










Preview text:
ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRƯỜNG KINH DOANH -----o0o----
BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ
HỌC PHẦN: SÁP NHẬP, MUA LẠI VÀ TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP
Giảng viên: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên
Sinh viên: Thời Nhật Vinh
Mã số sinh viên: 31231026474
Email: vinhthoi.31231026474@
Khóa – Lớp K49 – FNP004
TP. Hồ Chí Minh, ngày 3 tháng 12 năm 2025
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM CÓ GIẢI THÍCH
Câu 1: Cộng hưởng để tăng doanh thu trong các thương vụ thâu tóm và sáp nhập thường khó hơn việc giảm chi phí. a. Đúng b. Sai
=> Đúng. Các khoản tiết kiệm chi phí thường dễ đạt được vì xuất phát từ việc cắt giảm các phần
trùng lặp và hợp nhất hoạt động. Ngược lại, việc tạo ra tăng trưởng doanh thu khó hơn do phụ
thuộc vào phản ứng của khách hàng, khả năng bán chéo và mở rộng thị trường, những yếu tố khó
dự đoán và khó thực hiện hơn.
Câu 2: Cải thiện nghiên cứu và phát triển là động cơ cho các thương vụ thâu tóm ngành Hàng không. a. Đúng b. Sai
=> Sai. Các thương vụ thâu tóm trong ngành Hàng không chủ yếu nhằm mở rộng mạng đường
bay, tăng quy mô, nâng hiệu suất khai thác và giảm chi phí. Cải thiện nghiên cứu và phát triển
không phải là động cơ chính trong ngành này.
Câu 3: Hãng hàng không Quốc gia Mỹ có thể nhận được giá trị cộng hưởng tài chính khi công ty
này tiến hành sáp nhập với công ty hoạt động trong các ngành liên quan như ngành khách sạn và
ngành công nghiệp xe hơi. a. Đúng b. Sai
=>Sai. Giá trị cộng hưởng tài chính xuất hiện khi hai doanh nghiệp cùng ngành hoặc có hoạt
động bổ trợ trực tiếp. Hãng hàng không và công ty khách sạn hay xe hơi không có liên kết trực
tiếp, nên khó tạo cộng hưởng tài chính.
Câu 4: Trong chiến thuật Bear Hugs, công ty thâu tóm sẽ thương lượng thương vụ trực tiếp với
cổ đông của công ty mục tiêu. a. Đúng b. Sai 2
=> Sai. Trong chiến thuật Bear Hugs, công ty thâu tóm gửi đề nghị mua lại trực tiếp cho hội
đồng quản trị công ty mục tiêu, không phải cho cổ đông. Thương lượng trực tiếp với cổ đông là
đặc trưng của chiến thuật tender offer.
Câu 5: Sáp nhập ngang bằng (Merger of Equals) là một dạng sáp nhập thường được áp dụng khi
các bên tham gia sáp nhập có quy mô, vị thế cạnh tranh, lợi nhuận và vốn hóa thị trường ngang nhau. a. Đúng b. Sai
=> Đúng. Sáp nhập ngang bằng thường xảy ra khi hai doanh nghiệp có quy mô, vị thế và sức
mạnh tài chính tương đương, giúp việc hợp nhất trở nên cân bằng và dễ chấp nhận hơn cho cả hai bên.
Câu 6: Động cơ của các thương vụ thâu tóm và sáp nhập của các công ty là ______________.
a. Để nhận được lợi thế kinh tế về quy mô
b. Để nhận được sức mạnh thị trường
c. Để cải thiện hệ thống phân phối
d. Tất cả các động cơ trên.
=> Tất cả các động cơ trên. Doanh nghiệp tiến hành thâu tóm và sáp nhập để đạt lợi thế kinh tế
theo quy mô, tăng sức mạnh thị trường và cải thiện hệ thống phân phối, nên cả ba đều đúng.
