








Preview text:
ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA TÀI CHÍNH
BÀI THU HOẠCH
MÔN HỌC: SÁP NHẬP, MUA LẠI VÀ
TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ VỀ HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP TẠI MỸ
GV: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên Mã LHP: 25C1FIN50509002
Họ tên SV: Nguyễn Hoàng Kim Bảo MSSV: 31231023364 – K49
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 10 năm 2025
MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ VỀ HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP TẠI MỸ ........................................................ 2
A. Tổng Quan Về Sáp Nhập ............................................................................................................. 2
B. Nội Dung Về Lịch Sử Sáp Nhập ở Hoa Kỳ ................................................................................. 2
1. Làn Sóng Thứ Nhất 1897-1904 ......................................................................................................... 2
2. Làn Sóng Sáp Nhập Thứ Hai (1916-1929) ...................................................................................... 3
3. Làn Sóng Sáp Nhập Thứ Ba (1956-1969) ....................................................................................... 3
4. Xu Hướng Mới Trong Thập Niên 1970 ........................................................................................... 5
5. Bài Học Rút Ra ..................................................................................................................................... 6 2
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hiếu, V. (2023). Navigator Biz. Đưc truy lc t https://biz.navigator.com.vn/cung-
nhin-lai-122-nam-lich-su-cua-nha-san-xuat-thep-bieu-tuong-cua-my-us-steel/
School, H. B. (2024). Harvard Business School. Đưc truy lc t
https://www.library.hbs.edu/us-steel/exhibition/the-founding-of-u.s.-steel-and- the-power-of-public-opinion
Văn, N. (2021). Kinh tế- Tài chính. Đưc truy lc t
https://tapchikinhtetaichinh.vn/su-canh-bao-can-thiet-truoc-lan-song-ma.html?
File sách dịch Chương 2: LỊCH SỬ VỀ HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP TẠI MỸ (của nhóm 5)
CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ VỀ HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP TẠI MỸ
A. Tổng Quan Về Sáp Nhập
- “Làn sóng sáp nhập” có tính chu kỳ: sáp nhập ồ ạt => trầm lắng với số lưng giao
dịch giảm hẳn. Mỗi làn sóng thường bắt đầu trong giai đoạn kinh tế tăng trưởng mạnh,
thị trường vốn dồi dào, luật pháp nới lỏng; và kết thúc khi khủng hoảng tài chính hoặc suy thoái xảy ra.
- Hình thành t sự kết hp:
+ Kinh tế- tài chính: các cú sốc tăng trưởng của nền kinh tế cộng với thanh khoản dồi
dào thúc đẩy công ty mở rộng. Lãi suất thấp, thị trường chứng khoán sôi động cũng
khiến cho việc M&A trở nên dễ dàng hơn.
+ Quy định pháp lý: t việc gở bỏ những rào cản ngăn cản sự hp nhất giữa các doanh nghiệp.
+ Công nghệ, cơ sở hạ tầng giúp mở rộng quy mô kinh doanh; cải tiến công nghệ sẽ
tạo ra li thế về quy mô.
+ Định giá sai thúc đẩy làn sóng sáp nhập, đặc biệt là khi mức độ định giá sai càng lớn.
- Hoa Kỳ là nơi “làn sóng sáp nhập” diễn ra mạnh mẽ nhất sau đó dần lan ra thế giới.
Hoa Kỳ trải qua 5 làn sóng bùng nổ qua các giai đoạn: 1897-1904, 1916-1929, 1965-
1969, 1984-1989 và đầu những năm 1990; ngoài ra, có một đt sáp nhập tuy ngắn
nhưng cực kỳ mạnh mẽ năm 2002-2007.
B. Nội Dung Về Lịch Sử Sáp Nhập ở Hoa Kỳ
1. Làn Sóng Thứ Nhất 1897-1904
- Sau cuộc suy thoái năm 1883, Hoa Kỳ bước vào thời kỳ công nghiệp hóa mạnh mẽ.
Làn sóng sáp nhập này chứng kiến hơn 3.000 công ty bị xóa sổ do hp nhất, ảnh
hưởng đến tất cả các ngành công nghiệp khai khoáng và sản xuất lớn.
- 78% là sáp nhập ngang => dẫn đến thị trường độc quyền, tạo ra các tập đoàn độc quyền khổng lồ.
