BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÀI THU HOẠCH CHƯƠNG MÔN M&A
CHƯƠNG 4: CHIẾN LƯỢC SÁP NHẬP
Giảng viên: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên
Lớp: 25C1FIN50509005
Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Mỹ Duyên
MSSV: 31231026889
ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MỤC LỤC
1. TỔNG QUAN CHIẾN LƯỢC M&A...............................................................................................3
2. CÁC ĐỘNG CƠ TĂNG TRƯỞNG..................................................................................................6
2.1 Động cơ tăng trưởng........................................................................................................................6
2.2 Động cơ về đa dạng hóa...................................................................................................................6
2.3 Động cơ về giá trị cộng hưởng........................................................................................................7
2.3.1 Khái niệm..................................................................................................................................7
2.3.2 Nguồn gốc tạo ra giá trị cộng hưởng của 1 thương vụ M&A................................................7
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................................................9
2
1. TỔNG QUAN CHIẾN LƯỢC M&A
Chiến lược M&A là kế hoạch chi tiết, có định hướng được công ty đi mua lại xây dựng để thực
hiện việc sáp nhập hoặc mua lại một công ty khác nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh chiến
lược và tạo ra giá trị bền vững.
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC M&A
Bước 1: Xác định động cơ – Lý do hợp lý để thực hiện thương vụ.
Thâu tóm công ty bị định giá dưới giá trị thực:
Những công ty bị định giá dưới giá trị thực trong thị trường tài chính có thể trở thành mục
tiêu cho các thương vụ mua lại và thâu tóm bởi những công ty phát hiện ra mức giá sai này.
Theo đó, công ty đi thâu tóm có thể đạt được sự chênh lệch trong giá mua và giá trị của công
ty như là một khoản thặng dư. Tuy nhiên, cần lưu ý đến các điều cơ bản khi thực hiện theo
chiến lược này là:
Phải có khả năng tìm ra được những công ty giao dịch tại mức giá thấp hơn giá trị thực của
công ty đó.
Muốn vậy thì công ty đi thâu tóm phải có khả năng tiếp cận thông tin tốt hơn so với những
công ty (nhà đầu tư) khác trên thị trường hoặc là công ty đi thâu tóm phải có những công cụ
phân tích tốt hơn so với những người khác tham gia cùng thị trường.
Phải có khả năng tiếp cận dễ dàng với thị trường tài chính, với các nguồn ngân quỹ cần thiết
để thực hiện thương vụ.
Thâu tóm công ty để nhận được lợi thế kinh tế về quy mô
Thâu tóm công ty để nhận được lợi thế kinh tế của hình thức sáp nhập theo chiều dọc
Thâu tóm công ty để nhận được các nguồn lực bổ sung
Thâu tóm công ty để giải quyết lượng tiền mặt thặng dư
Thâu tóm công ty để loại bỏ sự yếu kém trong năng lực quản trị
Thâu tóm công ty để hơp nhất ngành
Thâu tóm công ty để thực hiện đa dạng hóa nhằm giảm thiểu rủi ro
Thâu tóm công ty để đáp ứng cho nhu cầu tăng trưởng của công ty.
Thâu tóm công ty để nhận được lợi ích tổng hợp trong hoạt động và lợi ích tổng hợp trong
tài chính (giá trị cộng hưởng).
Thâu tóm công ty để thay đổi nhà quản trị của công ty: Một số công ty thực hiện thương vụ
M&A với niềm tin rằng khả năng quản trị vượt trội của họ có thể cải thiện đáng kể hiệu suất
của công ty mục tiêu đang có đội ngũ quản lý yếu kém. Tức là: Công ty đi mua (có quản trị
giỏi) thâu tóm công ty bị mua (có quản trị yếu) nhằm thay thế ban lãnh đạo và tối đa hóa giá
trị của tài sản công ty mục tiêu.
Thâu tóm công ty để phục vụ cho lợi ích của bản thân nhà quản trị
oThâu tóm công ty để mưu đồ quyền lực. o Thâu tóm công ty là do cái tôi của nhà quản
trị.
oThâu tóm công ty là để nhận được sự đền bù và những lợi ích sau thương vụ.
Loại bỏ đối thủ cạnh tranh
Bước 2: Lựa chọn hình thức sáp nhập, để trên cơ sở đó lựa chọn công ty mục tiêu và tiến
hành định giá công ty mục tiêu
3
Chọn lựa hình thức sáp nhập để trên cở sở đó lựa chọn công ty mục tiêu
Động cơ Lựa chọn công ty mục tiêu Ví dụ
Thâu tóm công
ty định giá
thấp hơn giá trị
thực
Chọn công ty giao dịch tại mức giá thấp hơn giá
trị thực
Warren Buffett và
Sanborn Map
Company (Thập niên
1950)
Thâu tóm công
ty để thực hiện
đa dạng hóa
Chọn công ty sản xuất kinh doanh các sản phẩm
khác với công ty thâu tóm; Chọn công ty hoạt
động trong lĩnh vực khác với công ty thâu tóm;
Chọn công ty hoạt động trong khu vực địa lý
khác với công ty thâu tóm.
Amazon thâu tóm
Whole Foods (Năm
2017)
Thâu tóm công
ty để có được
lợi ích tổng
hợp trong hoạt
động
Để tạo cộng hưởng, hãy sáp nhập ngang (cùng
ngành) để đạt lợi thế kinh tế về quy mô (giảm chi
phí cố định và biến đổi), hoặc sáp nhập dọc (với
nhà cung cấp) để kiểm soát giá đầu vào. Để tăng
trưởng, hãy thâu tóm công ty có tiềm năng mở
rộng thị trường.
Dow Chemical và
DuPont (2017)
Masan thâu tóm
VinCommerce
(WinMart) (2019)
Disney thâu tóm 21st
Century Fox (2019)
Thâu tóm công
ty để có được
lợi ích tổng
hợp trong tài
chính
Để hưởng lợi về thuế: Chọn công ty có các khoản
lỗ lũy kế (hoặc các lá chắn thuế) để khấu trừ vào
thu nhập chịu thuế của công ty thâu tóm.
Để tăng khả năng vay nợ: Thâu tóm công ty có tỷ
lệ nợ thấp, hoặc sáp nhập ngang để tăng quy mô.
(Quy mô lớn hơn giúp tăng hạn mức vay và tiếp
cận lãi suất ưu đãi hơn).
Để sử dụng tiền mặt hiệu quả: Chọn công ty có
nhiều dự án đầu tư tốt (có NPV > 0) nhưng đang
thiếu vốn để thực hiện.
