BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN
MÔN: SÁP NHẬP, MUA LẠI TÁI CẤU TRÚC
DOANH NGHIỆP
ĐỀ TÀI:BÀI THU HOẠCH TỰ HỌC CHƯƠNG 3
KHUNG PHÁP
(Bậc đại học)
Giảng viên phụ trách: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên
MỤC LỤC
I. Giới thiệu chung........................................................................................................3
1.1. Giới thiệu nội dung...............................................................................................3
1.2. Mục tiêu bài thu hoạch..........................................................................................3
1.3. Lời cảm ơn............................................................................................................3
II. Khung pháp điều chỉnh hoạt động M&A chào mua công khai tại Hoa
Kỳ 4
2.1. Phân loại giao dịch yêu cầu pháp bản......................................................4
2.2. Các biểu mẫu nghĩa vụ công bố thông tin........................................................4
2.3. Đạo luật Williams (1968)......................................................................................5
2.4. Quy định chào mua công khai...............................................................................7
2.5. Hoạt động chào mua công khai...........................................................................10
2.6. Các quy định thâu tóm đặc thù khác tại Hoa Kỳ.................................................11
2.7. Luật chứng khoán quốc tế về thâu tóm...............................................................11
III. Luật công ty cấp bang các quy định liên quan tại Hoa Kỳ.........................12
3.1. Luật công ty cấp bang nguyên tắc pháp lý.....................................................12
3.2. Luật chống thâu tóm cấp bang............................................................................12
3.3. Quy định về giao dịch nội gián...........................................................................13
IV. Luật chống độc quyền........................................................................................13
4.1. Hệ thống pháp lý.................................................................................................13
4.2. Quy trình tiêu chí đánh giá tính cạnh tranh....................................................14
4.3. Các hướng dẫn sáp nhập.....................................................................................15
4.3.1. Hướng dẫn Sáp nhập năm 1984...................................................................15
4.3.2. Hướng dẫn Sáp nhập năm 1992...................................................................15
4.4. Chính sách cạnh tranh Châu Âu..........................................................................16
4.4.1. sở pháp nguyên tắc chính...............................................................16
4.4.2. Quy trình kiểm soát sáp nhập.......................................................................17
V. Kết luận...............................................................................................................18
VI. Tài liệu tham khảo..............................................................................................19
I. Khung pháp điều chỉnh hoạt động M&A chào mua công khai tại Hoa
Kỳ
I.1. Phân loại giao dịch yêu cầu pháp bản
Trong hệ thống pháp luật của Hoa Kỳ, quy định về khung pháp điều chỉnh trong
M&A tùy thuộc vào tính chất phương thức thanh toán của giao dịch.
- Sáp nhập thân thiện thanh toán tiền mặt: bên mua phải nộp một thông báo đại
diện cho Ủy ban Chứng khoán Giao dịch (SEC) được cổ đông thông qua
tại đại hội.
- Sáp nhập thân thiện thanh toán cổ phiếu: bên mua phải bản tuyên bố đăng
để đăng chứng khoán dùng trong thương vụ được cổ đông thông qua.
- Thâu tóm thù địch chào mua tiền mặt: bên mua phát tán tài liệu chào mua
trực tiếp cho cổ đông.
- Thâu tóm thù địch chào mua cổ phiếu: bên mua phải đăng chứng khoán
được phê duyệt trước khi gửi tài liệu chào mua cho cổ đông.
I.2. Các biểu mẫu nghĩa vụ công bố thông tin
nhiều đạo luật chứng khoán quan trọng đối với lĩnh vực M&A. Đầu tiên, c yêu
cầu về hồ trong đạo luật này sẽ được phân tích như sau:
- Hồ 8-K
Theo Đạo luật Giao dịch Chứng khoán năm 1934, công ty đại chúng phải nộp
Form 8-K cho SEC trong vòng 15 ngày kể từ khi phát sinh sự kiện quan trọng,
bao gồm mua hoặc bán doanh nghiệp, tài sản lớn. Báo cáo cần nêu rõ:
tả tài sản được mua hoặc bán;
Giá trị hình thức thanh toán;
Danh tính đối tác nguồn vốn tài trợ;
Báo cáo tài chính của đơn vị được mua lại.
Thương vụ được xem đáng kể nếu giá trị tài sản hoặc khoản chi trả vượt 10%
tổng tài sản hợp nhất của doanh nghiệp.
dụ, Tyco International trong thập niên 1990 đã tiến hành hàng loạt thương
vụ nhỏ dưới ngưỡng 10%, khiến tổng giá trị vượt xa mức báo cáo không bị
phát hiện kịp thời, minh chứng cho tầm quan trọng của ngưỡng 10% trong kiểm
soát minh bạch.
- Hồ S-4
Khi công ty đại chúng phát hành cổ phiếu mới để mua lại doanh nghiệp khác, họ
phải nộp Form S-4 cho SEC. Biểu mẫu này tương tự Form S-1, nhưng áp dụng
riêng cho M&A, yêu cầu công bố mục tiêu, điều khoản, tác động tài chính của
thương vụ. Theo quy định của NYSE, NASDAQ luật công ty bang, nếu công
ty phát hành hơn 20% tổng cổ phiếu đang lưu hành, thương vụ phải được cổ
đông phê duyệt.
Form S-4 thường bao gồm Bản cáo bạch kiêm thư ủy quyền gửi đến cổ đông cả
hai bên để biểu quyết. Tài liệu phải được nộp cho SEC ít nhất 10 ngày trước khi
gửi phát đến cổ đông tối thiểu 20 ngày trước cuộc họp phê duyệt.
Sau khi được chấp thuận, thương vụ hoàn tất bằng việc nộp Giấy chứng nhận sáp
nhập tại bang nơi công ty mục tiêu đăng ký.
dụ, thương vụ Pfizer Wyeth (2009) đã nộp hồ S-4 dài 351 trang theo
quy định.
I.3. Đạo luật Williams (1968)
Đạo luật Williams (1968) một trong những đạo luật quan trọng nhất điều chỉnh hoạt
động chào mua công khai, góp phần hoàn thiện khung pháp M&A bảo vệ quyền
lợi cổ đông tại Hoa Kỳ.
Bốn mục tiêu chính của Williams Act:
- Quy định quy trình chào mua công khai:
Ngăn cổ đông bị ép bán cổ phần vội vàng do sợ điều kiện kém thuận lợi.
- Thiết lập yêu cầu công bố thông tin:
Yêu cầu bên chào mua phải cung cấp dữ liệu tài chính, mục đích giao dịch,
nguồn vốn để cổ đông đánh giá giá trị thương vụ.
- Đảm bảo thời gian ra quyết định hợp lý:
Cổ đông được quyền phân tích dữ liệu trước khi đưa ra quyết định bán.
- Tăng cường niềm tin vào thị trường chứng khoán:
Minh bạch hóa thông tin giúp thu hút vốn giảm rủi ro giao dịch dựa trên dữ
liệu thiếu chính xác.
Khoản 13(d) của Đạo luật Williams: được xem hệ thống cảnh báo sớm cho c
đông ban lãnh đạo công ty mục tiêu về khả năng bị thâu tóm.
- Khi một nhân hoặc tổ chức nắm giữ từ 5% cổ phần thường trở lên của một công
ty đại chúng (ban đầu 10%, sau giảm còn 5%), họ phải nộp báo cáo công khai
Schedule 13D cho SEC, sàn giao dịch công ty phát hành trong vòng 10 ngày.
- Quy định này áp dụng cả cho nhóm nhà đầu hành động phối hợp, tổng sở hữu
chung được tính gộp.
- Một số tổ chức trung gian (ví dụ công ty môi giới, nhà bảo lãnh phát hành nắm giữ
tạm thời <40 ngày) được miễn trừ.
Theo luật, Schedule 13D phải bao gồm:
- Tên địa chỉ công ty phát hành, loại chứng khoán được mua
- Thông tin nền tảng lịch pháp của người nộp
- Số lượng cổ phần nắm giữ
- Mục đích giao dịch: đầu tài chính hay ý định kiểm soát
- Nguồn tài trợ cho việc mua cổ phần (vốn tự hay nợ vay)
- Các giao dịch liên quan trong 60 ngày trước khi nộp báo cáo
- Báo cáo được nộp thông qua hệ thống EDGAR (Electronic Data Gathering and
Retrieval) của SEC
Các sửa đổi theo Khoản 13(d)(2):
- Khi biến động trọng yếu như thay đổi (tăng hoặc giảm 1% cổ phần), bên nắm
giữ phải nộp bản sửa đổi kịp thời.
- Thời hạn nộp báo cáo không được quy định cụ thể, nhưng theo thực tiễn, 10 ngày
được xem hợp lý, còn 1–2 ngày nếu thay đổi ảnh hưởng lớn đến thị trường.
- Không tuân thủ thể dẫn đến xử phạt hành chính, buộc hoàn trả lợi nhuận hoặc
biện pháp khẩn cấp nếu bị cổ đông khởi kiện.
Chế tài khi vi phạm khoản 13(d):
- Khi xảy ra vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo Section 13(d), cổ đông hoặc
công ty mục tiêu đều thể khởi kiện bên vi phạm.
- Tòa án thường ưu tiên bảo vệ quyền lợi cổ đông hơn của ban quản
- Trong xử lý, tòa án thường áp dụng biện pháp công bằng như ban hành lệnh cấm
buộc bên vi phạm phải công bố thông tin chính xác đầy đủ,
thay chỉ yêu cầu bồi thường thiệt hại tài chính.
- Ủy ban Chứng khoán Giao dịch Hoa Kỳ thể tiến hành điều tra xử phạt
hành chính, bao gồm phạt tiền buộc hoàn trả lợi nhuận bất hợp pháp.
Về chứng khoán phái sinh
Nhà đầu nắm giữ chứng khoán phái sinh không bắt buộc phải nộp báo cáo 13D, trừ
khi họ thực sự quyền biểu quyết hoặc quyền định đoạt cổ phần. Nếu việc sử dụng
công cụ phái sinh nhằm tránh nghĩa vụ công bố thông tin, tòa án thể xem đây là
hành vi vi phạm ẩn.
