ĐẠ I HC KINH T THÀNH PH H CHÍ MINH
TRƯỜNG KINH DOANH
KHOA TÀI CHÍNH
BÀI THU HOẠCH CHƯƠNG 3:
KHUNG PHÁP LÝ
H và tên: Hu nh Th y B o Châu
MSSV: 31231024305
Mã l p h c ph n: 25C1FIN50509008
GV: TS. Nguy n Th Uyên Uyên
Thành ph H Chí Minh, ngày 5 tháng 11 năm 2025.
MC LC
1. Khung pháp luật M&A tại Hoa Kỳ .................................................................... 4
1.1 Luật chứng khoán và các quy định liên quan ............................................. 4
1.1.1 Các đạo luật nền tảng ............................................................................. 4
1.1.2 Hồ sơ pháp lý cần nộp ............................................................................ 4
1.1.3 Quy định về Tender Offers (chào mua công khai) ............................... 4
1.1.4 Quy định về Employee Stock Ownership Plans (ESOPs) ................... 5
1.2 Quy định đặc thù trong Takeover ................................................................ 5
1.2.1 Kiểm soát hoạt động Proxy Solicitation (ủy quyền biểu quyết) ......... 5
1.2.2 Đảm bảo nguyên tắc công khai và bảo vệ quyền lợi cổ đông trong
quá trình tiếp quản .......................................................................................... 5
2. Luật doanh nghiệp và các nguyên tắc quản trị của bang ................................ 6
2.1 Business Judgment Rule ................................................................................ 6
2.2 Unocal Standard, Revlon Duties, Blasius Standard ................................... 6
3. Luật chống thâu tóm (Antitakeover Laws) ....................................................... 7
3.1 Án lệ tiêu biểu ................................................................................................. 7
3.2 Biện pháp phòng vệ hợp pháp ...................................................................... 7
3.3 Ảnh hưởng kinh tế ......................................................................................... 8
4. Luật chống độc quyền và kiểm soát cạnh tranh ............................................... 8
4.1 Các đạo luật nền tảng .................................................................................... 8
4.2 Quy trình thẩm định thương vụ ................................................................... 8
4.2.1. Xác định ngưỡng quy mô và yêu cầu nộp hồ sơ.................................. 8
4.2.2. Các trường hợp miễn trừ ...................................................................... 9
4.2.3. Vai trò phối hợp giữa DOJ và FTC ...................................................... 9
5. Giao dịch nội gián (Insider Trading) .................................................................. 9
5.1 Xác định ai là insider; cơ chế giám sát và chế tài xử phạt ......................... 9
5.2 Đánh giá hiệu quả răn đe của luật giao dịch nội gián ................................ 9
6. Quy định quốc tế về M&A và Takeover ............................................................. 9
6.1 Châu Âu .......................................................................................................... 9
6.2 Châu Á – Bắc Mỹ .........................................................................................10
7. Đo lường mức độ tập trung thị trường ............................................................10
7.1 Chỉ số Herfindahl–Hirschman Index (HHI) .............................................10
7.2 Chính sách cạnh tranh của EU ...................................................................10
1. Khung pháp luật M&A tại Hoa Kỳ
1.1 Luật chứng khoán và các quy định liên quan
1.1.1 Các đạo luậ ền tảt n ng
Luật chứng khoán tại Hoa Kỳ có vai trò nền tảng trong điều tiết hoạt động M&A
(Mergers & Acquisitions) khi giao dịch liên quan tới các công ty đại chúng hoặc giao
dịch mua bán cổ phần có yếu tố công khai. “Securities Exchange Act of 1934” (Exchange
Act) đặt ra khung chung cho việc giao dịch chứng khoán, báo cáo và tiế ộ thông tin. t l
Williams Act (1968) là mộ ều chỉnh quan trọng của Exchange Act nhằm quy định chặt đi t
chẽ hơn các chào mua công khai (tender offers) và yêu cầu tiế thông tin khi một bên t l
muốn kiể ột công ty đại chúng. m soát m
SEC là cơ quan chủ yếu giám sát và thực thi các quy định này. Thông qua các form khai
báo, công bố thông tin, và xử ạm (như gian lận, giao dịch nội gián), SEC đ ảo lý vi ph m b
rằng cổ đông và nhà đầu tư đư ầy đủ và công bằng.c thông tin đ
1.1.2 Hồ sơ pháp lý cần nộp
Một lo t và quy đạt biểu mẫu (forms) được yêu cầu theo luậ ịnh của SEC khi xảy ra giao
dịch M&A. Ví dụ, khi mộ ết có các sự kiện trọng yếu thì cần nộp Form 8-t công ty niêm y
K để báo cáo tới SEC. Nếu giao dịch M&A có phát hành cổ phiếu hoặ ổ phiếu c trao đổi c
thì ph i s ử dụng Form S-4 để đăng ký chứng khoán và báo cáo tới SEC. Theo quy định
về ộp Schedule TO khi khở ộng tender offer. chào mua công khai, bên mua phải n i đ
Đồng thờ ột cá nhân hoặ ức thâu tóm vượ ức 5 % cổ phiếu một công ty và i, khi m c t ch t m
c n c 13G nảnh hưởng, luậ ắt buột b ộp Schedule 13D nếu có mục tiêu kiểm soát (hoặ ếu
là đầu tư thụ động).
Việc nộp hồ sơ giúp tạo minh bạch: cổ đông biế ồn vốn t ai đang mua, vì sao, dùng ngu
nào, và có kế hoạch gì sau giao dịch.
1.1.3 Quy định về Tender Offers (chào mua công khai)
Một trong những mốc quan trọng của khung pháp lý M&A ở Mỹ là quy định về chào
mua công khai (tender offer), b m soát lởi vì đó là cách bên mua tìm cách kiể ớn hơn trong
công ty m c tiêu. Theo hư ớng dẫn từ SEC và các luật liên quan, khi khở ộng tender i đ
offer thì bên mua phải tuân thủ các điều kiện: (i) lờ ề nghị đượ ửi tớ ả cổ đông i đ c g i t t c
(same class) — gọi là “all-holders rule”; (ii) nếu thay đổi mứ ợng cổ phần c giá ho c s
thì phải duy trì thời gian mở chào mua bổ sung (ví dụ tăng thêm 5 ngày làm việ nếu thay c
đổi mức giá); (iii) bên mua và công ty mục tiêu đều phải nộp các hồ sơ như Schedule TO.
Nguyên tắc Best Price Rule (Rule 14D-10) quy định rằng mứ ỳ cổ đông c giá tr cho bất k
nào trong chào mua phả ằng hoặc cao hơn m ả cho cổ đông nào khác trong cùng i b c giá tr
lớp cổ phần.
Thời gian tố ểu chào mua thường là 20 ngày làm việc nhưng có thể kéo dài hơn nếi thi u
xảy ra các biến động hoặc s a đ ổi.
Phương thức thanh toán có thể bằng tiền mặt (cash) ho ằng cổ phiếu (exchange offer) c b
hoặc kết hợp. Việ ựa chọn phương thứ ấu trúc thuế, nguồn vốn và mục l c ph thuộc vào c c
tiêu kiểm soát.
