ĐẠI HỌC UEH
TRƯỜNG KINH DOANH UEH
KHOA TÀI CHÍNH
BÀI THU HOẠCH CHƯƠNG 5
MÔN HỌC: HỢP NHẤT, SÁP NHẬP VÀ TÁI CẤU TRÚC DOANH
NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên
Mã lớp học phần: 25C1FIN50509005
Họ và tên sinh viên: Lê Thị Trà My
Mã số sinh viên: 31231027034
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 11 năm 202523
2
MC LC
1. T ng quan v thâu tóm thâu tóm thù địch ............................................................................................................ 3
1.1. T ng quan v thâu tóm .......................................................................................................................................... 3
1.1.1. Các quan điểm v thâu tóm ......................................................................................................................... 3
1.1.2. Các hình th c thâu tóm ................................................................................................................................. 4
1.2. T ng quan v thâu tóm thù địch ......................................................................................................................... 4
1.2.1. Động cơ thực hiện thâu tóm thù đch ....................................................................................................... 4
1.2.2. Quy trình th c hi ện thương vụ thâu tóm thù địch ................................................................................ 5
2. Các chi n thuế t phòng, chống thâu tóm thù địch ................................................................................................... 6
2.1. Các quan điểm v phòng, ch ống thâu tóm thù địch ..................................................................................... 6
2.2. Lý do công ty m c tiêu ph i th c hi n các chi n thu t phòng và ch ng thâu tóm ế ............................. 7
2.3 M c tiêu c a các chi n thu ế t phòng và ch ng thâu tóm: ............................................................................. 8
2.4. Các chi n thu t phòng, chế ống thâu tóm thù địch .......................................................................................... 8
2.4.1. Nhóm các chi n thu t th c hi n nh n vi c b mua lế ằm ngăn cả i trước khi tr thành công ty
mc tiêu (being in play) Các chi n thu t phòng thâu tóm ế .......................................................................... 9
2.4.1.1. Chi n thuế ật phòng thâu tóm thông qua Điều l công ty ............................................................. 9
2.4.1.2. Chi n thuế t Cây dù vàng (Golden Parachutes) .......................................................................... 10
2.4.1.3. Chi n thuế t Viên thuốc độc .............................................................................................................. 11
2.4.2. Các chi n thuế t ngăn cản vi c mua l i sau khi tr thành t m ng m Chi n thu t ch ng thâu ế
tóm c a công ty m c tiêu ....................................................................................................................................... 13
2.4.2.1. Chi n thuế ật Thư xanh và thỏa thu n gi i h n vi c n m gi c ph n (Greenmail and
Standstill agrrements) ........................................................................................................................................ 13
2.4.2.2. Chi n thuế t Hiệp sĩ áo trắng (White Knight) và Địa ch áo trng (White Squire) ......... 14
2.4.2.3. Chi n thuế t Tái c u trúc v n (recapitalization) và mua l i c ph n c a chính mình
(Repurchases) ....................................................................................................................................................... 14
2.4.2.4. Chi n thuế t Tái c u trúc tài s n (Asset Restructurings) .......................................................... 15
TÀI LI U THAM KH O .............................................................................................................................................. 17
3
CÁC CHI N THU ẬT THÂU TÓM THÙ ĐỊCH
1. T ng quan v thâu tóm thâu tóm thù địch
1.1. T ng quan v thâu tóm
1.1.1. Các quan điểm v thâu tóm
“Thâu tóm là một giao dch hoc m t chu i giao d ch mà t i đó một người (cá
nhân, các cá nhân ho c công ty) ti p nh n s ki m soát tài s n c a công ty m c ế
tiêu, b ng hình th c tr c ti p là tr ế thành người s hu ca các tài sản đó hay
bng hình th c gián ti p là chi m l y quy ế ế n ki m soát, qu n lý c a công ty m c
tiêu.”
- Weinberg & Blank, Takeovers and Mergers (1979)
“Thâu tóm là hoạt động dùng để ch mt công ty này tìm cách n m gi quy n
kim soát mt công ty khác thông qua vi c n m gi toàn b ho c m t ph n c
phn ho c toàn b tài sn của công ty để kim soát toàn b quy nh c a công ết đị
ty.”
- Patrick A. Gaughan, Mergers, Acquisitions, and
Corporate Restructurings (2002)
“Thâu tóm là hoạt động được th c hi n thông qua vi c giao d ch c phi u có ế
quyn biu quy t cế a công ty mc tiêu với công ty đi thâu tóm, bất chp cuc
giao d ch này có mang tính ch t sáp nh ập hay không.”
- Sandra Betton, B. Espen Eckbo, Karin S. Thorburn,
Corporate Takeovers (2008)
4
“ Thâu tóm là một hình th c sáp nh ập mà trong đó công ty đi thâu tóm s tìm
cách ki m soát công ty m c tiêu thông qua vi c mua c phi u c a công ty này. ế
Nói cách khác, thâu tóm là m t quá trình chuy n giao quy n ki m soát công ty
t nhóm c đông này sang nhóm cổ đông khác.”
- Thomas Mathew, Corporate Restructuring (2014)
Tóm l i, thâu tóm là m t ho ạt đ ột công ty đượng xy ra khi m c gi là công ty
thâu tóm tìm cách n m gi quy n ki m soát c a m t ho c nhi u công ty khác g i
là công ty m c tiêu thông qua vi c mua toàn b ho c m t t l c phi ếu đủ để
nm quy n ki m soát công ty m c tiêu.
