TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BỘ MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
ĐỀ TÀI
Yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật hành chính
Vấn đề xử phạt vi phạm hành chính
Tham nhũng
NHÓM: 6
LỚP HP: 231_TLAW0111_15
CHUYÊN NGÀNH: KIỂM TOÁN
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: PHẠM MINH QUỐC
NĂM HỌC : 2023-2024
MỤC LỤC
NỘI DUNG
A. LÝ THUYẾT.
1.CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH.
1.1. Dấu hiệu về mặt khách quan.
1.2. Dấu hiệu về mặt chủ quan.
1.3. Dấu hiệu về mặt chủ thể.
1.4. Dấu hiệu về mặt khách thể .
2. VẤN ĐỀ VỀ XỨ PHẠT HÀNH CHÍNH.
2.1. Khái niệm.
2.2. Đặc điểm.
2.3. Nguyên tắc về xử phạt hành chính.
2.4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính.
2.5. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
2.6. Biện pháp xử lý hành chính khác.
2.7. Các biện pháp ngăn chặn và đảm bảo việc xử phạt vi phạm hành chính.
2.8. Các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.
3. CÁC DẤU HIỆU PHÁP LÝ CƠ BẢN CỦA THAM NHŨNG.
3.1. Khái niệm.
3.2. Các dấu hiệu pháp lý cơ bản của tham nhũng.
4. CÁC LOẠI HÀNH VI THAM NHŨNG.
4.1. Hành vi tham nhũng do người chức vụ, quyền hạn trong quan, tổ chức, đơn vị
nhà nước thực hiện.
4.2. Các hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước do người chức vụ, quyền
hạn trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước thực hiện bao gồm.
5. XỬ LÝ HÀNH VI THAM NHŨNG VÀ TÀI SẢN THAM NHŨNG.
5.1. Đối tượng.
5.2. Xử lý hành vi tham nhũng.
5.3. Xử lý tài sản tham nhũng.
6. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG Ở NƯỚC TA.
B. BÀI TẬP
NGUỒN THAM KHẢO:
A. LÝ THUYẾT
1. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH.
-Vi phạm hành chính: hành vi lỗi do nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của
pháp luật về quản nhà nước không phải tội phạm theo quy định của pháp luật phải bị
xử phạt vi phạm hành chính.
- Cấu thành vi phạm hành chính gồm bốn yếu tố: mặt chủ quan, mặt khách quan, mặt chủ thể,
mặt khách thể
1.1. Dấu hiệu về mặt khách quan.
Mặt khách quan của tội phạm những biểu hiện của tội phạm diễn ra hoặc tồn tại bên ngoài
thế giới khách quan. Những dấu hiệu thuộc về khách quan của tội phạm gồm những hành vi nguy
hiểm cho xã hội:
+ hành vi trái pháp luật hành chính được thể hiện dưới dạng hành động (chủ thể thực hiện
những hành vi bị pháp luật hành chính ngăn cấm) hoặc không hành động (chủ thể không thực hiện
những hành vi pháp luật hành chính bắt buộc phải thực hiện). Nếu không hành vi trái pháp
luật hành chính của chủ thể thì không thể cấu thành vi phạm hành chính. Đây dấu hiệu bắt
buộc cấu thành vi phạm hành chính
+ hậu quả do hành vi trái pháp luật hành chính gây ra cho hội, những mức độ khác
nhau nhưng đều tính nguy hiểm cho hội . Mức độ nguy hiểm cho hội của vi phạm hành
chính được đánh giá, xác định thông qua mức độ thiệt hại trên thực tế hoặc nguy cơ gây ra thiệt hại
cho xã hội mà hành vi đó gây ra.
+ (sự thiệtmối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật hành chính với hậu quả
hại của xã hội) mà nó gây ra. Điều này thể hiện ở chỗ, sự thiệt hại cho xã hội trên thực tế là hệ quả
tất yếu của hành vi trái pháp luật hành chính, do chính hành vi trái pháp luật hành chính gây ra.
Trong một số trường hợp, đối với một số vi phạm hành chính cụ thể, quy định hành vi của chủ thể
chỉ bị coi là vi phạm hành chính khi hành vi đó đã gây ra những thiệt hại trên thực tế. Trong những
trường hợp này, việc xác định mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật hành chính với
hậu quả (sự thiệt hại của hội) gây ra điều hết sức cần thiết để khẳng định vi phạm
hành chính hay không.
+ Các yếu tố khác như: Thời gian thực hiện vi phạm hành chính; địa điểm thực hiện vi phạm
hành chính; phương thức, thủ đoạn thực hiện vi phạm hành chính; công cụ, phương tiện dùng để
thực hiện vi phạm hành chính…
1.2. Dấu hiệu về mặt chủ quan.
những diễn biến tâm bên trong của tội phạm bao gồm: lỗi, mục đích, động phạm
tội. Bất cứ tội phạm cụ thể nào cũng đều phải được thực hiện bởi hành vi có . lỗi
+ Yếu tố lỗi của chủ thể vi phạm.
Lỗi trạng thái tâm của chủ thể đối với hành vi vi phạm của mình hậu quả do hành vi
đó gây ra. Vi phạm hành chính phải là hành vi có lỗi, thể hiện dưới hình thức cố ý hoặc vô ý.
Lỗi cố ý: chủ thể nhận thức được tính chất nguy hại của hành vi, thấy trước hậu quả nguy
hiểm cho hội do hành vi của mình gây ra nhưng vẫn cố tình thực hiện mong muốn điều đó
xảy ra hoặc tuy không mong muốn nhưng có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra( lỗi cố ý trực tiếp);
người vi phạm nhận thức hành vi của mình nguy hiểm cho hội, thấy trước hậu quả của
hành vi đó thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra
(lỗi cố ý gián tiếp).
Lỗi vô ý: chủ thể không nhận thức được tính chất nguy hại của hành vi mặc dùthể hoặc
cần phải nhận thức được hoặc nhận thức được nhưng cho rằng hậu quả không xảy ra hoặc thể
ngăn ngừa được hậu quả xảy ra.
1. Người vi phạm tuy thấy trước hành vi của mình thể gây ra hậu quả nguy hại cho hội
nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được (vô ý do quá tự tin);
2. Người vi phạm không thấy trước hành vi của mình thể gây ra hậu quả nguy hại cho
hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó (vô ý do cẩu thả).
+ Yếu tố mục đích. Mục đích vi phạm cũng thể hiện tính chất nguy hiểm của hành vi.
Trong các yếu tố nêu trên, thì phải trong mặt chủ quan của vilỗi dấu hiệu bắt buộc
phạm hành chính; yếu tố mục đích thể hoặc thể không, tùy thuộc vào từng loại vi phạm
hành chính. Trong một số trường hợp, đối với một số vi phạm hành chính cụ thể, pháp luật quy
định dấu hiệu mục đích là dấu hiệu bắt buộc phải có.
1.3. Dấu hiệu về mặt chủ thể :
Chủ thể của của vi phạm hành chính con người cụ thể đã thực hiện hành vi nguy hiểm cho
hội nhân, tổ chức năng lực trách nhiệm hành chính, nghĩa theo quy định của pháp
luật hành chính, họ phải chịu trách nhiệm đối với hành vi trái pháp luật của mình.
Chủ thể bị xử phạt vi phạm hành chính nhân, tổ chức quy định tại khoản 10 Điều 2
khoản 1 Điều 5 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012
*Thứ nhất là cá nhân, , gồm:
– Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính
do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính.
– Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân vi phạm hành chính thì bị xử
như đối với công dân khác; trường hợp cần áp dụng hình thức phạt tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn liên quan đến quốc phòng, an ninh
thì người xử phạt đề nghị cơ quan, đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thẩm quyền xử
lý;
– Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh
hải, vùng đặc quyền kinh tế thềm lục địa của nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam; trên
tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam thì bị xử phạt vi phạm
hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
*Thứ hai là tổ chức:, bị xử phạt vi phạm hành chính khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Là pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo
quy định của pháp luật; hành vi vi phạm hành chính do người đại diện, người được giao nhiệm vụ,
nhân danh tổ chức hoặc người thực hiện hành vi theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận
của tổ chức và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
- Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi vi phạm khi đang thi hành công
vụ, nhiệm vụ hành vi vi phạm đó thuộc công vụ, nhiệm vụ được giao theon bản quy phạm
pháp luật hoặc văn bản hành chính do quan, người thẩm quyền ban hành, thì không bị xử
phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy định của pháp
luật về cán bộ, công chức, viên chức.
- quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản nhà nước được giao,
thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy
định của pháp luật có liên quan.
1.4. Dấu hiệu về mặt khách thể :
Khách thể chính dấu hiệu để nhận biết: Vi phạm hành chính hành vi xâm hại đến trật tự
quản lý nhà nước được pháp luật hành chính quy định và bảo vệ.
Tất cả các yếu tố cấu thành vi phạm hành chính đều có tính bắt buộc phải có khi xác định hành
vi vi phạm hành chính.
