ĐẠ I H C UEH
TRƯỜNG KINH DOANH
KHOA TÀI CHÍNH
MÔN HC: SÁP NH P, MUA L I VÀ TÁI C U TRÚC
DOANH NGHIP
CH ĐỀ:
BÀI THU HOẠCH CHƯƠNG 11
TP. H Chí Minh, ngày 2 tháng 12 2025 năm
Ging viên gi ng d y : Nguy n Th Uyên Uyên
H và tên : Cao K Duyên
Khóa
Lp
: 49
: FN0001 - SÁNG TH 2
MC L C
1. Khái quát chung v i c u trúc doanh nghi p .............................................. 3
2. B i c nh d n nhu c u tái c u trúc .......................................................... 3 ẫn đế
3. Ba nhóm tái c u trúc chính ........................................................................... 4
4. Khái ni m và b n ch t c a thoái v n ............................................................ 5
Kết lu n t ng quát ........................................................................................... 7
1. Khái quát chung v tái c u trúc doanh nghi p
Tái c u trúc doanh nghi ệp là quá trình điều chnh, t ch c l i toàn b ho c m t
phn c u trúc c a doanh nghi p nh m c i thi n hi u qu ho ng, nâng cao ạt độ
năng lự ới môi trường kinh doanh thay đổc cnh tranh và thích ng v i liên t c.
Đây là yêu cu tt yếu trong b i c nh doanh nghi p ph ải đối mt vi áp l c
cnh tranh, s thay đổi c a ng ngh , bi ến động c a th trường, nhu c u khách
hàng, quy đị thay đổ ến lượnh pháp lý và s i v chi c.
Tái c u trúc không ch di n ra khi doanh nghi p gặp khó khăn mà còn cn thi t ế
khi doanh nghi p mu n m r ng quy mô, t i ưu hóa mô hình kinh doanh, hoặc
tái đnh v chiến lược. Vi c tái c u trúc hi u qu giúp doanh nghi p duy trì tăng
trưởng bn vng và c i thi t ho ng toàn h th ng. ện năng suấ ạt đ
2. B i c nh d ẫn đến nhu c u tái c u trúc
Doanh nghi p c n theo dõi các y u t ế môi trường kinh doanh:
- Các y u t kinh t ng GDP, l m phát, lãi su t, chu k suy ế ế mô: tăng trưở
thoái ph c h i.
- Y u t xã h i th hi u, hành vi tiêu dùng, quy mô dân s . ế ội: thay đổ ế
- Y u tế pháp lý: quy đnh, chính sách thuế, lut cnh tranh.
- Y u t ng ngh : xu t hi n công ngh m i, t ng hóa, s hóa. ế độ
- Y u t c nh tranh: s gia nh p cế a đối th mi, s n ph m thay th . ế
Khi xảy ra thay đổi đáng kể, doanh nghip phải đánh giá li m phù h p ức độ
ca chiến lược, hình vn hành và ngun l nh tái cực để đưa ra quyết đ u
trúc.
Các động cơ tái cấu trúc doanh nghi p
Doanh nghi p có nhi u lý do để tiến hành tái c u trúc:
- Sau sáp nh p, mua bán doanh nghi p, quy mô ph m vi ho i ạt động thay đổ
ln.
- ng hóa danh m c s n ph m và ngành ngh dĐa dạ ẫn đến mô hình cũ không
còn phù h p.
- Hi u qu ho ng gi ạt độ m, năng suất thp ho c chi phí v ận hành tăng cao.
- Công ngh m i xut hiện làm thay đổi cu trúc chi phí ho c yêu c u v k
năng.
- i chi c dài h n c a doanh nghi p. Thay đổ ến lượ
- i trong b máy nhân s c bi t là c p qu n lý. Thay đổ ự, đặ
- Nhu c u tinh g n b máy và gi m lãng phí.
