BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTT KINH TẾ & THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
BÀI THẢO LUẬN
QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU 1
XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU: XÀ PHÒNG THUẦN CHAY VILEN
HÀ NỘI – 2025
1
Nhóm : 01
Mã lớp học phần : 242_BRMG2011_06
Giảng viên hướng dẫn: Gv. Đào Cao Sơn
LỜI CẢM ƠN
Trước khi làm bài báo cáo chúng em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giảng viên bộ
môn Quản trị thương hiệu 1 thầy Đào Cao Sơn. Trong quá trình học tập thầy đã cho chúng
em hiểu hơn về bộ môn và giải đáp mọi thắc mắc để chúng em có được những kiến thức bổ ích,
phương pháp làm bài thảo luận “Xây dựng thương hiệu: phòng thuần chay Vilen”. Trong
quá trình thực hiện đề tài này, chúng em đã cố gắng để hoàn thành tốt nhưng lẽ do vốn kiến
thức còn hạn hẹp cũng như những yếu tố khách quan khác không tránh khỏi những thiếu
sót. Chúng em rất mong sự đóng góp ý kiến, phê bình hướng dẫn thêm của thầy cũng như
các bạn để chúng em rút kinh nghiệm khắc phục những thiếu sót đó trong các đề tài tiếp
theo. Chúng em xin chân thành cảm ơn!
2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................................5
I. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển thương hiệu Vilen.............................6
1.1. Môi trường vĩ mô......................................................................................................6
1.1.1. Yếu tố kinh tế vĩ mô..........................................................................................6
1.1.2. Yếu tố nhân khẩu học........................................................................................6
1.1.3. Yếu tố chính trị - pháp luật................................................................................8
1.1.4. Yếu tố văn hóa - xã hội......................................................................................9
1.1.5. Yếu tố tự nhiên................................................................................................10
1.2. Môi trường vi mô....................................................................................................10
1.2.1. Môi trường ngành............................................................................................10
1.2.2. Môi trường bên trong doanh nghiệp.................................................................16
II. Thiết kế và triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu..................................................20
2.1. Phương án & Mô hình thương hiệu Vilen...............................................................20
2.2. Hệ thống nhận diện thương hiệu.............................................................................20
2.2.1. Tên thương hiệu: Vilen....................................................................................20
2.2.2. Logo.................................................................................................................21
2.2.3. Symbol.............................................................................................................21
2.2.4. Slogan..............................................................................................................22
2.2.5. Bao bì, kiểu dáng, đồng phục nhân viên, card visit..........................................22
2.3. Cẩm nang hệ thống nhận diện thương hiệu Vilen....................................................28
2.3.1. Tỷ lệ logo.........................................................................................................28
2.3.2. Font chữ và màu sắc trên logo.........................................................................29
III. Bảo vệ thương hiệu.....................................................................................................30
3.1. Đăng ký bảo hộ thương hiệu và các yếu tố cấu thành thương hiệu.........................30
3.1.1. Đăng ký bảo hộ................................................................................................30
3.1.2. Quy trình thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ.................................................30
3.2. Tự bảo vệ thương hiệu............................................................................................33
3.2.1. Các tình huống xâm phạm thương hiệu từ bên ngoài.......................................33
3.2.2. Biện pháp chống xâm phạm thương hiệu.........................................................35
3
3.3. Các tình huống rủi ro và giải pháp xử lý.................................................................39
IV. Truyền thông thương hiệu...........................................................................................41
4.1. Mục tiêu và chiến lược truyền thông.......................................................................41
4.1.1. Mục tiêu truyền thông......................................................................................41
4.1.2. Chiến lược truyền thông..................................................................................42
4.2. Kế hoạch truyền thông............................................................................................46
4.2.1. Quảng cáo........................................................................................................46
4.2.2. Quan hệ công chúng........................................................................................49
4.2.3. Các công cụ truyền thông khác........................................................................53
KẾT LUẬN............................................................................................................................... 67
4
LỜI MỞ ĐẦU
Trong một thế giới nơi con người ngày càng tìm kiếm sự kết nối với thiên nhiên những
giá trị bền vững, việc lựa chọn sản phẩm làm đẹp an toàn, thuần chay thân thiện với môi
trường không còn một xu hướng trở thành nhu cầu thiết yếu. Với những nguyên liệu
hoàn toàn tự nhiên, không chứa hóa chất độc hại không thử nghiệm trên động vật, phòng
thuần chay không chỉ giải pháp cho làn da khỏe mạnh, còn lựa chọn thể hiện trách
nhiệm và ý thức bảo vệ môi trường.
Thấu hiểu điều đó, nhóm 1 chúng em quyết định lựa chọn “Xây dựng thương hiệu
phòng Vilen”. Ý tưởng này không chỉ là một sáng tạo trong ngành mỹ phẩm, mà còn là cam kết
về chất lượng, sự tinh khiết những giá trị bảo vệ sức khỏe con người môi trường. Sáp
gạo, với khả năng nuôi dưỡng và giữ ẩm tuyệt vời, kết hợp cùng cánh hoa sen – biểu tượng của
sự thanh khiết và nhẹ nhàng, mang đến một sản phẩm không chỉ làm sạch còn chăm sóc da
từ sâu bên trong. Mỗi thanh phòng sự hòa quyện hoàn hảo giữa vẻ đẹp tự nhiên công
dụng tuyệt vời, giúp làn da được bảo vệ, làm dịu sáng khỏe. Vilen không chỉ mong muốn
đáp ứng nhu cầu làm đẹp, còn khẳng định niềm tin vào những giá trị thuần khiết từ thiên
nhiên, góp phần mang đến một cuộc sống xanh, lành mạnh hơn cho cộng đồng.
5
I. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển thương hiệu Vilen
I.1. Môi trường vĩ mô
I.1.1. Yếu tố kinh tế vĩ mô
Năm 2024, GDP của Việt Nam tăng 7,09%, vượt mục tiêu 6,5% do chính phủ đề ra, với
quy mô nền kinh tế ước đạt 476,3 tỷ USD (Tổng cục Thống kê, 2024). Tốc độ tăng trưởng cao
này phản ánh sự phục hồi mạnh mẽ của nền kinh tế, tạo điều kiện cho người tiêu dùng sẵn sàng
chi tiêu nhiều hơn cho các sản phẩm chất lượng cao, thân thiện với môi trường. Ngoài ra, thu
nhập bình quân đầu người năm 2024 đạt 4.700 USD, tăng 377 USD so với năm 2023. Nhóm
tầng lớp trung lưu đang gia tăng nhanh chóng, kéo theo xu hướng tiêu dùng bền vững, ưu tiên
các sản phẩm thuần chay, hữu thân thiện với môi trường. Đây một hội lớn cho
ngành xà phòng thuần chay mở rộng thị phần.
Mặc nền kinh tế Việt Nam duy trì tăng trưởng GDP tích cực, nhưng vẫn phải đối mặt
với áp lực lạm phát. Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, lạm phát trung bình năm 2023
khoảng 3,5 - 4%, ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa dịch vụ. Chi phí nguyên liệu sản xuất
phòng thuần chay, như sáp gạo, tinh dầu thực vật, cánh hoa sen, thể tăng cao do ảnh hưởng
của biến động giá nguyên liệu thô toàn cầu. Việc nhập khẩu một số thành phần phục vụ sản
xuất mỹ phẩm cũng chịu tác động từ tỷ giá ngoại tệ và chi phí vận chuyển. Nếu giá nguyên liệu
tăng mạnh, giá thành sản phẩm cũng sẽ tăng, ảnh hưởng đến sức mua của khách hàng. Tuy
nhiên, xu hướng tự cung tự cấp nguyên liệu trong nước phát triển chuỗi cung ứng bền vững
sẽ giúp doanh nghiệp phòng thuần chay giảm phụ thuộc vào nhập khẩu, giữ giá thành ổn
định hơn.
I.1.2. Yếu tố nhân khẩu học
Theo Thông tin từ Điều tra dân s giữa kỳ 2024 cho thấy, thời điểm 1/4/2024, dân số
Việt Nam là 101.112.656 người.
6
Dân số trung bình của Việt Nam trong 5 năm gần đây
Nguồn: Tổng cục thống kê
Việt Nam quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau Indonesia
Philippines) thứ 16 trên thế giới. Sau 5 năm, kể từ năm 2019 đến nay, quy dân số Việt
Nam tăng thêm 4,9 triệu người. Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm giai đoạn 2019-2024
0,99%/năm, giảm 0,23 điểm phần trăm so với giai đoạn 2014-2019 (1,22%/năm). quan này
cũng cho biết, kể từ năm 2019 đến nay, mặc tốc độ tăng dân số của Việt Nam giảm do mức
sinh giảm nhưng quy mô dân số vẫn duy trì trạng thái ổn định, bình quân mỗi năm tăng khoảng
gần 1 triệu người. Điều này cho thấy đây sẽ là thị trường tiêu dùng lớn và đầy tiềm năng.
Trong tổng dân số cả nước, dân số nam 50.346.030 người, chiếm 49,8%; n số nữ
50.766.626 người, chiếm 50,2%. Trong việc mua sắm, đặc biệt trong lĩnh vực chăm sóc
nhân và mỹ phẩm, phụ nữ vẫn người quyết định chính. Hơn nữa, với vai trò người tiêu dùng
chính trong gia đình, phụ nữ không chỉ mua sắm cho bản thân còn ảnh hưởng đến lựa chọn
tiêu dùng của cả gia đình, đặc biệt là sản phẩm chăm sóc da, chăm sóc trẻ em. Đây có thể coi là
động lực giúp phòng thuần chay thể tiếp cận nhóm khách hàng gia đình, không chỉ phục
vụ cá nhân còn mở rộng sang thị trường sản phẩm thân thiện với trẻ em người làn da
nhạy cảm.
Ngoài ra, theo tổng cục thống kê, thu nhập bình quân tháng của người lao động quý IV
năm 2023 là 7,3 triệu đồng, tăng 180 nghìn đồng so với quý III/2023 và tăng 444 nghìn đồng so
với cùng kỳ năm trước.
7
Thu nhập và Tốc độ tăng/giảm bình quân tháng của lao động quý IV so với quý trước, giai
đoạn 2019-2023
Nguồn: Tổng cục thống kê
Điều này không chỉ phản ánh sự cải thiện trong chất lượng cuộc sống, còn cho thấy
người tiêu dùng sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn cho các sản phẩm an toàn, tự nhiên thân thiện
với môi trường.