Câu 7: Thương vụ sáp nhập của Hãng hàng không Mỹ với Hãng hàng không Continental là_______________. a. Sáp nhập lùi b. Sáp nhập hỗn hợp c. Sáp nhập ngang d. Sáp nhập tiến.
=> Sáp nhập ngang. Hai hãng hàng không hoạt động trong cùng ngành và cùng chuỗi giá trị, nên đây là sáp nhập ngang.
Câu 8: Hình thức sáp nhập của thương vụ thâu tóm giữa công ty Exxon và công ty Mobil
là______. a. Sáp nhập dọc 3 b. Sáp nhập ngang c. Sáp nhập hỗn hợp d. Sáp nhập ngược.
=> Sáp nhập ngang. Exxon và Mobil đều hoạt động trong lĩnh vực dầu khí ở cùng cấp độ chuỗi
giá trị, nên thương vụ này là sáp nhập ngang.
Câu 9: ______________ được xem là chiến thuật chống thâu tóm thù địch. a. Chiến thuật thư xanh
b. Chiến thuật viên thuốc độc
c. Chiến thuật thay đổi điều lệ công ty
d. Tất cả các chiến thuật trên đều đúng.
=> Tất cả các chiến thuật trên đều đúng. Các chiến thuật như thư xanh, viên thuốc độc và thay
đổi điều lệ công ty đều là biện pháp mà công ty mục tiêu sử dụng để chống lại thâu tóm thù địch.
Câu 10: Hình thức thâu tóm bằng LBOs có các đặc điểm _____________.
a. Là hình thức giao dịch tư nhân
b. Là hình thức giao dịch chủ yếu bằng nợ
c. Chỉ xuất hiện sau năm 1980 d. Chỉ a và b đúng
=> Chỉ và b đúng. LBO là giao dịch tư nhân, chủ yếu sử dụng nợ để mua lại công ty. Nó không
chỉ xuất hiện sau năm 1980 nhưng trở nên phổ biến từ thời điểm đó.
Câu 11: ____________ được xem là chiến thuật thâu tóm thù địch.
a. Chiến thuật viên thuốc độc
b. Chiến thuật chào thầu
c. Chiến thuật thay đổi điều lệ công ty
d. Tất cả các chiến thuật trên đều đúng 4
=> Chiến thuật chào thầu. Chiến thuật này là hình thức công ty thâu tóm tiếp cận trực tiếp cổ
đông của công ty mục tiêu để mua cổ phần, được xem là chiến thuật thâu tóm thù địch. Các
phương pháp khác là chiến thuật phòng vệ, không phải thù địch.
Câu 12: ____________ được xem là chiến lược phòng thâu tóm thù địch.
a. Chiến thuật viên thuốc độc b. Chiến thuật thư xanh
c. Chiến thuật chào thầu
d. Các chiến thuật trên đều đúng.
=> Chiến thuật viên thuốc độc. Đây là chiến lược phòng vệ do công ty mục tiêu sử dụng để
chống lại thâu tóm thù địch, giúp bảo vệ quyền kiểm soát và làm giảm sức hấp dẫn của cổ phiếu đối với bên thâu tóm.
Câu 13: Để chiến thuật chào thầu thành công thì _______________
a. giá chào thầu phải thấp hơn giá thị trường
b. giá chào thầu phải bằng với giá thị trường
c. giá chào thầu phải cao hơn giá thị trường
d. giá chào thầu không ảnh hưởng.
=> Giá chào thầu phải cao hơn giá thị trường. Để thuyết phục cổ đông bán cổ phần, giá chào thầu
thường phải cao hơn giá thị trường, tạo động cơ tài chính hấp dẫn cho họ.
Câu 14: Hoạt động nào sau đây thường được xem là hoạt động tái cấu trúc?
a. Hoạt động hợp nhất hai công ty
b. Hoạt động mua lại công ty
c. Hoạt động sáp nhập hai công ty
d. Tất cả các hoạt động trên
=> Tất cả các hoạt động trên. Hợp nhất, mua lại và sáp nhập đều là các hình thức tái cấu trúc
doanh nghiệp nhằm thay đổi cơ cấu sở hữu, quản trị và hoạt động kinh doanh.
