TRƯỜNG I H I ĐẠ C THƯƠNG MẠ
KHOA KHÁCH S N DU L CH
ĐỀ TÀI
XÂY D U TH I TRANG TR EM CO GIÃN ỰNG THƯƠNG HIỆ
KIDDOFITT
NHÓM: 5
LỚP HP: 1-241_BRMG2011_06
GIẢNG VIÊN: ĐÀO CAO SƠN
HANOI, 2024
1
MỤC LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM V .............................................................................. 3
BIÊN B P NHÓM 5 ........................................................................................... 4ẢN HỌ
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG V THƯƠNG HIỆU KIDDOFIT CHO S N
PHẨM QU N ÁO CO GIÃN ....................................................................................... 6
1.1. ng ............................................................................................ 6Phân tích môi trư
1.1.1.Khách hàng m c tiêu ...................................................................................... 6
1.1.2.Thị ng mtrườ ục tiêu ........................................................................................ 6
1.1.3.Đố i th cạnh tranh .......................................................................................... 6
1.1.4.Lý do ch n s n ph m ...................................................................................... 7
1.2.Ý tưởng đị thương hiệnh vị u ................................................................................. 7
1.2.1.Sự khác bi t c a s n ph m ............................................................................. 7
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TRI N KHAI H TH NG NH N DI ỆN THƯƠNG
HIỆU CHO S M QU N ÁO CO GIÃN KIDDOFIT ................................... 9ẢN PHẨ
2.1 Thi t k nh n di u: ............................................................................ 9ế ế ện thương hiệ
2.2 Tri n khai h th ng nh n di u:........................................................ 11 ện thương hi
CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢ THƯƠNG HIỆC BẢO VỆ U ....................................... 14
3.1 Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu KIDDOFIT ............................................................... 14
3.1.1. Cơ sở pháp lý ............................................................................................... 14
3.1.2. Các y u t c u thành .................................................................................... 15ế
3.1.3. M o h nhãn hi u KIDDOFIT................................................ 15ẫu đăng ký b
3.2. Các bi n pháp t b o v u KIDDOFIT ............................................ 22 thương hiệ
3.3. M t s r i ro và bi n pháp phòng ng a .............................................................. 25
3.3.1. R i ro khách hàng phàn nàn v s n ph m: .................................................. 25
3.3.2. Trên th ng xu t hi n s n ph o nhái. ............................................. 25ị trườ ẩm đạ
3.3.3. R i ro truy n thông ...................................................................................... 26
CHƯƠNG 4: CHIẾN LƯỢ ỀN THÔNG THƯƠNG HIỆC TRUY U CHO SẢN
PHẨM ........................................................................................................................... 28
2
4.1 M p truy n thông. .................................................... 28ục tiêu ý tưởng và thông điệ
4.1.1 M ng .......................................................................................... 28ục tiêu ý tưở
4.1.2 Thông điệp truyền thông .............................................................................. 29
4.2 Truy n thông qu ng cáo ...................................................................................... 30
4.2.1. Qu ng cáo Frame/ Màn hình LCD trong thang máy ................................... 31
4.2.2. Qu ng cáo thông qua KOLs/ KOC .............................................................. 31
4.2.3. Qu ng cáo t m bán ............................................................................... 32 ại điể
4.2.4. Qu ng cáo qua Internet ................................................................................ 33
CHƯƠNG 5 CHIẾN LƯỢ ỂN THƯƠNG HIỆC PHÁT TRI U ............................... 34
5.1 T p trung c i ti n s n ph m ................................................................................. 34 ế
5.1.1 Phân tích th ng ...................................................................................... 34ị trườ
5.1.2 Phân tích th ng c n ph m Kiddofit ................................................ 34ực trạ ủa sả
5.2.3 L ng c i ti n s n ph m ............................................................. 34ựa chọn ý tưở ế
5.2 C i thi n tr i nghi m khách hàng ........................................................................ 36
5.3 Thay đổ ện thương hii bộ nhận di u ..................................................................... 38
5.3.1 Phát tri n h th ng nh n di n c a Kiddofit ...................................... 38 ện cơ bả
5.3.2 Nhân cách hóa thương hiệu để ần gũi mớ tạo sự g i l.................................. 38
5.3.3 Qu ng bá toàn di n h th ng nh n di u c a Kiddofit .............. 39 ện thương hiệ
KẾT LU N .................................................................................................................. 41
TÀI LI U THAM KH O ........................................................................................... 42
3
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM V
STT Họ và tên Nhiệm v Mức độ hoàn thành
1 Dương Hữu Hoàng (NT) Chương 2 Đã hoàn thành
2 Nguyễn Ngọc Ánh B3LN Powerpoint Đã hoàn thành
3 Nguyễn Ngọc Ánh B4LN 3.1 Đã hoàn thành
4 Nguyễn Thị Ng c Dung 5.3 + Word Đã hoàn thành
5 Vũ Nhật Linh 3.2 + 3.3 Đã hoàn thành
6 Trịnh Kim Ly Chương 1 Đã hoàn thành
7 Bùi Xuân Mai Thuyết trình Đã hoàn thành
8 Lê Đình Đức Minh Thuyết Trình Đã hoàn thành
9 Trần Th nh ị Như Quỳ Chương 4 Đã hoàn thành
10 Đặng Hải Yến 5.1 + 5.2 Đã hoàn thành
4
CỘNG HÒA XÃ H I CH Ủ NGHĨA VIỆT NAM
Độ c l p - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN B P NHÓM 5 ẢN HỌ
HỌC PH N QU ẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU 1
I. Th i gian: 21h00 ngày 05/10/2024.
II. Địa điểm: Zalo video
III. Thành viên tham gia:
Bao g m y các thành viên nhóm 5 tham gia: u Hoàng (NT), Nguy n đầ đủ Dương Hữ
Ngọc Ánh B3LN, Nguy n Ng c Ánh B4LN, Nguy n Th Ng c Dung, t Linh, Nhậ
Trịnh Kim Ly, Bùi Xuân Mai, Lê Đình Đức Minh, Tr n Th Như Quỳnh, Đặng H i Y ến
IV. N i dung cu p ộc họ
Nhóm trưởng đưa cương ra đề hoàn chỉnh và phân công công việc đến từng thành viên.
Thống nh t th ời gian th n và n p tài li u. ực hiệ
V. K t thúc cu c h p ế
Tất c u có m t. ả thành viên đề
Mọi thành viên đều đồng tình với sự phân công của nhóm trưởng, nhận nhiệm vụ
chốt h n n p tài li u.
Cuộc họp k t thúc lúc: 22 giế ờ cùng ngày.
Hà N i, Ngày 05 tháng 10 2024 năm
ng Nhóm trư
Hoàng
Dương Hữu Hoàng
5
LỜI MỞ ĐẦU
Trong ngành th m m s sáng t o không ng ng c làm ời trang, nơi tính thẩ đượ
mới, vi c xây d ng qu n tr ị thương hiệu đóng vai trò quyết định đến sự thành công
và s ng t n c a doanh nghi t, trong phân khúc th i trang tr trườ ệp. Đặc biệ ẻ em, nơi mà
nhu c u v s tho i mái, an toàn tính th m m ỹ được ưu tiên hàng đầu, các thương
hiệu không chỉ c ng nhu c u v s n ph m ch ng cao còn ph i t o d ng ần đáp ất lượ
đượ c một hình ảnh thân thiện, g i trần gũi vớ em phụ huynh. Chính vậy, quản tr
thương hiệ ống còn đểu trở thành một nhiệm vụ s đảm bảo sự khác biệt thành công
của mỗi doanh nghiệp trong th trường c nh tranh ngày càng gay g t.
Trong b i c nh th trường th i trang tr em ngày càng c ạnh tranh đa dạng, các thương
hiệu c n t o d ng nh ng d u n riêng bi thu hút khách hàng và duy trì v th trên ệt để ế
thị trường. Thương hiệu Kiddofit thời trang co giãn dành cho tr c xây d ng ẻ em, đư
dựa trên nhu c u v s tho i mái, linh ho t, an toàn cho tr em trong các ho ạt động
hàng ngày. V i s m n nh ng s n ph m ch ng cao, phù h p v i nhu ệnh mang đế ất lượ
cầu v ng và phát triận độ ển c a tr nh , Kiddofit không ch chú tr a ọng vào tính năng củ
sản ph t mẩm còn đ ục tiêu xây d ng m u thân thi n tin c i v ột thương hiệ ậy đố ới
các b c ph huynh.
Trong bài th o lu n này, chúng ta s cùng nhau tìm hi u v các chi c qu n tr ến lượ
thương hiệu c a Kiddofit, t vi c xây d ng h th ng nh n di ện thương hiệu cơ bản, đến
các y u t quan trế ọng như slogan, logo, và phong cách thiết kế. Qua đó, chúng ta sẽ phân
tích cách thương hiệu Kiddofit kh nh mình trên thẳng đị ị trường và những yếu tố cốt lõi
giúp thương hiệu phát triển bền vững.
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG V THƯƠNG HIỆU KIDDOFIT CHO
SẢN PHẨM QU N ÁO CO GIÃN
1.1. ng Phân tích môi trườ
1.1.1.Khách hàng m c tiêu
Đối tượng khách hàng chính c a Kiddofit các b c cha m con nh t 0 đến 12 tu i.