Sáp nhập Exxon và
Mobil (tạo ra
ExxonMobil) (1999)
Google (Alphabet)
thâu tóm YouTube
(2006)
Để nhận được
giá trị của việc
kiểm soát
Chọn công ty bị quản lý kém cỏi và cổ phiếu của
công ty đó đang được giao dịch dưới thành quả
thị trường.
Quỹ Starboard Value
và Darden (Olive
Garden)
Để nhận được
lợi ích cho nhà
quản trị
Chọn công ty có những đặc tính mà những đặc
tính này đáp ứng tốt nhất cho cái tôi của CEO và
quyền lực cần thiết.
Daimler-Benz thâu
tóm Chrysler (Năm
1998)
4
Định giá công ty mục tiêu: Trong hoạt động M&A, việc xác định giá trị công ty mục tiêu
vẫn kế thừa các phương pháp thẩm định giá trị doanh nghiệp truyền thống, bao gồm phương
pháp thu nhập (như chiết khấu dòng tiền), phương pháp thị trường (so sánh với các doanh
nghiệp tương đồng), và phương pháp tài sản (định giá tài sản ròng). Những phương pháp
này là cơ sở để xác định giá trị "nguyên trạng" (standalone value) của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, tính phức tạp và đặc thù của định giá M&A nằm ở việc phải lượng hóa thêm hai
yếu tố then chốt, vốn mang tính dự báo và là động cơ chính của thương vụ:
oĐịnh giá Giá trị của Quyền kiểm soát (Control Premium): Đây là khoản giá trị vượt trội
mà bên thâu tóm sẵn sàng chi trả để giành được quyền chi phối các quyết định chiến
lược, thay đổi cơ cấu tổ chức, và tối ưu hóa vận hành—những quyền lợi mà cổ đông
thiểu số không có được.
oĐịnh giá Giá trị Cộng hưởng (Synergy Value): Đây là phần giá trị kỳ vọng sẽ được tạo ra
(1+1>2) sau khi hai doanh nghiệp hợp nhất. Giá trị này đến từ việc tiết kiệm các chi phí
trùng lặp, đạt được lợi thế kinh tế về quy mô (cộng hưởng chi phí), hoặc mở rộng thị
trường, bán chéo sản phẩm (cộng hưởng doanh thu).
Do đó, giá trị cuối cùng của một công ty mục tiêu trong M&A không chỉ là giá trị nội tại
của nó, mà là tổng hòa của giá trị "nguyên trạng" cộng với khoản phí cho quyền kiểm soát
và tiềm năng cộng hưởng trong tương lai. Đây cũng chính là khía cạnh thách thức nhất
trong quá trình thẩm định giá.
Xác định giá chào mua (giá tiếp quản) : Lựa chọn nguồn tài trợ: nên sử dụng nợ hay tài trợ
bằng vốn cổ phần.
Xác định hình thức chi trả cho công ty mục tiêu:
oSử dụng lượng tiền mặt có sẵn: Hình thức này chỉ được sử dụng khi công ty thâu tóm đã
tích lũy được một số tiền lớn để có thể chi trả cho công ty mục tiêu.
oPhát hành cổ phiếu ra công chúng để gia tăng nguồn tiền chi trả cho công ty mục tiêu
oHoán đổi cổ phiếu
oViệc xác định hình thức chi trả cho công ty mục tiêu còn phải được cân nhắc giữa tài trợ
bằng nợ hay tài trợ bằng vốn cổ phần; giữa thanh toán bằng tiền mặt hay bằng cổ phiếu.
Bước 3: Quản trị Hội nhập hậu M&A
Đây là giai đoạn then chốt, quyết định sự thành bại thực sự của một thương vụ M&A. Sau khi
thỏa thuận được ký kết, công ty thâu tóm phải lập tức đối mặt và giải quyết một loạt các thách
thức hội nhập phức tạp, bao gồm:
Vấn đề Văn hóa doanh nghiệp: Đây được xem là "tảng băng chìm" gây thất bại cho nhiều thương
vụ. Nó là sự xung đột về các giá trị vô hình nhưng rất quan trọng. Sự xung đột này nếu không
được giải quyết sẽ dẫn đến sự chống đối ngầm, bất hợp tác và làm giảm hiệu suất chung.
Vấn đề Nhân sự: Giai đoạn này tạo ra sự bất an và xáo trộn lớn nhất cho nhân viên. Các nhân sự
chủ chốt của công ty bị thâu tóm có thể cảm thấy bất an về tương lai và bị đối thủ săn đón. Mất
họ đồng nghĩa với việc mất đi một phần giá trị của thương vụ. Vậy nên phải thống nhất hai hệ
thống lương, thưởng và phúc lợi (chế độ bảo hiểm, ngày nghỉ) vốn đang khác biệt, tránh tạo ra sự
so bì và bất mãn.
Vấn đề Kế toán và Tài chính: Việc hợp nhất hai hệ thống tài chính là một thách thức kỹ thuật
lớn, phải thống nhất các chính sách về quản lý dòng tiền, công nợ, và khấu hao tài sản.
5
Vấn đề Tích hợp Hệ thống và Công nghệ (IT): Ngoài phần mềm kế toán, việc hợp nhất toàn bộ
hạ tầng IT (máy chủ, hệ thống email, phần mềm quản lý quan hệ khách hàng - CRM, quy trình
bảo mật...) là một cơn ác mộng kỹ thuật. Hệ thống không tương thích sẽ khiến quy trình vận
hành chung bị tê liệt.
Vấn đề Vận hành và Chuỗi cung ứng: Phải quyết định nên đóng cửa nhà máy/văn phòng nào để
loại bỏ sự trùng lặp; làm thế nào để kết hợp hai mạng lưới kho bãi và logistics thành một hệ
thống tối ưu nhất.
Vấn đề Thương hiệu và Truyền thông: Phải có chiến lược truyền thông rõ ràng cho cả nhân viên
(truyền thông nội bộ) và khách hàng. Cần quyết định sẽ duy trì cả hai thương hiệu, loại bỏ một
thương hiệu, hay tạo ra một thương hiệu hoàn toàn mới sau sáp nhập.