Đáng chú ý, tầng lớp trung lưu tại Việt Nam đang gia tăng nhanh chóng, kéo theo sự thay
đổi đáng kể trong hành vi mua sắm. Với mức thu nhập khả dụng cao hơn, nhóm khách ng
này xu hướng ưu tiên chất lượng hơn giá cả, lựa chọn những sản phẩm không chỉ đáp ứng
nhu cầu sử dụng mà còn phản ánh phong cách sống hiện đại, văn minh. Xà phòng thuần chay
với những ưu điểm như thành phần tự nhiên, không hóa chất độc hại, thân thiện với môi trường
– trở thành lựa chọn tưởng cho nhóm khách hàng ý thức cao về sức khỏe trách nhiệm
với cộng đồng.
I.1.3. Yếu tố chính trị - pháp luật
Tình hình chính trị pháp luật ổn định của Việt Nam ý nghĩa quyết định trong việc phát
triển kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, làm tăng nhu cầu tiêu dùng
của hội. Điều này cũng tác động tích cực trong việc tạo lập triển khai chiến lược của các
thương hiệu Việt Nam nói chung và thương hiệu xà phòng thuần chay Vilen nói riêng.
Trước hết, chính phủ Việt Nam đang thúc đẩy các chính sách hỗ trợ sản phẩm xanh, tạo
điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng thân thiện với môi trường. Cụ thể,
Chiến lược Quốc gia về Tăng trưởng Xanh giai đoạn 2021 - 2030 đã đặt mục tiêu giảm tác
8
động môi trường trong sản xuất và tiêu dùng, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ
sạch nguyên liệu bền vững (Quyết định số 1658/QĐ-TTg, 2021). Điều này tạo hội cho
các thương hiệu xà phòng thuần chay tận dụng các chính sách ưu đãi như giảm thuế, hỗ trợ vốn
và tiếp cận thị trường.
Luật Bảo vệ Môi trường 2020 (có hiệu lực từ năm 2022) đã đề ra nhiều biện pháp khuyến
khích sản xuất tiêu dùng các sản phẩm thân thiện với môi trường. Đây nền tảng quan
trọng giúp phòng thuần chay phát triển khi hướng tới việc hạn chế hóa chất độc hại ưu
tiên sử dụng nguyên liệu tự nhiên. Bên cạnh đó, Chương trình sản xuất tiêu dùng bền vững
giai đoạn 2021-2030 (Quyết định 889/QĐ-TTg) cũng thúc đẩy các doanh nghiệp nghiên cứu,
phát triển sản phẩm thuần chay đạt chứng nhận an toàn, góp phần nâng cao ý thức của người
tiêu dùng về việc sử dụng sản phẩm xanh. Ngoài ra, nhà nước còn các chính sách ưu đãi về
thuế hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp xanh, giúp họ tiếp cận nguồn vốn thuận lợi hơn để
mở rộng quy mô sản xuất.
Song song với các chính sách khuyến khích, nhà nước cũng siết chặt kiểm soát đối với các
sản phẩm chứa hóa chất độc hại. Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (2007, sửa đổi 2018) quy
định mỹ phẩm nói chung phòng nói riêng phải đáp ứng các tiêu chuẩn về thành phần, an
toàn cho người sử dụng phân hủy sinh học hoặc tái chế được, giúp sản phẩm trở nên thân thiện
hơn với môi trường.
I.1.4. Yếu tố văn hóa - xã hội
Trong nhữngm gần đây, xu hướng sống xanh tiêu dùng bền vững đã trở thành một
phần không thể thiếu trong lối sống của người Việt, đặc biệt tại các thành phố lớn như Nội,
TP.HCM. Xu hướng này được thúc đẩy bởi nhận thức ngày càng cao của người dân về ô nhiễm
môi trường, sự lan tỏa của các chiến dịch truyền thông trên mạng xã hội và ảnh hưởng từ thế hệ
trẻ, đặc biệt Gen Z Millennials những người tiên phong trong việc lựa chọn sản phẩm
xanh. Các phong trào như Zero Waste (Không rác thải), Less Plastic (Giảm nhựa) Green
Living (Sống xanh) đang khuyến khích người tiêu dùng chuyển sang sử dụng sản phẩm
nguồn gốc tự nhiên, ít hóa chất bao thân thiện với môi trường. Theo khảo sát của
Nielsen (2023), 81% người tiêu dùng Việt Nam sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho các sản phẩm
thân thiện với môi trường. Điều này mở ra hội lớn cho thương hiệu phòng thuần chay,
khi khách hàng ưu tiên lựa chọn các sản phẩm thành phần tự nhiên, không thử nghiệm trên
động vật và có bao bì sinh học.
9
Bên cạnh đó, cùng với xu hướng sống xanh, người tiêu dùng ngày càng quan tâm hơn đến
an toàn mỹ phẩm. Các nghiên cứu từ Bộ Y tế Việt Nam cho thấy có khoảng 60% mỹ phẩm trên
thị trường chứa chất bảo quản, sulfate hoặc paraben, thể gây kích ứng da hoặc ảnh hưởng
đến sức khỏe lâu dài. Điều này thúc đẩy nhu cầu về các sản phẩm thành phần tự nhiên, an
toàn và lành tính. Chính vì thế, các thương hiệu mỹ phẩm thiên nhiên, thuần chay như xà phòng
từ sáp gạo cánh hoa sen lợi thế lớn trong việc thu hút người tiêu dùng. Bằng cách loại bỏ
hóa chất tổng hợp, sử dụng các nguyên liệu thuần thiên nhiên, an toàn và lành tính, thương hiệu
có thể tạo được lòng tin với khách hàng.
I.1.5. Yếu tố tự nhiên
Việt Nam sở hữu nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành phòng thuần
chay nhờ nguồn tài nguyên phong phú, khí hậu thuận lợi tiềm năng sản xuất bền vững. Với
diện tích trồng lúa rộng lớn, Việt Nam cung cấp nguồn sáp gạo dồi dào, một nguyên liệu quan
trọng giúp tạo ra những sản phẩm phòng thuần chay an toàn, lành tính. Đồng thời, khí hậu
nhiệt đới gió mùa giúp hoa sen phát triển mạnh mẽ, mang đến nguồn nguyên liệu thiên nhiên
quý giá, không chỉ tạo hương thơm tự nhiên mà còn có công dụng dưỡng da hiệu quả.
I.2. Môi trường vi mô
I.2.1. Môi trường ngành
I.2.1.1. Khách hàng
Khách hàng trung tâm trong chiến lượcy dựng thương hiệu của Vilen. Để tiếp cận
giữ chân khách hàng, Vilen cần hiểu đặc điểm, nhu cầu, hành vi xu hướng tiêu dùng của
họ.
Khách hàng tiềm năng của Vilen là những người có nhận thức cao về sức khỏe, môi trường
và đạo đức tiêu dùng. Cụ thể, Vilen hướng đến nhóm khách hàng theo lối sống thuần chay, yêu
thích sản phẩm tự nhiên, những người làn da nhạy cảm quan tâm đến môi trường, phân
khúc khách hàng cao cấp cũng một đối tượng tiềm năng, những người sẵn sàng chi trả cao
cho các sản phẩm có thành phần độc đáo, mang giá trị văn hóa và bền vững.
a) Độ tuổi
Vilen tập trung vào nhóm khách hàng trong độ tuổi từ 20 đến 40 những người ý thức
cao về việc lựa chọn sản phẩm chăm sóc nhân an toàn, lành tính thân thiện với môi
trường. Họ không chỉ quan tâm đến bảng thành phần mà còn chú trọng đến chất lượng, độ hiệu
10
quả cũng như những lợi ích lâu dài sản phẩm mang lại cho làn da sức khỏe. Đối với họ,
việc sử dụng sản phẩm không chỉ dừng lại yếu tố làm đẹp còn một phần trong lối sống
bền vững, hướng đến sự an toàn cho bản thân và môi trường.
b) Nhu cầu, sở thích
Người quan tâm đến chăm sóc da tự nhiên: Thích sử dụng các sản phẩm không chứa hóa
chất độc hại, không gây kích ứng, phù hợp với làn da nhạy cảm.
Khách hàng theo đuổi lối sống thuần chay (vegan), bền vững: Họ tìm kiếm những sản
phẩm nguồn gốc thực vật, không thử nghiệm trên động vật, bao thân thiện với môi
trường.
Người yêu thích sản phẩm thủ công, truyền thống: Nhóm khách hàng này quan tâm đến giá
trị văn hóa Việt Nam, thích sản phẩm có câu chuyện gắn liền với thiên nhiên, con người và bản
sắc dân tộc.
Khách hàng thường xuyên đi du lịch, công tác: Họ tìm kiếm những sản phẩm tiện lợi, dễ
mang theo nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và có nguồn gốc tự nhiên.
c) Tài chính
Phân khúc trung cấp cận cao cấp: Vilen không tập trung vào thị trường giá rẻ hướng
đến những khách hàng sẵn sàng chi trả để sản phẩm tốt, an toàn cho sức khỏe thân thiện
với môi trường.
Nhóm khách hàng thu nhập ổn định: Nhân viên văn phòng, doanh nhân, người thu
nhập từ trung bình khá trở lên họ quan tâm đến chất lượng hơn giá cả thói quen tiêu
dùng bền vững.
Khách hàng quốc tế hoặc khách du lịch: Đây nhóm khách hàng tiềm năng, sẵn sàng chi
trả cho những sản phẩm có giá trị văn hóa và tính độc đáo.
d) Thói quen mua sắm
Về thói quen mua sắm, khách hàng của Vilen thường ưu tiên đặt hàng qua các sàn thương
mại điện tử như Shopee, Lazada, Tiki hoặc mua trực tiếp tại các siêu thị, cửa hàng mỹ phẩm uy
tín để kiểm tra sản phẩm trước khi quyết định. Riêng với khách quốc tế và khách du lịch, Vilen
thể tiếp cận thông qua các cửa hàng lưu niệm, khách sạn, sân bay điểm du lịch những
11
nơi sản phẩm địa phương chất lượng ca, mang đậm dấu ấn văn hóa Việt Nam thường được
khách hàng tìm kiếm và tin tưởng lựa chọn.
e) Hành vi tiêu dùng
Ngoài việc mua hàng, người tiêu dùng sản phẩm của Vilen cũng xu hướng tìm hiểu kỹ
trước khi ra quyết định. Họ tham khảo thông tin từ nhiều kênh như mạng hội (Facebook,
Instagram, TikTok), blog làm đẹp, các KOL/KOC chuyên về chăm sóc da tự nhiên. Nhóm
khách hàng trẻ thường ưu tiên những đánh giá thực tế từ những người ảnh hưởng trên
TikTok hay Instagram, trong khi nhóm khách hàng trưởng thành hơn xu hướng tin tưởng
vào các bài viết chuyên sâu trên blog hoặc các cộng đồng về làm đẹp.