Ví dụ: Khi một công ty xâm nhập thị ờng Mỹ hoặc mua lại công ty Mỹ, nếu sử dụng trư
exchange offer (c c tiêu) thì Form Sổ phiếu công ty mua để trao đổ ổ phiếu công ty mụi c -4
phải đ m bệ trình và SEC sẽ xét duyệt. Điều này đả ảo rằng nhà đầu tư nhận cổ phiếu mới
hiểu rõ rủi ro.
1.1.4 Quy định về Employee Stock Ownership Plans (ESOPs)
ESOP (Employee Stock Ownership Plan) là kế hoạ ần cho nhân viên, thường ch c ph
được dùng như một công cụ quản trị hoặc như mộ ần của chiến lược M&A (ví dụ khi t ph
công ty m c tiêu thi ết lập ESOP như mộ ần củ ịch để duy trì nhân sự hoặt ph a giao d c
khuyến khích nhân viên). Mặc dù ESOP không phả ủ đề nổi bật nhấ ật chào i là ch t trong lu
mua công khai M t đỹ, nhưng hoạ ộng phát hành cổ phần cho nhân viên vẫn phải tuân thủ
luật ch thông tin) và các ứng khoán (như đăng ký chứng khoán, báo cáo tài chính, chia s
quy định liên quan tới giao dịch kiểm soát. Khi ESOP đượ ử dụng trong M&A, ví dụ c s
như để -over” cổ ần của nhân viên mục tiêu, cần xem xét kỹ vi ảnh “roll ph c đánh giá
hưởng tớ ổ đông hiện hữu và công bố cho SEC.i c
Tóm lại, mặc dù ESOP không trự ếp nằm trong quy định chào mua công khai, nhưng c ti
nó là phần không thể tách rời trong cấu trúc M&A và cần tuân thủ khung pháp luậ ứng t ch
khoán Mỹ.
1.2 Quy đị ặc thù trong Takeovernh đ
1.2.1 Kiểm soát hoạt động Proxy Solicitation (ủy quyền bi u quy ết)
Trong quá trình takeover – đặ ệt là khi bên mua hoặc ban quản trị c bi công ty m c tiêu
muốn thay đổ ểm soát thông qua biểu quyết cổ đông – việ ận động biểu quyết (proxy i ki c v
solicitation) được pháp luậ ỹ điều tiết chặt. Theo đó, bấ ỳ lời kêu gọ ổ đông ủy t M t k i c
quyền (proxy) nào cũng phả ứng tiêu chuẩn thông tin đầy đủ, công bằng và không i đáp
gây nhầ ẫn, đồng thờ ật giao dịch chứng khoán (ví dụ ống gian lận, tiế m l i tuân th lu ch t l
thông tin).
Điều này đả ảo rằng cổ đông có đủ thông tin để quyết định ủy quyền hay không, và m b
quá trình vận động không gian lận hay ép buộ ếu bên mua gửi thư ủy quyền, phả ộp c. N i n
tới SEC (proxy statement) và cập nhậ ếu có sửt n a đổi.
Ví dụ: Khi công ty A thông báo mua lại thành công công ty B qua biểu quyế đông, t c
bên mua đã phả ộp thông báo tới SEC và công bố rộng rãi để cổ đông công ty B cân i n
nhắc trước khi biểu quyết.
1.2.2 Đảm bảo nguyên tắc công khai và bảo vệ ổ đông trong quá trình quyền lợi c
tiếp quản
Trong takeover, quyền lợ ổ đông – đặc biệ ổ đông thiểu số – có nguy cơ bị ảnh hưởng i c t c
nếu bên mua hoặc ban quản trị mụ ực hiện các biện pháp lợi ích cá nhân hoặc tiêu th c
vượt quyền. Do vậy, luậ ng khoán và luật doanh nghiệp liên bang + bang đã đt ch t ra
nguyên tắc công khai (“disclosure”), nguyên t ẳng giữ ổ đông cùng lớp (same c bình đ a c
class), và quy c l c tiêu có quyền rút lại/tư vấn độ ập. Ví dụ, cổ đông mụ ền được thông tin
đầy đủ ớc khi quyết định chào mua, quyền rút lạ ếu chào mua bị sử ền đượtrư i n a đổi, quy c
nhận mứ ất như cổ đông khác (best‐price). Ngoài ra, ban quản trị công ty mục giá tốt nh c
tiêu khi đề xuất chào mua hoặ ểu quyết phải đưa ra khuyến nghị rõ ràng c bi
(recommendation) hoặc tuyên bố không khuyến nghị, nộp Schedule 14D-9 trong trong
vòng 10 ngày kể từ khi chào mua b ầu. t đ
Điều này giúp bảo vệ cổ đông tránh bị ép buộ ấp nhận các điều khoản bấc ch t lợi và đ m
bảo quy trình takeover minh bạch, tuân thủ pháp luật.
2. Luật doanh nghiệp và các nguyên tắc quản trị của bang
2.1 Business Judgment Rule
Khung pháp lý ở cấp bang (state law) đóng vai trò then chốt trong điều chỉnh hoạ ộng t đ
doanh nghiệp tại Mỹ, vì mỗi công ty thường đư ột bang – đa số c đăng ký tại m công ty
đại chúng ch t doanh nghiọn đăng ký tại bang Delaware. Luậ ệp bang xác định quyền và
trách nhiệm của ban giám đố ổ đông và cách thứ ịch M&A.c, c c giao d
Business Judgment Rule là một nguyên tắc quan trọng trong quản trị doanh nghiệp: nếu
ban giám đố ết định trong hoàn cảnh thông tin đầy đủ, không có xung độ ợi ích và c quy t l
tin r t đằng quyế ịnh hợp lý vì lợi ích công ty, thì tòa án sẽ không can thiệp. Nguyên tắc
này khuyến khích ban giám đốc ra quyế ịnh mà không sợ bị kiện trừ khi có sai sót t đ
nghiêm trọng.
Áp dụng trong M&A, Business Judgment Rule giúp ban giám đốc công ty mục tiêu hoặc
công ty mua – đưa ra quyế ịnh (ví dụ t đ chấp thuận hoặc bác bỏ lờ ề nghị – nếu đã thể i đ )
hiện quá trình thẩm định hợp lý, có báo cáo từ ban độ ập và cân nhắ ọn, c l c h a chết các lự
thì các quy t đế ịnh đó đượ ảo vệ. Quyền này tạo cân bằng giữ ảo vệ cổ đông và không c b a b
gây ngăn chặn quá mứ ộng M&A lành mạnh.c hoạt đ
2.2 Unocal Standard, Revlon Duties, Blasius Standard
Ngoài Business Judgment Rule, tòa án Delaware và các bang khác đã phát triển loạt các
chuẩn mự ệ (case law standards) để cân nhắ ản trị công ty mục tiêu áp c án l c khi ban qu
dụng biện pháp chống thâu tóm (antitakeover). Ba nguyên tắc tiêu biểu như sau:
Unocal Standard: Trong vụ án Unocal Corp. v. Mesa Petroleum Co., tòa án
Delaware đã xác định rằng khi ban quản trị công ty mục tiêu triển khai một biện
pháp phòng vệ (ví dụ: pill, quyền mua ưu đãi…) nhằm chống lại lời chào mua, ban
phải chứng minh (i) có nguy cơ thâu tóm đáng k ện pháp chống (threat) và (ii) bi
thâu tóm là phù hợp và không quá mức (reasonable in relation to the threat).
