



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN MỘT THƯƠNG HIỆU
Nhóm thực hiện: Nhóm 10
Lớp HP: 231_BRMG_2011_08
Giáo viên hướng dẫn: Đào Cao Sơn
Hà Nội, tháng 10 năm 2023 1 MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: BỐI CẢNH MÔI TRƯỜNG VÀ Ý TƯỞNG ĐỊNH VỊ...............................
1.1. Bối cảnh môi trường...............................................................................................
1.1.1. Môi trường vĩ mô.............................................................................................
1.1.2. Môi trường ngành............................................................................................
1.1.3. Lý do lựa chọn thương hiệu...........................................................................
1.2. Ý tưởng định vị.....................................................................................................
1.2.1. Khách hàng mục tiêu.....................................................................................
1.2.2. Lợi ích sản phẩm..........................................................................................
1.2.3. Phong cách thương hiệu.................................................................................
1.2.4. Sự khác biệt của thương hiệu.........................................................................
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU...............................................
2.1. Các thành tố thương hiệu......................................................................................
2.1.1. Tên thương hiệu.............................................................................................
2.1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh.....................................................................................
2.1.3. Slogan............................................................................................................
2.1.4. Sản phẩm.......................................................................................................
2.2. Hệ thống các ấn phẩm...........................................................................................
2.2.1. Logo..............................................................................................................
2.2.2. Bảng hiệu....................................................................................................... 2
2.2.3. Card visit.......................................................................................................
2.2.4. Thư cảm ơn....................................................................................................
2.2.5. Banner...........................................................................................................
2.2.6. Đồng phục.....................................................................................................
2.2.7. Bao bì sản phẩm............................................................................................
CHƯƠNG 3. BẢO VỆ THƯƠNG HIỆU.........................................................................
3.1 Nhận dạng và phân tích ro.....................................................................................
3.2 Kịch bản đối phó với rủi ro....................................................................................
3.3. Đăng ký bảo vệ thương hiệu.................................................................................
3.3.1. Thành phần thủ tục đăng ký nhãn hiệu..........................................................
3.3.2. Kiểm tra đăng ký bảo hộ thương hiệu............................................................
3.3.3. Quy trình thủ tục đăng ký bảo hộ thương hiệu...............................................
3.3.4. Điều kiện để được đăng ký bảo hộ thương hiệu.............................................
3.3.5. Đơn đăng ký bảo hộ thương hiệu (bản word)................................................
3.4. Các biện pháp tự bảo vệ thương hiệu....................................................................
CHƯƠNG 4. TRUYỀN THÔNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU..........................
4.1. Kế hoạch truyền thông thương hiệu......................................................................
4.1.1. Mục tiêu, ý tưởng và thông điệp truyền thông...............................................
4.1.2. Công cụ truyền thông.....................................................................................
4.3. Xúc tiến bán..........................................................................................................
4.2. Một số định hướng phát triển thương hiệu............................................................ 3
KẾT LUẬN...................................................................................................................... LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại đầy biến đổi với sự phát triển nhanh chóng của xã hội hiện đại, thói quen
ẩm thực của người tiêu dùng tại Việt Nam đã trở thành một khía cạnh quan trọng trong
cuộc sống hàng ngày. Thói quen ăn uống không chỉ là nhu cầu cơ bản để duy trì sức khỏe
mà còn là một phần quan trọng của văn hóa và lối sống cá nhân. Trong bối cảnh hiện giờ,
chúng ta không thể không nhìn thấy sự thay đổi và đa dạng hóa trong cách người tiêu
dùng tiêu thụ thực phẩm, chọn lựa những món ăn và quán ăn, cũng như thái độ của họ với dinh dưỡng.
Kể từ sau khi đại dịch Covid-19 tại Việt Nam được kiểm soát và dần hạ nhiệt, người tiêu
dùng có xu hướng chuyển dịch mua sắm từ các mặt hàng thiết yếu sang các sản phẩm
không thiết yếu. Các loại gạo, ngũ cốc, mì không còn được ưa chuộng trong mọi thời
điểm như trước, thay vào đó là các loại sữa, cà phê, bia, rượu và đồ ăn nhanh… cho dù
các sản phẩm này có sự tăng giá.
Bên cạnh đó, vấn đề cạnh tranh giữa các doanh nghiệp không chỉ nằm ở việc nâng cao
chất lượng sản phẩm, khai thác và phát triển dịch vụ mà quan trọng hơn cả là xây dựng,
quảng bá thương hiệu của mình trên thị trường, làm sao để đặc điểm của thương hiệu in
đậm trong tâm trí khách hàng. Xây dựng thương hiệu là tạo sự khác biệt, người ta có thể
dễ dàng sao chép một mặt hàng nhưng rất khó để bắt chước một tổ chức, thương hiệu dẫn
dắt chiến lược, là chất xúc tác để thực hiện mục tiêu kinh doanh. Do vậy, việc xây dựng
và phát triển một thương hiệu mạnh là vô cùng quan trọng. Với yêu cầu cấp thiết đó,
nhóm 10 chúng tôi quyết định sáng lập ra ULMEE - một thương hiệu rượu trái cây tập
trung vào thế hệ trẻ, với mức giá cả phải chăng, hứa hẹn sẽ đem đến những điều bất ngờ
cho thị trường Việt Nam. 4
CHƯƠNG 1: BỐI CẢNH MÔI TRƯỜNG VÀ Ý TƯỞNG ĐỊNH VỊ
1.1. Bối cảnh môi trường
1.1.1. Môi trường vĩ mô 1.1.1.1. Kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến tốc độ
tăng trưởng của các ngành nghề kinh doanh. Những năm trở lại đây, theo Tổng Cục
thống kê Việt Nam, kinh tế Việt Nam đã có mức tăng trưởng mạnh. Tốc độ phát triển
kinh tế đạt mức 8,5% trong năm 2005, giảm nhẹ xuống 8,2% trong năm 2006 và trong
năm 2007 đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 8,5%. Sau khi duy trì ở mức tăng trưởng khá
cao, nền kinh tế Việt Nam đã phát triển chậm lại trong năm 2008 (đạt 6,18%).
