TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
------
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU
ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU ĐỒ THỦ CÔNG MỸ
NGHỆ LÀM BẰNG CÓI
Nhóm thực hiện: 10
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Vân Quỳnh
Mã lớp: 232_BRMG2011_06
Hà Nội, 4 2024
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP- TỰ - HẠNH PHÚCDO
Hà Nội tháng năm 202312
BIÊN BẢN HỌP 1
Học phần: Quản tr ương hiệu 1th
NHÓM 10
Thời gian: Ngày 15/12/2023
Địa điểm: Google Meet
Nội dung cuộc họ ân công nhiệm vụ xây dựng kế ạch triển khai thảp: Ph , ho o
luận
I, Thành phần tham dự
Số thành viên tham dự: Vắng: 7/7 0
II, Nội dung cuộc họp
Các thành viên góp ý, thống nhấ các kế để xây dựng thương hiệt hoạch u nội
dung bài thảo luận, điều chỉnh các sai sót.
Lựa chọn ương hiệ để th u thực hiện.
Tiến hành phân công nhiệm vụ ban đầu.
Chữ ký trưởng nhóm
Ngọc
Nguyễn Văn Ngọc
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP- TỰ - HẠNH PHÚCDO
Hà Nội tháng 2 năm 2024
BIÊN BẢN HỌP 2
Học phần: Quản tr ương hiệu 1th
NHÓM 10
Thời gian: Ngày 27/02/2024
Địa điểm: Google Meet
Nội dung cuộc họp: Tiến hành thảo luận, bàn về các kế ạch và giả yết cho i qu ác
vấn đề khó khăn.
I, Thành phần tham dự
Số thành viên tham dự: Vắng: 7/7 0
II, Nội dung cuộc họp
Các thành viên góp ý, nêu ý kiến cũng như thông báo việc mình đã làm
Giải quyết các vấ đề còn khó khăn khi triển khai kế n hoạch.
Chữ ký trưởng nhóm
Ngọc
Nguyễn Văn Ngọc
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP- TỰ - HẠNH PHÚCDO
Hà Nội tháng 4 năm 2024
BIÊN BẢN HỌP 3
Học phần: Quản tr ương hiệth u 1
NHÓM 10
Thời gian: Ngày 10/04/2024
Địa điểm: Google Meet
Nội dung cuộc họp Tổng kế đánh giá toàn bộ kế ạch, bài thảo luận: t ho
I, Thành phần tham dự
Số thành viên tham dự: Vắng: 7/7 0
II, Nội dung cuộc họp
Các thành họp và đưa ra nhận xét về phần thực hiện của người kh , thống nhấác t
phương án tố ù hợp nhất cho đề tài nghiên cứi ưu ph u.
Tiến hành duyệt, chỉnh sửa p erpoint, thuyết trình.ow
Chữ ký trưởng nhóm
Ngọc
Nguyễn Văn Ngọc
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
STT
HỌ TÊN NHIỆM VỤ
ĐIỂM
ĐÁNH GIÁ
1
Nguyễn Văn Ngọc
(NT)
T ình, chhuyết tr ỉnh
s ửa nội dung
2
Trần Quốc Tuấn Word, c ý thuy ơ sở l ết
3
Vũ Kim Hầu Ch ương II
4
Đỗ Thị Hương Giang Chương III
5
Đinh Việt Hùng Chương V
6
Nguyễn Huy Hoàng
Powerpoint
7
Lê Thị Kim Huyền Chương IV
MỤC LỤC
DANH SÁCH THÀNH VIÊN ..........................................................................
MỤC LỤC ..........................................................................................................
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................... 1
1.1. Tổng quan về thương hiệu: ..................................................................... 1
1.2. Hệ ống nhận diện thương hiệth u: ........................................................... 1
1.3. Bảo vệ thương hiệu: ................................................................................. 1
1.4. Truyền thông thương hiệu: ...................................................................... 1
1.5. Phát triển thương hiệu: ........................................................................... 2
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU. ............................................. 3
2.1. Giới thiệu về thương hiệu: ....................................................................... 3
2.1.1. Giới thiệu về thương hiệu ................................................................... 3
2.1.2. Các sản phẩm của thương hiệu ........................................................... 3
2.2. Phân tích bối cảnh môi trường: .............................................................. 8
2.2.1. Vĩ mô. .................................................................................................. 8
2.2.2. Vi mô (Môi trường ngành). ............................................................... 11
2.3. Ý tưởng định vị thương hiệu: ................................................................ 14
2.4. Thiết kế và triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu: .................... 15
2.4.1. Xác định phương án và mô hình thương hiệu: ................................. 15
2.4.2. Hệ thống nhận diện thương hiệu ....................................................... 16
2.4.3. Kế hoạch triển khai hệ ống nhận diện thương hiệuth ....................... 22
CHƯƠNG III. BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU ................................................. 28
3.1. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và các yếu tố cấu thành thương hiệu: ..... 28
3.2. Các biện pháp tự bảo vệ thương hiệu của doanh nghiệp ................... 28
3.2.1. Các tình huống xâm phạm thương hiệu ............................................ 28
3.2.2. Các biện pháp chống xâm phạm thương hiệu ................................... 30
3.2.3. Các biện pháp chống sa sút thương hiệu ........................................... 31
3.3. Quản trị rủi ro ........................................................................................ 32
3.3.1. Rủi ro nguồn nguyên liệu .................................................................. 32
3.3.2. Rủi ro khách hàng phàn nàn về sản phẩm........................................ 33
3.3.3. Trên thị trường xuất hiện sản phẩm đạo nhái.................................... 34
3.3.4. Rủi ro truyền thông ........................................................................... 34
CHƯƠNG IV: TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU ................................ 36
4.1. Mục tiêu truyền thông ........................................................................... 36
4.2. Công cụ truyền thông............................................................................. 36
4.3. Nguồn lực và thời gian thực hiện .......................................................... 40
4.3.1. Nguồn lực .......................................................................................... 40
4.3.2. Thời gian và kế ạch truyền thôngho .................................................. 42
4.4. Đánh giá kết quả truyền thông ............................................................. 43
CHƯƠNG V: PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU .......................................... 44
5.1. Phát triển nhận thức của khách hàng và công chúng về thương hiệu
......................................................................................................................... 44
5.2. Phát triển các giá trị cảm nhận, đánh giá của khách hàng đối với
thương hiệu .................................................................................................... 45
5.3. Phát triển giá trị sản phẩm, tài chính của thương hiệu ...................... 47
5.4. Gia tăng khả năng bao quát của thương hiệu thông qua mở rộng và
làm mới thương hiệu ..................................................................................... 48
5.5. Phát triển thương hiệu ngành hàng và xu hướng phát triển thương
hiệu ngành hàng ............................................................................................ 50
5.6. Phát triển thương hiệu tập thể mang chỉ dẫn địa lý ........................... 51
5.7. Phát triển thương hiệu điện tử -brand) trong các doanh nghiệp(e ... 52
5.7. Xây dựng phát triển một cộng đồng ủng hộ thương hiệu .................. 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 58
L ỜI MỞ ĐẦU
Môi trường từ lâu đã là mối quan tâm của nhiều người trên toàn thế giới, đặc
biệt là trong thời đại như hiện nay, khi sự vận động của nền công nghiệp đã có
những ảnh hưởng xấu tới môi trường. Do đó, những sản phẩm thân thiện với
môi trường, được làm từ các chất liệu thiên nhiên luôn thu hút được sự chú ý
đón nhận của mọi người. cũng từ đó, nhu cầu về việc sử dụng các sản
phẩm ấy đang ngày càng trở nên tăng cao hơn bao giờ hết. Trong thời gian gần
đây, cùng với sự nâng cao về nhận thức của con người đối với môi trường, khi
xu hướng sống thiên về sự tối giản cùng với phong cách decor nhà cửa mang
hơi hướng nhẹ nhàng, vintage thì các sản phẩm thủ công mỹ nghệ được làm từ
những chất liệu thiên nhiên, đặc biệt là cói, lại dành được sự yêu thích của mọi
người. Cói là loại nguyên liệu có tính ứng dụng rất cao, với tính linh hoạt, bền
chắc, đồ thủ công mỹ nghệ làm từ cói đang là sự lựa chọn của rất nhiều người.