Công thức ước tính lợi ích và Chi phí của một thương vụ sáp nhập:
Lợi ích của thương vụ sáp nhập
Gọi:
• PVAB : Giá trị của công ty A sau khi thực hiện sáp nhập công ty B vào
• PVA và PVB là giá trị của công ty A và giá trị của công ty B khi còn tồn tại riêng lẽ
=> Lợi ích của thương vụ sáp nhập = PVAB − (PVA + PVB) = ΔPVAB
• Nếu ΔPVAB > 0: thương vụ sáp nhập đã đem lại lợi ích cho công ty A
• Nếu ΔPVAB < 0: thương vụ sáp nhập đã đem lại tổn thất, thiệt hại cho công ty A
Chi phí của thương vụ sáp nhập
Giả sử thương vụ được thanh toán bằng tiền mặt thì chi phí của thương vụ sáp nhập được tính
như sau:
Chi phí của thương vụ sáp nhập = Số tiền mặt đã chi trả − PVB
Gọi NPV là Hiện giá thuần mà công ty A nhận được khi thực hiện sáp nhập với công ty B:
NPV = Lợi ích − Chi phí NPV= ΔPVAB − (Tiền mặt đã chi trả − PVB)
2. CÁC ĐỘNG CƠ TĂNG TRƯỞNG
2.1 Động cơ tăng trưởng
Bất kỳ công ty nào nếu đang ở giai đoạn tăng trưởng thì đều có động cơ tăng trưởng. Các công ty
tăng trưởng thường có:
• Động cơ tăng trưởng về quy mô
• Động cơ tăng trưởng về thị phần
• Động cơ tăng trưởng doanh thu đặc biệt là các công ty hoạt động trong các ngành công nghiệp
tăng trưởng chậm
2.2 Động cơ về đa dạng hóa
Một động cơ quan trọng của M&A là chiến lược đa dạng hóa, thường xảy ra khi ngành kinh
doanh cốt lõi của công ty thâu tóm đã bão hòa hoặc áp lực cạnh tranh ngăn cản khả năng tăng lợi
nhuận. M&A là một phương thức hiệu quả để thâm nhập vào các ngành nghề mới có tiềm năng
sinh lợi cao hơn, qua đó giảm thiểu rủi ro theo nguyên lý “không cho hết trứng vào một giỏ”. Khi
thực hiện đa dạng hóa (ví dụ: đa dạng hóa sản phẩm, địa lý, hoặc hình thành tập đoàn), doanh
nghiệp có thể đạt được các lợi ích như tiết kiệm chi phí gia nhập thị trường và ổn định hóa doanh
thu. Tuy nhiên, hiệu quả tài chính của chiến lược này vẫn còn là chủ đề tranh luận. Mặc dù các
nghiên cứu ban đầu (như Elger và Clark, 1957-1975; Wansley, Lane và Yang) cho thấy sáp nhập
6
tập đoàn mang lại lợi nhuận vượt trội cho cổ đông, nhiều nghiên cứu sau này lại chỉ ra rằng
M&A theo chiều ngang và chiều dọc đem lại lợi ích cho cổ đông lớn hơn so với M&A hình
thành tập đoàn.
Do đó, đa dạng hóa là một trong những động cơ quan trọng của việc thực hiện một thương vụ
M&A vì lợi ích giảm thiểu rủi ro mà đa dạng hóa đem lại. Tuy nhiên, bản thân đa dạng hóa có
thể không tạo ra giá trị tăng thêm cho các công ty khi thực hiện các thương vụ M&A vì:
Chiến lược đa dạng hóa thông qua M&A (sáp nhập tập đoàn) vấp phải nhiều hoài nghi về tính
hiệu quả. Về mặt lý thuyết, đa dạng hóa chỉ giảm thiểu rủi ro phi hệ thống, một việc mà bản thân
nhà đầu tư có thể thực hiện dễ dàng và tốn ít chi phí hơn bằng cách nắm giữ một danh mục cổ
phiếu đa dạng. Do đó, thị trường thường không đánh giá cao hoặc trả thêm giá cho các công ty
theo đuổi chiến lược này, và nó có thể không mang lại lợi ích thực sự cho cổ đông.
Giá trị tăng thêm từ đa dạng hóa chỉ có thể được tạo ra nếu nó dẫn đến các lợi ích nội tại, chẳng
hạn như tăng khả năng vay nợ (do dòng tiền ổn định hơn) hoặc phân bổ vốn và lao động nội bộ
hiệu quả hơn.
Ngoài ra, động cơ thâm nhập vào các ngành có "lợi nhuận cao" cũng tiềm ẩn rủi ro. Lợi nhuận
cao thường không bền vững, vì chúng sẽ thu hút các đối thủ cạnh tranh mới gia nhập. Trừ khi
ngành mục tiêu có rào cản gia nhập đủ cao (mà các công ty đa dạng hóa thường khó thâm nhập),
áp lực cạnh tranh gia tăng sẽ nhanh chóng làm xói mòn lợi nhuận, khiến chiến lược M&A thất
bại về dài hạn.
2.3 Động cơ về giá trị cộng hưởng
2.3.1 Khái niệm
Giá trị cộng hưởng (Synergy) là giá trị gia tăng được tạo ra khi hai công ty được kết hợp lại
thông qua một thương vụ M&A. Nó thể hiện nguyên lý 1 + 1 > 2 trong tài chính doanh nghiệp.
Một cách chính xác, giá trị cộng hưởng là phần giữa giá trị của công ty sau khi hợp chênh lệch
nhất (ký hiệu là V_AB) so với tổng giá trị của công ty thâu tóm (A) và công ty mục tiêu (B) khi
chúng còn hoạt động riêng lẻ (V_A + V_B).
Giá trị cộng hưởng chỉ xuất hiện khi:
V_AB > V_A + V_B
Nói cách khác, đây chính là phần lợi ích vượt trội mà thị trường kỳ vọng công ty hợp nhất sẽ đạt
được (ví dụ: thông qua tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu, tối ưu tài chính...) mà nếu đứng riêng lẻ,
cả hai công ty đều không thể có được.
2.3.2 Nguồn gốc tạo ra giá trị cộng hưởng của 1 thương vụ M&A
Giá trị cộng hưởng trong hoạt động (hay lợi ích tổng hợp trong hoạt động) là những lợi ích
cho phép công ty gia tăng thu nhập hoạt động (EBIT = Doanh thu – Tổng chi phí hoạt động),
thúc đẩy tốc độ tăng trưởng, hoặc kết hợp cả hai.
Có thể phân loại lợi ích tổng hợp trong hoạt động thành 4 nhóm chính sau:
7
Lợi ích kinh tế theo quy mô: Thông qua sáp nhập, công ty thâu tóm đạt được lợi thế về quy
mô. Điều này giúp tiết kiệm chi phí cố định và chi phí biến đổi trên mỗi đơn vị sản phẩm,
đồng thời giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc tiếp cận thị trường vốn.