Revlon Duties: Trong Revlon, Inc. v. MacAndrews & Forbes Holdings, Inc., tòa án
xác định rằng khi công ty chủ động tìm kiếm người mua và quá trình M&A trở
thành “sale of the company”, ban quản trị có nghĩa vụ tìm kiếm và thương lượng
mức giá cao nhất cho cổ đông – nghĩa vụ chuyển từ bảo vệ công ty sang bảo vệ cổ
đông.
Blasius Standard: Trong trường hợp Blasius Industries, Inc. v. Atlas Corp., tòa án
lưu ý rằng nếu ban quản trị dùng quyền kiểm soát biểu quyết như ép bu ể ảnh c đ
hưởng kế ả cổ đông, thì phải có lý do mạnh mẽ vì quyền bỏ phiếu cổ đông là t qu
quyền thiết yếu.
Những nguyên tắc này giớ ạn quyền của ban quản trị trong việc áp dụng biện pháp i h
chống thâu tóm để đảm bảo rằng cổ đông – đặ ổ đông thiểu số – không bị xâm c biệt c
quyền lợi. Ví dụ, nếu công ty mục tiêu áp dụng “poison pill” mà không có nguy cơ thâu
tóm rõ ràng hoặc quá mứ ể cổ đông không có lự ọn khác, tòa sẽ yêu cầu xem xét c đ a ch
xem liệu ban quản trị có vi phạm tiêu chuẩn Unocal hay không.
3. Luật chống thâu tóm (Antitakeover Laws)
3.1 Án lệ tiêu biểu
Luật ch m ống thâu tóm là tập hợp các đạo luật và biện pháp (chủ yế ở cấp bang) nhằu
ngăn chặn hoặ ều tiế ộng thâu tóm gây b ợi cho quyền cổ đông hoặc thị c đi t ho t đ t l
trường. Các án lệ nói lên giớ ạn quyền của bang trong việc đưa ra luậ ống thâu tóm i h t ch
thái quá. Ví dụ, trong Edgar v. MITE (1982) tòa án tối cao Hoa Kỳ xác định rằng mộ o t đ
luật bang của Minnesota yêu cầu bên mua đưa ra lời chào mua cho tất cả cổ đông khi
vượt m t m t đ ức sở hữu nhấ ịnh là vi hiến vì xâm phạm quyền kinh doanh liên bang bằng
cách ngăn chặn thâu tóm. Những án lệ như CTS và Amanda Acquisition cũng minh ho
rằng các bang không đượ n quá mứ ại không cần thiết cho các c đặt ra rào c c gây tr ng
giao dịch M&A hợp pháp.
Nhờ vậy, mặc dù bang có thể ban hành luật anti ụ hạn chế takeover (ví d takeover hoặc yêu
cầu chào mua bắ ộc), nhưng nếu điều đó xâm phạm quyền của ngườ ặc can t bu i mua ho
thiệp quá mứ ị trường chứng khoán liên bang thì có thể bị tòa án ho ật liên c vào th c lu
bang hủy bỏ.
3.2 Biện pháp phòng vệ hợp pháp
Một số công ty mục tiêu hoặc ban quản trị lự ọn áp dụng các biện pháp phòng vệ a ch
nhằm ch i lống lạ ời chào mua không mong muốn (hostile takeover). Trong số đó:
Poison Pill ịu tên chính thức là “Shareholder Rights Plan”): tạo ra quyền mua (ch
ưu đãi cho cổ đông hiện hữu khi một bên bên ngoài vư ở hữu nhấ ịnh, t mức s t đ
làm giảm giá trị cổ phần ngoài. Biện pháp này đượ ấp nhận nếu tuân thủ c ch
nguyên tắc Unocal về sự cần thiết và tính hợp lý.
Fair Price Provision: quy định trong luật bang hoặ ều lệ công ty yêu cầu bên c đi
mua ph i tr t m ả “giá công bằng” hoặc vượ ức giá thị trường khi vượt mứ ở hữu c s
nhấ ấp.t đ m b mua v i giá thịnh, nhằ o vệ cổ đông thiểu số khỏi bị
Control Share Provision: trong m t s ố bang (như Delaware trước kia hoặc
Massachusetts) có quy định rằng nếu một bên vượ ền kiểm soát cổ phiết mức quy u
(control shares), thì bên đó không được t c hiự động thự ện quyền biểu quyết mà
phả i đư c cổ đông hiện hữu phê duyệt trước.
Những biện pháp này góp phần cân bằng giữ ền kiểm soát công ty và bảo vệ cổ a quy
đông, nhưng nếu được áp dụng quá mứ ặc không minh bạch thì có thể bị xem là vi c ho
phạm quyền cổ đông hoặ ẩn quản trị tốc tiêu chu t.
3.3 Ảnh hưởng kinh tế
Việc áp dụng các luật và biện pháp chống thâu tóm có những tác động kinh tế đáng kể.
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng khi công ty mục tiêu áp dụng poison pill hoặ ản c các rào c
khởi đ t kh i khầu thâu tóm mạnh, giá cổ phiếu có thể bị chiế ấu vì nhà đầu tư lo ngạ ả năng
bị thâu tóm và hưởng lợ ị giớ ạn. Chi phí vốn của công ty cũng có thể tăng vì ri b i h i ro
cao hơn dẫn tới yêu cầu lợ ức cao hơn từ cổ đông. Ngược lạ ếu công ty dễ bị thâu tóm i t i, n
mà không có biện pháp bảo vệ, ban quản trị có thể bị ạy đua quản lý ngắn hạn (short‐ch
termism) và hi t đệu quả ho ộng dài hạn có thể giảm.
Ví dụ, công ty nếu áp dụng poison pill nhưng không có lý do rõ ràng để ống thâu tóm, ch
cổ đông có thể phản đố ể mất cơ hội mua lạ ặc tái cấu trúc lợi ích. Do i và công ty có th i ho
đó, cân bằng giữ ảo vệ ỏi thâu tóm bấ ợi và tạo điều kiện cho quyền cổ a b công ty kh t l
đông lành mạnh là rất quan trọng.
4. Luật chố ộc quyề ểm soát cạnh tranhng đ n và ki
4.1 Các đạo luật nền tảng
Giao dịch M&A, đặc biệ ụ lớn có thể ảnh hưởng tớ ạnh tranh thị ờng t các thương v i c trư
và độ ền, do đó luậ ống độ ền (antitrust laws) của Hoa Kỳ đóng vai trò then c quy t ch c quy
chốt. Sherman Act (1890) đ ền tảng cấ ận nhằ ạn chế cạnh t n m m i hành vi th ỏa thu m h
tranh hoặc tạo độc quyền. Clayton Act bổ sung các hành vi c ể như sáp nhập có thể th
dẫn tớ ạnh tranh. FTC Act thiế ập ủy ban FTC giám sát cạnh tranh. Celleri gi m c t l
Kefauver Act siết chặt hơn việc mua tài sản củ ệp để tránh hình thức “asset a doanh nghi
acquisition” làm lách luậ –Scott–Rodino (HSR) Act yêu cầu doanh nghiệp trước khi t. Hart
sáp nhập vượt ngưỡng nhấ ịnh phả ộp hồ sơ thông báo cho Federal Trade t đ i n
Commission (FTC) và United States Department of Justice (DOJ) để đánh giá cạnh tranh.