Đặ c bi ng ệt, các gia đình số khu vực thành th như Nội, TP.HCM thường thu
nhập nh và m ng cao, là nhóm khách hàng ti n ph m thổn đị ức số m năng cho s ời trang
cao c p, thông minh và thân thi n v ới môi trường. Họ là nh ng cha m hi ện đại, b n r n
nhưng quan tâm đến sphát triển toàn diện của con i. Hkhông chỉ tìm kiếm sản
phẩm ch ng cao mà còn mu n nh ng gi i pháp ti t ki m chi phí dài h n. ất lượ ế
Tâm lý khách hàng này thường xoay quanh việc đảm b o s phát tri n toàn di n c a con
mình, không ch v m t th ch t mà c tinh th n. H mong mu n qu n áo không ch đẹp
mà còn tho i mái, linh ho t, và phù h p v i t n phát tri n c a tr . Vì tr em ng giai đoạ
lớn r t nhanh, vi c mua qu n áo co giãn có th điều ch giúp ỉnh được theo kích thước sẽ
tiết ki m chi phí mua s ng th i, các ph huynh hi n ắm. Đồ ện đại cũng quan tâm nhiều đế
các v ng, vì v y h ng s n ph m s d ng v t li u tái ch ấn đề môi trư ọ đánh giá cao nhữ ế
và thân thi n v i thiên nhiên.
1.1.2.Thị trường mục tiêu
KidoFit có thể phát tri n m nh c th trường trong nước và qu c t . T i Vi t Nam, các ế
thành ph l i và TP.HCM là nh ớn như Hà Nộ ững nơi tập trung đông các gia đình có khả
năng chi trả cho các s n ph m th i trang cao c p, b n v ng. Ngoài ra, t i th trường qu c
tế, đặ các nướ ển như Mỹ, Anh, Pháp và Đức, xu hước biệt ở c phát tri ng tiêu dùng xanh
và các s n ph m thông minh cho tr em đang rất phổ bi n. Các kênh phân ph i bao g m ế
cả c a hàng tr c ti p n n t ế ảng thương mại điện t cũng như mạng h i s phương
tiện quan trọng để ti p c n khách hàng. ế
KidoFit hướ ng tới hai thị trường l n là th ng qu trường trong nước và thị trườ ốc tế.
Thị trường trong nướ ớn như c: Tại Việt Nam, Kiddofit tập trung vào các thành phl
Nội và TP.HCM, nơi người tiêu dùng có thu nhập trung bình đến cao và kh năng
chi tr cho các s n ph m th i trang thông minh. Th ng tiêu ị trường này cũng xu hướ
dùng hàng hóa cao c c bi t là nh ng s n ph ng tiêu chí v ch ng, tính ấp, đặ ẩm đáp ứ ất lượ
năng và thân thiệ ới môi trườn v ng.
Thị trường qu c t : Các th ế ị trường phát tri c, Nh t B n ển như Mỹ, Anh, Pháp, Đứ
những nơi mà người tiêu dùng c c k quan tâm đến xu hướng tiêu dung xanh và các s n
phẩm thông minh cho tr t ph bi n. Kiddofit th khai thác nhu c u này ẻ em đang rấ ế
thông qua các n n t n t toàn c i tác phân ph i qu c t ng thương mại điệ ầu, cùng các đố ế
để tiếp cận khách hàng tiềm năng.
1.1.3.Đố i th cạnh tranh
7
Trong ngành th i trang tr em, Kiddofit ph i m t v i nhi i th c nh tranh, t ải đố ều đố
các thương hiệ ầu đếu toàn c n những doanh nghiệp nội địa.
- Đối th tr c ti ếp: Các thương hiệu như Petit Pli đã sản phẩm tương tự trên th trường.
Họ c s d ng công ngh co giãn cho tr em, xây d c hình đi tiên phong trong việ ựng đượ
ảnh thương hiệ ẽ. Để ạo, đa u mạnh m cạnh tranh, Kiddofit cần tập trung vào sự sáng t
dạng hóa các tính năng và mở rộng thị trường nhanh chóng.
- i th gián ti u th i trang tr em truy n thĐố ếp: Các thương hiệ ống như Kidstyle,
MikiKids, Sumi Kid v i giá c h p d ti p c co ế ận n. không công nghệ
giãn hi ph bi n l i th giá c c a h th làm gi m th ph n c a ện đại, nhưng sự ế ế
KidoFit nếu không có chi c khác bi t hóa rõ ràng. ến lư
1.1.4.Lý do ch n s n ph m
Cuộc s ng hi i không ng i, nhu c u v s ti n l i và hi u qu trong cu c ện đạ ừng thay đổ
sống hàng ngày c c bi t trong ủa người tiêu dùng cũng ngày càng được nâng cao, đặ
lĩnh vực thời trang trẻ em. Với sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp thời
trang, vi c t o ra nh ng s n ph m không ch th m m còn thông minh và b n v ng
đã trở ột xu ảnh đó, thành m ng tất yếu. Trong bối c Kiddofit – dòng sản phẩm quần
áo co giãn thông minh t gi ng nh ng nhu c u này. ra đời như mộ ải pháp đột phá, đáp ứ
Với kh u ch c theo t n phát tri n c a tr , KidoFit ả năng tự điề ỉnh kích thư ừng giai đoạ
không ch giúp các b c cha m ti t ki m chi phí mua s n cho h s ế ắm, mà còn mang đế
tiện lợi t a ch n trang ph c phù hối đa trong việc chăm sóc lự ợp cho con em mình.
Tính năng co giãn và công nghệ ỉnh ch thước độc đáo chính là chìa khóa giúp điều ch
thương hiệ ờng, đu trở nên nổi bật trên thị trư ng thời tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn khi
hiện nay các s n ph v n còn r t ít. m tương tự
Trong b i c n các s n ph m thân thi n v i ảnh người tiêu dùng ngày càng quan tâm đế
môi trường, việc phát triển sản phẩm thời trang bền vững sdụng nguyên liệu an
toàn cũng đóng vai trò quan trọng. Kiddofit không ch ng nhu c đáp ứ ầu này mà còn mở
ra hộ ờng trong tương lai. Việc hưới hợp tác mrộng thị trư ng tới phát triển bền
vững không ch xu th , còn trách nhi m c ế ủa doanh nghi p trong vi c b o v
môi trường sống.
1.2.Ý tưởng đị thương hiệnh v u
1.2.1.Sự khác bi t c ủa s n ph m
KidoFit thu hút s chú ý c i tiêu ng nh i ủa ngườ ờ tính năng co giãn độc đáo, mang lạ
sự ti n l ợi cho cha m trong vi em. Kiddofit không ch ệc chăm sóc tr qu n áo,
còn m t gi i pháp thông minh giúp ph huynh ti t ki m chi phí, th i gian công ế
sức.
Một trong nh ng y u t n i b t giúp Kiddofit ghi d u u ch ế ấn tính năng điề ỉnh kích
thước linh hoạt theo sự phát triển của tr u quẻ. Trong khi các thương hi ần áo trẻ em
8
khác yêu c u ph huynh ph i mua s m qu n áo m i khi tr l n lên, Kiddofit đã cách
mạng hóa tr i nghi m mua s m v ới s n ph m kh r ng thu g u ả năng mở ọn. Điề
này không ch giúp cha m ti t ki m mà còn t o ra m ng tiêu dùng b n v ng ế ột xu hướ
một y u t i hi i. ế được đánh giá cao trong xã hộ ện đạ
Ngoài ra, Kiddofit n v t li u thân thi n v ng. Qu n áo c a cũng chú trọng đế ới môi trườ
KidoFit đượ c làm từ các loại vải sinh h c khả năng co giãn tự nhiên không gây
kích ng cho da c a tr m m nh quan tr ng khi so sánh v ẻ. Đây một điể ới các thương
hiệu truy n th ng trên th ị trường, v n ch t p trung vào ch t li u t ng h ợp không
quan tâm đế ỏe và môi trưn sức kh ng.
Kiddofit còn t o s khác bi t v i thi t k sáng t c bi nh theo ế ế ạo, đặ ệt là tính năng tùy ch
mùa. S n ph m th bi i linh ho phù h p v i th i ti t t ến đổ ạt để ế ừng mùa trong năm,
giúp tr luôn c m th y tho ải mái dù là trong mùa đông lạnh giá hay mùa hè oi bức. Điều
này hoàn toàn khác bi t v u khác, v ng yêu c u ph huynh mua ới các thương hi ốn thườ
các b trang ph c riêng bi t cho m i mùa.
Không ch d ng l i s n ph m, chi c ti p th c a Kiddofit t hi u qu khi ến ế cũng rấ
nhắm đến vi o d ng m ng hành cùng s phát tri n c . V i câu ệc tạ ột thương hiệu đồ ủa trẻ
slogan "ONE SIZE FIT ALL ", Kiddofit c g n k t tình c m c a đã thành công trong vi ế
phụ huynh v i s n ph m, kh nh r ng qu n áo không ch ẳng đị ỉ là th tr m c, còn
một ph n trong hành trình phát tri n c a chúng.
1.2.2.Tuyên b nh v đị
Kiddofit không ch m u th i trang tr em, m t cam k n ột thương hiệ ết mang đế
sự phát tri n b n v ng linh ho t cho các em nh ỏ. Chúng tôi t hào d u trong ẫn đầ
ngành công nghi p th i trang v i nh ng s n ph m sáng t c thi t k thích ng ạo, đượ ế ế để
với nhu c u s phát tri n nhanh chóng c ủa tr . Kiddofit chú tr n vi c nghiên ọng đế
cứu và ng d ng công ngh m i, nh ằm mang lại nh ng gi n ải pháp độc đáo và thân thiệ
với môi trườ đơn thuầng. Mỗi sản phẩm của chúng tôi không ch n là quần áo mà còn
một ngư ạn đồi b ng hành, hỗ trợ trẻ em khám phá thể hiện bản thân trong từng giai
đoạn phát triển. Chúng tôi tin rằng thời trang không chc p còn phần đ ải linh hoạt
và tho i mái, giúp tr t tin l n khôn trong m t th gi y thách th c. Kiddofit - ONE ế ới đầ
SIZE FIT ALL.
