BÀI TẬP 2 - NHÓM 1
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Huỳnh Trần Mai Thảo 31211027121
Trương Nguyễn Quang Minh 31211023891
Đoàn Minh Thiện 31211023329
Nguyễn Ngọc Thuỳ Trang 31211021105
Thị Thanh Huyền 31211024069
ĐỀ BÀI
Các nhóm nghiên cứu Case Study 2-1: Spartan Heat Exchangers Inc. cuối chương 2.
Các nhóm, với vai trò Giám đốc phòng cung ứng nguyên vật liệu (Meterials Department) -
Rick Coyne, lập bảng báo cáo kế hoạch chi tiết của Phòng mua hàng/cung ứng vật liệu để hỗ
trợ cho chiến lược kinh doanh mới của công ty Spartan, chuẩn bị cho cuộc họp vào tuần tới
với Phó Tổng Giám đốc Max Brisco.
BÀI LÀM
Trong bối cảnh thay đổi chiến lược mới của công ty, Phó Tổng Giám đốc Max Brisco đã tập
trung vào vai trò quan trọng của phòng cung ứng nguyên vật liệu để hỗ trợ mục tiêu quyết liệt
cho toàn đội ngũ. Ba mục tiêu quan trọng được Phó Tổng Giám đốc đặt ra bao gồm:
- Giảm thời gian giao hàng từ 14 tuần xuống 6 tuần.
- Tăng vòng quay hàng tồn kho từ 4 lên 20.
- Giảm chi phí mua nguyên vật liệu thô xuống 10% trong vòng 12 tháng sắp tới.
Chi tiết các kế hoạch triển khai được trình bày trong bảng sau:
Giảm thời gian giao hàng từ 14 tuần xuống 6 tuần
Chiến lược Giải pháp cụ thể do
Tối ưu hóa quy
trình sản xuất
Chuyển đổi từ sản xuất hàng loạt
sang sản xuất dòng liên tục (flow
manufacturing)
Sản xuất dòng liên tục giúp giảm thời gian
chờ đợi giữa các công đoạn, tăng hiệu quả
giảm thời gian sản xuất mỗi đơn đặt
hàng.
Tối ưu hóa vị trí nhà máy để
giảm khoảng cách di chuyển giữa
các máy móc các bộ phận sản
xuất, giảm thời gian không sản
xuất.
Tối ưu hóa bố trí nhà máy giúp giảm
khoảng cách di chuyển giữa các máy móc
các bộ phận sản xuất, giảm thời gian
không sản xuất.
Đàm phán hợp
đồng hiệu quả
Đặt ra các điều khoản ràng về
thời gian giao hàng cam kết
của nhà cung cấp.
Điều khoản ràng giúp đảm bảo hiệu quả
theo dõi quản thời gian giao hàng,
giảm nguy chậm trễ.
Xem xét kết các hợp đồng dài
hạn để đảm bảo ổn định trong
chuỗi cung ứng.
Hợp đồng dài hạn cung cấp ổn định cho cả
Spartan nhà cung cấp, giảm thiểu rủi ro
tăng tính dự đoán trong kế hoạch sản
xuất.
Tăng cường quản
tồn kho
Sử dụng hệ thống quản tồn
kho hiện đại để theo dõi dự
báo nhu cầu tồn kho.
Hệ thống quản tồn kho giúp theo dõi
chính xác lượng tồn kho, từ đó đưa ra
quyết định thông minh về mức tồn kho
cần thiết.
Thực hiện kiểm tra tồn kho định
kỳ để giảm thiểu sai sót cải
thiện chính xác dữ liệu.
Kiểm tra định kỳ giảm nguy sai sót
thúc đẩy việc duy trì mức tồn kho chính
xác phản ứng nhanh chóng đối với thay
đổi trong nhu cầu.
Tăng cường quy
trình đặt hàng
theo dõi
Áp dụng giải pháp tự động hóa
trong quy trình đặt hàng để giảm
thời gian xử tăng cường độ
chính xác.