Khung này đảm bảo rằng không chỉ các khía cạnh giao dị ứng khoán và quản trị ch ch
công ty được xem xét, mà cả ng tới thị trường – cạnh tranh – quyền lợi ngườtác đ i tiêu
dùng.
4.2 Quy trình thẩ ịnh thương vụm đ
4.2.1. Xác định ngưỡng quy mô và yêu cầu nộ p h
Theo HSR Act, mỗi thương vụ sáp nhập, mua lạ ặc liên doanh nếu vượ ỡng giá trị i ho t ngư
xác định và vượ ỡng cổ phần sở hữu phải nộp thông báo trước cho FTC/DOJ, và có t ngư
“giai đo c kiạn chờ” (waiting period) trước khi hoàn t ịch. Đây là bướt giao d ểm soát để
cơ quan cạnh tranh đánh giá liệu thương vụ có làm giả ạnh tranh hay dẫn đến độm c c
quyền.
4.2.2. Các trườ p miễn trừng h
Không phải mọi giao dị ều phải nộp– những giao dịch nhỏ hơn ngưỡng, hoặc giao ch đ
dịch không làm thay đ c có miổi cấu trúc kiểm soát lớn, ho ễn trừ theo loạ i ngành có th
không phải nộp. Do đó, doanh nghiệp cần đánh giá k ớc khi thực hiện.trư
4.2.3. Vai trò phố ữa DOJ và FTCi hợp gi
DOJ và FTC cùng có thẩm quy lý các vền trong kiểm soát cạnh tranh. FTC thường xử
cạnh tranh dân sự, trong khi DOJ có thể xử lý hình sự hoặc dân sự. Trong M&A, hai cơ
quan phối hợp đánh giá tác động thị ờng, xét điều kiện chấp thuận, đưa ra yêu cầu thay trư
đổi (remedy) ho m. Khung pháp lý này giúp đ m bặc chặn giao dịch nếu vi phạ ảo rằng
các giao dịch M&A lớn không ảnh hưởng tiêu cự ến cạnh tranh, ngườc đ i tiêu dùng, hoặc
th trư ờng vốn.
5. Giao dịch nội gián (Insider Trading)
5.1 Xác định ai là insider; cơ chế giám sát và chế tài x phạt
Giao dịch nội gián là m ững nguy cơ lớn trong các giao dịch M&A vì khi một trong nh t
bên có thông tin chưa công bố (“material non-public information”) liên quan tới thương
vụ mua bán hoặc thâu tóm và lợi dụng để giao d ứng khoán, sẽ gây bất công cho cổ ch ch
đông khác. Theo pháp luậ ỳ, nếu một ngườ ệ ủy nhiệ ặc là insider t Hoa K i có quan h m ho
(ví dụ lãnh đạo công ty, ngườ ền truy cập thông tin), hoặc sử dụng lý thuyếi có quy t
misappropriation (chi m đo i bế ạt thông tin nộ ộ) như trong vụ United States v. O’Hagan t
có thể bị xử lý theo §10(b) của Exchange Act và Rule 10b-5.
Cơ chế giám sát gồm yêu cầu công bố giao dị ộ, các quy định về khoảng thời gian ch nội b
cấm giao d t (ph t ti m ịch (black-out), và cơ quan SEC có quyền điều tra, xử phạ ền, cấ
chức vụ, truy cứu hình sự).
5.2 Đánh giá hiệ ả răn đe của luật giao dịch nội giánu qu
Luật giao d i Mịch nội gián tạ ỹ có sứ ạnh đáng kể trong việc răn đe. Việ ử phạt công c m c x
khai, các vụ án đình đám, cùng cơ chế tin cậy c ờng vốn đã tạo ra văn hóa minh a th trư
bạch hơn. Tuy nhiên, vẫn có ý kiến cho rằng vớ ịch xuyên biên giới và công nghệ i giao d
thông tin hi m soát thông tin nện đại, việc kiể ội bộ và giao dị ầm vẫn là thách thứch ng c.
Đối với M&A, tính minh bạch và công bằng thông tin càng quan trọng: nếu cổ đông tin
rằng bên mua hoặc ban quản trị sở hữu thông tin sớm và giao dịch trước, thì niềm tin vào
th trư ờng sẽ giảm, chi phí vốn công ty có thể tăng.
6. Quy định quố ế về M&A và Takeoverc t
6.1 Châu Âu
Trong khu vực châu Âu, M&A bị điều tiế ng cả ật liên minh và luậ ốc gia. Ví dụ, t b lu t qu
EU có các quy định về ập trung kinh tế, kiểm soát tập trung, minh bạch và bảo thông báo t
vệ cổ đông các quốc gia thành viên. Các nước như Anh, Pháp, Đức có luật takeover riêng
(ví dụ UK Takeover Code) yêu cầu bên mua chào mua bắt buộc khi vượ ỷ lệ cổ ần t t ph
nhất định, cùng các điều khoản bảo vệ cổ đông thiểu số. Việ ử lý cross-border M&A c x
trong EU ph i tuân lu t qu t EU.ức t a phạp vì v ốc gia vừa tuân luậ
6.2 Châu Á – Bắc Mỹ
– Thái Bình Dương và Bắc Mỹ, các quố ựng khung pháp lý châu Á c gia cũng đã xây d
M&A riêng. Ví dụ tại Canada, khi lời chào mua vượ ổ phần phảt 20% c i chào mua b t
buộc (bright-line threshold) và có những quy định khác vớ về ồ sơ. Tại M thời gian, h i
Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Ấn Độ, quy định bảo vệ nhà đầu tư nước ngoài, yêu
cầu báo cáo trước, có thể ới hạn quyền kiể ủa nhà đầu tư nưcó gi m soát c c ngoài và thúc
đẩy minh bạch thông tin. Bố ảnh qu ế này cho thấy rằng mặc dù mô hình M ảnh i c c t
hưởng lớn, nhưng mỗi khu vự ắc thái riêng dự ịch sử ị trường, văn hóa c có s a trên l th
doanh nghiệp và khung pháp lý hiện hành.
7. Đo lường mứ ộ tập trung thị c đ trường
7.1 Chỉ số Herfindahl–Hirschman Index (HHI)
Khi xét tới giao dịch M&A lớn có thể ảnh hưởng tớ ạnh tranh, cơ quan chống đội c c
quyền sử dụng chỉ số ể đánh giá thị phần sau khi sáp nhập. HHI càng cao cho thấHHI đ y
th trư ờng tập trung nhiều hơn và nguy cơ giả ạnh tranh càng lớn. Do đó, nếu mộm c t
thương vụ khiến HHI tăng vượ ỡng (ví dụ từ < 1000 lên > 2500) thì có thể bị t mức ngư
xem xét kỹ hơn hoặ từ c b chối.
7.2 Chính sách cạnh tranh của EU
Trong EU, ngoài chỉ số đo lường tập trung, còn có quy trình thông báo trước và phê duyệt
củ a European Commission khi việc sáp nhập đạt t i ngư t ỡng doanh thu ho ị phần nhấc th
định. EC có quyền yêu cầu điều chỉnh, bán bớt tài sản hoặc từ ối thương vụ nếu xác ch
định rằng sẽ ảm cạnh tranh hoặ ảnh hưởng tới thị ờng chung. Chính sách này làm gi c trư
thể hiện cách thứ ết hợp giữa pháp luậ ứng khoán, luật doanh nghiệp và luậ ạnh c k t ch t c
tranh để bảo vệ người tiêu dùng và thị trường vốn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cumming, D. J., & Zambelli, S. (2018). Mergers and Acquisitions Regulation: A
Global Legal Analysis. Oxford
2. Federal Trade Commission (FTC). (2022). The FTC’s Role in Mergers and
Acquisitions.
https://www.ftc.gov/advice-guidance/competition-guidance/guide-antitrust-laws/mergers
3. Gaughan, P. A. (2017). Mergers, Acquisitions, and Corporate Restructurings (7th
Edition).
