



Preview text:
Họ và tên: Nguyễn Thanh Phong MSSV: 35221020430 Câu 1:
-Đào tạo và phát triển nhân viên: Nhân viên có vai trò quan trọng trong việc thực hiện
chiến lược cung ứng. Đào tạo và phát triển nhân viên giúp họ hiểu rõ mục tiêu của chiến
lược cung ứng và cung cấp cho họ các kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc một cách
hiệu quả. Đào tạo tốt giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực và hiệu suất làm việc đào tạo
và phát triển nhân viên giúp họ nắm vững kỹ năng và kiến thức cần thiết để thực hiện
công việc một cách hiệu quả hơn. Nhân viên được trang bị đầy đủ kiến thức về quy trình
sản xuất, công nghệ mới, và các phương pháp làm việc hiệu quả nhất, từ đó giúp tăng
cường hiệu suất và chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, giữ chân nhân viên tài năng vì cung
cấp cơ hội đào tạo và phát triển cho nhân viên là một cách để thể hiện sự quan tâm và tôn
trọng đối với họ. Điều này có thể giúp doanh nghiệp giữ chân nhân viên tài năng, tránh
được tình trạng mất mát nhân tài và chi phí tái tạo lao động.
-Tối ưu hóa tồn kho: Tính đến sự cân đối giữa việc duy trì tồn kho đủ để đáp ứng nhu cầu
sản xuất và việc tránh lãng phí tồn kho. Tối ưu hóa tồn kho giúp giảm thiểu chi phí dự trữ
vì tăng cường quản lý tồn kho giúp giảm chi phí lưu trữ, bao gồm chi phí thuê kho, bảo
hiểm và chi phí khác liên quan đến việc bảo quản hàng tồn kho và tăng cường hiệu suất
hơn vì tối ưu hóa tồn kho có thể giúp cải thiện hiệu suất sản xuất bằng cách đảm bảo rằng
nguồn lực sản xuất được sử dụng hiệu quả, không gặp tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt
nguyên liệu và sản phẩm. Cuối cùng , giúp doanh nghiệp Nâng cao dịch vụ khách hàng:
Quản lý tồn kho hiệu quả có thể giúp cung cấp hàng hóa cho khách hàng đúng thời gian
và đúng chất lượng, tăng cường sự hài lòng của khách hàng và xây dựng lòng trung thành.
-Xây dựng mối quan hệ với các đối tác cung ứng: Mối quan hệ mạnh mẽ với các đối tác
cung ứng không chỉ giúp đảm bảo nguồn cung ổn định mà còn có thể mang lại các lợi ích
khác như ưu đãi về giá cả, thông tin định giá hoặc cơ hội hợp tác đổi mới. Xây dựng tốt
giúp tối ưu hóa chi phí và thời gian vì quan hệ tốt với các đối tác cung ứng có thể giúp
doanh nghiệp đàm phán được giá cả cạnh tranh và điều kiện giao hàng hợp lý. Điều này
giúp giảm chi phí sản xuất và thời gian chờ đợi, đồng thời tăng tính cạnh tranh của sản
phẩm. Cuối cùng, giúp đối phó với rủi ro và biến động: Mối quan hệ vững chắc với các
đối tác cung ứng có thể giúp doanh nghiệp đối phó tốt hơn với các rủi ro và biến động
trong chuỗi cung ứng. Khi có sự hỗ trợ từ các đối tác tin cậy, doanh nghiệp có thể dễ
dàng điều chỉnh và thích nghi với các thay đổi không mong muốn.
-Sử dụng công nghệ thông tin hiệu quả: Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng
trong việc quản lý và tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Các hệ thống quản lý chuỗi cung ứng
(SCM) và các công cụ phân tích dữ liệu có thể giúp nhà quản trị cung ứng đưa ra quyết
định chính xác và nhanh chóng.Công nghệ thông tin cho phép doanh nghiệp tự động hóa
các quy trình sản xuất, từ việc thu thập dữ liệu đến việc điều khiển thiết bị và máy móc.