Nắm bắt được xu hướng ấy, khi thực hiện nghiên cứu với đtài: “Xây dựng
thương hiệu đồ thủ công mỹ nghệ được làm bằng cói”, nhóm 10 mong muốn
tạo dựng được một thương hiệu về các sản phẩm thủ công mỹ nghệ làm bằng
cói mang đậm dấu ấn Việt, uy tín, mang những sản phẩm chất lượng tới khách
hàng trong nước và quốc tế.
.
1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trong chương này, cng ta sẽ tìm hiểu v cơ sở lý thuyết liên quan đến
thương hiệu. Chương sẽ bao gồm tổng quan v thương hiệu, hệ thống nhận
diện thương hiệu, bảo vệ thương hiệu, truyn tng thương hiệu và phát triển
thương hiệu.
1.1. Tổng quan về thương hiệu.
Thương hiệu là tên, logo, biểu tượng, ký hiệu hoặc bất kỳ yếu tố nào khác
người tiêu dùng sử dụng để nhận dạng sản phẩm hoặc dịch vụ của một công
ty phân biệt chúng với các sản phẩm dịch vụ của đối thủ cạnh tranh.
Thương hiệu không chỉ đơn thuần một cái tên, mà còn mang trong mình
giá trị, hình ảnh và ý nghĩa mà công ty muốn truyền tải đến khách hàng.
1.2. Hệ thống nhận diện thương hiệu:
Hệ thống nhận diện thương hiệu là tập hợp các yếu tố nhằm tả, định
nghĩa đại diện cho thương hiệu. Đây bao gồm logo, màu sắc, phông chữ,
hình ảnh, âm nhạc, khẩu hiệu các yếu tố thiết kế khác. Mục tiêu của hthống
nhận diện thương hiệu tạo ra một sự nhất quán nhận diện dễ dàng cho
thương hiệu trong mắt khách hàng.
1.3. Bảo vệ thương hiệu:
Bảo vệ thương hiệu là quá trình đảm bảo rằng thương hiệu của một công
ty không bị sao chép, sử dụng trái phép hoặc bị đánh cắp bởi những đối thủ
cạnh tranh. Bảo vệ thương hiệu thể được thực hiện thông qua việc đăng ký
bằng sáng chế, bằng nhãn hiệu, bằng thiết kế hoặc bằng bản quyền. Việc bảo
vệ thương hiệu giúp bảo vệ giá trị kinh tế và danh tiếng của công ty.
1.4. Truyền thông thương hiệu:
Truyền thông thương hiệu là quá trình xây dựng duy trì một hình ảnh,
thông điệp và ý nghĩa cho thương hiệu trong suốt quá trình tương tác với khách
hàng. Truyền thông thương hiệu thể bao gồm quảng cáo truyền thống, quảng
cáo trực tuyến, quan hcông chúng, sự kiện các hoạt động truyền thông
2
khác. Mục tiêu của truyền thông thương hiệu tạo dựng sự nhận thức, tăng
cường niềm tin và tạo sự kết nối với khách hàng.
1.5. Phát triển thương hiệu:
Phát triển thương hiệu là quá trình xây dựng và tăng cường giá trị và nhận
diện của thương hiệu trong mắt khách hàng. Điều này thể đạt được thông
qua việc nghiên cứu thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh, xây dựng một hệ
thống nhận diện thương hiệu mạnh mẽ, tạo dựng một hình ảnh thông điệp
thương hiệu sáng tạo, duy trì một mối quan hhệ tốt với khách hàng. Phát
triển thương hiệu cần có một chiến lược ràng liên tục được thực hiện đ
đảm bảo sự thành công và bền vững của thương hiệu.
3
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU.
2.1. Giới thiệu về thương hiệu.
2.1.1. Giới thiệu về thương hiệu:
CoiNature với tên thương mại Công ty cổ phần đồ thủ công mỹ nghệ
CoiNature, được lên ý tưởng, thành lập từ ngày 01/12/2023 và chính thức được
đăng bảo hộ với các thành tố thương hiệu vào ngày 25/12/2023. Các sản
phẩm đồ thủ công mỹ nghệ của CoiNature được làm hoàn toàn bằng thủ công
bởi các nghệ nhân có tay nghề giúp cho sản phẩm luôn có sự tinh xảo, sắc nét
đến từng chi tiết nhỏ.
Bên cạnh đó, các sản phẩm được làm từ cói còn thể hiện được giá trị,
phong cách tính riêng của chủ sở hữu sẽ luôn đem đến cho khách hàng
sự lựa chọn phù hợp với nhu cầu và sở thích của mình.
Sứ mệnh: Mang tới cho người dùng những sản phẩm thân thiện với môi
trường, bảo vệ môi trường đưa người tiêu dùng tiếp cận gần hơn với các sản
phẩm làm từ thiên nhiên.
Tầm nhìn: Trở thành doanh nghiệp hàng đầu vsản xuất phân phối
các sản phẩm thủ công mỹ nghệ làm từ cói tại Việt Nam nâng tầm thương
hiệu trên thế giới
2.1.2. Các sản phẩm của thương hiệu:
Hiện nay, CoiNature đang tập trung phát triển một số dòng sản phẩm thủ
công mỹ nghệ làm từ i. Giá cả của các sản phẩm thủ công mỹ nghệ phụ thuộc
vào nhiều yếu tố khác nhau, do đó trong qtrình định giá sản phẩm thì cần
phải chú ý tới những yếu tố đó để có thể đưa ra được mức giá phù hợp:
Thảm lót sàn: Thảm rơm dệt từ cói thể giúp hút ẩm và điều chỉnh nhiệt
độ, duy trì sự thông thoáng, dễ chịu, có hương thơm độc đáo. Thiết kế độc đáo,
thuận tiện, có thể gấp lại để thay đổi kích thước có giá dao động trong khoảng
từ 400.000đ đến 900.000đ.
4
Chiếu đan: Chiếu cói mát mẻ vào mùa nóng nhờ từng sợi cói đan vào
nhau rãnh nhỏ tạo độ thông thoáng, thấm hút hiệu quả, không mồ hôi.