Ví dụ về vi phạm hành chính và cấu thành vi phạm hành chính:
Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A (25 tuổi), ngày 15/08/2020, tham gia giao thông đường bộ với tốc
độ là 45 km/h
- Khách quan:
Hành vi tham gia giao thông với vận tốc 45 km/h, vi phạm quy định tại Điểm a, Khoản 3,
Điều 5, Nghị định 100/2019/NĐ-CP: “Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến
dưới 10 km/h” Trong khi, tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả
xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc) là không quá 40km/h
Phương tiện vi phạm là xe máy
- Chủ thể: Anh Nguyễnn A, 25 tuổi, năng lực trách nhiệm pháp đầy đủ bởi trên 18
tuổi, có thể tham gia giao thông và chịu trách nhiệm cho hành vi của mình
- Chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp, là lỗi của một chủ thể khi thực hiện hành vi trái pháp luật nhận
thức rõ hành vi của mình là trái pháp luật, thấy trước được hậu quả của hành vi đó và mong muốn
cho hậu quả đó xảy ra.
- Khách thể: Xâm phạm quan hệ giao thông đường bộ mà Nhà nước quy định và bảo vệ.
2. VẤN ĐỀ VỀ XỨ PHẠT HÀNH CHÍNH.
2.1. Khái niệm:
-Xử phạt vi phạm hành chính là hoạt động của các chủ thể có thẩm quyền, căn cứ vào các quy
định pháp luật hiện hành quyết định áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính và các biện pháp
cưỡng chế hành chính khác đối với các cá nhân, tổ chức vi phạm.
2.2. Đặc điểm:
-Xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính theo
quy định của pháp luật.
-Xử phạt hành chính được tiến hành vởi các chủ thể có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật.
-Xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục được quy định
trong các văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính do các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành.
-Kết quả của hoạt động xử phạt vi phạm hành chính thể hiện ở quyết định xử phạt vi phạm
hành chính ghi nhận các hình thức, biện pháp xử phạt áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm
hành chính.
2.3. Nguyên tắc về xử phạt hành chính
-Xử phạt vi phạm hành chính phải căn xứ vào tính chất, mức độ, nhân thân người vi phạm vi
phạm và những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
-Người có thẩm quyền xử phạt VPHC có trách nhiệm chứng minh VPHC; người bị xử phạt có
quyền chứng minh không VPHC.
-Đối với cùng một hành vi VPPLHC, mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức cao gấp â lần mức
phạt tiền áp dụng đối với cá nhân.
-Phải do người có thẩm quyền tiến hành theo đúng quy định của pháp luật.
-Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do
pháp luật quy định.
-Mọi hành vi vi phạm hành chính phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc
xử lý phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để, mọi hậu quả phải được khắc phục.
-Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.
2.4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính.
-Cảnh cáo.
-Phạt tiền
-Trục xuất
-Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
-Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
2.5. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
-Uỷ ban nhân dân các cấp.
-Cơ quan công an nhân dân.
-Bộ đội biên phòng.
-Cơ quan cảnh sat biển.
-Cơ quan hải quan.
-Cơ quan kiểm lâm.
-Cơ quan thuế.
-Cơ quan quản lý thị trường.
-Cơ quan thanh tra chuyên ngành
-Cảng vụ hàng hải, cảng vụ thủy nội địa, cảng vụ hàng không.
-Tòa án nhânn dân và cơ quan thi hành án dân sự.
-Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức
năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, Cục quản lý lao động ngoài nước.
-Hội đồng cạnh tranh và cơ quan quản lý cạnh tranh.
-Uỷ ban chứng khoán nhà nước.
2.6. Biện pháp xử lý hành chính khác.
-Biện pháp xử lý hành chính khác được áp dụng với công dân Việt Nam vi phạm pháp luật về
an ninh, trật tự, an toàn xã hội nhưng chưa đến mức phải xử phạt hình sự.
-Đối tượng bị áp dụng các biệ pháp xử lý hành chính khác đã nhiều lần bị xử phạt hành chính
nhưng vẫn tái phạm nên cần phải áp dụng đối với họ những biện pháp xử lý khác nhằm giáo dục ý
thức tuân thủ pháp luật.
-Thẩm quyền quyết định thuộc về chủ tịch UBND các cấp.
-Thủ tục quyết định chặt chẽ, qua nhiều khâu xét duyệt vì ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, tự
do của mỗi cá nhân.
-Các biện pháp xử lý hành chính khác bao gồm: Gíao dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào
trường giáo dưỡng, đưa vào các cơ sở giáo dục, đưa vào cơ sở chữa bệnh.
2.7. Các biện pháp ngăn chặn và đảm bảo việc xử phạt vi phạm hành chính.
-Tạm giữ người.
-Tạm giữ tang vậy, phương tiện vi phạm hành chính.
-Khám người.
-Khám phương tiện vận tải, đồ vật.
-Khám nơi cất giữ tang vật.
-Bảo lãnh hành chính.
-Quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian chờ trục xuất.
-Truy tìm đối tượng phải chấp hành đưa và trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa
bệnh trong trường hợp bỏ trốn.
2.8. Các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.
-Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;
-Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không
đúng với giấy phép;
-Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, ly lan dịch bệnh;
-Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá,
vật phẩm, phương tiện;
-Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi
trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;
-Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;
-Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hoá, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật
phẩm;
-Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng;
-Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại
số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái
quy định của pháp luật;
-Các biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định.
3. CÁC DẤU HIỆU PHÁP LÝ CƠ BẢN CỦA THAM NHŨNG
3.1. Khái niệm.
Tham nhũng: là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn, lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì
vụ lợi.
3.2. Các dấu hiệu pháp lý cơ bản của tham nhũng:
Thứ nhất, tham nhũng phải được thực hiện bởi người chức vụ, quyền hạn. Luật Phòng,
chống tham nhũng quy định: “Ngườichức vụ, quyền hạn là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do
tuyển dụng, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, hưởng lương hoặc không hưởng lương,
được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhất định quyền hạn nhất định trong khi thực hiện
nhiệm vụ, công vụ đó”.
Cụ thể bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật,
công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
- Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức;
- Những người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ quyền hạn trong khi thực
hiện nhiệm vụ, công vụ đó.
Ngoài ra, theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi nă, 2017), chủ thể của các hành vi tham ô tài sản,
nhận hối lộ cònthể là ngườichức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà
nước.
Thứ hai, người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi
hành nhiệm vụ, công vụ được giao. Đây dấu hiệu cơ bản để xác định hành vi tham nhũng. Tuy
nhiên, không phải mọi hành vi của người chức vụ, quyền hạn dã lợi dụng chức vụ, quyền hạn
dều là tham nhũng. Một người có chức vụ quyền hạn nhưng không nhằm mục đích vu lợi thì hành
vi đó có thể cấu thành hành vi phạm pháp tuật khác mà không phải là tham nhũng.
Thứ ba, người thực hiện hành vi tham nhũng phải mục đích, động vụ lợi (vụ lợi lợi
ích vật chất, tinh thần người chức vụ, quyền hạn đạt được hoặc thể đạt được thông qua
hành vi tham nhũng). Đây là dấu hiệu bắt buộc phải có để phân biệt hành vi tham nhũng với những
hành vi vi phạm pháp luật khác do người có chức vụ, quyền hạn thực hiện.
Nếu thiếu một trong ba dấu hiệu đặc trưng trên thì không bị coi hành vi tham nhũng bị
coi là hành vi vi phạm pháp luật khác.
VD: Một công ty X do anh T làm chủ vì T có mâu thuẫn tình cảm với chị M (nhân viên công
ty X) nên làm trái hợp đồng và sa thải chị M.
Như vật hành vi của anh T là hành vi lợi dụng quyền hạn và chức vụ chứ không phải hành vi
tham nhũng.
VD: A thủ quỹ của một tổ chức công, người quản lý các nguồn tài chính của tổ chức. A đã
lợi dụng quyền hạn do quan cấp để lấy tiền của quanđầu vào việc mua bán đất đai
nhân. A thực hiện các thủ tục cần thiết để hợp thức hóa số tiền đã chuyển cho mình để phục vụ
nhu cầu tiêu xài cá nhân.
Vụ án này là tham nhũng. A người chức vụ, quyền hạn (thủ quỹ) đã lợi dụng chức
vụ, quyền hạn để thu lợi vật chất bất hợp pháp.
4. CÁC LOẠI HÀNH VI THAM NHŨNG.
Pháp luật chia thành 2 nhóm:
4.1. Hành vi tham nhũng do người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà
nước thực hiện:
- Tham ô tài sản
- Nhận hối lộ
- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;
- Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi
- Giả mạo trong công tác vì vụ lợi;
- Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa
phương vì vụ lợi;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi;
- Nhũng nhiễu vì vụ lợi;
- Không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người hành vi vi phạm pháp luật vụ lợi;
cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố,
xét xử, thi hành án vì vụ lợi.
4.2. Các hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước do ngườichức vụ, quyền
hạn trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước thực hiện bao gồm:
- Tham ô tài sản;
- Nhận hối lộ;
- Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi.
