TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Khoa Marketing
---- ----
BÀI THẢO LUẬN
Học phần: Quản trị thương hiệu 1
ĐỀ TÀI: Xây dựng thương hiệu nước tăng lực
không chứa caffeine WINNERGY
Giảng viên hướng dẫn : Th. S Đào Cao Sơn
Lớp học phần : 231_BMRG2011_08
Nhóm thực hiện : Nhóm 12
Hà Nội, tháng 10 năm 2023
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................................3
CHƯƠNG 1: BỐI CẢNH MÔI TRƯỜNG................................................................................4
1.1. Môi trường bên ngoài.....................................................................................................4
1.1.1. Môi trường chung........................................................................................................4
1.1.2. Môi trường ngành........................................................................................................5
1.2. Môi trường bên trong.....................................................................................................7
1.2.1. Môi trường tài chính................................................................................................7
1.2.2. Cơ sở, vật chất, kỹ thuật, công nghệ.......................................................................7
1.2.3. Nguồn nhân lực........................................................................................................7
1.2.4. Yếu tố văn hoá tổ chức.............................................................................................7
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TRIỂN KHAI NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU.......................7
2.1. Tổng quan về thương hiệu Winnergy...............................................................................7
2.2. Định vị thương hiệu..........................................................................................................8
2.3. Hệ thống nhận diện thương hiệu...................................................................................10
2.3.1. Tên thương hiệu.........................................................................................................10
2.2.2. Logo............................................................................................................................10
2.2.3. Symbol (Biểu tượng)..................................................................................................10
2.2.4. Slogan........................................................................................................................11
2.2.5. Bao bì, kiểu dáng......................................................................................................11
2.2.6. Ấn phẩm nội bộ.........................................................................................................13
2.2.7. Biển hiệu.....................................................................................................................13
2.3. Cẩm nang hệ thống nhận diện thương hiệu...................................................................14
2.3.1. Font chữ và màu sắc trên logo..................................................................................14
2.3.2. Tỷ lệ logo....................................................................................................................15
2.3.3 Áp dụng logo chính thức trên các nền màu, chất liệu & logo âm – dương bản....16
CHƯƠNG 3: BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU.................................................................................17
3.1. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và các yếu tố cấu thành thương hiệu.................................17
3.1.1. Chuẩn bị đăng ký nhãn hiệu cho Winnergy...........................................................17
3.1.2. Tiến hành đăng ký nhãn hiệu...................................................................................24
3.2. Tự bảo vệ thương hiệu.....................................................................................................24
3.2.1. Các tình huống xâm phạm thương hiệu...................................................................24
3.2.2. Các biện pháp chống xâm phạm thương hiệu.........................................................25
3.3. Các tình huống rủi ro trong bảo vệ thương hiệu...........................................................27
CHƯƠNG 4: TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU................................................................32
4.1. Mục tiêu truyền thông.....................................................................................................32
4.1.1. Trong giai đoạn giới thiệu sản phẩm........................................................................32
4.1.2. Trong giai đoạn phát triển........................................................................................32
4.1.3. Trong giai đoạn bão hòa............................................................................................33
4.1.4. Giai đoạn suy thoái....................................................................................................33
4.2. Chiến lược truyền thông của nước tăng lực Winnergy.................................................34
4.3. Kế hoạch truyền thông....................................................................................................35
4.3.1. Truyền thông qua các ứng dụng mạng xã hội và trang web..................................35
4.3.2. Xây dựng Website......................................................................................................42
4.3.3. Truyền thông qua điểm bán......................................................................................46
3
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cuộc sống hiện đại với công việc bận rộn hối hả, mọi người thường dễ mệt mỏi,
mất tập trung dẫn đến hiệu quả công việc không được cao. Nhiều người đã lựa chọn nước tăng
lực để giúp bổ sung năng lượng, tỉnh táo tức thì. Nước tăng lực được ưa chuộng bởi nhiều đối
tượng, đặc biệt giới trẻ, những người thường xuyên hoạt động thể thao hoặc làm việc trong
môi trường đòi hỏi sự tập trung cao độ. Trong nước tăng lực, caffeine một thành phần chính,
đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hệ thần kinh trung ương, giúp người dùng cảm thấy
tỉnh táo tràn đầy năng lượng. Tuy nhiên, caffeine cũng thể gây ra một số tác dụng phụ,
chẳng hạn như lo lắng, bồn chồn, mất ngủ, đau đầu… Đây là một trong những vấn đềnhiều
người quan tâm. Bởi từ sau đại dịch, người dân càng có nhận thức cao hơn về tầm quan trọng của
sức khỏe.
Trong những năm gần đây, xu hướng tiêu dùng các sản phẩm lành mạnh, an toàn cho sức
khỏe ngày càng tăng cao. Nhận thấy thị trường nước tăng lực Việt Nam vẫn còn chưa phát triển
cho dòng sản phẩm nước tăng lực hoàn toàn tốt cho sức khỏe này, nhóm 12 đã quyết định lựa
chọn đề tài “Xây dựng thương hiệu nước tăng lực không cafein Winnergy”. Với các chiến lược
xây dựng phát triển thương hiệu Winnergy, nhóm mong muốn khuyến khích mọi người hình
thành thói quen sử dụng nước tăng lực cũng như thực phẩm tốt cho sức khỏe.
4
CHƯƠNG 1: BỐI CẢNH MÔI TRƯỜNG
1.1. Môi trường bên ngoài
1.1.1. Môi trường chung
a) Yếu tố kinh tế
Năm 2022 hoạt động sản xuất kinh doanh phục hồi tích cực ở cả ba khu vực kinh tế GDP
năm 2022 tăng cao mức 8,02% so với năm trước, mức tăng cao nhất các năm trong giai
đoạn 2011-2022. Trong đó, tính chung 6 tháng đầu năm 2023, tổng mức bán lẻ hàng hóa
doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành ước đạt 3.016,8 nghìn tỷ đồng, tăng 10,9% so
với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2022 tăng 12,2%), nếu loại trừ yếu tố giá tăng 8,44%,
tương đương cùng kỳ năm 2022.
Nhìn chung, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phục hồi phát triển. Mức tăng trưởng
này cho thấy sức mua của người dân đang được cải thiện. Các hoạt động sản xuất kinh doanh
đang dần trở lại trạng thái bình thường. Điều này nền tảng vững chắc để kinh tế Việt Nam
tiếp tục phát triển trong thời gian tới.
Theo thống kê, doanh số bán lẻ nước giải khát năm 2022 đạt khoảng 4,5 nghìn lít tăng
khoảng 5% so với cùng kỳ năm 2021. Thị trường nước giải khát Việt Nam tập chung khi tổng
thị phần 5 doanh nghiệp lớn nhất trong năm 2022 chỉ chiếm khoảng 57%. Xuất khẩu nước
giải khát tăng mạnh. Kim ngạch xuất khẩu nước giải khát gas năm 2022 đạt khoảng 44
nghìn USD, tăng khoảng 42% so với cùng kỳ năm 2021. Kim ngạch xuất khẩu nước ngọt
không gas đạt khoảng 167 nghìn USD, tăng khoảng 42% so với cùng kỳ năm 2021.
Tình hình phát triển nước giải khát tại Việt Nam đang có xu hướng tích cực. Trong những
năm gần đây, ngành công nghiệp nước giải khát đã trở thành một lĩnh vực kinh doanh tiềm
năng với sự phát triển nhanh chóng của thị trường và sự tăng trưởng ổn định trong ngành.
Theo số liệu từ vtown.vn, nước tăng lực chiếm 18,24% thị trường nước giải khát tại Việt
Nam. Nước tăng lực phân khúc được đánh giá tăng trưởng tiềm năng nhất. CAGR của
nước tăng lực giai đoạn 2017 – 2022 ước tính 9.8%, xếp sau là dòng nước đóng chai với mức
độ tăng trưởng CAGR là 6.9%.
Như đã thấy, thị trường nước tăng lực nói riêngthị trường nước giải khát nói chung đã
đang phát triển không ngừng cho thấy những tiềm năng vượt trội trong tương lai. Tổng
hòa các yếu tố kinh tế vĩ mô những năm gần đây đã thúc đẩy và củng cố thêm quyết định hoạt
động trong lĩnh vực đồ uống giải khát đầy tiềm năng của Công ty Cổ phần Winnergy với sản
phẩm nước tăng lực không chứa caffeine Winnergy.
b) Yếu tố chính trị - pháp luật
Nền chính trị của Việt Nam luôn ổn định, đây là một đảm bảo cho sự gắn kết để thực hiện
chính sách kinh tế nhất quán. Góp phần tạo môi trường pháp chế, chính sách thuận
lợi để phát huy các nguồn lực hội. Hỗ trợ phát triển, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội quan trọng, hệ thống an sinh xã hội.
Trong công cuộc phát triển đất nước, Việt Nam đẩy mạnh quá trình toàn cầu hóa, hội nhập
sâu rộng với khu vực thế giới. Hiện nay, tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam đang
được triển khai tích cực trong bối cảnh mới của thế giới có nhiều biến động, Quốc hội đã ban
hành tiếp tục hoàn thiện các bộ luật, tạo môi trường phát triển cạnh tranh lành mạnh
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 về hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp đến năm 2020 với mục tiêu xây dựng phát triển các doanh nghiệp năng
5
lực cạnh tranh, quy mô, nguồn lực lớn mạnh. Nghị quyết số 35/NQ-CP cũng đưa ra các
nhiệm vụ giải pháp nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển.
Ngoài ra, từ năm 2014 đến nay, hàng năm Chính phủ cũng đã ban hành nghị quyết về các
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
quốc gia, trong đó các nhiệm vụ giải pháp về hoàn thiện chế, chính sách tài chính -
NSNN để khuyến khích và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp.
Mục tiêu tổng quát của Nghị quyết số 10-NQ/TW đã nêu: “Phát triển kinh tế tư nhân lành
mạnh, hiệu quả, bền vững, thực sự trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị
trường định hướng hội chủ nghĩa, góp phần phát triển kinh tế - hội nhanh, bền vững,
không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân, thực hiện tiến bộ, công bằng hội, bảo đảm
quốc phòng, an ninh, sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại”.
Nhìn chung, yếu tố chính trị pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát
triển của ngành hàng nước tăng lực và đồ uống giải khát. Các chính sách và quy định của Nhà
nước đã tạo ra môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động, từ đó góp phần thúc đẩy
tăng trưởng của ngành. Điều này đã tác động tích cực đến việc tạo lập và phát triển của Công
ty Cổ phần Winnergy nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung.
c) Yếu tố văn hoá - xã hội
Người tiêu dùng Việt Nam ngày càng quan tâm đến các vấn đề liên quan đến môi trường,
hội sức khoẻ, ưu tiên mua các sản phẩm nguồn gốc ràng, không gây hại cho sức
khoẻ và thiên nhiên. Họxu hướng chọn những sản phẩm dịch vụ có thể giảm thiểu tác
động tiêu cực đến hành tinh và con người.