Chất liệu hoàn toàn tự nhiên 100%, thân thiện môi trường, giá dao động từ
150.000đ đến 500.000đ.
Làn cói: Cây cói khi cắt ngang rất nhiều sợi nhỏ, cấu tạo như các
miếng mút xốp và độ đàn hồi nhất định. Vật liệu cói có thể được sử dụng để
chế tạo nhiều sản phẩm đa dạng. Tính hút ẩm: Cói khả năng thấm hút mồ
hôi hiệu quả, khô thoáng mà vẫn giữ ẩm, độ êm nhất định, rất tốt cho sức khỏe.
Làn cói có giá khoảng từ 150.000đ đến 500.000đ.
5
Giỏ cói: Sản phẩm được làm hoàn toàn từ chất liệu tự nhiên cói 100%,
không chất bảo quản, không hóa chất an toàn tuyệt đối cho mọi người khi sử
dụng. Đặc biệt, giỏ cói là sản phẩm được làm từ nguyên liệu sạch giúp bảo vệ
môi trường xung quanh. Giá của dòng sản phẩm này chủ yếu sẽ phụ thuộc vào
kích thước, thiết kế kiểu dáng của nó, dao động từ 130.000đ - 450.000đ. dụ:
Giỏ cói chữ nhật nắp & lót Size M: Dài 40, rộng 25, cao 18cm giá
khoảng 230k
Giỏ cói ô cờ vuông Size M: Dài 40cm Rộng 25cm Cao 18cm khoảng - -
145.000đ
6
Giỏ cói quai xách Dài 42cm Rộng 30cm Cao 36cm khoảng 450.000đ - -
Hộp làm từ cói: Sợi cói độ dẻo dai, săn chắc do trải qua quy trình sấy
khô nghiêm ngặt. Thấm hút mồ hôi tốt độ êm nhất định. Tuy kị nước
nhưng sản phẩm cói lại khá nhẹ và phù hợp với khí hậu nóng nực của xứ nhiệt
đới và giá dao động từ 200.000đ - 450.000đ.
Bát đĩa làm từ cói: Thiết kế độc đáo hấp dẫn, mang đậm dấu ấn văn
hóa. Sản phẩm này chủ yếu bán theo set gcủa dòng sản phẩm này chủ yếu
sẽ phụ thuộc vào kích thước, thiết kế kiểu dáng của dao động t320.000đ
đến 800.000đ.
7
Set 3 chi tiết khoảng 320.000đ.
Set 17 chi tiết khoảng 700.000đ
Túi làm tcói: Chất lượng tốt, không bị mốc, không bị mục, gia công
chắc chắn. Chất liệu an toàn với sức khỏe. Thiết kế đẹp, hợp xu hướng, giá dao
động từ 200.000đ đến 450.000đ, tùy thuộc vào kích thước, kiểu dáng của sản
phẩm.
8
Túi hoa cúc có lót kích thước
25*20cm khoảng 200.000đ
Túi cói phối màu có lót khoảng
300.000đ
Dép làm từ cói: Được làm tchất liệu Cói tự nhiên, dai, mềm, êm, thoáng
khí & thấm hút tốt. Viền quai & viền dép bằng vải canvas, da,… Giá của dòng
sản phẩm này chủ yếu sẽ phụ thuộc vào thiết kế của nó. dụ dép i quai chéo
sẽ giá khoảng 150.000đ đến 170.000đ, dép cói kngang sẽ giá khoảng
160.000đ, dép cói có đính nơ thì sẽ có giá cao hơn khoảng 180.000đ.
2.2. Phân tích bối cảnh môi trường.
2.2.1. Vĩ mô:
Môi trường (Macro enviroment) một thuật ngữ thường được dùng
để chỉ các yếu tố bên ngoài tác động lên hoạt động kinh doanh của một doanh
nghiệp. Đây những yếu tố doanh nghiệp không thể kiểm soát nhưng chúng
9
lại thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến thành công hoặc thất bại của
doanh nghiệp. Môi trường vĩ mô bao gồm:
Tự nhiên: Tự nhiên cung cấp nguyên liệu chính cho việc sản xuất các sản
phẩm được làm từ cói. Các yếu tố như loại cây cói, vùng đất trồng cói, khí hậu
môi trường sinh thái sẽ tạo nên tính đa dạng của nguyên liệu cói từ đó sdẫn
tới sự đa dạng phong cách riêng vcác sản phẩm thủ công mỹ nghệ được
làm từ cói. Cây cói thuộc loài cỏ dại nên rất dễ trồng, dễ sống và không kén đất
nhưng loại đất thích hợp hơn cả là đất phù sa ven biển hay ven sông với nước
lợ, pH khoảng 6 7, độ mặn khoảng 0,15‰. Hiện nay cây cói được trồng -
canh tác tại khắp các tỉnh tập trung ở khu vực đồng bằng sông Hồng, duyên hải
Bắc Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long với hai loài chủ yếu được trồng
cói bông trắng (Cyperus tegetiformis) và cói bông nâu (Cyperus corymbosus).
Kinh tế: Hoạt động sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống
vừa một hoạt động nghệ thuật, sáng tạo vừa một hoạt động kinh tế. Sản
phẩm thủ công mỹ nghệ liên tục thuộc top 10 mặt hàng xuất khẩu hàng đầu
trong những năm gần đây. Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của Việt Nam đã
mặt tại hơn 163 quốc gia vùng lãnh thổ trên thế giới. Kim ngạch xuất
khẩu của mặt hàng này mang lại nhiều giá trị cho nền kinh tế và dự sẽ là ngành
mũi nhọn để đẩy mạnh và mở rộng xuất khẩu trong vài năm tới. Năm 2019,
kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đạt 2,35 tỷ đô la Mỹ. cả nền
kinh tế chịu ảnh hưởng của đại dịch, ngành thủ công mỹ nghệ vẫn giữ vững
mức tăng trưởng ổn định. Những năm gần đây mức độ tăng trưởng xuất khẩu
của thủ công mỹ nghệ bình quân khoảng 10%/năm.
