THÀNH VIÊN NHÓM 7
Nguyễn Huỳnh Phương Anh
Lê Hồng Hân
Hà Khánh Thư
Thảo Lan Trinh
Nguyễn Thị Hoàng Yến
BÀI TẬP CHƯƠNG 1 (9.26, 9.27, 9.29, 9.33)
Bài 9.26
Mục tiêu kiểm soát, sai sót tiềm tàng, thủ tục kiểm soát thử nghiệm kiểm soát được trình bày như bảng bên
dưới:
Mục tiêu
kiểm
soát
Sai sót tiềm tàng Thủ tục kiểm soát Thử nghiệm kiểm soát
Hiện hữu Doanh thu không
có thật
-Phân chia trách nhiệm giữa các chức
năng nhận đặt hàng, gửi hàng ghi
hóa đơn
-Quan sát phỏng vấn việc
phân nhiệm
-Kế toán chỉ ghi nhận doanh thu khi
chữ khách hàng chấp nhận đơn đặt
hàng và phiếu giao hàng đính kèm hóa
đơn bán hàng
-Kiểm tra sự phù hợp giữa
phiếu giao hàng hóa đơn
bán hàng
-Kiểm tra chữ khách hàng
trên phiếu giao hàng
Đầy đủ Hàng hóa đã giao
nhưng doanh thu
chưa được ghi
nhận
-Đánh số ln tục phiếu giao hàng
hóa đơn bán hàng
-Kiểm tra tính liên tục của
việc ghi nhận hóa đơn bán
hàng trên sổ trên báo cáo
bán hàng hàng ngày
Đánh giá
& phân
bổ
Doanh thu ghi
nhận không đúng
số tiền
-Xây dựng bảng giá
-Đối chiếu đơn giá trên hóa đơn với
bảng giá được duyệt, đối chiếu số
lượng hàng hóa với phiếu giao hàng,
kiểm tra việc tính toán số học trưc
khi gửi hóa đơn
-Yêu cầu cung cấp bảng giá
được phê duyệt
-Chọn mẫu thực hiện lại thủ
tục kiểm soát
Bài 9.27
Thử nghiệm cơ bản Mục tiêu kiểm toán
1. Liệt các khoản nợ phải thu trên sổ chi tiết theo
tuổi nợ đối chiếu số tổng cộng số tài khoản
phải thu trên sổ cái
Đánh giá và phân bổ
-Số liệu ghi chép chính xác, thống nhất giữa sổ
chi tiết và sổ cái
2. Gửi thư xác nhận nợ phải thu đến khách hàng Hiện hữu & Quyền
-Phải thu khách hàng trên BCĐKT tồn tại
và thuộc quyền sở hữu của đơn vị
3. Kiểm tra việc khóa sổ các nghiệp vụ bán hàng
(kiểm tra cut-off)
Hiện hữu, Đầy đủ
-Kiểm tra việc ghi nhận đúng thời khóa, có xảy
ra gian lận hay không
4. Chọn mẫu một số hóa đơn bán hàng, sau đó so
sánh giá phương thức thanh toán trên hóa đơn
với bảng giá phương thức thanh toán đã được
phê chuẩn
Đánh giá & phân bổ, Đầy đủ
-Kiểm tra xem các hóa đơn được ghi nhận
đầy đủ và phù hợp với chính sách, yêu cầu mà
đơn vị đã duyệt
5. Kiểm tra xem doanh nghiệp đem các khoản
phải thu đi thế chấp hay bán nợ cho một công ty
tài chính nào không
Đánh giá & phân bổ, Quyền, Đầy đủ
-Xem các khoản nợ còn thuộc sở hữu của
đơn vị
Bài 9.29
1. Nhận xét về phương pháp làm việc của kiểm toán viên Lân:
Việc lựa chọn các khách hàng giao dịch thường xuyên để gửi thư xác nhận, một biện pháp
hữu hiệu nhằm kiểm tra tính chính xác của số phải thu khách hàng nhưng không phải biện pháp
hữu hiệu nhất. Việc này không đảm bảo tất cả các khách hàng có số phát sinh lớn đều được kiểm tra,
chỉ có 20 khách hàng được chọn để gửi thư xác nhận. Điều này có thể dẫn đến việc bỏ qua những khách
hàng khác có số dư lớn nhưng không được kiểm tra. Và sẽ không giúp phát hiện việc khai khống hay các
khách hàng không có thực nhưng có số dư lớn.