Thời gian qua, thị trường hàng hóa nhiều thay đổi về hành vi người tiêu dùng do tác
động của dịch Covid-19. Những chuyển biến của nền kinh tế và hội sẽ ảnh hưởng đáng kể
đến thị trường bán lẻ thị trường ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG). Hiện nay các sản
phẩm lợi cho sức khỏe mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng Việt. Những sản
phẩm chăm sóc sức khỏe người tiêu dùng Việt Nam sử dụng nhiều nhất phải đảm bảo
được các yếu tố như được sản xuất với chuẩn chất lượng cao nhất, có khả năng tăng cường hệ
miễn dịch.
Những sản phẩm chất lượng tốt, đảm bảo sức khỏe ưu tiên hàng đầu nhiều quốc gia
khác nhau. Nielsen cho biết 49% người tiêu dùng trên thế giới chấp nhận bỏ thêm chi phí để
lấy những sản phẩm chất lượng và có lợi cho sức khỏe. Tại Việt Nam, tỷ lệ này cao hơn mức
trung bình toàn cầu. Theo đó, 65% người tiêu dùng Việt đánh giá cao về chất lượng hay hiệu
quả của sản phẩm. Hơn 40% người Việt cho biết họ dễ dàng bị tác động bởi thương hiệu mới
nếu họ cảm thấy thương hiệu mới mang lại giá trị tốt hơn cho cuộc sống của họ.
Nhận thấy được xu hướng sử dụng các sản phẩm bảo vệ sức khoẻ của người tiêu dùng hiện
nay, Công ty Cổ phần Winnergy quyết định cho ra mắt sản phẩm nước tăng lực không chứa
caffeine Winnergy. Với mong muốn đáp ứng nhu cầu của khách hàng bằng cách cung cấp
giải pháp nhanh chóng tiện lợi, đồng thời kích thích sự tỉnh táo, vừa đảm bảo tính lành
mạnh khoa học của sản phẩm, vừa đảm bảo cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng không
gây hại cho sức khỏe.
1.1.2. Môi trường ngành
a) Khách hàng
Nhiều người thường nghĩ nước tăng lực phải có caffeine. Tuy nhiên, với một số
người nhạy cảm với caffeine, dùng nước tăng lực chứa chất này thể khiến thể hồi
hộp, tim đập nhanh, khó ngủ nếu uống gần giờ lên giường… vậy sản phẩm nước tăng
lực không chứa caffeine Winnergy phù hợp cho những ai "nghiện" nước tăng lực nhưng
vẫn e ngại các thành phần không mấy thân thiện với sức khỏe. Sản phẩm nh cho mọi
đối tượng, sử dụng khi thể rơi vào trạng thái mất năng lượng, thể trạng yếu, mệt mỏi
cần hồi phục sức khỏe, cần sự tỉnh táo hoặc đuối sức do làm việc hoặc chơi thể thao.
6
Để tìm hiểu hơn về thị trường tiềm năng, công ty Winnergy cũng đã tiến hành
khảo sát người tiêu dùng với 146 phiếu trả lời thu về. Đa số người được khảo sát học
sinh sinh viên, nhân viên văn phòng và một số ngành nghề khác với độ tuổi chủ yếu từ 18
- 25 tuổi. Đây cũng là khách hàng tiềm năng mà Winnergy hướng tới.
Từ kết quả khảo sát cho thấy, phần đông mọi người sử dụng nước tăng lực, đến
58,9% người được khảo sát dùng nước tăng lực từ 1 - 3 lần trên tuần. Đa số người tham
gia khảo sát lựa chọn nước tăng lực dựa trên hương vị (77.4%), giá cả (59.6%) thương
hiệu (56.8%). Với các thương hiệu được sử dụng nước tăng lực Red bull (Bò húc),
Sting Number 1. Hầu hết nước tăng lực gas chiếm tới 65.1%, theo sau nước
tăng lực không có gas với 35.6%. Họ sử dụng chúng khi cơ thể mệt mỏi, căng thẳng, cần
tỉnh táo thỏa mãn cơn khát của mình. Mong muốn của người tham gia khảo sát sản
phẩm nhiều hương vị mới lạ hơn (50.7%), chất lượng sản phẩm tốt hơn (47.3%)
thành thành phần dinh dưỡng tốt hơn (46.6%).
Nhận thấy được những nhu cầu mong muốn về một sản phẩm nước tăng lực thành
phần tốt cho sức khoẻ hơn, kết quả khảo sát cũng đã góp phần trong việc Công ty Cổ phần
Winnergy phát triển sản phẩm nước tăng lực không chứa caffeine Winnergy.
b) Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp:
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp nhất với Winnergy phải kể đến là Hồng Mã. Nước tăng
lực Hồng Mã được sản xuất bởi Công ty Dược phẩm Hoa Linh, là loại nước tăng lực cũng
không chứa caffeine trong thành phần, được chiết xuất từ các loại thảo dược quý.
=> Nước tăng lực Hồng đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Winnergy. Tuy
nhiên, những cơ hội và thách thức của nước tăng lực Hồng Mã cũng chính là những cơ hội
và thách thức của Winnergy. Vì thế, Winnergy cần phải có những chiến lược tốt hơn, làm
nổi bật sản phẩm hơn để thể cạnh tranh bám trụ trên thị trường nước tăng lực Việt
Nam.
Đối thủ cạnh tranh gián tiếp: nước tăng lực Red Bull
7
Ra đời năm 1981, Red Bull nhanh chóng trở thành thương hiệu nước tăng lực nổi
tiếng và thành công tại Thái Lan. Năm 1987, Red Bull tiến ra sân chơi quốc tế, mở ra một
thị trường hoàn toàn mới cho sản phẩm nước tăng lực. Không ngừng khẳng định danh
tiếng của mình, giúp tăng cường năng lượng cho thể tinh thần, Red Bull đã chính
thức có mặt tại thị trường Việt Nam năm 1999. Trong gần 20 năm “cung cấp năng lượng”
cho người dùng Việt với sản phẩm chất lượng quốc tế, Red Bull không ngừng truyền cảm
hứng cho người trẻ Việt khám phá tiềm năng bản thân, vượt qua mọi thử thách để đạt
được mục tiêu của mình, với tinh thần “bản lĩnh chinh phục mục tiêu”.
Là đối thủ cạnh tranh gián tiếp, tuy nhiên nước tăng lực Red Bull với những lợi thế
về sự ra đời từ rất sớm, có được một lượng khách hàng trung thành nhất định, cũng có tác
động trực tiếp lớn đến sự phát triển của nước tăng lực không chứa caffeine Winnergy.
c) Nhà cung cấp
Thành phần chính dự kiến bao gồm: các loại thảo dược như nhân sâm, đan sâm,
mạch môn, ngũ vị tử, cây kỷ tử, sơn tra…
Việt Nam 1 trong 15 nước trên thế giới trong bản đồ dược liệu, bởi nguồn tài
nguyên động, thực vật đa dạng với nhiều loại cây thuốc đặc hữu, có giá trị sử dụng và giá
trị kinh tế cao, cùng nền y học cổ truyền lâu đời.
Vùng nguyên liệu Sâm Việt Nam với diện tích khoảng 21.000 ha, tại các tỉnh:
Quảng Nam, Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng, Thừa Thiên Huế, Nghệ An, Lào Cai, Lai
Châu, Điện Biên điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thích hợp với yêu cầu sinh thái của
Sâm Việt Nam.
Theo quy hoạch, 8 vùng dược liệu trọng điểm của Việt Nam bao gồm: Tây Bắc,
Đông Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên,
Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
thể thấy rằng, nguồn cung nguyên liệu thảo dược thị trường Việt Nam rất
dồi dào và đa dạng. Đây là một tiềm năng to lớn để phát triển các sản phẩm có thành phần
thảo dược nói chung cũng như sản phẩm nước tăng lực không chứa caffeine Winnergy nói
riêng.
8
1.2. Môi trường bên trong
1.2.1. Môi trường tài chính
Nguồn tài chính hay có thể gọi là nguồn lực tài chính, bao gồm toàn bộ những nguồn quỹ của
doanh nghiệp được dùng để duy trì hoạt động kinh doanh hiện tại của công ty cũng như chi
trả hay thanh toán cho các khoản đầu tư, vốn.
Việc tận dụng được những nguồn lực bên trong như vốn tự có, vốn từ gia đình, bạn bè... là rất
cần thiết cho công ty Winnergy mặt trên thị trường bởi giai đoạn này chưa những sự ủng
hộ hay đầu mạnh từ bên ngoài. Chính sự ổn định về vốn bên trong là tiền đề cho phát triển
để trang thiết bị, máy móc, xây dựng nhà xưởng sau này. Đây yếu tố quyết định cho sự phát
triển, tồn tại và bám trụ của doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp khởi nghiệp thì nguồn lực chủ yếu đến từ các khoản tài trợ, vốn
vay, vay bảo lãnh, vốn đầu tư từ các quỹ mạo hiểm và nhà đầu tư thiên thần, từ doanh thu và một
số hình thức tài chính mới hiện nay như cho vay ngang hàng, gọi vốn cộng đồng hay ICO... Một
doanh nghiệp khởi nghiệp không thể tránh khỏi việc nguồn vốn đầu cho máy móc, sản xuất
lâu dài tối ưu hoá bộ máy sản xuất quản lý. Việc tìm được những nguồn lực đầutừ bên
ngoài cùng quan trọng quyết định sự phát triển lâu dài mở rộng sản xuất. Nguồn tài
chính dồi dào, đầy đủ sẽ tạo thuận lợi cho việc ra quyết định triển khai các hoạt động của
doanh nghiệp về sản phẩm nước tăng lực và ngược lại nếu không có nguồn tài chính sẽ khó triển
khai hiệu quả hoạt động kinh doanh thậm chí thua lỗ, phá sản.
Người mua mong ước mẫu sản phẩm chất lượng tốt ngân sách chi tiêu hợp lý. Người lao
động mong ước mức lương bằng hoặc cao hơn mức lương thị trường. Điều kiện kèm theo làm
việc tốt, thiên nhiên và môi trường bảo đảm an toàn, thật sạch… Các doanh nghiệp cần phải hiểu
được những ưu tiên vọng của những nhóm hữu quan khác nhau. không riêng chăm
sóc đến duy nhất quyền lợi của chủ sở hữu, phải ứng xử tương thích với niềm tin giá trị
của những bên hữu quan của doanh nghiệp.
Cơ quan hữu quan:
Cục an toàn thực phẩm:
- Nghị định 15/2018/NĐ-CP Quy định cụ thể thi hành một số điều của luật an toàn thực
phẩm.
- Nghị định 115/2018/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010.
- Quyết định 1348/QĐ-BYT năm 2016 đính chính Thông 48/2015/TT- BYT quy định
hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Y tế.
- Quyết định 1246/QĐ-BYT năm 2017 hướng dẫn thực hiện chế độ kiểm thực ba bước
lưu mẫu thức ăn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.
- Quyết định 135/QĐ-BYT năm 2019 sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính; mới trong lĩnh
vực an toàn thực phẩm và dinh dưỡng thuộc phạm vi; chức năng quản lý của Bộ Y tế.
9
- Thông tư 17/2018/TT-BNNPTNT Thông tư quy định phương thức quản lý; điều kiện đảm
bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh Nông lâm; thủy sản không thuộc
diện cấp giấy chứng nhận sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; không thuộc phạm vi
quản của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07
năm 2019.
