ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG KINH DOANH
KHOA TÀI CHÍNH
BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ
MÔN SÁP NHẬP, MUA LẠI VÀ TÁI CẤU TRÚC
DOANH NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : T.S Nguyễn Thị Uyên Uyên
MÃ LỚP HỌC PHẦN: 25C1FIN50509002
SINH VIÊN THỰC HIỆN: Nguyễn Hải Hà
MSSV: 31231027468
Bài làm
Câu 1:
Có. Trong ho ng mua bán và sáp nh p doanh nghi p, m c tiêu c t lõi là tạt độ ối đa hóa
giá tr cho c v n t n t i nh ng h p ban qu n lý l a đông. Tuy nhiên, trên thực tế ững trườ
chn lời đề ngh có m c giá chào mua th u này hoàn toàn có th bi n minh ấp hơn. Điề
hợp lý khi xem xét đế ủa thương vụn tng th li ích và ri ro c . Th nht, mc giá chào
mua cao hơn đôi khi đi kèm vớ i nh u king điề n bt l i hoc kh năng hoàn tất giao
dch th p, ví d u ki n thanh toán ph p, rnhư điề c t i ro pháp lý trong ki m soát c nh
tranh hay tình tr ng tài chính thi u b n v ng c k v ng ròng ế ủa bên mua. Khi đó, giá trị
mà c c có th th giá chào mua th đông nhận đượ ấp hơn so với thương vụ ấp hơn
nhưng chắ ột nhà đầu tư chiến lược đưa ra mức chn và minh bch. Th hai, m c giá thp
hơn nhưng lại có cam kết phát trin doanh nghip bn vng, gi gìn ngun nhân lc ct
lõi và duy trì văn hóa doanh nghiệp có th t o ra hi u qu hi p l c tốt hơn trong dài hạn.
Vic la chn thêm giá tr chi c này có th giúp nâng cao lến lượ i ích cho c đông trong
tương lai thay vì chỉ ời điể tp trung vào khon chênh lch giá ti th m hin ti. Ngoài ra,
đề ngh giá cao đôi khi xuấ ột thương vụ thâu tóm thù đị ẩn nguy cơ t phát t m ch, tim
chia tách tài s a c c tn ho c bóc l t l i ích c đông thiể ố. Khi đóu s , vi ch i l i chào
giá cao hơn là một phn trong trách nhim y thác ca ban qun lý nhm bo v li ích
chung c a toàn b c y, ch p nh n m t m c giá chào mua th n có đông. Như vậ ấp hơn vẫ
th là l n t m b c kh t giao d n ch r i ro, a ch ối ưu nếu nó đả ảo đượ năng hoàn tấ ch, h ế
duy trì s phát tri n b n v ng và b o v giá tr dài h n cho doanh nghi p và c đông.
Câu 2:
a. Tính EPS và P/E sau sáp nhp (NPV = 0)
C n 1 c ph n Stultz cho mđông Flannery nhậ i 3 c ph m gi . V ần đang n i 73.000
c ph n c a Flannery, Stultz ph i phát hành thêm:
Tng s c ph n Stultz sau sáp nh p:
Tng thu nh p hai công ty sau h p nh t:
EPS mi c a Stultz:
Giá c phi ếu Stultz ban đầu:
Nếu NPV = 0, giá sau sáp nhập không đổi → P = 60,02.
P/E mi:
→ Kế ả: EPS ≈ 5,40 và P/E ≈ 11,11.t qu
b. T i sao Stultz ph n giá tr c ải quan tâm đế ộng hưởng?
Stultz ph n giá tr c ng hình th i c ải quan tâm đế ộng hưởng vì thương vụ ức hoán đổ
phn khi n công ty ph i phát hành thêm c phi u, t ế ế đó làm pha loãng EPS của c đông
hin h u. N không t o ra giá tr ếu thương v c ng (NPV = 0), lộng hưở i nhu n h p nh t
không tăng tương xứ đông ng vi s c phiếu mi phát hành, khiến EPS và P/E gim, c
Stultz có th b thi t.
Ngượ c li, nếu có giá tr c ng, lộng hưở i nhun sau sáp nh p l p tăng lên đ ớn để bù đắ
s pha loãng, giúp giá tr c c duy trì ho y, Stultz c n đông Stultz đượ ặc gia tăng. Vì vậ
đả m bo r tằng thương v o ra giá tr c c khi chộng thêm trướ p nhn t l i và hoán đổ
phát hành thêm c ph n.