1.1.2. Các hình th c thâu tóm
Thâu tóm thân thin: là hình thức mà các công ty trong thương vụ luôn đạ t
được các th a thu n theo nguyên t c tình nguy n, t n tâm, có thi n chí và cùng
có l i.
• Thâu tóm thù địch: Là một thương vụ thâu tóm mà theo đó lời đề ngh chào
mua c a công ty thâu tóm luôn b công ty m c tiêu t ch ối nhưng công ty thâu
tóm v n quy t tâm th c hi ế ện thương vụ.
1.2. T ng quan v thâu tóm thù địch
1.2.1. Động cơ thực hiện thâu tóm thù địch
Động cơ lớn nh t mà công ty thâu tóm th c hi ện thương vụ thâu tóm thù đị ch là
để n c quyắm đượ n ki m soát công ty m c tiêu.
Chú ý:
Công ty thâu tóm ph i th c hi ện thâu tóm thù địch vì:
5
• Công ty thâu tóm khởi đầu bng nhng tín hi u thân thi n cho công ty ện phát đế
mục tiêu, nhưng thay vì nhận được s đồng ý ca công ty mục tiêu, công ty đi
thâu tóm l i b ng ty m c tiêu t ch i, th ậm chí công ty đi thâu tóm còn nhận
được nhng ph n ng không thân thi n t công ty m c tiêu, khi n công ty thâu ế
tóm phải thay đổi chiến thut t thân thiện sang thù địch.
• Công ty thâu tóm biết rng vic thâu tóm thân thi n là không th th c hi n
được nên b u luôn b ng mắt đầ ột hành động thù địch.
• Đây có thể xem là m t bi n pháp phòng th ch ng thâu tóm c a công ty m c
tiêu. Công ty thâu tóm trước đó có thể là công ty mục tiêu, để phòng ch ng thâu
tóm, công ty m c tiêu quay sang mua l ại công ty đang có ý định thâu tóm mình,
và dĩ nhiên không thể thâu tóm thân thi n v i k thù c a mình.
• Lợi ích sau khi thâu tóm thù địch cao hơn so với thâu tóm thân thi n v b máy
qun lý: M t cu ộc thâu tóm thù địch nếu di n ra thành công, có th khi n b máy ế
qun lý công ty mục tiêu thay đổi hoàn toàn. Vì v y, n u công ty thâu tóm cho ế
rng việc thay đổi ban qun lý công ty m c tiêu s khi n công ty m c tiêu phát ế
trin và l n m ạnh hơn nữa, công ty thâu tóm có th l a ch n t ấn công thù địch
ngay t u. đầ
• Quan điểm cá nhân: vi c l a ch n m t cu c tấn công thù địch cũng có thể đến
t c m xúc cá nhân c ủa người gi v trí quan tr ng trong công ty thâu tóm.
1.2.2. Quy trình thc hi ện thương vụ thâu tóm thù địch
Gồm các bước:
• Bước 1: Công ty thâu tóm xác định động cơ của thương vụ thâu tóm và công ty
mc tiêu.
6
• Bước 2: Công ty thâu tóm đị ục tiêu để trên cơ sở đó đềnh giá công ty m xut
giá chào mua.
• Bước 3: Công ty thâu tóm đàm phán các điều kin v i công ty m c tiêu: Giá
chào mua c phi ếu, các điề ản thanh toán, điều kho u kin tài chính, tiềm năng
trin vng của công ty thâu tóm….
• Bước 4: Công ty thâu tóm xây d ng các chi n thu t thâu tóm d a trên ph n ế
ng ca công ty m c tiêu. Có 3 chi n thu t thâu tóm mà công ty thâu tóm cân ế
nhc là:
Chiến thu t Bear Hugs
Chiến thu t Tender Offers
Chiến thu t Proxy Fights
• Bước 5: Công ty thâu tóm th c hi n các chi n thu t thâu tóm, n ế ếu thương vụ
thâu tóm thành công s x lý các v n đề hu thâu tóm.
2. Các chi n thuế t phòng, chống thâu tóm thù địch
2.1. Các quan điể ống thâu tóm thù địm v phòng, ch ch
Theo Donald DePamphilis (2011): “Chiến thut phòng thâu tóm là nh ng hành
độ ng, nh ng bi n pháp c công ty m c tiêu th c hi n nhđượ ằm ngăn cản hành
động thâu tóm các công ty thâu tóm. Chi n thu t chế ng thâu tóm là nh ng hành
độ ng, nh ng biện pháp được thiết kế để làm chm l i các di n bi n có th x y ra ế
t thâu tóm xu t phát t l ngh chào mua không mong mu n thương vụ ời đề
hoc buộc công ty đi giá cao hơn đểmua phi tr công ty thâu tóm ph i t b ý
đồ thâu tóm”.
7
Theo Mohit Chawla (2015): “Chiến thut chng thâu tóm là vi c công ty m c
tiêu th c hi n m t nhóm các bi n pháp nh m b o v công ty m c s ục tiêu trướ
đe dọ ủa công ty thâu tóm”.a thâu tóm c
Chi n thu t phòng, chế ống thâu tóm thù địch là nh ng, nh ng bi n ững hành độ
pháp, nh ng chi n thu t mà công ty m c tiêu s d ch ế ụng để ng li nh ng hành
động có liên quan đến thâu tóm ca các công ty thâu tóm ti ềm năng.