9
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG NHẬN DIỆN
THƯƠNG HIỆU CHO SẢN PHẨM QUẦN ÁO CO GIÃN KIDDOFIT
th nói, b nh n di ện thương hiệu chính là “linh hồn” củ ỗi thương hiệa m u trong m t
những khách hàng ti n nhi m v truy n t i các giá trềm năng. Nó mang đế ị, t m nhìn và
ý nghĩa củ thương hiệ ện thương hiệ ạo ra nét độc đáo a từng u. Sử dụng bộ nhận di u sẽ t
d u ấn riêng, khiến cho người tiêu dùng n tượng sâu s c v s n ph ẩm và điều này
sẽ đặc biệt c n thi ết đối với những thương hiệu m i xu t hi n trên th ng. Không ch trườ
vậy, v i nh ng b nh n di t k ch n chu s t o ra s ện thương hiệu được đầu thiế ế
tín nhi i v u n t o ra s m uy tín đố ới người tiêu dùng. Đây cũng chính nét d
chuyên nghi p khác bi ệt đối v i nh ững thương hiệu cùng ngành khác trong mắt người
tiêu dùng.
v y, h th ng nh n di ện thương hiệu c n ph ải được đầu kỹ lưỡng và cũng cần lồng
ghép nh c t k c n ph i mang ững ý nghĩa, giá trị ủa thương hiệu vào trong đó. Các thiế ế
những nét ý nghĩa biểu trưng cho thương hi , đó cũng chính nhu KIDDOFIT ng
giá tr u mu n g i g m t i khách hàng thông qua h th ng nh n di n ị mà thương hiệ
thương hiệu của mình.
2.1 Thi t k nh n di u: ế ế ện thương hiệ
Hình 2.1. Logo & Slogan của KIDDOFIT
KIDDOFIT s n ph m qu n áo co giãn s d ng các nguyên li u tái ch t giác th i ế
nhằm gi m thi u t ối đa những ảnh hưởng không tốt đối môi trường, và góp ph n lan t a
tinh th n tái ch , tái s d ng c a c ng. Chính v a ch n s ế ộng đ y, thương hiệu đã lự
dụng màu tím làm màu s c ch đạo trong logo đt c ạo đượ ấn ợng với người tiêu dùng
về m u sáng t i m ng g n li n v i s sáng t o ột thương hi ạo đổ ới màu tím thư
đổ i m i. Vi c s d ng nguyên li u tái ch s n xu t qu n áo là m t gi i pháp sáng t o ế để
và độ ời trang, đặt phá trong ngành công nghiệp th c biệt khi áp dụng cho trang phục trẻ
em. Bên c pha tr n gi ng c a s tin ạnh đó màu tím s ữa màu xanh dương (biểu tượ
cậy, (bi ng c i c nh c a ổn định) màu đỏ ểu tượ ủa năng lượng, đam mê). Trong bố
Kiddofit, s n ph m làm t rác th i tái ch , màu tím th hi n s cân b ng gi a tính sáng ế
10
tạo trong s n xu t (bi n rác th i thành s n ph m h u ích) và s b n v ng, nh trong ế ổn đị
việc b o v ng. Màu s u truy n t i r ng Kiddofit không ệ môi trư ắc này giúp thương hiệ
chỉ t o ra s n ph m cho tr mà còn có s m nh l o v hành tinh. Và hi n ớn lao hơn là bả
tại nhi u thều thương hi ời trang tr ng s d ng các màu sẻ em thườ ắc như xanh dương,
hồng, ho t o c m giác an toàn d u dàng. Vi c s d ng màu tím giúp ặc vàng đ
Kiddofit n i b t trong th ng, t o nên s khác bi t d nh n di n. Nó khi n logo ị trườ ế
m hi n tinh th n tiên phong c u trong vi c k t h p ột nét độc đáo, thể ủa thương hiệ ế
thời trang với y u t b n v ng. ế
Hình i di n cho khách hàng Kiddofit n: ảnh em trong logo chính đ hướng đế
trẻ sơ sinh trẻ nhỏ. Nụ cười c a em th hi n s tho i mái h c ạnh phúc khi đượ
mặc nh ng b qu n áo v a v n d ch ịu. Bên c xu t hi n c a mạnh đó cũng sự ột
đám mây, tựa như ôm trầ ấy em bé, điềm l u này không chỉ thu hút sự chú ý của các bậc
phụ huynh còn g i lên s an tâm tin tưởng bởi mây tượng trưng cho sự nh nhàng,
thoải mái, và b o v n áo c a Kiddofit s em. , như cách mà quầ ẽ chăm sóc cho trẻ
Thiết k ch Kiddofit hi n s sáng t o không kém, phông ch c s d ng ế cũng thể ữ đượ
trong logo ki u ch tròn tr a, m m m i, th hi n s g t phù h p ần gũi an toàn, r
với đối tượng tr em. S k t h p gi a các nét ch m nh và dày t o nên c ế ảm giác đáng
tin c n vui nh n. ậy nhưng không kém phầ
Không ch v y, ch Kiddofit còn s ph i h p gi a 2 c p màu H ng, Vàng Xanh
Lam. Trong đó màu hồng th hi n s d ịu dàng và đáng yêu, phù hợp v i tr em, đặc bi t
bé gái, trong khi màu vàng ợng trưng cho sự tươi sáng và hạnh phúc, mang đến cảm
giác tích c c. Còn màu Xanh Lam bi ng cho s bình an tin c c bi t p ểu tượ ậy, đặ
hợp v i trai nh ng s n ph n s tho ẩm liên quan đế ải mái. Màu xanh cũng là màu
thườ ng thấy trong các sản phẩm dành cho trem, g i lên cảm giác an toàn dịu mát
.Do Kiddofit m u m i ra m t trên th ng, vì v y vi c l ng ghép các ột thương hi ị trư
yếu tố để g i nh c v tính ch n ph u t cũng như ý nghĩa sả ẩm vào logo/tên thương hiệ
cũng là một bướ ững điể ấn và nét độc đáo đố ới ngườc quan trọng tạo ra nh m nh i v i tiêu
dùng, giúp h có s ng và d ghi nh n th c. liên tưở thương hiệu hơn trong tâm trí, nh
Thông điệ ột thông điệ ằng thương hip logo Kiddofit truyền tải m p ràng r u
hướ ng t i mục tiêu chính ph c vụ trẻ em – đối tượ chăm sóc và thong cần s i mái
tối ưu nhấ ảnh em trong logo tượng trưng cho st trong từng bộ quần áo. Hình dễ
thương, ngây thơ, là biểu tượng cho khách hàng thương hi ắm đếu muốn nh n:
những đứa tr đang lớn. Điều này cho th y r ng s n ph m c a Kiddofit c thi t k đượ ế ế để
đáp ọi giai đoạ sinh đế ững bước đi ng nhu cầu của trẻ em m n phát triển, từ n nh
đầu tiên.
Slogan c c t c ủa thương hiu: “One size fit all” đã biểu đạt đượ ầng ý nghĩa u sắ
Kiddofit mu i tiêu dùng. không ch n m t câu kh u ốn mang đến cho ngườ ỉ đơn thuầ
hiệu còn tri t ho ng c u Kiddofit. Câu này truy t thông ế ạt độ ủa thương hi ền đạ
điệ đưp rằng quần áo của Kiddofit c thiết kế thông minh linh hoạt, thể phù hợp
11
với nhi u kích c khác nhau và phát tri n cùng v i tr nh ỏ. Thay ph i qu n ải thay đổ
áo liên t c khi tr l n lên, các b c ph huynh th ng vào các s n ph m c a ể tin tưở
Kiddofit, chúng s ng hành cùng tr ng m t ch ti n l i ẽ đ ẻ trong giai đoạn tăng trư
và ti t ki m. ế
2.2 Tri n khai h th ng nh n di u: ện thương hiệ
Sự đồng nh t trong vi c s d ng, thi t k tri n khai h th ng nh n di u ế ế ện thương hiệ
đóng vai trò rấ ọng trong quá trình đưa một thương hiệu đế ần hơn với ngườt quan tr n g i
tiêu dùng, đặc bi t là nh u m i xu t hi n trên th ững thương hiệ trường. Những ng ấn tượ
đầ u tiên c i tiêu dùng vủa ngườ t quan trthương hiệu cũng rấ ọng, nó sẽ quyết đ nh cách
đánh giá ban đầ ủa ngườ ẩm, thương hiệu đó để đó tiếu c i tiêu dùng về sản ph từ n tới
những bước xa hơn như quyết đị ết định tìm hiểu thêm vsản phẩm, quy nh mua sản
phẩm và giới thi u s n ph i khác. m cho ngườ
Hình 2.2-2.3. M t vài m u Standee qu ng cáo c a Kiddofit
Hình 2.3. M m cột vài m u h p ch a s n ph ủa Kiddofit
12
Hình 2.4. M m cột vài m u t ng cáo s n ph rơi quả ủa Kiddofit
T đồc tiên, m u sột thương hi ng nhất về hệ thống nhận diện sẽ mang đến sự
chuyên nghi p t o được ấn tượng t t v i nh ng khách hàng l n đầu cũng như đã từng
tiếp xúc qua và bi u. Sết đến thương hiệ ự đồng nh t v h th ống nh n di u ện thương hiệ
đượ c thể hiện việc sử dụng m ng bột cách đ các thiết kế như logo, màu sắc pastel
chủ đạo, slogan... xuyên su t trong t t c các n ph m truy n thông (truy n thông n i
bộ cũng như truyề ẩm. Điền thông tới khách hàng) cùng bao bì của sản ph u này sẽ đưa
hình nh s n ph u d n th a t i tiêu dùng. ẩm/thương hiệ ần đi sâu vào nhậ ức củ ng ngườ
Đồng nhất về hệ thống nhận di u sện thương hiệ ẽ đem lại cảm giác chuyên nghiệp cho
sản ph ng thẩm, đồ ời đây cũng sẽ đặc điểm d gây được ấn tượng cho người tiêu dùng.