VD: Vụ án Trịnh Xuân Thanh và đồng phạm phạm tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước
về quản kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng” “Tham ô tài sản” xảy ra tại Tổng Công ty Cổ
phần Xây lắp dầu khí Việt Nam PVC Công ty Cổ phần Bất động sản Điện lực dầu khí Việt
Nam – PVP Land.
VD: Vụ án Phan Văn Anh đồng phạm phạm tội “Cố ý làm lộ mật Nhà nước”
“Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản” xảy ra tại Công ty Bắc Nam 79 Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đông Á – DAB.
5. XỬ LÝ HÀNH VI THAM NHŨNG VÀ TÀI SẢN THAM NHŨNG.
5.1. Đối tượng
Điều 68, Luật Phòng, Chống tham nhũng 2005 (sửa đổi, bổi sung 2007,2012) không chỉ quy
định đối tượng hành vi tham nhũng phải bị xử còn quy định về các đối tượng khác
hành vi vi phạm liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ hay trách nhiệm của mình trong phòng
chống tham nhũng gồm:
Người có hành vi tham nhũng.
Người không tố cáo, tố giác khi biết được hành vi tham nhũng.
Người không xử lý, báo cáo, tố giác, tố cáo về hành vi tham nhũng.
Người hành vi đe dọa, trả thù, trù dập, người phát hiện, báo cáo, tố giác, tố cáo, cung cấp
thông tin về hàn vi tham nhũng.
Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị đẻ xảy ra hành vi tham nhũng trong quan, tổ
chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.
Người thực hiện hành vi vi phạm Luật Phòng, Chống tham nhũng quy định khác của pháp
luật có liên quan.
5.2. Xử lý hành vi tham nhũng.
Căn cứ điều 92 Luật Phòng, Chống tham nhũng năm 2018 quy định về việc xử lý người có
hành vi tham nhũng như sau:
- Người có hành vi tham nhũng giữ bất kì chức vụ, vị trí công tác nào đều phải bị xử lý
nghiêm minh theo quy định của pháp luật, kể cả người đã nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác.
- Người có hành vi tham nhũng quy định tại Điều 2 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ
vi phạm, phải bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp người có hành vi tham nhũng bị xử lý kỷ luật là người đứng đầu hoặc cấp phó
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thì bị xem xét tăng hình thức kỷ luật.
- Người có hành vi tham nhũng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, tích cực hợp tác
với cơ quan có thẩm quyền, góp phần hạn chế thiệt hại, tự giác nộp lại tài sản tham nhũng, khắc
phục hậu quả của hành vi tham nhũng thì được xem xét giảm hình thức kỷ luật, giảm nhẹ trách
nhiệm hình sự, miễn hình phạt hoặc miễn trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Người bị kết án về tội phạm tham nhũng là cán bộ, công chức, viên chức mà bản án, quyết
định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên bị buộc thôi việc đối với đại biểu Quốc
hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng
nhân dân.
5.3. Xử lý tài sản tham nhũng.
Theo quy định 70, 71 Luật Phòng, Chống tham nhũng 2012, việc xử lý tài sản trong các vụ
việc có liên quan đến tham nhũng phải được tiến hành trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc cơ bản
sau:
1. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải áp dụng các biện pháp cần thiết để thu hồi, tịch thu tài
sản tham nhũng.
2. Tài sản tham nhũng phải được trả lại cho chủ sở hữu, người quản hợp pháp hoặc sung
quỹ nhà nước.
3. Người đưa hối lộ chủ động khai báo trước khi bị phát hiện hành vi đưa hối lộ thì được
trả lại tài sản đã dùng để hối lộ.
4. Việc tịch thu tài sản tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng được thực hiện bằng quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
5. Việc thu hồi tài sản có yếu tố nước ngoài được thực hiện trên cơ sở điều ước quốc tế mà
Việt Nam là thành viên và phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam. Chính phủ
Việt Nam hợp tác với chính phủ nước ngoài trong việc thu hồi tài sản của Việt Nam hoặc của nước
ngoài bị tham nhũng và trả lại tài sản đó cho chủ sở hữu hợp pháp.
6. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG Ở NƯỚC TA.
-Công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
-Xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn
-Quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ,
công chức, viên chức
-Minh bạch tài sản và thu nhập của cán bộ, công chức
-Chế độ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng
-Cải cách hành chính, đổi mới công nghệ quản lý và phương thức thanh toán nhằm phòng
ngừa tham nhũng.
B. Bài tập
Bài 1: K sinh viên của trường ĐH X. Mải chơi game không tập trung học tập, K bỏ
học trong thời gian dài dẫn đến không đủ điều kiện để tiếp tục học tập tại trường đại học nữa. K đã
bị nhà trường tiến hành xử lý hành vi vi phạm và ra quyết định buộc thôi học. Hãy:
a/ Xác định loại hành vi vi phạm của K trách nhiệm pháp K phải gánh chịu trong tình
huống này?
b/ Việc ra quyết định buộc thôi học đối với A thuộc loại hành vi thực hiện pháp lụât nào?
(Gợi ý: Sinh viên xem xét nội dung Chương 5 – GTrình PLĐC)
Lời giải
A,
- Hành vi vi phạm của K là hành vi vi phạm kỉ luật (K bỏ học trong thời gian dài dẫn đến không đủ
điều kiện tiếp tục học tập tại trường đại học X).
- K phải chịu trách nhiệm pháp lý kỉ luật.
B,
- Việc ra quyết định buộc thôi học với K của trường X thuộc loại hành vi sử dụng pháp luật
(Sử dụng pháp luật là hình thức các chủ thể thực hiện pháp luật sử dụng các quyền mà pháp luật
cho phép. Đây là hình thức thực hiện pháp luật chủ động và tích cực bằng các hành vi cụ thể của
các chủ thể quan hệ pháp luật.)
( Đây không phải áp dụng pháp luật Áp dụng pháp luật là hoạt động thực hiện pháp luật
mang tính tổ chức quyền lực nhà nước, được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
nhà chức trách hoặc tổ chức xã hội được Nhà nước trao quyền, nhằm cá biệt hóa quy phạm
pháp luật vào các trường hợp cụ thể, đối với cá nhân, tổ chức cụ thể.)
Bài 2: A hành vi dùng dao đâm chết B. Sau khi xét xử vụ án hình sựy, Tòa án nhân
dân tỉnh X tuyên án A về tội giết người với mức hình phạt 10 năm giam, đồng thời buộc A
phải chịu trách nhiệm bồi thường cho gia đình B (tiền mai tang phí và tiền chu cấp nuôi 2 con nhỏ
của B) là 120 triệu đồng. Hãy:
a/ Xác định loại hành vi vi phạm pháp luật của A các loại loại hình phạt chính, hình phạt bổ
sung mà A bị áp dụng trong vụ việc trên?
b/ Xác định các loại trách nhiệm pháp lý mà A phải gánh chịu trong vụ việc trên?
(Gợi ý: Sinh viên xem xét nội dụng kiến thức Chương 7 – GTrình PLĐC)
Lời giải
A,
Loại hành vi vi phạm pháp luật của A là vi phạm pháp luật hình sự( Tội phạm)
+ Vi phạm hình sự (hay còn gọi tội phạm) được quy địnhhành vi nguy hiểm cho hội
trong Bộ luật hình sự, do người năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại
thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý , xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ
Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an
toàn hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích
hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật hội chủ nghĩa
mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.
Cụ thể trong trường hợp này là: Xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tự
do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân…
+ Hình phạt chính: 10 năm tù giam
+ Hình phạt bổ sung: Bồi thường 120 triệu đồng cho gia đình B
B,
A phải chịu cả trách nhiệm hình sự và dân sự
Note: Trách nhiệm dân sự và hành chính là khác nhau, vì A là tội phạm có đủ các hành vi trái pháp
luật lỗi do chủ thể năng lực trách nhiệm pháp thực hiện, xâm phạm quan hệ tài sản,
quan hệ nhân thân gắn với tài sản, quan hệ nhân thân phi tài sản. Cụ thể, chủ thể vi phạm trong
trường hợp này không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ của họ trong
một quan hệ pháp luật dân sự.
Vi phạm hành chính được hiểu là hành vi có lỗi của chủ thể có năng lực trách nhiệm hành
chính. Hành vi này trái với các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội
phạm hoặc trái với các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội nhưng chưa đến
mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự. Đồng thời, theo quy định của pháp luật hành vi có lỗi này
phải bị xử lý hành chính.
Bài 3: Ông A bị ốm chết, không để lại di chúc. Toàn bộ tài sản của A sau khi chết có giá trị 1.200
triệu đồng. Được biết A có các mối quan hệ thân thích họ hàng với các đối tượng như sau:
Bà K là vợ đã ly dị; bà H là vợ đang trong hôn nhân trước khi A chết; M và N là con chung của A
và K; P là con chung (chưa thành niên) của A và H; Bà X là mẹ đẻ, bà Y là mẹ vợ (mẹ đẻ bà H); Q
là em trai của A.