2.2. Lý do công ty m c tiêu ph i th c hi n các chi n thu t phòng và ch ng ế
thâu tóm
Câu tr l i ch đơn giản là vì các c đông công ty mục tiêu có ni m tin r ng, l i
ích c a công ty m c tiêu khi t n t c l ại độ p là lớn hơn so với li ích mà công ty
mc tiêu nhận được khi bán li công ty. K t qu này x y ra là do nhi u nguyên ế
nhân, trong đó có 2 nguyên nhân nổi bt:
• Do tình trạng bt cân x ng thông tin x y ra, t o nên kho ng cách k v ng v
giá gi a bên bán và bên mua.
o Các c đông của công ty mc tiêu biết được, trong tương lai công ty sẽ tung ra
th trường nhng s n ph m m i, công ty m c tiêu có nhi c m c ều cơ hội đạt đượ
sinh lợi cao hơn, dn ti giá c phiếu ca công ty m c tiêu s gia tăng, trong khi
công ty thâu tóm lại đang chào mua công khai cổ phiếu ca công ty m c tiêu v i
giá thấp hơn.
o Cơ sở ủa bên mua thườ định giá c ng là giá th trường c ng v i mt ph n giá tr
thặng dư để mua quy n ki ểm soát. Trong khi đó, bên bán thường da vào mt
trong các cơ sở: (i) giá th trường (ho c tham chi u v i giá th ế ng) cao nh t trườ
ca công ty t i th m th ời điể trườ ng thu n li nh t; (ii) giá tr thương vụ M&A
cao nh t c a m t công ty có nhiều điểm tương đồng đã thành công; (iii) giá trị tài
sn hi n h u c ng v i giá tr tài s n vô hình (như thương hiệu hay các b ng sáng
8
chế) do công ty t nh giá. Th đị trường càng ảm đạm, kho ng cách v k v ng
giá càng tăng và tỷ các thương vụ l thành công s gi m xu ng tr phi bên mua
sn sàng tr giá cao.
• Vấn đề đại din: H ng qu n tr công ty mội đồ ục tiêu thường b thay th sau khi ế
b thâu tóm có th n cho l i ích c a Hkhiế ội đồng qun tr công ty m c tiêu b t n
thất. Do đó để ế” kèm các quyề “giữ gh n li ca mình, H ng qu n tr công ty ội đồ
mc tiêu phi th c hi n các chi n thu t ch ng l i. ế
2.3 M c tiêu c a các chi n thu t phòng và ch ng thâu tóm: ế
Các chi n thu t phòng và ch ng thâu tómế thường hướng đến hai m c tiêu chính
sau đây:
• Ngăn chặn công ty thâu tóm th c hi n thâu tóm công ty m c tiêu.
• Trong trường hp vi c thâu tóm là không tránh kh i, m c tiêu c a các chi n ế
thut phòng và chng thâu tóm ca công ty mục tiêu hướng đế ối đa hóa lợn là t i
ích cho các c đông của công ty m c tiêu, làm cho l i ích c a các c đông công
ty m c tiêu càng nhi u càng t t.
2.4. Các chi n thuế t phòng, chống thâu tóm thù địch
Chú ý: Có th tách các chi n thu t phòng th c th c hi n ế (đượ giai đoạn trước
khi công ty m c tiêu tr thành t m ng m c a công ty thâu tóm ra kh i các chi n ế
thuật khác (được th c hi n giai đoạn sau khi công ty m c tiêu n m trong t m
ngm ca công ty thâu tóm).
9
2.4.1. Nhóm các chi n thu t th c hi n nhế ằm ngăn cn vic b mua l c ại trướ
khi tr thành công ty m c tiêu (being in play) Các chi n thu t phòng thâu ế
tóm
2.4.1.1. Chi n thuế ật phòng thâu tóm thông qua Điều l công ty
Điề u l công ty (Corporate Charter) liên quan đến các điề ản quy địu kho nh và
các văn bản pháp lý d a trên các u l qu n tr công ty. Trong s các quy điề để
định, điều l đưc công ty so n th o có th bao g m c u kho n liên quan các điề
đến hoạt động thâu tóm (Takeover) đặ ệt là liên quan đế ạt độc bi n ho ng phòng
thâu tóm. Thông ng các công ty so n th u l v i m c tiêu làm cho vi c thườ ảo điề
mua lại (thâu tóm) công ty khó khăn hơn.
o Điề liên quan đế ội đồu l n H ng qun tr c phân lo i (Classified Board) hay đượ
Hội đồng qu n tr c phân lo i (Unclassified Board): ịkhông đượ
H ng quội đồ n tr c phân lo i (Unclassified Board) là ki u h ng không đượ ội đồ
qun tr mà m i năm các cổ đông có thể tiến hành b u ch n l i t t c các thành
viên trong Hội đng qun tr.
H ng quội đồ n tr c phân lo i (Classified Board) là ki u h đượ ội đồng qun tr
mà trong đó chỉcó m t s thành viên Hội đồng qun tr được bu ch n l i vào
mỗi năm, và có nhiệm k ho ng trong nhi u ạt độ năm.
=> H ng quội đồ n tr đưc phân lo i có th làm cho công ty mua l i t n thêm
thi gian cn thi ết để có được đa s gh trong H ng quế ội đồ n tr .
Ví d: Nếu trong điề công ty có quy địu l nh 1/3 thành viên trong H ng ội đồ
qun tr đưc bu chn m i nhi m k hoỗi năm, v ạt động trong 3 năm thì công
ty mua l i ch th n ắm được quyn kim soát 1/3 s gh trong 1 sau ế năm thứ
khi mua lại. Vào năm sau thì công ty mua lại ch có th ki c 2/3 s ểm soát đượ
10
ghế. Do đó, công ty mua li không th i H thay đổ ội đồng qun tr nhanh chóng
như họ mong mun.
o Các điề n đại đa sốu kho (Supermajority Provisions):
Điề u l công ty cũng có thể quy định các điề ản đại đa số liên quan đế u kho n t l
phần trăm cổ phn bi u quy t tán thành c n thi ế ết để chp thun m t s giao d ch
quan trọng trong đó có hoạt động sáp nh u kho i ập. Điề ản đạ đa số ản điề trong b u
l của công ty thường quy định t l ph ần trăm cần thi t này phế ải cao hơn 50%
hoc là 2/3. Điề ản đại đa sốu kho có th làm gia tăng khó khăn cho hoạt động
mua l i khi công ty thâu tóm ph i m t v i H ng qu n tr ải đố ội đồ thù địch.