Từ đó, có thể thấy hậu quả khủng hoảng kinh tế toàn cầu đang ảnh hưởng đến tốc độ tang
trưởng kinh tế của nhiều nước trong đó có Việt Nam.
1.1.1.2. Chính trị - Pháp luật
Việc nắm bắt những quan điểm, những quy định, ưu tiên, những chương trình chi tiêu của
chính phủ cũng như thiết lập mối quan hệ tốt với chính phủ sẽ giúp cho doanh nghiệp tận
dụng được những cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ do môi trường này gây ra. Chính
phủ đã có những chính sách điều chỉnh thương mại theo những quy tắc, luật lệ chung
quốc tế, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến giao dịch thương mại như thủ tục hải quan, chính sách cạnh tranh. Thể chế chính trị
Việt Nam hiện nay là một nước theo chế độ xã hội chủ nghĩa. Hệ thống chính trị đã thực
hiện theo cơ chế chỉ có duy nhất một đảng chính trị là Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh
đạo, với tôn chỉ là: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý và nhân dân làm chủ thông qua cơ
quan quyền lực là Quốc hội Việt Nam. Môi trường chính trị ổn định, hệ thống pháp luật
ngày càng được hoàn thiện tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh. Chính sách đối ngoại
Theo các văn kiện của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt
Nam: Đảng Cộng sản và Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam chủ trương 5
thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa dạng hóa, đa phương hóa quan
hệ quốc tế, chủ động hội nhập quốc tế với phương châm "Việt Nam sẵn sàng là bạn và là
đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển".
Chính sách phát triển kinh tế:
Nước ta đang trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa nên nhà nước tạo
mọi điều kiện thuận lợi, chế độ chính sách, hệ thống thuế đãi ngộ nhằm khuyến khích các
doanh nghiệp. Hàng năm nhà nước chi ra ngân sách khá lớn xây dựng cơ sở hạ tầng, cầu
cống, đường sá và các công trình phụ trợ tác động gián tiếp đến sự hoạt động kinh doanh
của công ty. Bên cạnh đó nước ta có quan hệ giao lưu với nhiều nước trên thế giới tạo
thuận lợi cho chúng ta xuất khẩu và tìm các đối tác nhằm phát triển thị trường ở nước ngoài.
1.1.1.3. Văn hóa - Xã hội
Sự tác động của các yếu tố văn hoá thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu
tố khác và phạm vi tác động của các yếu tố văn hoá thường rất rộng. Các khía cạnh hình
thành môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh
như: những quan điểm đạo đức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp; những phong tục,
tập quán, truyền thống; những quan tâm và ưu tiên của xã hội; trình độ nhận thức, học
vấn chung của xã hội… những khía cạnh này cho thấy cách thức người ta sống, làm việc,
hưởng thụ cũng như sản xuất và cung cấp dịch vụ. Vấn đề đặt ra đối với nhà quản trị
doanh nghiệp là không chỉ nhận thấy sự hiện diện của nền văn hoá xã hội hiện tại mà còn
là dự đoán những xu hướng thay đổi của nó, từ đó chủ động hình thành chiến lược thích ứng.