Câu 3:
Câu tr l c KHÔNG NÊN ch p nh xu t mua l i này. ời: Ban giám đ ận đề
Ti sao:
1. Vấn đề ại, công ty đang có Thay thế tài sn (Asset Substitution Problem): Hin t
đòn bẩy tài chính rt cao (N 300/Tài sn 400). Li nhun hoạt động ($30 triu)
ch v tr lãi vay ($30 tri u), t c là l i nhu n ròng b ng 0. Cừa đủ đông đang
mun th c hi n hành vi "D ch chuy n r i ro": Bán các tài s n l ản an toàn (điệ c)
để n rđầu tư vào tài sả i ro cao (vin thông).
2. Xung đột l i ích v i Ch n : Ch n cho vay v i lãi su t th p d a trên s an toàn
của ngành đin. N u chuy n sang vi n thông, r nế ủi ro tăng vọt nhưng chủ không
đượ c tăng lãi suấ t, trong khi nếu th ng ln thì ch c đông đượ ởng. Đây là c hư
hành động "đánh b ặt pháp lý, các điềc bng tin ca ch n". V m u khon hn
chế trong h ng vay (Covenan ng s này.ợp đồ ts) thườ ngăn cản thương vụ
3. Ri ro phá s n lý: Vi n t m t ngành nh sang m t ản và Năng lực qu c chuy ổn đị
ngành r i ro cao mà thi u kinh nghi m qu n lý chuyên ngành s n ế đẩy công ty đế
b v n nhanh chóng, gây thi t h i cho toàn b các bên liên quan c phá s
(Stakeholders).
Câu 4:
Câu 5:
1. Ho n kinh t i th i k kinh t thu n ạt động M&A trong giai đoạ ế khó khăn khác gì so v ế
l i?
Hoạt động M&A v n di n ra trong c u ki n th hai giai đoạn nhưng động cơ và điề
trường có s khác bit rõ rt:
Khi kinh tế khó khăn:
o Nhiu doanh nghi p g p áp l u v n, dòng ti n suy gi c tài chính, thiế ảm →
d tr thành m c tiêu thâu tóm.
o Giá tr doanh nghi p gi nh giá th ảm, đị ấp → bên mua có cơ hội “săn
bargain”.
o Mc tiêu M&A ch y u, mua l i tài s n giá r , hoếu là tái cơ cấ c hp nh t
để tăng sức sng trong chu k suy thoái.
o Tính cnh tranh trong M&A gi r ng khi th ảm vì ít nhà đầu tư dám mở
trường ri ro.
Khi kinh tế thu n l i:
o Doanh nghip có l i nhu n cao, dòng ti n m nh, t tin m r ng quy mô.
o M&A được thúc y b i mđẩ c tiêu m r ng th ph ần, đa dạng hóa, tăng
trưởng nhanh.
o Nhiều nhà đầu tư tham gia hơn, làm giá tr M&A tăng, cạ nh tranh mnh
m .
o Môi trườ ng tín dng thun l ng v lợi → dễ huy độ ốn cho các thương vụ n.
→ Kết lun: M&A trong khng hong mang tính phòng th và tái cu trúc, trong khi
M&A th i k thu n l i mang tính t n công và m r ộng tăng trưởng.
2. Ho ng di u ng m nh t các y u t ạt động M&A thư ễn ra theo “sóng” vì nó chị ảnh hưở ế
vĩ mô và chu kỳ bước vào giai đoạn tăng trư kinh tế. Khi nn kinh tế ng, lãi sut thp,
nim tin th trường cao và kh ng v n thu n l năng huy độ i, các doanh nghip có xu
hướ ng m rng quy mô nhanh bng cách thâu tóm hoc sáp nh p, t đó tạo nên các đợt
bùng n c l i, khi kinh t suy thoái, s gi m n n M&A. Ngượ ế lượng thương vụ hưng vẫ
hình thành m t làn sóng m i ch y thâu tóm doanh nghi p ếu xoay quanh các thương vụ
gặp khó khăn. Bên cạnh đó, sự ới trong ngành, thay đổ xut hin ca công ngh m i chính
sách pháp lý, m h i nh p qu , cùng v i tâm lý b p trong ức độ c tế ầy đàn khi doanh nghi
ngành th c hi n t o nên nh ng chu k M&A l p l i. ện M&A thành công cũng góp phầ
Chính s k t h p c a nh ng y u t này khi n ho ng M&A không di n ế ế ế ạt độ ễn ra đều đặ
theo th ng t p trung vào t n, tời gian mà thư ừng giai đoạ o thành các “sóng” rõ rt.