Theo ước tính của Hiệp hội Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam
(VIETCRAFT), cứ 1 triệu USD xuất khẩu của ngành thủ công mỹ nghệ
mang lại lợi nhuận gấp 5 10 lần so với ngành khai thác. Điều này góp phần -
mở ra một thị trường tiềm năng cho sản phẩm thủ công mỹ nghệ đặc biệt
các sản phẩm làm từ mây, tre, cói. Theo ước tính, các sản phẩm mây,
tre, cói của Việt Nam khả năng chiếm lĩnh 10 15% thị phần trên thị -
10
trường thế giới. Những cái tên quen thuộc chính Mỹ, Nhật Bản, EU, Úc,
Hàn,…
Văn hóa: Ngày nay, rất nhiều làng nghề vẫn duy trì nét văn hoá độc
đáo này đặc biệt phải kể đến nlàng nghề cói Kim Sơn (Ninh Bình), Nga Sơn
(Thanh Hóa), Tiền hải (Thái Bình). Cho tới thời điểm hiện tại, những người
nghệ nhân nơi đây vẫn luôn sắt son bền bỉ theo đuổi cái nghề của cha ông để
lại suốt hơn 200 năm qua. Với những đôi bàn tay khéo léo, lành nghề những
người nghệ nhân đã cho ra đời các sản phẩm không chỉ đẹp mà còn độc, lạ
giá trị hiếm nơi khác thể được chẳng hạn như chiếu, mũ, túi xách, hộp,
cốc,... Các sản phẩm thủ công làm từ cói là một nét đẹp trong nền văn hoá Việt
Nam, mang lại giá trị thẩm mỹ, trang trí rất lớn. Hầu hết các du khách nước
ngoài khi đến Việt Nam đều thích mua các đồ thủ công mỹ nghệ để làm quà
tặng, quà lưu niệm. Nó đại diện cho bản sắc và con người Việt Nam
Công nghệ: một nghề truyền thống của Việt Nam nên các sản phẩm
thủ công mỹ nghệ làm từ cói sẽ được sản xuất một cách thủ công. Người thợ sẽ
phải dành nhiều thời gian để chăm chút, tỉ mẩn trong từng khâu từ lúc mới trồng
cói cho đến khi thu hoạch, chọn cói, chẻ, phơi, nhuộm khâu cuối cùng
đan, dệt, hoàn thiện sản phẩm. Trải qua nhiều công đoạn lên ý tưởng, thiết kế
mẫu thì mới đưa ra một sản phẩm hoàn chỉnh ra thị trường. Dựa trên thị
hiếu của người tiêu dùng trong và ngoài nước hiện nay, các sản phẩm thủ công
mỹ nghệ làm từ cói cũng không ngừng cải tiến, thay đổi, nâng cao chất lượng
cho ra đời đa dạng mặt hàng cùng chất lượng. Đặc biệt hơn, ngày nay, họ
còn ứng dụng cả kỹ thuật sử dụng keo polyascera để phun phủ lên bề mặt sản
phẩm cói, giúp định hình ổn định nâng cao khả năng chống mốc, ẩm cho sản
phẩm. Bên cạnh đó, các công nghệ AD (computer - Aided Design) 3D
modeling có thể tạo ra những thiết kế sáng tạo và thu hút khách hàng.
Chính trị xã hội:- Đối với các sản phẩm làm từ cói, các quy định về bảo
vệ môi trường, bảo tồn di sản văn hóa hoặc quy định về xuất khẩu, nhập khẩu
cũng cần phải được thực hiện tốt để tránh tác động tiêu cực đến việc xây dựng
11
xây dựng thương hiệu. Ngoài ra thì yếu tố hội cũng ngày càng quan trọng
trong việc xây dựng thương hiệu. Khách hàng quan tâm đến trách nhiệm xã hội
của các thương hiệu và mong muốn ủng hộ các sản phẩm có tác động tích cực
đến môi trường hơn.
Nhân khẩu học: bao gồm các đặc điểm dân số như đtuổi, thu nhập,…
Mỗi đặc điểm này lại những tác động khác nhau đến nhu cầu sử dụng các
sản phẩm thủ công mỹ nghệ làm bằng cói của khách hàng. Bằng cách tìm hiểu
về những đặc điểm đó, thương hiệu thể tạo ra các chiến lược tiếp thị phù hợp
với nhóm đối tượng khách hàng. dụ, nếu nhóm đối tượng khách hàng có xu
hướng quan tâm tới bảo vệ môi trường hay sử dụng các sản phẩm an toàn với
thiên nhiên thì doanh nghiệp phải đặt tính thân thiện với môi trường lên hàng
đầu để đáp ứng nhóm khách hàng này.
2.2.2. Vi mô (Môi trường ngành).
Môi trường vi (Micro environment) trong ngành kinh doanh môi
trường chứa các nhân tố mối liên hệ trực tiếp, chặt chẽ tác động qua lại
với nhau. Các nhân tố này đều có khả năng ảnh hưởng đến năng lực và kết quả
hoạt động marketing của một doanh nghiệp. Theo Philip Kotler, có tổng cộng
6 nhân tố tồn tại trong môi trường vi mô, bao gồm:
Đối thủ cạnh tranh: những doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh
vực kinh doanh, cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự hoặc thay thế cho
sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp.
+ Đối thủ cạnh tranh thể ảnh hưởng đến doanh số bán hàng, giá cả,
chiến lược marketing, chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng,… của doanh
nghiệp. Do xu hướng người tiêu dùng ngày càng hướng đến các sản phẩm thân
thiện với môi trường, mang giá trị nghệ thuật, văn hoá nên nhu cầu về sử dụng
các đồ thủ công mỹ nghệ ngày càng tăng đặc biệt trong đó các đồ thủ
công làm bằng cói. Có rất nhiều những doanh nghiệp đang hoạt động tại nước
ta sản xuất và xuất khẩu về các đồ thủ công mỹ nghệ làm bằng cói đã và đang
có vị thế vô cùng mạnh mẽ trong thị trường thủ công mỹ nghệ Việt Nam. Một
12
trong số đó không thể không nhắc đến một số thương hiệu, một số doanh nghiệp
sản xuất và kinh doanh sản phẩm thủ công mỹ nghệ như “Cói Xuất Khẩu Việt
Anh Công Ty CP Sản Xuất Chế Biến Cói Xuất Khẩu Việt Anh”, “Chiếu cói
Nga Sơn”…
+ Biết về các đối thủ cạnh tranh và cần phải nắm bắt được các đặc tính của
sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh.
dụ: Chiếu cói Nga Sơn được biết đến như đặc sản của người dân huyện
Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chiếu được sản xuất 100% từ nguyên liệu cây cói
mang đến cảm giác thoải mái cho người sử dụng.
+ Đặc điểm nổi bật của chiếu cói Nga Sơn:
An toàn với hệ hô hấp, sức khỏe người tiêu dùng
Thiết kế độc đáo
=> Ưu điểm nổi bật
Sản xuất tsợi cói tự nhiên 100%, không qua tẩm ướp, an toàn cho da
và sức khỏe người nằm.
Khả năng thấm hút mồ hôi tốt, độ thông thoáng cao, tạo sự mát mẻ cho
cả mùa hè.
Chiếu làm từ các sợi cói dai, không lo bị gãy, trọng lượng chiếu nhẹ, dễ
dàng gấp gọn, dễ dàng vệ sinh, giặt giũ và bảo quản.
Kích thước size lớn thể sử dụng để nằm cho cả gia đình. Ngoài ra
chiếu còn có thể mang đi trải ngồi ở các hội đền, hội làng…
Chiếu cói Nga Sơn sản xuất trong nước vươn xa xuất khẩu ra ngoài
nước nhưng giá thành vô cùng hợp lý. Giá chiếu Nga Sơn phù hợp với mọi đối
tượng khách hàng từ thành thị tới nông thôn.