4. Posner, R. A. (2001). (2nd ed.). University of Chicago Press.Antitrust law
5. Securities and Exchange Commission (SEC). (2023). Forms and Filings in M&A
Transactions. U.S. Securities and Exchange Commission.
https://www.sec.gov/forms

Preview text:

ĐẠI HC KINH T THÀNH PH H CHÍ MINH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA TÀI CHÍNH
BÀI THU HOẠCH CHƯƠNG 3: KHUNG PHÁP LÝ
Họ và tên: Huỳnh Thụy Bảo Châu MSSV: 31231024305
Mã lớp học phần: 25C1FIN50509008
GV: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên
Thành ph H Chí Minh, ngày 5 tháng 11 năm 2025.
MC LC
1. Khung pháp luật M&A tại Hoa Kỳ .................................................................... 4
1.1 Luật chứng khoán và các quy định liên quan ............................................. 4
1.1.1 Các đạo luật nền tảng ............................................................................. 4
1.1.2 Hồ sơ pháp lý cần nộp ............................................................................ 4
1.1.3 Quy định về Tender Offers (chào mua công khai) ............................... 4
1.1.4 Quy định về Employee Stock Ownership Plans (ESOPs) ................... 5
1.2 Quy định đặc thù trong Takeover ................................................................ 5
1.2.1 Kiểm soát hoạt động Proxy Solicitation (ủy quyền biểu quyết) ......... 5
1.2.2 Đảm bảo nguyên tắc công khai và bảo vệ quyền lợi cổ đông trong
quá trình tiếp quản .......................................................................................... 5
2. Luật doanh nghiệp và các nguyên tắc quản trị của bang ................................ 6
2.1 Business Judgment Rule ................................................................................ 6
2.2 Unocal Standard, Revlon Duties, Blasius Standard ................................... 6
3. Luật chống thâu tóm (Antitakeover Laws) ....................................................... 7
3.1 Án lệ tiêu biểu ................................................................................................. 7
3.2 Biện pháp phòng vệ hợp pháp ...................................................................... 7
3.3 Ảnh hưởng kinh tế ......................................................................................... 8
4. Luật chống độc quyền và kiểm soát cạnh tranh ............................................... 8
4.1 Các đạo luật nền tảng .................................................................................... 8
4.2 Quy trình thẩm định thương vụ ................................................................... 8
4.2.1. Xác định ngưỡng quy mô và yêu cầu nộp hồ sơ.................................. 8
4.2.2. Các trường hợp miễn trừ ...................................................................... 9
4.2.3. Vai trò phối hợp giữa DOJ và FTC ...................................................... 9
5. Giao dịch nội gián (Insider Trading) .................................................................. 9
5.1 Xác định ai là insider; cơ chế giám sát và chế tài xử phạt ......................... 9
5.2 Đánh giá hiệu quả răn đe của luật giao dịch nội gián ................................ 9
6. Quy định quốc tế về M&A và Takeover ............................................................. 9
6.1 Châu Âu .......................................................................................................... 9
6.2 Châu Á – Bắc Mỹ .........................................................................................10
7. Đo lường mức độ tập trung thị trường ............................................................10
7.1 Chỉ số Herfindahl–Hirschman Index (HHI) .............................................10
7.2 Chính sách cạnh tranh của EU ...................................................................10
1. Khung pháp luật M&A tại Hoa Kỳ
1.1 Luật chứng khoán và các quy định liên quan
1.1.1 Các đạo luật nền tảng
Luật chứng khoán tại Hoa Kỳ có vai trò nền tảng trong điều tiết hoạt động M&A
(Mergers & Acquisitions) khi giao dịch liên quan tới các công ty đại chúng hoặc giao
dịch mua bán cổ phần có yếu tố công khai. “Securities Exchange Act of 1934” (Exchange
Act) đặt ra khung chung cho việc giao dịch chứng khoán, báo cáo và tiết lộ thông tin.
Williams Act (1968) là một điều chỉnh quan trọng của Exchange Act nhằm quy định chặt
chẽ hơn các chào mua công khai (tender offers) và yêu cầu tiết lộ thông tin khi một bên
muốn kiểm soát một công ty đại chúng.
SEC là cơ quan chủ yếu giám sát và thực thi các quy định này. Thông qua các form khai
báo, công bố thông tin, và xử lý vi phạm (như gian lận, giao dịch nội gián), SEC đảm bảo
rằng cổ đông và nhà đầu tư được thông tin đầy đủ và công bằng.
1.1.2 Hồ sơ pháp lý cần nộp
Một loạt biểu mẫu (forms) được yêu cầu theo luật và quy định của SEC khi xảy ra giao
dịch M&A. Ví dụ, khi một công ty niêm yết có các sự kiện trọng yếu thì cần nộp Form 8-
K để báo cáo tới SEC. Nếu giao dịch M&A có phát hành cổ phiếu hoặc trao đổi cổ phiếu
thì phải sử dụng Form S-4 để đăng ký chứng khoán và báo cáo tới SEC. Theo quy định
về chào mua công khai, bên mua phải nộp Schedule TO khi khởi động tender offer.
Đồng thời, khi một cá nhân hoặc tổ chức thâu tóm vượt mức 5 % cổ phiếu một công ty và
có ảnh hưởng, luật bắt buộc nộp Schedule 13D nếu có mục tiêu kiểm soát (hoặc 13G nếu
là đầu tư thụ động).
Việc nộp hồ sơ giúp tạo minh bạch: cổ đông biết ai đang mua, vì sao, dùng nguồn vốn
nào, và có kế hoạch gì sau giao dịch.
1.1.3 Quy định về Tender Offers (chào mua công khai)
Một trong những mốc quan trọng của khung pháp lý M&A ở Mỹ là quy định về chào
mua công khai (tender offer), bởi vì đó là cách bên mua tìm cách kiểm soát lớn hơn trong
công ty mục tiêu. Theo hướng dẫn từ SEC và các luật liên quan, khi khởi động tender
offer thì bên mua phải tuân thủ các điều kiện: (i) lời đề nghị được gửi tới tất cả cổ đông
(same class) — gọi là “all-holders rule”; (ii) nếu thay đổi mức giá hoặc số lượng cổ phần
thì phải duy trì thời gian mở chào mua bổ sung (ví dụ tăng thêm 5 ngày làm việc nếu thay
đổi mức giá); (iii) bên mua và công ty mục tiêu đều phải nộp các hồ sơ như Schedule TO.
Nguyên tắc Best Price Rule (Rule 14D-10) quy định rằng mức giá trả cho bất kỳ cổ đông
nào trong chào mua phải bằng hoặc cao hơn mức giá trả cho cổ đông nào khác trong cùng lớp cổ phần.