2.4.1.2. Chi n thu t y dù vàng (Golden Parachutes) ế
Chiến thuật này đề ập đế c n khon ti n th a thu n tr c p thôi vi c h p d n
(Severance Packages), đền bù cho c công ty m c tiêu n u công ty Ban giám đố ế
buc h ph i ch m d t công vi c th ệc trướ i hn hợp đồng. Th a thu n này s
ngăn cản vic sáp nh p vì s làm gia tăng chi phí mua lại cho công ty đi thâu
tóm. Tuy nhiên, có nh ng b ng ch ứng được trưng ra từ ứu trướ các nghiên c c là
hiu qu n c ngăn cả a chi n thu t Cây dù vàng là không cao b i vì kho n ti n ế
tha thun tr c p thôi vi c có th ch là m t phn nh trong t ng chi phí mua l i
ca công ty thâu tóm. Ngoài ra, m t vài tranh lu n cho r ng chi ến thu t Cây dù
vàng th t ra l i làm gia tăng xác suất mua li. Lý do đây đó là, mặc dù ban
giám đốc công ty b mua l ại có xu hướng t nhiên là ch ng l i b t k cu c mua
li nào b i vì h s b m t vi c làm khi công ty b thâu tóm nhưng với mt kho n
tin l n cho th a thu n tr c p thôi vi c s làm d u b t s thi t h i c a h t ho t
động mua l t làm giại, để đó ảm khuynh hướng ban giám đốc công ty mc tiêu
ngăn cản vic mua li.
11
2.4.1.3. Chi n thu t Viên thu c ế ốc độ
o Chi n thu t Viên thu c th h th nh t ế ốc độ ế Kế ho ch c phiếu ưu đãi
Để th c hi n chi n thu t này, công ty m c tiêu s phát hành ra lo i c phiế ếu ưu
đãi có khả năng chuyển đổ ithành c phi ếu thường, mang li nh ng quy n l i
nhất định cho người n m gi nh ng c phi ếu này trong điều kin n u công ty b ế
thâu tóm. Chi n thu t này s làm cho t l s h u c a công ty thâu tóm b pha ế
loãng.
o Chi n thu t Viên thu c th h th hai - Flip-over right ế ốc độ ế
Để th c hi n chi n thu t này, công ty m c tiêu s phát hành c t c cho c ế đông
thường dưới dng quy n ch n. Các quy n ch n này s cho phép c đông có
quyn mua c phi ếu ưu đãi của công ty mc tiêu v i m t m c giá chi t kh ế u.
Các quy n ch ọn này thường tn ti trong m t kho ng th i gian c định (10 năm).
Trước khi xy ra s ki n kích ho t, các quy n ch ọn này chưa thể ện đượ thc hi c,
tc là các quy n ch c giao d ch cùng v i c ọn này đượ phiếu thường và có th
được HĐQT của công ty mc tiêu mua l i v i m t m ức giá danh nghĩa. Tuy
nhiên, sau khi s ki n kích ho t di n ra, các quy n ch ọn này sau khi được thc
hin s làm pha loãng tr m tr ng c n c ph ủa công ty đi thâu tóm.
o Chi n thu t Viên thu c th h th ba Flip in right ế ốc độ ế
Chiến thut Viên thu c th h th ba Flip in giốc độ ế ng chiến thu t Viên
thuốc độc thế h th hai Flip over ch chi n thuế ật này cũng cho phép cổ
đông của công ty m c tiêu quy n mua c phi u c a công ty m t m c giá th p, ế
các quy n ch ọn này cũng chỉ ện đượ có th thc hi c sau khi x y ra s ki n kích
hot. Tuy nhiên, m khác bi t gi a Chiđiể ế n thu t Viên thu c th h th ba ốc độ ế
Flip in và chi n thu t Viên thu c th h hai Flip over là ch Chi n ế ốc độ ế th ế
thut Viên thuốc độc thế h th ba Flip in cho phép c đông của công ty mc
12
tiêu quy n mua c phi u c ế ủa công ty trước khi công ty b sáp nh p. Viên thu c
độc Flip - in sau khi b kích ho t s làm tăng chi phí thâu tóm của công ty đi
thâu tóm thông qua vi ệc làm tăng số ng c ph n c a công ty m c tiêu. Công
ty thâu tóm ph i t n nhi u ti ền hơn để mua li c phn c a công ty m c tiêu
trong giao d ch Cash - for share exchange ho c ph i phát hành nhi u c ph n
hơn trong giao dịch Share - for share exchange.