Tự động hóa giảm thời gian xử đơn đặt
hàng, giảm nguy lỗi tăng khả năng
đáp ứng nhanh chóng.
Thực hiện theo dõi thời gian thực
của đơn đặt hàng để khả năng
ứng phó nhanh chóng với bất kỳ
biến động nào trong chuỗi cung
ứng.
Theo dõi thời gian thực giúp theo dõi vị trí
của đơn đặt hàng trong quy trình sản xuất,
từ đó đưa ra dự đoán điều chỉnh linh
hoạt.
Tăng vòng quay lên 20 lần/năm loại bỏ tình trạng tồn kho nguyên liệu thô
Chiến lược Giải pháp cụ thể do
Tối ưu hóa quy
trình chuỗi cung
ứng
Tìm hiểu đánh giá lại các nhà
cung cấp, giảm số lượng xuống
còn một số ít đáng tin cậy.
Giảm rủi ro từ sự phụ thuộc vào nhiều nhà
cung cấp, đồng thời tối ưu hóa quy trình
chuỗi cung ứng.
Xác định quản nhóm
nguyên liệu quan trọng để giảm
thiểu rủi ro thiếu hụt.
Tập trung quản chặt chẽ đối với nguyên
liệu quan trọng nhất, giảm thiểu tình trạng
thiếu hụt tăng tính dự trữ.
Thiết lập hệ
thống đặt hàng
theo dõi tồn kho
Áp dụng hệ thống Kanban để tự
động đặt hàng khi tồn kho giảm
xuống mức cần thiết.
Tăng tự động hóa trong quy trình đặt
hàng, giảm thiểu sự can thiệp thủ công
đảm bảo cung ứng theo nhu cầu thực tế.
Tổ chức theo dõi thực tế của tồn
kho tổ chức kiểm định kỳ
để ngăn chặn sự chênh lệch giữa
Đảm bảo sự chính xác minh bạch trong
quản tồn kho, giảm thiểu thiếu sót
tăng cường kiểm soát.
hệ thống thực tế.
Tối ưu hóa quy
trình sản xuất
kế hoạch sản xuất
Chuyển từ hình sản xuất theo
đơn đặt hàng (job shop) sang
hình sản xuất theo dây chuyền
(assembly-line).
Giảm thời gian chờ đợi, tăng cường linh
hoạt hiệu suất trong quy trình sản xuất.
Tối ưu hóa kế hoạch sản xuất để
đáp ứng nhanh chóng các đơn đặt
hàng mới giảm thời gian chu
kỳ sản xuất.
Đảm bảo sự linh hoạt trong sản xuất để
đáp ứng nhanh chóng nhu cầu đổi mới
giảm thời gian chờ đợi.
Sử dụng công
nghệ thông tin
Sử dụng hệ thống ERP để tích
hợp thông tin giữa các bộ phận,
giảm thiểu sai sót cải thiện
hiệu suất tổng thể.
Tăng tính toàn diện trong quản doanh
nghiệp, giảm sai sót thông tin tối ưu
hóa quá trình quản lý.
Sử dụng công nghệ dự báo để dự
đoán mức tồn kho cần thiết
giảm thiểu thiếu hụt.
Tối ưu hóa quy trình đặt hàng tồn kho
dựa trên dự báo chính xác, giảm thiểu tình
trạng thiếu hụt thặng dư.
Tăng cường quản
tồn kho
Áp dụng Chương trình quản
tồn kho Just-In-Time (JIT) để
giảm tồn kho không cần thiết
tối ưu hóa việc đặt hàng.
Giảm chi phí lưu trữ rủi ro tồn kho lâu
dài, tối ưu hóa quy trình đặt hàng làm
giảm tồn kho không cần thiết.
Tối giản hóa mức tồn kho an
toàn: Xác định mức tồn kho an
toàn hợp để giảm thiểu việc
giữ tồn kho lâu dài.
Giảm tồn kho an toàn giúp tối ưu hóa tổng
mức tồn kho giảm chi phí liên quan đến
lưu trữ không cần thiết.