Khi lựa chọn khách hàng để gửi thư xác nhận, cần xem xét các cơ sở sau đây:
Khách hàng có số dư lớn trong tài khoản Phải thu khách hàng.
Khách hàng có giao dịch thường xuyên và có số phát sinh lớn.
Các khách hàng không gửi bảng đối chiếu công nợ.
Các khách hàng mà khoản nợ còn tồn đọng qua nhiều năm nhưng không được thanh toán.
Khách hàng có sự khác biệt lớn giữa số dư phải thu và số dư trên sổ sách kế toán.
Đối với khách hàng không trả lời, ngoài việc kiểm tra hóa đơn, kiểm toán viên còn cần phải kiểm tra các
tài liệu khác như hợp đồng, phiếu gửi hàng ...
2. Nguyên nhân đưa đến sự khác biệt trên và các thủ tục kiểm toán sổ sung cần thực hiện
a) Khách hàng An Phước: số dư khác biệt là 20.500.000
Nguyên nhân khác biệt:
-Khách hàng thanh toán nhầm.
-Vào ngày kết thúc niên độ, tiền đang được chuyển từ tài khoản người mua sang tài khoản
người bán.
Thủ tục kiểm toán bổ sung:
Kiểm toán viên Lân cần kiểm tra bằng chứng về việc thanh toán này, bao gồm bản sao ủy nhiệm chi
chứng từ liên quan. Kiểm tra phiếu giao hàng, sổ phụ ngân hàng trước sau ngày kết thúc niên
độ để xem ngày ghi nhận trên sổ phụ về ủy nhiệm chi mà khách hàng đã phát hành vào 29/12/200X.
b) Khách hàng Tây An: số dư khác biệt là 16.800.000
Nguyên nhân khác biệt:
Khác biệt về thời điểm ghi nhận doanh thu giữa bên bán thời điểm ghi nhận tài sản hay chi phí
của bên mua.
Thủ tục kiểm toán bổ sung:
Kiểm tra bản gốc hóa đơn số 832 và phiếu giao hàng để xác nhận ngày nhận hàng của khách hàng
hợp lý không và thời điểm ghi nhận doanh thu của đơn vị có đúng không
c) Khách hàng Biệt Lệ: số dư khác biệt là 47.000.000
Nguyên nhân khác biệt:
Khác biệt về thời điểm ghi nhận doanh thu của bên bán và thời điểm ghi nhận tài sản hay chi phí của
bên mua.
Thủ tục kiểm toán bổ sung:
Kiểm tra bản gốc hóa đơn số 834 và phiếu giao hàng để xác nhận ngày nhận hàng của khách hàng
hợp lý không và thời điểm ghi nhận doanh thu của đơn vị có đúng không?
d) Khách hàng Bình Tây: số dư khác biệt là 7.000.000
Nguyên nhân khác biệt:
Khác biệt về thời điểm ghi nhận hàng bán bị trả lại giữa hai bên hay do ghi sổ kế toán sai.
Thủ tục kiểm toán bổ sung:
-Kiểm tra hợp đồng, điều kiện giao hàng, chứng từ gửi hàng xem trên hợp đồng cho phép
trả lại hàng.
-Xem xét sổ kế toán năm sau để xem có ghi nhận lô hàng bị trả lại không?
3. Các bút toán đề nghị điều chỉnh (nếu có):
Nếu kết quả các thử nghiệm bổ sung cho thấy xác nhận của khách hàng trong 4 trường hợp trên
đúng, không cần thực hin bút toán điều chỉnh. Điều này được giả sử 4 nghiệp vụ trên đã được
công ty ghi nhận vào doanh thu của niên độ.