Schedule 13G
Dành cho nhà đầu tổ chức hoặc nhà đầu thụ động nắm giữ từ 5% trở lên c phần
nhưng không mua quá 2% trong 12 tháng gần nhất không ý định kiểm soát công
ty.
Schedule 13G đơn giản hơn 13D phải nộp trước ngày 14/2 hằng năm. Nếu sau này
nhà đầu muốn tham gia kiểm soát, họ phải chuyển sang nộp 13D chờ 10 ngày để
“hạ nhiệt” trước khi được hành động.
Chương trình Sở hữu Cổ phần cho Nhân viên:
Nếu người được ủy thác của quỹ cổ phần nhân viên quyền biểu quyết hoặc quyền
định đoạt cổ phiếu, SEC thể xem họ người sở hữu cổ phần, do đó phải nộp báo
cáo theo quy định.
Khoản 14(d):
Bổ sung yêu cầu công bố thông tin chi tiết trong chào mua công khai, áp dụng cho
mọi thương vụ dẫn đến sở hữu từ 5% cổ phần thường trở đi của công ty niêm yết đều
phải nộp hồ công bố thông tin chi tiết cho SEC.
Mục tiêu ngăn hành vi thâu tóm mật hoặc gây áp lực lên cổ đông, đảm bảo rằng
tất cả nhà đầu đủ dữ liệu thời gian hợp để ra quyết định.
Các thông tin bắt buộc gồm mục đích giao dịch, nguồn vốn, điều kiện chào mua, danh
tính bên mua dữ liệu tài chính gần nhất.
I.4. Quy định chào mua công khai
Schedule TO:
Theo sửa đổi của SEC năm 2000, các biểu mẫu Schedule 14D-1 Schedule 13E-4
được gộp thành Schedule TO (Tender Offer Statement).
Mọi bên tiến hành chào mua cổ phần đều phải nộp Schedule TO cho SEC để công bố:
- Số lượng cổ phần cần mua loại chứng khoán liên quan
- Danh tính, tiểu sử mục tiêu chiến lược của bên chào mua
- Điều khoản, giá mua, thời hạn nguồn tài trợ của thương vụ
- Báo cáo tài chính hai năm gần nhất
Hồ này giúp cổ đông đánh giá tính hợp của đề nghị tăng cường tính minh
bạch trên thị trường.
Schedule 14D-9:
Sau khi nhận được yêu cầu chào mua công khai, công ty mục tiêu phải nộp Schedule
14D-9 trong vòng 10 ngày làm việc. Tài liệu này thể hiện quan điểm chính thức của
hội đồng quản trị về đề nghị mua lại, đồng ý, phản đối hoặc giữ trung lập, cùng các
do cụ thể.
Bản 14D-9 phải được nộp cho SEC gửi đến cổ đông cùng các sàn giao dịch liên
quan. Trong thời gian chưa nộp, công ty không được công khai kêu gọi hay khuyến
nghị cổ đông.
Thời điểm bắt đầu chào mua:
Thời điểm bắt đầu mốc quan trọng trong các thương vụ chào mua công khai, đặc
biệt khi xảy ra tranh chấp kiểm soát doanh nghiệp.
Theo quy định, chào mua tiền mặt được xem bắt đầu vào 12:01 sáng ngày một
trong các sự kiện sau xảy ra:
- Bên mua công bố hoặc đăng quảng cáo về lời chào mua
- Hoặc nộp hồ chào mua cho công ty mục tiêu.
Sau khi công bố, bên chào mua tối đa 5 ngày làm việc để gửi toàn bộ tài liệu chào
mua cho cổ đông.
Đối với chào mua bằng cổ phiếu, thương vụ chỉ được xem bắt đầu khi hồ đăng
chứng khoán theo Đạo luật Chứng khoán 1933 đã hoàn chỉnh nộp cho SEC.
Thời hạn chào mua tối thiểu:
Theo Đạo luật Williams, mọi hình thức chào mua công khai phải được mở ít nhất 20
ngày làm việc. Trong thời gian này, bên mua phải chấp nhận toàn bộ cổ phần được
chào bán, nhưng không được thanh toán trước khi hết thời hạn.
Quy định này nhằm bảo vệ cổ đông khỏi áp lực phải bán nhanh, cho phép họ thời
gian so sánh đánh giá nhiều lời chào khác nhau.
Bên chào mua thể gia hạn thời gian 20 ngày nếu cần thêm cổ phần hoặc đang chờ
phê duyệt từ quan chống độc quyền. Khi đó, mọi điều kiện giá chào phải được
công bố lại công khai
Chào mua bằng cổ phiếu quyền rút lại cổ phần:
Khi thương vụ chào mua bằng cổ phiếu đổi cổ phiếu, bên mua phải đăng chứng
khoán mới với SEC gửi bản cáo bạch cho cổ đông.
Theo quy định, cổ đông quyền rút lại cổ phần đã chào bán bất kỳ lúc nào trong suốt
thời gian 20 ngày mở chào mua.
Ngoài ra, theo Quy tắc 14d-11, bên chào mua thể cho phép thêm 3 ngày gia hạn
tùy chọn sau khi kết thúc 20 ngày đầu, với điều kiện họ đã thanh toán cho các cổ đông
trước đó áp dụng cùng một điều kiện, giá mua thời hạn cho tất cả cổ đông mới.
Điều này giúp bảo đảm sự công bằng tuyệt đối giữa các nhóm nhà đầu .
Chào mua một phần hai giai đoạn
Chào mua một phần: chào mua ít hơn 100% cổ phần, thường khoảng 51% để nắm
quyền kiểm soát công ty.
Chào mua hai giai đoạn: chào mua chia làm hai giai đoạn:
- Giai đoạn đầu mua một phần cổ phần với mức giá cao hơn
- Giai đoạn sau mua phần còn lại với giá thấp hơn.
Tòa án Hoa Kỳ cho rằng các hình thức này mang tính ép buộc đi ngược tinh thần
của Đạo luật Williams, cổ đông thể bị buộc phải bán cổ phần sớm để tránh thiệt
hại giai đoạn sau.
Do đó, công ty mục tiêu được phép áp dụng biện pháp phòng vệ mạnh hơn, chẳng hạn
như chống thâu tóm hoặc mua lại cổ phần để bảo vệ cổ đông.
Nguyên tắc chấp nhận theo tỷ lệ:
Khi việc chào mua công khai bị đăng vượt mức, tức lượng cổ phần được cổ đông
chào bán vượt quá số lượng bên mua dự kiến mua, việc phân bổ phải được thực hiện
theo tỷ lệ.
dụ: nếu bên mua chào mua 51% cổ phần nhưng đến 80% cổ đông đồng ý bán,
mỗi cổ đông sẽ chỉ được bán khoảng 5/8 phần cổ phiếu đăng trong 10 ngày đầu.
Quy định này nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các cổ đông ngăn chặn hiện tượng
ưu tiên trong phân bổ cổ phần.
I.5. Hoạt động chào mua công khai
Trong hệ thống pháp M&A Hoa Kỳ, Đạo luật Williams (1968) không đưa ra định
nghĩa cụ thể cho khái niệm chào mua công khai. Do đó, việc xác định thế nào một
chào mua công khai được phát triển thông qua án lệ liên bang, tiêu biểu vụ
Wellman v. Dickinson (1979).
Tòa án đã xây dựng bộ tám tiêu chí nhằm xác định một giao dịch phải chào mua
công khai hay không, dựa trên các yếu tố như:
1) Phạm vi lời mời chào mua
2) Tỷ lệ cổ phần dự định thâu tóm
3) Phần giá so với thị trường
4) Điều khoản cố định,
5) Số lượng cổ phần tối thiểu hoặc tối đa cần mua
6) Thời hạn chào mua
7) Mức độ áp lực đối với cổ đông
8) Mức độ công khai của việc tích lũy cổ phần.
Việc đánh giá không dựa trên một tiêu chí duy nhất theo nguyên tắc xem xét tổng
thể hoàn cảnh.
Về hình thức thực hiện, tender offer thể diễn ra theo nhiều hình khác nhau:
- Giao dịch hai giai đoạn: bên mua trước tiên giành quyền kiểm soát cổ phần chi
phối rồi tiến hành sáp nhập phần còn lại.
- Sáp nhập nhanh: bên mua đã nắm giữ ít nhất 90% cổ phần khi tiến hành sáp
nhập.
- Sáp nhập thông thường: yêu cầu biểu quyết của cổ đông.
- Thâu tóm thị trường mở: mua cổ phần trực tiếp trên thị trường mở.
- Thâu tóm âm thầm: tích lũy cổ phần từ từ nhằm đạt quyền kiểm soát không
phải công bố ngay từ đầu.
Theo tác giả Gaughan, do sử dụng hình thức chào mua công khai xuất phát từ đặc
điểm pháp chiến lược của thương vụ. Các bên thâu tóm thường chọn hình thức
này khi thương lượng sáp nhập thân thiện thất bại hoặc khi hội đồng quản trị công ty
mục tiêu phản đối việc sáp nhập.
Chào mua công khai cho phép bên mua tiếp cận trực tiếp cổ đông, tránh được sự cản
trở của ban quản tạo áp lực kiểm soát thông qua thị trường. Hơn nữa, việc chào
mua công khai thường nhanh hơn, minh bạch hơn, nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro pháp
cao hơn, đặc biệt trong các thương vụ thù địch.
I.6. Các quy định thâu tóm đặc thù khác tại Hoa Kỳ
Bên cạnh Đạo luật Williams, Hoa Kỳ còn áp dụng một số quy định khác để điều chỉnh
hoạt động thâu tóm đặc biệt.
- Public Utility Holding Company Act (1935): kiểm soát sáp nhập trong lĩnh vực
năng lượng, hạn chế công ty tiện ích đầu ngoài ngành. Sau khi Đạo luật
Chính sách Năng lượng được ban hành, quyền giám sát được chuyển sang Ủy
ban Điều tiết Năng lượng Liên bang (FERC).