Mc tiêu c a tái c u trúc
Tái c u trúc doanh nghi n m c tiêu: p hướng đế
- u su t v n hành và gi m chi phí. Tăng hiệ
- T ch c. ối ưu hóa mô hình tổ
- Nâng cao kh năng sinh lời.
- T p trung hóa ngu n l ực vào các lĩnh vực ct lõi.
- c c nh tranh và khNâng cao năng lự năng thích ng.
- T n và c u trúc v n. ối ưu hóa dòng tiề
- Phát tri n chi ến lượ ới môi trườc mi phù hp v ng kinh doanh.
DN c n tránh i c u trúc t thi u k ho ch. Vi c i c u trúc nên th c hi n ế ế
theo t n và ch n các v tr ng m. ng giai đoạ ấn đề
3. Ba nhóm tái c u trúc chính
3.1. Tái c u trúc t ch c
Bao g m vi ệc điều ch nh mô hình t ch c, c t gi m các c p qu n, xoay vòng
nhân sự, thay đổi quy trình v n hành, c i ti n h ế thng báo cáo chức năng
phòng ban.
3.2. Tái c u trúc tài chính
Bao gồm thay đổi cơ cấu vn, tái c p v ốn, thay đổi ch s h u, niêm y t h y ế
niêm y i quy ch i chính, t và tài s n. ết, thay đổ ế ối ưu hóa nợ
3.3. Tái c u trúc danh m c kinh doanh
Bao g m thoái v n, gi i th m ng không hi u qu , sáp nh p, thâu tóm, ho c
m r c mộng sang lĩnh vự i.
4. Khái ni m và b n ch t c a thoái v n
Thoái v n (divestment) là vi c doanh nghi p bán m t ph n hoc toàn b m ng
kinh doanh, i sản, công ty con cho bên khác. Đây công c quan tr ng trong
tái c u trúc danh m c kinh doanh giúp doanh nghi p tinh g n và t p trung vào
lĩnh vực ct lõi.
Phân lo i thoái v n:
Thoái vốn bắt buộc
Din ra do yêu c u c a quan quả ệp nguy tạo độn lý khi doanh nghi c
quyn ho c vi ph nh pháp lý. m quy đ
Thoái vốn tự nguyện
Din ra khi doanh nghi p ch đng bán m ng kinh doanh vì:
- Th ng bão hòa ho c gi ng. trườ ảm tăng trưở
- DN mu n t p trung ngành ngh chính.
- M ng kinh doanh không hi u qu .
- DN quá l n và khó qu n tr .
- C n ti n m i tr ho ng. ặt để ạt độ
- c giá bán cao. Đượ
- Xu t hi n c c. ng hưởng đảo ngượ
- Tránh b thâu tóm.
Các hình th c thoái v n
Divestiture bán trực tiếp
Doanh nghi p bán tài s n ho c m ng kinh doanh cho bên khác nh n ti n
mt.
Equity carve-out
Tách m ng kinh doanh thành công ty m i IPO m t ph n c ph n, v a t o
độ c l i vập tương đố a mang l i ngu n v n.
Spin-off
Tách mng kinh doanh thành công ty đ ập nhưng không thu tiề đông c l n. C
công ty m tr thành c đông công ty con.
Tracking stock
Phát hành c phi u riêng theo t ng b ph theo dõi hi u qu ế ận kinh doanh để
tng m ng.
Exchange offer / split-off
C đông chọn gi c ph nng ty m ho i l ặc đ y c phần công ty được tách.
Split-up
Công ty m b chia thành nhi ung ty con và ch m d t ho ng. ạt độ
Quy trình thoái v n (chi ti t) ế
Mt quy trình chu n g c: ồm 6 bướ
- Bước 1: Phân tích tài chính để xác đ nh li ích thoái v n.
- c 2: Xây d ng k ho ch chi ti t v i s n, nhân sBướ ế ế , vn hành.