1.2.2. Cơ sở, vật chất, kỹ thuật, công nghệ
Dây chuyền sản xuất nước tăng lực đóng lon được tạo dựa trên công nghệ tân tiến bậc
nhất. Hệ thống bao gồm các thiết bị chính sau:
a) Hệ thống khử trùng bằng i nước: Thiết bị tác dụng cung cấp một nguồn hơi nước
bão hoà duy trì ở nhiệt độ cao để khử trùng.
Thông số kỹ thuật
Chất liệu Chất liệu: Inox 304 (thép không gỉ)
Công suất 10 đến 30 lon/ phút
Đường kính và chiều cao lon Tùy thuộc theo mẫu sản phẩm khách
đặt
b) Máy chiết rót 8 đầu tự động: được trang bị bộ định lượng cho tốc độ chiết rót siêu nhanh
và chính xác tuyệt đối
Thông số kỹ thuật
Model BWGZ8T
Đầu chiết 8 đầu chiết
Năng lực sản xuất 10 đến 30 lon/ phút
Đường kính áp dụng Ф99~153MM
Chiều cao áp dụng 90~267MM
Công suất 5,5KW
Trọng lượng 1200
c) Máy viền lon tự động: Thiết bị bao gồm tính năng képcấp nắp và viềnlon tự động,
máy cho năng suất cao và dùng trong những dây chuyền sản xuất tự động.
Thông số kỹ thuật
10
Model SP-FGJ100E
Công suất 1.1 KW
chế hoạt
động
Tự động cấp nắp
1.2.3. Nguồn nhân lực
a) Nguồn tuyển dụng bên ngoài công ty
Đây những người bên ngoài tổ chức, mới đến tham gia ứng tuyển. Doanh nghiệp cần xác
định vị trí cần nhân sự để tìm ra phương pháp tuyển dụng phù hợp nhất. Hình thức này giúp
công ty được nguồn nhân lực chất lượng cao họ đã sàng lọc qua quá trình tuyển dụng,
tính sáng tạo và kỹ năng cần thiết mà nhân viên hiện tại không có.
Các phương pháp tìm ứng viên bên ngoài mà doanh nghiệp có thể áp dụng:
- Tuyển dụng thông qua quảng cáo: Các kênh quảng cáo thường sẽ mang lại rất nhiều
người nộp đơn ứng tuyển. Doanh nghiệp có thể quảng cáo tuyển dụng qua báo chí, tạp
chí, các trang mạng hội (Facebook, Instagram, Youtube…) Đây một cách tuyển
dụng phổ biến trong thời buổi mạng xã hội đang phát triển mạnh mẽ như ngày nay
- Tuyển dụng thông qua các buổi hội thảo trường đại học: đây một cách rất thường
thấy để cho doanh nghiệp tuyển dụng một lượng lớn sinh viên vào làm cho công ty. Tổ
chức s cử người trực tiếp đến tham gia vào một hội thảo trường sau đó đăng tin
tuyển dụng. Qua đó, không những giúp tạo ra nguồn lao động sáng tạo chi phí trả
lương cho sinh viên cũng ít hơn rất nhiều so với những người đã kinh nghiệm
chuyên môn.
- Xây dựng một bộ phận chuyên tìm nguồn ứng viên: Việc thiết lập một bộ phận chuyên
nghiệp trực thuộc phòng nhân sự tuyển dụng sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo tốc độ tìm
kiếm đủ lượng ứng viên có năng lực phù hợp.
b) Nguồn tuyển dụng bên trong công ty
Nguồn nhân lực này được hiểu tuyển dụng nội bộ, nhân sự được tuyển ngay trong doanh
nghiệp, nhân viênthể tự ứng cử hoặc cấp trên đề bạt. Tuyển dụng nội bộ có tính hiệu quả chi
phí cao hơn vì đây là những người đã làm việc trong công ty nên không cần tốn thêm khoản phát
sinh nào để đăng tuyển trên các trang web tìm kiếm việc làm. Hơn nữa họ đã quen với văn hoá,
công việc trong tổ chức nên sẽ tiết kiệm được thời gian đào tạo, quá trình làm việc không bị gián
đoạn, hạn chế được những vấn đề, lỗi gặp phải khi làm việc.
Các phương pháp tìm nguồn ứng viên mà doanh nghiệp có thể áp dụng:
- Ứng cử viên sáng giá đều những nhân sự đang làm việc tại tổ chức doanh nghiệp sẽ
hiểu về trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, năng lực làm việc trong suốt nhiều
năm, tố chất quan trọng đối với vị trí công việc vai trò lãnh đạo họ tự rèn luyện
hoặc được doanh nghiệp định hướng rèn luyện.
- Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể nhờ nhân viên trong công ty giới thiệu người thân, bạn
bè có kỹ năng phù hợp với yêu cầu mà vị trí đang tuyển. Đây là một nguồn tuyển dụng rất
hay và có tiềm năng tìm được ứng viên nhanh.
11
Đối với nguồn nhân lực bên trong công ty học đã có kinh nghiệm cũng như hiểu được tâm
của kháchng khi sử dụng sản phẩm nước tăng lực không caffeine và cũng như nhu cầu của
khách hàng đối với sản phẩm.
1.2.4. Yếu tố văn hoá tổ chức
Với mục tiêu cốt lõi muốn đem thức uống lành mạnh, giá trị tốt hướng tới sức khoẻ của người
tiêu dùng mỗi nhân viên trong doanh nghiệp đều mang trong mình một tinh thần tự giác luôn
luôn đề cao sức khoẻ luôn có trọng trách, luôn có ý chí học hỏi, sáng tạo, hoàn thiện bản thân
hơn mỗi ngày, lấy giá trị cốt lõi của doanh nghiệp làm mục tiêu hướng đến. Với doanh nghiệp
khách ng trên hết, luôn lắng nghe những phản hồi đánh giá khách hàng để lại rồi cũng
xem xét đưa ra những phương án hợp để cải thiện sản phẩm cũng không ngừng tìm tòi để
đưa đến cho khách hàng nước tăng lực chất lượng, đảm bảo sức khoẻ cho khách hàng.
Để xây dựng duy trì một văn hoá tốt trong doanh nghiệp, quản lý cần thể hiện tấm gương
lãnh đạo tốt, tạo ra môi trường làm việc an lành và khuyến khích sự tham gia và đóng góp của tất
cả các thành viên. Doanh nghiệp cũng nên đặt ra tuân thủ các quy tắc quy định ràng
đồng thời tạo ra cơ hội để nhân viên phát triển và thăng tiến.
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TRIỂN KHAI NHẬN DIỆN THƯƠNG
HIỆU
2.1. Tổng quan về thương hiệu Winnergy
Winnergy là một thương hiệu nước tăng lực không chứa caffeine được thành lập vào năm
2023 bởi Công ty Cổ phần Winnergy, trụ sở tại 79 Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy,
Nội. Với cuộc sống hiện đại ngày càng nhiều áp lực mệt mỏi khiến nhiều người phải cố
gắng nhiều hơn. Trong những giờ làm việc căng thẳng, những đêm thức khuya học tập, mọi
người cần cung cấp năng lượng, duy trì sự tỉnh táo, tập trung cao độ để thể hoàn thành công
việc. Tuy nhiên, việc lạm dụng phê, nước tăng lực... về lâu dài thể ảnh hưởng đến sức
khỏe, một số người còn xuất hiện những dấu hiệu như thể trở nên hồi hộp, đau nhức đầu, tim
đập nhanh, mất ngủ,... vậy, Winnergy quyết định cho ra mắt sản phẩm nước tăng lực không
chứa caffeine - một sự kết hợp từ chiết xuất của các loại thảo mộc tự nhiên (nhân sâm, đan sâm,
câu kỷ tử, ngũ vị tử, sơn tra) vitamin, với mục tiêu cung cấp cho người tiêu dùng một sản
phẩm nước tăng lực an toàn, hiệu quả và bổ dưỡng. Sản phẩm không chỉ đánh bay cơn khát,
còn mang lại cảm giác sảng khoái, giúp bổ sung năng lượng tức thì, xua tan sự mệt mỏi, nâng
cao hiệu suất, giang khả năng ghi nhớ, tỉnh táo tập trung nhờ các thành phần tự nhiên bảo
vệ sức khoẻ.
Tầm nhìn: Winnergy quyết tâm trở thành một thương hiệu uy tín được yêu thích, mang
đến những sản phẩm an toàn dinh dưỡng, cung cấp năng lượng chiến thắng mạnh mẽ cho
người tiêu dùng Việt Nam và thế giới.
Sứ mệnh: một thương hiệu mới mẻ, Winnergy muốn tập trung sáng tạo phát triển các
sản phẩm với chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Ngoài ra, chúng tôi
không ngừng phát triển thương hiệu để thể mang lại sức sống, sức khỏe niềm vui cho
người tiêu dùng, đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững của xã hội và cộng đồng.
Giá trị cốt lõi:
- Tận tâm: Khách hàng sẽ luôn là ưu tiên hàng đầu của Winnergy. Mỗi sản phẩm chúng tôi
mang tới không chỉ giúp khách hàng tăng cường năng lượng, duy trì sự tỉnh táo mà còn an
toàn, lành mạnh, không xảy ra tác dụng phụ như khi sử dụng cà phê hay nước tăng lực
12
thành phần caffeine, không gây hại cho thể. Bằng sự chân thành, chúng tôi luôn quan
tâm đến sức khoẻ, nhu cầu của khách hàng, lắng nghe những đóng góp, ý kiến để thể
cung cấp những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất đến cho khách hàng.
- Chất lượng: Các thành phần quy trình sản xuất nước tăng lực sẽ được kiểm tra qua các
bước nghiêm ngặt, công khai đầy đủ các thành phần có trong sản phẩm.
- Sự đổi mới: Luôn luôn đổi mới sẽ mục tiêu của chúng tôi. Để thể mang đến cho
khách hàng những sản phẩm mới mẻ, độc đáo khiến khách hàng sẽ cảm thấy thu hút,
chúng tôi không ngừng học tập và phát triển, sáng tạo qua từng ngày.
- Hợp tác cùng phát triển: Chúng tôi xây dựng các mối quan hệ hợp tác “cùng lợi”, các
chính sách phù hợp và lấy đó làm cơ sở cho sự phát triển bền vững.
- Chính trực: Chúng tôi xin cam kết tuân thủ các chuẩn mực về đạo đức pháp luật, coi
trọng sự hợp tác kết nối sức khỏe của cộng đồng cũng như niềm tin của các khách
hàng và đối tác đặt vào chúng tôi.
2.2. Định vị thương hiệu
- Thị trường mục tiêu:
Winnergy hướng đến tập khách hàng những người trẻ tuổi (khoảng 15 30 tuổi);
những người hiện đang học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng, người lao động; nguồn
thu nhập từ thấp đến cao; không phân biệt văn hoá, tôn giáo, giới tính.
Tập trung với những người yêu thích nước giải khát; những người phong cách sống
năng động, hiện đại, trẻ trung, đặc biệt nhóm người quan m đến sức khỏe, nhóm người bị
ảnh hưởng bởi tác dụng phụ, nhạy cảm với caffeine.