Tuy nhiên, trong trường hợp sự khác biệt được xác định do lỗi trong việc ghi nhận trong tài
khoản Phải thu khách hàng, các bút toán điều chỉnh cần được thực hiện để điều chỉnh số Phải thu
khách hàng và lợi nhuận tương ứng
Bài 9.33
Rủi ro tiềm tàng Thủ tục kiểm soát
(ngăn chặn)
Thủ tục kiểm soát
(phát hiện)
Mức dự phòng được lập thường thấp
hơn mức thực tế doanh nghiệp
không nghiên cứu đầy đủ thông tin
có liên quan
( Khách hàng không trả tiền)
Mở sổ theo dõi tuổi nợ, nắm thông tin về
tình hình khách hàng
Chính sách bán chịu rõ ràng
Xét duyệt cho từng nghiệp vụ bán hàng
Kiểm tra việc lập dự
phòng
Nhiều khoản NPThu trên sổ sách
chênh lệch với số liệu của khách
hàng do công ty không đối chiếu
công nợ thường xuyên
Phân chia trách nhiệm giám sát kiểm tra
đối chiếu công nợ
Gửi thư xác nhận, kiểm
tra công nợ thường xuyên
Không công bố thông tin về các
khoản nợ phải thu đem thế chấp để
vay ngân hàng
( Gian lận quản lý - Cố tình gian lận
để làm đẹp báo cáo)
Đảm bảo tuân thủ quy định trình bày
thuyết minh trên BCTC các khoản thế
chấp để vay
các hướng dẫn liên quan đến thông
tin cần công bố đối với mọi nghiệp vụ và
Kiểm tra việc thuyết minh
của đơn vị, hợp đồng vay
chu trình
Tổng cộng sổ chi tiết các khoản nợ
phải thu không khớp với số liệu trên
sổ cái
Đối chiếu kiểm tra sổ chi tiết với sổ cái
xem bỏ sót hay ghi trùng khoản nợ
nào hay không
Cần sử dụng hệ thống thông tin phần
mềm kế toán để thực hiện ghi nhận các
nghiệp vụ
Người giữ chứng từ sẽ đối chiếu sổ chi
tiết và sổ cái rồi mới lưu trữ chứng từ
Lập bảng chỉnh hợp vào cuối kỳ ( Đối
chiếu)
Lập bảng chi tiết đối chiếu
để phát hiện sai phạm
Mức nợ không thu hồi được khá cao
do công ty không thu thập thông tin
về khả năng trả nợ của khách hàng
khi phê chuẩn việc bán chịu
Mở sổ theo dõi tuổi nợ, nắm thông tin về
tình hình khách hàng
Kiểm tra thông tin nợ phải
trả của khách hàng.

Preview text:

THÀNH VIÊN NHÓM 7 Nguyễn Huỳnh Phương Anh Lê Hồng Hân Hà Khánh Thư Lê Thảo Lan Trinh Nguyễn Thị Hoàng Yến
BÀI TẬP CHƯƠNG 1 (9.26, 9.27, 9.29, 9.33) Bài 9.26
Mục tiêu kiểm soát, sai sót tiềm tàng, thủ tục kiểm soát và thử nghiệm kiểm soát được trình bày như bảng bên dưới: Mục tiêu Sai sót tiềm tàng Thủ tục kiểm soát Thử nghiệm kiểm soát kiểm soát
-Phân chia trách nhiệm giữa các chức
-Quan sát và phỏng vấn việc
năng nhận đặt hàng, gửi hàng và ghi phân nhiệm Hiện hữu Doanh thu không hóa đơn có thật
-Kế toán chỉ ghi nhận doanh thu khi có
-Kiểm tra sự phù hợp giữa
chữ ký khách hàng chấp nhận đơn đặt
phiếu giao hàng và hóa đơn
hàng và phiếu giao hàng đính kèm hóa bán hàng đơn bán hàng
-Kiểm tra chữ ký khách hàng trên phiếu giao hàng Đầy đủ
Hàng hóa đã giao -Đánh số liên tục phiếu giao hàng và
-Kiểm tra tính liên tục của nhưng doanh thu hóa đơn bán hàng
việc ghi nhận hóa đơn bán chưa được ghi
hàng trên sổ và trên báo cáo nhận bán hàng hàng ngày -Xây dựng bảng giá
-Yêu cầu cung cấp bảng giá Đánh giá Doanh thu ghi được phê duyệt
& phân nhận không đúng -Đối chiếu đơn giá trên hóa đơn với
-Chọn mẫu thực hiện lại thủ bổ số tiền
bảng giá được duyệt, đối chiếu số tục kiểm soát
lượng hàng hóa với phiếu giao hàng,