Bên cạnh đó mối đe dọa từ các đối thủ tiềm ẩn cũng một yếu tố đáng
quan tâm. Các thương hiệu đồ thủ công mỹ nghệ làm bằng cói của nước ngoài
được nhập khẩu vViệt Nam, đặc biệt các nước Đông Nam Á chính những
đối thủ tiềm ẩn của thương hiệu CoiNature. Ngoài ra các thương hiệu các
mặt hàng thủ công mỹ nghệ được làm từ các nguyên liệu khác như: mây, bèo,

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ --- --- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU ĐỒ THỦ CÔNG MỸ NGHỆ LÀM BẰNG CÓI Nhóm thực hiện: 10
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Vân Quỳnh Mã lớp: 232_BRMG2011_06 Hà Nội, 4 – 2024
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC Hà Nội tháng 12 năm 2023 BIÊN BẢN HỌP 1
Học phần: Quản trị thương hiệu 1 NHÓM 10 Thời gian: Ngày 15/12/2023 Địa điểm: Google Meet
Nội dung cuộc họp: Phân công nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch triển khai thảo luận I, Thành phần tham dự
Số thành viên tham dự: 7/7 Vắng: 0 II, Nội dung cuộc họp
Các thành viên góp ý, thống nhất các kế hoạch để xây dựng thương hiệu nội
dung bài thảo luận, điều chỉnh các sai sót.
Lựa chọn thương hiệu để thực hiện.
Tiến hành phân công nhiệm vụ ban đầu. Chữ ký trưởng nhóm Ngọc Nguyễn Văn Ngọc
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC Hà Nội tháng 2 năm 2024 BIÊN BẢN HỌP 2
Học phần: Quản trị thương hiệu 1 NHÓM 10 Thời gian: Ngày 27/02/2024 Địa điểm: Google Meet
Nội dung cuộc họp: Tiến hành thảo luận, bàn về các kế hoạch và giải quyết các vấn đề khó khăn. I, Thành phần tham dự
Số thành viên tham dự: 7/7 Vắng: 0 II, Nội dung cuộc họp
Các thành viên góp ý, nêu ý kiến cũng như thông báo việc mình đã làm
Giải quyết các vấn đề còn khó khăn khi triển khai kế hoạch. Chữ ký trưởng nhóm Ngọc Nguyễn Văn Ngọc
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP- TỰ DO- HẠNH PHÚC Hà Nội tháng 4 năm 2024 BIÊN BẢN HỌP 3
Học phần: Quản trị thương hiệu 1 NHÓM 10 Thời gian: Ngày 10/04/2024 Địa điểm: Google Meet
Nội dung cuộc họp: Tổng kết đánh giá toàn bộ kế hoạch, bài thảo luận I, Thành phần tham dự
Số thành viên tham dự: 7/7 Vắng: 0 II, Nội dung cuộc họp
Các thành họp và đưa ra nhận xét về phần thực hiện của người khác, thống nhất
phương án tối ưu phù hợp nhất cho đề tài nghiên cứu.
Tiến hành duyệt, chỉnh sửa powerpoint, thuyết trình. Chữ ký trưởng nhóm Ngọc Nguyễn Văn Ngọc DANH SÁCH THÀNH VIÊN STT ĐIỂM HỌ TÊN NHIỆM VỤ ĐÁNH GIÁ 1 Nguyễn Văn Ngọc Thuyết trình, chỉnh (NT) sửa nội dung 2 Trần Quốc Tuấn Word, cơ sở lý thuyết 3 Vũ Kim Hầu Chương II 4 Đỗ Thị Hương Giang Chương III 5 Đinh Việt Hùng Chương V 6 Nguyễn Huy Hoàng Powerpoint 7 Lê Thị Kim Huyền Chương IV MỤC LỤC
DANH SÁCH THÀNH VIÊN ..........................................................................
MỤC LỤC ..........................................................................................................
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................... 1
1.1. Tổng quan về thương hiệu: ..................................................................... 1
1.2. Hệ thống nhận diện thương hiệu: ........................................................... 1
1.3. Bảo vệ thương hiệu: ................................................................................. 1
1.4. Truyền thông thương hiệu: ...................................................................... 1
1.5. Phát triển thương hiệu: ........................................................................... 2
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU. ............................................. 3
2.1. Giới thiệu về thương hiệu: ....................................................................... 3
2.1.1. Giới thiệu về thương hiệu ................................................................... 3
2.1.2. Các sản phẩm của thương hiệu ........................................................... 3
2.2. Phân tích bối cảnh môi trường: .............................................................. 8
2.2.1. Vĩ mô. .................................................................................................. 8
2.2.2. Vi mô (Môi trường ngành). ............................................................... 11
2.3. Ý tưởng định vị thương hiệu: ................................................................ 14
2.4. Thiết kế và triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu: .................... 15
2.4.1. Xác định phương án và mô hình thương hiệu: ................................. 15
2.4.2. Hệ thống nhận diện thương hiệu ....................................................... 16
2.4.3. Kế hoạch triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu ....................... 22
CHƯƠNG III. BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU ................................................. 28
3.1. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và các yếu tố cấu thành thương hiệu: ..... 28
3.2. Các biện pháp tự bảo vệ thương hiệu của doanh nghiệp ................... 28
3.2.1. Các tình huống xâm phạm thương hiệu ............................................ 28
3.2.2. Các biện pháp chống xâm phạm thương hiệu ................................... 30
3.2.3. Các biện pháp chống sa sút thương hiệu ........................................... 31
3.3. Quản trị rủi ro ........................................................................................ 32
3.3.1. Rủi ro nguồn nguyên liệu .................................................................. 32
3.3.2. Rủi ro khách hàng phàn nàn về sản phẩm........................................ 33
3.3.3. Trên thị trường xuất hiện sản phẩm đạo nhái.................................... 34
3.3.4. Rủi ro truyền thông ........................................................................... 34
CHƯƠNG IV: TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU ................................ 36
4.1. Mục tiêu truyền thông ........................................................................... 36
4.2. Công cụ truyền thông............................................................................. 36
4.3. Nguồn lực và thời gian thực hiện .......................................................... 40
4.3.1. Nguồn lực .......................................................................................... 40
4.3.2. Thời gian và kế hoạch truyền thông .................................................. 42
4.4. Đánh giá kết quả truyền thông ............................................................. 43
CHƯƠNG V: PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU .......................................... 44
5.1. Phát triển nhận thức của khách hàng và công chúng về thương hiệu
......................................................................................................................... 44
5.2. Phát triển các giá trị cảm nhận, đánh giá của khách hàng đối với
thương hiệu .................................................................................................... 45
5.3. Phát triển giá trị sản phẩm, tài chính của thương hiệu ...................... 47
5.4. Gia tăng khả năng bao quát của thương hiệu thông qua mở rộng và
làm mới thương hiệu ..................................................................................... 48
5.5. Phát triển thương hiệu ngành hàng và xu hướng phát triển thương
hiệu ngành hàng ............................................................................................ 50
5.6. Phát triển thương hiệu tập thể mang chỉ dẫn địa lý ........................... 51
5.7. Phát triển thương hiệu điện tử (e-brand) trong các doanh nghiệp ... 52
5.7. Xây dựng phát triển một cộng đồng ủng hộ thương hiệu .................. 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 58 LỜI MỞ ĐẦU
Môi trường từ lâu đã là mối quan tâm của nhiều người trên toàn thế giới, đặc
biệt là trong thời đại như hiện nay, khi sự vận động của nền công nghiệp đã có
những ảnh hưởng xấu tới môi trường. Do đó, những sản phẩm thân thiện với
môi trường, được làm từ các chất liệu thiên nhiên luôn thu hút được sự chú ý
và đón nhận của mọi người. Và cũng từ đó, nhu cầu về việc sử dụng các sản
phẩm ấy đang ngày càng trở nên tăng cao hơn bao giờ hết. Trong thời gian gần
đây, cùng với sự nâng cao về nhận thức của con người đối với môi trường, khi
xu hướng sống thiên về sự tối giản cùng với phong cách decor nhà cửa mang
hơi hướng nhẹ nhàng, vintage thì các sản phẩm thủ công mỹ nghệ được làm từ
những chất liệu thiên nhiên, đặc biệt là cói, lại dành được sự yêu thích của mọi
người. Cói là loại nguyên liệu có tính ứng dụng rất cao, với tính linh hoạt, bền
chắc, đồ thủ công mỹ nghệ làm từ cói đang là sự lựa chọn của rất nhiều người.
