





Preview text:
SẮP XẾP NỘI DUNG THEO SLIDE MẪU
Các động cơ chiến lược Tăng trưởng Cộng hưởng
Đa dạng hóa (so với chuyên môn hóa/ thoái vốn…) Cải thiện quản lý
Cải thiện R&D (slide 23)
Cải thiện hệ thống phân phối (slide 38) Lợi ích về thuế
Các hình thức sáp nhập (tập trung vào động cơ sáp nhập dọc, ngang)
mua lại mang tính củng cố (slide 3) mua lại mang tính bổ sung
sáp nhập kiểu tổ hợp (slide 4)
sáp nhập đồng tâm, đồng loại
Cơ sở kinh tế của sáp nhập (slide 5) sáp nhập theo chiều dọc
sáp nhập theo chiều ngang
Tiêu chí chọn cty mục tiêu (slide 77)
Giả thuyết tự phụ (side 61-69) Tăng trưởng
Tăng trưởng hữu cơ (tăng trưởng tự thân): là tăng trưởng từ hoạt động nội bộ của doanh nghiệp
(đầu tư vào các thiết bị, máy móc, nhà xưởng để tăng năng suất lao động, nhằm cải thiện tình
hình tài chính và tình hình kinh doanh, đạt được tốc độ tăng trưởng mục tiêu).
- Tăng trưởng nội bộ là quá trình chậm và không chắc chắn (cần tốn nhiều thời gian và công sức,
có thể bỏ lỡ thời cơ giành lấy thị phần)
Tăng trưởng ngoại sinh: tăng trưởng thông qua M&A
Tăng trưởng thông qua M&A có thể nhanh hơn nhiều, nhưng cũng có thách thức riêng. Tuy vậy,
M&A vẫn là một trong những chiến lược tăng trưởng cốt lõi của nhiều doanh nghiệp. Để tránh
nguy cơ lợi thế cạnh tranh hiện có bị thu hẹp theo thời gian hoặc suy giảm do hành động của các
đối thủ, doanh nghiệp có thể lựa chọn tăng trưởng thông qua việc mua lại một công ty khác
(công ty đã có sẵn hệ thống văn phòng, cơ sở vật chất, đội ngũ quản lý và các nguồn lực cần
thiết) nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí so với việc tự xây dựng từ đầu.
Vấn đề cốt lõi: Khoản phí cao phải trả (giá mua công ty mục tiêu). Cần xem xét chi phí đó có cao
hơn quá nhiều so với chi phí cho tăng trưởng nội bộ không. Để đánh giá thương vụ sáp nhập
(cũng như đánh giá một dự án), dùng phương pháp NPV, IRR để so sánh
Ví dụ: Công ty sản xuất thiết bị y tế và dược phẩm đã phát triển mạnh nhờ chuỗi các thương vụ
M&A (giai đoạn 1994-2014)
Thay vì nỗ lực để tự thân tăng trưởng và phát triển trong mọi lĩnh vực, J&J đã lựa chọn mua lại
các công ty đã phát triển sản phẩm thành công để tiết kiệm thời gian và chi phí.
Tiêu biểu vào 2006: Mua mảng sản phẩm tiêu dùng của Pfizer (16 tỷ USD) → thành công hơn,
giúp doanh thu mảng tiêu dùng tăng mạnh. Thương vụ Pfizer giúp mở rộng quy mô (tăng trưởng
doanh thu) nhưng làm giảm tỷ suất sinh lợi tổng thể, vì mảng sản phẩm tiêu dùng có biên lợi nhuận thấp hơn.
Trường hợp WORLDCOM: thực hiện hàng loạt thương vụ mua lại mà không có sự quản lý tốt
đã khiến cho công ty mất kiểm soát vì quy mô quá lớn. Kết quả cuối cùng của chương trình thâu
tóm này là một công ty không hiệu quả và rơi vào tình trạng phá sản lớn nhất trong lịch sử Cộng hưởng
Cộng hưởng là khi giá trị của công ty sau sáp nhập lớn hơn tổng giá trị của công ty mua lại và
công ty mục tiêu trước sáp nhập.
Giá trị cộng hưởng = VAB - (VA + VB)
Nhờ lợi ích cộng hưởng, doanh nghiệp sau sáp nhập có thể chịu chi phí M&A và trả phần bù cho
cổ đông công ty mục tiêu, mà vẫn đạt giá trị mua lại ròng (NAV) dương
NAV= VAB – [VA + VB ] – (P + E)
Trong đó: VAB = là giá trị hợp nhất của hai công ty, VA = giá trị của công ty A, VB = giá trị của
công ty B, P = phần bù trả cho công ty B, và E = chi phí của quá trình mua lại. PVAB – (PV A + PV B) = PV AB
NAV: giá trị mua lại ròng PVAB PVA PVB
PVAB – (PVA + PVB) = PVAB
Hai loại cộng hưởng chính: cộng hưởng hoạt động và cộng hưởng tài chính.