Việt Nam là một quốc gia có nền văn hóa chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn hóa phương
Đông vì thế người Việt Nam rất chú trọng đến quan hệ gia đình, bạn bè. Thứ nữa là Việt
Nam rất coi trọng tinh thần quốc gia nên việc tiêu dùng sản phẩm của một công ty trong
nước là một xu hướng mới nổi lên trong thời gian gần đây và công ty cần phải nắm bắt
được cơ hội mới này. Tuy nhiên tâm lý chuộng hàng ngoại của người dân thì không thể
nào một sớm một chiều khắc phục được. Do đó công ty phải tạo ra những sản phẩm chất
lượng, mẫu mã bắt mắt, tạo thương hiệu và uy tín trong lòng người tiêu dùng. Với nét văn 6
hóa đó thì thói quen dùng bia rượu trong các dịp lễ tết, cưới hỏi...là không thể thiếu -
mang đậm nét văn hóa phương đông tốt đẹp. Dân cư
Việt Nam là quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em. Mỗi dân tộc, kể cả người Kinh
(Việt) đều lưu giữ những hình thức tín ngưỡng, tôn giáo riêng của mình. Người Việt có
các hình thức tín ngưỡng dân gian như thờ cũng ông bà tổ tiên, thờ Thành hoàng, thờ
những người có công với cộng đồng, dân tộc, thờ thần, thờ thánh…Hoạt động văn hóa
phong phú đa dạng trên khắp các miền tạo cơ hội tiêu thụ các sản phẩm từ bia rượu, nước giải khát. Dân số, lao động
Việt Nam là một quốc gia có cơ cấu theo dân số trẻ khoảng 86 triệu người, trong đó từ
15-64 tuổi chiếm 65% (nam 26.475.156; nữ 27.239.543) tổng số dân. Điều này là một lợi
thế cho các doanh nghiệp của chúng ta về nguồn cung ứng đội ngũ lao động. Ngoài ra
lượng khách hàng mà công ty rượu hoa quả đáp ứng là rất nhiều. Dân số tạo ra một cơ
hội lớn mà công ty cần nắm bắt và tận dụng triệt để cơ hội này. Dân số đông , tốc độ tăng
trưởng kinh tế ổn định, thu nhập dần cải thiện, đời sống vật chất ngày càng cao, nhu cầu
tiêu dùng tăng lên, với một môi trường được thiên nhiên ưu đãi, những chính sách hỗ trợ
của nhà nước trong việc khuyến khích phát triển công nghiệp góp phần tạo nên một thị
trường tiềm năng cho ngành bia rượu Việt Nam. 1.1.1.4. Tự nhiên
Việt Nam nằm ở cửa ngõ của Đông Nam Á với khí hậu nhiệt đới gió mùa và các ưu đãi
về tự nhiên. Với bờ biến kéo dài, giáp biển Đông nên việc giao thương giữa các nước rất
thuận lợi, thu hút sự quan tâm đầu tư từ nước ngoài vào. Đặc điểm về địa chất khá ổn
định, tuy nhiên nước ta lại có bất lợi là thường xuyên chịu thiên tai như bão lũ gây thiệt
hại ngiêm trọng không chỉ cho các công ty sản xuất nói riêng mà còn tới người dân - khách hàng của công ty.
1.1.1.5. Kỹ thuật - Công nghệ
Đây là một trong những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và đe doạ đối với
doanh nghiệp. Những áp lực và đe doạ từ môi trường công nghệ có thể là: 7
- Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranh của các sản
phẩm thay thế, đe doạ các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu
- Sự bùng nổ của công nghệ mới làm công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và tạo áp lực cho các
doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnh tranh.
- Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho những người xâm nhập
mới và làm tăng thêm áp lực đe doạ các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành.
- Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời côg nghệ có xu hướng ngắn lại,
điều năng làm tăng áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao so với trước.
Quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới và tác động đến hầu hết
các quốc gia. Một trong những điểm nổi bậc của toàn cầu hoá là sự định hình của nền
kinh tế trí thức mà trọng tâm là sự phát triển của khoa học công nghệ và vai trò của chúng
trong đời sống. Nền kinh tế tri thức đang định hình rõ nét hơn với những dấu hiệu cho
thấy sự khác biệt của nó ở thời đại ngày nay so với trước kia trong quá trình sản xuất như:
- Sự sáng tạo (sản xuất) ra tri thức diễn ra với tốc độ nhanh và quy mô lớn hơn.
- Việc sử dụng kiến thức khoa học công nghệ vào sản xuất trở thành nhu cầu thường nhật của xã hội.
- Việc xử lý, chuyển giao kiến thức và thông tin diễn ra nhanh chóng, rộng khắp nhờ vào
sự phát triển của hệ thống công cụ hiện đại, trong đó công nghệ thông tin có vai trò quyết định.
Trình độ tiếp cận công nghệ mới: Một đặc điểm hết sức quan trọng cần phải đề cập tới ở
Việt Nam hiện nay là đội ngũ cán bộ kỹ thuật, quản lý, công nhân phần lớn không được
đào tạo đầy đủ theo yêu cầu mới. Đặc biệt, thiếu đội ngũ cán bộ có trình độ, có ngoại ngữ
để tiếp cận với những tiến bộ của khoa học kỹ thuật thế giới. So với các nước trong khu
vực và trên thế giới, năng lực nghiên cứu triển khai, chuyển giao công nghệ của nước ta
còn rất yếu. Đặc biệt là công nghệ sinh học, công nghệ cơ khí, công nghệ chế biến và tự
động hóa. Trình độ công nghệ nước ta nói chung còn lạc hậu hơn so với thế giới hàng
chục năm. Đây là một hạn chế rất lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong việc đổi
mới thiết bị, dây chuyền công nghệ, triển khai sản phẩm mới để cạnh tranh với công nghệ
sản xuất bia nước ngoài. Mặc dù thị trường mua bán và chuyên giao công nghệ đã phát 8
triển nhưng nó chỉ tạo điều trong nước, còn để có thể cạnh tranh với công ty bia rượu
nước ngoài, công ty phải chịu một sức ép về giá mua và chuyển giao công nghệ rất lớn.
Bên cạnh đó sự phát triển không ngừng của công nghệ buộc các công ty sản xuất phải
luôn thay đổi cải tiến công nghệ nhằm gia tăng chất lượng năng suất và giảm thiêu chi
phí. Để đạt được điều này doanh nghiệp phải đầu tư không nhỏ cho các dự án nghiên cứu,
mua sắm thay mới các dây chuyền sản xuất, đào tạo lại nhân viên đủ trình độ vận hành
những thiết bị tân tiến.