Nắm bắt được xu hướng ấy, khi thực hiện nghiên cứu với đề tài: “Xây dựng
thương hiệu đồ thủ công mỹ nghệ được làm bằng cói”, nhóm 10 mong muốn
tạo dựng được một thương hiệu về các sản phẩm thủ công mỹ nghệ làm bằng
cói mang đậm dấu ấn Việt, uy tín, mang những sản phẩm chất lượng tới khách
hàng trong nước và quốc tế. .
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trong chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cơ sở lý thuyết liên quan đến
thương hiệu. Chương sẽ bao gồm tổng quan về thương hiệu, hệ thống nhận
diện thương hiệu, bảo vệ thương hiệu, truyền thông thương hiệu và phát triển thương hiệu.
1.1. Tổng quan về thương hiệu.
Thương hiệu là tên, logo, biểu tượng, ký hiệu hoặc bất kỳ yếu tố nào khác
mà người tiêu dùng sử dụng để nhận dạng sản phẩm hoặc dịch vụ của một công
ty và phân biệt chúng với các sản phẩm và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh.
Thương hiệu không chỉ đơn thuần là một cái tên, mà nó còn mang trong mình
giá trị, hình ảnh và ý nghĩa mà công ty muốn truyền tải đến khách hàng.
1.2. Hệ thống nhận diện thương hiệu:
Hệ thống nhận diện thương hiệu là tập hợp các yếu tố nhằm mô tả, định
nghĩa và đại diện cho thương hiệu. Đây bao gồm logo, màu sắc, phông chữ,
hình ảnh, âm nhạc, khẩu hiệu và các yếu tố thiết kế khác. Mục tiêu của hệ thống
nhận diện thương hiệu là tạo ra một sự nhất quán và nhận diện dễ dàng cho
thương hiệu trong mắt khách hàng.
1.3. Bảo vệ thương hiệu:
Bảo vệ thương hiệu là quá trình đảm bảo rằng thương hiệu của một công
ty không bị sao chép, sử dụng trái phép hoặc bị đánh cắp bởi những đối thủ
cạnh tranh. Bảo vệ thương hiệu có thể được thực hiện thông qua việc đăng ký
bằng sáng chế, bằng nhãn hiệu, bằng thiết kế hoặc bằng bản quyền. Việc bảo
vệ thương hiệu giúp bảo vệ giá trị kinh tế và danh tiếng của công ty.
1.4. Truyền thông thương hiệu:
Truyền thông thương hiệu là quá trình xây dựng và duy trì một hình ảnh,
thông điệp và ý nghĩa cho thương hiệu trong suốt quá trình tương tác với khách
hàng. Truyền thông thương hiệu có thể bao gồm quảng cáo truyền thống, quảng
cáo trực tuyến, quan hệ công chúng, sự kiện và các hoạt động truyền thông 1
khác. Mục tiêu của truyền thông thương hiệu là tạo dựng sự nhận thức, tăng
cường niềm tin và tạo sự kết nối với khách hàng.
1.5. Phát triển thương hiệu:
Phát triển thương hiệu là quá trình xây dựng và tăng cường giá trị và nhận
diện của thương hiệu trong mắt khách hàng. Điều này có thể đạt được thông
qua việc nghiên cứu thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh, xây dựng một hệ
thống nhận diện thương hiệu mạnh mẽ, tạo dựng một hình ảnh và thông điệp
thương hiệu sáng tạo, và duy trì một mối quan hhệ tốt với khách hàng. Phát
triển thương hiệu cần có một chiến lược rõ ràng và liên tục được thực hiện để
đảm bảo sự thành công và bền vững của thương hiệu. 2
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU.
2.1. Giới thiệu về thương hiệu.
2.1.1. Giới thiệu về thương hiệu:
CoiNature với tên thương mại là Công ty cổ phần đồ thủ công mỹ nghệ
CoiNature, được lên ý tưởng, thành lập từ ngày 01/12/2023 và chính thức được
đăng ký bảo hộ với các thành tố thương hiệu vào ngày 25/12/2023. Các sản
phẩm đồ thủ công mỹ nghệ của CoiNature được làm hoàn toàn bằng thủ công
bởi các nghệ nhân có tay nghề giúp cho sản phẩm luôn có sự tinh xảo, sắc nét
đến từng chi tiết nhỏ.
Bên cạnh đó, các sản phẩm được làm từ cói còn thể hiện được giá trị,
phong cách và cá tính riêng của chủ sở hữu sẽ luôn đem đến cho khách hàng
sự lựa chọn phù hợp với nhu cầu và sở thích của mình.
• Sứ mệnh: Mang tới cho người dùng những sản phẩm thân thiện với môi
trường, bảo vệ môi trường và đưa người tiêu dùng tiếp cận gần hơn với các sản
phẩm làm từ thiên nhiên.
• Tầm nhìn: Trở thành doanh nghiệp hàng đầu về sản xuất và phân phối
các sản phẩm thủ công mỹ nghệ làm từ cói tại Việt Nam và nâng tầm thương hiệu trên thế giới
2.1.2. Các sản phẩm của thương hiệu:
Hiện nay, CoiNature đang tập trung phát triển một số dòng sản phẩm thủ
công mỹ nghệ làm từ cói. Giá cả của các sản phẩm thủ công mỹ nghệ phụ thuộc
vào nhiều yếu tố khác nhau, do đó trong quá trình định giá sản phẩm thì cần
phải chú ý tới những yếu tố đó để có thể đưa ra được mức giá phù hợp:
• Thảm lót sàn: Thảm rơm dệt từ cói có thể giúp hút ẩm và điều chỉnh nhiệt
độ, duy trì sự thông thoáng, dễ chịu, có hương thơm độc đáo. Thiết kế độc đáo,
thuận tiện, có thể gấp lại để thay đổi kích thước có giá dao động trong khoảng
từ 400.000đ đến 900.000đ. 3
• Chiếu đan: Chiếu cói mát mẻ vào mùa nóng nhờ từng sợi cói đan vào
nhau có rãnh nhỏ tạo độ thông thoáng, thấm hút hiệu quả, không bí mồ hôi.
Chất liệu hoàn toàn tự nhiên 100%, thân thiện môi trường, giá dao động từ 150.000đ đến 500.000đ.