Các quy n ch n d ng Flip - in này sau khi được thc hin s làm pha loãng c
phn và quyn bi u quy t c a công ty m ế ục tiêu và do đó khiến công ty thâu tóm
khó có th mua l i m ột lượng ln c ph n c a công ty m c tiêu thông qua th
trường mở, thông qua đàm phán hoặc thông qua li chào mua công khai 1 ph n.
o K ho ch thoái v n (Back-end Plan) ế
Vi chi n thu t viên thuế ốc độc dng Back end, công ty mục tiêu cũng phát
hành c t c cho c đông dưới dng quyn ch n. Các quy n ch n này cho phép
c đông có quyền đề ngh công ty m c tiêu chuy i c phi u mà h ển đổ ế đang nắm
gi sang tin mt ho c các ch ng khoán khác có giá tr b ng v i m t m c giá
Back end c th đã thiế ập trước. Cũng như t l chiến thut viên thu c d ng ốc độ
Flip in và Flip over, các quy n ch n này có th được HĐQT công ty mục tiêu
mua l i v i m t m ức giá danh nghĩa, được giao d ch cùng v i c phi ng ếu thườ
và không th th c hi c c khi s ki n kích ho c di n ra. Tuy nhiên, ện đượ trướ ạt đượ
sau khi s ki n kích ho t di n ra, các quy n ch n này không th b mua l i và
các c đông ca công ty mc tiêu ngo i tr công ty thâu tóm có th th c hi n
quyn chn thông qua vi c chào mua c ph ng cần thườ a h v i công ty phát
hành.
o K ho ch bi u quyế ết (Voting plans)
13
Vi chi n thu t viên thuế ốc độc dng Voting plans, công ty m c tiêu s tr c t c
cho c đông dưới d ng c phi ếu ưu đãi mà nhng c phiếu ưu đãi này sẽ cho
phép c đông nắm gi được quyền “siêu biể ết” khi có mộu quy t cá nhân hoc t
chc bên ngoài nào mua l i m t t l l n c phi u c a công ty m c tiêu. Chi n ế ế
thut này s làm pha loãng tr m tr ng quy n bi u quy t trong công ty m c tiêu. ế
T đó, ngăn không cho công ty thâu tóm giành đưc quyn kim soát công ty
mc tiêu.
2.4.2. Các chi n thuế ật ngăn cản vic mua l i sau khi tr thành tm ng m
Chiến thu t ch ng thâu tóm c a công ty m c tiêu
2.4.2.1. Chi n thuế ật Thư xanh và thỏa thun gii h n vi c n m gi c ph n
(Greenmail and Standstill agrrements)
Chú ý: Greenmail - Thư xanh liên quan đế ững ngườn vic nh i bên ngoài mua c
phiếu ca mt công ty sau c công ty ph i mua l i các c phiđó buộ ếu đó với giá
ưu đãi để tránh b chi m quy n ki m soát. ế
c c a công ty m c tiêu có th th c hi n chi n thu t mua l i c phi u Giám đố ế ế
ca chính công ty mình (targeted repurchase) để ngăn chặn trướ ột thương vụ c m
mua lại. Trong phương thức này, công ty mua li chính c phi u c a công ty ế
mình t m ột công ty đề ngh mua l ng là m c giá cao, v u ki n là ại, thườ ới điề
người bán c phi ếu h a không mua l i công ty m c tiêu trong m t kho ng th i
gian quy định. Kho n thanh toán như vậy được gán cho là thư xanh (greenmail).
M t th a thu n gi i h n vi c n m gi c ph n (standstill agreement) x y ra
khi công ty mua l ng ý, v i mại đồ t kho n ti n phí, gi i h n m c n m gi c
phn c a công ty m ục tiêu. Như một phn ca th a thu n, công ty mua l i
thường h a cho công ty m ục tiêu được ưu tiên là người đầu tiên được mi ho c
u tiên có quy n t ch i mua l i c phi u c a mình khi công ty mua l i người đầ ế
bán c ph ần đang nắm gi.
14
Li h a này nh n m ằm ngăn chặ ột lượng c phn ca công ty mục tiêu rơi vào
tay c a các công ty mu n mua l i khác.
2.4.2.2. Chi n thu t Hiế ệp sĩ áo trắng (White Knight) và Địa ch áo tr ng
(White Squire)
o Công ty m c tiêu khi ph i di ải đố n v i l ngh sáp nh p không thân thi n ời đề
có th s p x ếp để được sáp nh p v i m t công ty thâu tóm khác thân thi ện hơn,
công ty thâu tóm này s c g i là Hi áo tr ng. Hi c đượ ệp sĩ ệp sĩ áo trắng đượ ng
h ch đơn giản là vì h s n lòng tr giá cao hơn để mua li công ty. Bên c nh
đó, họ cũng có thể ha là không cho nhân viên ngh vi c, không sa th i các giám
đốc hoc không bán đi một s b ph n kinh doanh trong công ty.
o Ban giám đốc thay vì mun tránh vi c b mua l i có th m i m t bên th ba
đầu tư vào công ty, ới điềv u ki n h ph i b phiếu cho ban điều hành và không
mua c ph n b sung. Bên th c g i a ch áo tr ng. ba này đượ là Đị
2.4.2.3. Chi n thu t Tái c u trúc vế n (recapitalization) và mua l i c ph n c a
chính mình (Repurchases)
Ban điều hành công ty m c tiêu có th ti n hành vay n ế để mua li c ph n c a
chính mình.