Winnergy được tiêu thụ chủ yếu vào những khoảng thời gian cần bổ sung năng lượng như
buổi trưa hoặc chiều. Các khách hàng thường mua nước tăng lực các quán tạp hoá, cửa hàng
tiện lợi, siêu thị hoặc trên sàn thương mại điện tử.
Hướng đến tệp khách hàng lớn trải dài từ nông thôn đến thành thị trên khắp cả nước, tuy
nhiên mục tiêu chính vẫn là tập trung ở các thành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
– nơi tập trung đông đúc khu dân cư, trường học, doanh nghiệp...
Sơ đồ định vị: Từ phân tích đối thủ cạnh tranh, tathể xác định được vị trí thương hiệu
mà Winnergy mong muốn như sau:
13
- Sự khác biệt hoá sản phẩm:
+ sản phẩm nước tăng lực với thành phần không chứa caffeine (một chất kích thích
thường thấy trong các loại nước tăng lực khác).
+ Winnergy quan tâm đến sức khoẻ của người tiêu dùng khi không chỉ loại bỏ caffeine ra
khỏi bảng thành phần sản phẩm còn sự kết hợp từ chiết xuất của các loại thảo mộc tự
nhiên có tác dụng bổ sung năng lượng, duy trì sự tỉnh táo tập trung tương đương với caffeine,
cùng vitamin (B2, B3, B6-P5P, B12) tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ sức khoẻ của bạn.
+Sản xuất nhiều hương vị giúp Winnergy cá biệt hoá sản phẩm của mình.
+ Ngoài vị nguyên bản, Winnergy còn phát triển thêm bản không đường (Zero Sugar), nhưng
sản phẩm vẫn giữ được độ ngọt tự nhiên nhất định, vừa dễ uống lại không quá ngọt lại không
lo tăng cân.
+ Hương vị thứ 2 là hương vị Lemonade, thanh mát và tươi mới.
+ Hương vị có thể nói là độc đáo nhất là hương vị Blueberry ngọt thanh và đậm đà.
Giá cả cũng góp phần định vị nên Winnergy. Với giá 19000 đồng cho 1 lon vị nguyên bản
22000 đồng cho 1 lon vị khác. Đây mức giá khá ổn định so với mặt bằng chung khi chất
14
lượng sản phẩm cao, rẻ hơn rất nhiều so với đối thủ cạnh tranh trực tiếp nước tăng lực Hồng
Mã với giá 26000 đồng cho 1 lon.
- Tuyên ngôn định vị:
Đối với những người nhạy cảm với caffeine, những người quan tâm đến sức khỏe của bản
thân, muốn bổ sung năng lượng nhanh chóng, cần sự tập trung, tỉnh táo nhưng lại lành mạnh
hiệu quả, không ai khác ngoài Winnergy sẽ đem đến cho bạn một sản phẩm nước tăng lực không
chứa caffeine. Không giống như những sản phẩm khác, Winnergy cam kết cung cấp những sản
phẩm đầy chất lượng, sự kết hợp từ chiết xuất từ các loại thảo mộc tự nhiên vitamin, cùng
với các hương vị trái cây khác nhau, mang lại cho bạn cảm giác sảng khoái, tỉnh táo, tràn đầy
năng lượng, giúp bạn bảo vệ sức khoẻ không lo bị kích ứng, mất ngủ. Nước tăng lực không
chứa caffeine Winnergy - nước tăng lực vì sức khỏe của bạn!
2.3. Hệ thống nhận diện thương hiệu
2.3.1. Tên thương hiệu
Tên: Winnergy
Ý nghĩa: “Winnergy” được kết hợp bởi 2 từ tiếng anh “Winner người chiến thắng”
“Energy năng lượng”. Chúng tôi muốn truyền thông điệp rằng những sản phẩm phẩm dịch
vụ của chúng tôi sẽ giúp cung cấp những năng lượng, sức mạnh hiệu quả, đưa khách hàng vượt
qua những khó khăn, thử thách trên đường đua đến vạch đích, trở thành những nhà địch đầy
bản lĩnh. Cũng qua tên thương hiệu, chúng tôi muốnm nổi bật hình ảnh một công ty đầy năng
động và sáng tạo, luôn tìm kiếm những giải pháp pháp mới mẻ và tối ưu cho nhu cầu của khách
hàng.
2.2.2. Logo
Logo s kết hợp giữa chữ “W” ngọn lửa. “W” chữ cái đầu tiên của tên thương
hiệu “Winnergy”, cách điệu thêm ngọn lửa ở giữa càng gợi lên năng lượng mạnh mẽ, sự sáng tạo
và khát khao chiến thắng. Với màu chủ đạo là màu xanh than, logo đã thể hiện sự hy vọng và tin
tưởng, giúp đánh thức tinh thầnsạc lại năng lượng. Ngoài ra, màu sắc này cũng góp phần cho
logo mang đến một vẻ ngoài thần bí,ẩn, gây sự tò mò, mong muốn tìm hiểu thêm. Thiết kế và
tông màu được sử dụng khá đơn giản nhưng không kém phần tinh tế, dễ nhớ, phù hợp với xu
hướng giới trẻ hiện nay.
15
2.2.3. Symbol (Biểu tượng)
Biểu tượng: Chiếc cúp
Ý nghĩa: Với tên gọi “Winnergy” được kết hợp bởi từ tiếng anh “Winner người chiến
thắng” đứng đầu đã khiến người nghe hình dung được hình ảnh của một chiếc cúp vô địch. Đó
là biểu tượng của sự chiến thắng, thành công sau chặng đua đầy cam go và thử thách. Chiếc cúp
cũng như thể hiện giá trị, sự uy tín của thương hiệu sẽ luôn đồng hành, hỗ trợ, cung cấp thêm
niềm tin và sức mạnh, cùng khách hàng tự tin vững bước trong tương lai.
2.2.4. Slogan
Slogan: “Nhân đôi sức mạnh, bứt phá tự tin”
Ý nghĩa: Sản phẩm hứa hẹn mang đến năng lượng mạnh mẽ, không chỉ giúp tăng cường
hiệu suất, còn thúc đẩy sự tự tin của người dùng, giúp bạn sẵn sàng đối diện với mọi thách
thức, cho bạn sự tập trung sức mạnh để làm việc hiệu quả, tận hưởng mọi khoảnh khắc tự
tin bứt phá đến thành công.
2.2.5. Bao bì, kiểu dáng
Thông tin trên bao bì
- Mặt trước: Tên sản phẩm “Winnergy” “Caffeine-free”, logo thương hiệu, hương vị
- Mặt sau: đầy đủ thông tin về thành phần nguyên liệu, ngày sản xuất- hạn s dụng,
công dụng của sản phẩm, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, xuất xứ, định lượng
hàng hóa giúp khách hàng yên tâm khi lựa chọn sản phẩm của Winnergy.
- Kiểu dáng và chất liệu: Sản phẩm nước tăng lực Winnergy được đóng lon 250ml nhỏ
gọn, tiện lợi, dễ cầm tay, hoặc mang theo. Bao bì bọc sản phẩm được làm từ vỏ nhôm cán
mỏng, phổ biến trong sản xuất lon nước giải khát bởi nó có độ bền cao và giúp bảo quản
sản phẩm một cách tốt nhất.
Bao bì để bán gồm 3 hình thức: bán lẻ theo lon, bán theo lốc 4 lon và bán theo thùng 24 lon
- Bao bì chứa sản phẩm: Nước tăng lực bán lon lẻ giúp khách hàng mua sắm dễ dàng, có thể
mua phù hợp với số lượng mong muốn. Bao được thiết kế với kiểu dáng nhỏ gọn, tiện
lợi để mang theo.
16
- Bao lốc 4 lon: Winnergy sản xuất thêm bao bìa giấy 4 lon để thuận tiện cho khách
hàng khi muốn mua dùng để làm quà tặng hoặc mua với số lượng nhiều hơn để tiết kiệm
hơn. Một lốc sẽ bao gồm 4 lon lẻ bên trong được Winnergy chú trọng thiết kế theo kiểu
dáng hiện đại và bắt mắt.
- Bao thùng 24 lon: Đây sẽ là sự lựa chọn hợp lý nhất và nhanh gọn nhất để khách hàng
sử dụng trong các buổi tiệc tùng đông người cũng như làm quà tặng một cách độc đáo.
Với kiểu ng màu sắc cực kỳ sang trọng Winnergy hứa hẹn sẽ đem đến cho khách
hàng trải nghiệm mua hàng tuyệt vời.
17
2.2.6. Ấn phẩm nội bộ
Một doanh nghiệp muốn phát triển thì cần làm tốt việc truyền thông nội bộ. Để làm tốt việc
truyền thông thì doanh nghiệp cần có những ấn phẩm truyền thông nội bộ hấp dẫn. Dưới đây là 1
số hình thức ấn phẩm nội bộ của Công ty CP Winnergy:
2.2.7. Biển hiệu
Biển hiệu của công ty tại toà hành chính.
18
2.3. Cẩm nang hệ thống nhận diện thương hiệu
2.3.1. Font chữ và màu sắc trên logo
Tất cả các hình ảnh logo của sản phẩm được Winnergy quy định sử dụng Quy chuẩn màu
sắc như sau:
- Font chữ sử dụng cho hệ thống nhận diện
Font chữ đóng vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu để
tạo ra sự nhất quán xuyên suốt trong toàn bộ các ấn phẩm. Hệ thống nhận diện của mình được
chia làm 3 nhóm như sau:
+ Font chữ chính (Main typeface) được dùng cho tiêu đề, hệ thống biển hiệu và các ấn phẩm
chính thức. Bộ font sử dụng trong các trường hợp thể hiện thông điệp cần nhấn mạnh
19
(Headline), nó cũngthể sử dụng như mảng chính của thiết kế ở dạng Typography. Bộ font
chữ quy định: Bauhaus Regular
+ Font chữ phụ (Second typeface) được dùng cho phần nội dung, thông tin... trong tất cả các
ấn phẩm xuyên suốt trong bộ nhận diện thương hiệu. Bộ font chữ quy định: Roboto Black
+ Font chữ văn bản (Office typeface) được dùng cho các văn bản sử dụng hàng ngày như hợp
đồng, đơn từ, thông báo... Font chữ nàyfont chữ có sẵn trong hầu hết các hệ điều hành nên
sẽ tránh được lỗi font khi chuyển file gửi mail. Bộ font chữ quy định: Times New Roman
2.3.2. Tỷ lệ logo
a) Tỷ lệ logo có chữ
* Đơn vị tiêu chuẩn: a
- Chiều rộng: 13a
- Chiều cao: 16a
- Khoảng cách giữa logo và chữ: 1a
- Chiều cao của chữ: 2a
- Chiều dài của chữ: 13a
- Kích thước viền bo có độ dày: 1/4a
* Khoảng cách tối thiểu giữa logo và các thành phần khác: 2a
b) Tỷ lệ logo không chữ
Đơn vị tiêu chuẩn: a
- Chiều rộng trên: 13a
- Chiều rộng dưới: 5a
- Chiều cao: 13a
- Kích thước viền bo có độ dày: 1/4a
c) Tỷ lệ logo có tên sản phẩm
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Khoa Marketing ---- ---- BÀI THẢO LUẬN
Học phần: Quản trị thương hiệu 1
ĐỀ TÀI: Xây dựng thương hiệu nước tăng lực
không chứa caffeine WINNERGY
Giảng viên hướng dẫn : Th. S Đào Cao Sơn
Lớp học phần : 231_BMRG2011_08 Nhóm thực hiện : Nhóm 12 Hà Nội, tháng 10 năm 2023 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: BỐI CẢNH MÔI TRƯỜNG................................................................................4
1.1. Môi trường bên ngoài.....................................................................................................4
1.1.1. Môi trường chung........................................................................................................4
1.1.2. Môi trường ngành........................................................................................................5
1.2. Môi trường bên trong.....................................................................................................7 1.2.1.