- Siêu thương v U.S. Steel (1901): (Hiếu, 2023)
+ J.P Morgan đã hp nhất Carnegie Steel Company (do Andrew Carnegie sáng lập)
với Federal Steel Company (của Morgan kiểm soát) và nhiều công ty thép khác như:
American Tin Plate, American Bridge, National Tube. 2
+ T đó thành lập thành tập đoàn mới: United States Steel Corporation (U.S.Steel),
kiểm soát gần 75% năng lực sản xuất thép Hoa Kỳ, trở thành công ty đầu tiên có giá trị
vốn hóa hơn 1 tỷ USD. (School, 2024)
+ Nhờ sự phát triển của hệ thống đường sắt, giá vận tải thấp, luật doanh nghiệp nới
lỏng nên thương v này đã thành công rực rỡ. + Hệ quả:
- Tạo ra các độc quyền ngành thép, dầu khí
- Củng cố quyền lực của giới tài phiệt phố Wall
- Góp phần dẫn đến sự ra đời của các luật phòng chống độc quyền mạnh hơn sau
này: Đạo luật chống độc quyền Clayton (1914).
2. Làn Sóng Sáp Nhập Thứ Hai (1916-1929)
- Trong giai đoạn này, nền kinh tế đang bùng nổ sau Thế chiến I. Các doanh nghiệp tập
trung hơn vào loại hình sáp nhập dọc để kiểm soát chuỗi cung ứng thay vì độc quyền
toàn ngành như giai đoạn trước.
- Chính phủ cũng siết chặt kiểm soát bằng Đạo luật Clayton và Ủy ban Thương mại Liên bang (FTC). - Tác động:
+ Hình thành nên các tập đoàn thiểu quyền (là một cấu trúc thị trường trong đó một
số ít doanh nghiệp lớn chiếm phần lớn thị phần và chi phối giá cả, sản lưng hoặc
công nghệ trong ngành) như: General Motors, IBM, Union Carbide.
+ Thị trường đã bớt tập trung hơn làn sóng đầu.
- Làn sóng kết thúc cùng khủng hoảng năm 1929, đánh dấu giai đoạn suy giảm mạnh mẽ của M&A.
* Những năm 1940
Trong thập niên này, nhiều công ty lớn đã mua lại công ty nhỏ với mc đích giảm thuế
vì thuế tha kế quá cao. Việc này không làm tăng mức độ tập trung thị trường vì hầu
hết thương v sảy ra ở công ty nhỏ, chiếm tỷ trọng không đáng kể.
Dù số lưng thương v không nhiều nhưng vẫn là mối quan tâm của Quốc hội => Ban
hành đạo luật Celler-Kefauver (1950) – tăng cường điều 7 của Đạo luật Clayton.
3. Làn Sóng Sáp Nhập Thứ Ba (1956-1969)
- Lúc này là sau Thế chiến II, nền kinh tế Mỹ tăng trưởng nhanh, thị trường chứng
khoán bùng nổ => M&A đưc tài tr chủ yếu bằng cổ phiếu. 3
- Chiến lưc của các công ty:
+ Tận dng hiệu ứng định giá P/E
+ Hướng tới đa dạng hóa danh mc thay vì mở rộng sản xuất cùng ngành để giảm thiểu rủi ro.
+ Tập trung vào “tăng trưởng bằng mua lại” hơn là đầu tư nội bộ.
- Các tập đoàn tiêu biểu:
+ ITT (International Telephone & Telegraph) – mua hơn 350 công ty trong 10 năm,
trong đó có: Sheraton, Avis, Hartford Insurance,.... + Litton Industries + Lingo-Temco-Vought (LTV) + Gulf & Western
- Hệ quả: hình thành nên các tập đoàn đa ngành rộng khắp. Tuy nhiên, nhiều thương
v lại thất bại vì quản trị kém và thiếu sự chuyên môn hóa. Đến thập niên 1970, các
tập đoàn này buộc phải thoái vốn, dẫn đến phong trào “tái cấu trúc doanh nghiệp”.
