ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG KINH DOANH
KHOA TÀI CHÍNH
BÀI THU HOẠCH
MÔN HỌC: NHẬP, MUA LẠISÁP VÀ
TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG SỬ VỀ HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP TẠI MỸ2: LỊCH
GV: TS . Nguyễn Thị Uyên Uyên
Mã LHP: 25C1FIN50509002
Họ tên SV: Nguyễn Hoàng Kim Bảo
MSSV: 31231023364 K49
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 10 2025 năm
2
MC L C
TÀI LI U THAM KH O ............................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 2: LCH S V HO ẠT ĐNG SÁP NHP TI M ........................................................ 2
A. T ng Quan V Sáp Nh p ............................................................................................................. 2
B. N i Dung V L ch S Sáp Nh p Hoa K ................................................................................. 2
1. Làn Sóng Th Nh t 1897-1904 ......................................................................................................... 2
2. Làn Sóng Sáp Nh p Th Hai (1916-1929) ...................................................................................... 3
3. Làn Sóng Sáp Nh p Th Ba (1956-1969) ....................................................................................... 3
4. Xu Hướng Mi Trong Th p Niên 1970 ........................................................................................... 5
5. Bài H c Rút Ra ..................................................................................................................................... 6
TÀI LI U THAM KH O
Hiếu, V. (2023). Navigator Biz. Đưc truy lc t https://biz.navigator.com.vn/cung-
nhin-lai-122-nam-lich-su-cua-nha-san-xuat-thep-bieu-tuong-cua-my-us-steel/
School, H. B. (2024). c truy l Harvard Business School. Đư c t
https://www.library.hbs.edu/us-steel/exhibition/the-founding-of-u.s.-steel-and-
the-power-of-public-opinion
Văn, N. (2021). Kinh t - Tài chínhế . Đưc truy lc t
https://tapchikinhtetaichinh.vn/su-canh-bao-can-thiet-truoc-lan-song-ma.html?
File sách d CH S V HO NG SÁP NH P T I M (c a ịch Chương 2: LỊ ẠT ĐỘ
nhóm 5)
2
CHƯƠNG 2: LCH S V HOẠT ĐỘNG SÁP NHP TI M
A. T ng Quan V Sáp Nh p
- sóng sáp nh có tính chu k : sáp nh p t => tr m l ng v i s ng giao “Làn p”
dch gi m h n. M ng b n kinh t ng m nh, ỗi làn sóng thườ ắt đầu trong giai đoạ ế ng trưở
th trường v n d i dào, lu t pháp n i l ng; và k t thúc khi kh ng ho ng tài chính ho c ế
suy thoái x y ra.
- Hình thành t s k t h p: ế
+ Kinh t - tài chính: các cú s c ng c n kinh t c ng v i thanh kho n d i ế tăng trư a n ế
dào y công ty m r ng. Lãi su t th p, th ng chthúc đẩ trườ ứng khoán sôi động cũng
khiến cho vi c M&A tr nên d dàng hơn.
nh pháp lý: t vi b nh ng rào c n s h p nh t gi+ Quy đị c g ản ngăn c a các
doanh nghi p.
+ Công ngh h t ng giúp m r ng quy mô kinh doanh; c i ti n công ngh s ệ, cơ s ế
to ra li th v quy mô. ế
nh giá sai y làn sóng sáp nh c bi t là khi m nh giá sai càng + Đị thúc đ ập, đặ ức độ đị
ln.
- Hoa K n ra m nh m nh n lan ra th gi i. là nơi “làn sóng sáp nhập” diễ ất sau đó dầ ế
Hoa K tr i qua 5 làn sóng bùng n n: 1897-1904, 1916-1929, 1965- qua các giai đoạ
1969, 1984- u nh 1990; ngoài ra, có m t sáp nh p tuy ng n 1989 và đ ững năm t đ
nhưng cự năm 2002c k mnh m -2007.
B. N i Dung V L ch S Sáp Nh p Hoa K
1. Làn Sóng Th Nh t 1897-1904
- Sau cu c vào th i k công nghi p hóa m nh m . ộc suy thoái năm 1883, Hoa Kỳ
Làn sóng sáp nh p này ch ng ki xóa s do h p nh t, nh ến hơn 3.000 công ty bị
hưởng đến tt c các ngành công nghip khai khoáng và sn xut ln.