Th nh t, khi công ty m ục tiêu gia tăng nợ s dng trong cu trúc v n, nh vào
s gia tăng trong khoản sinh l i t t m ch n thu c a lãi vay làm cho giá c ế
phiếu ca công ty có s s gia tăng. Từ gia tăng trong giá c phi u c a công ty ế
mc tiêu s m cho thương vụ mua li trn ít h p d ẫn hơn dưới góc độ ca
công ty thâu tóm. Tuy nhiên, chi n thu t này ch ế nên được s dng nh ng
công ty s h u c u trúc v n có m ức đ ấp hơn mức độ ối ưu và dòng n th n t
tin nh. ổn đị
Th hai, ban điều hành công ty m c tiêu có th phát hành ch ng khoán m i
nhằm gia tăng quyền b phiếu và ki m soát so v c khi th c hi n tái c u ới trướ
15
trúc v n. Vi ệc gia tăng quyề ểm soát cũng sẽn ki làm cho vi c mua l i mang tính
thù đị nên khó khăn hơn. ch tr
Th ba, các công ty có quá nhi u ti n m t trên b i k ảng cân đố ế toán thường được
xem là nh ng công tym c tiêu h p d n trong m t các công ty thâu tóm. Khi nói
đế n tái c u trúc v n, công ty m c tiêu có th ng ti n m dùng lượ ặt này để chi tr
c t c ho c mua l i c phi ếu, khi đó làm giả ức độm m hp dn c a công ty trước
nhng công ty mua lại mang tính thù địch.
2.4.2.4. Chi n thu t Tái c u trúc tài s n (Asset Restructurings) ế
Các công ty có th bán nh ng tài s n hi n h u ho c mua thêm các tài s n m i để
tránh vi c b thâu tóm. Các công ty m ục tiêu thường bán hoc loi b tài s n vì:
o Công ty m c tiêu có th s p x p l i h ế ợp lý hơn các tài sản, các b ph n kinh
doanh khác nhau mà trước đây được phân b hoc kinh doanh không hi u qu .
T vi c th c hi n chi c tái c ến lượ u trúc này s làm cho giá tr công ty m c tiêu
gia tăng, để t đó làm gia tăng giá cổ phiếu ca công ty mục tiêu. Như vậy, có
th nói sau khi th c hi n thoái v n nh ng b ph n kinh doanh không hi u qu s
làm gi m s c h p d n c a công ty m ục tiêu trước các công ty thâu tóm.
o Lý do th hai liên quan đến vic có th công ty thâu tóm ch quan tâm đến mt
mng kinh doanh hay m t b ph n tài s ản đặ ệt nào đó củc bi a công ty m c tiêu
mà thôi. T đó, công ty mục tiêu có th làm gi m s quan tâm c a công ty thâu
tóm bằng cách bán đi mảng kinh doanh ho c m ng tài s n này.Các công ty m c
tiêu thường mua thêm tài s n vì:
o Có th công ty thâu tóm ch n công ty m c tiêu trong tình tr ng quan tâm đế
nguyên th y. Vi c b sung m t b ph n kinh doanh không liên quan có th làm
cho công ty m c tiêu tr nên kém h p d ẫn hơn.
16
o Lu t ch ống độc quyn M được xây d ựng để ngăn cấm các thương vụ sáp
nhp nh m tri t tiêu kh nh tranh. T năng cạ đó, công ty mục tiêu có th mua
thêm m t m ng kinh doanh ho c m t tài s n nào đó mà từ mng kinh doanh
hoc tài s n mua thêm này làm n y sinh v ch c quy ấn đề ống độ n đối vi công ty
thâu tóm.
17
TÀI LI U THAM KH O
Nguyn Th Uyên Uyên. (2025). Slide bài gi ng môn H p nh t, Sáp nh p và Tái
cu trúc doanh nghip. Trường Đại h c Kinh t TP. H Chí Minh ế
Gaughan, P. A. (2017). (7th Mergers, acquisitions, and corporate restructurings
ed.). Wiley.
Weston, J. F., Mitchell, M. L., & Mulherin, J. H. (2004). Takeovers, restructuring,
and corporate governance. Pearson.
DePamphilis, D. (2019). Mergers, acquisitions, and other restructuring activities
(11th ed.). Academic Press.
Andrade, G., Mitchell, M., & Stafford, E. (2001). New evidence and perspectives
on mergers. Journal of Economic Perspectives, 15(2), 103 120.
Harford, J. (2005). What drives merger waves? , Journal of Financial Economics
77(3), 529 560.
Rhodes‐Kropf, M., Robinson, D. T., & Viswanathan, S. (2005). Valuation waves
and merger activity. Journal of Financial Economics, 77(3), 561 603.
Rau, P. R., & Stouraitis, A. (2011). Patterns in mergers and acquisitions deals:
Industry shocks and financing waves. , 24(7), 2267Review of Financial Studies
2312.