Lợi ích từ năng lực cạnh tranh giá tốt hơn: Bằng cách giảm thiểu đối thủ cạnh tranh và
chiếm lĩnh thị phần lớn hơn, công ty sau sáp nhập có sức mạnh định giá tốt hơn, từ đó gia
tăng thu nhập hoạt động.
Lợi ích từ việc kết hợp các thế mạnh bổ trợ: Khi sáp nhập, những điểm mạnh riêng biệt của
từng công ty sẽ được kết hợp lại với nhau (ví dụ: một bên mạnh về R&D, bên kia mạnh về
phân phối), giúp công ty hợp nhất hoạt động hiệu quả hơn.
Lợi ích từ tốc độ tăng trưởng cao hơn: Điều này đạt được thông qua việc kết hợp hai công
ty, đặc biệt khi họ hoạt động ở các khu vực địa lý hoặc quốc gia khác nhau, giúp nhanh
chóng mở rộng thị trường hiện tại hoặc thâm nhập thị trường mới.
Lợi ích tổng hợp trong tài chính (Giá trị cộng hưởng về tài chính)
Nguồn gốc tạo ra giá trị cộng hưởng về mặt tài chính đến từ thương vụ M&A bao gồm: sự gia
tăng trong doanh thu; sự tiết kiệm trong chi phí (cả chi phí hoạt động lẫn chi phí sử dụng vốn);
tiết kiệm thuế và nhu cầu chi tiêu vốn cho đầu tư mới cũng ít hơn. Việc cải thiện ít nhất một
trong bốn khoản mục này sẽ tạo nên giá trị cộng hưởng về mặt tài chính cho thương vụ.
Sự gia tăng trong doanh thu:
Một công ty sau M&A có thể tạo ra cộng hưởng doanh thu (doanh thu cao hơn) thông qua
các cơ chế sau:
Nâng cao hiệu quả Marketing:
oHợp nhất giúp cải thiện mạng lưới phân phối, tối ưu hóa hoạt động quảng cáo và
truyền thông.
oQuan trọng nhất là khả năng bán chéo (cross-selling), tận dụng tệp khách hàng
của công ty mục tiêu để giới thiệu và bán thêm sản phẩm của công ty thâu tóm.
Gia tăng sức mạnh thị trường (Độc quyền):
oThông qua sáp nhập ngang (mua đối thủ cạnh tranh), công ty giảm bớt cạnh tranh,
gia tăng thị phần và sức mạnh định giá.
oĐiều này cho phép công ty thu lợi nhuận độc quyền bằng cách tăng giá bán. Tuy
nhiên, các thương vụ này thường bị pháp luật về chống độc quyền giám sát chặt
chẽ hoặc ngăn cấm do có khả năng gây hại cho lợi ích xã hội.
Mở rộng thị trường và Lợi ích chiến lược:
oSáp nhập xuyên biên giới mở ra cơ hội thâm nhập thị trường địa lý mới. Doanh
thu tăng đáng kể khi kết hợp sức mạnh của công ty thâu tóm (công nghệ, tài
chính) với lợi thế của công ty nội địa (thương hiệu, khách hàng).
oCác thương vụ M&A cũng được thực hiện vì lợi ích chiến lược, nhằm thâu tóm
công nghệ hoặc năng lực mới để phát triển sản phẩm tương lai (ví dụ: công ty
may mua công ty máy tính để sản xuất máy may công nghệ cao).
Sự tiết kiệm trong chi phí hoạt động
8
Một thương vụ M&A có thể tạo ra cộng hưởng chi phí, giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu
quả hơn bằng cách giảm thiểu cả chi phí cố định và chi phí biến đổi trên mỗi đơn vị sản
phẩm. Các cơ chế chính bao gồm:
Lợi thế kinh tế về quy mô (Sáp nhập ngang): Đạt được khi chi phí sản xuất trung bình
giảm do quy mô tăng. Điều này thể hiện rõ qua việc "trải đều chi phí" (Spreading
Overhead), nơi hai công ty dùng chung các chi phí cố định (như trụ sở, hệ thống IT, quản
lý cấp cao), giúp giảm định phí trên mỗi đơn vị sản phẩm.
Lợi ích kinh tế theo chiều dọc: Tăng cường hiệu quả điều phối giữa các khâu kinh doanh
liên quan. Quan trọng hơn, sáp nhập dọc giúp gia tăng sức mạnh đàm phán (sức mua),
cho phép mua nguyên vật liệu đầu vào với giá rẻ hơn, từ đó tiết kiệm chi phí.
Chuyển giao công nghệ (Sáp nhập tổ hợp): M&A cho phép công ty thâu tóm sở hữu công
nghệ mới, giúp tiết kiệm đáng kể chi phí R&D và nâng cao chất lượng sản phẩm (ví dụ
điển hình: General Motors và Hughes Aircraft).
Bổ sung nguồn lực: Tận dụng các nguồn lực bổ sung từ công ty mục tiêu (ví dụ: mạng
lưới phân phối, nhân sự giỏi) để ổn định doanh thu và gia tăng hiệu quả sử dụng chi phí.
Loại bỏ quản lý không hiệu quả: M&A hoạt động như một cơ chế thị trường, cho phép
thay thế ban quản trị cấp cao kém hiệu quả của công ty mục tiêu bằng một đội ngũ quản
lý mới, qua đó tối ưu hóa vận hành và cắt giảm lãng phí.
Lợi ích từ thuế
Trong điều kiện có thuế thu nhập doanh nghiệp, sự khác biệt giữa nợ và cổ phần thường
khi sử dụng để tài trợ là lãi vay được Nhà nước cho phép khấu trừ vào lợi tức chịu thuế
trong khi lợi tức cổ phần thường thì không. Chính nhờ quy định này đã giúp cho doanh
nghiệp nhận được khoản sinh lợi từ tấm chắn của thuế.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Warren Buffett và Sanborn Map Company
https://behavioralvalueinvestor.com/blog/2018/12/13/what-you-can-learn-from-how-warren-
buffetts-investment-process-evolved
Amazon thâu tóm Whole Foods
https://www.hbs.edu/faculty/Pages/item.aspx?num=54309
(Sáp nhập ngang): Dow Chemical và DuPont
https://www.researchgate.net/publication/
329325634_DowDuPont_Merger_Integrated_Case_Studies
(Sáp nhập dọc): Masan thâu tóm VinCommerce (WinMart)
https://vietnamnet.vn/en/whats-behind-masan-vingroup-merger-595981.html
(Cộng hưởng doanh thu): Disney thâu tóm 21st Century Fox
9
https://en.wikipedia.org/wiki/Acquisition_of_21st_Century_Fox_by_Disney
10

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÀI THU HOẠCH CHƯƠNG MÔN M&A
CHƯƠNG 4: CHIẾN LƯỢC SÁP NHẬP
Giảng viên: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên Lớp: 25C1FIN50509005
Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Mỹ Duyên MSSV: 31231026889 MỤC LỤC 1.