Trong b i c nh c nh tranh kh c li t gi a r t nhi u th i trang hi n nay, ều thương hiệ
không ch có nh u m i xu t hi n mà nh u n i ti i ững thương hiệ ững thương hiệ ếng lâu đờ
cũng thườ ủa nh để đem đếng xuyên m mới nh ảnh c n sự mới lạ cho khách hàng
thì vi c m ột thương hiệu m i xu t hi n trên th trường như Kiddofit th có nh ững đặc
điểm gây được ấn tượng m nh v ới người tiêu dùng s m ột ưu điểm r t l ớn. Người tiêu
dùng có th d dàng ghi nh u thông qua vi c s d ng nh t logo, ớ được thương hiệ ụng đồ
màu s c ch o, bao bì s n ph m các thi t k trong các n ph m truy n thông. T ủ đạ ế ế
đó, thương hiệu có thể mang l i d u ấn trong tâm trí người tiêu dùng. Mặc dù chưa từng
sử d ng qua s n ph m c i tiêu dùng th d dàng nh n ra ủa thương hiệu nhưng ngườ
thương hiệ ệc này ột u thông qua logo, bao hoặc màu sắc chủ đạo. Vi ng là m c
tiến quan tr u mọng trong quá trình đưa thương hi ới t i g i tiêu dùng. ần hơn với ngườ
Đố i với việc truyền thông t i khách hàng, Kiddofit có thể xây dựng nh m bán ững điể
ngoài tr i ho c trong các siêu th i l n s ị, trung tâm thương m ử các màu pastel như
xanh, tím làm màu ch thi t k ng thủ đạo để ế ế và trang trí các điểm bán này, đồ ời đi kèm
theo đó nhữ ại điểng catalogue về sản phẩm, standee quảng cáo t m bán bao bì của
sản ph c thi t k d a trên màu s c ch ẩm cũng đượ ế ế đạo và logo c ủa thương hiệu để tăng
độ nhận diện với khách hàng. M a vic đích củ ệc triển khai bộ nhận di u ện thương hiệ
13
đồng nhất chính là để ấn tượ khách hàng khắc sâu ng về màu sắc chủ đạo cũng như logo
của thương hiệ ời điểm đó người tiêu dùng chưa có nhu cầu. thể tại th u sử dụng sản
phẩm c a Kiddofit, tuy nhiên h v n bi ết đến thương hiệu này v n có nh ng ấn tượng
nhất định v u. thương hiệ
Trong b i c nh c nh tranh l n gi u bánh trung thu hi n nay, vi c gây ữa các thương hiệ
dựng đượ ấn tượng thương hiệu đố ột ưu điểc những i với người tiêu dùng sẽ là m m lớn,
đặ c bi i vệt đố i nh u còn khá mững thương hiệ i mẻ như Kiddofit. Trước khi người
tiêu dùng quy nh mua m t s n ph m, h c n bi t v s t n t i c a s n ph m trên th ết đị ế
trường, đây chính ý nghĩa tầm quan trọng của việc triển khai bộ nhận diện
thương hiệ ột cách đồu m ng nhất.
14
CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢ THƯƠNG HIỆC BẢO VỆ U
3.1 Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu KIDDOFIT
pháp lý 3.1.1. Cơ sở
T i Vi t Nam, nhãn hi c xác l p quy n theo nguyên t c ệu đượ “Fisrt to file
Nguyên t c n ộp đơn đầu tiên”. Theo đó, nhãn hiệu chỉ có th được bảo h c quy n t i độ
Việt Nam thông qua việc đăng ký tại Cục S h u trí tu , tr trường h p là nhãn hi u n i
tiếng.
Theo Lu t S h u trí tu 2005, s i 2009 ửa đổ
1. T ch c, nhân quy u ng cho ền đăng nhãn hiệ hàng hóa do mình s n
xu dất ho c ịch vụ do mình cung cấp.
2. T ch c, cá nhân ti n hành ho ế ạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn
hiệu cho s n ph i khác s n xu t v u ẩm mình đưa ra thị trường nhưng do ngư ới điề
kiện ngườ ệu đó cho sả ản đối sản xuất không sử dụng nhãn hi n phẩm và không ph i việc
đăng ký đó.
3. T ch c t p th được thành l p h p pháp có quy ền đăng ký nhãn hiệu t p th để các
thành viên c a mình s d ng theo quy ch s d ng nhãn hi u t p th i v i d u hi u ế ; đố
chỉ ngu n g a lý c a hàng hóa, d ch v , t ch c có quy ch c t p th ốc đị ền đăng ký là tổ
của các t ch c, cá nhân ti n hành s n xu ế ất, kinh doanh t i v a ại địa phương đó; đố ới đị
danh, d u hi u khác ch ngu n g ốc địa đặc sản địa phương của Vi t Nam thì vi ệc đăng
ký ph m quy n cho phép. ải được cơ quan nhà nước có thẩ
4. T ch m soát, ch ng nh n ch c tính, ngu n g c ức có chức năng kiể ất lượng, đặ ốc ho
tiêu chí khác liên quan đế ền đăng nhãn hiện hàng hóa, dịch vụ có quy u chứng nhận
với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đố ới địi v a
danh, d u hi u khác ch ngu n g ốc địa đặc sản địa phương của Vi t Nam thì vi ệc đăng
ký ph m quy n cho phép. ải được cơ quan nhà nước có thẩ
5. Hai ho c nhi u t ch c, cá nhân có quy ền cùng đăng ký mộ ệu đểt nhãn hi trở thành
đồ ng chủ s hữu với nh u ki ững điề ện sau đây:
a) Vi c s d ng nhãn hi i nhân danh t t c ng ch s h u ho c s d ng ệu đó phả ả các đồ
cho hàng hóa, d ch v t t c ng ch s h u tham gia vào quá trình s n ả các đồ ữu đề
xuất, kinh doanh;
b) Vi c s d ng nhãn hi m l i tiêu dùng v ngu n g c ệu đó không gây nhầ ẫn cho ngườ
của hàng hóa, dịch v .
6. Người quyền đăng quy định t i các kho ản 1, 2, 3, 4 5 Điều này, k c người
đã nộp đơn đăng quy ền đăng cho tổn chuyển giao quy chức, nhân khác
dưới hình thức h ng bợp đồ ằng văn bản, để thừa kế ho c k th nh c a pháp ế ừa theo quy đị
15
luật với điều ki n các t ch ức, cá nhân được chuy n giao ph ải đáp ứng các điều ki i ện đố
vớ i ngư i có quy ng. ền đăng ký tương ứ
i v i nhãn hi c b o h t i m c là thành viên c c qu c t có 7. Đố ệu đượ ột nướ ủa điều ướ ế
quy đị ấm người đ ặc đ ệu đăng nhãn hiệnh c i diện ho i của chủ sở hữu nhãn hi u
đó mà Cộ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì nời đạng hòa xã hội chủ i diện hoặc
đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệ ếu không đượu n c s ng ý c a ch s h u đồ
nhãn hi u, tr ng h trườ ợp có lý do chính đáng.
3.1.2. Các y u t c u thành ế
u: KIDDOFIT a) Tên thương hiệ
u: b) Logo thương hi
c) Slogan: One size fit all
3.1.3. M o h nhãn hi u KIDDOFIT ẫu đăng ký b
16
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
Kính gửi: CỤC HỮU SỞ TRÍ TUỆ
Người nộp đơn dưới đây yêu cầu xem
xét đơn cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu1( Bản giấy)
DẤU NHẬN ĐƠN
(Dành cho cán bộ nhận đơn)
Đơn tách: Đơn này
được tách ra từ đơn s:
Ngày nộp đơn:
NHÃN
HIỆU
Mẫu nhãn hiệu
nhãn yêu ký : Loại hiệu cầu đăng 2
Nhãn hiệu tập thể
Nhãn hiệu chứng nhận
Nhãn âm thanh hiệu
Nhãn ba hiệu chiều
nhãn tả hiệu:
Màu Tím, xanh, cam sắc: hồng,
tả: Màu m thể hiện sự cân
bằng giữ tính ng tạo trong sản
xuất sự bền vững, ổn định trong
việc bảo vệ môi trường
Hình ảnh em đại diện cho
khách hàng thương hiệu hướng
tới: trẻ sơ sinh trẻ nhỏ. Hình
ảnh đám mây xuất hiện như ôm
trầm lấy em bé, như muốn bảo vệ,
chăm soc em một cách nhẹ
17
1 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu "x" vào ô
vuông nếu các thông tin ghi sau các ô vuông làphù hợp.
2 nhãn Nếu hiệu đăng thuộc ký không các trường hợp này thì người nộp đơn không cần
đánh dấu.
nhàng
Chữ Kiddofit kết hợp giữ nét
thanh và nét dày tạo cảm giác thân
thiện, vui nhộn. Màu hồng thể hiện
sự nhẹ nhàng, dịu dàng, hướng tới
các gái. Màu xanh thể hiện sự
bình an, tin cậy, đại diện cho các
bé trai.