Preview text:

ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA TÀI CHÍNH
BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ
MÔN SÁP NHẬP, MUA LẠI VÀ TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
: T.S Nguyễn Thị Uyên Uyên
MÃ LỚP HỌC PHẦN: 25C1FIN50509002
SINH VIÊN THỰC HIỆN: Nguyễn Hải Hà MSSV: 31231027468 Bài làm Câu 1:
Có. Trong hoạt động mua bán và sáp nhập doanh nghiệp, mục tiêu cốt lõi là tối đa hóa
giá trị cho cổ đông. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn tồn tại những trường hợp ban quản lý lựa
chọn lời đề nghị có mức giá chào mua thấp hơn. Điều này hoàn toàn có thể biện minh
hợp lý khi xem xét đến tổng thể lợi ích và rủi ro của thương vụ. Thứ nhất, mức giá chào
mua cao hơn đôi khi đi kèm với những điều kiện bất lợi hoặc khả năng hoàn tất giao
dịch thấp, ví dụ như điều kiện thanh toán phức tạp, rủi ro pháp lý trong kiểm soát cạnh
tranh hay tình trạng tài chính thiếu bền vững của bên mua. Khi đó, giá trị kỳ vọng ròng
mà cổ đông nhận được có thể thấp hơn so với thương vụ có giá chào mua thấp hơn
nhưng chắc chắn và minh bạch. Thứ hai, một nhà đầu tư chiến lược đưa ra mức giá thấp
hơn nhưng lại có cam kết phát triển doanh nghiệp bền vững, giữ gìn nguồn nhân lực cốt
lõi và duy trì văn hóa doanh nghiệp có thể tạo ra hiệu quả hiệp lực tốt hơn trong dài hạn.
Việc lựa chọn thêm giá trị chiến lược này có thể giúp nâng cao lợi ích cho cổ đông trong
tương lai thay vì chỉ tập trung vào khoản chênh lệch giá tại thời điểm hiện tại. Ngoài ra,
đề nghị giá cao đôi khi xuất phát từ một thương vụ thâu tóm thù địch, tiềm ẩn nguy cơ
chia tách tài sản hoặc bóc lột lợi ích của cổ đông thiểu số. Khi đó, việc từ chối lời chào
giá cao hơn là một phần trong trách nhiệm ủy thác của ban quản lý nhằm bảo vệ lợi ích
chung của toàn bộ cổ đông. Như vậy, chấp nhận một mức giá chào mua thấp hơn vẫn có
thể là lựa chọn tối ưu nếu nó đảm bảo được khả năng hoàn tất giao dịch, hạn chế rủi ro,
duy trì sự phát triển bền vững và bảo vệ giá trị dài hạn cho doanh nghiệp và cổ đông. Câu 2:
a. Tính EPS và P/E sau sáp nhập (NPV = 0)
Cổ đông Flannery nhận 1 cổ phần Stultz cho mỗi 3 cổ phần đang nắm giữ. Với 73.000
cổ phần của Flannery, Stultz phải phát hành thêm:
Tổng số cổ phần Stultz sau sáp nhập:
Tổng thu nhập hai công ty sau hợp nhất: EPS mới của Stultz:
Giá cổ phiếu Stultz ban đầu:
Nếu NPV = 0, giá sau sáp nhập không đổi → P = 60,02. P/E mới:
→ Kết quả: EPS ≈ 5,40 và P/E ≈ 11,11.
b. Tại sao Stultz phải quan tâm đến giá trị cộng hưởng?
Stultz phải quan tâm đến giá trị cộng hưởng vì thương vụ dùng hình thức hoán đổi cổ
phần khiến công ty phải phát hành thêm cổ phiếu, từ đó làm pha loãng EPS của cổ đông
hiện hữu. Nếu thương vụ không tạo ra giá trị cộng hưởng (NPV = 0), lợi nhuận hợp nhất
không tăng tương xứng với số cổ phiếu mới phát hành, khiến EPS và P/E giảm, cổ đông
Stultz có thể bị thiệt.