- Ủy ban Đầu Nước ngoài (CFIUS): giám sát các thương vụ yếu tố nước
ngoài nhằm bảo vệ an ninh quốc gia. Tổng thống quyền đình chỉ thương vụ
nếu bị xem đe dọa an ninh.
- Quy định về thu thập ủy quyền: theo Mục 14(a) của Đạo luật Giao dịch Chứng
khoán 1934, mọi hoạt động vận động ủy quyền phải nộp tài liệu ủy quyền
Schedule 14A cho SEC trước khi sử dụng, nhằm đảm bảo tính minh bạch trong
biểu quyết cổ đông.
Những quy định này thể hiện tính đa tầng linh hoạt của khung pháp M&A Hoa
Kỳ, giúp tăng cường kiểm soát, minh bạch bảo vệ lợi ích quốc gia lẫn cổ đông.
I.7. Luật chứng khoán quốc tế về thâu tóm
Mặc hệ thống pháp Hoa Kỳ đóng vai trò nền tảng trong điều chỉnh hoạt động
M&A hiện đại, nhiều quốc gia khác cũng đã xây dựng các quy định ơng tự nhằm
bảo đảm tính minh bạch, công bằng bảo vệ cổ đông trong các thương vụ thâu tóm.
Tuy những khác biệt về cấu trúc quan giám sát, nhưng nhìn chung, các nước
đều hướng đến ba nguyên tắc bản:
1) Minh bạch thông tin
2) Đối xử bình đẳng với cổ đông
3) Duy trì trật tự cạnh tranh trên thị trường vốn
II. Luật công ty cấp bang các quy định liên quan tại Hoa Kỳ
II.1. Luật công ty cấp bang nguyên tắc pháp
Luật công ty cấp bang nền tảng điều chỉnh hoạt động quản trị sáp nhập doanh
nghiệp tại Hoa Kỳ. Mỗi bang luật riêng, nhưng Delaware General Corporation Law
(DGCL) hình được sử dụng rộng rãi nhất nhờ tính linh hoạt hệ thống án lệ
ổn định.
Theo quy định, hội đồng quản trị nắm quyền quyết định các vấn đề chiến lược và
nghĩa vụ ủy thác gồm:
- Nghĩa vụ cẩn trọng: hành động cẩn trọng, dựa trên thông tin hợp lý.
- Nghĩa vụ trung thành: trung thành tuyệt đối, không trục lợi nhân.
Các quyết định kinh doanh được bảo vệ bởi Nguyên tắc Phán đoán Kinh doanh, trừ
khi chứng minh gian lận hay thiếu trung thực. Cổ đông quyền biểu quyết, khởi
kiện yêu cầu định giá lại cổ phần nếu phản đối sáp nhập.
II.2. Luật chống thâu tóm cấp bang
Luật chống thâu tóm cấp bang được ban hành nhằm ngăn chặn các thương vụ thâu
tóm thù địch bảo vệ lợi ích cổ đông hiện hữu, đặc biệt trong bối cảnh làn sóng
M&A bùng nổ mạnh Hoa Kỳ từ thập niên 1980.
Mặc luật chứng khoán liên bang đã điều chỉnh việc công bố thông tin, c bang
vẫn muốn bổ sung rào cản pháp để giúp doanh nghiệp thêm thời gian quyền
chủ động ứng phó.
Các quy định phổ biến gồm bốn nhóm chính:
- Quy định về giá công bằng: yêu cầu bên thâu tóm trả cùng mức giá công bằng
cho mọi cổ đông, tránh tình trạng phân biệt giữa những người bán sớm
muộn.
- Quy định về kết hợp kinh doanh: cấm bên thâu tóm tiến hành sáp nhập hoặc
giao dịch lớn trong ba năm đầu sau khi mua cổ phần, trừ khi được hội đồng
quản trị phê duyệt trước.
- Quy định về quyền kiểm soát cổ phần: tước quyền biểu quyết tạm thời của nhà
đầu mới nắm quyền kiểm soát, cho đến khi cổ đông hiện hữu chấp thuận
việc mua này.
- Quy định về mua lại bắt buộc bằng tiền mặt: cho phép bên thâu tóm buộc các
cổ đông thiểu số bán lại cổ phần của họ với giá công bằng bằng tiền mặt.
Một dụ điển hình Delaware Section 203, quy định rằng nếu bên mua không đạt ít
nhất 85% cổ phần trong thương vụ đầu tiên, họ bị hạn chế tiến hành sáp nhập trong ba
năm tiếp theo. Nhờ đó, doanh nghiệp mục tiêu thêm thời gian đàm phán, định giá
lại hoặc tìm phương án phòng vệ thích hợp.
II.3. Quy định về giao dịch nội gián
Giao dịch nội gián hành vi mua bán chứng khoán dựa trên thông tin chưa được
công bố ra công chúng, thường diễn ra trong giai đoạn chuẩn bị sáp nhập hoặc thâu
tóm. Theo Khoản 10(b) điều luật 10b-5 của Đạo luật Giao dịch Chứng khoán
(1934), hoạt động này bị nghiêm cấm làm mất tính công bằng của thị trường gây
thiệt hại cho nhà đầu không thông tin nội bộ.
Quy định này áp dụng cho mọi nhân quyền tiếp cận hoặc được tiết lộ thông tin
nội bộ, bao gồm giám đốc, cổ đông lớn, cố vấn tài chính, kế toán, luật các bên
liên quan khác. Bất kỳ hành vi tiết lộ, chia sẻ hoặc lợi dụng thông tin nội bộ để giao
dịch chứng khoán đều bị xem vi phạm pháp luật.
Ủy ban Chứng khoán Hoa Kỳ quan chịu trách nhiệm điều tra xử các hành
vi giao dịch nội gián. Hình phạt bao gồm phạt tiền, tịch thu lợi nhuận bất hợp pháp
truy tố hình sự đối với các trường hợp nghiêm trọng.
Trong lĩnh vực M&A, việc kiểm soát giao dịch nội gián đặc biệt quan trọng giá cổ
phiếu thường biến động mạnh trước khi thương vụ được công bố. Việc thực thi
nghiêm các quy định này giúp duy trì tính minh bạch, bảo vệ niềm tin của công chúng
đảm bảo sự liêm chính của thị trường tài chính Hoa Kỳ.
III. Luật chống độc quyền
III.1. Hệ thống pháp
Hệ thống pháp luật chống độc quyền tại Hoa Kỳ được xây dựng dựa trên nhiều đạo
luật liên bang quan trọng, tạo thành khung pháp toàn diện để giám sát các thương
vụ sáp nhập thâu tóm:
- Đạo luật Chống độc quyền Sherman (1890)
đạo luật chống độc quyền đầu tiên của Hoa Kỳ, cấm mọi hành vi
thông đồng, thỏa thuận hạn chế cạnh tranh độc quyền thao túng thị
trường.
Theo đạo luật này, bất kỳ sáp nhập nào tạo ra quyền lực độc quyền hoặc
cản trở thương mại tự do giữa các bang đều bị xem bất hợp pháp.
- Đạo luật Chống độc quyền Clayton (1914)
Bổ sung chi tiết hóa Sherman Act, đặc biệt tại Mục 7, quy định
rằng:“Không một công ty nào được phép sáp nhập hoặc mua lại nếu
thương vụ đó khả năng làm giảm đáng kể cạnh tranh hoặc xu
hướng tạo lập độc quyền.”
Ngoài ra, đạo luật còn cấm giao dịch ràng buộc, mua bán độc quyền và
hội đồng quản trị chồng chéo.
- Đạo luật Ủy ban Thương mại Liên bang (1914)
Đạo luật này thành lập Ủy ban Thương mại Liên bang (FTC), quyền
điều tra ngăn chặn các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, bao gồm
các thương vụ sáp nhập hoặc hợp nhất vi phạm nguyên tắc thị trường.
- Đạo luật Chống sáp nhập Celler Kefauver (1950)
Đây bản sửa đổi của Khoản 7 trong Đạo luật Clayton, mở rộng phạm
vi điều chỉnh sang các thương vụ mua lại tài sản, chứ không chỉ cổ
phần.
Nhờ đó, các thương vụ “vỏ bọc”, mua tài sản thay mua cổ phần để
tránh giám sát, cũng bị kiểm soát.
- Đạo luật Cải thiện Chống độc quyền Hart Scott Rodino (1976)
Quy định rằng các thương vụ M&A phải nộp hồ thông báo trước cho
FTC Bộ pháp (DOJ).
Hai quan này sẽ xem xét, đánh giá quyền chặn hoặc yêu cầu
điều chỉnh thương vụ nếu thấy nguy gây hạn chế cạnh tranh.
III.2. Quy trình tiêu chí đánh giá tính cạnh tranh
Hai quan chính chịu trách nhiệm thực thi là:
- Ủy ban Thương mại Liên bang (FTC)
- Bộ pháp Hoa Kỳ (DOJ)
Quy trình đánh giá theo Đạo luật Hart–Scott–Rodino gồm:
- Nộp hồ thông báo trước.
- Thời hạn chờ ban đầu (Initial Waiting Period) 30 ngày để FTC/DOJ xem xét.
- Nếu cần, quan thể yêu cầu bổ sung tài liệu, dữ liệu thị phần, cấu trúc
ngành để phân tích sâu hơn.
FTC DOJ áp dụng Hướng dẫn Sáp nhập để xác định liệu một thương vụ gây hạn
chế cạnh tranh hay không. Công cụ chính Chỉ số tập trung thị trường Herfindahl
Hirschman Index (HHI):
HHI < 1.500 thị trường cạnh tranh.
1.500 HHI 2.500 mức tập trung vừa.
HHI > 2.500 thị trường tập trung cao, cần xem xét kỹ.
Ngoài ra, các yếu tố khác bao gồm:
- Thị phần kết hợp sau sáp nhập,
- Khả năng tăng giá hoặc giảm chất lượng dịch vụ,
- Rào cản gia nhập ngành,
- Lợi ích hiệu quả kinh tế thương vụ mang lại.