NGƯỜI NỘP ĐƠN
(Tổ nhân yêu chức, cầu cấp Giấy nhãn chứng nhận đăng hiệu)
Tên đầy đủ: Dương Hữu Hoàng
Địa chỉ: Số 79 Hồ Tùng Mậu
Số căn công dân có): 00123456789 cước (nếu Điện thoại: 0123659878
Email: qtthnhom5@gmail.com
Ngoài khai này còn khác khai người nộp đơn tại mục những người nộp đơn tại
trang sung bổ
ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
người đại diện người nộp đơn theo pháp luật của
tổ chức dịch vụ đại diện hữu nghiệp được sở công uỷ quyền người nộp đơn của
số đại diện: XX
khác người được uỷ quyền của người nộp đơn
Tên đầy đủ: Nguyễn Văn A
Địa chỉ: Số 79 Hồ Tùng Mậu
Điện thoại: 0097856633 Email: qtth1nhom5@gmail.com
NGƯỜI N P ĐƠN/ĐẠI DI N C ỦA NGƯỜI N P ĐƠN KÝ N
18
YÊU CẦU HƯỞNG QUYỀN
ƯU TIÊN
CHỈ DẪN VỀ ĐƠN (CÁC ĐƠN)
CĂN CỨ XÁC ĐỂ
ĐỊNH NGÀY ƯU
TIÊN
Theo đơn (các tiên đơn) đầu nộp tại
Việt Nam
Theo đơn (các đơn) nộp theo Công
ước Paris
Theo thoả khác: thuận
Số đơn Ngày nộp
đơn
Nước nộp
đơn
PHÍ, PHÍ LỆ
Loại phí, lệ p Số đối tượng
tính p
Số tiền
Lệ phí nộp đơn
đơn
Phí phân loại quốc tế về nhãn hiệu
. .... nhóm
Mỗi nhóm có trên 6 sản phẩm/dịch vụ (từ
sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi )
. .... sản phẩm/dịch
vụ
Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên
. .... yêu cầu/đơn ưu
tiên
Phí công bố đơn
đơn
Phí tra cứu phục vụ việc thẩm định đơn
. .... nhóm
Mỗi nhóm có trên 6 sản phẩm/dịch vụ (từ
sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi )
. .... sản phẩm/dịch
vụ
Phí thẩm định đơn
. ... nhóm
Mỗi nhóm có trên 6 sản phẩm/dịch vụ (từ
sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi )
. .... sản phẩm/dịch
vụ
Tổng số phí và lệ phí theo là: nộp đơn
Số chứng từ lệ tiếp phí, (trường hợp nộp phí qua chính dịch vụ bưu hoặc nộp trực
vào quan tài khoản của quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp):
NGƯỜI N P ĐƠN/ĐẠI DI N C A NGƯỜI N P ĐƠN KÝ N
CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN
Tài liệu tối thiểu:
Tờ khai, (có danh gồm...trang mục phẩm, dịch vụ sản mang
nhãn hiệu)
Mẫu hiệu, nhãn gồm mẫu
Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí
qua dịch vụ chính bưu hoặc nộp trực tiếp o tài khoản của cơ quan
quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp)
Tài khác: liệu
Văn bản uỷ quyền bằng tiếng ...............
bản gốc
bản sao ( bản gốc sẽ nộp sau
bản gốc đã nộp đơn theo số: .......................... )
bản dịch tiếng gồm Việt, trang
Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt
(biểu tượng, c, trang huy hiệu, con dấu…), gồm
Tài xác ký nhãn liệu nhận quyền đăng hiệu
Tài xác liệu nhận thụ hưởng quyền đăng từ người khác
Quy nhãn chế sử dụng hiệu tập thể/chứng nhận, gồm
.......................................................................... trang
Tài minh tiên liệu chứng quyền ưu
Bản đơn đầu sao tiên, gồm bản
Bản dịch tiếng Việt, gồm bản
Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên
Bản đồ vực địa khu
Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc
địa lý của đặc sản địa phương
tài liệu bổ tr bổ trang khai tại sung
KIỂM TRA
DANH MỤC TÀI
LIỆU
(Dành cho cán bộ
nhận đơn)
Cán bộ
nhận
đơn
(ký và
ghi rõ
họ tên)
NGƯỜI N P ĐƠN/ĐẠI DI N C ỦA NGƯỜI N P ĐƠN KÝ N

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KHÁCH SẠN – DU LỊCH ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU THỜI TRANG TRẺ EM CO GIÃN KIDDOFITT NHÓM: 5 LỚP HP: 1-241_BRMG2011_06 GIẢNG VIÊN: ĐÀO CAO SƠN HANOI, 2024 MỤC LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ .............................................................................. 3
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 5 ........................................................................................... 4
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ THƯƠNG HIỆU KIDDOFIT CHO SẢN
PHẨM QUẦN ÁO CO GIÃN ....................................................................................... 6
1.1. Phân tích môi trường ............................................................................................ 6
1.1.1.Khách hàng mục tiêu ...................................................................................... 6
1.1.2.Thị trường mục tiêu ........................................................................................ 6
1.1.3.Đối thủ cạnh tranh .......................................................................................... 6
1.1.4.Lý do chọn sản phẩm ...................................................................................... 7
1.2.Ý tưởng định vị thương hiệu ................................................................................. 7
1.2.1.Sự khác biệt của sản phẩm ............................................................................. 7
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG
HIỆU CHO SẢN PHẨM QUẦN ÁO CO GIÃN KIDDOFIT ................................... 9
2.1 Thiết kế nhận diện thương hiệu: ............................................................................ 9
2.2 Triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu:........................................................ 11
CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU ....................................... 14
3.1 Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu KIDDOFIT ............................................................... 14
3.1.1. Cơ sở pháp lý ............................................................................................... 14
3.1.2. Các yếu tố cấu thành .................................................................................... 15
3.1.3. Mẫu đăng ký bảo hộ nhãn hiệu KIDDOFIT................................................ 15
3.2. Các biện pháp tự bảo vệ thương hiệu KIDDOFIT ............................................ 22
3.3. Một số rủi ro và biện pháp phòng ngừa .............................................................. 25
3.3.1. Rủi ro khách hàng phàn nàn về sản phẩm: .................................................. 25
3.3.2. Trên thị trường xuất hiện sản phẩm đạo nhái. ............................................. 25
3.3.3. Rủi ro truyền thông ...................................................................................... 26
CHƯƠNG 4: CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG THƯƠNG HIỆU CHO SẢN
PHẨM ........................................................................................................................... 28 1
4.1 Mục tiêu ý tưởng và thông điệp truyền thông. .................................................... 28
4.1.1 Mục tiêu ý tưởng .......................................................................................... 28
4.1.2 Thông điệp truyền thông .............................................................................. 29
4.2 Truyền thông quảng cáo ...................................................................................... 30
4.2.1. Quảng cáo Frame/ Màn hình LCD trong thang máy ................................... 31
4.2.2. Quảng cáo thông qua KOLs/ KOC .............................................................. 31
4.2.3. Quảng cáo tại điểm bán ............................................................................... 32
4.2.4. Quảng cáo qua Internet ................................................................................ 33
CHƯƠNG 5 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU ............................... 34
5.1 Tập trung cải tiến sản phẩm ................................................................................. 34
5.1.1 Phân tích thị trường ...................................................................................... 34
5.1.2 Phân tích thực trạng của sản phẩm Kiddofit ................................................ 34
5.2.3 Lựa chọn ý tưởng cải tiến sản phẩm ............................................................. 34
5.2 Cải thiện trải nghiệm khách hàng ........................................................................ 36
5.3 Thay đổi bộ nhận diện thương hiệu ..................................................................... 38
5.3.1 Phát triển hệ thống nhận diện cơ bản của Kiddofit ...................................... 38
5.3.2 Nhân cách hóa thương hiệu để tạo sự gần gũi mới lạ .................................. 38
5.3.3 Quảng bá toàn diện hệ thống nhận diện thương hiệu của Kiddofit .............. 39
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 42 2
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ STT Họ và tên Nhiệm vụ Mức độ hoàn thành 1 Dương Hữu Hoàng (NT) Chương 2 Đã hoàn thành 2 Nguyễn Ngọc Ánh B3LN Powerpoint Đã hoàn thành 3 Nguyễn Ngọc Ánh B4LN 3.1 Đã hoàn thành 4 Nguyễn Thị Ngọc Dung 5.3 + Word Đã hoàn thành 5 Vũ Nhật Linh 3.2 + 3.3 Đã hoàn thành 6 Trịnh Kim Ly Chương 1 Đã hoàn thành 7 Bùi Xuân Mai Thuyết trình Đã hoàn thành 8 Lê Đình Đức Minh Thuyết Trình Đã hoàn thành 9 Trần Thị Như Quỳnh Chương 4 Đã hoàn thành 10 Đặng Hải Yến 5.1 + 5.2 Đã hoàn thành 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM 5
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU 1
I. Thời gian: 21h00 ngày 05/10/2024.
II. Địa điểm: Zalo video III. Thành viên tham gia:
Bao gồm đầy đủ các thành viên nhóm 5 tham gia: Dương Hữu Hoàng (NT), Nguyễn
Ngọc Ánh B3LN, Nguyễn Ngọc Ánh B4LN, Nguyễn Thị Ngọc Dung, Vũ Nhật Linh,
Trịnh Kim Ly, Bùi Xuân Mai, Lê Đình Đức Minh, Trần Thị Như Quỳnh, Đặng Hải Yến IV. Nội dung cuộc họp
Nhóm trưởng đưa ra đề cương hoàn chỉnh và phân công công việc đến từng thành viên.
Thống nhất thời gian thực hiện và nộp tài liệu. V. Kết thúc cuộc họp
Tất cả thành viên đều có mặt.
Mọi thành viên đều đồng tình với sự phân công của nhóm trưởng, nhận nhiệm vụ và
chốt hạn nộp tài liệu.
Cuộc họp kết thúc lúc: 22 giờ cùng ngày.
Hà Nội, Ngày 05 tháng 10 năm 2024 Nhóm trưởng Hoàng Dương Hữu Hoàng 4 LỜI MỞ ĐẦU
Trong ngành thời trang, nơi mà tính thẩm mỹ và sự sáng tạo không ngừng được làm
mới, việc xây dựng và quản trị thương hiệu đóng vai trò quyết định đến sự thành công
và sự trường tồn của doanh nghiệp. Đặc biệt, trong phân khúc thời trang trẻ em, nơi mà
nhu cầu về sự thoải mái, an toàn và tính thẩm mỹ được ưu tiên hàng đầu, các thương
hiệu không chỉ cần đáp ứng nhu cầu về sản phẩm chất lượng cao mà còn phải tạo dựng
được một hình ảnh thân thiện, gần gũi với trẻ em và phụ huynh. Chính vì vậy, quản trị
thương hiệu trở thành một nhiệm vụ sống còn để đảm bảo sự khác biệt và thành công
của mỗi doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Trong bối cảnh thị trường thời trang trẻ em ngày càng cạnh tranh và đa dạng, các thương
hiệu cần tạo dựng những dấu ấn riêng biệt để thu hút khách hàng và duy trì vị thế trên
thị trường. Thương hiệu Kiddofit – thời trang co giãn dành cho trẻ em, được xây dựng
dựa trên nhu cầu về sự thoải mái, linh hoạt, và an toàn cho trẻ em trong các hoạt động
hàng ngày. Với sứ mệnh mang đến những sản phẩm chất lượng cao, phù hợp với nhu
cầu vận động và phát triển của trẻ nhỏ, Kiddofit không chỉ chú trọng vào tính năng của
sản phẩm mà còn đặt mục tiêu xây dựng một thương hiệu thân thiện và tin cậy đối với các bậc phụ huynh.