- c 3: Tìm ki m l a ch n bên mua. Bướ ế
- c 4: Trình c t. Bướ đông phê duyệ
- ng khoán n u có phát hành. Bước 5: Đăng ký chứ ế
- c 6: Hoàn t t chuy n giao, bàn giao tài s n và v n hành. Bướ
Các y u t n quyế nh hưởng đế ết đnh thoái vn:
Bao g m tính thanh kho n th ng, y u t thu trườ ế ế, kế toán, giá tr tài s n, tri n
vng th ng, kh trườ năng tìm được bên mua, chi pgiao dch tác ng độ
chiến lược dài hn.
So sánh thoái v n và M&A
*Ging nhau:* đều hướng đế ối ưu hóa giá trịn t doanh nghi p.
*Khác nhau:*
- M&A: m rng quy mô, đa dạ ng hưởng hóa và khai thác c ng.
- Thoái v n: thu h p, t p trung và lo i b ph n không hi u qu .
Kết lun tng quát
Tái c u trúc doanh nghi p ho ng chi c giúp doanh nghi p t n t i ạt độ ến lượ
và phát tri n b n v ững trong môi trường đầy bi ng. Thoái v n là công c ến độ
mnh m giúp doanh nghi p tinh g n, t p trung vào giá tr c t lõi và t i ưu hóa
hiu qu ho ng. DN c n th ạt độ c hi n tái c u trúc theo l trình, có tính toán và
phù h p chi c dài h n. ến lượ
Tài li u kham kh o
Weinberg, L., & Blank, M. (1979).
Takeovers and Mergers. London: Sweet & Maxwell.
Gaughan, P. A. (2002).
Mergers, Acquisitions, and Corporate Restructurings. John Wiley & Sons.
(Một trong những tài liệu kinh đin nhất về M&A và thâu tóm.)
Betton, S., Eckbo, B. E., & Thorburn, K. (2008).
Corporate Takeovers Handbook of Corporate Finance: Empirical . In B. E. Eckbo (Ed.),
Corporate Finance. Elsevier.
Mathew, T. (2014).
Takeover Strategies, Competitive Bidding, and Defensive Tactics in M&A. Palgrave
Macmillan.

Preview text:

ĐẠI HC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA TÀI CHÍNH
MÔN HC: SÁP NHP, MUA LI VÀ TÁI CU TRÚC DOANH NGHIP CH ĐỀ:
BÀI THU HOẠCH CHƯƠNG 11
Ging viên ging dy : Nguyn Th Uyên Uyên H và tên
: Cao K Duyên Khóa : 49 Lp
: FN0001 - SÁNG TH 2
TP. H Chí Minh, ngày 2 tháng 12 năm 2025 MỤC LỤC
1. Khái quát chung về tái cấu trúc doanh nghiệp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
2. Bối cảnh dẫn đến nhu cầu tái cấu trúc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
3. Ba nhóm tái cấu trúc chính . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
4. Khái niệm và bản chất của thoái vốn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
Kết luận tổng quát . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 7
1. Khái quát chung về tái cấu trúc doanh nghiệp
Tái cấu trúc doanh nghiệp là quá trình điều chỉnh, tổ chức lại toàn bộ hoặc một
phần cấu trúc của doanh nghiệp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động, nâng cao
năng lực cạnh tranh và thích ứng với môi trường kinh doanh thay đổi liên tục.
Đây là yêu cầu tất yếu trong bối cảnh doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực
cạnh tranh, sự thay đổi của công nghệ, biến động của thị trường, nhu cầu khách
hàng, quy định pháp lý và sự thay đổi về chiến lược.
Tái cấu trúc không chỉ diễn ra khi doanh nghiệp gặp khó khăn mà còn cần thiết
khi doanh nghiệp muốn mở rộng quy mô, tối ưu hóa mô hình kinh doanh, hoặc
tái định vị chiến lược. Việc tái cấu trúc hiệu quả giúp doanh nghiệp duy trì tăng
trưởng bền vững và cải thiện năng suất hoạt động toàn hệ thống.