Ngược lại, nếu có giá trị cộng hưởng, lợi nhuận sau sáp nhập tăng lên đủ lớn để bù đắp
sự pha loãng, giúp giá trị cổ đông Stultz được duy trì hoặc gia tăng. Vì vậy, Stultz cần
đảm bảo rằng thương vụ tạo ra giá trị cộng thêm trước khi chấp nhận tỷ lệ hoán đổi và
phát hành thêm cổ phần. Câu 3:
Câu trả lời: Ban giám đốc KHÔNG NÊN chấp nhận đề xuất mua lại này. Tại sao:
1. Vấn đề Thay thế tài sản (Asset Substitution Problem): Hiện tại, công ty đang có
đòn bẩy tài chính rất cao (Nợ 300/Tài sản 400). Lợi nhuận hoạt động ($30 triệu)
chỉ vừa đủ trả lãi vay ($30 triệu), tức là lợi nhuận ròng bằng 0. Cổ đông đang
muốn thực hiện hành vi "Dịch chuyển rủi ro": Bán các tài sản an toàn (điện lực)
để đầu tư vào tài sản rủi ro cao (viễn thông).
2. Xung đột lợi ích với Chủ nợ: Chủ nợ cho vay với lãi suất thấp dựa trên sự an toàn
của ngành điện. Nếu chuyển sang viễn thông, rủi ro tăng vọt nhưng chủ nợ không
được tăng lãi suất, trong khi nếu thắng lớn thì chỉ cổ đông được hưởng. Đây là
hành động "đánh bạc bằng tiền của chủ nợ". Về mặt pháp lý, các điều khoản hạn
chế trong hợp đồng vay (Covenants) thường sẽ ngăn cản thương vụ này.
3. Rủi ro phá sản và Năng lực quản lý: Việc chuyển từ một ngành ổn định sang một
ngành rủi ro cao mà thiếu kinh nghiệm quản lý chuyên ngành sẽ đẩy công ty đến
bờ vực phá sản nhanh chóng, gây thiệt hại cho toàn bộ các bên liên quan (Stakeholders). Câu 4: Câu 5:
1. Hoạt động M&A trong giai đoạn kinh tế khó khăn khác gì so với thời kỳ kinh tế thuận lợi?
Hoạt động M&A vẫn diễn ra trong cả hai giai đoạn nhưng động cơ và điều kiện thị
trường có sự khác biệt rõ rệt: • Khi kinh tế khó khăn:
o Nhiều doanh nghiệp gặp áp lực tài chính, thiếu vốn, dòng tiền suy giảm →
dễ trở thành mục tiêu thâu tóm.
o Giá trị doanh nghiệp giảm, định giá thấp → bên mua có cơ hội “săn bargain”.
o Mục tiêu M&A chủ yếu là tái cơ cấu, mua lại tài sản giá rẻ, hoặc hợp nhất
để tăng sức sống trong chu kỳ suy thoái.
o Tính cạnh tranh trong M&A giảm vì ít nhà đầu tư dám mở rộng khi thị trường rủi ro.
• Khi kinh tế thuận lợi:
o Doanh nghiệp có lợi nhuận cao, dòng tiền mạnh, tự tin mở rộng quy mô.
o M&A được thúc đẩy bởi mục tiêu mở rộng thị phần, đa dạng hóa, tăng trưởng nhanh.
o Nhiều nhà đầu tư tham gia hơn, làm giá trị M&A tăng, cạnh tranh mạnh mẽ.
o Môi trường tín dụng thuận lợi → dễ huy động vốn cho các thương vụ lớn.
→ Kết luận: M&A trong khủng hoảng mang tính phòng thủ và tái cấu trúc, trong khi
M&A thời kỳ thuận lợi mang tính tấn công và mở rộng tăng trưởng.
2. Hoạt động M&A thường diễn ra theo “sóng” vì nó chịu ảnh hưởng mạnh từ các yếu tố
vĩ mô và chu kỳ kinh tế. Khi nền kinh tế bước vào giai đoạn tăng trưởng, lãi suất thấp,
niềm tin thị trường cao và khả năng huy động vốn thuận lợi, các doanh nghiệp có xu
hướng mở rộng quy mô nhanh bằng cách thâu tóm hoặc sáp nhập, từ đó tạo nên các đợt
bùng nổ M&A. Ngược lại, khi kinh tế suy thoái, số lượng thương vụ giảm nhưng vẫn
hình thành một làn sóng mới chủ yếu xoay quanh các thương vụ thâu tóm doanh nghiệp
gặp khó khăn. Bên cạnh đó, sự xuất hiện của công nghệ mới trong ngành, thay đổi chính
sách pháp lý, mức độ hội nhập quốc tế, cùng với tâm lý bầy đàn khi doanh nghiệp trong
ngành thực hiện M&A thành công cũng góp phần tạo nên những chu kỳ M&A lặp lại.
Chính sự kết hợp của những yếu tố này khiến hoạt động M&A không diễn ra đều đặn
theo thời gian mà thường tập trung vào từng giai đoạn, tạo thành các “sóng” rõ rệt.