kiểm tra việc tính toán số học trước khi gửi hóa đơn Bài 9.27 Thử nghiệm cơ bản Mục tiêu kiểm toán
1. Liệt kê các khoản nợ phải thu trên sổ chi tiết theo Đánh giá và phân bổ
tuổi nợ và đối chiếu số tổng cộng số dư tài khoản
-Số liệu ghi chép chính xác, thống nhất giữa sổ phải thu trên sổ cái chi tiết và sổ cái
2. Gửi thư xác nhận nợ phải thu đến khách hàng Hiện hữu & Quyền
-Phải thu khách hàng trên BCĐKT có tồn tại
và thuộc quyền sở hữu của đơn vị
3. Kiểm tra việc khóa sổ các nghiệp vụ bán hàng Hiện hữu, Đầy đủ (kiểm tra cut-off)
-Kiểm tra việc ghi nhận đúng thời khóa, có xảy ra gian lận hay không
4. Chọn mẫu một số hóa đơn bán hàng, sau đó so Đánh giá & phân bổ, Đầy đủ
sánh giá và phương thức thanh toán trên hóa đơn
-Kiểm tra xem các hóa đơn có được ghi nhận
với bảng giá và phương thức thanh toán đã được
đầy đủ và phù hợp với chính sách, yêu cầu mà phê chuẩn đơn vị đã duyệt
5. Kiểm tra xem doanh nghiệp có đem các khoản Đánh giá & phân bổ, Quyền, Đầy đủ
phải thu đi thế chấp hay bán nợ cho một công ty
-Xem các khoản nợ có còn thuộc sở hữu của tài chính nào không đơn vị Bài 9.29
1. Nhận xét về phương pháp làm việc của kiểm toán viên Lân:
Việc lựa chọn các khách hàng có giao dịch thường xuyên để gửi thư xác nhận, là một biện pháp
hữu hiệu nhằm kiểm tra tính chính xác của số dư phải thu khách hàng nhưng không phải là biện pháp
hữu hiệu nhất. Việc này không đảm bảo tất cả các khách hàng có số phát sinh lớn đều được kiểm tra, vì
chỉ có 20 khách hàng được chọn để gửi thư xác nhận. Điều này có thể dẫn đến việc bỏ qua những khách
hàng khác có số dư lớn nhưng không được kiểm tra. Và sẽ không giúp phát hiện việc khai khống hay các
khách hàng không có thực nhưng có số dư lớn.
Khi lựa chọn khách hàng để gửi thư xác nhận, cần xem xét các cơ sở sau đây:
Khách hàng có số dư lớn trong tài khoản Phải thu khách hàng.
Khách hàng có giao dịch thường xuyên và có số phát sinh lớn.
Các khách hàng không gửi bảng đối chiếu công nợ.
Các khách hàng mà khoản nợ còn tồn đọng qua nhiều năm nhưng không được thanh toán.
Khách hàng có sự khác biệt lớn giữa số dư phải thu và số dư trên sổ sách kế toán.
Đối với khách hàng không trả lời, ngoài việc kiểm tra hóa đơn, kiểm toán viên còn cần phải kiểm tra các
tài liệu khác như hợp đồng, phiếu gửi hàng ...
2. Nguyên nhân đưa đến sự khác biệt trên và các thủ tục kiểm toán sổ sung cần thực hiện
a) Khách hàng An Phước: số dư khác biệt là 20.500.000 Nguyên nhân khác biệt:
-Khách hàng thanh toán nhầm.
-Vào ngày kết thúc niên độ, tiền đang được chuyển từ tài khoản người mua sang tài khoản người bán.
Thủ tục kiểm toán bổ sung:
Kiểm toán viên Lân cần kiểm tra bằng chứng về việc thanh toán này, bao gồm bản sao ủy nhiệm chi
và chứng từ liên quan. Kiểm tra phiếu giao hàng, sổ phụ ngân hàng trước và sau ngày kết thúc niên
độ để xem ngày ghi nhận trên sổ phụ về ủy nhiệm chi mà khách hàng đã phát hành vào 29/12/200X.
b) Khách hàng Tây An: số dư khác biệt là 16.800.000 Nguyên nhân khác biệt:
Khác biệt về thời điểm ghi nhận doanh thu giữa bên bán và thời điểm ghi nhận tài sản hay chi phí của bên mua.