- 78% là sáp nh p ngang => d n th n, t o ra các t c ẫn đế trường độc quy ập đoàn độ
quyn kh ng l .
- U.S. Steel (1901): (Hi u, 2023) Siêu thương v ế
+ p nh t Carnegie Steel Company (do Andrew Carnegie sáng l p) J.P Morgan đã h
vi Federal Steel Company (c a Morgan ki m soát) và nhi ều công ty thép khác như:
American Tin Plate, American Bridge, National Tube.
3
+ T p thành t i: United States Steel Corporation (U.S.Steel), đó thành lậ ập đoàn mớ
kim soát g n xu t thép Hoa Kần 75% năng lực s , tr u tiên có giá trthành công ty đầ
vốn hóa hơn 1 tỷ USD. (School, 2024)
+ Nh s phát tri n c th ng s t, giá v n t i th p, lu t doanh nghi p n i a h ống đườ
lỏng nên thương v y đã thành công rự c r.
+ H qu :
- Tạo ra các độc quyn ngành thép, d u khí
- Cng c quy n l c ca gii tài phi t ph Wall
- Góp ph n d n s i c a các lu t phòng ch n m ẫn đế ra đờ ống độc quy ạnh hơn sau
này: Đạ ống độo lut ch c quyn Clayton (1914).
2. Làn Sóng Sáp Nh p Th Hai (1916-1929)
- n này, n n kinh t sau Th chi n I. Các doanh nghi p t p Trong giai đoạ ế đang bùng nổ ế ế
trung hơn vào loạ c để i hình sáp nh p d kim soát chu i cung c quy ứng thay vì độ n
toàn ngành như giai đoạn trưc.
- Chính ph t ch t ki m soát b o lu t Clayton và i cũng siế ằng Đạ Ủy ban Thương mạ
Liên bang (FTC).
- ng: Tác độ
+ Hình thành nên các t u quy n (là m t c u trúc th t ập đoàn thiể trường trong đó mộ
s ít doanh nghip ln chi m ph n lế n th ph n và chi ph i giá c , s ng ho c ản lư
công ngh trong ngành ) như: General Motors, IBM, Union Carbide.
+ Th t t u. trường đã bớ ập trung hơn làn sóng đầ
- Làn sóng k t thúc cùng kh ng ho n suy gi m m nh ế ảng năm 1929, đánh dấu giai đoạ
m ca M&A.
* Nh ững năm 1940
Trong thp niên này, nhi u công ty l i công ty nh v i m m thu ớn đã mua lạ c đích giả ế
vì thu th quá cao. Vi t p trung th ng vì h u ế a kế ệc này không làm tăng mức độ trườ
hết s y ra , chi m t tr . thương v công ty nh ế ọng không đáng k
Dù s không nhi n là m i quan tâm c a Qu i => Ban lưng thương v ều nhưng vẫ c h
hành đạ tăng cường điềo lut Celler-Kefauver (1950) u 7 của Đạo lut Clayton.
3. Làn Sóng Sáp Nh p Th Ba (1956-1969)
- Lúc này là sau Thế chi n II, n n kinh t M ng nhanh, th ng ch ng ế ế tăng trưở trườ
khoán bùng n ch y u b ng c phi u. => M&A đưc tài tr ế ế
4
- Chiến lưc ca các công ty:
+ T n d ng hi u ng nh giá P/E đị
ng t ng hóa danh m c thay vì m r ng s n xu gi m + Hướ ới đa dạ ất cùng ngành để
thiu ri ro.
+ T ng b ng mua l i b . ập trung vào “tăng trưở ại” hơn là đầu tư nộ
- Các t u: ập đoàn tiêu bi
+ ITT (International Telephone & Telegraph) mua hơn 350 công ty trong 10 năm,
trong đó có: Sheraton, Avis, Hartford Insurance,....
+ Litton Industries
+ Lingo-Temco-Vought (LTV)
+ Gulf & Western
- H qu : hình thành nên các t ng kh p. Tuy nhiên, nhi ập đoàn đa ngành rộ ều thương
v l i th t b i vì qu n tr kém và thi u s n th p niên 1970, các ế chuyên môn hóa. Đế
tập đoàn này buộ ẫn đến phong trào “tái cc phi thoái vn, d u trúc doanh nghiệp”.