Trong bài thảo luận này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về các chiến lược quản trị
thương hiệu của Kiddofit, từ việc xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu cơ bản, đến
các yếu tố quan trọng như slogan, logo, và phong cách thiết kế. Qua đó, chúng ta sẽ phân
tích cách thương hiệu Kiddofit khẳng định mình trên thị trường và những yếu tố cốt lõi
giúp thương hiệu phát triển bền vững. 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ THƯƠNG HIỆU KIDDOFIT CHO
SẢN PHẨM QUẦN ÁO CO GIÃN
1.1. Phân tích môi trường
1.1.1.Khách hàng mục tiêu
Đối tượng khách hàng chính của Kiddofit là các bậc cha mẹ có con nhỏ từ 0 đến 12 tuổi.
Đặc biệt, các gia đình sống ở khu vực thành thị như Hà Nội, TP.HCM thường có thu
nhập ổn định và mức sống cao, là nhóm khách hàng tiềm năng cho sản phẩm thời trang
cao cấp, thông minh và thân thiện với môi trường. Họ là những cha mẹ hiện đại, bận rộn
nhưng quan tâm đến sự phát triển toàn diện của con cái. Họ không chỉ tìm kiếm sản
phẩm chất lượng cao mà còn muốn những giải pháp tiết kiệm chi phí dài hạn.
Tâm lý khách hàng này thường xoay quanh việc đảm bảo sự phát triển toàn diện của con
mình, không chỉ về mặt thể chất mà cả tinh thần. Họ mong muốn quần áo không chỉ đẹp
mà còn thoải mái, linh hoạt, và phù hợp với từng giai đoạn phát triển của trẻ. Vì trẻ em
lớn rất nhanh, việc mua quần áo co giãn có thể điều chỉnh được theo kích thước sẽ giúp
tiết kiệm chi phí mua sắm. Đồng thời, các phụ huynh hiện đại cũng quan tâm nhiều đến
các vấn đề môi trường, vì vậy họ đánh giá cao những sản phẩm sử dụng vật liệu tái chế
và thân thiện với thiên nhiên.
1.1.2.Thị trường mục tiêu
KidoFit có thể phát triển mạnh ở cả thị trường trong nước và quốc tế. Tại Việt Nam, các
thành phố lớn như Hà Nội và TP.HCM là những nơi tập trung đông các gia đình có khả
năng chi trả cho các sản phẩm thời trang cao cấp, bền vững. Ngoài ra, tại thị trường quốc
tế, đặc biệt ở các nước phát triển như Mỹ, Anh, Pháp và Đức, xu hướng tiêu dùng xanh
và các sản phẩm thông minh cho trẻ em đang rất phổ biến. Các kênh phân phối bao gồm
cả cửa hàng trực tiếp và nền tảng thương mại điện tử cũng như mạng xã hội sẽ là phương
tiện quan trọng để tiếp cận khách hàng.
KidoFit hướng tới hai thị trường lớn là thị trường trong nước và thị trường quốc tế.
Thị trường trong nước: Tại Việt Nam, Kiddofit tập trung vào các thành phố lớn như
Hà Nội và TP.HCM, nơi người tiêu dùng có thu nhập trung bình đến cao và có khả năng
chi trả cho các sản phẩm thời trang thông minh. Thị trường này cũng có xu hướng tiêu
dùng hàng hóa cao cấp, đặc biệt là những sản phẩm đáp ứng tiêu chí về chất lượng, tính
năng và thân thiện với môi trường.
Thị trường quốc tế: Các thị trường phát triển như Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản là
những nơi mà người tiêu dùng cực kỳ quan tâm đến xu hướng tiêu dung xanh và các sản
phẩm thông minh cho trẻ em đang rất phổ biến. Kiddofit có thể khai thác nhu cầu này
thông qua các nền tảng thương mại điện tử toàn cầu, cùng các đối tác phân phối quốc tế
để tiếp cận khách hàng tiềm năng.
1.1.3.Đối thủ cạnh tranh 6
Trong ngành thời trang trẻ em, Kiddofit phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh, từ
các thương hiệu toàn cầu đến những doanh nghiệp nội địa.
- Đối thủ trực tiếp: Các thương hiệu như Petit Pli đã có sản phẩm tương tự trên thị trường.
Họ đi tiên phong trong việc sử dụng công nghệ co giãn cho trẻ em, xây dựng được hình
ảnh thương hiệu mạnh mẽ. Để cạnh tranh, Kiddofit cần tập trung vào sự sáng tạo, đa
dạng hóa các tính năng và mở rộng thị trường nhanh chóng.
- Đối thủ gián tiếp: Các thương hiệu thời trang trẻ em truyền thống như Kidstyle,
MikiKids, Sumi Kid với giá cả hợp lý và dễ tiếp cận hơn. Dù không có công nghệ co
giãn hiện đại, nhưng sự phổ biến và lợi thế giá cả của họ có thể làm giảm thị phần của
KidoFit nếu không có chiến lược khác biệt hóa rõ ràng.
1.1.4.Lý do chọn sản phẩm
Cuộc sống hiện đại không ngừng thay đổi, nhu cầu về sự tiện lợi và hiệu quả trong cuộc
sống hàng ngày của người tiêu dùng cũng ngày càng được nâng cao, đặc biệt là trong
lĩnh vực thời trang trẻ em. Với sự phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp thời
trang, việc tạo ra những sản phẩm không chỉ thẩm mỹ mà còn thông minh và bền vững
đã trở thành một xu hướng tất yếu. Trong bối cảnh đó, Kiddofit – dòng sản phẩm quần
áo co giãn thông minh – ra đời như một giải pháp đột phá, đáp ứng những nhu cầu này.
Với khả năng tự điều chỉnh kích thước theo từng giai đoạn phát triển của trẻ, KidoFit
không chỉ giúp các bậc cha mẹ tiết kiệm chi phí mua sắm, mà còn mang đến cho họ sự
tiện lợi tối đa trong việc chăm sóc và lựa chọn trang phục phù hợp cho con em mình.
Tính năng co giãn và công nghệ điều chỉnh kích thước độc đáo chính là chìa khóa giúp
thương hiệu trở nên nổi bật trên thị trường, đồng thời tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn khi
hiện nay các sản phẩm tương tự vẫn còn rất ít.
Trong bối cảnh người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến các sản phẩm thân thiện với
môi trường, việc phát triển sản phẩm thời trang bền vững và sử dụng nguyên liệu an
toàn cũng đóng vai trò quan trọng. Kiddofit không chỉ đáp ứng nhu cầu này mà còn mở
ra cơ hội hợp tác và mở rộng thị trường trong tương lai. Việc hướng tới phát triển bền
vững không chỉ là xu thế, mà còn là trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc bảo vệ môi trường sống.
1.2.Ý tưởng định vị thương hiệu
1.2.1.Sự khác biệt của sản phẩm
KidoFit thu hút sự chú ý của người tiêu dùng nhờ tính năng co giãn độc đáo, mang lại
sự tiện lợi cho cha mẹ trong việc chăm sóc trẻ em. Kiddofit không chỉ là quần áo, mà
còn là một giải pháp thông minh giúp phụ huynh tiết kiệm chi phí, thời gian và công sức.
Một trong những yếu tố nổi bật giúp Kiddofit ghi dấu ấn là tính năng điều chỉnh kích
thước linh hoạt theo sự phát triển của trẻ. Trong khi các thương hiệu quần áo trẻ em 7
khác yêu cầu phụ huynh phải mua sắm quần áo mới khi trẻ lớn lên, Kiddofit đã cách
mạng hóa trải nghiệm mua sắm với sản phẩm có khả năng mở rộng và thu gọn. Điều
này không chỉ giúp cha mẹ tiết kiệm mà còn tạo ra một xu hướng tiêu dùng bền vững –
một yếu tố được đánh giá cao trong xã hội hiện đại.
Ngoài ra, Kiddofit cũng chú trọng đến vật liệu thân thiện với môi trường. Quần áo của
KidoFit được làm từ các loại vải sinh học có khả năng co giãn tự nhiên và không gây
kích ứng cho da của trẻ. Đây là một điểm mạnh quan trọng khi so sánh với các thương
hiệu truyền thống trên thị trường, vốn chỉ tập trung vào chất liệu tổng hợp mà không
quan tâm đến sức khỏe và môi trường.
Kiddofit còn tạo sự khác biệt với thiết kế sáng tạo, đặc biệt là tính năng tùy chỉnh theo
mùa. Sản phẩm có thể biến đổi linh hoạt để phù hợp với thời tiết từng mùa trong năm,
giúp trẻ luôn cảm thấy thoải mái dù là trong mùa đông lạnh giá hay mùa hè oi bức. Điều
này hoàn toàn khác biệt với các thương hiệu khác, vốn thường yêu cầu phụ huynh mua
các bộ trang phục riêng biệt cho mỗi mùa.
Không chỉ dừng lại ở sản phẩm, chiến lược tiếp thị của Kiddofit cũng rất hiệu quả khi
nhắm đến việc tạo dựng một thương hiệu đồng hành cùng sự phát triển của trẻ. Với câu
slogan "ONE SIZE FIT ALL ", Kiddofit đã thành công trong việc gắn kết tình cảm của
phụ huynh với sản phẩm, khẳng định rằng quần áo không chỉ là thứ trẻ mặc, mà còn là
một phần trong hành trình phát triển của chúng.