I.2.1.2. Đối thủ cạnh tranh
Vilen phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các thương hiệu nội địa và quốc tế.
Thương hiệu Ưu điểm Nhược điểm
Cỏ Mềm HomeLab thương hiệu nội địa
chỗ đứng vững chắc, được
nhiều người biết đến.
Sử dụng nguyên liệu thiên
nhiên, lành tính như dầu dừa,
dầu cám gạo, tinh dầu thiên
nhiên.
Bao tối giản, thân thiện
môi trường, phù hợp với xu
hướng sống xanh.
Hệ thống phân phối rộng rãi
từ cửa hàng offline đến các
sàn thương mại điện tử.
Giá thành hợp cho người
tiêu dùng Việt Nam.
Chưa quá nhiều điểm
khác biệt về nguyên liệu so
với các thương hiệu nội
địa khác.
Một số dòng sản phẩm
hương thơm nhẹ, không
lưu mùi lâu, chưa phù hợp
với một số khách hàng
thích mùi hương đậm hơn.
Thiết kế bao chưa thực
sự nổi bật, khó tạo sự khác
biệt mạnh so với các đối
thủ.
12
Mộc An Được đánh giá cao về chất
lượng sản phẩm thiên nhiên,
lành tính, phù hợp với da
nhạy cảm.
Cam kết không hóa chất độc
hại, không chất bảo quản, an
toàn cho người sử dụng.
Bao thủ công, mang
phong cách mộc mạc, gần
gũi với thiên nhiên.
Chưa đầu mạnh vào
marketing xây dựng
thương hiệu, còn khá nhỏ
lẻ.
Thiết kế bao chưa thực
sự thu hút nhóm khách
hàng cao cấp.
Giá thành nhỉnh hơn so với
một số thương hiệu nội địa
khác.
Lush (Thương hiệu Anh Quốc) Thương hiệu cao cấp với
phong cách handmade độc
đáo, tạo dấu ấn mạnh trên thị
trường.
Sản phẩm thuần chay 100%,
không thử nghiệm trên động
vật.
Bao bì tối giản, tập trung vào
trải nghiệm khách hàng.
Hương thơm đặc trưng, lưu
giữ lâu hơn so với nhiều
thương hiệu handmade khác.
Giá thành cao, không phù
hợp với đại đa số người
tiêu dùng Việt Nam.
Không hệ thống phân
phối chính thức tại Việt
Nam, khách hàng phải
mua qua hàng xách tay.
Sản phẩm nhiều màu
sắc, nhưng một số khách
hàng lo ngại về độ tự nhiên
của chất tạo màu.
The Body Shop (Thương hiệu
Anh Quốc)
Thương hiệu quốc tế lâu đời,
chỗ đứng vững chắc trên
thị trường.
Được chứng nhận cruelty-
Mặc thiên hướng
thiên nhiên, nhưng không
hoàn toàn thuần chay.
Giá thành vẫn cao hơn so
13
free, hướng đến bảo vệ môi
trường phát triển bền
vững.
Hệ thống phân phối rộng, dễ
dàng tìm mua các trung
tâm thương mại lớn.
Sản phẩm nhiều mùi
hương đa dạng, phù hợp với
sở thích của nhiều nhóm
khách hàng.
với mức chi tiêu trung bình
của khách hàng Việt.
Một số dòng phòng
chứa hương liệu tổng hợp,
không phù hợp với người
thích hoàn toàn tự nhiên.
Tuy nhiên, điều khiến khách hàng chọn Vilen thay các sản phẩm phòng thuần chay
khác là vì Vilen tạo nên sự khác biệt nhờ vào tinh thần kết nối với thiên nhiên và giá trị văn hóa
Việt Nam. Không chỉ một sản phẩm chăm sóc nhân, mỗi bánh phòng còn mang trong
mình câu chuyện về nguyên liệu thuần Việt như sáp gạo, cánh hoa sen, gợi lên hình ảnh làng
quê và văn hóa bản địa. Đây là điểm chạm cảm xúc mà nhiều khách hàng tìm kiếm – không chỉ
một sản phẩm làm sạch da còn một trải nghiệm tinh thần, một cách để gìn giữ lan
tỏa bản sắc dân tộc.
I.2.1.3. Nhà cung cấp
Nhà cung cấp nguyên liệu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm
định vị thương hiệu của Vilen. Để duy trì sự nhất quán về thành phần, nguồn gốc giá trị
bền vững, Vilen cần hợp tác với các nhà cung cấp đáng tin cậy, đáp ứng các tiêu chuẩn về chất
lượng, đạo đức kinh doanh và khả năng cung ứng.
Về thành phần dự kiến của xà phòng thuần chay Vilen:
Sáp gạo – 100g (tạo độ cứng và dưỡng ẩm)
Dầu dừa – 100g (tạo bọt, làm sạch)
Dầu ô liu – 50g (dưỡng da, giúp xà phòng mềm mịn)
Dung dịch kiềm (NaOH - Sodium Hydroxide) – 40g (giúp xà phòng hóa)
Nước cất – 80ml (hòa tan NaOH)
Cánh hoa sen khô hoặc tươi – 20g (tạo mùi thơm tự nhiên và trang trí)
14
Tinh dầu sen – 5-10 giọt (tăng hương thơm thư giãn)
Bột gạo – 1 muỗng cà phê (tạo màu tự nhiên và dưỡng da)
Đối với sáp gạo, một trong những lựa chọn tiềm năng Công ty TNHH Dầu Cám Gạo
Việt Nam đơn vị chuyên sản xuất sáp gạo dầu cám gạo từ nguồn nguyên liệu nội địa.
Công ty này sở hữu quy trình chiết xuất đạt chuẩn hữu cơ, đảm bảo không chứa hóa chất độc
hại, đồng thời nguồn cung ổn định với giá cả hợp lý. Ngoài ra, Vilen có thể xem xét hợp tác
với Hợp tác nông nghiệp Đồng Tháp, nơi cung cấp sáp gạo từ vùng trồng lúa sạch, hỗ trợ
cộng đồng nông dân địa phương và đảm bảo tính bền vững trong chuỗi cung ứng.
Về cánh hoa sen, Hợp tác Sen Việt (Đồng Tháp) một lựa chọn tiềm năng với sản
phẩm cánh hoa sen được thu hái sấy lạnh theo quy trình tự nhiên, giữ nguyên hương thơm
dưỡng chất. Hợp tác này không chỉ cung cấp nguyên liệu chất lượng cao còn hoạt
động theo hình bền vững, tạo giá trị cho nông dân địa phương. Một lựa chọn khác Công
ty TNHH Trà Sen Tây Hồ, chuyên cung cấp nguyên liệu sen từ vùng Hồ Tây, nơi nổi tiếng với
các sản phẩm sen cao cấp. Hoặc Vilen thể xem xét hợp tác trực tiếp với các làng nghề trồng
sen tại Huế, nơi cung cấp cánh hoa sen tự nhiên, không hóa chất bảo quản mang đậm giá trị
văn hóa Việt Nam.
Một số nhà cung cấp các thành phần khác như:
Dầu dừa: Công ty TNHH Chế Biến Dừa Lương Quới, Công ty TNHH Dầu Dừa Việt
Nam, Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Bến Tre.
Dầu ô liu: Công ty TNHH Olive Việt Nam, Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ
Gia
NaOH: Công ty TNHH Hóa Chất Thành Phương, Công ty TNHH MTV Thương Mại
Dịch Vụ Hóa Chất Kim Nguyên
Nước cất: Công ty TNHH MTV Dược Phẩm Trung Ương 2, Công ty TNHH Dược
Phẩm Minh Dân
Tinh dầu sen: Công ty TNHH Tinh Dầu Thiên Nhiên Việt Nam, Công ty Cổ phần Dược
Liệu Việt Nam
Bột nghệ bột gạo: Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nông Sản Việt, Công ty
TNHH Thực Phẩm Lương Gia
Việc lựa chọn nhà cung cấp không chỉ giúp Vilen đảm bảo chất lượng sản phẩm còn
tạo lợi thế cạnh tranh nhờ vào tính minh bạch trong chuỗi cung ứng. Hợp tác với các đơn vị
15
quy trình sản xuất thân thiện với môi trường hỗ trợ cộng đồng địa phương cũng góp phần
nâng cao giá trị thương hiệu, giúp Vilen thu hút nhóm khách hàng ý thức cao về tiêu dùng
bền vững.
I.2.1.4. Kênh phân phối
Vilen có thể kết hợp nhiều kênh phân phối khác nhau để tiếp cận khách hàng hiệu quả.
kênh online, Vllen cần xây dựng một website chính thức để giới thiệu sản phẩm kể
câu chuyện về thương hiệu. Đồng thời thương hiệu cũng nên tận dụng các sàn thương mại điện
tử như Shopee, Lazada, TikTok Shop để tiếp cận nhiều khách hàng hơn. Các trang mạng xã hội
như Facebook, Instagram, TikTok cũng những công cụ quan trọng để quảng tương tác
với khách hàng.
Về kênh offline, Vilen thể hợp tác với các cửa hàng mỹ phẩm thiên nhiên, spa khách
sạn để mở rộng kênh phân phối. Bên cạnh đó, việc tham gia các hội chợ, sự kiện về mỹ phẩm
xanh sản phẩm thuần chay cũng giúp thương hiệu tiếp cận nhóm khách hàng tiềm năng
nâng cao độ nhận diện.
I.2.2. Môi trường bên trong doanh nghiệp
I.2.2.1. Nguồn tài chính
Nguồn tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động mở rộng kinh
doanh của Vilen. Đối với một doanh nghiệp khởi nghiệp, việc tận dụng nguồn vốn hợp lý và đa
dạng hóa các kênh huy động tài chính chìa khóa để tăng trưởng ổn định. Trong giai đoạn
đầu, Vilen có thể dựa vào vốn tự có của người sáng lập, vốn từ gia đình và bạn bè để khởi động
doanh nghiệp không chịu áp lực tài chính quá lớn. Doanh nghiệp cũng có thể tiếp cận các
khoản vay từ ngân hàng, các tổ chức tài chính dành cho startup, đặc biệt là các gói hỗ trợ doanh
nghiệp xanh, bền vững hoặc quỹ hỗ trợ khởi nghiệp từ chính phủ, tổ chức phi lợi nhuận cũng là
một nguồn lực quan trọng giúp doanh nghiệp thêm tài chính để phát triển sản phẩm mở
rộng thị trường.