TỔNG QUAN CHIẾN LƯỢC M&A...............................................................................................3 2.
CÁC ĐỘNG CƠ TĂNG TRƯỞNG..................................................................................................6
2.1 Động cơ tăng trưởng........................................................................................................................6
2.2 Động cơ về đa dạng hóa...................................................................................................................6
2.3 Động cơ về giá trị cộng hưởng........................................................................................................7
2.3.1 Khái niệm..................................................................................................................................7
2.3.2 Nguồn gốc tạo ra giá trị cộng hưởng của 1 thương vụ M&A................................................7
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................................................9 2
1. TỔNG QUAN CHIẾN LƯỢC M&A
Chiến lược M&A là kế hoạch chi tiết, có định hướng được công ty đi mua lại xây dựng để thực
hiện việc sáp nhập hoặc mua lại một công ty khác nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh chiến
lược và tạo ra giá trị bền vững.
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC M&A
Bước 1: Xác định động cơ – Lý do hợp lý để thực hiện thương vụ.
Thâu tóm công ty bị định giá dưới giá trị thực:
Những công ty bị định giá dưới giá trị thực trong thị trường tài chính có thể trở thành mục
tiêu cho các thương vụ mua lại và thâu tóm bởi những công ty phát hiện ra mức giá sai này.
Theo đó, công ty đi thâu tóm có thể đạt được sự chênh lệch trong giá mua và giá trị của công
ty như là một khoản thặng dư. Tuy nhiên, cần lưu ý đến các điều cơ bản khi thực hiện theo chiến lược này là:
Phải có khả năng tìm ra được những công ty giao dịch tại mức giá thấp hơn giá trị thực của công ty đó.
Muốn vậy thì công ty đi thâu tóm phải có khả năng tiếp cận thông tin tốt hơn so với những
công ty (nhà đầu tư) khác trên thị trường hoặc là công ty đi thâu tóm phải có những công cụ
phân tích tốt hơn so với những người khác tham gia cùng thị trường.
Phải có khả năng tiếp cận dễ dàng với thị trường tài chính, với các nguồn ngân quỹ cần thiết
để thực hiện thương vụ.
Thâu tóm công ty để nhận được lợi thế kinh tế về quy mô
Thâu tóm công ty để nhận được lợi thế kinh tế của hình thức sáp nhập theo chiều dọc
Thâu tóm công ty để nhận được các nguồn lực bổ sung
Thâu tóm công ty để giải quyết lượng tiền mặt thặng dư
Thâu tóm công ty để loại bỏ sự yếu kém trong năng lực quản trị
Thâu tóm công ty để hơp nhất ngành
Thâu tóm công ty để thực hiện đa dạng hóa nhằm giảm thiểu rủi ro
Thâu tóm công ty để đáp ứng cho nhu cầu tăng trưởng của công ty.
Thâu tóm công ty để nhận được lợi ích tổng hợp trong hoạt động và lợi ích tổng hợp trong
tài chính (giá trị cộng hưởng).
Thâu tóm công ty để thay đổi nhà quản trị của công ty: Một số công ty thực hiện thương vụ
M&A với niềm tin rằng khả năng quản trị vượt trội của họ có thể cải thiện đáng kể hiệu suất
của công ty mục tiêu đang có đội ngũ quản lý yếu kém. Tức là: Công ty đi mua (có quản trị
giỏi) thâu tóm công ty bị mua (có quản trị yếu) nhằm thay thế ban lãnh đạo và tối đa hóa giá
trị của tài sản công ty mục tiêu.
Thâu tóm công ty để phục vụ cho lợi ích của bản thân nhà quản trị
oThâu tóm công ty để mưu đồ quyền lực. o Thâu tóm công ty là do cái tôi của nhà quản trị.
oThâu tóm công ty là để nhận được sự đền bù và những lợi ích sau thương vụ.
Loại bỏ đối thủ cạnh tranh
Bước 2: Lựa chọn hình thức sáp nhập, để trên cơ sở đó lựa chọn công ty mục tiêu và tiến
hành định giá công ty mục tiêu 3
Chọn lựa hình thức sáp nhập để trên cở sở đó lựa chọn công ty mục tiêu Động cơ
Lựa chọn công ty mục tiêu Ví dụ
Thâu tóm công Chọn công ty giao dịch tại mức giá thấp hơn giá Warren Buffett và ty định giá trị thực Sanborn Map thấp hơn giá trị Company (Thập niên thực 1950)
Thâu tóm công Chọn công ty sản xuất kinh doanh các sản phẩm Amazon thâu tóm
ty để thực hiện khác với công ty thâu tóm; Chọn công ty hoạt Whole Foods (Năm đa dạng hóa
động trong lĩnh vực khác với công ty thâu tóm; 2017)
Chọn công ty hoạt động trong khu vực địa lý
khác với công ty thâu tóm.
Thâu tóm công Để tạo cộng hưởng, hãy sáp nhập ngang (cùng Dow Chemical và ty để có được
ngành) để đạt lợi thế kinh tế về quy mô (giảm chi DuPont (2017) lợi ích tổng
phí cố định và biến đổi), hoặc sáp nhập dọc (với
hợp trong hoạt nhà cung cấp) để kiểm soát giá đầu vào. Để tăng Masan thâu tóm động
trưởng, hãy thâu tóm công ty có tiềm năng mở VinCommerce rộng thị trường. (WinMart) (2019) Disney thâu tóm 21st Century Fox (2019)
Thâu tóm công Để hưởng lợi về thuế: Chọn công ty có các khoản Sáp nhập Exxon và ty để có được
lỗ lũy kế (hoặc các lá chắn thuế) để khấu trừ vào Mobil (tạo ra lợi ích tổng
thu nhập chịu thuế của công ty thâu tóm. ExxonMobil) (1999) hợp trong tài
Để tăng khả năng vay nợ: Thâu tóm công ty có tỷ chính
lệ nợ thấp, hoặc sáp nhập ngang để tăng quy mô. Google (Alphabet)
(Quy mô lớn hơn giúp tăng hạn mức vay và tiếp thâu tóm YouTube
cận lãi suất ưu đãi hơn). (2006)
Để sử dụng tiền mặt hiệu quả: Chọn công ty có
nhiều dự án đầu tư tốt (có NPV > 0) nhưng đang
thiếu vốn để thực hiện.