1.1.2. Môi trường ngành
1.1.2.1. Đối thủ cạnh tranh
Rượu Soju hoa quả Hàn Quốc
Rượu Soju là một biểu tượng văn hóa của Hàn Quốc, mang trong mình những giá trị lịch
sử và truyền thống sâu sắc. Loại rượu này có một hành trình phát triển đầy thú vị từ thời
kỳ đầu của nó cho đến ngày nay. Lịch sử của Soju bắt đầu tại Trung Quốc, khi rượu này
được giới thiệu vào Hàn Quốc vào thế kỷ 13. Ban đầu, Soju được sản xuất thông qua việc
lên men lúa mạch, tạo ra một loại rượu mạnh với hương vị đặc trưng. Tuy nhiên, theo
thời gian, cách làm Soju đã trải qua nhiều sự biến đổi để thích ứng với tài nguyên và điều
kiện của đất nước Hàn Quốc. Một trong những thay đổi quan trọng nhất trong quá trình
phát triển của Soju là việc thay thế nguyên liệu chính từ lúa mạch bằng khoai tây, lúa
mạch, hoặc gạo. Điều này đã làm cho Soju trở nên phổ biến hơn và dễ dàng sản xuất hơn.
Công nghệ sản xuất Soju cũng đã được cải tiến và hiện nay, quá trình lên men và chưng
cất được thực hiện theo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt, đảm bảo chất lượng và hương vị độc 9
đáo của rượu. Nồng độ cồn hay còn viết tắt là Acl hoặc ABV, và đối với rượu Soju Hàn
Quốc thì thường có mức nồng độ cồn từ 16% đến 25%, tùy thuộc vào nhà sản xuất. Điều
này tạo ra sự đa dạng về mức cồn, cho phép người thưởng thức lựa chọn theo sở thích của
họ. Các thương hiệu Soju nổi tiếng như “Chamisul” “Jinro” “Core Soju” và “Chum
Churum” đã trở thành những biểu tượng của Soju Hàn Quốc và được yêu thích trên toàn
thế giới. Với hương vị đặc trưng và lịch sử lâu đời, rượu Soju đã trở thành một phần
không thể thiếu của cuộc sống và văn hóa uống của người dân Hàn Quốc. Rượu Soju
không chỉ là một loại rượu mà còn là một phần của những buổi họp mặt, cuộc tiệc và các
dịp đặc biệt. Nó cũng thường xuất hiện trong các tác phẩm nghệ thuật và truyền thông,
thể hiện sự ảnh hưởng sâu sắc của nó đối với xã hội Hàn Quốc. 1.1.2.2. Khách hàng
Đối với Doanh nghiệp rượu hoa quả ULMEE đối tượng khách hàng chính là nữ giới. Bên
cạnh đó, một số ít mà giới và được chia thành 4 loại thị trường:
Thị trường người tiêu dùng bao gồm hộ gia đình mua sử dụng hàng ngày để uống,
giải khát trong các dịp lễ Tết, có những khách hàng mua rượu để chữa bệnh hoặc
có những người dùng rượu làm quà tặng bạn bè người thân, gia đình.
Thị trường các nhà sản xuất là các phòng khám lấy bia làm thành phần trong các
phương thuốc chữa bệnh.
Thị trường nhà buôn bán trung gian thương lái, nhà bán buôn bán lẻ nhập bia về để bán kiếm lời.
Thị trường các cơ quan Nhà nước và các tổ chức khác mua rượu hoa quả để phục
vụ các dịp đặc biệt như tất niên, liên hoan, chào chúc phương tiện truyền thống…
Thị trường quốc tế ngày càng phát triển: trong xu thế hội nhập ngày sâu vào nền
kinh tế thế giới hiện nay, với những nỗ lực phát triển bền bỉ và ổn định, không
ngừng nâng cao chất lượng thỏa mãn sự mong đợi, nhu cầu của người tiêu dùng,
ULMEE ngày càng nỗ lực để được công nhận là Thương hiệu Quốc Gia và cũng
được người Việt Nam ưa chuộng. Bên cạnh đó, ULMEE sẽ dần dần phát triển góp
mặt đầy đủ trong con đường chinh phục các thị trường khí tính như Đức, Mỹ, Hà Lan, Nhật…
1.1.2.3. Nhà cung ứng
Nhà cung ứng là những tổ chức cung cấp các sản phẩm nguyên liệu và dịch vụ đầu vào
cho doanh nghiệp để doanh nghiệp đảm bảo được thực hiện các hoạt động sản xuất kinh 10
doanh, chất lượng và giá của vật tư ảnh hưởng đến chất lượng và giá thành của sản phẩm.
Số lượng nhà cung ứng càng nhiều thì doanh nghiệp càng ít chịu áp lực từ nhà cung ứng
và ngược lại. Bên cạnh đó thì tỉ trọng mua hàng hóa từ một nhà cung ứng càng cao thì
doanh nghiệp lại càng bị áp lực về giá, nhưng nếu doanh nghiệp là khách hàng lớn thì
doanh nghiệp có lợi thế hơn. Nhận thấy được tầm quan trọng của nhà cung ứng, ULMEE
sẽ cổ phần hóa các công ty sản xuất nguyên vật liệu sát nhập vào công ty để có một mạng
lưới cung cấp chai, lon, hương liệu, hóa chất lẫn vận tải của riêng mình mà không còn lo
các áp lực từ phía nhà cung ứng. ULMEE lựa chọn Úc, Pháp, Đức để nhập khẩu vì các
thị trường nhập khẩu này nổi tiếng với thế giới về chất lượng cũng như sản lượng nguyên
liệu hàng năm. Để giảm giá thành đầu vào thì ULMEE sẽ kí hợp dồng dài hạn từ 3 - 5
năm, với mục đích ban đầu là cắt giảm chi phí nguyên vật liệu. Tuy nhiên giá nguyên vật
liệu trong thời buổi thị trường cạnh tranh nên luôn biến đổi lên xuồng có thể khiến
ULMEE thiệt hại hàng nghìn tỷ đồng do chênh lệch giá cả trên thị trường.