Khi sản phẩm của Vilen đã chỗ đứng trên thị trường, doanh nghiệp thể mở rộng quy
thông qua các kênh gọi vốn từ nhà đầu tư. Các nhà đầu thiên thần (Angel Investors)
thường những cá nhân tiềm lực tài chính, sẵn sàng hỗ trợ vốn cho startup đổi lại cổ phần.
Ngoài ra, các quỹ đầu mạo hiểm cũng một lựa chọn nếu Vilen chứng minh được tiềm
16
năng tăng trưởng mạnh mẽ hay hình gọi vốn cộng đồng trên các nền tảng như Kickstarter,
Indiegogo sẽ là cách tiếp cận phù hợp cho các sản phẩm có tính sáng tạo và câu chuyện thương
hiệu hấp dẫn.
Để sử dụng tài chính hiệu quả, Vilen cần kiểm soát chặt chẽ chi phí, đặc biệt trong sản
xuất, nguyên liệu marketing, tránh vượt quá ngân sách. Việc xây dựng quỹ dự phòng giúp
doanh nghiệp ứng phó với những biến động bất ngờ, như thay đổi giá nguyên liệu hoặc xu
hướng tiêu dùng. Lợi nhuận cần được tái đầu tư hợp lý vào mở rộng sản xuất, phát triển thương
hiệu cải tiến chất lượng sản phẩm. Một chiến lược tài chính bền vững không chỉ giúp Vilen
vận hành ổn định mà còn tạo tiền đề cho sự phát triển lâu dài, mở rộng thị phần và nâng cao lợi
thế cạnh tranh trên thị trường.
I.2.2.2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ
Để đảm bảo quy trình sản xuất đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp cần đầu vào sở vật
chất công nghệ sản xuất hiện đại. Đối với thương hiệu Vilen, việc lựa chọn sdụng các
thiết bị phù hợp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, năng suất sản xuất khả
năng cạnh tranh trên thị trường.
Hiện nay, các dòng máy sản xuất xà phòng tự nhiên có thể bao gồm:
Máy trộn nguyên liệu: Giúp trộn đều sáp gạo, cánh hoa sen các thành phần thiên
nhiên khác, đảm bảo độ đồng nhất của hỗn hợp.
Máy đúc khuôn: Định hình sản phẩm theo mẫu mong muốn, giúp tạo ra những bánh
xà phòng đẹp mắt, có hình dáng đặc trưng.
Máy cắt xà phòng: Cắt bánh phòng theo kích thước tiêu chuẩn, đảm bảo đồng đều
tăng tính thẩm mỹ.
Hệ thống sấy khô: Giúp xà phòng đạt độ cứng phù hợp, kéo dài thời gian sử dụng và bảo
quản tốt hơn.
Máy đóng gói: Đảm bảo sản phẩm được bảo quản an toàn, thuận tiện cho quá trình vận
chuyển và nâng cao trải nghiệm khách hàng.
Doanh nghiệp cũng cần đầu vào công nghệ sản xuất tiên tiến như quy trình lạnh hoặc
quy trình nóng để tối ưu hóa hiệu suất, giữ nguyên dưỡng chất của nguyên liệu thiên nhiên
tạo ra sản phẩm chất lượng tốt nhất. Việc áp dụng hệ thống quản sản xuất tự động hóa
(PLC) thể giúp giám sát quy trình, điều chỉnh tốc độ, đảm bảo độ chính xác trong sản xuất
và tiết kiệm nguyên liệu.
17
Ngoài máy móc, sở vật chất cũng cần đảm bảo điều kiện vệ sinh, hệ thống xử nước
thải và bảo vệ môi trường. Nhà xưởng cần đạt tiêu chuẩn an toàn, đảm bảo không gian sản xuất
sạch sẽ, thoáng mát, tránh nhiễm khuẩn và đảm bảo chất lượng xà phòng.
Việc đầu bài bản vào sở vật chất, kỹ thuật công nghệ không chỉ giúp Vilen nâng
cao năng suất, còn góp phần tạo ra sản phẩm chất lượng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của người tiêu dùng, từ đó xây dựng uy tín và thương hiệu bền vững.
I.2.2.3. Nguồn nhân lực
a) Nguồn tuyển dụng bên ngoài
Đây nguồn nhân lực từ bên ngoài doanh nghiệp, bao gồm những ứng viên mới ứng
tuyển. Vilen cần xác định nhu cầu tuyển dụng để đưa ra phương pháp phù hợp nhằm thu hút
nhân sự chất lượng cao.
Hình thức này giúp công ty tìm kiếm được những ứng viên kỹ năng chuyên môn, sáng
tạo kinh nghiệm trong lĩnh vực mỹ phẩm, sản xuất hoặc kinh doanh, những yếu tố thể
chưa có sẵn trong đội ngũ nhân sự hiện tại.
Các phương pháp tiếp cận ứng viên bên ngoài:
Đăng tin tuyển dụng trên các nền tảng việc làm trực tuyến (LinkedIn, TopCV,
VietnamWorks…).
Sử dụng mạng hội như Facebook, TikTok, Instagram để quảng về vị trí tuyển
dụng.
Kết nối với các trường đại học, tổ chức ngày hội việc làm để tìm kiếm ứng viên tiềm
năng.
Xây dựng các chương trình thực tập để thu hút và đào tạo nhân sự mới.
Hợp tác với các đơn vị tuyển dụng chuyên nghiệp để tiếp cận ứng viên kinh nghiệm
trong ngành.
b) Nguồn tuyển dụng nội bộ
Tuyển dụng nội bộ là quá trình tìm kiếm nhân sự ngay trong doanh nghiệp. Tuyển dụng nội
bộ có tính hiệu quả chi phí cao hơn vì đây là những người đã làm việc trong công ty nên không
cần tốn thêm khoản phát sinh nào để đăng tuyển trên các trang web tìm kiếm việc làm. Hơn
nữa, họ đã quen với văn hóa, công việc trong tổ chức nên sẽ tiết kiệm được thời gian đào tạo,
quá trình làm việc không bị gián đoạn, hạn chế được những vấn đề, lỗi gặp phải khi làm việc.
18
Các hình thức tuyển dụng nội bộ tại Vilen:
Tự ứng cử: Nhân viên thể ứng tuyển vào các vị trí phù hợp với kỹ năng định
hướng nghề nghiệp của họ.
Đề bạt từ cấp trên: Những nhân sựnăng lực tốt sẽ được xem xét thăng tiến lên các vị
trí cao hơn.
Chuyển đổi công việc nội bộ: Đối với những nhân sự muốn thử sức lĩnh vực khác
trong công ty, Vilen tạo điều kiện để họ thay đổi vai trò không cần tuyển dụng bên
ngoài.
I.2.2.4. Yếu tố văn hoá doanh nghiệp
Với tôn chỉ "Gìn giữ giá trị truyền thống, nâng tầm thương hiệu Việt", Vilen không chỉ đơn
thuần một doanh nghiệp sản xuất phòng thuần chay còn một sứ giả lan tỏa bản sắc
dân tộc. Mỗi thành viên trong công ty đều mang trong mình trách nhiệm gìn giữ, bảo vệ và phát
huy văn hóa Việt Nam thông qua từng sản phẩm và hoạt động.
Vilen luôn đề cao tinh thần học hỏi, sáng tạo không ngừng hoàn thiện bản thân. Mỗi
nhân viên trong doanh nghiệp đều lấy giá trị cốt lõi làm kim chỉ nam để phát triển. Văn hóa làm
việc của Vilen thể hiện rõ nét tinh thần con người Việt Nam: siêng năng, cần cù, chịu khó; chân
thành, trách nhiệm, kỷ luật; đoàn kết, hợp tác để xây dựng một môi trường làm việc cởi mở, nơi
mọi người cùng nhau chia sẻ ý tưởng, kinh nghiệm và hướng đến mục tiêu chung.
Để duy trì phát huy giá trị văn hóa doanh nghiệp, Vilen xây dựng một môi trường làm
việc lành mạnh, tạo điều kiện tốt nhất để nhân viên phát triển bản thân. Công ty tổ chức các
chương trình đào tạo nội bộ giúp nhân viên nâng cao tay nghề hiểu hơn về giá trị cốt lõi
của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, phong trào thi đua, khen thưởng cũng được triển khai nhằm
ghi nhận khuyến khích những đóng góp xuất sắc, tạo động lực để nhân viên không ngừng
phát triển. Chế độ phúc lợi tốt cũng là một trong những yếu tố quan trọng giúp Vilen tạo ra môi
trường làm việc thoải mái, khuyến khích sự sáng tạo đổi mới. Bằng việc xây dựng một nền
văn hóa tổ chức vững mạnh, Vilen không chỉ thu hút giữ chân nhân tài còn tạo ra một
tập thể đoàn kết, cùng nhau hướng tới mục tiêu đưa thương hiệu trở thành đơn vị dẫn đầu trong
ngành xà phòng thuần chay tại Việt Nam.
Bên cạnh việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp, Vilen còn chú trọng đến việc đưa giá trị
truyền thống vào từng sản phẩm. Việc sử dụng sáp gạo cánh hoa sen những nguyên liệu
thuần Việt – không chỉ thể hiện sự tôn vinh bản sắc dân tộc còn khẳng định chất lượng sản
19
phẩm gắn liền với thiên nhiên Việt Nam. Chính vậy, mỗi sản phẩm của Vilen không chỉ
một bánh xà phòng thuần chay, mà còn là sự kết tinh của thiên nhiên, văn hóa và tinh thần Việt
Nam, mang đến trải nghiệm chăm sóc da đầy ý nghĩa và đậm đà bản sắc...