- Thiết lập một hệ thống mới như
EDI hoặc VMI để cải thiện việc
quản hàng tồn kho.
- Đào tạo nhân viên cách sử dụng
hệ thống mới.
- Cải thiện sự chính xác trong việc kiểm
hàng tồn kho hồ liên quan khi
loại bỏ hàng tồn kho.
- Giảm bớt việc loại bỏ hàng tồn kho
chịu trách nhiệm cao hơn về người loại bỏ
hàng tồn kho không cần thông qua tài
liệu kiểm thích hợp.
Phân nhóm hàng
bán chạy hàng
bán chậm
Xác định danh mục sản phẩm chủ
chốt để bộ phận sales tập trung
quảng bộ phận thu mua
nhập hàng cho nhóm này.
Tối ưu hóa quản hàng tồn kho tập
trung nguồn lực vào sản phẩm nhu cầu
cao, giảm rủi ro tồn kho không cần thiết.
Đề xuất bộ phận sales thiết lập
chính sách giảm giá hoặc khuyến
mãi cho hàng tồn kho lâu ngày để
kích thích bán hàng.
Giảm tồn kho cho hàng bán chậm bằng
cách áp dụng chiến lược giảm giá, tạo
thuận lợi cho việc thanh tăng doanh
số bán hàng.
Rút ngắn chu kỳ
theo dõi
Tính toán hệ số Inventory
turnover theo kỳ ngắn hạn (quý,
Hệ số Inventory turnover ngắn hạn giúp
nắm bắt tình hình tồn kho đưa ra các
tháng) để đảm bảo linh hoạt trong
quản tồn kho.
quyết định quản linh hoạt hơn, đặc biệt
khi đối mặt với biến động thị trường sự
thay đổi nhanh chóng.
Giảm chi phí mua nguyên vật liệu thô xuống 10% trong vòng 12 tháng sắp tới
Chiến lược Giải pháp cụ thể do
Thực hiện đánh
giá hiệu suất của
nhà cung cấp
Bộ phận nguyên liệu đánh giá
hiệu xuất của 350 nhà cung cấp
hiện tại đang có.
Thực hiện đánh giá lại các đối tác sẵn có,
sau đó lựa chọn các đối tác thể hỗ trợ
cho chiến lược tiêu chuẩn hóa của công ty
giúp giảm thiểu rủi ro chi phí thời gian
đàm phán các đối tác.
Ưu tiên những đối tác chất lượng
duy trì ổn định giá cả hợp lý.
Cố gắng giảm số lượng nhà cung
cấp xuống mức tối thiểu, ưu tiên
những đối tác thể hỗ trợ chiến
lược tiêu chuẩn hóa.
Đàm phán với
những nhà cung
ứng hiện tại
tương lai
Thông qua quá trình đàm phán
với những đối tác này, bộ phận
dự kiến thể đạt được giảm giá
trung bình khoảng 5-7% trên
tổng giá trị đơn hàng.
Thực hiện đàm phán với các nhà cung cấp
thể hỗ trợ cho chiến lược tiêu chuẩn
hóa, để giảm thiểu chi phí đơn hàng tối
đa hóa các khoản chiết khấu khi đặt hàng.
Hợp nhất đơn đặt hàng: Kết hợp
các đơn đặt hàng để tối đa hóa ưu
đãi giá từ nhà cung cấp.
Quyết định số
lượng nhà cung
cấp
Chuyển đổi từ 350 nhà cung cấp
tùy chỉnh sang những đối tác
thể hỗ trợ chiến lược tiêu chuẩn
hóa.
Khi chuyển đổi từ chiến lược nhân hóa
sang tiêu chuẩn hóa, các nhà cung cấp sẽ
giảm xuống sẽ giảm chi phí vận chuyển
quản dòng tồn kho, ước tính giảm
giá trung bình khoảng 4-6%.
Xác định lựa chọn nhà cung
cấp mới: Xác định những nhà
cung cấp thể hỗ trợ chiến lược
tiêu chuẩn hóa mang lại giá trị
tốt nhất.