Yêu cầu:
a/ Phân chia di sản thừa kế của A.
b/ Giả sử trong tình huống nêu trên M đã lập gia đình với L và đã có 2 con là B và C, không may
do tai nạn M chết trước A. Việc chia thừa kế của A trong trường hợp này sẽ được tiến hành như
thế nào?
A,
Do ông A chết không để lại di chúc => Di sản mà ông A để lại sẽ được phân chia theo pháp luật
(Theo quy định tại Điều 650, BLDS 2015).
Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
1.Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập
di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở
thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng
di sản hoặc từ chối nhận di sản.
2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có
quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di
chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại
vào thời điểm mở thừa kế.
Phân tích mối quan hệ của ông A
-Bà K đã ly dị -> không có ràng buộc mối quan hệ
-Bà H đang -> vợ theo pháp luật
-M và N con của K và A -> mối quan hệ cha con ruột
-P con chung A và H -> mối quan hệ cha con ruột
-X là mẹ đẻ
-Y mẹ vợ
-Q là em trai
Khi phân chia tài sản theo pháp luật, hàng thừa kế sẽ như sau:
-Hàng thứ nhất: bà H, M, N, P, bà X
-Hàng thứ hai: Q
Vậy nên có 5 suất thừa kế.
->Tổng tài sản mà ông A để lại là 1200 triệu đồng sẽ được chia ra 5 suất bằng nhau.
Giá trị 1 suất thừa kế: 1200/5 = 240 (triệu đồng)
Vậy bà H, M, N, P, bà X mỗi người được hưởng 240 triệu đồng.
B,
-Theo Điều 613, BLDS 2015 thì người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm
mở thừa kế, nhưng M lại chết trước A.
-Tuy nhiên, M đã lập gia đình với L và có 2 đứa con là B và C nên B và C sẽ được thừa kế thế vị
của M (Theo Điều 652, BLDS 2015)
->Phần của M là 240 triệu đồng sẽ được chia đều cho B và C:
B: 240 triệu đồng / 2 = 120 triệu đồng
C: 240 triệu đồng / 2 = 120 triệu đồng
Vậy B và C mỗi người sẽ được hưởng 120 triệu đồng.
Bài 4: Ông A bị ốm chết. Di sản của A sau khi chết có giá trị 1.800 triệu đồng. Được biết A
có các mối quan hệ thân thích họ hàng với các đối tượng như sau:
Bà K là vợ đã ly dị; Bà H là vợ đang trong hôn nhân với A trước khi A chết; M và N là con chung
của A và K; P là con chung (chưa thành niên) của A và H; Bà X là mẹ đẻ, bà Y là mẹ vợ (mẹ đẻ bà
H); Q là em trai của A.
Yêu cầu:
a/ Phân chia di sản thừa kế của A trong trường hợp A chết để lại di chúc với nội dung để lại
tòan bộ tài sản của mình cho bà K và 2 con chung với bà K (M và N).
b/ Giả sử trong tình huống nêu trên Tòa án xác định di chúc của ông A để lại không hiêu lực
pháp luật, việc phân chia thừa kế của A được tiến hành như thế nào?
c/ Giả sử trong tình huống nêu trên, di chúc có nội dung để lại toàn bộ di sản của của A cho X
và ông Q, việc chia thừa kế của A trong trường hợp này sẽ được tiến hành như thế nào?
Lời giải
A,
+ Di sản mà ông A để lại là 1.800 triệu đồng.
+ Vụ việc xác định chia theo di chúc vì ông A có để lại di chúc.
+ Theo di chúc, ông A để lại toàn bộ tài sản cho bà K và 2 con chung là M và N.
Tuy nhiên, có những đối tượng được hưởng thừa kế không phụ thuộc Theo Điều 644 BLDS 2015
vào nội dung di chúc gồm: H (vì là vợ), P (vì là con chưa thành niên), X (vì là mẹ đẻ) nên mỗi
người phải được hưởng ít nhất 2/3 của một suất thừa kế.
+ những người được hưởng thừa kế theo PL gồm: bà H (vợ); M, N, P Theo Điều 651 BLDS 2015
(con đẻ), X (mẹ đẻ) ( thuộc hàng thừa kế thứ nhất).
Có 5 suất thừa kế theo pháp luật
+ Giá trị của 1 suất: 1800/5 = 360 (triệu đồng)
Việc phân chia tài sản như sau:
P có: 360 * 2/3 = 240 triệu đồng
H có: 360 * 2/3 = 240 triệu đồng
X có: 360 * 2/3 = 240 triệu đồng
Còn lại: 1.800 – (240*3) = 1.080 triệu đồng sẽ chia đều cho 3 người có tên trong di chúc là K, M,
N.
K có: 1.080/3 = 360 triệu đồng
M có: 1.080/3 = 360 triệu đồng
N có: 1.080/3 = 360 triệu đồng
B,
+ Vụ việc xác định chia theo pháp luật vì di chúc ông A để lại không có hiệu lực pháp luật (Theo
Điều 650 BLDS 2015)
+ những người được hưởng thừa kế theo PL gồm: bà H (vợ); M, N, P Theo Điều 651 BLDS 2015
(con đẻ), X (mẹ đẻ) ( thuộc hàng thừa kế thứ nhất).
Có 5 suất thừa kế theo pháp luật.
Việc phân chia tài sản như sau:
H: 1.800/5 = 360 (triệu đồng)
M: 1.800/5 = 360 (triệu đồng)
N: 1.800/5 = 360 (triệu đồng)
P: 1.800/5 = 360 (triệu đồng)
X: 1.800/5 = 360 (triệu đồng)
C,
+ Vụ việc xác định chia theo di chúc vì ông A có để lại di chúc.
+ Theo di chúc, ông A để lại toàn bộ tài sản cho cho bà X (mẹ đẻ) và ông Q (em trai ông A).
Tuy nhiên, có những đối tượng được hưởng thừa kế không phụ thuộc Theo Điều 644 BLDS 2015
vào nội dung di chúc gồm: H (vì là vợ), P (vì là con chưa thành niên), X (vì là mẹ đẻ) nên mỗi
người phải được hưởng ít nhất 2/3 của một suất thừa kế.
+ những người được hưởng thừa kế theo PL gồm: bà H (vợ); M, N, P Theo Điều 651 BLDS 2015
(con đẻ), X (mẹ đẻ) ( thuộc hàng thừa kế thứ nhất).
Có 5 suất thừa kế theo pháp luật
+ Giá trị của 1 suất: 1800/5 = 360 (triệu đồng)
Việc phân chia tài sản như sau:
P có: 360 * 2/3 = 240 triệu đồng
H có: 360 * 2/3 = 240 triệu đồng
Còn lại: 1.800 – (240*2) = 1320 triệu đồng sẽ chia đều cho 2 người có tên trong di chúc là bà X và
ông Q.
X có: 1320/2 = 660 triệu đồng
Q có: 1320/2 = 660 triệu đồng
NGUỒN THAM KHẢO:
Các hình thức kỷ luật với sinh viên đại học hệ chính quy 2023, Thuvienphapluat.vn, viewed 3
November 2023, <https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/thoi-su-phap-luat/tu-
van-phap-luat/53085/cac-hinh-thuc-ky-luat-voi-sinh-vien-dai-hoc-he-chinh-quy>.
Dung 2022, , Công ty Luật TNHH Minh Sử dụng pháp luật là gì? Ví dụ sử dụng pháp luật
Khuê, Công ty Luật Minh Khuê (MinhKhue Lawfirm), viewed 3 November 2023,
<https://luatminhkhue.vn/su-dung-phap-luat-la-gi-cho-vi-du.aspx>.
2022, Lsvn.vn, Tạp chí Điện tử Luật sư Việt Nam, viewed 3 Thế nào là vi phạm hình sự?
November 2023, <https://lsvn.vn/the-nao-la-vi-pham-hinh-su1660845316.html>.
Dung 2019, , Cấu thành vi phạm hành chính là gì ? Các yếu tố cấu thành vi phạm hành chính
Công ty Luật TNHH Minh Khuê, Công ty Luật Minh Khuê (MinhKhue Lawfirm), viewed 3
November 2023, <https://luatminhkhue.vn/cau-thanh-vi-pham-hanh-chinh.aspx>.
Một số dấu hiệu nhân biết hành vi tham nhũng 2018, AccGroup, viewed 3 November 2023,
<https://accgroup.vn/dau-hieu-tham-nhung>.
Lê Đình Khôi 2022, Hiện nay quy định thế nào là tài sản tham nhũng? Quy định về tài sản khi
tham nhũng được giải quyết như thế nào?, ThuVienPhapLuat.vn, ThuVienPhapLuat.vn, viewed 3
November 2023, <https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/hien-nay-quy-dinh-the-nao-la-tai-san-
tham-nhung-quy-dinh-ve-tai-san-khi-tham-nhung-duoc-giai-quyet--160699-9798.html>.