Thời gian tối thiểu chào mua thường là 20 ngày làm việc nhưng có thể kéo dài hơn nếu
xảy ra các biến động hoặc sửa đổi.
Phương thức thanh toán có thể bằng tiền mặt (cash) hoặc bằng cổ phiếu (exchange offer)
hoặc kết hợp. Việc lựa chọn phương thức phụ thuộc vào cấu trúc thuế, nguồn vốn và mục tiêu kiểm soát.
Ví dụ: Khi một công ty xâm nhập thị trường Mỹ hoặc mua lại công ty Mỹ, nếu sử dụng
exchange offer (cổ phiếu công ty mua để trao đổi cổ phiếu công ty mục tiêu) thì Form S-4
phải đệ trình và SEC sẽ xét duyệt. Điều này đảm bảo rằng nhà đầu tư nhận cổ phiếu mới hiểu rõ rủi ro.
1.1.4 Quy định về Employee Stock Ownership Plans (ESOPs)
ESOP (Employee Stock Ownership Plan) là kế hoạch cổ phần cho nhân viên, thường
được dùng như một công cụ quản trị hoặc như một phần của chiến lược M&A (ví dụ khi
công ty mục tiêu thiết lập ESOP như một phần của giao dịch để duy trì nhân sự hoặc
khuyến khích nhân viên). Mặc dù ESOP không phải là chủ đề nổi bật nhất trong luật chào
mua công khai Mỹ, nhưng hoạt động phát hành cổ phần cho nhân viên vẫn phải tuân thủ
luật chứng khoán (như đăng ký chứng khoán, báo cáo tài chính, chia sẻ thông tin) và các
quy định liên quan tới giao dịch kiểm soát. Khi ESOP được sử dụng trong M&A, ví dụ
như để “roll-over” cổ phần của nhân viên mục tiêu, cần xem xét kỹ việc đánh giá ảnh
hưởng tới cổ đông hiện hữu và công bố cho SEC.
Tóm lại, mặc dù ESOP không trực tiếp nằm trong quy định chào mua công khai, nhưng
nó là phần không thể tách rời trong cấu trúc M&A và cần tuân thủ khung pháp luật chứng khoán Mỹ.
1.2 Quy định đặc thù trong Takeover
1.2.1 Kiểm soát hoạt động Proxy Solicitation (ủy quyền biểu quyết)
Trong quá trình takeover – đặc biệt là khi bên mua hoặc ban quản trị công ty mục tiêu
muốn thay đổi kiểm soát thông qua biểu quyết cổ đông – việc vận động biểu quyết (proxy
solicitation) được pháp luật Mỹ điều tiết chặt. Theo đó, bất kỳ lời kêu gọi cổ đông ủy
quyền (proxy) nào cũng phải đáp ứng tiêu chuẩn thông tin đầy đủ, công bằng và không
gây nhầm lẫn, đồng thời tuân thủ luật giao dịch chứng khoán (ví dụ chống gian lận, tiết lộ thông tin).
Điều này đảm bảo rằng cổ đông có đủ thông tin để quyết định ủy quyền hay không, và
quá trình vận động không gian lận hay ép buộc. Nếu bên mua gửi thư ủy quyền, phải nộp
tới SEC (proxy statement) và cập nhật nếu có sửa đổi.
Ví dụ: Khi công ty A thông báo mua lại thành công công ty B qua biểu quyết cổ đông,
bên mua đã phải nộp thông báo tới SEC và công bố rộng rãi để cổ đông công ty B cân
nhắc trước khi biểu quyết.
1.2.2 Đảm bảo nguyên tắc công khai và bảo vệ quyền lợi cổ đông trong quá trình tiếp quản
Trong takeover, quyền lợi cổ đông – đặc biệt cổ đông thiểu số – có nguy cơ bị ảnh hưởng
nếu bên mua hoặc ban quản trị mục tiêu thực hiện các biện pháp lợi ích cá nhân hoặc
vượt quyền. Do vậy, luật chứng khoán và luật doanh nghiệp liên bang + bang đã đặt ra
nguyên tắc công khai (“disclosure”), nguyên tắc bình đẳng giữa cổ đông cùng lớp (same
class), và quyền rút lại/tư vấn độc lập. Ví dụ, cổ đông mục tiêu có quyền được thông tin
đầy đủ trước khi quyết định chào mua, quyền rút lại nếu chào mua bị sửa đổi, quyền được
nhận mức giá tốt nhất như cổ đông khác (best‐price). Ngoài ra, ban quản trị công ty mục
tiêu khi đề xuất chào mua hoặc biểu quyết phải đưa ra khuyến nghị rõ ràng
(recommendation) hoặc tuyên bố không khuyến nghị, nộp Schedule 14D-9 trong trong
vòng 10 ngày kể từ khi chào mua bắt đầu.
Điều này giúp bảo vệ cổ đông tránh bị ép buộc chấp nhận các điều khoản bất lợi và đảm
bảo quy trình takeover minh bạch, tuân thủ pháp luật.
2. Luật doanh nghiệp và các nguyên tắc quản trị của bang
2.1 Business Judgment Rule
Khung pháp lý ở cấp bang (state law) đóng vai trò then chốt trong điều chỉnh hoạt động
doanh nghiệp tại Mỹ, vì mỗi công ty thường được đăng ký tại một bang – đa số công ty
đại chúng chọn đăng ký tại bang Delaware. Luật doanh nghiệp bang xác định quyền và
trách nhiệm của ban giám đốc, cổ đông và cách thức giao dịch M&A.
Business Judgment Rule là một nguyên tắc quan trọng trong quản trị doanh nghiệp: nếu
ban giám đốc quyết định trong hoàn cảnh thông tin đầy đủ, không có xung đột lợi ích và
tin rằng quyết định hợp lý vì lợi ích công ty, thì tòa án sẽ không can thiệp. Nguyên tắc
này khuyến khích ban giám đốc ra quyết định mà không sợ bị kiện trừ khi có sai sót nghiêm trọng.
Áp dụng trong M&A, Business Judgment Rule giúp ban giám đốc công ty mục tiêu hoặc
công ty mua – đưa ra quyết định (ví dụ chấp thuận hoặc bác bỏ lời đề nghị) – nếu đã thể
hiện quá trình thẩm định hợp lý, có báo cáo từ ban độc lập và cân nhắc hết các lựa chọn,
thì các quyết định đó được bảo vệ. Quyền này tạo cân bằng giữa bảo vệ cổ đông và không
gây ngăn chặn quá mức hoạt động M&A lành mạnh.
2.2 Unocal Standard, Revlon Duties, Blasius Standard
Ngoài Business Judgment Rule, tòa án Delaware và các bang khác đã phát triển loạt các
chuẩn mực án lệ (case law standards) để cân nhắc khi ban quản trị công ty mục tiêu áp
dụng biện pháp chống thâu tóm (antitakeover). Ba nguyên tắc tiêu biểu như sau:
Unocal Standard: Trong vụ án Unocal Corp. v. Mesa Petroleum Co., tòa án
Delaware đã xác định rằng khi ban quản trị công ty mục tiêu triển khai một biện
pháp phòng vệ (ví dụ: pill, quyền mua ưu đãi…) nhằm chống lại lời chào mua, ban
phải chứng minh (i) có nguy cơ thâu tóm đáng kể (threat) và (ii) biện pháp chống
thâu tóm là phù hợp và không quá mức (reasonable in relation to the threat).