Môi trường tài chính................................................................................................7 1.2.2.
Cơ sở, vật chất, kỹ thuật, công nghệ.......................................................................7 1.2.3.
Nguồn nhân lực........................................................................................................7 1.2.4.
Yếu tố văn hoá tổ chức.............................................................................................7
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TRIỂN KHAI NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU.......................7
2.1. Tổng quan về thương hiệu Winnergy...............................................................................7
2.2. Định vị thương hiệu..........................................................................................................8
2.3. Hệ thống nhận diện thương hiệu...................................................................................10
2.3.1. Tên thương hiệu.........................................................................................................10
2.2.2. Logo............................................................................................................................10
2.2.3. Symbol (Biểu tượng)..................................................................................................10
2.2.4. Slogan........................................................................................................................11
2.2.5. Bao bì, kiểu dáng......................................................................................................11
2.2.6. Ấn phẩm nội bộ.........................................................................................................13
2.2.7. Biển hiệu.....................................................................................................................13
2.3. Cẩm nang hệ thống nhận diện thương hiệu...................................................................14
2.3.1. Font chữ và màu sắc trên logo..................................................................................14
2.3.2. Tỷ lệ logo....................................................................................................................15
2.3.3 Áp dụng logo chính thức trên các nền màu, chất liệu & logo âm – dương bản....16
CHƯƠNG 3: BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU.................................................................................17
3.1. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và các yếu tố cấu thành thương hiệu.................................17
3.1.1. Chuẩn bị đăng ký nhãn hiệu cho Winnergy...........................................................17
3.1.2. Tiến hành đăng ký nhãn hiệu...................................................................................24
3.2. Tự bảo vệ thương hiệu.....................................................................................................24
3.2.1. Các tình huống xâm phạm thương hiệu...................................................................24
3.2.2. Các biện pháp chống xâm phạm thương hiệu.........................................................25
3.3. Các tình huống rủi ro trong bảo vệ thương hiệu...........................................................27
CHƯƠNG 4: TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU................................................................32
4.1. Mục tiêu truyền thông.....................................................................................................32
4.1.1. Trong giai đoạn giới thiệu sản phẩm........................................................................32
4.1.2. Trong giai đoạn phát triển........................................................................................32
4.1.3. Trong giai đoạn bão hòa............................................................................................33
4.1.4. Giai đoạn suy thoái....................................................................................................33
4.2. Chiến lược truyền thông của nước tăng lực Winnergy.................................................34
4.3. Kế hoạch truyền thông....................................................................................................35
4.3.1. Truyền thông qua các ứng dụng mạng xã hội và trang web..................................35
4.3.2. Xây dựng Website......................................................................................................42
4.3.3. Truyền thông qua điểm bán......................................................................................46 3 LỜI MỞ ĐẦU
Trong cuộc sống hiện đại với công việc bận rộn và hối hả, mọi người thường dễ mệt mỏi,
mất tập trung dẫn đến hiệu quả công việc không được cao. Nhiều người đã lựa chọn nước tăng
lực để giúp bổ sung năng lượng, tỉnh táo tức thì. Nước tăng lực được ưa chuộng bởi nhiều đối
tượng, đặc biệt là giới trẻ, những người thường xuyên hoạt động thể thao hoặc làm việc trong
môi trường đòi hỏi sự tập trung cao độ. Trong nước tăng lực, caffeine là một thành phần chính,
đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hệ thần kinh trung ương, giúp người dùng cảm thấy
tỉnh táo và tràn đầy năng lượng. Tuy nhiên, caffeine cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ,
chẳng hạn như lo lắng, bồn chồn, mất ngủ, đau đầu… Đây là một trong những vấn đề mà nhiều
người quan tâm. Bởi từ sau đại dịch, người dân càng có nhận thức cao hơn về tầm quan trọng của sức khỏe.
Trong những năm gần đây, xu hướng tiêu dùng các sản phẩm lành mạnh, an toàn cho sức
khỏe ngày càng tăng cao. Nhận thấy thị trường nước tăng lực Việt Nam vẫn còn chưa phát triển
cho dòng sản phẩm nước tăng lực hoàn toàn tốt cho sức khỏe này, nhóm 12 đã quyết định lựa
chọn đề tài “Xây dựng thương hiệu nước tăng lực không cafein Winnergy”. Với các chiến lược
xây dựng và phát triển thương hiệu Winnergy, nhóm mong muốn khuyến khích mọi người hình
thành thói quen sử dụng nước tăng lực cũng như thực phẩm tốt cho sức khỏe. 4
CHƯƠNG 1: BỐI CẢNH MÔI TRƯỜNG 1.1. Môi trường bên ngoài 1.1.1. Môi trường chung a) Yếu tố kinh tế
Năm 2022 hoạt động sản xuất kinh doanh phục hồi tích cực ở cả ba khu vực kinh tế GDP
năm 2022 tăng cao ở mức 8,02% so với năm trước, là mức tăng cao nhất các năm trong giai
đoạn 2011-2022. Trong đó, tính chung 6 tháng đầu năm 2023, tổng mức bán lẻ hàng hóa và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành ước đạt 3.016,8 nghìn tỷ đồng, tăng 10,9% so
với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2022 tăng 12,2%), nếu loại trừ yếu tố giá tăng 8,44%,
tương đương cùng kỳ năm 2022.
Nhìn chung, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phục hồi và phát triển. Mức tăng trưởng
này cho thấy sức mua của người dân đang được cải thiện. Các hoạt động sản xuất kinh doanh
đang dần trở lại trạng thái bình thường. Điều này là nền tảng vững chắc để kinh tế Việt Nam
tiếp tục phát triển trong thời gian tới.
Theo thống kê, doanh số bán lẻ nước giải khát năm 2022 đạt khoảng 4,5 nghìn lít tăng
khoảng 5% so với cùng kỳ năm 2021. Thị trường nước giải khát Việt Nam tập chung khi tổng
thị phần 5 doanh nghiệp lớn nhất trong năm 2022 chỉ chiếm khoảng 57%. Xuất khẩu nước
giải khát tăng mạnh. Kim ngạch xuất khẩu nước giải khát có gas năm 2022 đạt khoảng 44
nghìn USD, tăng khoảng 42% so với cùng kỳ năm 2021. Kim ngạch xuất khẩu nước ngọt
không gas đạt khoảng 167 nghìn USD, tăng khoảng 42% so với cùng kỳ năm 2021.
Tình hình phát triển nước giải khát tại Việt Nam đang có xu hướng tích cực. Trong những
năm gần đây, ngành công nghiệp nước giải khát đã trở thành một lĩnh vực kinh doanh tiềm
năng với sự phát triển nhanh chóng của thị trường và sự tăng trưởng ổn định trong ngành.
Theo số liệu từ vtown.vn, nước tăng lực chiếm 18,24% thị trường nước giải khát tại Việt
Nam. Nước tăng lực là phân khúc được đánh giá tăng trưởng tiềm năng nhất. CAGR của
nước tăng lực giai đoạn 2017 – 2022 ước tính 9.8%, xếp sau là dòng nước đóng chai với mức
độ tăng trưởng CAGR là 6.9%.
Như đã thấy, thị trường nước tăng lực nói riêng và thị trường nước giải khát nói chung đã
và đang phát triển không ngừng cho thấy những tiềm năng vượt trội trong tương lai. Tổng
hòa các yếu tố kinh tế vĩ mô những năm gần đây đã thúc đẩy và củng cố thêm quyết định hoạt
động trong lĩnh vực đồ uống giải khát đầy tiềm năng của Công ty Cổ phần Winnergy với sản
phẩm nước tăng lực không chứa caffeine Winnergy.
b) Yếu tố chính trị - pháp luật
Nền chính trị của Việt Nam luôn ổn định, đây là một đảm bảo cho sự gắn kết để thực hiện
chính sách kinh tế nhất quán. Góp phần tạo môi trường pháp lý và cơ chế, chính sách thuận
lợi để phát huy các nguồn lực xã hội. Hỗ trợ phát triển, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội quan trọng, hệ thống an sinh xã hội.
Trong công cuộc phát triển đất nước, Việt Nam đẩy mạnh quá trình toàn cầu hóa, hội nhập
sâu rộng với khu vực và thế giới. Hiện nay, tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam đang
được triển khai tích cực trong bối cảnh mới của thế giới có nhiều biến động, Quốc hội đã ban
hành và tiếp tục hoàn thiện các bộ luật, tạo môi trường phát triển và cạnh tranh lành mạnh
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 về hỗ trợ và phát triển
doanh nghiệp đến năm 2020 với mục tiêu xây dựng và phát triển các doanh nghiệp có năng 5
lực cạnh tranh, có quy mô, nguồn lực lớn mạnh. Nghị quyết số 35/NQ-CP cũng đưa ra các
nhiệm vụ và giải pháp nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển.
Ngoài ra, từ năm 2014 đến nay, hàng năm Chính phủ cũng đã ban hành nghị quyết về các
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
quốc gia, trong đó có các nhiệm vụ và giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính -
NSNN để khuyến khích và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp.
Mục tiêu tổng quát của Nghị quyết số 10-NQ/TW đã nêu: “Phát triển kinh tế tư nhân lành
mạnh, hiệu quả, bền vững, thực sự trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững,
không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm
quốc phòng, an ninh, sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại”.
Nhìn chung, yếu tố chính trị pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát
triển của ngành hàng nước tăng lực và đồ uống giải khát. Các chính sách và quy định của Nhà
nước đã tạo ra môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động, từ đó góp phần thúc đẩy
tăng trưởng của ngành. Điều này đã tác động tích cực đến việc tạo lập và phát triển của Công
ty Cổ phần Winnergy nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung.
c) Yếu tố văn hoá - xã hội
Người tiêu dùng Việt Nam ngày càng quan tâm đến các vấn đề liên quan đến môi trường,
xã hội và sức khoẻ, ưu tiên mua các sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, không gây hại cho sức
khoẻ và thiên nhiên. Họ có xu hướng chọn những sản phẩm và dịch vụ có thể giảm thiểu tác
động tiêu cực đến hành tinh và con người.
Thời gian qua, thị trường hàng hóa có nhiều thay đổi về hành vi người tiêu dùng do tác
động của dịch Covid-19. Những chuyển biến của nền kinh tế và xã hội sẽ ảnh hưởng đáng kể
đến thị trường bán lẻ và thị trường ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG). Hiện nay các sản
phẩm có lợi cho sức khỏe là mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng Việt. Những sản
phẩm chăm sóc sức khỏe mà người tiêu dùng Việt Nam sử dụng nhiều nhất phải đảm bảo
được các yếu tố như được sản xuất với chuẩn chất lượng cao nhất, có khả năng tăng cường hệ miễn dịch.