1.1.3. Lý do lựa chọn thương hiệu
Loại đồ uống quen thuộc
Nếu xét về tuổi đời thì rượu là một trong những thức uống đã xuất hiện từ rất lâu. Chính
bởi vậy rượu được coi như thức uống quen thuộc nhất là trong các dịp đặc biệt như ngày
lễ ngày tết. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trung bình 1 người trưởng thành sẽ tiêu thụ
khoảng 1 - 1,2 lít rượu/ tháng. Với lượng tiêu thụ này, chắc chắn những người mở cửa
hàng rượu không cần phải lo lắng vấn đề cung cầu của thị trường hay tìm kiếm những
khách hàng tiềm năng như các ngành hàng khác.
Nhiều mẫu mã và giá thành
Có một điều đặc biệt khi kinh doanh cửa hàng rượu đó là chúng ta có thể lựa chọn và
nhập về những loại rượu với các mức giá khác nhau để khách hàng có thể lựa chọn. Cùng
một mùi vị bạn có thể gợi ý cho khách hàng nhiều sản phẩm tương đồng để khách hàng
cân nhắc về giá cả cũng như thương hiệu. Vậy nên khi kinh doanh ngành hàng này, sẽ có
cơ hội tiếp cận với nhiều nhóm đối tượng khác nhau với nhiều mức chi tiêu khác nhau.
Nếu biết tận dụng cơ hội này bạn hoàn toàn có thể tìm ra nhiều hướng đi thức thời đáp
ứng được nhu cầu của nhóm khách hàng ngành rượu. Quà tặng sang trọng 11
Nếu bạn nghĩ bánh kẹo, hoa quả nhập khẩu, đồng hồ…mới là món quà sang trọng thể
hiện tình cảm trong các dịp lễ tết thì bạn đã lầm. Theo quan niệm phương Đông, cụ thể là
Việt Nam dụng nhiều nhất trong những cuộc gặp mặt, hội hè, liên hoan chúc tụng. Bởi lẽ,
tặng rượu là biểu hiện thành ý chúc sức khoẻ dồi dào, gặp được nhiều niềm vui và may
mắn. Vậy nên, nếu muốn gắn kết tình cảm giữa các mối quan hệ thì rượu chính là “vũ
khí” đắc lực mà nhiều người chọn lựa.
Không cần lo tình trạng tồn kho
Một ưu điểm nổi bật không thể không kể đến khi kinh doanh rượu đó là chúng ta sẽ
không cần phải “đau đầu” với tình trạng hàng tồn kho. Vì sao ư? Đặc tính của rượu là
càng để lâu hương vị sẽ càng ngon. Và đó là lý do những chai rượu có tuổi đời hàng trăm
năm có giá trị lên đến hàng nghìn, hàng triệu đô.
Dư địa phát triển vẫn còn nhiều
Nếu như những ngành kinh doanh khác như mỹ phẩm, quần áo, phụ kiện,... đã trở nên
bão hoà trên thị trường, tỷ lệ canh tranh vô cùng khốc liệt thì với kinh doanh cửa hàng
rượu vẫn được các chuyên gia đánh giá là có tiềm năng phát triển lớn, dư địa vẫn còn
nhiều, đặc biệt là tại các thành phố đang phát triển.
1.2. Ý tưởng định vị
1.2.1. Khách hàng mục tiêu
- Người từ 18-35: Họ là những người đã đủ tuổi uống rượu trong quy định của pháp luật
Việt Nam và những người trưởng thành, họ là nhóm người có sức ngưỡng dồi dào nhất,
có xu hướng sử dụng đồ uống có cồn nhiều hơn.
- Thu nhập trung bình, các cá nhân có thu nhập mỗi tháng từ 3 đến 15 triệu. Với giá của
rượu hoa quả ULMEE từ 70.000VND trở lên đến 1.000.000NVD thì những người có thu
nhập sẽ dễ dàng, sẵn sàng chi trả cho sản phẩm này hơn là những người không có thu nhập.
- Thị trường mục tiêu của rượu hoa quả ULMEE nhắm đến những người có lối sống hiện
đại, những người trẻ ưa thích sự giao lưu văn hóa với các nước khác, đặc biệt là Việt
Nam, người có tính cách năng động, hướng ngoại, thích trải nghiệm những thứ mới mẻ, 12
thích chạy theo xu hướng. Những người có thói quen tụ tập với bạn bè, có sự ưa thích đồ uống có cồn.
- Khách hàng mà doanh nghiệp hướng đến chủ yếu là nữ giới, vì rượu hoa quả ULMEE
có nồng độ khá là nhẹ, và còn có rất nhiều hương vị trái cây nên có thể được phái nữ yêu thích.