Preview text:

ĐẠI HỌC UEH
TRƯỜNG KINH DOANH UEH KHOA TÀI CHÍNH
BÀI THU HOẠCH CHƯƠNG 5
MÔN HỌC: HỢP NHẤT, SÁP NHẬP VÀ TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên Mã lớp học phần: 25C1FIN50509005
Họ và tên sinh viên: Lê Thị Trà My Mã số sinh viên: 31231027034
TP Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 11 năm 2025
MC LC
1. Tổng quan về thâu tóm – thâu tóm thù địch ............................................................................................................ 3
1.1. Tổng quan về thâu tóm .......................................................................................................................................... 3
1.1.1. Các quan điểm về thâu tóm ......................................................................................................................... 3
1.1.2. Các hình thức thâu tóm ................................................................................................................................. 4
1.2. Tổng quan về thâu tóm thù địch ......................................................................................................................... 4
1.2.1. Động cơ thực hiện thâu tóm thù địch ....................................................................................................... 4
1.2.2. Quy trình thực hiện thương vụ thâu tóm thù địch ................................................................................ 5
2. Các chiến thuật phòng, chống thâu tóm thù địch ................................................................................................... 6
2.1. Các quan điểm về phòng, chống thâu tóm thù địch ..................................................................................... 6
2.2. Lý do công ty mục tiêu phải thực hiện các chiến thuật phòng và chống thâu tóm ............................. 7
2.3 Mục tiêu của các chiến thuật phòng và chống thâu tóm: ............................................................................. 8
2.4. Các chiến thuật phòng, chống thâu tóm thù địch .......................................................................................... 8
2.4.1. Nhóm các chiến thuật thực hiện nhằm ngăn cản việc bị mua lại trước khi trở thành công ty
mục tiêu (being in play) – Các chiến thuật phòng thâu tóm .......................................................................... 9
2.4.1.1. Chiến thuật phòng thâu tóm thông qua Điều lệ công ty ............................................................. 9
2.4.1.2. Chiến thuật Cây dù vàng (Golden Parachutes) .......................................................................... 10
2.4.1.3. Chiến thuật Viên thuốc độc .............................................................................................................. 11
2.4.2. Các chiến thuật ngăn cản việc mua lại sau khi trở thành tầm ngắm – Chiến thuật chống thâu
tóm của công ty mục tiêu....................................................................................................................................... 13
2.4.2.1. Chiến thuật Thư xanh và thỏa thuận giới hạn việc nắm giữ cổ phần (Greenmail and
Standstill agrrements) ........................................................................................................................................ 13
2.4.2.2. Chiến thuật Hiệp sĩ áo trắng (White Knight) và Địa chủ áo trắng (White Squire) ......... 14
2.4.2.3. Chiến thuật Tái cấu trúc vốn (recapitalization) và mua lại cổ phần của chính mình
(Repurchases) ....................................................................................................................................................... 14
2.4.2.4. Chiến thuật Tái cấu trúc tài sản (Asset Restructurings) .......................................................... 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................................................................. 17 2
CÁC CHIN THUẬT THÂU TÓM THÙ ĐỊCH
1. Tng quan v thâu tóm thâu tóm thù địch
1.1. Tng quan v thâu tóm
1.1.1. Các quan điểm v thâu tóm
“Thâu tóm là một giao dịch hoặc một chuỗi giao dịch mà tại đó một người (cá
nhân, các cá nhân hoặc công ty) tiếp nhận sự kiểm soát tài sản của công ty mục
tiêu, bằng hình thức trực tiếp là trở thành người sở hữu của các tài sản đó hay
bằng hình thức gián tiếp là chiếm lấy quyền kiểm soát, quản lý của công ty mục tiêu.”
- Weinberg & Blank, Takeovers and Mergers (1979)
“Thâu tóm là hoạt động dùng để chỉ một công ty này tìm cách nắm giữ quyền
kiểm soát một công ty khác thông qua việc nắm giữ toàn bộ hoặc một phần cổ
phần hoặc toàn bộ tài sản của công ty để kiểm soát toàn bộ quyết định của công ty.”
- Patrick A. Gaughan, Mergers, Acquisitions, and
Corporate Restructurings (2002)
“Thâu tóm là hoạt động được thực hiện thông qua việc giao dịch cổ phiếu có
quyền biểu quyết của công ty mục tiêu với công ty đi thâu tóm, bất chấp cuộc
giao dịch này có mang tính chất sáp nhập hay không.”
- Sandra Betton, B. Espen Eckbo, Karin S. Thorburn, Corporate Takeovers (2008) 3
“ Thâu tóm là một hình thức sáp nhập mà trong đó công ty đi thâu tóm sẽ tìm
cách kiểm soát công ty mục tiêu thông qua việc mua cổ phiếu của công ty này.
Nói cách khác, thâu tóm là một quá trình chuyển giao quyền kiểm soát công ty
từ nhóm cổ đông này sang nhóm cổ đông khác.”
- Thomas Mathew, Corporate Restructuring (2014)
Tóm lại, thâu tóm là một hoạt động xảy ra khi một công ty được gọi là công ty
thâu tóm tìm cách nắm giữ quyền kiểm soát của một hoặc nhiều công ty khác gọi
là công ty mục tiêu thông qua việc mua toàn bộ hoặc một tỷ lệ cổ phiếu đủ để
nắm quyền kiểm soát công ty mục tiêu.
1.1.2. Các hình thc thâu tóm
Thâu tóm thân thin: là hình thức mà các công ty trong thương vụ luôn đạt
được các thỏa thuận theo nguyên tắc tình nguyện, tận tâm, có thiện chí và cùng có lợi.
• Thâu tóm thù địch: Là một thương vụ thâu tóm mà theo đó lời đề nghị chào
mua của công ty thâu tóm luôn bị công ty mục tiêu từ chối nhưng công ty thâu
tóm vẫn quyết tâm thực hiện thương vụ.
1.2. Tng quan v thâu tóm thù địch
1.2.1. Động cơ thực hiện thâu tóm thù địch
Động cơ lớn nhất mà công ty thâu tóm thực hiện thương vụ thâu tóm thù địch là
để nắm được quyền kiểm soát công ty mục tiêu. Chú ý:
Công ty thâu tóm phải thực hiện thâu tóm thù địch vì: 4
• Công ty thâu tóm khởi đầu bằng những tín hiệu thân thiện phát đến cho công ty
mục tiêu, nhưng thay vì nhận được sự đồng ý của công ty mục tiêu, công ty đi
thâu tóm lại bị công ty mục tiêu từ chối, thậm chí công ty đi thâu tóm còn nhận
được những phản ứng không thân thiện từ công ty mục tiêu, khiến công ty thâu
tóm phải thay đổi chiến thuật từ thân thiện sang thù địch.
• Công ty thâu tóm biết rằng việc thâu tóm thân thiện là không thể thực hiện
được nên bắt đầu luôn bằng một hành động thù địch.