III.3. Các hướng dẫn sáp nhập
III.3.1.Hướng dẫn Sáp nhập năm 1984
Vào ngày 14 tháng 6 năm 1984, Bộ pháp Hoa Kỳ (DOJ) đã ban hành Hướng dẫn
Sáp nhập 1984, với mục tiêu cải thiện tính linh hoạt trong việc thực thi luật chống độc
quyền. Các hướng dẫn trước đây, sử dụng chỉ số tập trung Herfindahl Hirschman
(HHI), bị xem quá máy móc.
Để khắc phục điều này, hướng dẫn mới cho phép xem xét cả yếu tố định tính bên cạnh
dữ liệu định lượng. Những yếu tố định tính bao gồm:
- Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành;
- Tình hình tài chính khả năng tồn tại của doanh nghiệp sáp nhập;
- Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Hoa Kỳ trên thị trường quốc tế.
-
Hướng dẫn 1984 cũng giới thiệu “bài kiểm tra 5%”, dùng để đánh giá tác động tiềm
năng của việc tăng giá 5% sau sáp nhập. Mục đích xem liệu sự tăng giá này phản
ánh sức mạnh thị trường mới của doanh nghiệp hợp nhất hay không, đồng thời phân
tích tác động của đến người tiêu dùng các đối thủ cạnh tranh.
Trong đánh giá, DOJ sử dụng độ co giãn của cầu theo giá để đo lường phản ứng của
người tiêu dùng:
- e > 1 Cầu co giãn: lượng cầu thay đổi nhiều hơn giá.
- e = 1 Co giãn đơn vị: lượng cầu thay đổi tương ứng giá.
- e < 1 Cầu kém co giãn: lượng cầu thay đổi ít hơn giá.
Nếu cầu kém co giãn, doanh nghiệp sau sáp nhập thể tăng giá dễ dàng, phản ánh
quyền lực thị trường lớn hơn. Ngược lại, cầu co giãn cao cho thấy thị trường vẫn cạnh
tranh người tiêu dùng ít bị ảnh hưởng tiêu cực.
III.3.2.Hướng dẫn Sáp nhập năm 1992
Hướng dẫn Sáp nhập năm 1992, được ban hành chung bởi Bộ pháp Hoa Kỳ (DOJ)
Ủy ban Thương mại Liên bang (FTC), nhằm cập nhật hoàn thiện khung đánh
giá cạnh tranh trong hoạt động sáp nhập. Hướng dẫn này, cùng với bản sửa đổi năm
1997, tiếp tục thừa nhận lợi ích hiệu quả của M&A, nhưng ưu tiên kiểm soát các tác
động phản cạnh tranh. Theo đó, sáp nhập thể mang lại hiệu quả ràng, thương
vụ vẫn sẽ bị thách thức nếu dẫn đến gia tăng quyền lực thị trường hoặc tăng giá đối
với người tiêu dùng.
Hướng dẫn năm 1992 làm khái niệm thị trường liên quan, được xác định là nhóm
sản phẩm hoặc khu vực địa nhỏ nhất trong đó một công ty độc quyền thể
tăng giá khoảng 5% không bị mất đáng kể khách hàng.
Việc đo lường tác động cạnh tranh vẫn dựa trên chỉ số Herfindahl Hirschman (HHI),
công cụ chính để đánh giá mức độ tập trung thị trường.
quan thực thi áp dụng quy trình năm bước để đánh giá thương vụ:
1) Định nghĩa mức độ tập trung thị trường: xác định thị trường liên quan
mức độ tập trung sau sáp nhập.
2) Tác động cạnh tranh: phân tích khả năng phát sinh hiệu ứng phản cạnh tranh
như tăng giá hoặc giảm chất lượng.
3) Khả năng gia nhập thị trường: xem xét rào cản đối với đối thủ mới kh năng
cạnh tranh được khôi phục.
4) Hiệu quả kinh tế: cân nhắc liệu sáp nhập tạo ra lợi ích hiệu quả giúp đắp
tác động tiêu cực.
5) Phòng vệ doanh nghiệp sắp phá sản: cho phép sáp nhập nếu một bên thể rời
khỏi thị trường nếu không thương vụ.
Bản sửa đổi năm 1997 nhấn mạnh khái niệm hiệu quả gắn liền với sáp nhập, chỉ
những lợi ích đo lường được chỉ đạt được thông qua sáp nhập mới được xem xét.
Tuy nhiên, các hiệu quả này chỉ thể đắp những tác động phản cạnh tranh nhỏ,
không phải các hành vi gây tổn hại lớn đến cạnh tranh.
III.4. Chính sách cạnh tranh Châu Âu
Chính sách cạnh tranh của Liên minh châu Âu được thiết lập nhằm giám sát kiểm
soát các thương vụ sáp nhập thâu tóm khả năng làm suy yếu mức độ cạnh tranh
trong thị trường chung của EU. Khác với Hoa Kỳ, nơi quan chống độc quyền phải
nhờ tòa án để ngăn chặn thương vụ, Ủy ban châu Âu quyền ra quyết định hành
chính trực tiếp không cần sự phê chuẩn của tòa.
Từ tháng 1 năm 2014, EU cho phép doanh nghiệp nộp hồ rút gọn khi thể chứng
minh thương vụ không gây rủi ro cạnh tranh đáng kể, nhằm đơn giản hóa rút ngắn
thời gian xét duyệt.
III.4.1. sở pháp nguyên tắc chính
Vào tháng 12 năm 1989, EU ban hành Quy định Sáp nhập, hiệu lực từ tháng 9 năm
1990, sau đó được sửa đổi vào năm 2004. Theo quy định này, mọi thương vụ quy
doanh thu đáng kể ảnh hưởng đến cạnh tranh vượt ra ngoài biên giới một quốc
gia thành viên đều phải được EC phê duyệt.
Nguyên tắc trung tâm được quy định như sau:
“Một sự tập trung sẽ bị coi không phù hợp với Thị trường chung nếu gây cản trở
đáng kể đến cạnh tranh, đặc biệt do việc hình thành hoặc củng c vị thế thống lĩnh.”
Phiên bản năm 2004 mở rộng hơn so với bản gốc, không chỉ tập trung vào thị phần
thống lĩnh còn bao gồm mọi điều kiện thể làm giảm mức độ cạnh tranh thực tế.
Trong quá trình đánh giá, EC thực hiện các bước:
- Xác định thị trường liên quan
- Đánh giá mức độ quyền lực thị trường trước sau sáp nhập
- Phân tích rào cản gia nhập tác động cạnh tranh thực tế
Theo hướng dẫn sáp nhập ngang của EC:
- Thị phần trên 50% thường gây lo ngại
- Thị phần dưới 25–30% ít khả năng bị phản đối
- HHI dưới 1.000 hoặc dưới 2.000 với mức tăng nhỏ (150–250) thường được
chấp thuận
III.4.2.Quy trình kiểm soát sáp nhập
Quy trình kiểm soát sáp nhập của Liên minh châu Âu được quy định nhằm đảm bảo
rằng các thương vụ M&A quy lớn không làm tổn hại đến mức độ cạnh tranh
trong thị trường chung. Theo Ủy ban châu Âu, một thương vụ chỉ được phê duyệt nếu
không gây ra hiện tượng tập trung quyền lực quá mức, hạn chế cạnh tranh hoặc gây
thiệt hại cho người tiêu dùng.
Trước tiên, EC đặt ra ngưỡng doanh thu, nếu doanh thu toàn cầu hoặc trong EU của
các bên vượt mức này, thương vụ sẽ được đưa vào diện xem xét. Việc xem xét được
thực hiện trước khi giao dịch hoàn tất, các bên phải nộp thông báo theo mẫu quy
định sẵn.
Quy trình xem xét được chia thành hai giai đoạn chính:
Giai đoạn 1:
Diễn ra trong 25 ngày làm việc.
Khoảng 90% thương vụ được thông qua tại giai đoạn này, không phát hiện lo ngại
về cạnh tranh.
EC tập trung xác định thị phần kết hợp của các bên, nếu tổng thị phần trên 15% trong
thị trường ngang hoặc 25% trong thị trường dọc, thương vụ sẽ được chuyển sang giai
đoạn điều tra sâu hơn.
Giai đoạn 2:
Áp dụng cho 10% thương vụ còn lại khả năng làm suy yếu cạnh tranh.
Thời hạn xử 90 ngày làm việc, thể gia hạn thêm 15 ngày.
Trong giai đoạn này, các bên phải đề xuất hoặc chấp thuận biện pháp khắc phục nhằm
bảo đảm duy trì cạnh tranh.
Nếu EC đồng ý với các biện pháp này, một ủy thác viên sẽ được chỉ định để giám sát
việc thực thi.
Kết quả cuối cùng thể là: phê duyệt điều kiện, phê duyệt điều kiện, hoặc cấm
sáp nhập hoàn toàn.
Ngoài ra, mọi quyết định của EC đều thể bị kháng cáo lên Tòa án Cấp cao hoặc
Tòa án Công Liên minh châu Âu để xem xét lại.
Từ năm 2014, EC ban hành thêm quy định cho phép sử dụng hồ rút gọn nếu doanh
nghiệp chứng minh được rằng thương vụ không gây ra lo ngại đáng kể về cạnh tranh,
giúp rút ngắn thời gian xử đơn giản hóa thủ tục hành chính
VI. Tài liệu tham khảo
Gaughan, P. A. (2017). Mergers, Acquisitions, and Corporate Restructurings (6th
Edition). Wiley Corporate F&A.

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TIỂU LUẬN
MÔN: SÁP NHẬP, MUA LẠI TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP
ĐỀ TÀI:BÀI THU HOẠCH TỰ HỌC CHƯƠNG 3
KHUNG PHÁP
(Bậc đại học)
Giảng viên phụ trách: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên MỤC LỤC
I. Giới thiệu chung........................................................................................................3
1.1. Giới thiệu nội dung...............................................................................................3
1.2. Mục tiêu bài thu hoạch..........................................................................................3
1.3. Lời cảm ơn............................................................................................................3 II.