20

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTT KINH TẾ & THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ BÀI THẢO LUẬN
QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU 1
XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU: XÀ PHÒNG THUẦN CHAY VILEN Nhóm : 01 Mã lớp học phần : 242_BRMG2011_06
Giảng viên hướng dẫn: Gv. Đào Cao Sơn HÀ NỘI – 2025 1 LỜI CẢM ƠN
Trước khi làm bài báo cáo chúng em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giảng viên bộ
môn Quản trị thương hiệu 1 là thầy Đào Cao Sơn. Trong quá trình học tập thầy đã cho chúng
em hiểu hơn về bộ môn và giải đáp mọi thắc mắc để chúng em có được những kiến thức bổ ích,
phương pháp làm bài thảo luận “Xây dựng thương hiệu: Xà phòng thuần chay Vilen”. Trong
quá trình thực hiện đề tài này, chúng em đã cố gắng để hoàn thành tốt nhưng có lẽ do vốn kiến
thức còn hạn hẹp cũng như những yếu tố khách quan khác mà không tránh khỏi những thiếu
sót. Chúng em rất mong sự đóng góp ý kiến, phê bình và hướng dẫn thêm của thầy cũng như
các bạn để chúng em rút kinh nghiệm và khắc phục những thiếu sót đó trong các đề tài tiếp
theo. Chúng em xin chân thành cảm ơn! 2 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................................5 I.
Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển thương hiệu Vilen.............................6
1.1. Môi trường vĩ mô......................................................................................................6 1.1.1.
Yếu tố kinh tế vĩ mô..........................................................................................6 1.1.2.
Yếu tố nhân khẩu học........................................................................................6 1.1.3.
Yếu tố chính trị - pháp luật................................................................................8 1.1.4.
Yếu tố văn hóa - xã hội......................................................................................9 1.1.5.
Yếu tố tự nhiên................................................................................................10
1.2. Môi trường vi mô....................................................................................................10 1.2.1.
Môi trường ngành............................................................................................10 1.2.2.
Môi trường bên trong doanh nghiệp.................................................................16
II. Thiết kế và triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu..................................................20
2.1. Phương án & Mô hình thương hiệu Vilen...............................................................20
2.2. Hệ thống nhận diện thương hiệu.............................................................................20 2.2.1.
Tên thương hiệu: Vilen....................................................................................20
2.2.2. Logo.................................................................................................................21
2.2.3. Symbol.............................................................................................................21
2.2.4. Slogan..............................................................................................................22 2.2.5.
Bao bì, kiểu dáng, đồng phục nhân viên, card visit..........................................22
2.3. Cẩm nang hệ thống nhận diện thương hiệu Vilen....................................................28 2.3.1.
Tỷ lệ logo.........................................................................................................28 2.3.2.
Font chữ và màu sắc trên logo.........................................................................29 III.
Bảo vệ thương hiệu.....................................................................................................30
3.1. Đăng ký bảo hộ thương hiệu và các yếu tố cấu thành thương hiệu.........................30 3.1.1.
Đăng ký bảo hộ................................................................................................30 3.1.2.
Quy trình thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ.................................................30
3.2. Tự bảo vệ thương hiệu............................................................................................33 3.2.1.
Các tình huống xâm phạm thương hiệu từ bên ngoài.......................................33 3.2.2.
Biện pháp chống xâm phạm thương hiệu.........................................................35 3
3.3. Các tình huống rủi ro và giải pháp xử lý.................................................................39 IV.
Truyền thông thương hiệu...........................................................................................41
4.1. Mục tiêu và chiến lược truyền thông.......................................................................41 4.1.1.
Mục tiêu truyền thông......................................................................................41 4.1.2.
Chiến lược truyền thông..................................................................................42
4.2. Kế hoạch truyền thông............................................................................................46 4.2.1.
Quảng cáo........................................................................................................46 4.2.2.
Quan hệ công chúng........................................................................................49 4.2.3.
Các công cụ truyền thông khác........................................................................53
KẾT LUẬN............................................................................................................................... 67 4 LỜI MỞ ĐẦU
Trong một thế giới nơi con người ngày càng tìm kiếm sự kết nối với thiên nhiên và những
giá trị bền vững, việc lựa chọn sản phẩm làm đẹp an toàn, thuần chay và thân thiện với môi
trường không còn là một xu hướng mà trở thành nhu cầu thiết yếu. Với những nguyên liệu
hoàn toàn tự nhiên, không chứa hóa chất độc hại và không thử nghiệm trên động vật, xà phòng
thuần chay không chỉ là giải pháp cho làn da khỏe mạnh, mà còn là lựa chọn thể hiện trách
nhiệm và ý thức bảo vệ môi trường.
Thấu hiểu điều đó, nhóm 1 chúng em quyết định lựa chọn “Xây dựng thương hiệu xà
phòng Vilen”. Ý tưởng này không chỉ là một sáng tạo trong ngành mỹ phẩm, mà còn là cam kết
về chất lượng, sự tinh khiết và những giá trị bảo vệ sức khỏe con người và môi trường. Sáp
gạo, với khả năng nuôi dưỡng và giữ ẩm tuyệt vời, kết hợp cùng cánh hoa sen – biểu tượng của
sự thanh khiết và nhẹ nhàng, mang đến một sản phẩm không chỉ làm sạch mà còn chăm sóc da
từ sâu bên trong. Mỗi thanh xà phòng là sự hòa quyện hoàn hảo giữa vẻ đẹp tự nhiên và công
dụng tuyệt vời, giúp làn da được bảo vệ, làm dịu và sáng khỏe. Vilen không chỉ mong muốn
đáp ứng nhu cầu làm đẹp, mà còn khẳng định niềm tin vào những giá trị thuần khiết từ thiên
nhiên, góp phần mang đến một cuộc sống xanh, lành mạnh hơn cho cộng đồng. 5 I.
Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển thương hiệu Vilen I.1. Môi trường vĩ mô
I.1.1. Yếu tố kinh tế vĩ mô
Năm 2024, GDP của Việt Nam tăng 7,09%, vượt mục tiêu 6,5% do chính phủ đề ra, với
quy mô nền kinh tế ước đạt 476,3 tỷ USD (Tổng cục Thống kê, 2024). Tốc độ tăng trưởng cao
này phản ánh sự phục hồi mạnh mẽ của nền kinh tế, tạo điều kiện cho người tiêu dùng sẵn sàng
chi tiêu nhiều hơn cho các sản phẩm chất lượng cao, thân thiện với môi trường. Ngoài ra, thu
nhập bình quân đầu người năm 2024 đạt 4.700 USD, tăng 377 USD so với năm 2023. Nhóm
tầng lớp trung lưu đang gia tăng nhanh chóng, kéo theo xu hướng tiêu dùng bền vững, ưu tiên
các sản phẩm thuần chay, hữu cơ và thân thiện với môi trường. Đây là một cơ hội lớn cho
ngành xà phòng thuần chay mở rộng thị phần.
Mặc dù nền kinh tế Việt Nam duy trì tăng trưởng GDP tích cực, nhưng vẫn phải đối mặt
với áp lực lạm phát. Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, lạm phát trung bình năm 2023
khoảng 3,5 - 4%, ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa và dịch vụ. Chi phí nguyên liệu sản xuất xà
phòng thuần chay, như sáp gạo, tinh dầu thực vật, cánh hoa sen, có thể tăng cao do ảnh hưởng
của biến động giá nguyên liệu thô toàn cầu. Việc nhập khẩu một số thành phần phục vụ sản
xuất mỹ phẩm cũng chịu tác động từ tỷ giá ngoại tệ và chi phí vận chuyển. Nếu giá nguyên liệu
tăng mạnh, giá thành sản phẩm cũng sẽ tăng, ảnh hưởng đến sức mua của khách hàng. Tuy
nhiên, xu hướng tự cung tự cấp nguyên liệu trong nước và phát triển chuỗi cung ứng bền vững
sẽ giúp doanh nghiệp xà phòng thuần chay giảm phụ thuộc vào nhập khẩu, giữ giá thành ổn định hơn.
I.1.2. Yếu tố nhân khẩu học
Theo Thông tin từ Điều tra dân số giữa kỳ 2024 cho thấy, ở thời điểm 1/4/2024, dân số
Việt Nam là 101.112.656 người. 6
Dân số trung bình của Việt Nam trong 5 năm gần đây
Nguồn: Tổng cục thống kê
Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau Indonesia và
Philippines) và thứ 16 trên thế giới. Sau 5 năm, kể từ năm 2019 đến nay, quy mô dân số Việt
Nam tăng thêm 4,9 triệu người. Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm giai đoạn 2019-2024 là
0,99%/năm, giảm 0,23 điểm phần trăm so với giai đoạn 2014-2019 (1,22%/năm). Cơ quan này
cũng cho biết, kể từ năm 2019 đến nay, mặc dù tốc độ tăng dân số của Việt Nam giảm do mức
sinh giảm nhưng quy mô dân số vẫn duy trì trạng thái ổn định, bình quân mỗi năm tăng khoảng
gần 1 triệu người. Điều này cho thấy đây sẽ là thị trường tiêu dùng lớn và đầy tiềm năng.
Trong tổng dân số cả nước, dân số nam là 50.346.030 người, chiếm 49,8%; dân số nữ là
50.766.626 người, chiếm 50,2%. Trong việc mua sắm, đặc biệt trong lĩnh vực chăm sóc cá
nhân và mỹ phẩm, phụ nữ vẫn là người quyết định chính. Hơn nữa, với vai trò người tiêu dùng
chính trong gia đình, phụ nữ không chỉ mua sắm cho bản thân mà còn ảnh hưởng đến lựa chọn
tiêu dùng của cả gia đình, đặc biệt là sản phẩm chăm sóc da, chăm sóc trẻ em. Đây có thể coi là
động lực giúp xà phòng thuần chay có thể tiếp cận nhóm khách hàng gia đình, không chỉ phục
vụ cá nhân mà còn mở rộng sang thị trường sản phẩm thân thiện với trẻ em và người có làn da nhạy cảm.
Ngoài ra, theo tổng cục thống kê, thu nhập bình quân tháng của người lao động quý IV
năm 2023 là 7,3 triệu đồng, tăng 180 nghìn đồng so với quý III/2023 và tăng 444 nghìn đồng so
với cùng kỳ năm trước. 7
Thu nhập và Tốc độ tăng/giảm bình quân tháng của lao động quý IV so với quý trước, giai đoạn 2019-2023
Nguồn: Tổng cục thống kê
Điều này không chỉ phản ánh sự cải thiện trong chất lượng cuộc sống, mà còn cho thấy
người tiêu dùng sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn cho các sản phẩm an toàn, tự nhiên và thân thiện với môi trường.