Cải cách hành chính, ứng dụng khoa học công nghệ là một trong những biện pháp phòng,
chống tham nhũng 2023, Thainguyen.gov.vn, viewed 3 November 2023,
<https://thanhtra.thainguyen.gov.vn/thong-tin-tuyen-truyen/-(https://pornyepppp.com/archives/
tttyphoonnn) /asset_publisher/zckkicw81YfZ/content/cai-cach-hanh-chinh-ung-dung-khoa-hoc-
cong-nghe-la-mot-trong-nhung-bien-phap-phong-chong-tham-nhung>.
Bài giảng Nhà nước và pháp luật đại cương - Chương 5: Pháp luật về phòng chống tham
nhũng 2022, Tailieusinhvien.net, viewed 3 November 2023, <https://tailieusinhvien.net/bai-giang-
nha-nuoc-va-phap-luat-dai-cuong-chuong-5-phap-luat-ve-phong-chong-tham-nhung-6422/>.

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BỘ MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG ĐỀ TÀI
Yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật hành chính
Vấn đề xử phạt vi phạm hành chính Tham nhũng NHÓM: 6 LỚP HP: 231_TLAW0111_15 CHUYÊN NGÀNH: KIỂM TOÁN
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: PHẠM MINH QUỐC NĂM HỌC : 2023-2024 MỤC LỤC NỘI DUNG A. LÝ THUYẾT.
1.CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH.
1.1. Dấu hiệu về mặt khách quan.
1.2. Dấu hiệu về mặt chủ quan.
1.3. Dấu hiệu về mặt chủ thể.
1.4. Dấu hiệu về mặt khách thể .
2. VẤN ĐỀ VỀ XỨ PHẠT HÀNH CHÍNH. 2.1. Khái niệm. 2.2. Đặc điểm.
2.3. Nguyên tắc về xử phạt hành chính.
2.4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính.
2.5. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
2.6. Biện pháp xử lý hành chính khác.
2.7. Các biện pháp ngăn chặn và đảm bảo việc xử phạt vi phạm hành chính.
2.8. Các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.
3. CÁC DẤU HIỆU PHÁP LÝ CƠ BẢN CỦA THAM NHŨNG. 3.1. Khái niệm.
3.2. Các dấu hiệu pháp lý cơ bản của tham nhũng.
4. CÁC LOẠI HÀNH VI THAM NHŨNG.
4.1. Hành vi tham nhũng do người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
nhà nước thực hiện.
4.2. Các hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước do người có chức vụ, quyền
hạn trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước thực hiện bao gồm.
5. XỬ LÝ HÀNH VI THAM NHŨNG VÀ TÀI SẢN THAM NHŨNG. 5.1. Đối tượng.
5.2. Xử lý hành vi tham nhũng.
5.3. Xử lý tài sản tham nhũng.
6. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG Ở NƯỚC TA. B. BÀI TẬP NGUỒN THAM KHẢO: A. LÝ THUYẾT
1. CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH.
-Vi phạm hành chính: là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của
pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị
xử phạt vi phạm hành chính.
- Cấu thành vi phạm hành chính gồm bốn yếu tố: mặt chủ quan, mặt khách quan, mặt chủ thể, mặt khách thể
1.1. Dấu hiệu về mặt khách quan.
Mặt khách quan của tội phạm là những biểu hiện của tội phạm diễn ra hoặc tồn tại bên ngoài
thế giới khách quan. Những dấu hiệu thuộc về khách quan của tội phạm gồm những hành vi nguy hiểm cho xã hội:
+ Là hành vi trái pháp luật hành chính được thể hiện dưới dạng hành động (chủ thể thực hiện
những hành vi bị pháp luật hành chính ngăn cấm) hoặc không hành động (chủ thể không thực hiện
những hành vi mà pháp luật hành chính bắt buộc phải thực hiện). Nếu không có hành vi trái pháp
luật hành chính của chủ thể thì không thể có cấu thành vi phạm hành chính. Đây là dấu hiệu bắt
buộc cấu thành vi phạm hành chính
+ Là hậu quả do hành vi trái pháp luật hành chính gây ra cho xã hội, có những mức độ khác
nhau nhưng đều có tính nguy hiểm cho xã hội . Mức độ nguy hiểm cho xã hội của vi phạm hành
chính được đánh giá, xác định thông qua mức độ thiệt hại trên thực tế hoặc nguy cơ gây ra thiệt hại
cho xã hội mà hành vi đó gây ra.
+ Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật hành chính với hậu quả (sự thiệt
hại của xã hội) mà nó gây ra. Điều này thể hiện ở chỗ, sự thiệt hại cho xã hội trên thực tế là hệ quả
tất yếu của hành vi trái pháp luật hành chính, do chính hành vi trái pháp luật hành chính gây ra.
Trong một số trường hợp, đối với một số vi phạm hành chính cụ thể, quy định hành vi của chủ thể
chỉ bị coi là vi phạm hành chính khi hành vi đó đã gây ra những thiệt hại trên thực tế. Trong những
trường hợp này, việc xác định mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật hành chính với
hậu quả (sự thiệt hại của xã hội) mà nó gây ra là điều hết sức cần thiết để khẳng định có vi phạm hành chính hay không.
+ Các yếu tố khác như: Thời gian thực hiện vi phạm hành chính; địa điểm thực hiện vi phạm
hành chính; phương thức, thủ đoạn thực hiện vi phạm hành chính; công cụ, phương tiện dùng để
thực hiện vi phạm hành chính…
1.2. Dấu hiệu về mặt chủ quan.
Là những diễn biến tâm lý bên trong của tội phạm bao gồm: lỗi, mục đích, và động cơ phạm
tội. Bất cứ tội phạm cụ thể nào cũng đều phải được thực hiện bởi hành vi có lỗi.
+ Yếu tố lỗi của chủ thể vi phạm.
Lỗi là trạng thái tâm lý của chủ thể đối với hành vi vi phạm của mình và hậu quả do hành vi
đó gây ra. Vi phạm hành chính phải là hành vi có lỗi, thể hiện dưới hình thức cố ý hoặc vô ý.
Lỗi cố ý: chủ thể nhận thức được tính chất nguy hại của hành vi, thấy trước hậu quả nguy
hiểm cho xã hội do hành vi của mình gây ra nhưng vẫn cố tình thực hiện và mong muốn điều đó
xảy ra hoặc tuy không mong muốn nhưng có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra( lỗi cố ý trực tiếp);
người vi phạm nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của
hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra (lỗi cố ý gián tiếp).
Lỗi vô ý: chủ thể không nhận thức được tính chất nguy hại của hành vi mặc dù có thể hoặc
cần phải nhận thức được hoặc nhận thức được nhưng cho rằng hậu quả không xảy ra hoặc có thể
ngăn ngừa được hậu quả xảy ra.
1. Người vi phạm tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội
nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được (vô ý do quá tự tin);
2. Người vi phạm không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã
hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó (vô ý do cẩu thả).
+ Yếu tố mục đích. Mục đích vi phạm cũng thể hiện tính chất nguy hiểm của hành vi.
Trong các yếu tố nêu trên, thì lỗi là dấu hiệu bắt buộc phải có trong mặt chủ quan của vi
phạm hành chính; yếu tố mục đích có thể có hoặc có thể không, tùy thuộc vào từng loại vi phạm
hành chính. Trong một số trường hợp, đối với một số vi phạm hành chính cụ thể, pháp luật quy
định dấu hiệu mục đích là dấu hiệu bắt buộc phải có.
1.3. Dấu hiệu về mặt chủ thể :
Chủ thể của của vi phạm hành chính là con người cụ thể đã thực hiện hành vi nguy hiểm cho
xã hội là cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm hành chính, nghĩa là theo quy định của pháp
luật hành chính, họ phải chịu trách nhiệm đối với hành vi trái pháp luật của mình.
Chủ thể bị xử phạt vi phạm hành chính là cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 10 Điều 2 và
khoản 1 Điều 5 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012
*Thứ nhất là cá nhân , , gồm:
– Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính
do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính.
– Người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân vi phạm hành chính thì bị xử
lý như đối với công dân khác; trường hợp cần áp dụng hình thức phạt tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn liên quan đến quốc phòng, an ninh
thì người xử phạt đề nghị cơ quan, đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân có thẩm quyền xử lý;
– Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh
hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trên
tàu bay mang quốc tịch Việt Nam, tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam thì bị xử phạt vi phạm
hành chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
*Thứ hai là tổ chức: ,
bị xử phạt vi phạm hành chính khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Là pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo
quy định của pháp luật; hành vi vi phạm hành chính do người đại diện, người được giao nhiệm vụ,
nhân danh tổ chức hoặc người thực hiện hành vi theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận
của tổ chức và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
- Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi vi phạm khi đang thi hành công
vụ, nhiệm vụ và hành vi vi phạm đó thuộc công vụ, nhiệm vụ được giao theo văn bản quy phạm
pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành, thì không bị xử
phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy định của pháp
luật về cán bộ, công chức, viên chức.
- Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao,
thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà bị xử lý theo quy
định của pháp luật có liên quan.