Khung pháp điều chỉnh hoạt động M&A chào mua công khai tại Hoa Kỳ 4
2.1. Phân loại giao dịch và yêu cầu pháp lý cơ bản......................................................4
2.2. Các biểu mẫu và nghĩa vụ công bố thông tin........................................................4
2.3. Đạo luật Williams (1968)......................................................................................5
2.4. Quy định chào mua công khai...............................................................................7
2.5. Hoạt động chào mua công khai...........................................................................10
2.6. Các quy định thâu tóm đặc thù khác tại Hoa Kỳ.................................................11
2.7. Luật chứng khoán quốc tế về thâu tóm...............................................................11 III.
Luật công ty cấp bang các quy định liên quan tại Hoa Kỳ.........................12
3.1. Luật công ty cấp bang và nguyên tắc pháp lý.....................................................12
3.2. Luật chống thâu tóm cấp bang............................................................................12
3.3. Quy định về giao dịch nội gián...........................................................................13 IV.
Luật chống độc quyền........................................................................................13
4.1. Hệ thống pháp lý.................................................................................................13
4.2. Quy trình và tiêu chí đánh giá tính cạnh tranh....................................................14
4.3. Các hướng dẫn sáp nhập.....................................................................................15 4.3.1.
Hướng dẫn Sáp nhập năm 1984...................................................................15 4.3.2.
Hướng dẫn Sáp nhập năm 1992...................................................................15
4.4. Chính sách cạnh tranh Châu Âu..........................................................................16 4.4.1.
Cơ sở pháp lý và nguyên tắc chính...............................................................16 4.4.2.
Quy trình kiểm soát sáp nhập.......................................................................17 V.
Kết luận...............................................................................................................18 VI.
Tài liệu tham khảo..............................................................................................19 I.
Khung pháp điều chỉnh hoạt động M&A chào mua công khai tại Hoa Kỳ I.1.
Phân loại giao dịch và yêu cầu pháp lý cơ bản
Trong hệ thống pháp luật của Hoa Kỳ, quy định về khung pháp lý điều chỉnh trong
M&A tùy thuộc vào tính chất và phương thức thanh toán của giao dịch.
- Sáp nhập thân thiện – thanh toán tiền mặt: bên mua phải nộp một thông báo đại
diện cho Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch (SEC) và được cổ đông thông qua tại đại hội.
- Sáp nhập thân thiện – thanh toán cổ phiếu: bên mua phải có bản tuyên bố đăng
ký để đăng ký chứng khoán dùng trong thương vụ và được cổ đông thông qua.
- Thâu tóm thù địch – chào mua tiền mặt: bên mua phát tán tài liệu chào mua trực tiếp cho cổ đông.
- Thâu tóm thù địch – chào mua cổ phiếu: bên mua phải đăng ký chứng khoán
và được phê duyệt trước khi gửi tài liệu chào mua cho cổ đông. I.2.
Các biểu mẫu và nghĩa vụ công bố thông tin
Có nhiều đạo luật chứng khoán quan trọng đối với lĩnh vực M&A. Đầu tiên, các yêu
cầu về hồ sơ trong đạo luật này sẽ được phân tích như sau: - Hồ 8-K
Theo Đạo luật Giao dịch Chứng khoán năm 1934, công ty đại chúng phải nộp
Form 8-K cho SEC trong vòng 15 ngày kể từ khi phát sinh sự kiện quan trọng,
bao gồm mua hoặc bán doanh nghiệp, tài sản lớn. Báo cáo cần nêu rõ:
Mô tả tài sản được mua hoặc bán;
Giá trị và hình thức thanh toán;
Danh tính đối tác và nguồn vốn tài trợ;
Báo cáo tài chính của đơn vị được mua lại.
Thương vụ được xem là đáng kể nếu giá trị tài sản hoặc khoản chi trả vượt 10%
tổng tài sản hợp nhất của doanh nghiệp.
Ví dụ, Tyco International trong thập niên 1990 đã tiến hành hàng loạt thương
vụ nhỏ dưới ngưỡng 10%, khiến tổng giá trị vượt xa mức báo cáo mà không bị
phát hiện kịp thời, minh chứng cho tầm quan trọng của ngưỡng 10% trong kiểm soát minh bạch.
- Hồ S-4
Khi công ty đại chúng phát hành cổ phiếu mới để mua lại doanh nghiệp khác, họ
phải nộp Form S-4 cho SEC. Biểu mẫu này tương tự Form S-1, nhưng áp dụng
riêng cho M&A, yêu cầu công bố mục tiêu, điều khoản, và tác động tài chính của
thương vụ. Theo quy định của NYSE, NASDAQ và luật công ty bang, nếu công
ty phát hành hơn 20% tổng cổ phiếu đang lưu hành, thương vụ phải được cổ đông phê duyệt.
Form S-4 thường bao gồm Bản cáo bạch kiêm thư ủy quyền gửi đến cổ đông cả
hai bên để biểu quyết. Tài liệu phải được nộp cho SEC ít nhất 10 ngày trước khi
gửi và phát đến cổ đông tối thiểu 20 ngày trước cuộc họp phê duyệt.
Sau khi được chấp thuận, thương vụ hoàn tất bằng việc nộp Giấy chứng nhận sáp
nhập tại bang nơi công ty mục tiêu đăng ký.
Ví dụ, thương vụ Pfizer – Wyeth (2009) đã nộp hồ sơ S-4 dài 351 trang theo quy định. I.3. Đạo luật Williams (1968)
Đạo luật Williams (1968) là một trong những đạo luật quan trọng nhất điều chỉnh hoạt
động chào mua công khai, góp phần hoàn thiện khung pháp lý M&A và bảo vệ quyền
lợi cổ đông tại Hoa Kỳ.
Bốn mục tiêu chính của Williams Act:
- Quy định quy trình chào mua công khai:
Ngăn cổ đông bị ép bán cổ phần vội vàng do sợ điều kiện kém thuận lợi.
- Thiết lập yêu cầu công bố thông tin:
Yêu cầu bên chào mua phải cung cấp dữ liệu tài chính, mục đích giao dịch,
nguồn vốn để cổ đông đánh giá giá trị thương vụ.
- Đảm bảo thời gian ra quyết định hợp lý:
Cổ đông được quyền phân tích dữ liệu trước khi đưa ra quyết định bán.
- Tăng cường niềm tin vào thị trường chứng khoán:
Minh bạch hóa thông tin giúp thu hút vốn và giảm rủi ro giao dịch dựa trên dữ liệu thiếu chính xác.
Khoản 13(d) của Đạo luật Williams: được xem là hệ thống cảnh báo sớm cho cổ
đông và ban lãnh đạo công ty mục tiêu về khả năng bị thâu tóm.
- Khi một cá nhân hoặc tổ chức nắm giữ từ 5% cổ phần thường trở lên của một công
ty đại chúng (ban đầu là 10%, sau giảm còn 5%), họ phải nộp báo cáo công khai là
Schedule 13D cho SEC, sàn giao dịch và công ty phát hành trong vòng 10 ngày.
- Quy định này áp dụng cả cho nhóm nhà đầu tư hành động phối hợp, tổng sở hữu chung được tính gộp.
- Một số tổ chức trung gian (ví dụ công ty môi giới, nhà bảo lãnh phát hành nắm giữ
tạm thời <40 ngày) được miễn trừ.
Theo luật, Schedule 13D phải bao gồm:
- Tên và địa chỉ công ty phát hành, loại chứng khoán được mua
- Thông tin nền tảng và lý lịch pháp lý của người nộp
- Số lượng cổ phần nắm giữ
- Mục đích giao dịch: đầu tư tài chính hay ý định kiểm soát
- Nguồn tài trợ cho việc mua cổ phần (vốn tự có hay nợ vay)
- Các giao dịch liên quan trong 60 ngày trước khi nộp báo cáo
- Báo cáo được nộp thông qua hệ thống EDGAR (Electronic Data Gathering and Retrieval) của SEC
Các sửa đổi theo Khoản 13(d)(2):
- Khi có biến động trọng yếu như thay đổi (tăng hoặc giảm 1% cổ phần), bên nắm
giữ phải nộp bản sửa đổi kịp thời.
- Thời hạn nộp báo cáo không được quy định cụ thể, nhưng theo thực tiễn, 10 ngày
được xem là hợp lý, còn 1–2 ngày nếu thay đổi có ảnh hưởng lớn đến thị trường.
- Không tuân thủ có thể dẫn đến xử phạt hành chính, buộc hoàn trả lợi nhuận hoặc
biện pháp khẩn cấp nếu bị cổ đông khởi kiện.
Chế tài khi vi phạm khoản 13(d):
- Khi xảy ra vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo Section 13(d), cổ đông hoặc
công ty mục tiêu đều có thể khởi kiện bên vi phạm.
- Tòa án thường ưu tiên bảo vệ quyền lợi cổ đông hơn là của ban quản lý
- Trong xử lý, tòa án thường áp dụng biện pháp công bằng như ban hành lệnh cấm
buộc bên vi phạm phải công bố thông tin chính xác và đầy đủ,
thay vì chỉ yêu cầu bồi thường thiệt hại tài chính.
- Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch Hoa Kỳ có thể tiến hành điều tra và xử phạt
hành chính, bao gồm phạt tiền và buộc hoàn trả lợi nhuận bất hợp pháp.
Về chứng khoán phái sinh
Nhà đầu tư nắm giữ chứng khoán phái sinh không bắt buộc phải nộp báo cáo 13D, trừ
khi họ thực sự có quyền biểu quyết hoặc quyền định đoạt cổ phần. Nếu việc sử dụng
công cụ phái sinh nhằm tránh nghĩa vụ công bố thông tin, tòa án có thể xem đây là hành vi vi phạm ẩn. Schedule 13G
Dành cho nhà đầu tư tổ chức hoặc nhà đầu tư thụ động nắm giữ từ 5% trở lên cổ phần
nhưng không mua quá 2% trong 12 tháng gần nhất và không có ý định kiểm soát công ty.