• Làn cói: Cây cói khi cắt ngang có rất nhiều sợi nhỏ, cấu tạo như các
miếng mút xốp và có độ đàn hồi nhất định. Vật liệu cói có thể được sử dụng để
chế tạo nhiều sản phẩm đa dạng. Tính hút ẩm: Cói có khả năng thấm hút mồ
hôi hiệu quả, khô thoáng mà vẫn giữ ẩm, độ êm nhất định, rất tốt cho sức khỏe.
Làn cói có giá khoảng từ 150.000đ đến 500.000đ. 4
• Giỏ cói: Sản phẩm được làm hoàn toàn từ chất liệu tự nhiên cói 100%,
không chất bảo quản, không hóa chất an toàn tuyệt đối cho mọi người khi sử
dụng. Đặc biệt, giỏ cói là sản phẩm được làm từ nguyên liệu sạch giúp bảo vệ
môi trường xung quanh. Giá của dòng sản phẩm này chủ yếu sẽ phụ thuộc vào
kích thước, thiết kế kiểu dáng của nó, dao động từ 130.000đ - 450.000đ. Ví dụ:
• Giỏ cói chữ nhật có nắp & lót Size M: Dài 40, rộng 25, cao 18cm giá khoảng 230k
• Giỏ cói ô cờ vuông Size M: Dài 40cm - Rộng 25cm - Cao 18cm khoảng 145.000đ 5
• Giỏ cói quai xách Dài 42cm - Rộng 30cm - Cao 36cm khoảng 450.000đ
Hộp làm từ cói: Sợi cói có độ dẻo dai, săn chắc do trải qua quy trình sấy
khô nghiêm ngặt. Thấm hút mồ hôi tốt và có độ êm nhất định. Tuy kị nước
nhưng sản phẩm cói lại khá nhẹ và phù hợp với khí hậu nóng nực của xứ nhiệt
đới và giá dao động từ 200.000đ - 450.000đ.
• Bát đĩa làm từ cói: Thiết kế độc đáo và hấp dẫn, mang đậm dấu ấn văn
hóa. Sản phẩm này chủ yếu bán theo set và giá của dòng sản phẩm này chủ yếu
sẽ phụ thuộc vào kích thước, thiết kế kiểu dáng của nó dao động từ 320.000đ đến 800.000đ. 6
Set 3 chi tiết khoảng 320.000đ.
Set 17 chi tiết khoảng 700.000đ
• Túi làm từ cói: Chất lượng tốt, không bị mốc, không bị mục, gia công
chắc chắn. Chất liệu an toàn với sức khỏe. Thiết kế đẹp, hợp xu hướng, giá dao
động từ 200.000đ đến 450.000đ, tùy thuộc vào kích thước, kiểu dáng của sản phẩm. 7
Túi hoa cúc có lót kích thước
Túi cói phối màu có lót khoảng 25*20cm khoảng 200.000đ 300.000đ
• Dép làm từ cói: Được làm từ chất liệu Cói tự nhiên, dai, mềm, êm, thoáng
khí & thấm hút tốt. Viền quai & viền dép bằng vải canvas, da,… Giá của dòng
sản phẩm này chủ yếu sẽ phụ thuộc vào thiết kế của nó. Ví dụ dép cói quai chéo
sẽ có giá khoảng 150.000đ đến 170.000đ, dép cói kẻ ngang sẽ có giá khoảng
160.000đ, dép cói có đính nơ thì sẽ có giá cao hơn khoảng 180.000đ.
2.2. Phân tích bối cảnh môi trường. 2.2.1. Vĩ mô:
Môi trường vĩ mô (Macro enviroment) là một thuật ngữ thường được dùng
để chỉ các yếu tố bên ngoài tác động lên hoạt động kinh doanh của một doanh
nghiệp. Đây là những yếu tố doanh nghiệp không thể kiểm soát nhưng chúng 8
lại có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến thành công hoặc thất bại của
doanh nghiệp. Môi trường vĩ mô bao gồm:
• Tự nhiên: Tự nhiên cung cấp nguyên liệu chính cho việc sản xuất các sản
phẩm được làm từ cói. Các yếu tố như loại cây cói, vùng đất trồng cói, khí hậu
và môi trường sinh thái sẽ tạo nên tính đa dạng của nguyên liệu cói từ đó sẽ dẫn
tới sự đa dạng và phong cách riêng về các sản phẩm thủ công mỹ nghệ được
làm từ cói. Cây cói thuộc loài cỏ dại nên rất dễ trồng, dễ sống và không kén đất
nhưng loại đất thích hợp hơn cả là đất phù sa ven biển hay ven sông với nước
lợ, pH khoảng 6-7, độ mặn khoảng 0,15‰. Hiện nay cây cói được trồng và
canh tác tại khắp các tỉnh tập trung ở khu vực đồng bằng sông Hồng, duyên hải
Bắc Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long với hai loài chủ yếu được trồng là
cói bông trắng (Cyperus tegetiformis) và cói bông nâu (Cyperus corymbosus).
• Kinh tế: Hoạt động sản xuất sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống
vừa là một hoạt động nghệ thuật, sáng tạo vừa là một hoạt động kinh tế. Sản
phẩm thủ công mỹ nghệ liên tục thuộc top 10 mặt hàng xuất khẩu hàng đầu
trong những năm gần đây. Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của Việt Nam đã
có mặt tại hơn 163 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Kim ngạch xuất
khẩu của mặt hàng này mang lại nhiều giá trị cho nền kinh tế và dự sẽ là ngành
mũi nhọn để đẩy mạnh và mở rộng xuất khẩu trong vài năm tới. Năm 2019,
kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ đạt 2,35 tỷ đô la Mỹ. Dù cả nền
kinh tế chịu ảnh hưởng của đại dịch, ngành thủ công mỹ nghệ vẫn giữ vững
mức tăng trưởng ổn định. Những năm gần đây mức độ tăng trưởng xuất khẩu
của thủ công mỹ nghệ bình quân khoảng 10%/năm.