Để nhận được Chọn công ty bị quản lý kém cỏi và cổ phiếu của Quỹ Starboard Value
giá trị của việc công ty đó đang được giao dịch dưới thành quả và Darden (Olive kiểm soát thị trường. Garden)
Để nhận được Chọn công ty có những đặc tính mà những đặc Daimler-Benz thâu
lợi ích cho nhà tính này đáp ứng tốt nhất cho cái tôi của CEO và tóm Chrysler (Năm quản trị quyền lực cần thiết. 1998) 4
Định giá công ty mục tiêu: Trong hoạt động M&A, việc xác định giá trị công ty mục tiêu
vẫn kế thừa các phương pháp thẩm định giá trị doanh nghiệp truyền thống, bao gồm phương
pháp thu nhập (như chiết khấu dòng tiền), phương pháp thị trường (so sánh với các doanh
nghiệp tương đồng), và phương pháp tài sản (định giá tài sản ròng). Những phương pháp
này là cơ sở để xác định giá trị "nguyên trạng" (standalone value) của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, tính phức tạp và đặc thù của định giá M&A nằm ở việc phải lượng hóa thêm hai
yếu tố then chốt, vốn mang tính dự báo và là động cơ chính của thương vụ:
oĐịnh giá Giá trị của Quyền kiểm soát (Control Premium): Đây là khoản giá trị vượt trội
mà bên thâu tóm sẵn sàng chi trả để giành được quyền chi phối các quyết định chiến
lược, thay đổi cơ cấu tổ chức, và tối ưu hóa vận hành—những quyền lợi mà cổ đông
thiểu số không có được.
oĐịnh giá Giá trị Cộng hưởng (Synergy Value): Đây là phần giá trị kỳ vọng sẽ được tạo ra
(1+1>2) sau khi hai doanh nghiệp hợp nhất. Giá trị này đến từ việc tiết kiệm các chi phí
trùng lặp, đạt được lợi thế kinh tế về quy mô (cộng hưởng chi phí), hoặc mở rộng thị
trường, bán chéo sản phẩm (cộng hưởng doanh thu).
Do đó, giá trị cuối cùng của một công ty mục tiêu trong M&A không chỉ là giá trị nội tại
của nó, mà là tổng hòa của giá trị "nguyên trạng" cộng với khoản phí cho quyền kiểm soát
và tiềm năng cộng hưởng trong tương lai. Đây cũng chính là khía cạnh thách thức nhất
trong quá trình thẩm định giá.
Xác định giá chào mua (giá tiếp quản) : Lựa chọn nguồn tài trợ: nên sử dụng nợ hay tài trợ bằng vốn cổ phần.
Xác định hình thức chi trả cho công ty mục tiêu:
oSử dụng lượng tiền mặt có sẵn: Hình thức này chỉ được sử dụng khi công ty thâu tóm đã
tích lũy được một số tiền lớn để có thể chi trả cho công ty mục tiêu.
oPhát hành cổ phiếu ra công chúng để gia tăng nguồn tiền chi trả cho công ty mục tiêu oHoán đổi cổ phiếu
oViệc xác định hình thức chi trả cho công ty mục tiêu còn phải được cân nhắc giữa tài trợ
bằng nợ hay tài trợ bằng vốn cổ phần; giữa thanh toán bằng tiền mặt hay bằng cổ phiếu.
Bước 3: Quản trị Hội nhập hậu M&A
Đây là giai đoạn then chốt, quyết định sự thành bại thực sự của một thương vụ M&A. Sau khi
thỏa thuận được ký kết, công ty thâu tóm phải lập tức đối mặt và giải quyết một loạt các thách
thức hội nhập phức tạp, bao gồm:
Vấn đề Văn hóa doanh nghiệp: Đây được xem là "tảng băng chìm" gây thất bại cho nhiều thương
vụ. Nó là sự xung đột về các giá trị vô hình nhưng rất quan trọng. Sự xung đột này nếu không
được giải quyết sẽ dẫn đến sự chống đối ngầm, bất hợp tác và làm giảm hiệu suất chung.
Vấn đề Nhân sự: Giai đoạn này tạo ra sự bất an và xáo trộn lớn nhất cho nhân viên. Các nhân sự
chủ chốt của công ty bị thâu tóm có thể cảm thấy bất an về tương lai và bị đối thủ săn đón. Mất
họ đồng nghĩa với việc mất đi một phần giá trị của thương vụ. Vậy nên phải thống nhất hai hệ
thống lương, thưởng và phúc lợi (chế độ bảo hiểm, ngày nghỉ) vốn đang khác biệt, tránh tạo ra sự so bì và bất mãn.
Vấn đề Kế toán và Tài chính: Việc hợp nhất hai hệ thống tài chính là một thách thức kỹ thuật
lớn, phải thống nhất các chính sách về quản lý dòng tiền, công nợ, và khấu hao tài sản. 5
Vấn đề Tích hợp Hệ thống và Công nghệ (IT): Ngoài phần mềm kế toán, việc hợp nhất toàn bộ
hạ tầng IT (máy chủ, hệ thống email, phần mềm quản lý quan hệ khách hàng - CRM, quy trình
bảo mật...) là một cơn ác mộng kỹ thuật. Hệ thống không tương thích sẽ khiến quy trình vận hành chung bị tê liệt.
Vấn đề Vận hành và Chuỗi cung ứng: Phải quyết định nên đóng cửa nhà máy/văn phòng nào để
loại bỏ sự trùng lặp; làm thế nào để kết hợp hai mạng lưới kho bãi và logistics thành một hệ thống tối ưu nhất.
Vấn đề Thương hiệu và Truyền thông: Phải có chiến lược truyền thông rõ ràng cho cả nhân viên
(truyền thông nội bộ) và khách hàng. Cần quyết định sẽ duy trì cả hai thương hiệu, loại bỏ một
thương hiệu, hay tạo ra một thương hiệu hoàn toàn mới sau sáp nhập.