Schedule 13G đơn giản hơn 13D và phải nộp trước ngày 14/2 hằng năm. Nếu sau này
nhà đầu tư muốn tham gia kiểm soát, họ phải chuyển sang nộp 13D và chờ 10 ngày để
“hạ nhiệt” trước khi được hành động.
Chương trình Sở hữu Cổ phần cho Nhân viên:
Nếu người được ủy thác của quỹ cổ phần nhân viên có quyền biểu quyết hoặc quyền
định đoạt cổ phiếu, SEC có thể xem họ là người sở hữu cổ phần, do đó phải nộp báo cáo theo quy định. Khoản 14(d):
Bổ sung yêu cầu công bố thông tin chi tiết trong chào mua công khai, áp dụng cho
mọi thương vụ dẫn đến sở hữu từ 5% cổ phần thường trở đi của công ty niêm yết đều
phải nộp hồ sơ công bố thông tin chi tiết cho SEC.
Mục tiêu là ngăn hành vi thâu tóm bí mật hoặc gây áp lực lên cổ đông, đảm bảo rằng
tất cả nhà đầu tư có đủ dữ liệu và thời gian hợp lý để ra quyết định.
Các thông tin bắt buộc gồm mục đích giao dịch, nguồn vốn, điều kiện chào mua, danh
tính bên mua và dữ liệu tài chính gần nhất. I.4.
Quy định chào mua công khai Schedule TO:
Theo sửa đổi của SEC năm 2000, các biểu mẫu Schedule 14D-1 và Schedule 13E-4
được gộp thành Schedule TO (Tender Offer Statement).
Mọi bên tiến hành chào mua cổ phần đều phải nộp Schedule TO cho SEC để công bố:
- Số lượng cổ phần cần mua và loại chứng khoán liên quan
- Danh tính, tiểu sử và mục tiêu chiến lược của bên chào mua
- Điều khoản, giá mua, thời hạn và nguồn tài trợ của thương vụ
- Báo cáo tài chính hai năm gần nhất
Hồ sơ này giúp cổ đông đánh giá tính hợp lý của đề nghị và tăng cường tính minh bạch trên thị trường. Schedule 14D-9:
Sau khi nhận được yêu cầu chào mua công khai, công ty mục tiêu phải nộp Schedule
14D-9 trong vòng 10 ngày làm việc. Tài liệu này thể hiện quan điểm chính thức của
hội đồng quản trị về đề nghị mua lại, đồng ý, phản đối hoặc giữ trung lập, cùng các lý do cụ thể.
Bản 14D-9 phải được nộp cho SEC và gửi đến cổ đông cùng các sàn giao dịch liên
quan. Trong thời gian chưa nộp, công ty không được công khai kêu gọi hay khuyến nghị cổ đông.
Thời điểm bắt đầu chào mua:
Thời điểm bắt đầu là mốc quan trọng trong các thương vụ chào mua công khai, đặc
biệt khi xảy ra tranh chấp kiểm soát doanh nghiệp.
Theo quy định, chào mua tiền mặt được xem là bắt đầu vào 12:01 sáng ngày mà một
trong các sự kiện sau xảy ra:
- Bên mua công bố hoặc đăng quảng cáo về lời chào mua
- Hoặc nộp hồ sơ chào mua cho công ty mục tiêu.
Sau khi công bố, bên chào mua có tối đa 5 ngày làm việc để gửi toàn bộ tài liệu chào mua cho cổ đông.
Đối với chào mua bằng cổ phiếu, thương vụ chỉ được xem là bắt đầu khi hồ sơ đăng
ký chứng khoán theo Đạo luật Chứng khoán 1933 đã hoàn chỉnh và nộp cho SEC.
Thời hạn chào mua tối thiểu:
Theo Đạo luật Williams, mọi hình thức chào mua công khai phải được mở ít nhất 20
ngày làm việc. Trong thời gian này, bên mua phải chấp nhận toàn bộ cổ phần được
chào bán, nhưng không được thanh toán trước khi hết thời hạn.
Quy định này nhằm bảo vệ cổ đông khỏi áp lực phải bán nhanh, cho phép họ có thời
gian so sánh và đánh giá nhiều lời chào khác nhau.
Bên chào mua có thể gia hạn thời gian 20 ngày nếu cần thêm cổ phần hoặc đang chờ
phê duyệt từ cơ quan chống độc quyền. Khi đó, mọi điều kiện và giá chào phải được công bố lại công khai
Chào mua bằng cổ phiếu quyền rút lại cổ phần:
Khi thương vụ là chào mua bằng cổ phiếu đổi cổ phiếu, bên mua phải đăng ký chứng
khoán mới với SEC và gửi bản cáo bạch cho cổ đông.
Theo quy định, cổ đông có quyền rút lại cổ phần đã chào bán bất kỳ lúc nào trong suốt
thời gian 20 ngày mở chào mua.
Ngoài ra, theo Quy tắc 14d-11, bên chào mua có thể cho phép thêm 3 ngày gia hạn
tùy chọn sau khi kết thúc 20 ngày đầu, với điều kiện họ đã thanh toán cho các cổ đông
trước đó và áp dụng cùng một điều kiện, giá mua và thời hạn cho tất cả cổ đông mới.
Điều này giúp bảo đảm sự công bằng tuyệt đối giữa các nhóm nhà đầu tư.
Chào mua một phần hai giai đoạn
Chào mua một phần: là chào mua ít hơn 100% cổ phần, thường khoảng 51% để nắm quyền kiểm soát công ty.
Chào mua hai giai đoạn: là chào mua chia làm hai giai đoạn:
- Giai đoạn đầu mua một phần cổ phần với mức giá cao hơn
- Giai đoạn sau mua phần còn lại với giá thấp hơn.
Tòa án Hoa Kỳ cho rằng các hình thức này mang tính ép buộc và đi ngược tinh thần
của Đạo luật Williams, vì cổ đông có thể bị buộc phải bán cổ phần sớm để tránh thiệt hại ở giai đoạn sau.
Do đó, công ty mục tiêu được phép áp dụng biện pháp phòng vệ mạnh hơn, chẳng hạn
như chống thâu tóm hoặc mua lại cổ phần để bảo vệ cổ đông.
Nguyên tắc chấp nhận theo tỷ lệ:
Khi việc chào mua công khai bị đăng ký vượt mức, tức lượng cổ phần được cổ đông
chào bán vượt quá số lượng bên mua dự kiến mua, việc phân bổ phải được thực hiện theo tỷ lệ.
Ví dụ: nếu bên mua chào mua 51% cổ phần nhưng có đến 80% cổ đông đồng ý bán,
mỗi cổ đông sẽ chỉ được bán khoảng 5/8 phần cổ phiếu đăng ký trong 10 ngày đầu.
Quy định này nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các cổ đông và ngăn chặn hiện tượng
ưu tiên trong phân bổ cổ phần. I.5.
Hoạt động chào mua công khai
Trong hệ thống pháp lý M&A Hoa Kỳ, Đạo luật Williams (1968) không đưa ra định
nghĩa cụ thể cho khái niệm chào mua công khai. Do đó, việc xác định thế nào là một
chào mua công khai được phát triển thông qua án lệ liên bang, tiêu biểu là vụ Wellman v. Dickinson (1979).
Tòa án đã xây dựng bộ tám tiêu chí nhằm xác định một giao dịch có phải chào mua
công khai hay không, dựa trên các yếu tố như: 1)
Phạm vi lời mời chào mua 2)
Tỷ lệ cổ phần dự định thâu tóm 3)
Phần bù giá so với thị trường 4) Điều khoản cố định, 5)
Số lượng cổ phần tối thiểu hoặc tối đa cần mua 6) Thời hạn chào mua 7)
Mức độ áp lực đối với cổ đông 8)
Mức độ công khai của việc tích lũy cổ phần.
Việc đánh giá không dựa trên một tiêu chí duy nhất mà theo nguyên tắc xem xét tổng thể hoàn cảnh.
Về hình thức thực hiện, tender offer có thể diễn ra theo nhiều mô hình khác nhau:
- Giao dịch hai giai đoạn: bên mua trước tiên giành quyền kiểm soát cổ phần chi
phối rồi tiến hành sáp nhập phần còn lại.
- Sáp nhập nhanh: bên mua đã nắm giữ ít nhất 90% cổ phần khi tiến hành sáp nhập.
- Sáp nhập thông thường: yêu cầu biểu quyết của cổ đông.
- Thâu tóm thị trường mở: mua cổ phần trực tiếp trên thị trường mở.
- Thâu tóm âm thầm: tích lũy cổ phần từ từ nhằm đạt quyền kiểm soát mà không
phải công bố ngay từ đầu.
Theo tác giả Gaughan, lý do sử dụng hình thức chào mua công khai xuất phát từ đặc
điểm pháp lý và chiến lược của thương vụ. Các bên thâu tóm thường chọn hình thức
này khi thương lượng sáp nhập thân thiện thất bại hoặc khi hội đồng quản trị công ty
mục tiêu phản đối việc sáp nhập.
Chào mua công khai cho phép bên mua tiếp cận trực tiếp cổ đông, tránh được sự cản
trở của ban quản lý và tạo áp lực kiểm soát thông qua thị trường. Hơn nữa, việc chào
mua công khai thường nhanh hơn, minh bạch hơn, nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro pháp lý
cao hơn, đặc biệt trong các thương vụ thù địch. I.6.
Các quy định thâu tóm đặc thù khác tại Hoa Kỳ
Bên cạnh Đạo luật Williams, Hoa Kỳ còn áp dụng một số quy định khác để điều chỉnh
hoạt động thâu tóm đặc biệt.
- Public Utility Holding Company Act (1935): kiểm soát sáp nhập trong lĩnh vực
năng lượng, hạn chế công ty tiện ích đầu tư ngoài ngành. Sau khi Đạo luật
Chính sách Năng lượng được ban hành, quyền giám sát được chuyển sang Ủy
ban Điều tiết Năng lượng Liên bang (FERC).