3.1. n tài s n c ng hóa trong làn sóng t Tác động đế đông của đa dạ ập đoàn
- Các nghiên c u h c thu ra r ng: n 1960 ật đã chỉ các công ty đa ngành trong giai đoạ
1970 thườ ng đị ấp hơn 10–ng b th trư nh giá th 15% so vi tng giá tr ca tng b
phn n u hoế ạt động độc lp. Hiện tưng này đưc gọi là “Discount Conglomerate”
(chiết kh u t ập đoàn đa ngành). c b nh giá th p này s gi m d n theo th i Nhưng việ đị
gian.
- Nguyên nhân:
+ V i di n: Ban qu cho c ấn đề đạ ản lý có động cơ khác ngoài việc tăng giá trị đông
(tăng quyề ế n lc, thu nh p và v th cho b n thân).
+ Gi i h u hành khi ph ng th i qu n lý nhi u công ty trong nhi u ạn năng lực điề ải đồ
lĩnh vực
3.2. “Trò chơi” tỷ l giá/li nhun
Th p niên 1960 kéo giá ctrường “bull market” trong thậ phi u ngày càng cao ế
=> Nhà đầu tư nhậ i hơn đển thy vic thâu tóm bng c phiếu s có l tăng thu nhập
trên m i c phi u mà không ph i ch thu cao. ế ịu nghĩa v ế
5
=> Doanh nghi p có P/E cao s phát hành c phi mua công ty có P/E th p t ếu để đó
tăng EPS h trong giai đop nh p cho báo cáo tài chính => Nhi ất, làm đẹ ều thương v n
này đưc thúc đẩy bi chênh lch P/E ch không phi hiu qu kinh tế tht s.
3.3. Thao túng k toán ế
Nhiều công ty đã dùng nhữ ận doanh thu trưng th thut kế toán: Ghi nh c hn, trì
hoãn chi phí h p nh t,...
=> y ban Ch ng khoán M i si t ch t chu n m c báo cáo h p nh t. (SEC) đã phả ế
Đánh dấu bước ngot quan trng trong giám sát tài chính doanh nghip M.
3.4. S suy gi m c a làn sóng sáp nh p th ba
Do s m t ni m tin c a th ng v các t trườ ập đoàn đa ngành sau khi Littion Industries
thông báo l i nhu n c suy gi m l i nhu n v n a công ty b ần đầu tiên sau 14 năm dù l
là con s dương.
Các đạ thay đ ển đo lut có s i để hn chế vic s dng n chuy i để tài tr cho các
thương v thâu tóm.
=> Cu c bùng n c t t thúc, góp ph n vào vi c s c a th ập đoàn đa ngành kế p đổ
trường chng khoán.
4. Xu Hướng Mi Trong Thp Niên 1970
M đầu k ch nguyên M&A thù đị
- INCO- u tiên do m t công ty l n th c ESB (1974): thương v thù địch đầ c hiện, đư
h tr b i ngân hàng Morgan Stanley.
- United Technologies- Otis Elevator (1975): thâu tóm thành công, là minh ch ng cho
tính h p pháp và hi u qu c ch a chiến lưc thù đ
- Colt Industries- d ng chi n thu t công khai và truy n thông Garlock (1975): đã sử ế
đạ đông.i chúng để gây áp lc cho c
Những thương v này đã đánh dấ ển đổ u s chuy i trong hành vi doanh nghip, khi các
công ty sn sàng t n công m t n n móng cho làn c tiêu thay vì đàm phán thân thiện, đ
sóng M&A th p niên 1980). tư (thậ
6
5. Bài H c Rút Ra
- M&A ch u ng m nh t chu k kinh t - ng, ảnh hưở ế tài chính: các giai đoạn tăng trưở
lãi su t th p và th ng ch ng khoán ho ng sôi n i s ng d n s bùng trườ ạt đ thườ ẫn đế
n c a M&A.
- Khung pháp lý và qu n tr s quy nh tính b n v ng ết đị
- a M&A s i theo th i: t m n => tĐộng cơ củ thay đổ ời đạ c đích độc quy ối ưu hóa
chui giá tr => m r ng toàn c u.