Câu 15: Cá nhân/Tổ chức nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong một thương vụ thâu tóm? 5 a. Luật sư b. Ngân hàng đầu tư c. Kế toán
d. Tất cả các cá nhân/tổ chức trên
=> Tất cả các cá nhân/tổ chức trên. Luật sư, ngân hàng đầu tư và kế toán đều đóng vai trò quan
trọng trong việc tư vấn pháp lý, đánh giá tài chính và hỗ trợ thực hiện thương vụ thâu tóm.
Câu 16: Giả sử công ty A đang chào mua cổ phiếu của công ty B với mức giá chào thầu là 40$,
trong khi thị trường đang giao dịch giá cổ phiếu của công ty B là 30$. Thương vụ này sẽ kết thúc
trong vòng 90 ngày nữa. Vào ngày kết thúc thương vụ, tỷ suất sinh lợi của thương vụ là____________. a. 20% b. 30% c. 33% d. 50%
tỷ suấtsinhlợi=¿giáchàothầgui− átghiịátt r h ư ịt ờ r nư gờng ×100%=40−30 => 33%. 30×100% ≈33 %¿
Câu 17: Các hình thức thoái vốn không tự nguyện thường gây ra ảnh hưởng gì? a. Tích cực b. Tiêu cực
c. Không có ảnh hưởng nhất định d. Không câu nào đúng.
=> Tiêu cực. Thoái vốn không tự nguyện thường xảy ra khi công ty gặp khó khăn tài chính hoặc
bị áp lực từ bên ngoài, dẫn đến tác động tiêu cực như giảm giá cổ phiếu, mất niềm tin nhà đầu tư và giảm uy tín công ty.
Câu 18: Kết quả nào sau đây mô tả giá trị cộng hưởng của thoái vốn? a. 2 + 2 = 5 6 b. 2 + 2 = 4 c. 4 – 1 = 5
d. Không kết quả nào đúng
=> Trong thoái vốn, công ty bán bớt một phần tài sản không cốt lõi -1 nhưng giá trị tổng thể còn
lại tăng từ 4 lên 5 nhờ tập trung vào mảng kinh doanh hiệu quả, tối ưu hóa nguồn lực.
Câu 19: ___________________là sự kết hợp theo kiểu sáp nhập ngang.
a. Sự kết hợp giữa Nations Bank và Bank of America
b. Sự kết hợp giữa công ty thép U.S Steel và công ty dầu Marathon Oil
c. Sự kết hợp giữa công ty Dầu Exxon và Công ty Mobil
d. Sự kết hợp của SBC Communications và Ameritech Communications.
=> Sự kết hợp giữa công ty Dầu Exxon và Công ty Mobil. Sáp nhập ngang xảy ra khi hai công ty
cùng ngành, cùng loại hình kinh doanh kết hợp với nhau. Exxon và Mobil đều là công ty dầu mỏ,
nên đây là ví dụ điển hình của sáp nhập ngang.
Câu 20: ______________ không được xem là động cơ của việc sáp nhập hai công ty.
a. Mong muốn đạt được lợi thế kinh tế theo quy mô
b. Mong muốn đạt được lợi thế kinh tế theo phạm vi
c. Mong muốn đạt được sự chấp thuận thông qua luật chống độc quyền
d. Mong muốn nhận được sức mạnh thị trường.
=> Mong muốn đạt được sự chấp thuận thông qua luật chống độc quyền. Việc đạt được sự chấp
thuận pháp lý không phải là động cơ sáp nhập mà là yêu cầu bắt buộc để thương vụ được thực
hiện hợp pháp. Các động cơ khác liên quan trực tiếp đến lợi ích kinh tế và thị trường.