1.2.2. Lợi ích sản phẩm
Rượu hoa quả giúp tránh say, dễ uống
Rượu hoa quả có nguồn gốc từ Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha. Loại rượu này đúng như cái
tên của nó được chế biến từ rượu và hoa quả. Chính vì vậy, rượu có vị ngọt, vị chua từ
hoa quả. Khi bạn sử dụng loại rượu này, nồng độ cồn có trong rượu nhẹ hơn. Thế nên
cảm nhận của tất cả mọi người là rượu hoa quả rất dễ uống. Rượu trái cây thích hợp cho
các bạn trẻ, người cao tuổi, và đặc biệt nhất là chị em phụ nữ, thanh niên, nhân viên văn
phòng. Nếu bạn không uống được các loại rượu nồng độ cao thì có thể lựa chọn loại rượu
này. Nồng độ nhẹ, êm, dễ uống, không bị say hay đau đầu. Sức khỏe
Sử dụng rượu hoa quả tránh hại cho sức khỏe. Vì nồng độ cồn đã giảm đi đáng kể. Nên
việc sử dụng rượu hoa quả không gây hại dạ dày và gan như rượu thường. Ngoài ra, tất cả
các loại hoa quả có rất nhiều vitamin. Thế nên khi uống rượu hoa quả, bạn có thể tăng
cường được sức khỏe nếu uống đúng liều lượng. Cụ thể, rượu trái cây giúp chống lại sự
lão hóa của cơ thể một cách hiệu quả và tự nhiên nhất. Vừa kích thích ăn ngon, ngủ khỏe
lại vừa có thể làm đẹp da, kích thích lưu thông máu, hệ tuần hoàn phát triển tốt. Vì thế,
câu trả lời “uống rượu trái cây có tốt không?” chính là “có”. Miễn sao bạn biết cách và sử dụng đúng liều lượng.
1.2.3. Phong cách thương hiệu
ULMEE muốn mang đến cho khán giả một hình ảnh của “người phá cách”: là người bản
lĩnh, dám xông pha, can trường, mạnh mẽ, thích tự do, không cam chịu sự ràng buộc và
khuôn khổ thông thường, người phá cách nó nét giống hình mẫu người anh hùng, nhưng
thường vượt qua ranh giới “định kiến và quy tắc xã hội” để đi theo một con đường khác. 13
1.2.4. Sự khác biệt của thương hiệu
1.2.4.1. Tạo hình chai rượu hình quả
Với mỗi hương vị khác nhau, ULMEE sẽ tạo hình loại chai rượu khác nhau và tương
xứng với loại trái cây phù hợp với chai rượu.
1.2.4.2. Thân thiện môi trường
Quy trình thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường trong kinh doanh rượu
- Khảo sát, thu thập số liệu về quy mô cửa hàng kinh doanh rượu.
- Khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng môi trường xung quanh khu vực cửa hàng kinh doanh rượu.
- Khảo sát điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế-xã hội liên quan đến hoạt động kinh doanh rượu.
- Xác định các nguồn gây ô nhiễm của dự án như: khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng
ồn, xác định các loại chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh rượu.
- Đánh giá mức độ tác động của các nguồn ô nhiễm đến các yếu tố tài nguyên và môi trường.
- Liệt kê và đánh giá các giải pháp tổng thể, các hạng mục công trình bảo vệ môi trường được thực hiện.
- Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và dự phòng sự cố môi trường cho các hạng mục còn tồn tại.
- Đề xuất phương án xử lý nước thải, khí thải, phương án thu gom và xử lý chất thải rắn
từ hoạt động kinh doanh rượu.
- Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường.
- Soạn thảo công văn, hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch bảo vệ môi trường trong kinh doanh rượu.
- Thẩm định và Quyết định phê duyệt kế hoạch. 14
1.2.4.3. Công thức rượu đặc biệt
Rượu hoa quả là sản phẩm lên men được sản xuất từ hầu hết các loại hoa quả trong tự
nhiên. Dựa vào cấu trúc hóa học của từng loại mà chúng ta xác định phương pháp lên
men ủ rượu phù hợp nhất. Không phải loại quả nào cũng có khả năng lên men nên cần sử
dụng thêm chất xúc tác để thúc đẩy và đạt được thành phẩm.
Phần lớn rượu hoa quả cần đảm bảo cân bằng một số yếu tố như đường, acid, tanin và
muối để cung cấp dinh dưỡng cho nấm men tạo thành rượu. Tuy nhiên có một số ít cần
thêm mật ong hay đường để tạo hương vị thơm ngon dễ dàng sử dụng hơn. Để rượu lên
men bạn cần một lượng đường đủ lớn để quá trình diễn ra thuận lợi. Tùy vào thành phần
từng loại rượu mà lượng đường cần dùng có thay đổi nhất định.
Một số loại trái cây như dâu tây, anh đào, dứa.... có lượng acid khá cao nên cần điều
chỉnh đường để giảm độ chua của rượu khi hoàn thành. Cách làm này cũng giúp rượu
ngon hơn và dễ uống cho mọi đối tượng. Đặc biệt là rượu hoa quả tự làm thường sẽ dễ
uống ngon hơn rượu mua vì không có vị chát, hăng, cay gây khó chịu.