2. Bối cảnh dẫn đến nhu cầu tái cấu trúc
Doanh nghiệp cần theo dõi các yếu tố môi trường kinh doanh:
- Các yếu tố kinh tế vĩ mô: tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất, chu kỳ suy thoái – phục hồi.
- Yếu tố xã hội: thay đổi thị hiếu, hành vi tiêu dùng, quy mô dân số.
- Yếu tố pháp lý: quy định, chính sách thuế, luật cạnh tranh.
- Yếu tố công nghệ: xuất hiện công nghệ mới, tự động hóa, số hóa.
- Yếu tố cạnh tranh: sự gia nhập của đối thủ mới, sản phẩm thay thế.
Khi xảy ra thay đổi đáng kể, doanh nghiệp phải đánh giá lại mức độ phù hợp
của chiến lược, mô hình vận hành và nguồn lực để đưa ra quyết định tái cấu trúc.
Các động cơ tái cấu trúc doanh nghip
Doanh nghiệp có nhiều lý do để tiến hành tái cấu trúc:
- Sau sáp nhập, mua bán doanh nghiệp, quy mô và phạm vi hoạt động thay đổi lớn.
- Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và ngành nghề dẫn đến mô hình cũ không còn phù hợp.
- Hiệu quả hoạt động giảm, năng suất thấp hoặc chi phí vận hành tăng cao.
- Công nghệ mới xuất hiện làm thay đổi cấu trúc chi phí hoặc yêu cầu về kỹ năng.
- Thay đổi chiến lược dài hạn của doanh nghiệp.
- Thay đổi trong bộ máy nhân sự, đặc biệt là cấp quản lý.
- Nhu cầu tinh gọn bộ máy và giảm lãng phí.
Mc tiêu ca tái cu trúc
Tái cấu trúc doanh nghiệp hướng đến mục tiêu:
- Tăng hiệu suất vận hành và giảm chi phí.
- Tối ưu hóa mô hình tổ chức.
- Nâng cao khả năng sinh lời.
- Tập trung hóa nguồn lực vào các lĩnh vực cốt lõi.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng thích ứng.
- Tối ưu hóa dòng tiền và cấu trúc vốn.
- Phát triển chiến lược mới phù hợp với môi trường kinh doanh.
DN cần tránh tái cấu trúc ồ ạt và thiếu kế hoạch. Việc tái cấu trúc nên thực hiện
theo từng giai đoạn và chọn các vấn đề trọng tâm.
3. Ba nhóm tái cấu trúc chính
3.1. Tái cấu trúc tổ chức
Bao gồm việc điều chỉnh mô hình tổ chức, cắt giảm các cấp quản lý, xoay vòng
nhân sự, thay đổi quy trình vận hành, cải tiến hệ thống báo cáo và chức năng phòng ban.
3.2. Tái cấu trúc tài chính
Bao gồm thay đổi cơ cấu vốn, tái cấp vốn, thay đổi chủ sở hữu, niêm yết – hủy
niêm yết, thay đổi quy chế tài chính, tối ưu hóa nợ và tài sản.
3.3. Tái cấu trúc danh mục kinh doanh
Bao gồm thoái vốn, giải thể mảng không hiệu quả, sáp nhập, thâu tóm, hoặc
mở rộng sang lĩnh vực mới.
4. Khái niệm và bản chất của thoái vốn
Thoái vốn (divestment) là việc doanh nghiệp bán một phần hoặc toàn bộ mảng
kinh doanh, tài sản, công ty con cho bên khác. Đây là công cụ quan trọng trong
tái cấu trúc danh mục kinh doanh giúp doanh nghiệp tinh gọn và tập trung vào lĩnh vực cốt lõi.
Phân loi thoái vn:  Thoái vốn bắt buộc
Diễn ra do yêu cầu của cơ quan quản lý khi doanh nghiệp có nguy cơ tạo độc
quyền hoặc vi phạm quy định pháp lý.