Theo ước tính của Hiệp hội Xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam
(VIETCRAFT), cứ 1 triệu USD xuất khẩu của ngành thủ công mỹ nghệ
mang lại lợi nhuận gấp 5-10 lần so với ngành khai thác. Điều này góp phần
mở ra một thị trường tiềm năng cho sản phẩm thủ công mỹ nghệ đặc biệt
là các sản phẩm làm từ mây, tre, cói. Theo ước tính, các sản phẩm mây,
tre, cói của Việt Nam có khả năng chiếm lĩnh 10-15% thị phần trên thị 9
trường thế giới. Những cái tên quen thuộc chính là Mỹ, Nhật Bản, EU, Úc, Hàn,…
• Văn hóa: Ngày nay, có rất nhiều làng nghề vẫn duy trì nét văn hoá độc
đáo này đặc biệt phải kể đến như làng nghề cói Kim Sơn (Ninh Bình), Nga Sơn
(Thanh Hóa), Tiền hải (Thái Bình). Cho tới thời điểm hiện tại, những người
nghệ nhân nơi đây vẫn luôn sắt son bền bỉ theo đuổi cái nghề của cha ông để
lại suốt hơn 200 năm qua. Với những đôi bàn tay khéo léo, lành nghề những
người nghệ nhân đã cho ra đời các sản phẩm không chỉ đẹp mà còn độc, lạ có
giá trị mà hiếm nơi khác có thể bì được chẳng hạn như chiếu, mũ, túi xách, hộp,
cốc,... Các sản phẩm thủ công làm từ cói là một nét đẹp trong nền văn hoá Việt
Nam, mang lại giá trị thẩm mỹ, trang trí rất lớn. Hầu hết các du khách nước
ngoài khi đến Việt Nam đều thích mua các đồ thủ công mỹ nghệ để làm quà
tặng, quà lưu niệm. Nó đại diện cho bản sắc và con người Việt Nam
• Công nghệ: Vì là một nghề truyền thống của Việt Nam nên các sản phẩm
thủ công mỹ nghệ làm từ cói sẽ được sản xuất một cách thủ công. Người thợ sẽ
phải dành nhiều thời gian để chăm chút, tỉ mẩn trong từng khâu từ lúc mới trồng
cói cho đến khi thu hoạch, chọn cói, chẻ, phơi, nhuộm và khâu cuối cùng là
đan, dệt, hoàn thiện sản phẩm. Trải qua nhiều công đoạn lên ý tưởng, thiết kế
mẫu mã thì mới đưa ra một sản phẩm hoàn chỉnh ra thị trường. Dựa trên thị
hiếu của người tiêu dùng trong và ngoài nước hiện nay, các sản phẩm thủ công
mỹ nghệ làm từ cói cũng không ngừng cải tiến, thay đổi, nâng cao chất lượng
cho ra đời đa dạng mặt hàng vô cùng chất lượng. Đặc biệt hơn, ngày nay, họ
còn ứng dụng cả kỹ thuật sử dụng keo polyascera để phun phủ lên bề mặt sản
phẩm cói, giúp định hình ổn định và nâng cao khả năng chống mốc, ẩm cho sản
phẩm. Bên cạnh đó, các công nghệ AD (computer - Aided Design) và 3D
modeling có thể tạo ra những thiết kế sáng tạo và thu hút khách hàng.
• Chính trị - xã hội: Đối với các sản phẩm làm từ cói, các quy định về bảo
vệ môi trường, bảo tồn di sản văn hóa hoặc quy định về xuất khẩu, nhập khẩu
cũng cần phải được thực hiện tốt để tránh tác động tiêu cực đến việc xây dựng 10
xây dựng thương hiệu. Ngoài ra thì yếu tố xã hội cũng ngày càng quan trọng
trong việc xây dựng thương hiệu. Khách hàng quan tâm đến trách nhiệm xã hội
của các thương hiệu và mong muốn ủng hộ các sản phẩm có tác động tích cực đến môi trường hơn.
• Nhân khẩu học: bao gồm các đặc điểm dân số như độ tuổi, thu nhập,…
Mỗi đặc điểm này lại có những tác động khác nhau đến nhu cầu sử dụng các
sản phẩm thủ công mỹ nghệ làm bằng cói của khách hàng. Bằng cách tìm hiểu
về những đặc điểm đó, thương hiệu có thể tạo ra các chiến lược tiếp thị phù hợp
với nhóm đối tượng khách hàng. Ví dụ, nếu nhóm đối tượng khách hàng có xu
hướng quan tâm tới bảo vệ môi trường hay sử dụng các sản phẩm an toàn với
thiên nhiên thì doanh nghiệp phải đặt tính thân thiện với môi trường lên hàng
đầu để đáp ứng nhóm khách hàng này.
2.2.2. Vi mô (Môi trường ngành).
Môi trường vi mô (Micro environment) trong ngành kinh doanh là môi
trường chứa các nhân tố có mối liên hệ trực tiếp, chặt chẽ và tác động qua lại
với nhau. Các nhân tố này đều có khả năng ảnh hưởng đến năng lực và kết quả
hoạt động marketing của một doanh nghiệp. Theo Philip Kotler, có tổng cộng
6 nhân tố tồn tại trong môi trường vi mô, bao gồm:
• Đối thủ cạnh tranh: là những doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh
vực kinh doanh, cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ tương tự hoặc thay thế cho
sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp.
+ Đối thủ cạnh tranh có thể ảnh hưởng đến doanh số bán hàng, giá cả,
chiến lược marketing, chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng,… của doanh
nghiệp. Do xu hướng người tiêu dùng ngày càng hướng đến các sản phẩm thân
thiện với môi trường, mang giá trị nghệ thuật, văn hoá nên nhu cầu về sử dụng
các đồ thủ công mỹ nghệ ngày càng tăng và đặc biệt trong đó có các đồ thủ
công làm bằng cói. Có rất nhiều những doanh nghiệp đang hoạt động tại nước
ta sản xuất và xuất khẩu về các đồ thủ công mỹ nghệ làm bằng cói đã và đang
có vị thế vô cùng mạnh mẽ trong thị trường thủ công mỹ nghệ Việt Nam. Một 11
trong số đó không thể không nhắc đến một số thương hiệu, một số doanh nghiệp
sản xuất và kinh doanh sản phẩm thủ công mỹ nghệ như “Cói Xuất Khẩu Việt
Anh – Công Ty CP Sản Xuất Chế Biến Cói Xuất Khẩu Việt Anh”, “Chiếu cói Nga Sơn”…
+ Biết về các đối thủ cạnh tranh và cần phải nắm bắt được các đặc tính của
sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh.
Ví dụ: Chiếu cói Nga Sơn được biết đến như đặc sản của người dân huyện
Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chiếu được sản xuất 100% từ nguyên liệu cây cói
mang đến cảm giác thoải mái cho người sử dụng.
+ Đặc điểm nổi bật của chiếu cói Nga Sơn:
• An toàn với hệ hô hấp, sức khỏe người tiêu dùng • Thiết kế độc đáo => Ưu điểm nổi bật
• Sản xuất từ sợi cói tự nhiên 100%, không qua tẩm ướp, an toàn cho da
và sức khỏe người nằm.
• Khả năng thấm hút mồ hôi tốt, độ thông thoáng cao, tạo sự mát mẻ cho cả mùa hè.
• Chiếu làm từ các sợi cói dai, không lo bị gãy, trọng lượng chiếu nhẹ, dễ
dàng gấp gọn, dễ dàng vệ sinh, giặt giũ và bảo quản.
• Kích thước size lớn có thể sử dụng để nằm cho cả gia đình. Ngoài ra
chiếu còn có thể mang đi trải ngồi ở các hội đền, hội làng…
• Chiếu cói Nga Sơn sản xuất trong nước và vươn xa xuất khẩu ra ngoài
nước nhưng giá thành vô cùng hợp lý. Giá chiếu Nga Sơn phù hợp với mọi đối
tượng khách hàng từ thành thị tới nông thôn.
Bên cạnh đó mối đe dọa từ các đối thủ tiềm ẩn cũng là một yếu tố đáng
quan tâm. Các thương hiệu đồ thủ công mỹ nghệ làm bằng cói của nước ngoài
được nhập khẩu về Việt Nam, đặc biệt là các nước Đông Nam Á chính là những
đối thủ tiềm ẩn của thương hiệu CoiNature. Ngoài ra các thương hiệu có các
mặt hàng thủ công mỹ nghệ được làm từ các nguyên liệu khác như: mây, bèo, 12