Thủ tục kiểm toán bổ sung:
Kiểm tra bản gốc hóa đơn số 832 và phiếu giao hàng để xác nhận ngày nhận hàng của khách hàng có
hợp lý không và thời điểm ghi nhận doanh thu của đơn vị có đúng không
c) Khách hàng Biệt Lệ: số dư khác biệt là 47.000.000 Nguyên nhân khác biệt:
Khác biệt về thời điểm ghi nhận doanh thu của bên bán và thời điểm ghi nhận tài sản hay chi phí của bên mua.
Thủ tục kiểm toán bổ sung:
Kiểm tra bản gốc hóa đơn số 834 và phiếu giao hàng để xác nhận ngày nhận hàng của khách hàng có
hợp lý không và thời điểm ghi nhận doanh thu của đơn vị có đúng không?
d) Khách hàng Bình Tây: số dư khác biệt là 7.000.000 Nguyên nhân khác biệt:
Khác biệt về thời điểm ghi nhận hàng bán bị trả lại giữa hai bên hay do ghi sổ kế toán sai.
Thủ tục kiểm toán bổ sung:
-Kiểm tra hợp đồng, điều kiện giao hàng, chứng từ gửi hàng xem trên hợp đồng có cho phép trả lại hàng.
-Xem xét sổ kế toán năm sau để xem có ghi nhận lô hàng bị trả lại không?
3. Các bút toán đề nghị điều chỉnh (nếu có):
Nếu kết quả các thử nghiệm bổ sung cho thấy xác nhận của khách hàng trong 4 trường hợp trên
là đúng, không cần thực hiện bút toán điều chỉnh. Điều này được giả sử vì 4 nghiệp vụ trên đã được
công ty ghi nhận vào doanh thu của niên độ.
Tuy nhiên, trong trường hợp sự khác biệt được xác định là do lỗi trong việc ghi nhận trong tài
khoản Phải thu khách hàng, các bút toán điều chỉnh cần được thực hiện để điều chỉnh số dư Phải thu
khách hàng và lợi nhuận tương ứng Bài 9.33 Rủi ro tiềm tàng Thủ tục kiểm soát Thủ tục kiểm soát (ngăn chặn) (phát hiện)
Mức dự phòng được lập thường thấp Mở sổ theo dõi tuổi nợ, nắm thông tin về Kiểm tra việc lập dự
hơn mức thực tế vì doanh nghiệp tình hình khách hàng phòng
không nghiên cứu đầy đủ thông tin Chính sách bán chịu rõ ràng có liên quan
Xét duyệt cho từng nghiệp vụ bán hàng
( Khách hàng không trả tiền)
Nhiều khoản NPThu trên sổ sách Phân chia trách nhiệm giám sát kiểm tra Gửi thư xác nhận, kiểm
chênh lệch với số liệu của khách đối chiếu công nợ
tra công nợ thường xuyên
hàng do công ty không đối chiếu công nợ thường xuyên
Không công bố thông tin về các Đảm bảo tuân thủ quy định trình bày và Kiểm tra việc thuyết minh
khoản nợ phải thu đem thế chấp để thuyết minh trên BCTC các khoản thế của đơn vị, hợp đồng vay vay ngân hàng chấp để vay
( Gian lận quản lý - Cố tình gian lận Có các hướng dẫn liên quan đến thông để làm đẹp báo cáo)
tin cần công bố đối với mọi nghiệp vụ và chu trình
Tổng cộng sổ chi tiết các khoản nợ Đối chiếu kiểm tra sổ chi tiết với sổ cái Lập bảng chi tiết đối chiếu
phải thu không khớp với số liệu trên xem có bỏ sót hay ghi trùng khoản nợ để phát hiện sai phạm sổ cái nào hay không
Cần sử dụng hệ thống thông tin và phần
mềm kế toán để thực hiện ghi nhận các nghiệp vụ
Người giữ chứng từ sẽ đối chiếu sổ chi
tiết và sổ cái rồi mới lưu trữ chứng từ
Lập bảng chỉnh hợp vào cuối kỳ ( Đối chiếu)
Mức nợ không thu hồi được khá cao Mở sổ theo dõi tuổi nợ, nắm thông tin về Kiểm tra thông tin nợ phải
do công ty không thu thập thông tin tình hình khách hàng trả của khách hàng.
về khả năng trả nợ của khách hàng
khi phê chuẩn việc bán chịu