Có một số loại rượu trái cây không thể tự cân bằng dinh dưỡng nên đã được thêm vào một
chút phốt pho, nitơ và kali để hỗ trợ cho nấm men. Dựa trên kiểm định, rượu hoa quả
không có sự thay đổi sau khi được đóng chai như rượu thuốc nên chúng có hạn dùng
ngắn. Rượu hoa quả được khuyến nghị sử dụng trong vòng 1 năm kể từ ngày sản xuất để đảm bảo an toàn.
ULMEE qua đó muốn mang lại cho khán giả một hương vi mới, hương vi đặc biệt thú vị
với một sự hòa quyện với thiên nhiên khiến họ thử một lần là nhớ cả đời.
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU
2.1. Các thành tố thương hiệu
2.1.1. Tên thương hiệu
Tên thương hiệu “ULMEE” được phát triển dựa trên nhiều yếu tố để kích thích trí tưởng
tượng và gợi nhắc tới hình ảnh của một sản phẩm rượu trái cây mang hương vị độc đáo
và an toàn. Những yếu tố này bao gồm: 15
ULMEE là từ viết tắt của “Uống là mê” – điểm đặc biệt nhất trong sản phẩm của thương hiệu.
“ULMEE” mang ý nghĩa một sản phẩm rượu không cồn dành cho giới trẻ thể hiện
sự khác biệt và cam kết bảo vệ sức khỏe cho người tiêu dùng.
2.1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh Tầm nhìn
Tạo ra một thế giới nơi thế hệ giới trẻ có thể thưởng thức rượu trái cây không chỉ như
một loại thức uống, mà còn là một trải nghiệm về sự sáng tạo, cộng đồng và thăng hoa.
Chúng tôi muốn phá vỡ các rào cản truyền thống trong ngành rượu và đánh thức sự sáng
tạo và tinh thần phi truyền thống của Gen Z. Mục tiêu của ULMEE là trở thành thương
hiệu rượu trái cây dành cho giới trẻ thúc đẩy tinh thần sáng tạo và tạo ra những kỉ niệm
đáng nhớ thông qua các sản phẩm rượu trái cây độc đáo của chúng tôi. Sứ mệnh
Thương hiệu của chúng tôi cam kết tạo ra rượu trái cây tươi ngon và sáng tạo nhằm mang
đến một cách độc đáo để kết nối và chia sẻ giữa các cá nhân trẻ tuổi. Chúng tôi muốn
thúc đẩy tinh thần sáng tạo khám phá và sự thú vị thông qua việc kết hợp các hương vị tự
nhiên và phong cách thưởng thức đẳng cấp. Đồng thời, chúng tôi cam kết tạo ra các sản
phẩm có trách nhiệm với môi trường và xã hội, để giữ cho giới trẻ có một tương lai tươi
sáng hơn. Tóm lại, mục tiêu thương hiệu rượu trái cây dành cho giới trẻ, tập trung vào
việc tạo ra các sản phẩm độc đáo, kết nối xã hội, bảo vệ môi trường, tạo ra trải nghiệm
đáng nhớ, phát triển cộng đồng. 2.1.3. Slogan
Uống là mê - Tê từng giọt
Hứa hẹn trải nghiệm độc đáo
Slogan “Uống là mê - tê từng giọt” cho thấy rằng việc uống rượu trái cây của thương hiệu
sẽ mang lại một trải nghiệm đầy thú vị và thúc đẩy sự tò mò của giới trẻ.
Kết nối với cảm giác 16
"Mê-tê" trong slogan có thể ám chỉ đến trạng thái thư giãn và thoải mái mà rượu trái cây
có thể mang lại. Điều này có thể thu hút những người muốn thư giãn sau một ngày làm việc căng thẳng.
Chất lượng từng ngụm
Slogan này cũng có thể ám chỉ đến sự quan tâm đối với chất lượng của sản phẩm cả trong
hương vị và khâu sản xuất, đồng thời đảm bảo sự an toàn về sức khỏe, với mỗi ngụm
mang đến trải nghiệm tuyệt vời và hấp dẫn.
Slogan “Uống là mê - tê từng giọt” tạo ra một cảm giác của sự thú vị và sự hào hứng
trong việc thử nghiệm các loại rượu trái cây của thương hiệu, khuyến khích người tiêu
dùng trẻ thử một cách sáng tạo và đam mê. Có thể giúp thương hiệu tạo dựng một hình
ảnh trẻ trung, độc đáo và thú vị cho sản phẩm rượu trái cây, thu hút sự quan tâm với đối
tượng mục tiêu là giới trẻ.
2.1.4. Sản phẩm
Rượu hoa quả - Quýt, Mãng cầu, Măng cụt
ULMEE là sản phẩm rượu trái cây không cồn được làm từ trái cây như Quýt - Mãng cầu
- Măng cụt. Thông thường, trái cây này sẽ được lựa chọn và ướp trong rượu để tạo ra
hương vị và mùi thơm độc đáo của chúng trong rượu.
Các nguyên liệu chủ yếu Quýt, Mãng cầu, Măng cụt, được trồng và thu hoạch theo quy
trình kiểm soát nghiêm ngặt đảm bảo về chất lượng và hương vị để tạo ra những chai
rượu trái cây ngon nhất.