- Cộng hưởng hoạt động có hai dạng: tăng doanh thu và giảm chi phí hoạt động. Đây là những
cộng hưởng dễ dự đoán và đạt được
+ cộng hưởng hoạt động: các công ty thường tìm kiếm lợi ích cộng hưởng từ việc giảm chi phí
trên mỗi đơn vị khi sản lượng tăng (lợi ích kinh tế quy mô):
và Có khả năng cung cấp nhiều loại dịch vụ hoặc sản phẩm khác nhau nguồn lực (lợi thế kinh tế theo phạm vi)
Ví dụ: cộng hưởng tiết kiệm chi phí đạt được (Exxon Mobil slide 29)
+ cộng hưởng tăng doanh thu: Khó đạt được hơn Khó dự đoán hơn so với cộng hưởng giảm chi phí
Cộng hưởng làm tăng doanh thu có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau: ▪ Quyền định giá lớn hơn
(do liên quan đến sức mạnh độc quyền) ▪ Sự kết hợp của các thế mạnh chức năng ▪ Tăng trưởng
từ thị trường tăng trưởng nhanh hơn hoặc thị trường mới nổi
Sức mạnh định giá
oThị phần lớn giúp kiểm soát giá tốt hơn
oChỉ hiệu quả với ngành ít cạnh tranh.
oSáp nhập quá mạnh có thể bị hạn chế bởi luật chống độc quyền tránh ⟶ lũng đoạn
thị trường, đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh
o(vd: sáp nhập theo chiều ngang sẽ giảm thiểu đc đối thủ cạnh tranh, chiếm thị
phần lớn hơn thu nhập hoạt động công ty sẽ nhiều hơn.)
Kết hợp bổ sung thế mạnh
oMỗi công ty có thế mạnh riêng, khi sáp nhập lại, sự bổ trợ sẽ tạo ra giá trị mạnh hơn.
Mở rộng sang thị trường tăng trưởng nhanh
oThị trường bão hòa tốc độ tăng trưởng sẽ chậm lại.
oCông ty sẽ mua lại các công ty ở thị trường mới nổi. - Cộng hưởng tài chính
Giá trị cộng hưởng trong tài chính là những giá trị mang lại sau:
+Sự gia tăng dòng tiền của công ty sau sáp nhập
+Giảm chi phí sử dụng vốn do tiếp cận thị trường vốn tốt hơn, chi phí huy động vốn thấp
Một cách đơn giản khác để hiểu cộng hưởng tài chính là:
một công ty có nhiều tiền nhưng thiếu cơ hội đầu tư tốt mua lại một công ty đang thiếu vốn
nhưng có dự án sinh lời cao.Nhờ đó, công ty mua tận dụng được dòng tiền nhàn rỗi, còn công ty
bị mua có vốn để phát triển dự án.
→ Đây là thương vụ đôi bên cùng có lợi, vì vốn và cơ hội đầu tư được kết hợp hiệu quả. Đa dạng hóa
Đa dạng hóa nghĩa là mở rộng hoạt động kinh doanh ra ngoài ngành nghề hiện tại của công ty
Có 2 mục tiêu chính của động cơ đa dạng hóa:
+ Đa dạng hóa bằng việc mua lại các công ty hàng đầu trong ngành
+ Đa dạng hóa để tham gia vào ngành mang lại lợi nhuận cao hơn
Là động cơ kém hiệu quả cho các thương vụ mua lại
Đa dạng hóa tài chính :một số công ty thực hiện đa dạng hóa với mục tiêu tối ưu hóa cơ cấu vốn.
Lý do là vì cổ đông có thể tự đa dạng hóa danh mục đầu tư với chi phí thấp hơn,
không phải chịu chi phí giao dịch hay trả phần bù cao như khi công ty thực hiện M&A để đa
dạng hóa thay họ. Những bằng chứng về tác động của đa dạng hóa đối với giá trị của doanh nghiệp
- Tuy nhiên có các ngoại lệ (General Electric) (slide trang 42, 43)
Berger and Ofek (1995): Các công ty thực hiện đa dạng hóa trong giai đoạn 1986-1991 đã mất
khoảng 13% - 15% giá trị doanh nghiệp • Comment và Jarrell (1995): Các công ty tập trung vào
lĩnh vực chính có lợi nhuận cao hơn so với những công ty ít tập trung
So sánh công ty đa ngành với các công ty chuyên môn hóa trong cùng ngành. Công ty đa ngành
thường bị giảm giá trị do hiệu quả hoạt động thấp, đầu tư dàn trải kém hiệu quả, và thiếu tập
trung vào lĩnh vực cốt lõi, khiến lợi nhuận và định giá thị trường thấp hơn so với doanh nghiệp
đơn ngành. Nghiên cứu Fan và Lang so sánh giá trị của công ty đa ngành so với các công ty
chuyên môn hóa trong cùng ngành (slide 56)
Ví dụ về thương vụ mua lại. Thoái vốn (slide 53)
- Đa dạng hóa liên quan và đa dạng hóa không liên quan
+ Đa dạng hóa có liên quan: mở rộng sang các lĩnh vực có mối liên hệ với hoạt động kinh doanh
hiện tại của doanh nghiệp. Ví dụ: Merck mua lại Medco – tuy nhiên thương vụ này không thành công
+Nghiên cứu liên quan đến đa dạng hóa: ▪ Morck, Shleifer và Vishny phân tích 326 thương vụ
mua lại trong giai đoạn 1975–1987. ▪ Kết quả cho thấy: đa dạng hóa có liên quan mang lại lợi
nhuận tích cực, trong khi đa dạng hóa không liên quan lại dẫn đến kết quả tiêu cực
Ví dụ về đa dạng hóa có liên quan : LVMH (slide 58) Cải thiện quản lý
M&A giúp quản lý tài nguyên và nâng cao giá trị công ty mục tiêu
Công ty mua lại có thể hỗ trợ công ty mục tiêu về tài chính và quản trị chiến lược, rủi ro nhằm
tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
Với các công ty đại chúng, M&A là cách nhanh và tiết kiệm chi phí để thay đổi ban quản lý, thay
vì các cuộc tranh cử ủy nhiệm tốn kém và khó thành công.