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Khi thực hiện thương vụ mua lại một công ty mục tiêu, bạn có quan tâm đến khách hàng,
nhà cung cấp của công ty mục tiêu cũng như thị phần mà công ty mục tiêu hoạt động hay không? Vì sao? Trả lời: 7
Khi thực hiện thương vụ mua lại một công ty mục tiêu, khách hàng, nhà cung cấp và thị phần mà
công ty mục tiêu hoạt động đều là các yếu tố quan trọng cần xem xét vì chúng quyết định hiệu
quả kinh doanh hiện tại và khả năng tạo ra lợi nhuận trong tương lai:
-Khách hàng: Là người đem tới doanh thu chính. Nếu lượng khách hàng ổn định, trung
thành và phân bố đa dạng, rủi ro về sụt giảm doanh thu sẽ thấp. Ngược lại, khách hàng
tập trung hoặc dễ chuyển sang đối thủ có thể gây khó khăn trong việc duy trì dòng tiền.
Do đó, cần đánh giá cơ cấu khách hàng, mức độ hài lòng và khả năng gắn bó lâu dài.
-Nhà cung cấp: Cung cấp nguyên liệu, dịch vụ hay sản phẩm đầu vào. Chuỗi cung ứng ổn
định, hợp đồng dài hạn và mối quan hệ tốt giúp giảm rủi ro gián đoạn sản xuất và kiểm
soát chi phí. Nếu nhà cung cấp không ổn định hoặc phụ thuộc quá nhiều vào công ty mục
tiêu, việc tái cơ cấu hoặc tìm nguồn cung mới có thể gây tốn kém và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
-Thị phần: Là thước đo sức mạnh cạnh tranh và khả năng sinh lợi. Thị phần lớn chứng tỏ
công ty mục tiêu có vị thế tốt, khả năng giữ chân khách hàng và doanh thu ổn định. Thị
phần nhỏ hoặc giảm có thể đòi hỏi đầu tư thêm để củng cố vị thế và đối mặt với cạnh tranh khốc liệt.
Câu 2: Kinh tế khủng hoảng, hậu quả tất yếu là sẽ có hàng loạt doanh nghiêp gặp khó khăn và
phá sản. Để vượt qua giai đoạn khó khăn này nhiều doanh nghiệp sẽ phải thực hiện tái cấu trúc
doanh nghiệp. Theo bạn, hoạt động M&A có thể là lối thoát cho các doanh nghiệp trong giai
đoạn này hay không ? Vì sao? Trả lời:
Trong giai đoạn kinh tế khủng hoảng, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính, giảm doanh
thu hoặc thậm chí phá sản, hoạt động M&A có thể là một trong những lối thoát để giúp doanh
nghiệp duy trì sự tồn tại và tìm kiếm cơ hội phát triển: -
Mua lại hoặc sáp nhập giúp doanh nghiệp nhận nguồn lực tài chính bổ sung, mở rộng quy
mô sản xuất và tăng năng lực cạnh tranh. -
Tái cơ cấu thông qua M&A giúp tối ưu hóa hoạt động, loại bỏ bộ phận kém hiệu quả, cải
thiện quản trị và hiệu quả chi phí. -
M&A tạo cơ hội hợp lực giữa các doanh nghiệp, kết hợp thị phần, khách hàng và nhà
cung cấp, giảm rủi ro phá sản do cô lập.
Tuy nhiên, M&A không phải lúc nào cũng là lối thoát tốt nhất. Thương vụ có thể thất bại nếu
định giá sai, dẫn đến mất vốn hoặc nợ nần, việc sáp nhập hoặc mua lại trong khủng hoảng
thường đi kèm với rủi ro văn hóa doanh nghiệp, xung đột nội bộ và khó khăn trong quản lý tích
hợp. Không phải tất cả doanh nghiệp đều phù hợp để M&A; một số có thể cần giải pháp nội tại
như cắt giảm chi phí, cải thiện sản phẩm/dịch vụ hoặc huy động vốn khác thay vì sáp nhập. 8
Câu 3: Hãy trình bày lợi ích cũng như tính hai mặt của M&A. Yếu tố quyết định sự thành công
hay thất bại của M&A là gì? Yếu tố nào làm nên giá trị cho một thương vụ M&A? Trả lời: -
Lợi ích của M&A:
+ Tăng quy mô và năng lực cạnh tranh: M&A giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần, gia tăng
khách hàng và tối ưu hóa chuỗi cung ứng.