3.1. Tác động đến tài sản cổ đông của đa dạng hóa trong làn sóng tập đoàn
- Các nghiên cứu học thuật đã chỉ ra rằng: các công ty đa ngành trong giai đoạn 1960–
1970 thường bị thị trường định giá thấp hơn 10–15% so với tổng giá trị của tng bộ
phận nếu hoạt động độc lập. Hiện tưng này đưc gọi là “Discount Conglomerate”
(chiết khấu tập đoàn đa ngành). Nhưng việc bị định giá thấp này sẽ giảm dần theo thời gian. - Nguyên nhân:
+ Vấn đề đại diện: Ban quản lý có động cơ khác ngoài việc tăng giá trị cho cổ đông
(tăng quyền lực, thu nhập và vị thế cho bản thân).
+ Giới hạn năng lực điều hành khi phải đồng thời quản lý nhiều công ty trong nhiều lĩnh vực
3.2. “Trò chơi” tỷ lệ giá/lợi nhuận
Thị trường “bull market” trong thập niên 1960 kéo giá cổ phiếu ngày càng cao
=> Nhà đầu tư nhận thấy việc thâu tóm bằng cổ phiếu sẽ có li hơn để tăng thu nhập
trên mỗi cổ phiếu mà không phải chịu nghĩa v thuế cao. 4
=> Doanh nghiệp có P/E cao sẽ phát hành cổ phiếu để mua công ty có P/E thấp t đó
tăng EPS hp nhất, làm đẹp cho báo cáo tài chính => Nhiều thương v trong giai đoạn
này đưc thúc đẩy bởi chênh lệch P/E chứ không phải hiệu quả kinh tế thật sự.
3.3. Thao túng kế toán
Nhiều công ty đã dùng những thủ thuật kế toán: Ghi nhận doanh thu trước hạn, trì
hoãn chi phí hp nhất,...
=> Ủy ban Chứng khoán Mỹ (SEC) đã phải siết chặt chuẩn mực báo cáo hp nhất.
Đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong giám sát tài chính doanh nghiệp Mỹ.
3.4. Sự suy giảm của làn sóng sáp nhập thứ ba
Do sự mất niềm tin của thị trường về các tập đoàn đa ngành sau khi Littion Industries
thông báo li nhuận của công ty bị suy giảm lần đầu tiên sau 14 năm dù li nhuận vẫn là con số dương.
Các đạo luật có sự thay đổi để hạn chế việc sở dng n chuyển đổi để tài tr cho các thương v thâu tóm.
=> Cuộc bùng nổ các tập đoàn đa ngành kết thúc, góp phần vào việc sp đổ của thị trường chứng khoán.
4. Xu Hướng Mới Trong Thập Niên 1970
Mở đầu kỷ nguyên M&A thù địch
- INCO-ESB (1974): thương v thù địch đầu tiên do một công ty lớn thực hiện, đưc
hỗ tr bởi ngân hàng Morgan Stanley.
- United Technologies- Otis Elevator (1975): thâu tóm thành công, là minh chứng cho
tính hp pháp và hiệu quả của chiến lưc thù địch
- Colt Industries- Garlock (1975): đã sử dng chiến thuật công khai và truyền thông
đại chúng để gây áp lực cho cổ đông.
Những thương v này đã đánh dấu sự chuyển đổi trong hành vi doanh nghiệp, khi các
công ty sẵn sàng tấn công mc tiêu thay vì đàm phán thân thiện, đặt nền móng cho làn
sóng M&A thứ tư (thập niên 1980). 5
5. Bài Học Rút Ra
- M&A chịu ảnh hưởng mạnh t chu kỳ kinh tế- tài chính: các giai đoạn tăng trưởng,
lãi suất thấp và thị trường chứng khoán hoạt động sôi nổi sẽ thường dẫn đến sự bùng nổ của M&A.
- Khung pháp lý và quản trị sẽ quyết định tính bền vững
- Động cơ của M&A sẽ thay đổi theo thời đại: t mc đích độc quyền => tối ưu hóa
chuỗi giá trị => mở rộng toàn cầu.
=> Giá trị học hỏi dành cho Việt Nạm: Li ích t M&A là rất lớn nhưng vẫn sẽ đem
lại nhiều rủi ro. Việt Nam có thị trường M&A cực kỳ sôi động và tiềm năng. Năm
2020, Việt Nam có chỉ số đầu tư M&A thứ 2 thế giới, chỉ xếp sau Mỹ. (Văn, 2021)
Việc tìm hiểu, học hỏi t Mỹ sẽ giúp Việt Nam nhận diện nguy cơ độc quyền, sẵn sàng
kiểm soát tình hình toàn nền kinh tế. 6