- Ủy ban Đầu tư Nước ngoài (CFIUS): giám sát các thương vụ có yếu tố nước
ngoài nhằm bảo vệ an ninh quốc gia. Tổng thống có quyền đình chỉ thương vụ
nếu bị xem là đe dọa an ninh.
- Quy định về thu thập ủy quyền: theo Mục 14(a) của Đạo luật Giao dịch Chứng
khoán 1934, mọi hoạt động vận động ủy quyền phải nộp tài liệu ủy quyền và
Schedule 14A cho SEC trước khi sử dụng, nhằm đảm bảo tính minh bạch trong biểu quyết cổ đông.
Những quy định này thể hiện tính đa tầng và linh hoạt của khung pháp lý M&A Hoa
Kỳ, giúp tăng cường kiểm soát, minh bạch và bảo vệ lợi ích quốc gia lẫn cổ đông. I.7.
Luật chứng khoán quốc tế về thâu tóm
Mặc dù hệ thống pháp lý Hoa Kỳ đóng vai trò nền tảng trong điều chỉnh hoạt động
M&A hiện đại, nhiều quốc gia khác cũng đã xây dựng các quy định tương tự nhằm
bảo đảm tính minh bạch, công bằng và bảo vệ cổ đông trong các thương vụ thâu tóm.
Tuy có những khác biệt về cấu trúc và cơ quan giám sát, nhưng nhìn chung, các nước
đều hướng đến ba nguyên tắc cơ bản: 1) Minh bạch thông tin
2) Đối xử bình đẳng với cổ đông
3) Duy trì trật tự cạnh tranh trên thị trường vốn II.
Luật công ty cấp bang các quy định liên quan tại Hoa Kỳ
II.1. Luật công ty cấp bang và nguyên tắc pháp lý
Luật công ty cấp bang là nền tảng điều chỉnh hoạt động quản trị và sáp nhập doanh
nghiệp tại Hoa Kỳ. Mỗi bang có luật riêng, nhưng Delaware General Corporation Law
(DGCL) là mô hình được sử dụng rộng rãi nhất nhờ tính linh hoạt và hệ thống án lệ ổn định.
Theo quy định, hội đồng quản trị nắm quyền quyết định các vấn đề chiến lược và có nghĩa vụ ủy thác gồm:
- Nghĩa vụ cẩn trọng: hành động cẩn trọng, dựa trên thông tin hợp lý.
- Nghĩa vụ trung thành: trung thành tuyệt đối, không trục lợi cá nhân.
Các quyết định kinh doanh được bảo vệ bởi Nguyên tắc Phán đoán Kinh doanh, trừ
khi chứng minh có gian lận hay thiếu trung thực. Cổ đông có quyền biểu quyết, khởi
kiện và yêu cầu định giá lại cổ phần nếu phản đối sáp nhập.
II.2. Luật chống thâu tóm cấp bang
Luật chống thâu tóm cấp bang được ban hành nhằm ngăn chặn các thương vụ thâu
tóm thù địch và bảo vệ lợi ích cổ đông hiện hữu, đặc biệt trong bối cảnh làn sóng
M&A bùng nổ mạnh ở Hoa Kỳ từ thập niên 1980.
Mặc dù luật chứng khoán liên bang đã điều chỉnh việc công bố thông tin, các bang
vẫn muốn bổ sung rào cản pháp lý để giúp doanh nghiệp có thêm thời gian và quyền chủ động ứng phó.
Các quy định phổ biến gồm bốn nhóm chính:
- Quy định về giá công bằng: yêu cầu bên thâu tóm trả cùng mức giá công bằng
cho mọi cổ đông, tránh tình trạng phân biệt giữa những người bán sớm và muộn.
- Quy định về kết hợp kinh doanh: cấm bên thâu tóm tiến hành sáp nhập hoặc
giao dịch lớn trong ba năm đầu sau khi mua cổ phần, trừ khi được hội đồng
quản trị phê duyệt trước.
- Quy định về quyền kiểm soát cổ phần: tước quyền biểu quyết tạm thời của nhà
đầu tư mới nắm quyền kiểm soát, cho đến khi cổ đông hiện hữu chấp thuận việc mua này.
- Quy định về mua lại bắt buộc bằng tiền mặt: cho phép bên thâu tóm buộc các
cổ đông thiểu số bán lại cổ phần của họ với giá công bằng bằng tiền mặt.
Một ví dụ điển hình là Delaware Section 203, quy định rằng nếu bên mua không đạt ít
nhất 85% cổ phần trong thương vụ đầu tiên, họ bị hạn chế tiến hành sáp nhập trong ba
năm tiếp theo. Nhờ đó, doanh nghiệp mục tiêu có thêm thời gian đàm phán, định giá
lại hoặc tìm phương án phòng vệ thích hợp.
II.3. Quy định về giao dịch nội gián
Giao dịch nội gián là hành vi mua bán chứng khoán dựa trên thông tin chưa được
công bố ra công chúng, thường diễn ra trong giai đoạn chuẩn bị sáp nhập hoặc thâu
tóm. Theo Khoản 10(b) và điều luật 10b-5 của Đạo luật Giao dịch Chứng khoán
(1934), hoạt động này bị nghiêm cấm vì làm mất tính công bằng của thị trường và gây
thiệt hại cho nhà đầu tư không có thông tin nội bộ.
Quy định này áp dụng cho mọi cá nhân có quyền tiếp cận hoặc được tiết lộ thông tin
nội bộ, bao gồm giám đốc, cổ đông lớn, cố vấn tài chính, kế toán, luật sư và các bên
liên quan khác. Bất kỳ hành vi tiết lộ, chia sẻ hoặc lợi dụng thông tin nội bộ để giao
dịch chứng khoán đều bị xem là vi phạm pháp luật.
Ủy ban Chứng khoán Hoa Kỳ là cơ quan chịu trách nhiệm điều tra và xử lý các hành
vi giao dịch nội gián. Hình phạt bao gồm phạt tiền, tịch thu lợi nhuận bất hợp pháp và
truy tố hình sự đối với các trường hợp nghiêm trọng.
Trong lĩnh vực M&A, việc kiểm soát giao dịch nội gián đặc biệt quan trọng vì giá cổ
phiếu thường biến động mạnh trước khi thương vụ được công bố. Việc thực thi
nghiêm các quy định này giúp duy trì tính minh bạch, bảo vệ niềm tin của công chúng
và đảm bảo sự liêm chính của thị trường tài chính Hoa Kỳ. III.
Luật chống độc quyền III.1. Hệ thống pháp lý
Hệ thống pháp luật chống độc quyền tại Hoa Kỳ được xây dựng dựa trên nhiều đạo
luật liên bang quan trọng, tạo thành khung pháp lý toàn diện để giám sát các thương
vụ sáp nhập và thâu tóm:
- Đạo luật Chống độc quyền Sherman (1890)
Là đạo luật chống độc quyền đầu tiên của Hoa Kỳ, cấm mọi hành vi
thông đồng, thỏa thuận hạn chế cạnh tranh và độc quyền thao túng thị trường.
Theo đạo luật này, bất kỳ sáp nhập nào tạo ra quyền lực độc quyền hoặc
cản trở thương mại tự do giữa các bang đều bị xem là bất hợp pháp.
- Đạo luật Chống độc quyền Clayton (1914)
Bổ sung và chi tiết hóa Sherman Act, đặc biệt tại Mục 7, quy định
rằng:“Không một công ty nào được phép sáp nhập hoặc mua lại nếu
thương vụ đó có khả năng làm giảm đáng kể cạnh tranh hoặc có xu
hướng tạo lập độc quyền.”
Ngoài ra, đạo luật còn cấm giao dịch ràng buộc, mua bán độc quyền và
hội đồng quản trị chồng chéo.
- Đạo luật Ủy ban Thương mại Liên bang (1914)
Đạo luật này thành lập Ủy ban Thương mại Liên bang (FTC), có quyền
điều tra và ngăn chặn các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, bao gồm
các thương vụ sáp nhập hoặc hợp nhất vi phạm nguyên tắc thị trường.
- Đạo luật Chống sáp nhập Celler – Kefauver (1950)
Đây là bản sửa đổi của Khoản 7 trong Đạo luật Clayton, mở rộng phạm
vi điều chỉnh sang các thương vụ mua lại tài sản, chứ không chỉ cổ phần.
Nhờ đó, các thương vụ “vỏ bọc”, mua tài sản thay vì mua cổ phần để
tránh giám sát, cũng bị kiểm soát.
- Đạo luật Cải thiện Chống độc quyền Hart – Scott – Rodino (1976)
Quy định rằng các thương vụ M&A phải nộp hồ sơ thông báo trước cho FTC và Bộ Tư pháp (DOJ).
Hai cơ quan này sẽ xem xét, đánh giá và có quyền chặn hoặc yêu cầu
điều chỉnh thương vụ nếu thấy có nguy cơ gây hạn chế cạnh tranh.
III.2. Quy trình và tiêu chí đánh giá tính cạnh tranh
Hai cơ quan chính chịu trách nhiệm thực thi là:
- Ủy ban Thương mại Liên bang (FTC)
- Bộ Tư pháp Hoa Kỳ (DOJ)
Quy trình đánh giá theo Đạo luật Hart–Scott–Rodino gồm:
- Nộp hồ sơ thông báo trước.
- Thời hạn chờ ban đầu (Initial Waiting Period) – 30 ngày để FTC/DOJ xem xét.
- Nếu cần, cơ quan có thể yêu cầu bổ sung tài liệu, dữ liệu thị phần, và cấu trúc
ngành để phân tích sâu hơn.
FTC và DOJ áp dụng Hướng dẫn Sáp nhập để xác định liệu một thương vụ có gây hạn
chế cạnh tranh hay không. Công cụ chính là Chỉ số tập trung thị trường Herfindahl – Hirschman Index (HHI):
HHI < 1.500 thị trường cạnh tranh.
1.500 ≤ HHI ≤ 2.500 mức tập trung vừa.
HHI > 2.500 thị trường tập trung cao, cần xem xét kỹ.