Revlon Duties: Trong Revlon, Inc. v. MacAndrews & Forbes Holdings, Inc., tòa án
xác định rằng khi công ty chủ động tìm kiếm người mua và quá trình M&A trở
thành “sale of the company”, ban quản trị có nghĩa vụ tìm kiếm và thương lượng
mức giá cao nhất cho cổ đông – nghĩa vụ chuyển từ bảo vệ công ty sang bảo vệ cổ đông.
Blasius Standard: Trong trường hợp Blasius Industries, Inc. v. Atlas Corp., tòa án
lưu ý rằng nếu ban quản trị dùng quyền kiểm soát biểu quyết như ép buộc để ảnh
hưởng kết quả cổ đông, thì phải có lý do mạnh mẽ vì quyền bỏ phiếu cổ đông là quyền thiết yếu.
Những nguyên tắc này giới hạn quyền của ban quản trị trong việc áp dụng biện pháp
chống thâu tóm để đảm bảo rằng cổ đông – đặc biệt cổ đông thiểu số – không bị xâm
quyền lợi. Ví dụ, nếu công ty mục tiêu áp dụng “poison pill” mà không có nguy cơ thâu
tóm rõ ràng hoặc quá mức để cổ đông không có lựa chọn khác, tòa sẽ yêu cầu xem xét
xem liệu ban quản trị có vi phạm tiêu chuẩn Unocal hay không.
3. Luật chống thâu tóm (Antitakeover Laws)
3.1 Án lệ tiêu biểu
Luật chống thâu tóm là tập hợp các đạo luật và biện pháp (chủ yếu ở cấp bang) nhằm
ngăn chặn hoặc điều tiết hoạt động thâu tóm gây bất lợi cho quyền cổ đông hoặc thị
trường. Các án lệ nói lên giới hạn quyền của bang trong việc đưa ra luật chống thâu tóm
thái quá. Ví dụ, trong Edgar v. MITE (1982) tòa án tối cao Hoa Kỳ xác định rằng một đạo
luật bang của Minnesota yêu cầu bên mua đưa ra lời chào mua cho tất cả cổ đông khi
vượt một mức sở hữu nhất định là vi hiến vì xâm phạm quyền kinh doanh liên bang bằng
cách ngăn chặn thâu tóm. Những án lệ như CTS và Amanda Acquisition cũng minh hoạ
rằng các bang không được đặt ra rào cản quá mức gây trở ngại không cần thiết cho các
giao dịch M&A hợp pháp.
Nhờ vậy, mặc dù bang có thể ban hành luật antitakeover (ví dụ hạn chế takeover hoặc yêu
cầu chào mua bắt buộc), nhưng nếu điều đó xâm phạm quyền của người mua hoặc can
thiệp quá mức vào thị trường chứng khoán liên bang thì có thể bị tòa án hoặc luật liên bang hủy bỏ.
3.2 Biện pháp phòng vệ hợp pháp
Một số công ty mục tiêu hoặc ban quản trị lựa chọn áp dụng các biện pháp phòng vệ
nhằm chống lại lời chào mua không mong muốn (hostile takeover). Trong số đó:
Poison Pill (chịu tên chính thức là “Shareholder Rights Plan”): tạo ra quyền mua
ưu đãi cho cổ đông hiện hữu khi một bên bên ngoài vượt mức sở hữu nhất định,
làm giảm giá trị cổ phần ngoài. Biện pháp này được chấp nhận nếu tuân thủ
nguyên tắc Unocal về sự cần thiết và tính hợp lý.
Fair Price Provision: quy định trong luật bang hoặc điều lệ công ty yêu cầu bên
mua phải trả “giá công bằng” hoặc vượt mức giá thị trường khi vượt mức sở hữu
nhất định, nhằm bảo vệ cổ đông thiểu số khỏi bị mua với giá thấp.
Control Share Provision: trong một số bang (như Delaware trước kia hoặc
Massachusetts) có quy định rằng nếu một bên vượt mức quyền kiểm soát cổ phiếu
(control shares), thì bên đó không được tự động thực hiện quyền biểu quyết mà
phải được cổ đông hiện hữu phê duyệt trước.
Những biện pháp này góp phần cân bằng giữa quyền kiểm soát công ty và bảo vệ cổ
đông, nhưng nếu được áp dụng quá mức hoặc không minh bạch thì có thể bị xem là vi
phạm quyền cổ đông hoặc tiêu chuẩn quản trị tốt.
3.3 Ảnh hưởng kinh tế
Việc áp dụng các luật và biện pháp chống thâu tóm có những tác động kinh tế đáng kể.
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng khi công ty mục tiêu áp dụng poison pill hoặc các rào cản
khởi đầu thâu tóm mạnh, giá cổ phiếu có thể bị chiết khấu vì nhà đầu tư lo ngại khả năng
bị thâu tóm và hưởng lợi bị giới hạn. Chi phí vốn của công ty cũng có thể tăng vì rủi ro
cao hơn dẫn tới yêu cầu lợi tức cao hơn từ cổ đông. Ngược lại, nếu công ty dễ bị thâu tóm
mà không có biện pháp bảo vệ, ban quản trị có thể bị chạy đua quản lý ngắn hạn (short‐
termism) và hiệu quả hoạt động dài hạn có thể giảm.
Ví dụ, công ty nếu áp dụng poison pill nhưng không có lý do rõ ràng để chống thâu tóm,
cổ đông có thể phản đối và công ty có thể mất cơ hội mua lại hoặc tái cấu trúc lợi ích. Do
đó, cân bằng giữa bảo vệ công ty khỏi thâu tóm bất lợi và tạo điều kiện cho quyền cổ
đông lành mạnh là rất quan trọng.
4. Luật chống độc quyền và kiểm soát cạnh tranh
4.1 Các đạo luật nền tảng
Giao dịch M&A, đặc biệt các thương vụ lớn có thể ảnh hưởng tới cạnh tranh thị trường
và độc quyền, do đó luật chống độc quyền (antitrust laws) của Hoa Kỳ đóng vai trò then
chốt. Sherman Act (1890) đặt nền tảng cấm mọi hành vi thỏa thuận nhằm hạn chế cạnh
tranh hoặc tạo độc quyền. Clayton Act bổ sung các hành vi cụ thể như sáp nhập có thể
dẫn tới giảm cạnh tranh. FTC Act thiết lập ủy ban FTC giám sát cạnh tranh. Celler–
Kefauver Act siết chặt hơn việc mua tài sản của doanh nghiệp để tránh hình thức “asset
acquisition” làm lách luật. Hart–Scott–Rodino (HSR) Act yêu cầu doanh nghiệp trước khi
sáp nhập vượt ngưỡng nhất định phải nộp hồ sơ thông báo cho Federal Trade
Commission (FTC) và United States Department of Justice (DOJ) để đánh giá cạnh tranh.
Khung này đảm bảo rằng không chỉ các khía cạnh giao dịch chứng khoán và quản trị
công ty được xem xét, mà cả tác động tới thị trường – cạnh tranh – quyền lợi người tiêu dùng.