Những sản phẩm chất lượng tốt, đảm bảo sức khỏe là ưu tiên hàng đầu ở nhiều quốc gia
khác nhau. Nielsen cho biết 49% người tiêu dùng trên thế giới chấp nhận bỏ thêm chi phí để
lấy những sản phẩm chất lượng và có lợi cho sức khỏe. Tại Việt Nam, tỷ lệ này cao hơn mức
trung bình toàn cầu. Theo đó, 65% người tiêu dùng Việt đánh giá cao về chất lượng hay hiệu
quả của sản phẩm. Hơn 40% người Việt cho biết họ dễ dàng bị tác động bởi thương hiệu mới
nếu họ cảm thấy thương hiệu mới mang lại giá trị tốt hơn cho cuộc sống của họ.
Nhận thấy được xu hướng sử dụng các sản phẩm bảo vệ sức khoẻ của người tiêu dùng hiện
nay, Công ty Cổ phần Winnergy quyết định cho ra mắt sản phẩm nước tăng lực không chứa
caffeine Winnergy. Với mong muốn đáp ứng nhu cầu của khách hàng bằng cách cung cấp
giải pháp nhanh chóng và tiện lợi, đồng thời kích thích sự tỉnh táo, vừa đảm bảo tính lành
mạnh và khoa học của sản phẩm, vừa đảm bảo cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng mà không gây hại cho sức khỏe. 1.1.2. Môi trường ngành a) Khách hàng
Nhiều người thường nghĩ nước tăng lực là phải có caffeine. Tuy nhiên, với một số
người nhạy cảm với caffeine, dùng nước tăng lực chứa chất này có thể khiến cơ thể hồi
hộp, tim đập nhanh, khó ngủ nếu uống gần giờ lên giường… Vì vậy sản phẩm nước tăng
lực không chứa caffeine Winnergy phù hợp cho những ai "nghiện" nước tăng lực nhưng
vẫn e ngại các thành phần không mấy thân thiện với sức khỏe. Sản phẩm dành cho mọi
đối tượng, sử dụng khi cơ thể rơi vào trạng thái mất năng lượng, thể trạng yếu, mệt mỏi
cần hồi phục sức khỏe, cần sự tỉnh táo hoặc đuối sức do làm việc hoặc chơi thể thao. 6
Để tìm hiểu rõ hơn về thị trường tiềm năng, công ty Winnergy cũng đã tiến hành
khảo sát người tiêu dùng với 146 phiếu trả lời thu về. Đa số người được khảo sát là học
sinh sinh viên, nhân viên văn phòng và một số ngành nghề khác với độ tuổi chủ yếu từ 18
- 25 tuổi. Đây cũng là khách hàng tiềm năng mà Winnergy hướng tới.
Từ kết quả khảo sát cho thấy, phần đông mọi người có sử dụng nước tăng lực, có đến
58,9% người được khảo sát dùng nước tăng lực từ 1 - 3 lần trên tuần. Đa số người tham
gia khảo sát lựa chọn nước tăng lực dựa trên hương vị (77.4%), giá cả (59.6%) và thương
hiệu (56.8%). Với các thương hiệu được sử dụng là nước tăng lực Red bull (Bò húc),
Sting và Number 1. Hầu hết là nước tăng lực có gas chiếm tới 65.1%, theo sau là nước
tăng lực không có gas với 35.6%. Họ sử dụng chúng khi cơ thể mệt mỏi, căng thẳng, cần
tỉnh táo và thỏa mãn cơn khát của mình. Mong muốn của người tham gia khảo sát là sản
phẩm có nhiều hương vị mới lạ hơn (50.7%), chất lượng sản phẩm tốt hơn (47.3%) và
thành thành phần dinh dưỡng tốt hơn (46.6%).
Nhận thấy được những nhu cầu và mong muốn về một sản phẩm nước tăng lực có thành
phần tốt cho sức khoẻ hơn, kết quả khảo sát cũng đã góp phần trong việc Công ty Cổ phần
Winnergy phát triển sản phẩm nước tăng lực không chứa caffeine Winnergy. b) Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp:
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp nhất với Winnergy phải kể đến là Hồng Mã. Nước tăng
lực Hồng Mã được sản xuất bởi Công ty Dược phẩm Hoa Linh, là loại nước tăng lực cũng
không chứa caffeine trong thành phần, được chiết xuất từ các loại thảo dược quý.
=> Nước tăng lực Hồng Mã là đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Winnergy. Tuy
nhiên, những cơ hội và thách thức của nước tăng lực Hồng Mã cũng chính là những cơ hội
và thách thức của Winnergy. Vì thế, Winnergy cần phải có những chiến lược tốt hơn, làm
nổi bật sản phẩm hơn để có thể cạnh tranh và bám trụ trên thị trường nước tăng lực Việt Nam.
Đối thủ cạnh tranh gián tiếp: nước tăng lực Red Bull 7
Ra đời năm 1981, Red Bull nhanh chóng trở thành thương hiệu nước tăng lực nổi
tiếng và thành công tại Thái Lan. Năm 1987, Red Bull tiến ra sân chơi quốc tế, mở ra một
thị trường hoàn toàn mới cho sản phẩm nước tăng lực. Không ngừng khẳng định danh
tiếng của mình, giúp tăng cường năng lượng cho cơ thể và tinh thần, Red Bull đã chính
thức có mặt tại thị trường Việt Nam năm 1999. Trong gần 20 năm “cung cấp năng lượng”
cho người dùng Việt với sản phẩm chất lượng quốc tế, Red Bull không ngừng truyền cảm
hứng cho người trẻ Việt khám phá tiềm năng bản thân, vượt qua mọi thử thách để đạt
được mục tiêu của mình, với tinh thần “bản lĩnh chinh phục mục tiêu”.
Là đối thủ cạnh tranh gián tiếp, tuy nhiên nước tăng lực Red Bull với những lợi thế
về sự ra đời từ rất sớm, có được một lượng khách hàng trung thành nhất định, cũng có tác
động trực tiếp lớn đến sự phát triển của nước tăng lực không chứa caffeine Winnergy. c) Nhà cung cấp
Thành phần chính dự kiến bao gồm: các loại thảo dược như nhân sâm, đan sâm,
mạch môn, ngũ vị tử, cây kỷ tử, sơn tra…
Việt Nam là 1 trong 15 nước trên thế giới có trong bản đồ dược liệu, bởi nguồn tài
nguyên động, thực vật đa dạng với nhiều loại cây thuốc đặc hữu, có giá trị sử dụng và giá
trị kinh tế cao, cùng nền y học cổ truyền lâu đời.
Vùng nguyên liệu Sâm Việt Nam với diện tích khoảng 21.000 ha, tại các tỉnh:
Quảng Nam, Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng, Thừa Thiên Huế, Nghệ An, Lào Cai, Lai
Châu, Điện Biên có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thích hợp với yêu cầu sinh thái của Sâm Việt Nam.
Theo quy hoạch, 8 vùng dược liệu trọng điểm của Việt Nam bao gồm: Tây Bắc,
Đông Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên,
Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
Có thể thấy rằng, nguồn cung nguyên liệu thảo dược ở thị trường Việt Nam là rất
dồi dào và đa dạng. Đây là một tiềm năng to lớn để phát triển các sản phẩm có thành phần
thảo dược nói chung cũng như sản phẩm nước tăng lực không chứa caffeine Winnergy nói riêng. 8 1.2. Môi trường bên trong
1.2.1. Môi trường tài chính
Nguồn tài chính hay có thể gọi là nguồn lực tài chính, bao gồm toàn bộ những nguồn quỹ của
doanh nghiệp mà được dùng để duy trì hoạt động kinh doanh hiện tại của công ty cũng như chi
trả hay thanh toán cho các khoản đầu tư, vốn.
Việc tận dụng được những nguồn lực bên trong như vốn tự có, vốn từ gia đình, bạn bè... là rất
cần thiết cho công ty Winnergy có mặt trên thị trường bởi giai đoạn này chưa có những sự ủng
hộ hay đầu tư mạnh từ bên ngoài. Chính sự ổn định về vốn bên trong là tiền đề cho phát triển và
để trang thiết bị, máy móc, xây dựng nhà xưởng sau này. Đây là yếu tố quyết định cho sự phát
triển, tồn tại và bám trụ của doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp khởi nghiệp thì nguồn lực chủ yếu đến từ các khoản tài trợ, vốn
vay, vay bảo lãnh, vốn đầu tư từ các quỹ mạo hiểm và nhà đầu tư thiên thần, từ doanh thu và một
số hình thức tài chính mới hiện nay như cho vay ngang hàng, gọi vốn cộng đồng hay ICO... Một
doanh nghiệp khởi nghiệp không thể tránh khỏi việc nguồn vốn đầu tư cho máy móc, sản xuất
lâu dài và tối ưu hoá bộ máy sản xuất và quản lý. Việc tìm được những nguồn lực đầu tư từ bên
ngoài là vô cùng quan trọng quyết định sự phát triển lâu dài và mở rộng sản xuất. Nguồn tài
chính dồi dào, đầy đủ sẽ tạo thuận lợi cho việc ra quyết định và triển khai các hoạt động của
doanh nghiệp về sản phẩm nước tăng lực và ngược lại nếu không có nguồn tài chính sẽ khó triển
khai hiệu quả hoạt động kinh doanh thậm chí thua lỗ, phá sản.
Người mua mong ước mẫu sản phẩm chất lượng tốt và ngân sách chi tiêu hợp lý. Người lao
động mong ước mức lương bằng hoặc cao hơn mức lương thị trường. Điều kiện kèm theo làm
việc tốt, thiên nhiên và môi trường bảo đảm an toàn, thật sạch… Các doanh nghiệp cần phải hiểu
được những ưu tiên và kì vọng của những nhóm hữu quan khác nhau. Và không riêng gì chăm
sóc đến duy nhất quyền lợi của chủ sở hữu, mà phải ứng xử tương thích với niềm tin và giá trị
của những bên hữu quan của doanh nghiệp. Cơ quan hữu quan: Cục an toàn thực phẩm:
- Nghị định 15/2018/NĐ-CP Quy định cụ thể thi hành một số điều của luật an toàn thực phẩm.
- Nghị định 115/2018/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm
- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010.
- Quyết định 1348/QĐ-BYT năm 2016 đính chính Thông tư 48/2015/TT- BYT quy định
hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Y tế.
- Quyết định 1246/QĐ-BYT năm 2017 hướng dẫn thực hiện chế độ kiểm thực ba bước và
lưu mẫu thức ăn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.
- Quyết định 135/QĐ-BYT năm 2019 sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính; mới trong lĩnh
vực an toàn thực phẩm và dinh dưỡng thuộc phạm vi; chức năng quản lý của Bộ Y tế. 9
- Thông tư 17/2018/TT-BNNPTNT Thông tư quy định phương thức quản lý; điều kiện đảm
bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh Nông lâm; thủy sản không thuộc
diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; không thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2019.
