩm như: tên, thành phần, công dụng, cách sử dụng, hạn sử dụng, v.v.
- Máy đóng gói để đóng gói các chai chứa dung dịch vào các thùng carton hoặc túi
nilon để tiện cho việc vận chuyển và bảo quản.
Dây chuyền sản xuất nước rửa bát sinh học bồ hòn sử dụng công nghệ hiện đại, tự
động hóa cao. Điều này giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Cụ
thể, dây chuyền có thể tự động hóa các công đoạn như sơ chế nguyên liệu, trộn lẫn các
nguyên liệu, đưa hỗn hợp qua băng chuyền, nén, cắt thành khoanh và cho vào khuôn,
đóng gói. Điều này giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm đồng nhất.
Với quy trình sản xuất nhanh chóng, tự động được thể hiện như sau:
- Bước 1: Thu thập và làm sạch các nguyên liệu thiên nhiên như bồ hòn, chanh, muối
biển, v.v. Loại bỏ các tạp chất và vi khuẩn có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
- Bước 2: Xay nhuyễn hoặc ép lấy nước từ các nguyên liệu thiên nhiên. Có thể thêm
một lượng nước cất để tăng khối lượng và giảm độ đậm đặc của dung dịch.
- Bước 3: Trộn đều các nguyên liệu với nhau trong bình khuấy. Điều chỉnh độ pH, độ
nhớt và độ ổn định của dung dịch. Có thể thêm một số phụ gia khác như: chất tạo
bọt, chất bảo quản, chất làm mềm da tay, hương liệu, v.v. theo công thức và tỷ lệ phù hợp.
- Bước 4: Đưa dung dịch vào máy chiết rót để chiết rót vào các chai chứa với thể tích
phù hợp. Có thể sử dụng các chai nhựa có khả năng tái chế hoặc sinh học phân hủy
để giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Bước 5: Đưa các chai chứa dung dịch qua máy đóng nắp để đóng nắp cho các chai.
Đảm bảo nắp được kín và không bị rò rỉ dung dịch ra ngoài.
- Bước 6: Đưa các chai chứa dung dịch qua máy dán nhãn để dán nhãn cho các chai.
Nhãn phải có các thông tin về sản phẩm như: tên, thành phần, công dụng, cách sử
dụng, hạn sử dụng, v.v. Nhãn cũng nên có thiết kế đẹp mắt và thu hút người tiêu dùng.
- Bước 7: Đưa các chai chứa dung dịch qua máy đóng gói để đóng gói vào các thùng
carton hoặc túi nilon. Đảm bảo các chai được bảo vệ khỏi va đập và ẩm ướt trong
quá trình vận chuyển và bảo quản. 17
1.3.4. Yếu tố văn hóa tổ chức
Mục tiêu cốt lõi “Mang giá trị Xanh đến gần với người Việt” là động lực để
BOBERRY nghiên cứu và phát triển sản phẩm nước rửa bát sinh học bồ hòn, với mong
muốn mang lại cho người tiêu dùng một sản phẩm chất lượng cao, tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường.
Sứ mệnh “Góp phần xây dựng một xã hội xanh, sạch và an toàn” là kim chỉ nam để
BOBERRY luôn tuân thủ các quy định về an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường trong
quá trình sản xuất và kinh doanh sản phẩm nước rửa bát sinh học bồ hòn.
Các thành viên của doanh nghiệp luôn có ý chí học hỏi, sáng tạo, hoàn thiệnbản thân
hơn mỗi ngày, lấy giá trị cốt lõi của doanh nghiệp làm mục tiêu hướng đến, thể hiện đúng
bản chất con người Việt Nam: siêng năng, cần cù, chăm chỉ, chất phác,chịu khó. Ngoài ra,
các thành viên cũng có tính trách nhiệm, kỷ luật cao, tôn trọng lẫn nhau và hỗ trợ nhau trong công việc.
Trong doanh nghiệp cũng phát động những phong trào thi đua, khen thưởng để đẩy
mạnh năng suất lao động của cán bộ công - nhân viên, nâng cao tình đoàn kết nộibộ
doanh nghiệp, môi trường làm việc mở tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhân viênthoải
mái làm việc và cải thiện hiệu quả công việc
CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU
2.1. Xác định phương án và mô hình thương hiệu
Đối với sản phẩm nước rửa bát sinh học của nhóm, chúng tôi quyết định lựa chọn
phương án và mô hình thương hiệu cá biệt
Với mô hình thương hiệu cá thể, thương hiệu BOBERRY cá biệt được tạo ra phù hợp
riêng với chủng loại sản phẩm, tập khách hàng, mang các thuộc tính khác nhau mà nhóm muốn hướng đến.
2.1.1. Ưu điểm
Thương hiệu của nhóm có quy mô tầm trung và năng động nên áp dụng mô hình này
để đưa sản phẩm của mình ra thị trường.
Mô hình này hạn chế rủi ro khi một nhãn hàng bị rắc rối cũng không làm ảnh hưởng
đến nhãn hàng khác của cùng doanh nghiệp.