Preview text:

BÀI TẬP 2 - NHÓM 1 DANH SÁCH THÀNH VIÊN Huỳnh Trần Mai Thảo 31211027121 Trương Nguyễn Quang Minh 31211023891 Tô Đoàn Minh Thiện 31211023329 Nguyễn Ngọc Thuỳ Trang 31211021105 Võ Thị Thanh Huyền 31211024069 ĐỀ BÀI
Các nhóm nghiên cứu Case Study 2-1: Spartan Heat Exchangers Inc. ở cuối chương 2.
Các nhóm, với vai trò là Giám đốc phòng cung ứng nguyên vật liệu (Meterials Department) -
Rick Coyne, lập bảng báo cáo kế hoạch chi tiết của Phòng mua hàng/cung ứng vật liệu để hỗ
trợ cho chiến lược kinh doanh mới của công ty Spartan, chuẩn bị cho cuộc họp vào tuần tới
với Phó Tổng Giám đốc Max Brisco. BÀI LÀM
Trong bối cảnh thay đổi chiến lược mới của công ty, Phó Tổng Giám đốc Max Brisco đã tập
trung vào vai trò quan trọng của phòng cung ứng nguyên vật liệu để hỗ trợ mục tiêu quyết liệt
cho toàn đội ngũ. Ba mục tiêu quan trọng được Phó Tổng Giám đốc đặt ra bao gồm: -
Giảm thời gian giao hàng từ 14 tuần xuống 6 tuần. -
Tăng vòng quay hàng tồn kho từ 4 lên 20. -
Giảm chi phí mua nguyên vật liệu thô xuống 10% trong vòng 12 tháng sắp tới.
Chi tiết các kế hoạch triển khai được trình bày trong bảng sau:
Giảm thời gian giao hàng từ 14 tuần xuống 6 tuần Chiến lược Giải pháp cụ thể Lý do
Tối ưu hóa quy Chuyển đổi từ sản xuất hàng loạt Sản xuất dòng liên tục giúp giảm thời gian trình sản xuất
sang sản xuất dòng liên tục (flow chờ đợi giữa các công đoạn, tăng hiệu quả manufacturing)
và giảm thời gian sản xuất mỗi đơn đặt hàng.
Tối ưu hóa vị trí nhà máy để Tối ưu hóa bố trí nhà máy giúp giảm
giảm khoảng cách di chuyển giữa khoảng cách di chuyển giữa các máy móc
các máy móc và các bộ phận sản và các bộ phận sản xuất, giảm thời gian
xuất, giảm thời gian không sản không sản xuất. xuất. Đàm phán hợp
Đặt ra các điều khoản rõ ràng vềĐiều khoản rõ ràng giúp đảm bảo hiệu quả đồng hiệu quả
thời gian giao hàng và cam kết theo dõi và quản lý thời gian giao hàng, của nhà cung cấp. giảm nguy cơ chậm trễ.
Xem xét ký kết các hợp đồng dài Hợp đồng dài hạn cung cấp ổn định cho cả
hạn để đảm bảo ổn định trong Spartan và nhà cung cấp, giảm thiểu rủi ro chuỗi cung ứng.
và tăng tính dự đoán trong kế hoạch sản xuất.
Tăng cường quản Sử dụng hệ thống quản lý tồn Hệ thống quản lý tồn kho giúp theo dõi lý tồn kho
kho hiện đại để theo dõi và dự chính xác lượng tồn kho, từ đó đưa ra báo nhu cầu tồn kho.
quyết định thông minh về mức tồn kho cần thiết.
Thực hiện kiểm tra tồn kho định Kiểm tra định kỳ giảm nguy cơ sai sót và
kỳ để giảm thiểu sai sót và cải thúc đẩy việc duy trì mức tồn kho chính
thiện chính xác dữ liệu.
xác và phản ứng nhanh chóng đối với thay đổi trong nhu cầu.
Tăng cường quy Áp dụng giải pháp tự động hóa Tự động hóa giảm thời gian xử lý đơn đặt
trình đặt hàng và trong quy trình đặt hàng để giảmhàng, giảm nguy cơ lỗi và tăng khả năng theo dõi
thời gian xử lý và tăng cường độđáp ứng nhanh chóng. chính xác.