1.4. Dấu hiệu về mặt khách thể :
Khách thể chính là dấu hiệu để nhận biết: Vi phạm hành chính là hành vi xâm hại đến trật tự
quản lý nhà nước được pháp luật hành chính quy định và bảo vệ.
Tất cả các yếu tố cấu thành vi phạm hành chính đều có tính bắt buộc phải có khi xác định hành vi vi phạm hành chính.
Ví dụ về vi phạm hành chính và cấu thành vi phạm hành chính:
Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A (25 tuổi), ngày 15/08/2020, tham gia giao thông đường bộ với tốc độ là 45 km/h - Khách quan:
Hành vi tham gia giao thông với vận tốc là 45 km/h, vi phạm quy định tại Điểm a, Khoản 3,
Điều 5, Nghị định 100/2019/NĐ-CP: “Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến
dưới 10 km/h” Trong khi, tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả
xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc) là không quá 40km/h
Phương tiện vi phạm là xe máy
- Chủ thể: Anh Nguyễn Văn A, 25 tuổi, có năng lực trách nhiệm pháp lý đầy đủ bởi trên 18
tuổi, có thể tham gia giao thông và chịu trách nhiệm cho hành vi của mình
- Chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp, là lỗi của một chủ thể khi thực hiện hành vi trái pháp luật nhận
thức rõ hành vi của mình là trái pháp luật, thấy trước được hậu quả của hành vi đó và mong muốn
cho hậu quả đó xảy ra.
- Khách thể: Xâm phạm quan hệ giao thông đường bộ mà Nhà nước quy định và bảo vệ.
2. VẤN ĐỀ VỀ XỨ PHẠT HÀNH CHÍNH. 2.1. Khái niệm:
-Xử phạt vi phạm hành chính là hoạt động của các chủ thể có thẩm quyền, căn cứ vào các quy
định pháp luật hiện hành quyết định áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính và các biện pháp
cưỡng chế hành chính khác đối với các cá nhân, tổ chức vi phạm. 2.2. Đặc điểm:
-Xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính theo
quy định của pháp luật.
-Xử phạt hành chính được tiến hành vởi các chủ thể có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
-Xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành theo nguyên tắc, trình tự, thủ tục được quy định
trong các văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
-Kết quả của hoạt động xử phạt vi phạm hành chính thể hiện ở quyết định xử phạt vi phạm
hành chính ghi nhận các hình thức, biện pháp xử phạt áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính.
2.3. Nguyên tắc về xử phạt hành chính
-Xử phạt vi phạm hành chính phải căn xứ vào tính chất, mức độ, nhân thân người vi phạm vi
phạm và những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
-Người có thẩm quyền xử phạt VPHC có trách nhiệm chứng minh VPHC; người bị xử phạt có
quyền chứng minh không VPHC.
-Đối với cùng một hành vi VPPLHC, mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức cao gấp â lần mức
phạt tiền áp dụng đối với cá nhân.
-Phải do người có thẩm quyền tiến hành theo đúng quy định của pháp luật.
-Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định.
-Mọi hành vi vi phạm hành chính phải được phát hiện kịp thời và phải bị đình chỉ ngay. Việc
xử lý phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để, mọi hậu quả phải được khắc phục.
-Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần.
2.4. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính. -Cảnh cáo. -Phạt tiền -Trục xuất
-Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
-Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
2.5. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
-Uỷ ban nhân dân các cấp. -Cơ quan công an nhân dân. -Bộ đội biên phòng. -Cơ quan cảnh sat biển. -Cơ quan hải quan. -Cơ quan kiểm lâm. -Cơ quan thuế.
-Cơ quan quản lý thị trường.
-Cơ quan thanh tra chuyên ngành
-Cảng vụ hàng hải, cảng vụ thủy nội địa, cảng vụ hàng không.
-Tòa án nhânn dân và cơ quan thi hành án dân sự.
-Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức
năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, Cục quản lý lao động ngoài nước.
-Hội đồng cạnh tranh và cơ quan quản lý cạnh tranh.
-Uỷ ban chứng khoán nhà nước.
2.6. Biện pháp xử lý hành chính khác.
-Biện pháp xử lý hành chính khác được áp dụng với công dân Việt Nam vi phạm pháp luật về
an ninh, trật tự, an toàn xã hội nhưng chưa đến mức phải xử phạt hình sự.
-Đối tượng bị áp dụng các biệ pháp xử lý hành chính khác đã nhiều lần bị xử phạt hành chính
nhưng vẫn tái phạm nên cần phải áp dụng đối với họ những biện pháp xử lý khác nhằm giáo dục ý
thức tuân thủ pháp luật.
-Thẩm quyền quyết định thuộc về chủ tịch UBND các cấp.
-Thủ tục quyết định chặt chẽ, qua nhiều khâu xét duyệt vì ảnh hưởng trực tiếp đến quyền, tự do của mỗi cá nhân.
-Các biện pháp xử lý hành chính khác bao gồm: Gíao dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào
trường giáo dưỡng, đưa vào các cơ sở giáo dục, đưa vào cơ sở chữa bệnh.
2.7. Các biện pháp ngăn chặn và đảm bảo việc xử phạt vi phạm hành chính. -Tạm giữ người.
-Tạm giữ tang vậy, phương tiện vi phạm hành chính. -Khám người.
-Khám phương tiện vận tải, đồ vật.
-Khám nơi cất giữ tang vật. -Bảo lãnh hành chính.
-Quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian chờ trục xuất.
-Truy tìm đối tượng phải chấp hành đưa và trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa
bệnh trong trường hợp bỏ trốn.
2.8. Các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.
-Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;
-Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;
-Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, ly lan dịch bệnh;
-Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện;
-Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi
trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại;
-Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;
-Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hoá, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm;
-Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng;
-Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại
số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái
quy định của pháp luật;
-Các biện pháp khắc phục hậu quả khác do Chính phủ quy định.
3. CÁC DẤU HIỆU PHÁP LÝ CƠ BẢN CỦA THAM NHŨNG 3.1. Khái niệm.
Tham nhũng: là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn, lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.
3.2. Các dấu hiệu pháp lý cơ bản của tham nhũng:
Thứ nhất, tham nhũng phải được thực hiện bởi người có chức vụ, quyền hạn. Luật Phòng,
chống tham nhũng quy định: “Người có chức vụ, quyền hạn là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do
tuyển dụng, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương,
được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện
nhiệm vụ, công vụ đó”.
Cụ thể bao gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật,
công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
- Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
- Người giữ chức danh, chức vụ quản lý trong doanh nghiệp, tổ chức;
- Những người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ và có quyền hạn trong khi thực
hiện nhiệm vụ, công vụ đó.
Ngoài ra, theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi nă, 2017), chủ thể của các hành vi tham ô tài sản,
nhận hối lộ còn có thể là người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài nhà nước.
Thứ hai, người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi
hành nhiệm vụ, công vụ được giao. Đây là dấu hiệu cơ bản để xác định hành vi tham nhũng. Tuy
nhiên, không phải mọi hành vi của người có chức vụ, quyền hạn dã lợi dụng chức vụ, quyền hạn
dều là tham nhũng. Một người có chức vụ quyền hạn nhưng không nhằm mục đích vu lợi thì hành
vi đó có thể cấu thành hành vi phạm pháp tuật khác mà không phải là tham nhũng.
Thứ ba, người thực hiện hành vi tham nhũng phải có mục đích, động cơ vụ lợi (vụ lợi là lợi
ích vật chất, tinh thần mà người có chức vụ, quyền hạn đạt được hoặc có thể đạt được thông qua
hành vi tham nhũng). Đây là dấu hiệu bắt buộc phải có để phân biệt hành vi tham nhũng với những
hành vi vi phạm pháp luật khác do người có chức vụ, quyền hạn thực hiện.
Nếu thiếu một trong ba dấu hiệu đặc trưng trên thì không bị coi là hành vi tham nhũng mà bị
coi là hành vi vi phạm pháp luật khác.
VD: Một công ty X do anh T làm chủ vì T có mâu thuẫn tình cảm với chị M (nhân viên công
ty X) nên làm trái hợp đồng và sa thải chị M.
Như vật hành vi của anh T là hành vi lợi dụng quyền hạn và chức vụ chứ không phải hành vi tham nhũng.
VD: A là thủ quỹ của một tổ chức công, người quản lý các nguồn tài chính của tổ chức. A đã
lợi dụng quyền hạn do cơ quan cấp để lấy tiền của cơ quan và đầu tư vào việc mua bán đất đai tư
nhân. A thực hiện các thủ tục cần thiết để hợp thức hóa số tiền đã chuyển cho mình để phục vụ
nhu cầu tiêu xài cá nhân.
Vụ án này là tham nhũng. Vì A là người có chức vụ, quyền hạn (thủ quỹ) đã lợi dụng chức
vụ, quyền hạn để thu lợi vật chất bất hợp pháp.
4. CÁC LOẠI HÀNH VI THAM NHŨNG.
Pháp luật chia thành 2 nhóm:
4.1. Hành vi tham nhũng do người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước thực hiện: - Tham ô tài sản - Nhận hối lộ
- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;
- Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi
- Giả mạo trong công tác vì vụ lợi;
- Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi;
- Nhũng nhiễu vì vụ lợi;
- Không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi;
cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố,
xét xử, thi hành án vì vụ lợi.