1.2.2.Tuyên bố định vị
Kiddofit không chỉ là một thương hiệu thời trang trẻ em, mà là một cam kết mang đến
sự phát triển bền vững và linh hoạt cho các em nhỏ. Chúng tôi tự hào dẫn đầu trong
ngành công nghiệp thời trang với những sản phẩm sáng tạo, được thiết kế để thích ứng
với nhu cầu và sự phát triển nhanh chóng của trẻ. Kiddofit chú trọng đến việc nghiên
cứu và ứng dụng công nghệ mới, nhằm mang lại những giải pháp độc đáo và thân thiện
với môi trường. Mỗi sản phẩm của chúng tôi không chỉ đơn thuần là quần áo mà còn là
một người bạn đồng hành, hỗ trợ trẻ em khám phá và thể hiện bản thân trong từng giai
đoạn phát triển. Chúng tôi tin rằng thời trang không chỉ cần đẹp mà còn phải linh hoạt
và thoải mái, giúp trẻ tự tin lớn khôn trong một thế giới đầy thách thức. Kiddofit - ONE SIZE FIT ALL. 8
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG NHẬN DIỆN
THƯƠNG HIỆU CHO SẢN PHẨM QUẦN ÁO CO GIÃN KIDDOFIT
Có thể nói, bộ nhận diện thương hiệu chính là “linh hồn” của mỗi thương hiệu trong mắt
những khách hàng tiềm năng. Nó mang đến nhiệm vụ truyền tải các giá trị, tầm nhìn và
ý nghĩa của từng thương hiệu. Sử dụng bộ nhận diện thương hiệu sẽ tạo ra nét độc đáo
và dấu ấn riêng, khiến cho người tiêu dùng có ấn tượng sâu sắc về sản phẩm và điều này
sẽ đặc biệt cần thiết đối với những thương hiệu mới xuất hiện trên thị trường. Không chỉ
vậy, với những bộ nhận diện thương hiệu được đầu tư và thiết kế chỉn chu sẽ tạo ra sự
tín nhiệm và uy tín đối với người tiêu dùng. Đây cũng chính là nét dấu ấn tạo ra sự
chuyên nghiệp và khác biệt đối với những thương hiệu cùng ngành khác trong mắt người tiêu dùng.
Vì vậy, hệ thống nhận diện thương hiệu cần phải được đầu tư kỹ lưỡng và cũng cần lồng
ghép những ý nghĩa, giá trị của thương hiệu vào trong đó. Các thiết kế cần phải mang
những nét ý nghĩa biểu trưng cho thương hiệu KIDDOFIT, và đó cũng chính là những
giá trị mà thương hiệu muốn gửi gắm tới khách hàng thông qua hệ thống nhận diện thương hiệu của mình.
2.1 Thiết kế nhận diện thương hiệu:
Hình 2.1. Logo & Slogan của KIDDOFIT
KIDDOFIT là sản phẩm quần áo co giãn sử dụng các nguyên liệu tái chế từ giác thải
nhằm giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng không tốt đối môi trường, và góp phần lan tỏa
tinh thần tái chế, tái sử dụng của cộng đồng. Chính vì vậy, thương hiệu đã lựa chọn sử
dụng màu tím làm màu sắc chủ đạo trong logo để tạo được ấn tượng với người tiêu dùng
về một thương hiệu sáng tạo và đổi mới vì màu tím thường gắn liền với sự sáng tạo và
đổi mới. Việc sử dụng nguyên liệu tái chế để sản xuất quần áo là một giải pháp sáng tạo
và đột phá trong ngành công nghiệp thời trang, đặc biệt khi áp dụng cho trang phục trẻ
em. Bên cạnh đó màu tím là sự pha trộn giữa màu xanh dương (biểu tượng của sự tin
cậy, ổn định) và màu đỏ (biểu tượng của năng lượng, đam mê). Trong bối cảnh của
Kiddofit, sản phẩm làm từ rác thải tái chế, màu tím thể hiện sự cân bằng giữa tính sáng 9
tạo trong sản xuất (biến rác thải thành sản phẩm hữu ích) và sự bền vững, ổn định trong
việc bảo vệ môi trường. Màu sắc này giúp thương hiệu truyền tải rằng Kiddofit không
chỉ tạo ra sản phẩm cho trẻ mà còn có sứ mệnh lớn lao hơn là bảo vệ hành tinh. Và hiện
tại nhiều thương hiệu thời trang trẻ em thường sử dụng các màu sắc như xanh dương,
hồng, hoặc vàng để tạo cảm giác an toàn và dịu dàng. Việc sử dụng màu tím giúp
Kiddofit nổi bật trong thị trường, tạo nên sự khác biệt và dễ nhận diện. Nó khiến logo
có một nét độc đáo, thể hiện tinh thần tiên phong của thương hiệu trong việc kết hợp
thời trang với yếu tố bền vững.
Hình ảnh em bé trong logo chính là đại diện cho khách hàng mà Kiddofit hướng đến:
trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nụ cười của em bé thể hiện sự thoải mái và hạnh phúc khi được
mặc những bộ quần áo vừa vặn và dễ chịu. Bên cạnh đó cũng có sự xuất hiện của một
đám mây, tựa như ôm trầm lấy em bé, điều này không chỉ thu hút sự chú ý của các bậc
phụ huynh mà còn gợi lên sự an tâm và tin tưởng bởi mây tượng trưng cho sự nhẹ nhàng,
thoải mái, và bảo vệ, như cách mà quần áo của Kiddofit sẽ chăm sóc cho trẻ em.
Thiết kế chữ Kiddofit cũng thể hiện sự sáng tạo không kém, phông chữ được sử dụng
trong logo là kiểu chữ tròn trịa, mềm mại, thể hiện sự gần gũi và an toàn, rất phù hợp
với đối tượng là trẻ em. Sự kết hợp giữa các nét chữ mảnh và dày tạo nên cảm giác đáng
tin cậy nhưng không kém phần vui nhộn.
Không chỉ vậy, chữ Kiddofit còn có sự phối hợp giữa 2 cặp màu Hồng, Vàng và Xanh
Lam. Trong đó màu hồng thể hiện sự dịu dàng và đáng yêu, phù hợp với trẻ em, đặc biệt
là bé gái, trong khi màu vàng tượng trưng cho sự tươi sáng và hạnh phúc, mang đến cảm
giác tích cực. Còn màu Xanh Lam biểu tượng cho sự bình an và tin cậy, đặc biệt phù
hợp với bé trai và những sản phẩm liên quan đến sự thoải mái. Màu xanh cũng là màu
thường thấy trong các sản phẩm dành cho trẻ em, gợi lên cảm giác an toàn và dịu mát
.Do Kiddofit là một thương hiệu mới ra mắt trên thị trường, vì vậy việc lồng ghép các
yếu tố để gợi nhắc về tính chất cũng như ý nghĩa sản phẩm vào logo/tên thương hiệu
cũng là một bước quan trọng tạo ra những điểm nhấn và nét độc đáo đối với người tiêu
dùng, giúp họ có sự liên tưởng và dễ ghi nhớ thương hiệu hơn trong tâm trí, nhận thức.
Thông điệp mà logo Kiddofit truyền tải là một thông điệp rõ ràng rằng thương hiệu
hướng tới mục tiêu chính là phục vụ trẻ em – đối tượng cần sự chăm sóc và thoải mái
tối ưu nhất trong từng bộ quần áo. Hình ảnh em bé trong logo tượng trưng cho sự dễ
thương, ngây thơ, và là biểu tượng cho khách hàng mà thương hiệu muốn nhắm đến:
những đứa trẻ đang lớn. Điều này cho thấy rằng sản phẩm của Kiddofit được thiết kế để
đáp ứng nhu cầu của trẻ em ở mọi giai đoạn phát triển, từ sơ sinh đến những bước đi đầu tiên.
Slogan của thương hiệu: “One size fit all” đã biểu đạt được tầng ý nghĩa sâu sắc mà
Kiddofit muốn mang đến cho người tiêu dùng. không chỉ đơn thuần là một câu khẩu
hiệu mà còn là triết lý hoạt động của thương hiệu Kiddofit. Câu này truyền đạt thông
điệp rằng quần áo của Kiddofit được thiết kế thông minh và linh hoạt, có thể phù hợp 10
với nhiều kích cỡ khác nhau và phát triển cùng với trẻ nhỏ. Thay vì phải thay đổi quần
áo liên tục khi trẻ lớn lên, các bậc phụ huynh có thể tin tưởng vào các sản phẩm của
Kiddofit, vì chúng sẽ đồng hành cùng trẻ trong giai đoạn tăng trưởng một cách tiện lợi và tiết kiệm.
2.2 Triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu:
Sự đồng nhất trong việc sử dụng, thiết kế và triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu
đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình đưa một thương hiệu đến gần hơn với người
tiêu dùng, đặc biệt là những thương hiệu mới xuất hiện trên thị trường. Những ấn tượng
đầu tiên của người tiêu dùng về thương hiệu cũng rất quan trọng, nó sẽ quyết định cách
đánh giá ban đầu của người tiêu dùng về sản phẩm, thương hiệu đó để từ đó tiến tới
những bước xa hơn như quyết định tìm hiểu thêm về sản phẩm, quyết định mua sản
phẩm và giới thiệu sản phẩm cho người khác.
Hình 2.2-2.3. Một vài mẫu Standee quảng cáo của Kiddofit
Hình 2.3. Một vài mẫu hộp chứa sản phẩm của Kiddofit 11
Hình 2.4. Một vài mẫu tờ rơi quảng cáo sản phẩm của Kiddofit
Trước tiên, một thương hiệu có sự đồng nhất về hệ thống nhận diện sẽ mang đến sự
chuyên nghiệp và tạo được ấn tượng tốt với những khách hàng lần đầu cũng như đã từng
tiếp xúc qua và biết đến thương hiệu. Sự đồng nhất về hệ thống nhận diện thương hiệu
được thể hiện ở việc sử dụng một cách đồng bộ các thiết kế như logo, màu sắc pastel
chủ đạo, slogan... xuyên suốt trong tất cả các ấn phẩm truyền thông (truyền thông nội
bộ cũng như truyền thông tới khách hàng) cùng bao bì của sản phẩm. Điều này sẽ đưa
hình ảnh sản phẩm/thương hiệu dần đi sâu vào nhận thức của từng người tiêu dùng.