Ngoài ra, các yếu tố khác bao gồm:
- Thị phần kết hợp sau sáp nhập,
- Khả năng tăng giá hoặc giảm chất lượng dịch vụ,
- Rào cản gia nhập ngành,
- Lợi ích hiệu quả kinh tế mà thương vụ mang lại.
III.3. Các hướng dẫn sáp nhập
III.3.1.Hướng dẫn Sáp nhập năm 1984
Vào ngày 14 tháng 6 năm 1984, Bộ Tư pháp Hoa Kỳ (DOJ) đã ban hành Hướng dẫn
Sáp nhập 1984, với mục tiêu cải thiện tính linh hoạt trong việc thực thi luật chống độc
quyền. Các hướng dẫn trước đây, dù sử dụng chỉ số tập trung Herfindahl – Hirschman
(HHI), bị xem là quá máy móc.
Để khắc phục điều này, hướng dẫn mới cho phép xem xét cả yếu tố định tính bên cạnh
dữ liệu định lượng. Những yếu tố định tính bao gồm:
- Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngành;
- Tình hình tài chính và khả năng tồn tại của doanh nghiệp sáp nhập;
- Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Hoa Kỳ trên thị trường quốc tế. -
Hướng dẫn 1984 cũng giới thiệu “bài kiểm tra 5%”, dùng để đánh giá tác động tiềm
năng của việc tăng giá 5% sau sáp nhập. Mục đích là xem liệu sự tăng giá này có phản
ánh sức mạnh thị trường mới của doanh nghiệp hợp nhất hay không, đồng thời phân
tích tác động của nó đến người tiêu dùng và các đối thủ cạnh tranh.
Trong đánh giá, DOJ sử dụng độ co giãn của cầu theo giá để đo lường phản ứng của người tiêu dùng:
- e > 1 → Cầu co giãn: lượng cầu thay đổi nhiều hơn giá.
- e = 1 → Co giãn đơn vị: lượng cầu thay đổi tương ứng giá.
- e < 1 → Cầu kém co giãn: lượng cầu thay đổi ít hơn giá.
Nếu cầu kém co giãn, doanh nghiệp sau sáp nhập có thể tăng giá dễ dàng, phản ánh
quyền lực thị trường lớn hơn. Ngược lại, cầu co giãn cao cho thấy thị trường vẫn cạnh
tranh và người tiêu dùng ít bị ảnh hưởng tiêu cực.
III.3.2.Hướng dẫn Sáp nhập năm 1992
Hướng dẫn Sáp nhập năm 1992, được ban hành chung bởi Bộ Tư pháp Hoa Kỳ (DOJ)
và Ủy ban Thương mại Liên bang (FTC), nhằm cập nhật và hoàn thiện khung đánh
giá cạnh tranh trong hoạt động sáp nhập. Hướng dẫn này, cùng với bản sửa đổi năm
1997, tiếp tục thừa nhận lợi ích hiệu quả của M&A, nhưng ưu tiên kiểm soát các tác
động phản cạnh tranh. Theo đó, dù sáp nhập có thể mang lại hiệu quả rõ ràng, thương
vụ vẫn sẽ bị thách thức nếu dẫn đến gia tăng quyền lực thị trường hoặc tăng giá đối với người tiêu dùng.
Hướng dẫn năm 1992 làm rõ khái niệm thị trường liên quan, được xác định là nhóm
sản phẩm hoặc khu vực địa lý nhỏ nhất mà trong đó một công ty độc quyền có thể
tăng giá khoảng 5% mà không bị mất đáng kể khách hàng.
Việc đo lường tác động cạnh tranh vẫn dựa trên chỉ số Herfindahl – Hirschman (HHI),
là công cụ chính để đánh giá mức độ tập trung thị trường.
Cơ quan thực thi áp dụng quy trình năm bước để đánh giá thương vụ: 1)
Định nghĩa và mức độ tập trung thị trường: xác định thị trường liên quan và
mức độ tập trung sau sáp nhập. 2)
Tác động cạnh tranh: phân tích khả năng phát sinh hiệu ứng phản cạnh tranh
như tăng giá hoặc giảm chất lượng. 3)
Khả năng gia nhập thị trường: xem xét rào cản đối với đối thủ mới và khả năng
cạnh tranh được khôi phục. 4)
Hiệu quả kinh tế: cân nhắc liệu sáp nhập có tạo ra lợi ích hiệu quả giúp bù đắp tác động tiêu cực. 5)
Phòng vệ doanh nghiệp sắp phá sản: cho phép sáp nhập nếu một bên có thể rời
khỏi thị trường nếu không có thương vụ.
Bản sửa đổi năm 1997 nhấn mạnh khái niệm hiệu quả gắn liền với sáp nhập, chỉ
những lợi ích đo lường được và chỉ đạt được thông qua sáp nhập mới được xem xét.
Tuy nhiên, các hiệu quả này chỉ có thể bù đắp những tác động phản cạnh tranh nhỏ,
không phải các hành vi gây tổn hại lớn đến cạnh tranh.
III.4. Chính sách cạnh tranh Châu Âu
Chính sách cạnh tranh của Liên minh châu Âu được thiết lập nhằm giám sát và kiểm
soát các thương vụ sáp nhập và thâu tóm có khả năng làm suy yếu mức độ cạnh tranh
trong thị trường chung của EU. Khác với Hoa Kỳ, nơi cơ quan chống độc quyền phải
nhờ tòa án để ngăn chặn thương vụ, Ủy ban châu Âu có quyền ra quyết định hành
chính trực tiếp mà không cần sự phê chuẩn của tòa.
Từ tháng 1 năm 2014, EU cho phép doanh nghiệp nộp hồ sơ rút gọn khi có thể chứng
minh thương vụ không gây rủi ro cạnh tranh đáng kể, nhằm đơn giản hóa và rút ngắn thời gian xét duyệt.
III.4.1.Cơ sở pháp lý và nguyên tắc chính
Vào tháng 12 năm 1989, EU ban hành Quy định Sáp nhập, có hiệu lực từ tháng 9 năm
1990, sau đó được sửa đổi vào năm 2004. Theo quy định này, mọi thương vụ có quy
mô doanh thu đáng kể và ảnh hưởng đến cạnh tranh vượt ra ngoài biên giới một quốc
gia thành viên đều phải được EC phê duyệt.
Nguyên tắc trung tâm được quy định như sau:
“Một sự tập trung sẽ bị coi là không phù hợp với Thị trường chung nếu nó gây cản trở
đáng kể đến cạnh tranh, đặc biệt là do việc hình thành hoặc củng cố vị thế thống lĩnh.”
Phiên bản năm 2004 mở rộng hơn so với bản gốc, không chỉ tập trung vào thị phần
thống lĩnh mà còn bao gồm mọi điều kiện có thể làm giảm mức độ cạnh tranh thực tế.
Trong quá trình đánh giá, EC thực hiện các bước:
- Xác định thị trường liên quan
- Đánh giá mức độ quyền lực thị trường trước và sau sáp nhập
- Phân tích rào cản gia nhập và tác động cạnh tranh thực tế
Theo hướng dẫn sáp nhập ngang của EC:
- Thị phần trên 50% thường gây lo ngại
- Thị phần dưới 25–30% ít khả năng bị phản đối
- HHI dưới 1.000 hoặc dưới 2.000 với mức tăng nhỏ (150–250) thường được chấp thuận
III.4.2.Quy trình kiểm soát sáp nhập
Quy trình kiểm soát sáp nhập của Liên minh châu Âu được quy định nhằm đảm bảo
rằng các thương vụ M&A có quy mô lớn không làm tổn hại đến mức độ cạnh tranh
trong thị trường chung. Theo Ủy ban châu Âu, một thương vụ chỉ được phê duyệt nếu
không gây ra hiện tượng tập trung quyền lực quá mức, hạn chế cạnh tranh hoặc gây
thiệt hại cho người tiêu dùng.
Trước tiên, EC đặt ra ngưỡng doanh thu, nếu doanh thu toàn cầu hoặc trong EU của
các bên vượt mức này, thương vụ sẽ được đưa vào diện xem xét. Việc xem xét được
thực hiện trước khi giao dịch hoàn tất, và các bên phải nộp thông báo theo mẫu quy định sẵn.
Quy trình xem xét được chia thành hai giai đoạn chính: Giai đoạn 1:
Diễn ra trong 25 ngày làm việc.
Khoảng 90% thương vụ được thông qua tại giai đoạn này, vì không phát hiện lo ngại về cạnh tranh.
EC tập trung xác định thị phần kết hợp của các bên, nếu tổng thị phần trên 15% trong
thị trường ngang hoặc 25% trong thị trường dọc, thương vụ sẽ được chuyển sang giai đoạn điều tra sâu hơn. Giai đoạn 2:
Áp dụng cho 10% thương vụ còn lại có khả năng làm suy yếu cạnh tranh.
Thời hạn xử lý là 90 ngày làm việc, có thể gia hạn thêm 15 ngày.
Trong giai đoạn này, các bên phải đề xuất hoặc chấp thuận biện pháp khắc phục nhằm
bảo đảm duy trì cạnh tranh.
Nếu EC đồng ý với các biện pháp này, một ủy thác viên sẽ được chỉ định để giám sát việc thực thi.
Kết quả cuối cùng có thể là: phê duyệt vô điều kiện, phê duyệt có điều kiện, hoặc cấm sáp nhập hoàn toàn.
Ngoài ra, mọi quyết định của EC đều có thể bị kháng cáo lên Tòa án Cấp cao hoặc
Tòa án Công lý Liên minh châu Âu để xem xét lại.
Từ năm 2014, EC ban hành thêm quy định cho phép sử dụng hồ sơ rút gọn nếu doanh
nghiệp chứng minh được rằng thương vụ không gây ra lo ngại đáng kể về cạnh tranh,
giúp rút ngắn thời gian xử lý và đơn giản hóa thủ tục hành chính VI.
Tài liệu tham khảo
Gaughan, P. A. (2017). Mergers, Acquisitions, and Corporate Restructurings (6th
Edition). Wiley Corporate F&A.