Đáng chú ý, tầng lớp trung lưu tại Việt Nam đang gia tăng nhanh chóng, kéo theo sự thay
đổi đáng kể trong hành vi mua sắm. Với mức thu nhập khả dụng cao hơn, nhóm khách hàng
này có xu hướng ưu tiên chất lượng hơn giá cả, lựa chọn những sản phẩm không chỉ đáp ứng
nhu cầu sử dụng mà còn phản ánh phong cách sống hiện đại, văn minh. Xà phòng thuần chay –
với những ưu điểm như thành phần tự nhiên, không hóa chất độc hại, thân thiện với môi trường
– trở thành lựa chọn lý tưởng cho nhóm khách hàng có ý thức cao về sức khỏe và trách nhiệm với cộng đồng.
I.1.3. Yếu tố chính trị - pháp luật
Tình hình chính trị pháp luật ổn định của Việt Nam có ý nghĩa quyết định trong việc phát
triển kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, làm tăng nhu cầu tiêu dùng
của xã hội. Điều này cũng tác động tích cực trong việc tạo lập và triển khai chiến lược của các
thương hiệu Việt Nam nói chung và thương hiệu xà phòng thuần chay Vilen nói riêng.
Trước hết, chính phủ Việt Nam đang thúc đẩy các chính sách hỗ trợ sản phẩm xanh, tạo
điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng thân thiện với môi trường. Cụ thể,
Chiến lược Quốc gia về Tăng trưởng Xanh giai đoạn 2021 - 2030 đã đặt mục tiêu giảm tác 8
động môi trường trong sản xuất và tiêu dùng, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ
sạch và nguyên liệu bền vững (Quyết định số 1658/QĐ-TTg, 2021). Điều này tạo cơ hội cho
các thương hiệu xà phòng thuần chay tận dụng các chính sách ưu đãi như giảm thuế, hỗ trợ vốn
và tiếp cận thị trường.
Luật Bảo vệ Môi trường 2020 (có hiệu lực từ năm 2022) đã đề ra nhiều biện pháp khuyến
khích sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm thân thiện với môi trường. Đây là nền tảng quan
trọng giúp xà phòng thuần chay phát triển khi hướng tới việc hạn chế hóa chất độc hại và ưu
tiên sử dụng nguyên liệu tự nhiên. Bên cạnh đó, Chương trình sản xuất và tiêu dùng bền vững
giai đoạn 2021-2030 (Quyết định 889/QĐ-TTg) cũng thúc đẩy các doanh nghiệp nghiên cứu,
phát triển sản phẩm thuần chay đạt chứng nhận an toàn, góp phần nâng cao ý thức của người
tiêu dùng về việc sử dụng sản phẩm xanh. Ngoài ra, nhà nước còn có các chính sách ưu đãi về
thuế và hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp xanh, giúp họ tiếp cận nguồn vốn thuận lợi hơn để
mở rộng quy mô sản xuất.
Song song với các chính sách khuyến khích, nhà nước cũng siết chặt kiểm soát đối với các
sản phẩm chứa hóa chất độc hại. Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (2007, sửa đổi 2018) quy
định mỹ phẩm nói chung và xà phòng nói riêng phải đáp ứng các tiêu chuẩn về thành phần, an
toàn cho người sử dụng phân hủy sinh học hoặc tái chế được, giúp sản phẩm trở nên thân thiện hơn với môi trường.
I.1.4. Yếu tố văn hóa - xã hội
Trong những năm gần đây, xu hướng sống xanh và tiêu dùng bền vững đã trở thành một
phần không thể thiếu trong lối sống của người Việt, đặc biệt tại các thành phố lớn như Hà Nội,
TP.HCM. Xu hướng này được thúc đẩy bởi nhận thức ngày càng cao của người dân về ô nhiễm
môi trường, sự lan tỏa của các chiến dịch truyền thông trên mạng xã hội và ảnh hưởng từ thế hệ
trẻ, đặc biệt là Gen Z và Millennials – những người tiên phong trong việc lựa chọn sản phẩm
xanh. Các phong trào như Zero Waste (Không rác thải), Less Plastic (Giảm nhựa) và Green
Living (Sống xanh) đang khuyến khích người tiêu dùng chuyển sang sử dụng sản phẩm có
nguồn gốc tự nhiên, ít hóa chất và có bao bì thân thiện với môi trường. Theo khảo sát của
Nielsen (2023), 81% người tiêu dùng Việt Nam sẵn sàng chi trả nhiều hơn cho các sản phẩm
thân thiện với môi trường. Điều này mở ra cơ hội lớn cho thương hiệu xà phòng thuần chay,
khi khách hàng ưu tiên lựa chọn các sản phẩm có thành phần tự nhiên, không thử nghiệm trên
động vật và có bao bì sinh học. 9
Bên cạnh đó, cùng với xu hướng sống xanh, người tiêu dùng ngày càng quan tâm hơn đến
an toàn mỹ phẩm. Các nghiên cứu từ Bộ Y tế Việt Nam cho thấy có khoảng 60% mỹ phẩm trên
thị trường chứa chất bảo quản, sulfate hoặc paraben, có thể gây kích ứng da hoặc ảnh hưởng
đến sức khỏe lâu dài. Điều này thúc đẩy nhu cầu về các sản phẩm có thành phần tự nhiên, an
toàn và lành tính. Chính vì thế, các thương hiệu mỹ phẩm thiên nhiên, thuần chay như xà phòng
từ sáp gạo và cánh hoa sen có lợi thế lớn trong việc thu hút người tiêu dùng. Bằng cách loại bỏ
hóa chất tổng hợp, sử dụng các nguyên liệu thuần thiên nhiên, an toàn và lành tính, thương hiệu
có thể tạo được lòng tin với khách hàng.
I.1.5. Yếu tố tự nhiên
Việt Nam sở hữu nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành xà phòng thuần
chay nhờ nguồn tài nguyên phong phú, khí hậu thuận lợi và tiềm năng sản xuất bền vững. Với
diện tích trồng lúa rộng lớn, Việt Nam cung cấp nguồn sáp gạo dồi dào, một nguyên liệu quan
trọng giúp tạo ra những sản phẩm xà phòng thuần chay an toàn, lành tính. Đồng thời, khí hậu
nhiệt đới gió mùa giúp hoa sen phát triển mạnh mẽ, mang đến nguồn nguyên liệu thiên nhiên
quý giá, không chỉ tạo hương thơm tự nhiên mà còn có công dụng dưỡng da hiệu quả. I.2. Môi trường vi mô
I.2.1. Môi trường ngành I.2.1.1. Khách hàng
Khách hàng là trung tâm trong chiến lược xây dựng thương hiệu của Vilen. Để tiếp cận và
giữ chân khách hàng, Vilen cần hiểu rõ đặc điểm, nhu cầu, hành vi và xu hướng tiêu dùng của họ.
Khách hàng tiềm năng của Vilen là những người có nhận thức cao về sức khỏe, môi trường
và đạo đức tiêu dùng. Cụ thể, Vilen hướng đến nhóm khách hàng theo lối sống thuần chay, yêu
thích sản phẩm tự nhiên, những người có làn da nhạy cảm và quan tâm đến môi trường, phân
khúc khách hàng cao cấp cũng là một đối tượng tiềm năng, những người sẵn sàng chi trả cao
cho các sản phẩm có thành phần độc đáo, mang giá trị văn hóa và bền vững. a) Độ tuổi
Vilen tập trung vào nhóm khách hàng trong độ tuổi từ 20 đến 40 – những người có ý thức
cao về việc lựa chọn sản phẩm chăm sóc cá nhân an toàn, lành tính và thân thiện với môi
trường. Họ không chỉ quan tâm đến bảng thành phần mà còn chú trọng đến chất lượng, độ hiệu 10
quả cũng như những lợi ích lâu dài mà sản phẩm mang lại cho làn da và sức khỏe. Đối với họ,
việc sử dụng sản phẩm không chỉ dừng lại ở yếu tố làm đẹp mà còn là một phần trong lối sống
bền vững, hướng đến sự an toàn cho bản thân và môi trường. b) Nhu cầu, sở thích
Người quan tâm đến chăm sóc da tự nhiên: Thích sử dụng các sản phẩm không chứa hóa
chất độc hại, không gây kích ứng, phù hợp với làn da nhạy cảm.
Khách hàng theo đuổi lối sống thuần chay (vegan), bền vững: Họ tìm kiếm những sản
phẩm có nguồn gốc thực vật, không thử nghiệm trên động vật, có bao bì thân thiện với môi trường.
Người yêu thích sản phẩm thủ công, truyền thống: Nhóm khách hàng này quan tâm đến giá
trị văn hóa Việt Nam, thích sản phẩm có câu chuyện gắn liền với thiên nhiên, con người và bản sắc dân tộc.
Khách hàng thường xuyên đi du lịch, công tác: Họ tìm kiếm những sản phẩm tiện lợi, dễ
mang theo nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và có nguồn gốc tự nhiên. c) Tài chính
Phân khúc trung cấp và cận cao cấp: Vilen không tập trung vào thị trường giá rẻ mà hướng
đến những khách hàng sẵn sàng chi trả để có sản phẩm tốt, an toàn cho sức khỏe và thân thiện với môi trường.
Nhóm khách hàng có thu nhập ổn định: Nhân viên văn phòng, doanh nhân, người có thu
nhập từ trung bình khá trở lên – họ quan tâm đến chất lượng hơn giá cả và có thói quen tiêu dùng bền vững.
Khách hàng quốc tế hoặc khách du lịch: Đây là nhóm khách hàng tiềm năng, sẵn sàng chi
trả cho những sản phẩm có giá trị văn hóa và tính độc đáo. d) Thói quen mua sắm
Về thói quen mua sắm, khách hàng của Vilen thường ưu tiên đặt hàng qua các sàn thương
mại điện tử như Shopee, Lazada, Tiki hoặc mua trực tiếp tại các siêu thị, cửa hàng mỹ phẩm uy
tín để kiểm tra sản phẩm trước khi quyết định. Riêng với khách quốc tế và khách du lịch, Vilen
có thể tiếp cận thông qua các cửa hàng lưu niệm, khách sạn, sân bay và điểm du lịch – những 11
nơi mà sản phẩm địa phương chất lượng ca, mang đậm dấu ấn văn hóa Việt Nam thường được
khách hàng tìm kiếm và tin tưởng lựa chọn. e) Hành vi tiêu dùng
Ngoài việc mua hàng, người tiêu dùng sản phẩm của Vilen cũng có xu hướng tìm hiểu kỹ
trước khi ra quyết định. Họ tham khảo thông tin từ nhiều kênh như mạng xã hội (Facebook,
Instagram, TikTok), blog làm đẹp, và các KOL/KOC chuyên về chăm sóc da tự nhiên. Nhóm
khách hàng trẻ thường ưu tiên những đánh giá thực tế từ những người có ảnh hưởng trên
TikTok hay Instagram, trong khi nhóm khách hàng trưởng thành hơn có xu hướng tin tưởng
vào các bài viết chuyên sâu trên blog hoặc các cộng đồng về làm đẹp. I.2.1.2.