Ngoài ra, ưu điểm của mô hình này còn thể hiện ở sự năng động và hiệu quả khi thâm
nhập các thị trường mới – đặc biệt là các thị trường địa phương. 18
2.1.2 Nhược điểm
Mô hình thương hiệu cá biệt cũng khiến cho các thương hiệu ra đời nếu nhóm có dự
kiến triển khai sau không tận dụng được uy tín của các thương hiệu trước đó và uy tín của
doanh nghiệp. Việc quản trị một số lượng thương hiệu lớn là một khó khăn và đòi hỏi
nhiều nguồn lực của doanh nghiệp.
2.2 Hệ thống nhận diện thương hiệu
2.2.1 Tên thương hiệu

Xuất phát từ sự quan tâm đặc biệt dành cho sức khỏe của mọi người và nguồn nguyên
liệu thiên nhiên đ a dạng, chúng tôi cho ra đời thương hiệu BOBERRY. BOBERRY là sự
kết hợp hoàn hảo của Bo trong Bồ hòn và berry để ẩn dụ chỉ những điều tốt nhất cho sức
khỏe của mọi người đã thể hiện trọn vẹn sứ mệnh mà thương hiệu hướng đến.
Tên thương hiệu BOBERRY ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm điều này vừa có thể giúp
sản phẩm dễ dàng được nhận biết và thu hút được sự chú ý từ người tiêu dùng.
BOBERRY mang đến một cảm giác thân thiện và yêu thương, gợi liên tưởng đến hình
ảnh quả bồ hòn giản dị và gần gũi thân quen với mọi người dễ dàng tạo ra một kết nối cá
nhân giữa sản phẩm và khách hàng giúp họ cảm thấy thân thiện và gần gũi hơn với sản phẩm.
Phù hợp với đối tượng khách hàng mục tiêu: BOBERRY là thương hiệu xà nước rửa
bát sinh học thiên nhiên dành cho tất cả mọi người làm từ quả bồ hòn quen thuộc, giản dị,
tên thương hiệu như khẳng định lại sứ mệnh của thương hiệu và tạo ra sự kết nối với
khách hàng mục tiêu và giúp khách hàng nhanh chóng nhận ra sản phẩm. Tên này thể
hiện sự chú trọng đến đối tượng khách hàng cụ thể và đảm bảo sản phẩm phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
Sự kết hợp của BO + BERRY với Bo (Bồ hòn) là nguyên liệu chính mà thương hiệu sử
dụng để tạo nên sản phẩm và Berry nghĩa là quả mọng, một thức quả tốt cho sức khỏe và
căng mọng nước. Ở đây là sự ẩn dụ để chỉ sản phẩm thân thiện với sức khỏe con người và
sự căng mọng liên tưởng đến bong bóng tròn từ nước rửa bát. Sự kết hợp berry nhấn
mạnh tính an toàn, tự nhiên của sản phẩm, giúp khách hàng yên tâm khi sử dụng sản phẩm. 19
BOBERRY mong muốn mang đến sự cam kết về chất lượng, về sự an toàn của sản
phẩm nhằm đảm bảo sức khỏe cho mọi gia đình. Nhắm đến một đối tượng khách hàng cụ
thể và dễ dàng nhận biết và nhận diện thương hiệu. 2.2.2 Logo
Lấy cảm hứng từ thiên nhiên, logo sử dụng màu sắc chủ đạo là màu xanh lá cây, với
thiết kế đơn giản là hình ảnh quả bồ hòn ở giữa và bàn tay màu trắng mềm mại cùng dòng
chữ BOBERRY nổi bật - tên thương hiệu và slogan chủ đạo, logo của thương hiệu được
thiết kế đơn giản nhưng lại dễ gây ấn tượng với khách hàng bởi nó mang đến cảm giác nhẹ nhàng, bắt mắt.
Tên thương hiệu được tối giản hầu hết các nét, vừa tạo một nét đặc biệt cho thương
hiệu, vừa tạo điểm nhấn cho thương hiệu. Đặc biệt, tên thương hiệu màu trắng nổi bật trên nền xanh
Màu xanh lá mang đến cảm giác an toàn nhưng mới mẻ, tươi mát và mang ý nghĩa đại
diện cho sự sống, sự tươi trẻ. Màu xanh lá cây còn mang ý nghĩa của sự phát triển và hy
vọng bảo vệ sức khỏe của mọi nhà cũng như bảo vệ thiên nhiên khi sản phẩm được làm từ
thiên nhiên nói “không” với hóa chất.
Màu trắng là màu của sự khởi đầu bởi mọi vật đều bắt đầu từ màu trắng, màu trắng còn
thể hiện sự tinh khiết, trong sáng và giản dị.
Quả bồ hòn được đặt ở giữa giúp khách hàng biết được thành phần chính của nước rửa
bát sinh học. Đây cũng là loại quả vô cùng giản dị, dễ kiếm và gần gũi với đời sống của mọi người 20