Sau khi có được nguyên liệu chất lượng, các quy trình quan trọng như lên men, ủ rượu
đều do các nghệ nhân lành nghề và nhiều kinh nghiệm thực hiện thủ công. Các chai rượu
trái cây mang thương hiệu ULMEE được đóng chai ra bằng các thiết bị máy móc hiện đại
nhập khẩu từ Pháp, đạt tiêu chuẩn quốc tế. Điểm đặc biệt của quy trình sản xuất là có
thêm bước loại bỏ cồn trước khi đóng chai. Điều này tạo ra điểm khác biệt của ULMEE
và các sản phẩm rượu vang có cồn khác khi đem đến cho khách hàng một hương vị tinh
tế độc đáo mà an toàn cho sức khỏe khách hàng. Hương vị độc đáo 17
Kết hợp giữa hương vị tươi mát và thơm ngon của quýt, sự ngọt ngào của mãng cầu và
hương đặc trưng của măng cụt tạo ra một hương vị độc đáo và thú vị. Điều này có thể hấp
dẫn người tiêu dùng thích thử nghiệm các hương vị mới. Sản phẩm rượu hoa quả cung
cấp lợi ích dinh dưỡng của nhiều loại trái cây khác nhau, đồng thời tạo ra sự kết hợp thú
vị của hương vị và mùi thơm. Rượu hoa quả với hương vị quýt, mãng cầu và măng cụt có
thể thích hợp cho các buổi hẹn hò, tiệc tùng, sự kiện xã hội, hoặc thậm chí là khi bạn chỉ
muốn thưởng thức một ly đặc biệt trong thời gian riêng tư. Hương vị tươi mát và độc đáo
có thể hấp dẫn đối với người trẻ tuổi, đặc biệt là thế hệ trẻ, đang tìm kiếm trải nghiệm mới và đa dạng.
Để thành công với sản phẩm này, thương hiệu rượu hoa quả cần tạo ra một chiến dịch
tiếp thị thu hút và phù hợp với đối tượng mục tiêu, cùng với việc đảm bảo chất lượng sản
phẩm và định vị thương hiệu một cách độc đáo.
Điểm khác biệt của rượu trái cây ULMEE so với các loại rượu vang có cồn khác
So với rượu vang có cồn bình thường, rượu trái cây không cồn ULMEE có hàm lượng
calo, protein và chất béo ở mức tương đương nhưng lại có sự khác nhau đáng kể về hàm
lượng carb và nồng độ cồn. Mặc dù có lượng cồn rất nhỏ, nhưng vẫn đảm bảo về lượng
calo và hàm lượng carbs thì gấp 2 lần so với rượu thông thường. Ngoài ra, rượu không
cồn ULMEE còn cung cấp một lượng nhỏ một số vitamin và khoáng chất, bao gồm phốt
pho, magiê và vitamin B. Đó cũng là lý do ULMEE tốt cho sức khoẻ hơn rượu vang truyền thống.
- Về hương vị rượu không cồn rất dễ thưởng thức, mang đến hương vị ngon ngọt, dịu nhẹ
và dễ uống hơn rượu thông thường.
- Rượu trái cây không cồn ULMEE sẽ phù hợp với mọi đối tượng bao gồm cả phụ nữ và
những người bắt đầu uống rượu, vì rượu chứa một lượng cồn rất nhỏ nên giúp người sử
dụng luôn luôn tỉnh táo.
2.2. Hệ thống các ấn phẩm 2.2.1. Logo
Với tên thương hiệu là ULMEE, nhóm 10 tận dụng các đường nét đặc trưng của chữ U và
L để tạo nên hình dáng giống như 1 chiếc ly. Bên trong chiếc ly là họa tiết chất lỏng, tạo
cảm giác giống như rượu. Từ đó, tạo ra hình một ly rượu. Bên cạnh đó, nhóm 10 thiết kế 18
chữ E với độ dài ngắn khác nhau, tựa như tháp tăng trưởng. Với ngụ ý là ULMEE sẽ phát
triển xa hơn trong tương lai.
Thiết kế logo với 2 màu sắc nổi bật là hồng - trắng. Màu hồng tượng trưng cho sự ấm áp,
ngọt ngào và trẻ trung, nữ tính. Bên cạnh đó, màu trắng thể hiện sự tinh khiết, tao nhã và
sang trọng. Đó cũng tượng trưng cho tính cách người phụ nữ Việt Nam hiện đại ngày
nay, vừa ngọt ngào, ấm áp nhưng cũng vừa sang trọng, tao nhã.
2.2.2. Bảng hiệu
Bảng hiệu sử dụng tên logo: ULMEE, gắn trực tiếp lên tường mặt ngoài của cửa hàng.
Biểu tượng ly rượu giúp khách hàng có thể dễ dàng biết được ULMEE cung cấp sản
phẩm về rượu. Nhóm còn thiết kế thêm dòng chữ “Thế giới rượu hoa quả”, từ đó,
cung cấp thêm thông tin cho khách hàng rằng ULMEE làm về rượu hoa quả. Ngoài ra,
trên bảng hiệu còn có địa chỉ và số điện thoại liên hệ. Không chỉ vậy, nhóm còn thiết
kế 4 chiếc đèn (như hình dưới) chiếu vào logo thương hiệu. Thiết kế đơn giản nhưng
sang trọng thu hút ánh nhìn của người đi đường và khách hàng. 19
2.2.3. Card visit Mặt trước 20