Điều này giúp tăng cường hiệu suất, giảm thời gian và lao động phát sinh, cũng như giảm
nguy cơ lỗi do can thiệp con người. Sử dụng công nghệ thông tin hiệu quả giúp doanh
nghiệp tăng cường tính cạnh tranh thông qua việc cải thiện hiệu suất sản xuất, giảm chi
phí và nâng cao chất lượng sản phẩm. Điều này giúp doanh nghiệp duy trì và mở rộng thị
trường trong môi trường cạnh tranh gay gắt ngày nay.
-Đảm bảo nguồn cung ổn định: Việc đảm bảo có đủ nguồn cung ổn định là yếu tố quan
trọng để sản xuất không bị gián đoạn. Các nhà quản trị cung ứng cần phải xác định và
duy trì các nguồn cung tin cậy, đảm bảo không gặp phải tình trạng thiếu hụt nguyên vật
liệu hoặc hàng hóa cần thiết.Nguồn cung ổn định giúp đảm bảo rằng doanh nghiệp có đủ
nguyên liệu, thành phẩm và dịch vụ cần thiết để duy trì quá trình sản xuất liên tục. Việc
mất mát nguồn cung có thể dẫn đến gián đoạn sản xuất, gây thiệt hại về thời gian và tiền bạc
-Quản lý rủi ro trong chuỗi cung ứng: Nhà quản trị cung ứng cần phải đánh giá và quản lý
các rủi ro trong chuỗi cung ứng, bao gồm rủi ro từ các nhà cung ứng, vấn đề vận chuyển,
rủi ro tài chính và rủi ro địa lý, Quản lý rủi ro cũng giúp doanh nghiệp xây dựng lòng tin
và mối quan hệ với các đối tác cung ứng. Bằng cách hợp tác mở cửa và trao đổi thông tin
về rủi ro tiềm ẩn, cả hai bên có thể làm việc cùng nhau để giảm thiểu rủi ro và tăng cường
độ tin cậy trong quan hệ cung ứng. Câu 2:
Chi phí sản xuất tại nhà máy:
-Chi phí nguyên liệu trực tiếp: $0.05/bộ
-Chi phí lao động trực tiếp: $0.03/bộ + 50% trợ cấp phúc lợi = $0.045/bộ
-Chi phí lao động gián tiếp: $0.011/bộ + 50% trợ cấp phúc lợi = $0.0165/bộ
-Chi phí thiết kế và kỹ thuật: $30,000
-Chi phí quản lý hành chính (nếu sản xuất tại chỗ): $0.045/bộ -Chi phí vốn: 15%/năm
Chi phí của gói thầu từ nhà cung ứng Đài Loan: -Giá gói thầu: $0.1/bộ
-Chi phí vận chuyển và bốc dỡ: $0.01/bộ
-Chi phí bốc dỡ hàng tồn kho gia tăng: $0.005/bộ
-Chi phí quản lý: $20/tháng Bài giải: Năm 1:
Chi phí sản xuất tại nhà máy: = (200,000 * (0.05 + 0.045 + 0.0165)) + 30,000 +10,000+
(200,000 * 0.045) + (200,000 * 0.15) = $101,300
Chi phí từ gói thầu = (200,000 * (0.1 + 0.01 + 0.005)) + (20*12) = $232,40 Năm 2:
Chi phí sản xuất tại nhà máy: (300,000 * (0.05 + 0.045 + 0.0165)) + (300,000 * 0.045) + (300,000 * 0.15) = $91,950
Chi phí từ gói thầu = (300,000 * (0.1 + 0.01 + 0.005)) +(20*12) = $34,740 Năm 3:
Chi phí sản xuất tại nhà máy: = (500,000 * (0.05 + 0.045 + 0.0165)) + (500,000 * 0.045) + (500,000 * 0.15) = $153,250
Chi phí từ gói thầu: = (500,000 * (0.1 + 0.01 + 0.005)) + (20*12) = $57,740
Như trên ta thấy chi phí sản xuất tại nhà máy cao hơn so với chi phí mua từ nhà cung ứng
Đài Loan. Vì vậy nên chọn gói thầu từ nhà cung ứng Đài Loan.