Thực hiện theo dõi thời gian thựcTheo dõi thời gian thực giúp theo dõi vị trí
của đơn đặt hàng để có khả năngcủa đơn đặt hàng trong quy trình sản xuất,
ứng phó nhanh chóng với bất kỳ từ đó đưa ra dự đoán và điều chỉnh linh
biến động nào trong chuỗi cung hoạt. ứng.
Tăng vòng quay lên 20 lần/năm và loại bỏ tình trạng tồn kho nguyên liệu thô Chiến lược Giải pháp cụ thể Lý do
Tối ưu hóa quy Tìm hiểu và đánh giá lại các nhàGiảm rủi ro từ sự phụ thuộc vào nhiều nhà
trình chuỗi cung cung cấp, giảm số lượng xuống cung cấp, đồng thời tối ưu hóa quy trình ứng
còn một số ít đáng tin cậy. chuỗi cung ứng.
Xác định và quản lý nhóm
Tập trung quản lý chặt chẽ đối với nguyên
nguyên liệu quan trọng để giảm liệu quan trọng nhất, giảm thiểu tình trạng
thiểu rủi ro thiếu hụt.
thiếu hụt và tăng tính dự trữ. Thiết lập hệ
Áp dụng hệ thống Kanban để tự Tăng tự động hóa trong quy trình đặt
thống đặt hàng và động đặt hàng khi tồn kho giảm hàng, giảm thiểu sự can thiệp thủ công và
theo dõi tồn kho xuống mức cần thiết.
đảm bảo cung ứng theo nhu cầu thực tế.
Tổ chức theo dõi thực tế của tồnĐảm bảo sự chính xác và minh bạch trong
kho và tổ chức kiểm kê định kỳ quản lý tồn kho, giảm thiểu thiếu sót và
để ngăn chặn sự chênh lệch giữa tăng cường kiểm soát. hệ thống và thực tế.
Tối ưu hóa quy Chuyển từ mô hình sản xuất theo Giảm thời gian chờ đợi, tăng cường linh
trình sản xuất và đơn đặt hàng (job shop) sang môhoạt và hiệu suất trong quy trình sản xuất.
kế hoạch sản xuất hình sản xuất theo dây chuyền (assembly-line).
Tối ưu hóa kế hoạch sản xuất đểĐảm bảo sự linh hoạt trong sản xuất để
đáp ứng nhanh chóng các đơn đặtđáp ứng nhanh chóng nhu cầu đổi mới và
hàng mới và giảm thời gian chu giảm thời gian chờ đợi. kỳ sản xuất. Sử dụng công
Sử dụng hệ thống ERP để tích Tăng tính toàn diện trong quản lý doanh nghệ thông tin
hợp thông tin giữa các bộ phận, nghiệp, giảm sai sót thông tin và tối ưu
giảm thiểu sai sót và cải thiện hóa quá trình quản lý. hiệu suất tổng thể.
Sử dụng công nghệ dự báo để dự Tối ưu hóa quy trình đặt hàng và tồn kho
đoán mức tồn kho cần thiết và dựa trên dự báo chính xác, giảm thiểu tình giảm thiểu thiếu hụt.
trạng thiếu hụt và thặng dư.
Tăng cường quản Áp dụng Chương trình quản lý Giảm chi phí lưu trữ và rủi ro tồn kho lâu lý tồn kho
tồn kho Just-In-Time (JIT) để dài, tối ưu hóa quy trình đặt hàng và làm
giảm tồn kho không cần thiết và giảm tồn kho không cần thiết.
tối ưu hóa việc đặt hàng.
Tối giản hóa mức tồn kho an
Giảm tồn kho an toàn giúp tối ưu hóa tổng
toàn: Xác định mức tồn kho an mức tồn kho và giảm chi phí liên quan đến
toàn hợp lý để giảm thiểu việc lưu trữ không cần thiết. giữ tồn kho lâu dài.