+ Tối ưu hóa chi phí và nguồn lực: Sáp nhập cho phép loại bỏ bộ phận kém hiệu quả, giảm chi
phí quản lý và vận hành, đồng thời tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô.
+ Đổi mới và phát triển sản phẩm/dịch vụ: Thông qua M&A, doanh nghiệp có thể tiếp cận công
nghệ, kỹ năng quản lý hoặc sản phẩm mới từ công ty mục tiêu.
+ Củng cố thương hiệu và uy tín: Một thương vụ thành công giúp nâng cao hình ảnh, niềm tin
của khách hàng và cổ đông. -
Tính hai mặt của M&A:
+ Mặt tích cực: Gia tăng giá trị, cải thiện hiệu quả kinh doanh, tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn.
+ Mặt tiêu cực: Thương vụ có thể thất bại do định giá sai, xung đột văn hóa doanh nghiệp, quản
lý tích hợp yếu kém, hoặc chi phí vượt dự toán. M&A không phải lúc nào cũng bảo đảm lợi
nhuận ngay lập tức và có thể gây mất tập trung nguồn lực.
-Yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của M&A:
+ Định giá đúng: Thành công của thương vụ phụ thuộc lớn vào việc xác định giá trị thực tế của
công ty mục tiêu. Nếu mua với giá quá cao, doanh nghiệp thâu tóm sẽ chịu áp lực tài chính, khó
thu hồi vốn. Ngược lại, mua quá rẻ có thể làm mất cơ hội tận dụng giá trị tiềm năng.
+ Khả năng tích hợp sau sáp nhập: Việc kết hợp hiệu quả hệ thống quản lý, con người, văn hóa
doanh nghiệp và các quy trình vận hành quyết định việc duy trì hiệu quả sau khi M&A. Nếu tích
hợp kém, dễ dẫn đến xung đột nội bộ và giảm năng suất.
+ Chiến lược rõ ràng: Thương vụ M&A cần dựa trên mục tiêu phát triển dài hạn, phải phù hợp
với định hướng của doanh nghiệp, chẳng hạn mở rộng thị trường, nâng cao năng lực sản xuất
hoặc đổi mới công nghệ.
+ Nguồn lực tài chính và pháp lý vững mạnh: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ vốn, tư vấn
pháp lý và chuyên gia tài chính để giảm rủi ro pháp lý, đảm bảo thủ tục tuân thủ luật định và hạn chế tranh chấp. 9 -
Yếu tố tạo ra giá trị cho một thương vụ M&A:
+ Hiệu quả cộng hưởng: Khi hai doanh nghiệp kết hợp, tổng giá trị đạt được thường lớn hơn giá
trị riêng lẻ từng công ty. Ví dụ, doanh thu tăng nhờ mở rộng thị phần, chi phí giảm nhờ tận dụng
cùng nguồn lực, hoặc khai thác tối đa công nghệ sẵn có. Đây là yếu tố cốt lõi, quan trọng nhất của thương vụ M&A.
+ Mở rộng thị trường và khách hàng: Thương vụ M&A giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng
mới, tăng doanh số và mở rộng kênh phân phối. Điều này giúp tăng sức cạnh tranh và giảm rủi ro
phụ thuộc vào một nhóm khách hàng hay thị trường nhất định.
+ Tối ưu hóa chi phí và nguồn lực: Loại bỏ bộ phận kém hiệu quả, giảm lãng phí và khai thác tốt
hơn các tài sản, nhân lực, dây chuyền sản xuất. Điều này giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận.
+ Nâng cao năng lực đổi mới và cạnh tranh: Thông qua việc tiếp nhận công nghệ, nhân sự chất
lượng, thương hiệu mạnh, doanh nghiệp có thể cải thiện sản phẩm, dịch vụ, tăng sức cạnh tranh
và khả năng phát triển bền vững. 10