Đối thủ cạnh tranh
Vilen phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các thương hiệu nội địa và quốc tế. Thương hiệu Ưu điểm Nhược điểm Cỏ Mềm HomeLab
Là thương hiệu nội địa có Chưa có quá nhiều điểm
chỗ đứng vững chắc, được khác biệt về nguyên liệu so
nhiều người biết đến.
với các thương hiệu nội
Sử dụng nguyên liệu thiên địa khác.
nhiên, lành tính như dầu dừa, Một số dòng sản phẩm có
dầu cám gạo, tinh dầu thiên hương thơm nhẹ, không nhiên.
lưu mùi lâu, chưa phù hợp
Bao bì tối giản, thân thiện với một số khách hàng
môi trường, phù hợp với xu thích mùi hương đậm hơn. hướng sống xanh.
Thiết kế bao bì chưa thực
Hệ thống phân phối rộng rãi sự nổi bật, khó tạo sự khác
từ cửa hàng offline đến các biệt mạnh so với các đối
sàn thương mại điện tử. thủ.
Giá thành hợp lý cho người tiêu dùng Việt Nam. 12 Mộc An
Được đánh giá cao về chất Chưa đầu tư mạnh vào
lượng sản phẩm thiên nhiên, marketing và xây dựng
lành tính, phù hợp với da thương hiệu, còn khá nhỏ nhạy cảm. lẻ.
Cam kết không hóa chất độc Thiết kế bao bì chưa thực
hại, không chất bảo quản, an sự thu hút nhóm khách
toàn cho người sử dụng. hàng cao cấp.
Bao bì thủ công, mang Giá thành nhỉnh hơn so với
phong cách mộc mạc, gần một số thương hiệu nội địa gũi với thiên nhiên. khác.
Lush (Thương hiệu Anh Quốc)
Thương hiệu cao cấp với Giá thành cao, không phù
phong cách handmade độc hợp với đại đa số người
đáo, tạo dấu ấn mạnh trên thị tiêu dùng Việt Nam. trường. Không có hệ thống phân
Sản phẩm thuần chay 100%, phối chính thức tại Việt
không thử nghiệm trên động Nam, khách hàng phải vật. mua qua hàng xách tay.
Bao bì tối giản, tập trung vào Sản phẩm có nhiều màu trải nghiệm khách hàng.
sắc, nhưng một số khách
Hương thơm đặc trưng, lưu hàng lo ngại về độ tự nhiên
giữ lâu hơn so với nhiều của chất tạo màu.
thương hiệu handmade khác.
The Body Shop (Thương hiệu Thương hiệu quốc tế lâu đời, Mặc dù có thiên hướng Anh Quốc)
có chỗ đứng vững chắc trên thiên nhiên, nhưng không thị trường. hoàn toàn thuần chay.
Được chứng nhận cruelty- Giá thành vẫn cao hơn so 13
free, hướng đến bảo vệ môi với mức chi tiêu trung bình
trường và phát triển bền của khách hàng Việt. vững.
Một số dòng xà phòng có
Hệ thống phân phối rộng, dễ chứa hương liệu tổng hợp,
dàng tìm mua ở các trung không phù hợp với người tâm thương mại lớn.
thích hoàn toàn tự nhiên. Sản phẩm có nhiều mùi
hương đa dạng, phù hợp với
sở thích của nhiều nhóm khách hàng.
Tuy nhiên, điều khiến khách hàng chọn Vilen thay vì các sản phẩm xà phòng thuần chay
khác là vì Vilen tạo nên sự khác biệt nhờ vào tinh thần kết nối với thiên nhiên và giá trị văn hóa
Việt Nam. Không chỉ là một sản phẩm chăm sóc cá nhân, mỗi bánh xà phòng còn mang trong
mình câu chuyện về nguyên liệu thuần Việt như sáp gạo, cánh hoa sen, gợi lên hình ảnh làng
quê và văn hóa bản địa. Đây là điểm chạm cảm xúc mà nhiều khách hàng tìm kiếm – không chỉ
là một sản phẩm làm sạch da mà còn là một trải nghiệm tinh thần, một cách để gìn giữ và lan tỏa bản sắc dân tộc. I.2.1.3. Nhà cung cấp
Nhà cung cấp nguyên liệu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm
và định vị thương hiệu của Vilen. Để duy trì sự nhất quán về thành phần, nguồn gốc và giá trị
bền vững, Vilen cần hợp tác với các nhà cung cấp đáng tin cậy, đáp ứng các tiêu chuẩn về chất
lượng, đạo đức kinh doanh và khả năng cung ứng.
Về thành phần dự kiến của xà phòng thuần chay Vilen:
Sáp gạo – 100g (tạo độ cứng và dưỡng ẩm)
Dầu dừa – 100g (tạo bọt, làm sạch)
Dầu ô liu – 50g (dưỡng da, giúp xà phòng mềm mịn)
Dung dịch kiềm (NaOH - Sodium Hydroxide) – 40g (giúp xà phòng hóa)
Nước cất – 80ml (hòa tan NaOH)
Cánh hoa sen khô hoặc tươi – 20g (tạo mùi thơm tự nhiên và trang trí) 14
Tinh dầu sen – 5-10 giọt (tăng hương thơm thư giãn)
Bột gạo – 1 muỗng cà phê (tạo màu tự nhiên và dưỡng da)
Đối với sáp gạo, một trong những lựa chọn tiềm năng là Công ty TNHH Dầu Cám Gạo
Việt Nam – đơn vị chuyên sản xuất sáp gạo và dầu cám gạo từ nguồn nguyên liệu nội địa.
Công ty này sở hữu quy trình chiết xuất đạt chuẩn hữu cơ, đảm bảo không chứa hóa chất độc
hại, đồng thời có nguồn cung ổn định với giá cả hợp lý. Ngoài ra, Vilen có thể xem xét hợp tác
với Hợp tác xã nông nghiệp Đồng Tháp, nơi cung cấp sáp gạo từ vùng trồng lúa sạch, hỗ trợ
cộng đồng nông dân địa phương và đảm bảo tính bền vững trong chuỗi cung ứng.
Về cánh hoa sen, Hợp tác xã Sen Việt (Đồng Tháp) là một lựa chọn tiềm năng với sản
phẩm cánh hoa sen được thu hái và sấy lạnh theo quy trình tự nhiên, giữ nguyên hương thơm
và dưỡng chất. Hợp tác xã này không chỉ cung cấp nguyên liệu chất lượng cao mà còn hoạt
động theo mô hình bền vững, tạo giá trị cho nông dân địa phương. Một lựa chọn khác là Công
ty TNHH Trà Sen Tây Hồ, chuyên cung cấp nguyên liệu sen từ vùng Hồ Tây, nơi nổi tiếng với
các sản phẩm sen cao cấp. Hoặc Vilen có thể xem xét hợp tác trực tiếp với các làng nghề trồng
sen tại Huế, nơi cung cấp cánh hoa sen tự nhiên, không hóa chất bảo quản và mang đậm giá trị văn hóa Việt Nam.
Một số nhà cung cấp các thành phần khác như:
Dầu dừa: Công ty TNHH Chế Biến Dừa Lương Quới, Công ty TNHH Dầu Dừa Việt
Nam, Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Bến Tre.
Dầu ô liu: Công ty TNHH Olive Việt Nam, Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Lê Gia
NaOH: Công ty TNHH Hóa Chất Thành Phương, Công ty TNHH MTV Thương Mại
Dịch Vụ Hóa Chất Kim Nguyên
Nước cất: Công ty TNHH MTV Dược Phẩm Trung Ương 2, Công ty TNHH Dược Phẩm Minh Dân
Tinh dầu sen: Công ty TNHH Tinh Dầu Thiên Nhiên Việt Nam, Công ty Cổ phần Dược Liệu Việt Nam
Bột nghệ và bột gạo: Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Nông Sản Việt, Công ty TNHH Thực Phẩm Lương Gia
Việc lựa chọn nhà cung cấp không chỉ giúp Vilen đảm bảo chất lượng sản phẩm mà còn
tạo lợi thế cạnh tranh nhờ vào tính minh bạch trong chuỗi cung ứng. Hợp tác với các đơn vị có 15
quy trình sản xuất thân thiện với môi trường và hỗ trợ cộng đồng địa phương cũng góp phần
nâng cao giá trị thương hiệu, giúp Vilen thu hút nhóm khách hàng có ý thức cao về tiêu dùng bền vững. I.2.1.4. Kênh phân phối
Vilen có thể kết hợp nhiều kênh phân phối khác nhau để tiếp cận khách hàng hiệu quả.
Ở kênh online, Vllen cần xây dựng một website chính thức để giới thiệu sản phẩm và kể
câu chuyện về thương hiệu. Đồng thời thương hiệu cũng nên tận dụng các sàn thương mại điện
tử như Shopee, Lazada, TikTok Shop để tiếp cận nhiều khách hàng hơn. Các trang mạng xã hội
như Facebook, Instagram, TikTok cũng là những công cụ quan trọng để quảng bá và tương tác với khách hàng.
Về kênh offline, Vilen có thể hợp tác với các cửa hàng mỹ phẩm thiên nhiên, spa và khách
sạn để mở rộng kênh phân phối. Bên cạnh đó, việc tham gia các hội chợ, sự kiện về mỹ phẩm
xanh và sản phẩm thuần chay cũng giúp thương hiệu tiếp cận nhóm khách hàng tiềm năng và nâng cao độ nhận diện.