=> Giá tr h i dành cho Vi t N m: L i ích t M&A là r t l n s c h ớn nhưng vẫ đem
li nhi u r i ro. Vi t Nam có th ng M&A ctrườ c k ng và tisôi độ ềm năng. Năm
2020, Vi t Nam có ch s 2 th gi i, ch x p sau M . đầu tư M&A th ế ế (Văn, 2021)
Vic tìm hiu, hc hi t M s giúp Vi t Nam nh n di n, s n sàng ện nguy cơ đc quy
kim soát tình hình toàn n n kinh t . ế

Preview text:

ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA TÀI CHÍNH
BÀI THU HOẠCH
MÔN HỌC: SÁP NHẬP, MUA LẠI
TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ VỀ HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP TẠI MỸ
GV: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên Mã LHP: 25C1FIN50509002
Họ tên SV: Nguyễn Hoàng Kim Bảo MSSV: 31231023364 – K49
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 10 năm 2025
MC LC
TÀI LI
U THAM KHO ............................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 2: LCH S V HOẠT ĐỘNG SÁP NHP TI M ........................................................ 2
A. Tng Quan V Sáp Nhp ............................................................................................................. 2
B. Ni Dung V Lch S Sáp Nhp Hoa K ................................................................................. 2
1. Làn Sóng Th Nht 1897-1904 ......................................................................................................... 2
2. Làn Sóng Sáp Nhp Th Hai (1916-1929) ...................................................................................... 3
3. Làn Sóng Sáp Nhp Th Ba (1956-1969) ....................................................................................... 3
4. Xu Hướng Mi Trong Thp Niên 1970 ........................................................................................... 5
5. Bài Hc Rút Ra ..................................................................................................................................... 6 2
TÀI LIU THAM KHO
Hiếu, V. (2023). Navigator Biz. Đưc truy lc t https://biz.navigator.com.vn/cung-
nhin-lai-122-nam-lich-su-cua-nha-san-xuat-thep-bieu-tuong-cua-my-us-steel/
School, H. B. (2024). Harvard Business School. Đưc truy lc t
https://www.library.hbs.edu/us-steel/exhibition/the-founding-of-u.s.-steel-and- the-power-of-public-opinion
Văn, N. (2021). Kinh tế- Tài chính. Đưc truy lc t
https://tapchikinhtetaichinh.vn/su-canh-bao-can-thiet-truoc-lan-song-ma.html?
File sách dịch Chương 2: LỊCH SỬ VỀ HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP TẠI MỸ (của nhóm 5)
CHƯƠNG 2: LCH S V HOẠT ĐỘNG SÁP NHP TI M
A. Tng Quan V Sáp Nhp
- “Làn sóng sáp nhập” có tính chu kỳ: sáp nhập ồ ạt => trầm lắng với số lưng giao
dịch giảm hẳn. Mỗi làn sóng thường bắt đầu trong giai đoạn kinh tế tăng trưởng mạnh,
thị trường vốn dồi dào, luật pháp nới lỏng; và kết thúc khi khủng hoảng tài chính hoặc suy thoái xảy ra.
- Hình thành t sự kết hp:
+ Kinh tế- tài chính: các cú sốc tăng trưởng của nền kinh tế cộng với thanh khoản dồi
dào thúc đẩy công ty mở rộng. Lãi suất thấp, thị trường chứng khoán sôi động cũng
khiến cho việc M&A trở nên dễ dàng hơn.
+ Quy định pháp lý: t việc gở bỏ những rào cản ngăn cản sự hp nhất giữa các doanh nghiệp.
+ Công nghệ, cơ sở hạ tầng giúp mở rộng quy mô kinh doanh; cải tiến công nghệ sẽ
tạo ra li thế về quy mô.
+ Định giá sai thúc đẩy làn sóng sáp nhập, đặc biệt là khi mức độ định giá sai càng lớn.
- Hoa Kỳ là nơi “làn sóng sáp nhập” diễn ra mạnh mẽ nhất sau đó dần lan ra thế giới.
Hoa Kỳ trải qua 5 làn sóng bùng nổ qua các giai đoạn: 1897-1904, 1916-1929, 1965-
1969, 1984-1989 và đầu những năm 1990; ngoài ra, có một đt sáp nhập tuy ngắn
nhưng cực kỳ mạnh mẽ năm 2002-2007.
B. Ni Dung V Lch S Sáp Nhp Hoa K
1. Làn Sóng Th Nht 1897-1904
- Sau cuộc suy thoái năm 1883, Hoa Kỳ bước vào thời kỳ công nghiệp hóa mạnh mẽ.
Làn sóng sáp nhập này chứng kiến hơn 3.000 công ty bị xóa sổ do hp nhất, ảnh
hưởng đến tất cả các ngành công nghiệp khai khoáng và sản xuất lớn.