 Thoái vốn tự nguyện
Diễn ra khi doanh nghiệp chủ động bán mảng kinh doanh vì:
- Thị trường bão hòa hoặc giảm tăng trưởng.
- DN muốn tập trung ngành nghề chính.
- Mảng kinh doanh không hiệu quả.
- DN quá lớn và khó quản trị.
- Cần tiền mặt để tài trợ hoạt động. - Được giá bán cao.
- Xuất hiện cộng hưởng đảo ngược. - Tránh bị thâu tóm.
Các hình thc thoái vn
 Divestiture – bán trực tiếp
Doanh nghiệp bán tài sản hoặc mảng kinh doanh cho bên khác và nhận tiền mặt.  Equity carve-out
Tách mảng kinh doanh thành công ty mới và IPO một phần cổ phần, vừa tạo
độc lập tương đối vừa mang lại nguồn vốn.  Spin-off
Tách mảng kinh doanh thành công ty độc lập nhưng không thu tiền. Cổ đông
công ty mẹ trở thành cổ đông công ty con.  Tracking stock
Phát hành cổ phiếu riêng theo từng bộ phận kinh doanh để theo dõi hiệu quả từng mảng.
 Exchange offer / split-off
Cổ đông chọn giữ cổ phần công ty mẹ hoặc đổi lấy cổ phần công ty được tách.  Split-up
Công ty mẹ bị chia thành nhiều công ty con và chấm dứt hoạt động.
Quy trình thoái vn (chi tiết)
Một quy trình chuẩn gồm 6 bước:
- Bước 1: Phân tích tài chính để xác định lợi ích thoái vốn.
- Bước 2: Xây dựng kế hoạch chi tiết về tài sản, nhân sự, vận hành.
- Bước 3: Tìm kiếm và lựa chọn bên mua.
- Bước 4: Trình cổ đông phê duyệt.
- Bước 5: Đăng ký chứng khoán nếu có phát hành.
- Bước 6: Hoàn tất chuyển giao, bàn giao tài sản và vận hành.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định thoái vốn:
Bao gồm tính thanh khoản thị trường, yếu tố thuế, kế toán, giá trị tài sản, triển
vọng thị trường, khả năng tìm được bên mua, chi phí giao dịch và tác động chiến lược dài hạn.
So sánh thoái vốn và M&A
*Giống nhau:* đều hướng đến tối ưu hóa giá trị doanh nghiệp. *Khác nhau:*
- M&A: mở rộng quy mô, đa dạng hóa và khai thác cộng hưởng.
- Thoái vốn: thu hẹp, tập trung và loại bỏ phần không hiệu quả. Kết luận tổng quát
Tái cấu trúc doanh nghiệp là hoạt động chiến lược giúp doanh nghiệp tồn tại
và phát triển bền vững trong môi trường đầy biến động. Thoái vốn là công cụ
mạnh mẽ giúp doanh nghiệp tinh gọn, tập trung vào giá trị cốt lõi và tối ưu hóa
hiệu quả hoạt động. DN cần thực hiện tái cấu trúc theo lộ trình, có tính toán và
phù hợp chiến lược dài hạn.
Tài liu kham kho
Weinberg, L., & Blank, M. (1979).
Takeovers and Mergers. London: Sweet & Maxwell.
Gaughan, P. A. (2002).
Mergers, Acquisitions, and Corporate Restructurings. John Wiley & Sons.
(Một trong những tài liệu kinh điển nhất về M&A và thâu tóm.)
Betton, S., Eckbo, B. E., & Thorburn, K. (2008).
Corporate Takeovers. In B. E. Eckbo (Ed.), Handbook of Corporate Finance: Empirical Corporate Finance. Elsevier.  Mathew, T. (2014).
Takeover Strategies, Competitive Bidding, and Defensive Tactics in M&A. Palgrave Macmillan.