I.2.2. Môi trường bên trong doanh nghiệp I.2.2.1. Nguồn tài chính
Nguồn tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động và mở rộng kinh
doanh của Vilen. Đối với một doanh nghiệp khởi nghiệp, việc tận dụng nguồn vốn hợp lý và đa
dạng hóa các kênh huy động tài chính là chìa khóa để tăng trưởng ổn định. Trong giai đoạn
đầu, Vilen có thể dựa vào vốn tự có của người sáng lập, vốn từ gia đình và bạn bè để khởi động
doanh nghiệp mà không chịu áp lực tài chính quá lớn. Doanh nghiệp cũng có thể tiếp cận các
khoản vay từ ngân hàng, các tổ chức tài chính dành cho startup, đặc biệt là các gói hỗ trợ doanh
nghiệp xanh, bền vững hoặc quỹ hỗ trợ khởi nghiệp từ chính phủ, tổ chức phi lợi nhuận cũng là
một nguồn lực quan trọng giúp doanh nghiệp có thêm tài chính để phát triển sản phẩm và mở rộng thị trường.
Khi sản phẩm của Vilen đã có chỗ đứng trên thị trường, doanh nghiệp có thể mở rộng quy
mô thông qua các kênh gọi vốn từ nhà đầu tư. Các nhà đầu tư thiên thần (Angel Investors)
thường là những cá nhân có tiềm lực tài chính, sẵn sàng hỗ trợ vốn cho startup đổi lại cổ phần.
Ngoài ra, các quỹ đầu tư mạo hiểm cũng là một lựa chọn nếu Vilen chứng minh được tiềm 16
năng tăng trưởng mạnh mẽ hay mô hình gọi vốn cộng đồng trên các nền tảng như Kickstarter,
Indiegogo sẽ là cách tiếp cận phù hợp cho các sản phẩm có tính sáng tạo và câu chuyện thương hiệu hấp dẫn.
Để sử dụng tài chính hiệu quả, Vilen cần kiểm soát chặt chẽ chi phí, đặc biệt là trong sản
xuất, nguyên liệu và marketing, tránh vượt quá ngân sách. Việc xây dựng quỹ dự phòng giúp
doanh nghiệp ứng phó với những biến động bất ngờ, như thay đổi giá nguyên liệu hoặc xu
hướng tiêu dùng. Lợi nhuận cần được tái đầu tư hợp lý vào mở rộng sản xuất, phát triển thương
hiệu và cải tiến chất lượng sản phẩm. Một chiến lược tài chính bền vững không chỉ giúp Vilen
vận hành ổn định mà còn tạo tiền đề cho sự phát triển lâu dài, mở rộng thị phần và nâng cao lợi
thế cạnh tranh trên thị trường. I.2.2.2.
Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ
Để đảm bảo quy trình sản xuất đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp cần đầu tư vào cơ sở vật
chất và công nghệ sản xuất hiện đại. Đối với thương hiệu Vilen, việc lựa chọn và sử dụng các
thiết bị phù hợp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, năng suất sản xuất và khả
năng cạnh tranh trên thị trường.
Hiện nay, các dòng máy sản xuất xà phòng tự nhiên có thể bao gồm:
Máy trộn nguyên liệu: Giúp trộn đều sáp gạo, cánh hoa sen và các thành phần thiên
nhiên khác, đảm bảo độ đồng nhất của hỗn hợp.
Máy đúc khuôn: Định hình sản phẩm theo mẫu mã mong muốn, giúp tạo ra những bánh
xà phòng đẹp mắt, có hình dáng đặc trưng.
Máy cắt xà phòng: Cắt bánh xà phòng theo kích thước tiêu chuẩn, đảm bảo đồng đều và tăng tính thẩm mỹ.
Hệ thống sấy khô: Giúp xà phòng đạt độ cứng phù hợp, kéo dài thời gian sử dụng và bảo quản tốt hơn.
Máy đóng gói: Đảm bảo sản phẩm được bảo quản an toàn, thuận tiện cho quá trình vận
chuyển và nâng cao trải nghiệm khách hàng.
Doanh nghiệp cũng cần đầu tư vào công nghệ sản xuất tiên tiến như quy trình lạnh hoặc
quy trình nóng để tối ưu hóa hiệu suất, giữ nguyên dưỡng chất của nguyên liệu thiên nhiên và
tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt nhất. Việc áp dụng hệ thống quản lý sản xuất tự động hóa
(PLC) có thể giúp giám sát quy trình, điều chỉnh tốc độ, đảm bảo độ chính xác trong sản xuất
và tiết kiệm nguyên liệu. 17
Ngoài máy móc, cơ sở vật chất cũng cần đảm bảo điều kiện vệ sinh, hệ thống xử lý nước
thải và bảo vệ môi trường. Nhà xưởng cần đạt tiêu chuẩn an toàn, đảm bảo không gian sản xuất
sạch sẽ, thoáng mát, tránh nhiễm khuẩn và đảm bảo chất lượng xà phòng.
Việc đầu tư bài bản vào cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ không chỉ giúp Vilen nâng
cao năng suất, mà còn góp phần tạo ra sản phẩm chất lượng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của người tiêu dùng, từ đó xây dựng uy tín và thương hiệu bền vững. I.2.2.3. Nguồn nhân lực
a) Nguồn tuyển dụng bên ngoài
Đây là nguồn nhân lực từ bên ngoài doanh nghiệp, bao gồm những ứng viên mới ứng
tuyển. Vilen cần xác định rõ nhu cầu tuyển dụng để đưa ra phương pháp phù hợp nhằm thu hút
nhân sự chất lượng cao.
Hình thức này giúp công ty tìm kiếm được những ứng viên có kỹ năng chuyên môn, sáng
tạo và kinh nghiệm trong lĩnh vực mỹ phẩm, sản xuất hoặc kinh doanh, những yếu tố có thể
chưa có sẵn trong đội ngũ nhân sự hiện tại.
Các phương pháp tiếp cận ứng viên bên ngoài:
Đăng tin tuyển dụng trên các nền tảng việc làm trực tuyến (LinkedIn, TopCV, VietnamWorks…).
Sử dụng mạng xã hội như Facebook, TikTok, Instagram để quảng bá về vị trí tuyển dụng.
Kết nối với các trường đại học, tổ chức ngày hội việc làm để tìm kiếm ứng viên tiềm năng.
Xây dựng các chương trình thực tập để thu hút và đào tạo nhân sự mới.
Hợp tác với các đơn vị tuyển dụng chuyên nghiệp để tiếp cận ứng viên có kinh nghiệm trong ngành.
b) Nguồn tuyển dụng nội bộ
Tuyển dụng nội bộ là quá trình tìm kiếm nhân sự ngay trong doanh nghiệp. Tuyển dụng nội
bộ có tính hiệu quả chi phí cao hơn vì đây là những người đã làm việc trong công ty nên không
cần tốn thêm khoản phát sinh nào để đăng tuyển trên các trang web tìm kiếm việc làm. Hơn
nữa, họ đã quen với văn hóa, công việc trong tổ chức nên sẽ tiết kiệm được thời gian đào tạo,
quá trình làm việc không bị gián đoạn, hạn chế được những vấn đề, lỗi gặp phải khi làm việc. 18
Các hình thức tuyển dụng nội bộ tại Vilen:
Tự ứng cử: Nhân viên có thể ứng tuyển vào các vị trí phù hợp với kỹ năng và định
hướng nghề nghiệp của họ.
Đề bạt từ cấp trên: Những nhân sự có năng lực tốt sẽ được xem xét thăng tiến lên các vị trí cao hơn.
Chuyển đổi công việc nội bộ: Đối với những nhân sự muốn thử sức ở lĩnh vực khác
trong công ty, Vilen tạo điều kiện để họ thay đổi vai trò mà không cần tuyển dụng bên ngoài. I.2.2.4.
Yếu tố văn hoá doanh nghiệp
Với tôn chỉ "Gìn giữ giá trị truyền thống, nâng tầm thương hiệu Việt", Vilen không chỉ đơn
thuần là một doanh nghiệp sản xuất xà phòng thuần chay mà còn là một sứ giả lan tỏa bản sắc
dân tộc. Mỗi thành viên trong công ty đều mang trong mình trách nhiệm gìn giữ, bảo vệ và phát
huy văn hóa Việt Nam thông qua từng sản phẩm và hoạt động.
Vilen luôn đề cao tinh thần học hỏi, sáng tạo và không ngừng hoàn thiện bản thân. Mỗi
nhân viên trong doanh nghiệp đều lấy giá trị cốt lõi làm kim chỉ nam để phát triển. Văn hóa làm
việc của Vilen thể hiện rõ nét tinh thần con người Việt Nam: siêng năng, cần cù, chịu khó; chân
thành, trách nhiệm, kỷ luật; đoàn kết, hợp tác để xây dựng một môi trường làm việc cởi mở, nơi
mọi người cùng nhau chia sẻ ý tưởng, kinh nghiệm và hướng đến mục tiêu chung.
Để duy trì và phát huy giá trị văn hóa doanh nghiệp, Vilen xây dựng một môi trường làm
việc lành mạnh, tạo điều kiện tốt nhất để nhân viên phát triển bản thân. Công ty tổ chức các
chương trình đào tạo nội bộ giúp nhân viên nâng cao tay nghề và hiểu rõ hơn về giá trị cốt lõi
của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, phong trào thi đua, khen thưởng cũng được triển khai nhằm
ghi nhận và khuyến khích những đóng góp xuất sắc, tạo động lực để nhân viên không ngừng
phát triển. Chế độ phúc lợi tốt cũng là một trong những yếu tố quan trọng giúp Vilen tạo ra môi
trường làm việc thoải mái, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới. Bằng việc xây dựng một nền
văn hóa tổ chức vững mạnh, Vilen không chỉ thu hút và giữ chân nhân tài mà còn tạo ra một
tập thể đoàn kết, cùng nhau hướng tới mục tiêu đưa thương hiệu trở thành đơn vị dẫn đầu trong
ngành xà phòng thuần chay tại Việt Nam.
Bên cạnh việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp, Vilen còn chú trọng đến việc đưa giá trị
truyền thống vào từng sản phẩm. Việc sử dụng sáp gạo và cánh hoa sen – những nguyên liệu
thuần Việt – không chỉ thể hiện sự tôn vinh bản sắc dân tộc mà còn khẳng định chất lượng sản 19
phẩm gắn liền với thiên nhiên Việt Nam. Chính vì vậy, mỗi sản phẩm của Vilen không chỉ là
một bánh xà phòng thuần chay, mà còn là sự kết tinh của thiên nhiên, văn hóa và tinh thần Việt
Nam, mang đến trải nghiệm chăm sóc da đầy ý nghĩa và đậm đà bản sắc... 20