Công thức ước tính lợi ích và Chi phí của một thương vụ sáp nhập:
Lợi ích của thương vụ sáp nhập Gọi:
• PVAB : Giá trị của công ty A sau khi thực hiện sáp nhập công ty B vào
• PVA và PVB là giá trị của công ty A và giá trị của công ty B khi còn tồn tại riêng lẽ
=> Lợi ích của thương vụ sáp nhập = PVAB − (PVA + PVB) = ΔPVAB
• Nếu ΔPVAB > 0: thương vụ sáp nhập đã đem lại lợi ích cho công ty A
• Nếu ΔPVAB < 0: thương vụ sáp nhập đã đem lại tổn thất, thiệt hại cho công ty A
Chi phí của thương vụ sáp nhập
Giả sử thương vụ được thanh toán bằng tiền mặt thì chi phí của thương vụ sáp nhập được tính như sau:
Chi phí của thương vụ sáp nhập = Số tiền mặt đã chi trả − PVB
Gọi NPV là Hiện giá thuần mà công ty A nhận được khi thực hiện sáp nhập với công ty B:
NPV = Lợi ích − Chi phí NPV= ΔPVAB − (Tiền mặt đã chi trả − PVB)
2. CÁC ĐỘNG CƠ TĂNG TRƯỞNG
2.1 Động cơ tăng trưởng
Bất kỳ công ty nào nếu đang ở giai đoạn tăng trưởng thì đều có động cơ tăng trưởng. Các công ty
tăng trưởng thường có:
• Động cơ tăng trưởng về quy mô
• Động cơ tăng trưởng về thị phần
• Động cơ tăng trưởng doanh thu đặc biệt là các công ty hoạt động trong các ngành công nghiệp tăng trưởng chậm
2.2 Động cơ về đa dạng hóa
Một động cơ quan trọng của M&A là chiến lược đa dạng hóa, thường xảy ra khi ngành kinh
doanh cốt lõi của công ty thâu tóm đã bão hòa hoặc áp lực cạnh tranh ngăn cản khả năng tăng lợi
nhuận. M&A là một phương thức hiệu quả để thâm nhập vào các ngành nghề mới có tiềm năng
sinh lợi cao hơn, qua đó giảm thiểu rủi ro theo nguyên lý “không cho hết trứng vào một giỏ”. Khi
thực hiện đa dạng hóa (ví dụ: đa dạng hóa sản phẩm, địa lý, hoặc hình thành tập đoàn), doanh
nghiệp có thể đạt được các lợi ích như tiết kiệm chi phí gia nhập thị trường và ổn định hóa doanh
thu. Tuy nhiên, hiệu quả tài chính của chiến lược này vẫn còn là chủ đề tranh luận. Mặc dù các
nghiên cứu ban đầu (như Elger và Clark, 1957-1975; Wansley, Lane và Yang) cho thấy sáp nhập 6
tập đoàn mang lại lợi nhuận vượt trội cho cổ đông, nhiều nghiên cứu sau này lại chỉ ra rằng
M&A theo chiều ngang và chiều dọc đem lại lợi ích cho cổ đông lớn hơn so với M&A hình thành tập đoàn.
Do đó, đa dạng hóa là một trong những động cơ quan trọng của việc thực hiện một thương vụ
M&A vì lợi ích giảm thiểu rủi ro mà đa dạng hóa đem lại. Tuy nhiên, bản thân đa dạng hóa có
thể không tạo ra giá trị tăng thêm cho các công ty khi thực hiện các thương vụ M&A vì:
Chiến lược đa dạng hóa thông qua M&A (sáp nhập tập đoàn) vấp phải nhiều hoài nghi về tính
hiệu quả. Về mặt lý thuyết, đa dạng hóa chỉ giảm thiểu rủi ro phi hệ thống, một việc mà bản thân
nhà đầu tư có thể thực hiện dễ dàng và tốn ít chi phí hơn bằng cách nắm giữ một danh mục cổ
phiếu đa dạng. Do đó, thị trường thường không đánh giá cao hoặc trả thêm giá cho các công ty
theo đuổi chiến lược này, và nó có thể không mang lại lợi ích thực sự cho cổ đông.
Giá trị tăng thêm từ đa dạng hóa chỉ có thể được tạo ra nếu nó dẫn đến các lợi ích nội tại, chẳng
hạn như tăng khả năng vay nợ (do dòng tiền ổn định hơn) hoặc phân bổ vốn và lao động nội bộ hiệu quả hơn.
Ngoài ra, động cơ thâm nhập vào các ngành có "lợi nhuận cao" cũng tiềm ẩn rủi ro. Lợi nhuận
cao thường không bền vững, vì chúng sẽ thu hút các đối thủ cạnh tranh mới gia nhập. Trừ khi
ngành mục tiêu có rào cản gia nhập đủ cao (mà các công ty đa dạng hóa thường khó thâm nhập),
áp lực cạnh tranh gia tăng sẽ nhanh chóng làm xói mòn lợi nhuận, khiến chiến lược M&A thất bại về dài hạn.
2.3 Động cơ về giá trị cộng hưởng 2.3.1 Khái niệm
Giá trị cộng hưởng (Synergy) là giá trị gia tăng được tạo ra khi hai công ty được kết hợp lại
thông qua một thương vụ M&A. Nó thể hiện nguyên lý 1 + 1 > 2 trong tài chính doanh nghiệp.
Một cách chính xác, giá trị cộng hưởng là phần chênh lệch giữa giá trị của công ty sau khi hợp
nhất (ký hiệu là V_AB) so với tổng giá trị của công ty thâu tóm (A) và công ty mục tiêu (B) khi
chúng còn hoạt động riêng lẻ (V_A + V_B).
Giá trị cộng hưởng chỉ xuất hiện khi: V_AB > V_A + V_B
Nói cách khác, đây chính là phần lợi ích vượt trội mà thị trường kỳ vọng công ty hợp nhất sẽ đạt
được (ví dụ: thông qua tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu, tối ưu tài chính...) mà nếu đứng riêng lẻ,
cả hai công ty đều không thể có được.
2.3.2 Nguồn gốc tạo ra giá trị cộng hưởng của 1 thương vụ M&A
Giá trị cộng hưởng trong hoạt động (hay lợi ích tổng hợp trong hoạt động) là những lợi ích
cho phép công ty gia tăng thu nhập hoạt động (EBIT = Doanh thu – Tổng chi phí hoạt động),
thúc đẩy tốc độ tăng trưởng, hoặc kết hợp cả hai.
Có thể phân loại lợi ích tổng hợp trong hoạt động thành 4 nhóm chính sau: 7
Lợi ích kinh tế theo quy mô: Thông qua sáp nhập, công ty thâu tóm đạt được lợi thế về quy
mô. Điều này giúp tiết kiệm chi phí cố định và chi phí biến đổi trên mỗi đơn vị sản phẩm,
đồng thời giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc tiếp cận thị trường vốn.