1.2.2. Cơ sở, vật chất, kỹ thuật, công nghệ
Dây chuyền sản xuất nước tăng lực đóng lon được tạo dựa trên công nghệ tân tiến bậc
nhất. Hệ thống bao gồm các thiết bị chính sau:
a) Hệ thống khử trùng bằng hơi nước: Thiết bị có tác dụng cung cấp một nguồn hơi nước
bão hoà duy trì ở nhiệt độ cao để khử trùng. Thông số kỹ thuật Chất liệu
Chất liệu: Inox 304 (thép không gỉ) Công suất 10 đến 30 lon/ phút
Đường kính và chiều cao lon
Tùy thuộc theo mẫu sản phẩm khách đặt
b) Máy chiết rót 8 đầu tự động: được trang bị bộ định lượng cho tốc độ chiết rót siêu nhanh và chính xác tuyệt đối Thông số kỹ thuật Model BWGZ8T Đầu chiết 8 đầu chiết Năng lực sản xuất 10 đến 30 lon/ phút Đường kính áp dụng Ф99~153MM Chiều cao áp dụng 90~267MM Công suất 5,5KW Trọng lượng 1200
c) Máy viền lon tự động: Thiết bị bao gồm tính năng kép là cấp nắp và viền mí lon tự động,
máy cho năng suất cao và dùng trong những dây chuyền sản xuất tự động. Thông số kỹ thuật 10 Model SP-FGJ100E Công suất 1.1 KW
Cơ chế hoạt Tự động cấp nắp động 1.2.3. Nguồn nhân lực
a) Nguồn tuyển dụng bên ngoài công ty
Đây là những người bên ngoài tổ chức, mới đến tham gia ứng tuyển. Doanh nghiệp cần xác
định rõ vị trí cần nhân sự để tìm ra phương pháp tuyển dụng phù hợp nhất. Hình thức này giúp
công ty có được nguồn nhân lực chất lượng cao vì họ đã sàng lọc qua quá trình tuyển dụng, có
tính sáng tạo và kỹ năng cần thiết mà nhân viên hiện tại không có.
Các phương pháp tìm ứng viên bên ngoài mà doanh nghiệp có thể áp dụng:
- Tuyển dụng thông qua quảng cáo: Các kênh quảng cáo thường sẽ mang lại rất nhiều
người nộp đơn ứng tuyển. Doanh nghiệp có thể quảng cáo tuyển dụng qua báo chí, tạp
chí, các trang mạng xã hội (Facebook, Instagram, Youtube…) Đây là một cách tuyển
dụng phổ biến trong thời buổi mạng xã hội đang phát triển mạnh mẽ như ngày nay
- Tuyển dụng thông qua các buổi hội thảo ở trường đại học: đây là một cách rất thường
thấy để cho doanh nghiệp tuyển dụng một lượng lớn sinh viên vào làm cho công ty. Tổ
chức sẽ cử người trực tiếp đến tham gia vào một hội thảo ở trường sau đó đăng tin
tuyển dụng. Qua đó, không những giúp tạo ra nguồn lao động sáng tạo mà chi phí trả
lương cho sinh viên cũng ít hơn rất nhiều so với những người đã có kinh nghiệm chuyên môn.
- Xây dựng một bộ phận chuyên tìm nguồn ứng viên: Việc thiết lập một bộ phận chuyên
nghiệp trực thuộc phòng nhân sự tuyển dụng sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo tốc độ tìm
kiếm đủ lượng ứng viên có năng lực phù hợp.
b) Nguồn tuyển dụng bên trong công ty
Nguồn nhân lực này được hiểu là tuyển dụng nội bộ, nhân sự được tuyển ngay trong doanh
nghiệp, nhân viên có thể tự ứng cử hoặc cấp trên đề bạt. Tuyển dụng nội bộ có tính hiệu quả chi
phí cao hơn vì đây là những người đã làm việc trong công ty nên không cần tốn thêm khoản phát
sinh nào để đăng tuyển trên các trang web tìm kiếm việc làm. Hơn nữa họ đã quen với văn hoá,
công việc trong tổ chức nên sẽ tiết kiệm được thời gian đào tạo, quá trình làm việc không bị gián
đoạn, hạn chế được những vấn đề, lỗi gặp phải khi làm việc.
Các phương pháp tìm nguồn ứng viên mà doanh nghiệp có thể áp dụng:
- Ứng cử viên sáng giá đều là những nhân sự đang làm việc tại tổ chức doanh nghiệp sẽ
hiểu rõ về trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, năng lực làm việc trong suốt nhiều
năm, tố chất quan trọng đối với vị trí công việc và vai trò lãnh đạo mà họ tự rèn luyện
hoặc được doanh nghiệp định hướng rèn luyện.
- Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể nhờ nhân viên trong công ty giới thiệu người thân, bạn
bè có kỹ năng phù hợp với yêu cầu mà vị trí đang tuyển. Đây là một nguồn tuyển dụng rất
hay và có tiềm năng tìm được ứng viên nhanh. 11
Đối với nguồn nhân lực bên trong công ty học đã có kinh nghiệm cũng như hiểu được tâm lý
của khách hàng khi sử dụng sản phẩm nước tăng lực không caffeine và cũng như là nhu cầu của
khách hàng đối với sản phẩm.
1.2.4. Yếu tố văn hoá tổ chức
Với mục tiêu cốt lõi muốn đem thức uống lành mạnh, giá trị tốt hướng tới sức khoẻ của người
tiêu dùng mỗi nhân viên trong doanh nghiệp đều mang trong mình một tinh thần tự giác luôn
luôn đề cao sức khoẻ và luôn có trọng trách, luôn có ý chí học hỏi, sáng tạo, hoàn thiện bản thân
hơn mỗi ngày, lấy giá trị cốt lõi của doanh nghiệp làm mục tiêu hướng đến. Với doanh nghiệp
khách hàng là trên hết, luôn lắng nghe những phản hồi đánh giá mà khách hàng để lại rồi cũng
xem xét đưa ra những phương án hợp lý để cải thiện sản phẩm và cũng không ngừng tìm tòi để
đưa đến cho khách hàng nước tăng lực chất lượng, đảm bảo sức khoẻ cho khách hàng.
Để xây dựng và duy trì một văn hoá tốt trong doanh nghiệp, quản lý cần thể hiện tấm gương
lãnh đạo tốt, tạo ra môi trường làm việc an lành và khuyến khích sự tham gia và đóng góp của tất
cả các thành viên. Doanh nghiệp cũng nên đặt ra và tuân thủ các quy tắc và quy định rõ ràng
đồng thời tạo ra cơ hội để nhân viên phát triển và thăng tiến.
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TRIỂN KHAI NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU
2.1. Tổng quan về thương hiệu Winnergy
Winnergy là một thương hiệu nước tăng lực không chứa caffeine được thành lập vào năm
2023 bởi Công ty Cổ phần Winnergy, có trụ sở tại 79 Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà
Nội. Với cuộc sống hiện đại ngày càng có nhiều áp lực và mệt mỏi khiến nhiều người phải cố
gắng nhiều hơn. Trong những giờ làm việc căng thẳng, những đêm thức khuya học tập, mọi
người cần cung cấp năng lượng, duy trì sự tỉnh táo, tập trung cao độ để có thể hoàn thành công
việc. Tuy nhiên, việc lạm dụng cà phê, nước tăng lực... về lâu dài có thể ảnh hưởng đến sức
khỏe, một số người còn xuất hiện những dấu hiệu như cơ thể trở nên hồi hộp, đau nhức đầu, tim
đập nhanh, mất ngủ,... Vì vậy, Winnergy quyết định cho ra mắt sản phẩm nước tăng lực không
chứa caffeine - một sự kết hợp từ chiết xuất của các loại thảo mộc tự nhiên (nhân sâm, đan sâm,
câu kỷ tử, ngũ vị tử, sơn tra) và vitamin, với mục tiêu là cung cấp cho người tiêu dùng một sản
phẩm nước tăng lực an toàn, hiệu quả và bổ dưỡng. Sản phẩm không chỉ đánh bay cơn khát, mà
còn mang lại cảm giác sảng khoái, giúp bổ sung năng lượng tức thì, xua tan sự mệt mỏi, nâng
cao hiệu suất, gia tăng khả năng ghi nhớ, tỉnh táo và tập trung nhờ các thành phần tự nhiên bảo vệ sức khoẻ.
Tầm nhìn: Winnergy quyết tâm trở thành một thương hiệu uy tín và được yêu thích, mang
đến những sản phẩm an toàn và dinh dưỡng, cung cấp năng lượng chiến thắng mạnh mẽ cho
người tiêu dùng Việt Nam và thế giới.
Sứ mệnh: Là một thương hiệu mới mẻ, Winnergy muốn tập trung sáng tạo và phát triển các
sản phẩm với chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Ngoài ra, chúng tôi
không ngừng phát triển thương hiệu để có thể mang lại sức sống, sức khỏe và niềm vui cho
người tiêu dùng, đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững của xã hội và cộng đồng. Giá trị cốt lõi:
- Tận tâm: Khách hàng sẽ luôn là ưu tiên hàng đầu của Winnergy. Mỗi sản phẩm chúng tôi
mang tới không chỉ giúp khách hàng tăng cường năng lượng, duy trì sự tỉnh táo mà còn an
toàn, lành mạnh, không xảy ra tác dụng phụ như khi sử dụng cà phê hay nước tăng lực có 12
thành phần caffeine, không gây hại cho cơ thể. Bằng sự chân thành, chúng tôi luôn quan
tâm đến sức khoẻ, nhu cầu của khách hàng, lắng nghe những đóng góp, ý kiến để có thể
cung cấp những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất đến cho khách hàng.
- Chất lượng: Các thành phần và quy trình sản xuất nước tăng lực sẽ được kiểm tra qua các
bước nghiêm ngặt, công khai đầy đủ các thành phần có trong sản phẩm.
- Sự đổi mới: Luôn luôn đổi mới sẽ là mục tiêu của chúng tôi. Để có thể mang đến cho
khách hàng những sản phẩm mới mẻ, độc đáo khiến khách hàng sẽ cảm thấy thu hút,
chúng tôi không ngừng học tập và phát triển, sáng tạo qua từng ngày.
- Hợp tác cùng phát triển: Chúng tôi xây dựng các mối quan hệ hợp tác “cùng có lợi”, các
chính sách phù hợp và lấy đó làm cơ sở cho sự phát triển bền vững.
- Chính trực: Chúng tôi xin cam kết tuân thủ các chuẩn mực về đạo đức và pháp luật, coi
trọng sự hợp tác và kết nối vì sức khỏe của cộng đồng cũng như niềm tin của các khách
hàng và đối tác đặt vào chúng tôi.
2.2. Định vị thương hiệu - Thị trường mục tiêu:
Winnergy hướng đến tập khách hàng là những người trẻ tuổi (khoảng 15 – 30 tuổi);
những người hiện đang là học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng, người lao động; có nguồn
thu nhập từ thấp đến cao; không phân biệt văn hoá, tôn giáo, giới tính.
Tập trung với những người yêu thích nước giải khát; những người có phong cách sống
năng động, hiện đại, trẻ trung, đặc biệt là nhóm người quan tâm đến sức khỏe, nhóm người bị
ảnh hưởng bởi tác dụng phụ, nhạy cảm với caffeine.