- 78% là sáp nhập ngang => dẫn đến thị trường độc quyền, tạo ra các tập đoàn độc quyền khổng lồ.
- Siêu thương v U.S. Steel (1901): (Hiếu, 2023)
+ J.P Morgan đã hp nhất Carnegie Steel Company (do Andrew Carnegie sáng lập)
với Federal Steel Company (của Morgan kiểm soát) và nhiều công ty thép khác như:
American Tin Plate, American Bridge, National Tube. 2
+ T đó thành lập thành tập đoàn mới: United States Steel Corporation (U.S.Steel),
kiểm soát gần 75% năng lực sản xuất thép Hoa Kỳ, trở thành công ty đầu tiên có giá trị
vốn hóa hơn 1 tỷ USD. (School, 2024)
+ Nhờ sự phát triển của hệ thống đường sắt, giá vận tải thấp, luật doanh nghiệp nới
lỏng nên thương v này đã thành công rực rỡ. + Hệ quả:
- Tạo ra các độc quyền ngành thép, dầu khí
- Củng cố quyền lực của giới tài phiệt phố Wall
- Góp phần dẫn đến sự ra đời của các luật phòng chống độc quyền mạnh hơn sau
này: Đạo luật chống độc quyền Clayton (1914).
2. Làn Sóng Sáp Nhp Th Hai (1916-1929)
- Trong giai đoạn này, nền kinh tế đang bùng nổ sau Thế chiến I. Các doanh nghiệp tập
trung hơn vào loại hình sáp nhập dọc để kiểm soát chuỗi cung ứng thay vì độc quyền
toàn ngành như giai đoạn trước.
- Chính phủ cũng siết chặt kiểm soát bằng Đạo luật Clayton và Ủy ban Thương mại Liên bang (FTC). - Tác động:
+ Hình thành nên các tập đoàn thiểu quyền (là một cấu trúc thị trường trong đó một
số ít doanh nghiệp lớn chiếm phần lớn thị phần và chi phối giá cả, sản lưng hoặc
công nghệ trong ngành) như: General Motors, IBM, Union Carbide.
+ Thị trường đã bớt tập trung hơn làn sóng đầu.
- Làn sóng kết thúc cùng khủng hoảng năm 1929, đánh dấu giai đoạn suy giảm mạnh mẽ của M&A.
* Những năm 1940
Trong thập niên này, nhiều công ty lớn đã mua lại công ty nhỏ với mc đích giảm thuế
vì thuế tha kế quá cao. Việc này không làm tăng mức độ tập trung thị trường vì hầu
hết thương v sảy ra ở công ty nhỏ, chiếm tỷ trọng không đáng kể.
Dù số lưng thương v không nhiều nhưng vẫn là mối quan tâm của Quốc hội => Ban
hành đạo luật Celler-Kefauver (1950) – tăng cường điều 7 của Đạo luật Clayton.
3. Làn Sóng Sáp Nhp Th Ba (1956-1969)
- Lúc này là sau Thế chiến II, nền kinh tế Mỹ tăng trưởng nhanh, thị trường chứng
khoán bùng nổ => M&A đưc tài tr chủ yếu bằng cổ phiếu. 3
- Chiến lưc của các công ty:
+ Tận dng hiệu ứng định giá P/E
+ Hướng tới đa dạng hóa danh mc thay vì mở rộng sản xuất cùng ngành để giảm thiểu rủi ro.
+ Tập trung vào “tăng trưởng bằng mua lại” hơn là đầu tư nội bộ.
- Các tập đoàn tiêu biểu:
+ ITT (International Telephone & Telegraph) – mua hơn 350 công ty trong 10 năm,
trong đó có: Sheraton, Avis, Hartford Insurance,.... + Litton Industries + Lingo-Temco-Vought (LTV) + Gulf & Western
- Hệ quả: hình thành nên các tập đoàn đa ngành rộng khắp. Tuy nhiên, nhiều thương
v lại thất bại vì quản trị kém và thiếu sự chuyên môn hóa. Đến thập niên 1970, các
tập đoàn này buộc phải thoái vốn, dẫn đến phong trào “tái cấu trúc doanh nghiệp”.