Lợi ích từ năng lực cạnh tranh giá tốt hơn: Bằng cách giảm thiểu đối thủ cạnh tranh và
chiếm lĩnh thị phần lớn hơn, công ty sau sáp nhập có sức mạnh định giá tốt hơn, từ đó gia
tăng thu nhập hoạt động.
Lợi ích từ việc kết hợp các thế mạnh bổ trợ: Khi sáp nhập, những điểm mạnh riêng biệt của
từng công ty sẽ được kết hợp lại với nhau (ví dụ: một bên mạnh về R&D, bên kia mạnh về
phân phối), giúp công ty hợp nhất hoạt động hiệu quả hơn.
Lợi ích từ tốc độ tăng trưởng cao hơn: Điều này đạt được thông qua việc kết hợp hai công
ty, đặc biệt khi họ hoạt động ở các khu vực địa lý hoặc quốc gia khác nhau, giúp nhanh
chóng mở rộng thị trường hiện tại hoặc thâm nhập thị trường mới.
Lợi ích tổng hợp trong tài chính (Giá trị cộng hưởng về tài chính)
Nguồn gốc tạo ra giá trị cộng hưởng về mặt tài chính đến từ thương vụ M&A bao gồm: sự gia
tăng trong doanh thu; sự tiết kiệm trong chi phí (cả chi phí hoạt động lẫn chi phí sử dụng vốn);
tiết kiệm thuế và nhu cầu chi tiêu vốn cho đầu tư mới cũng ít hơn. Việc cải thiện ít nhất một
trong bốn khoản mục này sẽ tạo nên giá trị cộng hưởng về mặt tài chính cho thương vụ.
Sự gia tăng trong doanh thu:
Một công ty sau M&A có thể tạo ra cộng hưởng doanh thu (doanh thu cao hơn) thông qua các cơ chế sau:
Nâng cao hiệu quả Marketing:
oHợp nhất giúp cải thiện mạng lưới phân phối, tối ưu hóa hoạt động quảng cáo và truyền thông.
oQuan trọng nhất là khả năng bán chéo (cross-selling), tận dụng tệp khách hàng
của công ty mục tiêu để giới thiệu và bán thêm sản phẩm của công ty thâu tóm.
Gia tăng sức mạnh thị trường (Độc quyền):
oThông qua sáp nhập ngang (mua đối thủ cạnh tranh), công ty giảm bớt cạnh tranh,
gia tăng thị phần và sức mạnh định giá.
oĐiều này cho phép công ty thu lợi nhuận độc quyền bằng cách tăng giá bán. Tuy
nhiên, các thương vụ này thường bị pháp luật về chống độc quyền giám sát chặt
chẽ hoặc ngăn cấm do có khả năng gây hại cho lợi ích xã hội.
Mở rộng thị trường và Lợi ích chiến lược:
oSáp nhập xuyên biên giới mở ra cơ hội thâm nhập thị trường địa lý mới. Doanh
thu tăng đáng kể khi kết hợp sức mạnh của công ty thâu tóm (công nghệ, tài
chính) với lợi thế của công ty nội địa (thương hiệu, khách hàng).
oCác thương vụ M&A cũng được thực hiện vì lợi ích chiến lược, nhằm thâu tóm
công nghệ hoặc năng lực mới để phát triển sản phẩm tương lai (ví dụ: công ty
may mua công ty máy tính để sản xuất máy may công nghệ cao).
Sự tiết kiệm trong chi phí hoạt động 8
Một thương vụ M&A có thể tạo ra cộng hưởng chi phí, giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu
quả hơn bằng cách giảm thiểu cả chi phí cố định và chi phí biến đổi trên mỗi đơn vị sản
phẩm. Các cơ chế chính bao gồm:
Lợi thế kinh tế về quy mô (Sáp nhập ngang): Đạt được khi chi phí sản xuất trung bình
giảm do quy mô tăng. Điều này thể hiện rõ qua việc "trải đều chi phí" (Spreading
Overhead), nơi hai công ty dùng chung các chi phí cố định (như trụ sở, hệ thống IT, quản
lý cấp cao), giúp giảm định phí trên mỗi đơn vị sản phẩm.
Lợi ích kinh tế theo chiều dọc: Tăng cường hiệu quả điều phối giữa các khâu kinh doanh
liên quan. Quan trọng hơn, sáp nhập dọc giúp gia tăng sức mạnh đàm phán (sức mua),
cho phép mua nguyên vật liệu đầu vào với giá rẻ hơn, từ đó tiết kiệm chi phí.
Chuyển giao công nghệ (Sáp nhập tổ hợp): M&A cho phép công ty thâu tóm sở hữu công
nghệ mới, giúp tiết kiệm đáng kể chi phí R&D và nâng cao chất lượng sản phẩm (ví dụ
điển hình: General Motors và Hughes Aircraft).
Bổ sung nguồn lực: Tận dụng các nguồn lực bổ sung từ công ty mục tiêu (ví dụ: mạng
lưới phân phối, nhân sự giỏi) để ổn định doanh thu và gia tăng hiệu quả sử dụng chi phí.
Loại bỏ quản lý không hiệu quả: M&A hoạt động như một cơ chế thị trường, cho phép
thay thế ban quản trị cấp cao kém hiệu quả của công ty mục tiêu bằng một đội ngũ quản
lý mới, qua đó tối ưu hóa vận hành và cắt giảm lãng phí. Lợi ích từ thuế
Trong điều kiện có thuế thu nhập doanh nghiệp, sự khác biệt giữa nợ và cổ phần thường
khi sử dụng để tài trợ là lãi vay được Nhà nước cho phép khấu trừ vào lợi tức chịu thuế
trong khi lợi tức cổ phần thường thì không. Chính nhờ quy định này đã giúp cho doanh
nghiệp nhận được khoản sinh lợi từ tấm chắn của thuế. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Warren Buffett và Sanborn Map Company
https://behavioralvalueinvestor.com/blog/2018/12/13/what-you-can-learn-from-how-warren-
buffetts-investment-process-evolved Amazon thâu tóm Whole Foods
https://www.hbs.edu/faculty/Pages/item.aspx?num=54309
(Sáp nhập ngang): Dow Chemical và DuPont
https://www.researchgate.net/publication/
329325634_DowDuPont_Merger_Integrated_Case_Studies
(Sáp nhập dọc): Masan thâu tóm VinCommerce (WinMart)
https://vietnamnet.vn/en/whats-behind-masan-vingroup-merger-595981.html
(Cộng hưởng doanh thu): Disney thâu tóm 21st Century Fox 9
https://en.wikipedia.org/wiki/Acquisition_of_21st_Century_Fox_by_Disney 10