4.2. Các hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước do người có chức vụ, quyền
hạn trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước thực hiện bao gồm: - Tham ô tài sản; - Nhận hối lộ;
- Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi.
VD: Vụ án Trịnh Xuân Thanh và đồng phạm phạm tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước
về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng” và “Tham ô tài sản” xảy ra tại Tổng Công ty Cổ
phần Xây lắp dầu khí Việt Nam – PVC và Công ty Cổ phần Bất động sản Điện lực dầu khí Việt Nam – PVP Land.
VD: Vụ án Phan Văn Anh Vũ và đồng phạm phạm tội “Cố ý làm lộ bí mật Nhà nước” và
“Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản” xảy ra tại Công ty Bắc Nam 79 và Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đông Á – DAB.
5. XỬ LÝ HÀNH VI THAM NHŨNG VÀ TÀI SẢN THAM NHŨNG.
5.1.
Đối tượng
Điều 68, Luật Phòng, Chống tham nhũng 2005 (sửa đổi, bổi sung 2007,2012) không chỉ quy
định đối tượng có hành vi tham nhũng phải bị xử lý mà còn quy định về các đối tượng khác có
hành vi vi phạm liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ hay trách nhiệm của mình trong phòng chống tham nhũng gồm:
Người có hành vi tham nhũng.
Người không tố cáo, tố giác khi biết được hành vi tham nhũng.
Người không xử lý, báo cáo, tố giác, tố cáo về hành vi tham nhũng.
Người có hành vi đe dọa, trả thù, trù dập, người phát hiện, báo cáo, tố giác, tố cáo, cung cấp
thông tin về hàn vi tham nhũng.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đẻ xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ
chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.
Người thực hiện hành vi vi phạm Luật Phòng, Chống tham nhũng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5.2. Xử lý hành vi tham nhũng.
Căn cứ điều 92 Luật Phòng, Chống tham nhũng năm 2018 quy định về việc xử lý người có hành vi tham nhũng như sau:
- Người có hành vi tham nhũng giữ bất kì chức vụ, vị trí công tác nào đều phải bị xử lý
nghiêm minh theo quy định của pháp luật, kể cả người đã nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác.
- Người có hành vi tham nhũng quy định tại Điều 2 của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ
vi phạm, phải bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp người có hành vi tham nhũng bị xử lý kỷ luật là người đứng đầu hoặc cấp phó
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thì bị xem xét tăng hình thức kỷ luật.
- Người có hành vi tham nhũng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, tích cực hợp tác
với cơ quan có thẩm quyền, góp phần hạn chế thiệt hại, tự giác nộp lại tài sản tham nhũng, khắc
phục hậu quả của hành vi tham nhũng thì được xem xét giảm hình thức kỷ luật, giảm nhẹ trách
nhiệm hình sự, miễn hình phạt hoặc miễn trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Người bị kết án về tội phạm tham nhũng là cán bộ, công chức, viên chức mà bản án, quyết
định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên bị buộc thôi việc đối với đại biểu Quốc
hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
5.3. Xử lý tài sản tham nhũng.
Theo quy định 70, 71 Luật Phòng, Chống tham nhũng 2012, việc xử lý tài sản trong các vụ
việc có liên quan đến tham nhũng phải được tiến hành trên cơ sở đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau:
1. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải áp dụng các biện pháp cần thiết để thu hồi, tịch thu tài sản tham nhũng.
2. Tài sản tham nhũng phải được trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc sung quỹ nhà nước.
3. Người đưa hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát hiện hành vi đưa hối lộ thì được
trả lại tài sản đã dùng để hối lộ.
4. Việc tịch thu tài sản tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng được thực hiện bằng quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
5. Việc thu hồi tài sản có yếu tố nước ngoài được thực hiện trên cơ sở điều ước quốc tế mà
Việt Nam là thành viên và phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam. Chính phủ
Việt Nam hợp tác với chính phủ nước ngoài trong việc thu hồi tài sản của Việt Nam hoặc của nước
ngoài bị tham nhũng và trả lại tài sản đó cho chủ sở hữu hợp pháp.
6. CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG Ở NƯỚC TA.
-Công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
-Xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn
-Quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức
-Minh bạch tài sản và thu nhập của cán bộ, công chức
-Chế độ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng
-Cải cách hành chính, đổi mới công nghệ quản lý và phương thức thanh toán nhằm phòng ngừa tham nhũng. B. Bài tập
Bài 1: K là sinh viên của trường ĐH X. Mải chơi game và không tập trung học tập, K bỏ
học trong thời gian dài dẫn đến không đủ điều kiện để tiếp tục học tập tại trường đại học nữa. K đã
bị nhà trường tiến hành xử lý hành vi vi phạm và ra quyết định buộc thôi học. Hãy:
a/ Xác định loại hành vi vi phạm của K và trách nhiệm pháp lý mà K phải gánh chịu trong tình huống này?
b/ Việc ra quyết định buộc thôi học đối với A thuộc loại hành vi thực hiện pháp lụât nào?
(Gợi ý: Sinh viên xem xét nội dung Chương 5 – GTrình PLĐC) Lời giải A,
- Hành vi vi phạm của K là hành vi vi phạm kỉ luật (K bỏ học trong thời gian dài dẫn đến không đủ
điều kiện tiếp tục học tập tại trường đại học X).
- K phải chịu trách nhiệm pháp lý kỉ luật. B,
- Việc ra quyết định buộc thôi học với K của trường X thuộc loại hành vi sử dụng pháp luật
(Sử dụng pháp luật là hình thức các chủ thể thực hiện pháp luật sử dụng các quyền mà pháp luật
cho phép. Đây là hình thức thực hiện pháp luật chủ động và tích cực bằng các hành vi cụ thể của
các chủ thể quan hệ pháp luật.)
( Đây không phải áp dụng pháp luậtÁp dụng pháp luật là hoạt động thực hiện pháp luật
mang tính tổ chức quyền lực nhà nước, được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
nhà chức trách hoặc tổ chức xã hội được Nhà nước trao quyền, nhằm cá biệt hóa quy phạm
pháp luật vào các trường hợp cụ thể, đối với cá nhân, tổ chức cụ thể.)
Bài 2: A có hành vi dùng dao đâm chết B. Sau khi xét xử vụ án hình sự này, Tòa án nhân
dân tỉnh X tuyên án A về tội giết người với mức hình phạt là 10 năm tù giam, đồng thời buộc A
phải chịu trách nhiệm bồi thường cho gia đình B (tiền mai tang phí và tiền chu cấp nuôi 2 con nhỏ
của B) là 120 triệu đồng. Hãy:
a/ Xác định loại hành vi vi phạm pháp luật của A và các loại loại hình phạt chính, hình phạt bổ
sung mà A bị áp dụng trong vụ việc trên?
b/ Xác định các loại trách nhiệm pháp lý mà A phải gánh chịu trong vụ việc trên?
(Gợi ý: Sinh viên xem xét nội dụng kiến thức Chương 7 – GTrình PLĐC) Lời giải A,
Loại hành vi vi phạm pháp luật của A là vi phạm pháp luật hình sự( Tội phạm)
+ Vi phạm hình sự (hay còn gọi là tội phạm) là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định
trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một
cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ
Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an
toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích
hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa
mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.
Cụ thể trong trường hợp này là: Xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tự
do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp khác của công dân…
+ Hình phạt chính: 10 năm tù giam
+ Hình phạt bổ sung: Bồi thường 120 triệu đồng cho gia đình B B,
A phải chịu cả trách nhiệm hình sự và dân sự
Note: Trách nhiệm dân sự và hành chính là khác nhau, vì A là tội phạm có đủ các hành vi trái pháp
luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm phạm quan hệ tài sản,
quan hệ nhân thân gắn với tài sản, quan hệ nhân thân phi tài sản. Cụ thể, chủ thể vi phạm trong
trường hợp này không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ của họ trong
một quan hệ pháp luật dân sự.
Vi phạm hành chính được hiểu là hành vi có lỗi của chủ thể có năng lực trách nhiệm hành
chính. Hành vi này trái với các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội
phạm hoặc trái với các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội nhưng chưa đến
mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự. Đồng thời, theo quy định của pháp luật hành vi có lỗi này
phải bị xử lý hành chính.
Bài 3: Ông A bị ốm chết, không để lại di chúc. Toàn bộ tài sản của A sau khi chết có giá trị 1.200
triệu đồng. Được biết A có các mối quan hệ thân thích họ hàng với các đối tượng như sau:
Bà K là vợ đã ly dị; bà H là vợ đang trong hôn nhân trước khi A chết; M và N là con chung của A
và K; P là con chung (chưa thành niên) của A và H; Bà X là mẹ đẻ, bà Y là mẹ vợ (mẹ đẻ bà H); Q là em trai của A. Yêu cầu:
a/ Phân chia di sản thừa kế của A.
b/ Giả sử trong tình huống nêu trên M đã lập gia đình với L và đã có 2 con là B và C, không may
do tai nạn M chết trước A. Việc chia thừa kế của A trong trường hợp này sẽ được tiến hành như thế nào? A,
Do ông A chết không để lại di chúc => Di sản mà ông A để lại sẽ được phân chia theo pháp luật
(Theo quy định tại Điều 650, BLDS 2015).
Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
1.Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập
di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng
di sản hoặc từ chối nhận di sản.
2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có
quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di
chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại
vào thời điểm mở thừa kế.
Phân tích mối quan hệ của ông A
-Bà K đã ly dị -> không có ràng buộc mối quan hệ
-Bà H đang -> vợ theo pháp luật
-M và N con của K và A -> mối quan hệ cha con ruột
-P con chung A và H -> mối quan hệ cha con ruột -X là mẹ đẻ -Y mẹ vợ -Q là em trai
Khi phân chia tài sản theo pháp luật, hàng thừa kế sẽ như sau:
-Hàng thứ nhất: bà H, M, N, P, bà X -Hàng thứ hai: Q
Vậy nên có 5 suất thừa kế.
->Tổng tài sản mà ông A để lại là 1200 triệu đồng sẽ được chia ra 5 suất bằng nhau.
Giá trị 1 suất thừa kế: 1200/5 = 240 (triệu đồng)
Vậy bà H, M, N, P, bà X mỗi người được hưởng 240 triệu đồng. B,
-Theo Điều 613, BLDS 2015 thì người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm
mở thừa kế, nhưng M lại chết trước A.
-Tuy nhiên, M đã lập gia đình với L và có 2 đứa con là B và C nên B và C sẽ được thừa kế thế vị
của M (Theo Điều 652, BLDS 2015)
->Phần của M là 240 triệu đồng sẽ được chia đều cho B và C:
B: 240 triệu đồng / 2 = 120 triệu đồng
C: 240 triệu đồng / 2 = 120 triệu đồng
Vậy B và C mỗi người sẽ được hưởng 120 triệu đồng.
Bài 4: Ông A bị ốm chết. Di sản của A sau khi chết có giá trị 1.800 triệu đồng. Được biết A
có các mối quan hệ thân thích họ hàng với các đối tượng như sau:
Bà K là vợ đã ly dị; Bà H là vợ đang trong hôn nhân với A trước khi A chết; M và N là con chung
của A và K; P là con chung (chưa thành niên) của A và H; Bà X là mẹ đẻ, bà Y là mẹ vợ (mẹ đẻ bà H); Q là em trai của A. Yêu cầu:
a/ Phân chia di sản thừa kế của A trong trường hợp A chết có để lại di chúc với nội dung để lại
tòan bộ tài sản của mình cho bà K và 2 con chung với bà K (M và N).
b/ Giả sử trong tình huống nêu trên Tòa án xác định di chúc của ông A để lại không có hiêu lực
pháp luật, việc phân chia thừa kế của A được tiến hành như thế nào?
c/ Giả sử trong tình huống nêu trên, di chúc có nội dung để lại toàn bộ di sản của của A cho bà X
và ông Q, việc chia thừa kế của A trong trường hợp này sẽ được tiến hành như thế nào? Lời giải A,
+ Di sản mà ông A để lại là 1.800 triệu đồng.
+ Vụ việc xác định chia theo di chúc vì ông A có để lại di chúc.
+ Theo di chúc, ông A để lại toàn bộ tài sản cho bà K và 2 con chung là M và N.
Tuy nhiên, Theo Điều 644 BLDS 2015 có những đối tượng được hưởng thừa kế không phụ thuộc
vào nội dung di chúc gồm: H (vì là vợ), P (vì là con chưa thành niên), X (vì là mẹ đẻ) nên mỗi
người phải được hưởng ít nhất 2/3 của một suất thừa kế.
+ Theo Điều 651 BLDS 2015 những người được hưởng thừa kế theo PL gồm: bà H (vợ); M, N, P
(con đẻ), X (mẹ đẻ) ( thuộc hàng thừa kế thứ nhất).
Có 5 suất thừa kế theo pháp luật
+ Giá trị của 1 suất: 1800/5 = 360 (triệu đồng)
Việc phân chia tài sản như sau:
P có: 360 * 2/3 = 240 triệu đồng
H có: 360 * 2/3 = 240 triệu đồng
X có: 360 * 2/3 = 240 triệu đồng
Còn lại: 1.800 – (240*3) = 1.080 triệu đồng sẽ chia đều cho 3 người có tên trong di chúc là K, M, N.
K có: 1.080/3 = 360 triệu đồng
M có: 1.080/3 = 360 triệu đồng
N có: 1.080/3 = 360 triệu đồng B,
+ Vụ việc xác định chia theo pháp luật vì di chúc ông A để lại không có hiệu lực pháp luật (Theo Điều 650 BLDS 2015)
+ Theo Điều 651 BLDS 2015 những người được hưởng thừa kế theo PL gồm: bà H (vợ); M, N, P
(con đẻ), X (mẹ đẻ) ( thuộc hàng thừa kế thứ nhất).
Có 5 suất thừa kế theo pháp luật.
Việc phân chia tài sản như sau:
H: 1.800/5 = 360 (triệu đồng)
M: 1.800/5 = 360 (triệu đồng)
N: 1.800/5 = 360 (triệu đồng)
P: 1.800/5 = 360 (triệu đồng)
X: 1.800/5 = 360 (triệu đồng) C,
+ Vụ việc xác định chia theo di chúc vì ông A có để lại di chúc.
+ Theo di chúc, ông A để lại toàn bộ tài sản cho cho bà X (mẹ đẻ) và ông Q (em trai ông A).
Tuy nhiên, Theo Điều 644 BLDS 2015 có những đối tượng được hưởng thừa kế không phụ thuộc
vào nội dung di chúc gồm: H (vì là vợ), P (vì là con chưa thành niên), X (vì là mẹ đẻ) nên mỗi
người phải được hưởng ít nhất 2/3 của một suất thừa kế.
+ Theo Điều 651 BLDS 2015 những người được hưởng thừa kế theo PL gồm: bà H (vợ); M, N, P
(con đẻ), X (mẹ đẻ) ( thuộc hàng thừa kế thứ nhất).
Có 5 suất thừa kế theo pháp luật
+ Giá trị của 1 suất: 1800/5 = 360 (triệu đồng)
Việc phân chia tài sản như sau:
P có: 360 * 2/3 = 240 triệu đồng
H có: 360 * 2/3 = 240 triệu đồng
Còn lại: 1.800 – (240*2) = 1320 triệu đồng sẽ chia đều cho 2 người có tên trong di chúc là bà X và ông Q.
X có: 1320/2 = 660 triệu đồng
Q có: 1320/2 = 660 triệu đồng NGUỒN THAM KHẢO:
Các hình thức kỷ luật với sinh viên đại học hệ chính quy 2023, Thuvienphapluat.vn, viewed 3
November 2023, van-phap-luat/53085/cac-hinh-thuc-ky-luat-voi-sinh-vien-dai-hoc-he-chinh-quy>.
Dung 2022, Sử dụng pháp luật là gì? Ví dụ sử dụng pháp luật, Công ty Luật TNHH Minh
Khuê, Công ty Luật Minh Khuê (MinhKhue Lawfirm), viewed 3 November 2023, .
Thế nào là vi phạm hình sự? 2022, Lsvn.vn, Tạp chí Điện tử Luật sư Việt Nam, viewed 3 November 2023, .
Dung 2019, Cấu thành vi phạm hành chính là gì ? Các yếu tố cấu thành vi phạm hành chính,
Công ty Luật TNHH Minh Khuê, Công ty Luật Minh Khuê (MinhKhue Lawfirm), viewed 3 November 2023, .
Một số dấu hiệu nhân biết hành vi tham nhũng 2018, AccGroup, viewed 3 November 2023, .
Lê Đình Khôi 2022, Hiện nay quy định thế nào là tài sản tham nhũng? Quy định về tài sản khi
tham nhũng được giải quyết như thế nào?, ThuVienPhapLuat.vn, ThuVienPhapLuat.vn, viewed 3
November 2023, tham-nhung-quy-dinh-ve-tai-san-khi-tham-nhung-duoc-giai-quyet--160699-9798.html>.
Cải cách hành chính, ứng dụng khoa học công nghệ là một trong những biện pháp phòng,
chống tham nhũng 2023, Thainguyen.gov.vn, viewed 3 November 2023,
tttyphoonnn) /asset_publisher/zckkicw81YfZ/content/cai-cach-hanh-chinh-ung-dung-khoa-hoc-
cong-nghe-la-mot-trong-nhung-bien-phap-phong-chong-tham-nhung>.
Bài giảng Nhà nước và pháp luật đại cương - Chương 5: Pháp luật về phòng chống tham
nhũng 2022, Tailieusinhvien.net, viewed 3 November 2023, nha-nuoc-va-phap-luat-dai-cuong-chuong-5-phap-luat-ve-phong-chong-tham-nhung-6422/>.