- Thiết lập một hệ thống mới như- Cải thiện sự chính xác trong việc kiểm
EDI hoặc VMI để cải thiện việc kê hàng tồn kho và hồ sơ liên quan khi quản lý hàng tồn kho. loại bỏ hàng tồn kho.
- Đào tạo nhân viên cách sử dụng- Giảm bớt việc loại bỏ hàng tồn kho và hệ thống mới.
chịu trách nhiệm cao hơn về người loại bỏ
hàng tồn kho mà không cần thông qua tài
liệu kiểm kê thích hợp.
Phân nhóm hàng Xác định danh mục sản phẩm chủ
Tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho và tập
bán chạy và hàng chốt để bộ phận sales tập trung trung nguồn lực vào sản phẩm có nhu cầu bán chậm
quảng bá và bộ phận thu mua
cao, giảm rủi ro tồn kho không cần thiết. nhập hàng cho nhóm này.
Đề xuất bộ phận sales thiết lập Giảm tồn kho cho hàng bán chậm bằng
chính sách giảm giá hoặc khuyến cách áp dụng chiến lược giảm giá, tạo
mãi cho hàng tồn kho lâu ngày để
thuận lợi cho việc thanh lý và tăng doanh kích thích bán hàng. số bán hàng.
Rút ngắn chu kỳ Tính toán hệ số Inventory
Hệ số Inventory turnover ngắn hạn giúp theo dõi
turnover theo kỳ ngắn hạn (quý, nắm bắt tình hình tồn kho và đưa ra các
tháng) để đảm bảo linh hoạt trong
quyết định quản lý linh hoạt hơn, đặc biệt quản lý tồn kho.
khi đối mặt với biến động thị trường và sự thay đổi nhanh chóng.
Giảm chi phí mua nguyên vật liệu thô xuống 10% trong vòng 12 tháng sắp tới Chiến lược Giải pháp cụ thể Lý do Thực hiện đánh
Bộ phận nguyên liệu đánh giá
Thực hiện đánh giá lại các đối tác sẵn có,
giá hiệu suất của hiệu xuất của 350 nhà cung cấp sau đó lựa chọn các đối tác có thể hỗ trợ nhà cung cấp hiện tại đang có.
cho chiến lược tiêu chuẩn hóa của công ty
giúp giảm thiểu rủi ro chi phí và thời gian
Ưu tiên những đối tác chất lượng đàm phán các đối tác.
duy trì ổn định và giá cả hợp lý.
Cố gắng giảm số lượng nhà cung
cấp xuống mức tối thiểu, ưu tiên
những đối tác có thể hỗ trợ chiến lược tiêu chuẩn hóa. Đàm phán với
Thông qua quá trình đàm phán Thực hiện đàm phán với các nhà cung cấp những nhà cung
với những đối tác này, bộ phận có thể hỗ trợ cho chiến lược tiêu chuẩn ứng hiện tại và
dự kiến có thể đạt được giảm giáhóa, để giảm thiểu chi phí đơn hàng và tối tương lai
trung bình khoảng 5-7% trên
đa hóa các khoản chiết khấu khi đặt hàng. tổng giá trị đơn hàng.
Hợp nhất đơn đặt hàng: Kết hợp
các đơn đặt hàng để tối đa hóa ưu
đãi giá từ nhà cung cấp. Quyết định số
Chuyển đổi từ 350 nhà cung cấp Khi chuyển đổi từ chiến lược cá nhân hóa
lượng nhà cung tùy chỉnh sang những đối tác có sang tiêu chuẩn hóa, các nhà cung cấp sẽ cấp
thể hỗ trợ chiến lược tiêu chuẩn giảm xuống và sẽ giảm chi phí vận chuyển hóa.
và quản lý dòng tồn kho, ước tính giảm
giá trung bình khoảng 4-6%.
Xác định và lựa chọn nhà cung
cấp mới: Xác định những nhà
cung cấp có thể hỗ trợ chiến lược
tiêu chuẩn hóa và mang lại giá trị tốt nhất.