3.1. Tác động đến tài sn c đông của đa dạng hóa trong làn sóng tập đoàn
- Các nghiên cứu học thuật đã chỉ ra rằng: các công ty đa ngành trong giai đoạn 1960–
1970 thường bị thị trường định giá thấp hơn 10–15% so với tổng giá trị của tng bộ
phận nếu hoạt động độc lập. Hiện tưng này đưc gọi là “Discount Conglomerate”
(chiết khấu tập đoàn đa ngành). Nhưng việc bị định giá thấp này sẽ giảm dần theo thời gian. - Nguyên nhân:
+ Vấn đề đại diện: Ban quản lý có động cơ khác ngoài việc tăng giá trị cho cổ đông
(tăng quyền lực, thu nhập và vị thế cho bản thân).
+ Giới hạn năng lực điều hành khi phải đồng thời quản lý nhiều công ty trong nhiều lĩnh vực
3.2. “Trò chơi” tỷ l giá/li nhun
Thị trường “bull market” trong thập niên 1960 kéo giá cổ phiếu ngày càng cao
=> Nhà đầu tư nhận thấy việc thâu tóm bằng cổ phiếu sẽ có li hơn để tăng thu nhập
trên mỗi cổ phiếu mà không phải chịu nghĩa v thuế cao. 4
=> Doanh nghiệp có P/E cao sẽ phát hành cổ phiếu để mua công ty có P/E thấp t đó
tăng EPS hp nhất, làm đẹp cho báo cáo tài chính => Nhiều thương v trong giai đoạn
này đưc thúc đẩy bởi chênh lệch P/E chứ không phải hiệu quả kinh tế thật sự.
3.3. Thao túng kế toán
Nhiều công ty đã dùng những thủ thuật kế toán: Ghi nhận doanh thu trước hạn, trì
hoãn chi phí hp nhất,...
=> Ủy ban Chứng khoán Mỹ (SEC) đã phải siết chặt chuẩn mực báo cáo hp nhất.
Đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong giám sát tài chính doanh nghiệp Mỹ.
3.4. S suy gim ca làn sóng sáp nhp th ba
Do sự mất niềm tin của thị trường về các tập đoàn đa ngành sau khi Littion Industries
thông báo li nhuận của công ty bị suy giảm lần đầu tiên sau 14 năm dù li nhuận vẫn là con số dương.
Các đạo luật có sự thay đổi để hạn chế việc sở dng n chuyển đổi để tài tr cho các thương v thâu tóm.
=> Cuộc bùng nổ các tập đoàn đa ngành kết thúc, góp phần vào việc sp đổ của thị trường chứng khoán.
4. Xu Hướng Mi Trong Thp Niên 1970
Mở đầu kỷ nguyên M&A thù địch
- INCO-ESB (1974): thương v thù địch đầu tiên do một công ty lớn thực hiện, đưc
hỗ tr bởi ngân hàng Morgan Stanley.
- United Technologies- Otis Elevator (1975): thâu tóm thành công, là minh chứng cho
tính hp pháp và hiệu quả của chiến lưc thù địch
- Colt Industries- Garlock (1975): đã sử dng chiến thuật công khai và truyền thông
đại chúng để gây áp lực cho cổ đông.
Những thương v này đã đánh dấu sự chuyển đổi trong hành vi doanh nghiệp, khi các
công ty sẵn sàng tấn công mc tiêu thay vì đàm phán thân thiện, đặt nền móng cho làn
sóng M&A thứ tư (thập niên 1980). 5
5. Bài Hc Rút Ra
-
M&A chịu ảnh hưởng mạnh t chu kỳ kinh tế- tài chính: các giai đoạn tăng trưởng,
lãi suất thấp và thị trường chứng khoán hoạt động sôi nổi sẽ thường dẫn đến sự bùng nổ của M&A.
- Khung pháp lý và quản trị sẽ quyết định tính bền vững
- Động cơ của M&A sẽ thay đổi theo thời đại: t mc đích độc quyền => tối ưu hóa
chuỗi giá trị => mở rộng toàn cầu.
=> Giá trị học hỏi dành cho Việt Nạm: Li ích t M&A là rất lớn nhưng vẫn sẽ đem
lại nhiều rủi ro. Việt Nam có thị trường M&A cực kỳ sôi động và tiềm năng. Năm
2020, Việt Nam có chỉ số đầu tư M&A thứ 2 thế giới, chỉ xếp sau Mỹ. (Văn, 2021)
Việc tìm hiểu, học hỏi t Mỹ sẽ giúp Việt Nam nhận diện nguy cơ độc quyền, sẵn sàng
kiểm soát tình hình toàn nền kinh tế. 6