Đồng nhất về hệ thống nhận diện thương hiệu sẽ đem lại cảm giác chuyên nghiệp cho
sản phẩm, đồng thời đây cũng sẽ là đặc điểm dễ gây được ấn tượng cho người tiêu dùng.
Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt giữa rất nhiều thương hiệu thời trang hiện nay,
không chỉ có những thương hiệu mới xuất hiện mà những thương hiệu nổi tiếng lâu đời
cũng thường xuyên làm mới hình ảnh của mình để đem đến sự mới lạ cho khách hàng
thì việc một thương hiệu mới xuất hiện trên thị trường như Kiddofit có thể có những đặc
điểm gây được ấn tượng mạnh với người tiêu dùng sẽ là một ưu điểm rất lớn. Người tiêu
dùng có thể dễ dàng ghi nhớ được thương hiệu thông qua việc sử dụng đồng nhất logo,
màu sắc chủ đạo, bao bì sản phẩm và các thiết kế trong các ấn phẩm truyền thông. Từ
đó, thương hiệu có thể mang lại dấu ấn trong tâm trí người tiêu dùng. Mặc dù chưa từng
sử dụng qua sản phẩm của thương hiệu nhưng người tiêu dùng có thể dễ dàng nhận ra
thương hiệu thông qua logo, bao bì hoặc màu sắc chủ đạo. Việc này cũng là một bước
tiến quan trọng trong quá trình đưa thương hiệu mới tới gần hơn với người tiêu dùng.
Đối với việc truyền thông tới khách hàng, Kiddofit có thể xây dựng những điểm bán
ngoài trời hoặc trong các siêu thị, trung tâm thương mại lớn và sử các màu pastel như
xanh, tím làm màu chủ đạo để thiết kế và trang trí các điểm bán này, đồng thời đi kèm
theo đó là những catalogue về sản phẩm, standee quảng cáo tại điểm bán và bao bì của
sản phẩm cũng được thiết kế dựa trên màu sắc chủ đạo và logo của thương hiệu để tăng
độ nhận diện với khách hàng. Mục đích của việc triển khai bộ nhận diện thương hiệu 12
đồng nhất chính là để khách hàng khắc sâu ấn tượng về màu sắc chủ đạo cũng như logo
của thương hiệu. Có thể tại thời điểm đó người tiêu dùng chưa có nhu cầu sử dụng sản
phẩm của Kiddofit, tuy nhiên họ vẫn biết đến thương hiệu này và vẫn có những ấn tượng
nhất định về thương hiệu.
Trong bối cảnh cạnh tranh lớn giữa các thương hiệu bánh trung thu hiện nay, việc gây
dựng được những ấn tượng thương hiệu đối với người tiêu dùng sẽ là một ưu điểm lớn,
đặc biệt là đối với những thương hiệu còn khá mới mẻ như Kiddofit. Trước khi người
tiêu dùng quyết định mua một sản phẩm, họ cần biết về sự tồn tại của sản phẩm trên thị
trường, và đây chính là ý nghĩa và tầm quan trọng của việc triển khai bộ nhận diện
thương hiệu một cách đồng nhất. 13
CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU
3.1 Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu KIDDOFIT 3.1.1. Cơ sở pháp lý
Tại Việt Nam, nhãn hiệu được xác lập quyền theo nguyên tắc “Fisrt to file –
Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên”. Theo đó, nhãn hiệu chỉ có thể được bảo hộ độc quyền tại
Việt Nam thông qua việc đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp là nhãn hiệu nổi tiếng.
Theo Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi 2009
1. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản
xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn
hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều
kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.
3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các
thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu
chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể
của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa
danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng
ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc
tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận
với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa
danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng
ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành
đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:
a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng
cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;
b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc
của hàng hóa, dịch vụ.
6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, kể cả người
đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác
dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp 14
luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối
với người có quyền đăng ký tương ứng.
7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có
quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu
đó mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc
đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu
nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
3.1.2. Các yếu tố cấu thành
a) Tên thương hiệu: KIDDOFIT b) Logo thương hiệu: c) Slogan: One size fit all
3.1.3. Mẫu đăng ký bảo hộ nhãn hiệu KIDDOFIT 15 TỜ KHAI DẤU NHẬN ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
(Dành cho cán bộ nhận đơn)
Kính gửi: CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Người nộp đơn dưới đây yêu cầu xem
xét đơn và cấp Giấy chứng nhận đăng
ký nhãn hiệu1( Bản giấy) Đơn tách: Đơn này Ngày nộp đơn:
được tách ra từ đơn số: ① NHÃN HIỆU Mẫu nhãn hiệu
Loại nhãn hiệu yêu cầu đăng ký2: Nhãn hiệu tập thể Nhãn hiệu chứng nhận Nhãn hiệu âm thanh Nhãn hiệu ba chiều Mô tả nhãn hiệu:
Màu sắc: Tím, hồng, xanh, cam
Mô tả: Màu tím thể hiện sự cân
bằng giữ tính sáng tạo trong sản
xuất và sự bền vững, ổn định trong
việc bảo vệ môi trường
Hình ảnh em bé đại diện cho
khách hàng mà thương hiệu hướng
tới: trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Hình
ảnh đám mây xuất hiện như ôm
trầm lấy em bé, như muốn bảo vệ,
chăm soc em bé một cách nhẹ 16 nhàng
Chữ Kiddofit kết hợp giữ nét
thanh và nét dày tạo cảm giác thân
thiện, vui nhộn. Màu hồng thể hiện
sự nhẹ nhàng, dịu dàng, hướng tới
các bé gái. Màu xanh thể hiện sự
bình an, tin cậy, đại diện cho các bé trai. ② NGƯỜI NỘP ĐƠN
(Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu)
Tên đầy đủ: Dương Hữu Hoàng
Địa chỉ: Số 79 Hồ Tùng Mậu
Số căn cước công dân (nếu có): 00123456789 Điện thoại: 0123659878 Email: qtthnhom5@gmail.com
Ngoài người nộp đơn khai tại mục này còn có những người nộp đơn khác khai tại trang bổ sung
③ ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN
là người đại diện theo pháp luật của người nộp đơn
là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được uỷ quyền của người nộp đơn Mã số đại diện: XX
là người khác được uỷ quyền của người nộp đơn
Tên đầy đủ: Nguyễn Văn A
Địa chỉ: Số 79 Hồ Tùng Mậu Điện thoại: 0097856633 Email: qtth1nhom5@gmail.com
1 Trong Tờ khai này, người nộp đơn/đại diện của người nộp đơn đánh dấu "x" vào ô
vuông nếu các thông tin ghi sau các ô vuông làphù hợp.
2 Nếu nhãn hiệu đăng ký không thuộc các trường hợp này thì người nộp đơn không cần đánh dấu.
⑨ NGƯỜI NỘP ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN KÝ TÊN 17
④ YÊU CẦU HƯỞNG QUYỀN
CHỈ DẪN VỀ ĐƠN (CÁC ĐƠN) LÀ ƯU TIÊN CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH NGÀY ƯU TIÊN
Theo đơn (các đơn) đầu tiên nộp tại Số đơn Ngày nộp Nước nộp Việt Nam đơn đơn
Theo đơn (các đơn) nộp theo Công ước Paris Theo thoả thuận khác: ⑤ PHÍ, LỆ PHÍ Loại phí, lệ phí Số đối tượng Số tiền tính phí Lệ phí nộp đơn đơn
Phí phân loại quốc tế về nhãn hiệu . .... nhóm
Mỗi nhóm có trên 6 sản phẩm/dịch vụ (từ
sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi ) . .... sản phẩm/dịch vụ
Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên . .... yêu cầu/đơn ưu tiên Phí công bố đơn đơn
Phí tra cứu phục vụ việc thẩm định đơn . .... nhóm
Mỗi nhóm có trên 6 sản phẩm/dịch vụ (từ
sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi ) . .... sản phẩm/dịch vụ Phí thẩm định đơn . ... nhóm
Mỗi nhóm có trên 6 sản phẩm/dịch vụ (từ
sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi ) . .... sản phẩm/dịch vụ
Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là:
Số chứng từ (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp
vào tài khoản của cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp):
⑨ NGƯỜI NỘP ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN KÝ TÊN 18 ⑥
CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN KIỂM TRA DANH MỤC TÀI Tài liệu tối thiểu: LIỆU (Dành cho cán bộ
Tờ khai, gồm...trang (có danh mục sản phẩm, dịch vụ mang nhận đơn) nhãn hiệu)
Mẫu nhãn hiệu, gồm mẫu
Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí
qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan
quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp) Tài liệu khác:
Văn bản uỷ quyền bằng tiếng ........ ..... bản gốc
bản sao ( bản gốc sẽ nộp sau
bản gốc đã nộp theo đơn số: .......................... )
bản dịch tiếng Việt, gồm trang
Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt
(biểu tượng, cờ, huy hiệu, con dấu…), gồm trang
Tài liệu xác nhận quyền đăng ký nhãn hiệu
Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác
Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/chứng nhận, gồm
.......................................................................... trang
Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên
Bản sao đơn đầu tiên, gồm bản Cán bộ nhận
Bản dịch tiếng Việt, gồm bản đơn
Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên (ký và
Bản đồ khu vực địa lý ghi rõ họ tên)
Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc
địa lý của đặc sản địa phương
Có tài liệu bổ trợ khai tại trang bổ sung
⑨ NGƯỜI NỘP ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN KÝ TÊN