Winnergy được tiêu thụ chủ yếu vào những khoảng thời gian cần bổ sung năng lượng như
buổi trưa hoặc chiều. Các khách hàng thường mua nước tăng lực ở các quán tạp hoá, cửa hàng
tiện lợi, siêu thị hoặc trên sàn thương mại điện tử.
Hướng đến tệp khách hàng lớn trải dài từ nông thôn đến thành thị trên khắp cả nước, tuy
nhiên mục tiêu chính vẫn là tập trung ở các thành phố lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
– nơi tập trung đông đúc khu dân cư, trường học, doanh nghiệp...
Sơ đồ định vị: Từ phân tích đối thủ cạnh tranh, ta có thể xác định được vị trí thương hiệu
mà Winnergy mong muốn như sau: 13
- Sự khác biệt hoá sản phẩm:
+ Là sản phẩm nước tăng lực với thành phần không chứa caffeine (một chất kích thích
thường thấy trong các loại nước tăng lực khác).
+ Winnergy quan tâm đến sức khoẻ của người tiêu dùng khi không chỉ loại bỏ caffeine ra
khỏi bảng thành phần mà sản phẩm còn là sự kết hợp từ chiết xuất của các loại thảo mộc tự
nhiên có tác dụng bổ sung năng lượng, duy trì sự tỉnh táo tập trung tương đương với caffeine,
cùng vitamin (B2, B3, B6-P5P, B12) tăng cường hệ miễn dịch, bảo vệ sức khoẻ của bạn.
+Sản xuất nhiều hương vị giúp Winnergy cá biệt hoá sản phẩm của mình.
+ Ngoài vị nguyên bản, Winnergy còn phát triển thêm bản không đường (Zero Sugar), nhưng
sản phẩm vẫn giữ được độ ngọt tự nhiên nhất định, vừa dễ uống lại không quá ngọt lại không lo tăng cân.
+ Hương vị thứ 2 là hương vị Lemonade, thanh mát và tươi mới.
+ Hương vị có thể nói là độc đáo nhất là hương vị Blueberry ngọt thanh và đậm đà.
Giá cả cũng góp phần định vị nên Winnergy. Với giá 19000 đồng cho 1 lon vị nguyên bản và
22000 đồng cho 1 lon vị khác. Đây là mức giá khá ổn định so với mặt bằng chung khi chất 14
lượng sản phẩm cao, rẻ hơn rất nhiều so với đối thủ cạnh tranh trực tiếp là nước tăng lực Hồng
Mã với giá 26000 đồng cho 1 lon. - Tuyên ngôn định vị:
Đối với những người nhạy cảm với caffeine, những người quan tâm đến sức khỏe của bản
thân, muốn bổ sung năng lượng nhanh chóng, cần sự tập trung, tỉnh táo nhưng lại lành mạnh và
hiệu quả, không ai khác ngoài Winnergy sẽ đem đến cho bạn một sản phẩm nước tăng lực không
chứa caffeine. Không giống như những sản phẩm khác, Winnergy cam kết cung cấp những sản
phẩm đầy chất lượng, là sự kết hợp từ chiết xuất từ các loại thảo mộc tự nhiên và vitamin, cùng
với các hương vị trái cây khác nhau, mang lại cho bạn cảm giác sảng khoái, tỉnh táo, tràn đầy
năng lượng, giúp bạn bảo vệ sức khoẻ mà không lo bị kích ứng, mất ngủ. Nước tăng lực không
chứa caffeine Winnergy - nước tăng lực vì sức khỏe của bạn!
2.3. Hệ thống nhận diện thương hiệu 2.3.1. Tên thương hiệu Tên: Winnergy
Ý nghĩa: “Winnergy” được kết hợp bởi 2 từ tiếng anh “Winner – người chiến thắng” và
“Energy – năng lượng”. Chúng tôi muốn truyền thông điệp rằng những sản phẩm phẩm và dịch
vụ của chúng tôi sẽ giúp cung cấp những năng lượng, sức mạnh hiệu quả, đưa khách hàng vượt
qua những khó khăn, thử thách trên đường đua đến vạch đích, trở thành những nhà vô địch đầy
bản lĩnh. Cũng qua tên thương hiệu, chúng tôi muốn làm nổi bật hình ảnh một công ty đầy năng
động và sáng tạo, luôn tìm kiếm những giải pháp pháp mới mẻ và tối ưu cho nhu cầu của khách hàng. 2.2.2. Logo
Logo là sự kết hợp giữa chữ “W” và ngọn lửa. “W” là chữ cái đầu tiên của tên thương
hiệu “Winnergy”, cách điệu thêm ngọn lửa ở giữa càng gợi lên năng lượng mạnh mẽ, sự sáng tạo
và khát khao chiến thắng. Với màu chủ đạo là màu xanh than, logo đã thể hiện sự hy vọng và tin
tưởng, giúp đánh thức tinh thần và sạc lại năng lượng. Ngoài ra, màu sắc này cũng góp phần cho
logo mang đến một vẻ ngoài thần bí, bí ẩn, gây sự tò mò, mong muốn tìm hiểu thêm. Thiết kế và
tông màu được sử dụng khá đơn giản nhưng không kém phần tinh tế, dễ nhớ, phù hợp với xu
hướng giới trẻ hiện nay. 15
2.2.3. Symbol (Biểu tượng) Biểu tượng: Chiếc cúp
Ý nghĩa: Với tên gọi “Winnergy” được kết hợp bởi từ tiếng anh “Winner – người chiến
thắng” đứng ở đầu đã khiến người nghe hình dung được hình ảnh của một chiếc cúp vô địch. Đó
là biểu tượng của sự chiến thắng, thành công sau chặng đua đầy cam go và thử thách. Chiếc cúp
cũng như thể hiện giá trị, sự uy tín của thương hiệu sẽ luôn đồng hành, hỗ trợ, cung cấp thêm
niềm tin và sức mạnh, cùng khách hàng tự tin vững bước trong tương lai. 2.2.4. Slogan
Slogan: “Nhân đôi sức mạnh, bứt phá tự tin”
Ý nghĩa: Sản phẩm hứa hẹn mang đến năng lượng mạnh mẽ, không chỉ giúp tăng cường
hiệu suất, mà còn thúc đẩy sự tự tin của người dùng, giúp bạn sẵn sàng đối diện với mọi thách
thức, cho bạn sự tập trung và sức mạnh để làm việc hiệu quả, tận hưởng mọi khoảnh khắc và tự
tin bứt phá đến thành công. 2.2.5. Bao bì, kiểu dáng Thông tin trên bao bì
- Mặt trước: Tên sản phẩm “Winnergy” “Caffeine-free”, logo thương hiệu, hương vị
- Mặt sau: Có đầy đủ thông tin về thành phần nguyên liệu, ngày sản xuất- hạn sử dụng,
công dụng của sản phẩm, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, xuất xứ, định lượng
hàng hóa giúp khách hàng yên tâm khi lựa chọn sản phẩm của Winnergy.
- Kiểu dáng và chất liệu: Sản phẩm nước tăng lực Winnergy được đóng lon 250ml nhỏ
gọn, tiện lợi, dễ cầm tay, hoặc mang theo. Bao bì bọc sản phẩm được làm từ vỏ nhôm cán
mỏng, phổ biến trong sản xuất lon nước giải khát bởi nó có độ bền cao và giúp bảo quản
sản phẩm một cách tốt nhất.
Bao bì để bán gồm 3 hình thức: bán lẻ theo lon, bán theo lốc 4 lon và bán theo thùng 24 lon
- Bao bì chứa sản phẩm: Nước tăng lực bán lon lẻ giúp khách hàng mua sắm dễ dàng, có thể
mua phù hợp với số lượng mong muốn. Bao bì được thiết kế với kiểu dáng nhỏ gọn, tiện lợi để mang theo. 16
- Bao bì lốc 4 lon: Winnergy sản xuất thêm bao bì bìa giấy 4 lon để thuận tiện cho khách
hàng khi muốn mua dùng để làm quà tặng hoặc mua với số lượng nhiều hơn để tiết kiệm
hơn. Một lốc sẽ bao gồm 4 lon lẻ bên trong được Winnergy chú trọng thiết kế theo kiểu
dáng hiện đại và bắt mắt.
- Bao bì thùng 24 lon: Đây sẽ là sự lựa chọn hợp lý nhất và nhanh gọn nhất để khách hàng
sử dụng trong các buổi tiệc tùng đông người cũng như làm quà tặng một cách độc đáo.
Với kiểu sáng và màu sắc cực kỳ sang trọng Winnergy hứa hẹn sẽ đem đến cho khách
hàng trải nghiệm mua hàng tuyệt vời. 17 2.2.6. Ấn phẩm nội bộ
Một doanh nghiệp muốn phát triển thì cần làm tốt việc truyền thông nội bộ. Để làm tốt việc
truyền thông thì doanh nghiệp cần có những ấn phẩm truyền thông nội bộ hấp dẫn. Dưới đây là 1
số hình thức ấn phẩm nội bộ của Công ty CP Winnergy: 2.2.7. Biển hiệu
Biển hiệu của công ty tại toà hành chính. 18
2.3. Cẩm nang hệ thống nhận diện thương hiệu
2.3.1. Font chữ và màu sắc trên logo
Tất cả các hình ảnh logo của sản phẩm được Winnergy quy định sử dụng Quy chuẩn màu sắc như sau:
- Font chữ sử dụng cho hệ thống nhận diện
Font chữ đóng vai trò rất quan trọng trong việc xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu để
tạo ra sự nhất quán xuyên suốt trong toàn bộ các ấn phẩm. Hệ thống nhận diện của mình được chia làm 3 nhóm như sau:
+ Font chữ chính (Main typeface) được dùng cho tiêu đề, hệ thống biển hiệu và các ấn phẩm
chính thức. Bộ font sử dụng trong các trường hợp thể hiện thông điệp cần nhấn mạnh 19
(Headline), nó cũng có thể sử dụng như mảng chính của thiết kế ở dạng Typography. Bộ font
chữ quy định: Bauhaus Regular
+ Font chữ phụ (Second typeface) được dùng cho phần nội dung, thông tin... trong tất cả các
ấn phẩm xuyên suốt trong bộ nhận diện thương hiệu. Bộ font chữ quy định: Roboto Black
+ Font chữ văn bản (Office typeface) được dùng cho các văn bản sử dụng hàng ngày như hợp
đồng, đơn từ, thông báo... Font chữ này là font chữ có sẵn trong hầu hết các hệ điều hành nên
sẽ tránh được lỗi font khi chuyển file gửi mail. Bộ font chữ quy định: Times New Roman 2.3.2. Tỷ lệ logo a) Tỷ lệ logo có chữ * Đơn vị tiêu chuẩn: a - Chiều rộng: 13a - Chiều cao: 16a
- Khoảng cách giữa logo và chữ: 1a - Chiều cao của chữ: 2a
- Chiều dài của chữ: 13a
- Kích thước viền bo có độ dày: 1/4a
* Khoảng cách tối thiểu giữa logo và các thành phần khác: 2a b) Tỷ lệ logo không chữ Đơn vị tiêu chuẩn: a - Chiều rộng trên: 13a - Chiều rộng dưới: 5a - Chiều cao: 13a
- Kích thước viền bo có độ dày: 1/4a
c) Tỷ lệ logo có tên sản phẩm 20