4.2 Quy trình thẩm định thương vụ
4.2.1. Xác định ngưỡng quy mô và yêu cầu nộp hồ sơ
Theo HSR Act, mỗi thương vụ sáp nhập, mua lại hoặc liên doanh nếu vượt ngưỡng giá trị
xác định và vượt ngưỡng cổ phần sở hữu phải nộp thông báo trước cho FTC/DOJ, và có
“giai đoạn chờ” (waiting period) trước khi hoàn tất giao dịch. Đây là bước kiểm soát để
cơ quan cạnh tranh đánh giá liệu thương vụ có làm giảm cạnh tranh hay dẫn đến độc quyền.
4.2.2. Các trường hợp miễn trừ
Không phải mọi giao dịch đều phải nộp– những giao dịch nhỏ hơn ngưỡng, hoặc giao
dịch không làm thay đổi cấu trúc kiểm soát lớn, hoặc có miễn trừ theo loại ngành có thể
không phải nộp. Do đó, doanh nghiệp cần đánh giá kỹ trước khi thực hiện.
4.2.3. Vai trò phối hợp giữa DOJ và FTC
DOJ và FTC cùng có thẩm quyền trong kiểm soát cạnh tranh. FTC thường xử lý các vụ
cạnh tranh dân sự, trong khi DOJ có thể xử lý hình sự hoặc dân sự. Trong M&A, hai cơ
quan phối hợp đánh giá tác động thị trường, xét điều kiện chấp thuận, đưa ra yêu cầu thay
đổi (remedy) hoặc chặn giao dịch nếu vi phạm. Khung pháp lý này giúp đảm bảo rằng
các giao dịch M&A lớn không ảnh hưởng tiêu cực đến cạnh tranh, người tiêu dùng, hoặc thị trường vốn.
5. Giao dịch nội gián (Insider Trading)
5.1 Xác định ai là insider; cơ chế giám sát và chế tài xử phạt
Giao dịch nội gián là một trong những nguy cơ lớn trong các giao dịch M&A vì khi một
bên có thông tin chưa công bố (“material non-public information”) liên quan tới thương
vụ mua bán hoặc thâu tóm và lợi dụng để giao dịch chứng khoán, sẽ gây bất công cho cổ
đông khác. Theo pháp luật Hoa Kỳ, nếu một người có quan hệ ủy nhiệm hoặc là insider
(ví dụ lãnh đạo công ty, người có quyền truy cập thông tin), hoặc sử dụng lý thuyết
misappropriation (chiếm đoạt thông tin nội bộ) như trong vụ United States v. O’Hagan thì
có thể bị xử lý theo §10(b) của Exchange Act và Rule 10b-5.
Cơ chế giám sát gồm yêu cầu công bố giao dịch nội bộ, các quy định về khoảng thời gian
cấm giao dịch (black-out), và cơ quan SEC có quyền điều tra, xử phạt (phạt tiền, cấm
chức vụ, truy cứu hình sự).
5.2 Đánh giá hiệu quả răn đe của luật giao dịch nội gián
Luật giao dịch nội gián tại Mỹ có sức mạnh đáng kể trong việc răn đe. Việc xử phạt công
khai, các vụ án đình đám, cùng cơ chế tin cậy của thị trường vốn đã tạo ra văn hóa minh
bạch hơn. Tuy nhiên, vẫn có ý kiến cho rằng với giao dịch xuyên biên giới và công nghệ
thông tin hiện đại, việc kiểm soát thông tin nội bộ và giao dịch ngầm vẫn là thách thức.
Đối với M&A, tính minh bạch và công bằng thông tin càng quan trọng: nếu cổ đông tin
rằng bên mua hoặc ban quản trị sở hữu thông tin sớm và giao dịch trước, thì niềm tin vào
thị trường sẽ giảm, chi phí vốn công ty có thể tăng.
6. Quy định quốc tế về M&A và Takeover 6.1 Châu Âu
Trong khu vực châu Âu, M&A bị điều tiết bằng cả luật liên minh và luật quốc gia. Ví dụ,
EU có các quy định về thông báo tập trung kinh tế, kiểm soát tập trung, minh bạch và bảo
vệ cổ đông các quốc gia thành viên. Các nước như Anh, Pháp, Đức có luật takeover riêng
(ví dụ UK Takeover Code) yêu cầu bên mua chào mua bắt buộc khi vượt tỷ lệ cổ phần
nhất định, cùng các điều khoản bảo vệ cổ đông thiểu số. Việc xử lý cross-border M&A
trong EU phức tạp vì vừa phải tuân luật quốc gia vừa tuân luật EU.
6.2 Châu Á – Bắc Mỹ
Ở châu Á – Thái Bình Dương và Bắc Mỹ, các quốc gia cũng đã xây dựng khung pháp lý
M&A riêng. Ví dụ tại Canada, khi lời chào mua vượt 20% cổ phần phải chào mua bắt
buộc (bright-line threshold) và có những quy định khác với Mỹ về thời gian, hồ sơ. Tại
Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Ấn Độ, quy định bảo vệ nhà đầu tư nước ngoài, yêu
cầu báo cáo trước, có thể có giới hạn quyền kiểm soát của nhà đầu tư nước ngoài và thúc
đẩy minh bạch thông tin. Bối cảnh quốc tế này cho thấy rằng mặc dù mô hình Mỹ có ảnh
hưởng lớn, nhưng mỗi khu vực có sắc thái riêng dựa trên lịch sử thị trường, văn hóa
doanh nghiệp và khung pháp lý hiện hành.
7. Đo lường mức độ tập trung thị trường
7.1 Chỉ số Herfindahl–Hirschman Index (HHI)
Khi xét tới giao dịch M&A lớn có thể ảnh hưởng tới cạnh tranh, cơ quan chống độc
quyền sử dụng chỉ số HHI để đánh giá thị phần sau khi sáp nhập. HHI càng cao cho thấy
thị trường tập trung nhiều hơn và nguy cơ giảm cạnh tranh càng lớn. Do đó, nếu một
thương vụ khiến HHI tăng vượt mức ngưỡng (ví dụ từ < 1000 lên > 2500) thì có thể bị
xem xét kỹ hơn hoặc bị từ chối.
7.2 Chính sách cạnh tranh của EU
Trong EU, ngoài chỉ số đo lường tập trung, còn có quy trình thông báo trước và phê duyệt
của European Commission khi việc sáp nhập đạt tới ngưỡng doanh thu hoặc thị phần nhất
định. EC có quyền yêu cầu điều chỉnh, bán bớt tài sản hoặc từ chối thương vụ nếu xác
định rằng sẽ làm giảm cạnh tranh hoặc ảnh hưởng tới thị trường chung. Chính sách này
thể hiện cách thức kết hợp giữa pháp luật chứng khoán, luật doanh nghiệp và luật cạnh
tranh để bảo vệ người tiêu dùng và thị trường vốn. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cumming, D. J., & Zambelli, S. (2018). Mergers and Acquisitions Regulation: A Global Legal Analysis. Oxford
2. Federal Trade Commission (FTC). (2022). The FTC’s Role in Mergers and Acquisitions.
https://www.ftc.gov/advice-guidance/competition-guidance/guide-antitrust-laws/mergers
3. Gaughan, P. A. (2017). Mergers, Acquisitions, and Corporate Restructurings (7th Edition).
4. Posner, R. A. (2001). Antitrust law (2nd ed.). University of Chicago Press.
5. Securities and Exchange Commission (SEC). (2023). Forms and Filings in M&A
Transactions. U.S. Securities and Exchange Commission. https://www.sec.gov/forms