• Đây có thể xem là một biện pháp phòng thủ chống thâu tóm của công ty mục
tiêu. Công ty thâu tóm trước đó có thể là công ty mục tiêu, để phòng chống thâu
tóm, công ty mục tiêu quay sang mua lại công ty đang có ý định thâu tóm mình,
và dĩ nhiên không thể thâu tóm thân thiện với kẻ thù của mình.
• Lợi ích sau khi thâu tóm thù địch cao hơn so với thâu tóm thân thiện về bộ máy
quản lý: Một cuộc thâu tóm thù địch nếu diễn ra thành công, có thể khiến bộ máy
quản lý công ty mục tiêu thay đổi hoàn toàn. Vì vậy, nếu công ty thâu tóm cho
rằng việc thay đổi ban quản lý công ty mục tiêu sẽ khiến công ty mục tiêu phát
triển và lớn mạnh hơn nữa, công ty thâu tóm có thể lựa chọn tấn công thù địch ngay từ đầu.
• Quan điểm cá nhân: việc lựa chọn một cuộc tấn công thù địch cũng có thể đến
từ cảm xúc cá nhân của người giữ vị trí quan trọng trong công ty thâu tóm.
1.2.2. Quy trình thc hiện thương vụ thâu tóm thù địch Gồm các bước:
• Bước 1: Công ty thâu tóm xác định động cơ của thương vụ thâu tóm và công ty mục tiêu. 5
• Bước 2: Công ty thâu tóm định giá công ty mục tiêu để trên cơ sở đó đề xuất giá chào mua.
• Bước 3: Công ty thâu tóm đàm phán các điều kiện với công ty mục tiêu: Giá
chào mua cổ phiếu, các điều khoản thanh toán, điều kiện tài chính, tiềm năng
triển vọng của công ty thâu tóm….
• Bước 4: Công ty thâu tóm xây dựng các chiến thuật thâu tóm dựa trên phản
ứng của công ty mục tiêu. Có 3 chiến thuật thâu tóm mà công ty thâu tóm cân nhắc là:
Chiến thut Bear Hugs
Chiến thut Tender Offers
Chiến thut Proxy Fights
• Bước 5: Công ty thâu tóm thực hiện các chiến thuật thâu tóm, nếu thương vụ
thâu tóm thành công sẽ xử lý các vấn đề hậu thâu tóm.
2. Các chiến thut phòng, chống thâu tóm thù địch
2.1. Các quan điểm v phòng, chống thâu tóm thù địch
Theo Donald DePamphilis (2011): “Chiến thuật phòng thâu tóm là những hành
động, những biện pháp được công ty mục tiêu thực hiện nhằm ngăn cản hành
động thâu tóm các công ty thâu tóm. Chiến thuật chống thâu tóm là những hành
động, những biện pháp được thiết kế để làm chậm lại các diễn biến có thể xảy ra
từ thương vụ thâu tóm xuất phát từ lời đề nghị chào mua không mong muốn
hoặc buộc công ty đi mua phải trả giá cao hơn để công ty thâu tóm phải từ bỏ ý đồ thâu tóm”. 6
Theo Mohit Chawla (2015): “Chiến thuật chống thâu tóm là việc công ty mục
tiêu thực hiện một nhóm các biện pháp nhằm bảo vệ công ty mục tiêu trước sự
đe dọa thâu tóm của công ty thâu tóm”.
Chiến thuật phòng, chống thâu tóm thù địch là những hành động, những biện
pháp, những chiến thuật mà công ty mục tiêu sử dụng để chống lại những hành
động có liên quan đến thâu tóm của các công ty thâu tóm tiềm năng.
2.2. Lý do công ty mc tiêu phi thc hin các chiến thut phòng và chng thâu tóm
Câu trả lời chỉ đơn giản là vì các cổ đông công ty mục tiêu có niềm tin rằng, lợi
ích của công ty mục tiêu khi tồn tại độc lập là lớn hơn so với lợi ích mà công ty
mục tiêu nhận được khi bán lại công ty. Kết quả này xảy ra là do nhiều nguyên
nhân, trong đó có 2 nguyên nhân nổi bật:
• Do tình trạng bất cân xứng thông tin xảy ra, tạo nên khoảng cách kỳ vọng về
giá giữa bên bán và bên mua.
o Các cổ đông của công ty mục tiêu biết được, trong tương lai công ty sẽ tung ra
thị trường những sản phẩm mới, công ty mục tiêu có nhiều cơ hội đạt được mức
sinh lợi cao hơn, dẫn tới giá cổ phiếu của công ty mục tiêu sẽ gia tăng, trong khi
công ty thâu tóm lại đang chào mua công khai cổ phiếu của công ty mục tiêu với giá thấp hơn.
o Cơ sở định giá của bên mua thường là giá thị trường cộng với một phần giá trị
thặng dư để mua quyền kiểm soát. Trong khi đó, bên bán thường dựa vào một
trong các cơ sở: (i) giá thị trường (hoặc tham chiếu với giá thị trường) cao nhất
của công ty tại thời điểm thị trường thuận lợi nhất; (ii) giá trị thương vụ M&A
cao nhất của một công ty có nhiều điểm tương đồng đã thành công; (iii) giá trị tài
sản hiện hữu cộng với giá trị tài sản vô hình (như thương hiệu hay các bằng sáng 7
chế) do công ty tự định giá. Thị trường càng ảm đạm, khoảng cách về kỳ vọng
giá càng tăng và tỷ lệ các thương vụ thành công sẽ giảm xuống trừ phi bên mua sẵn sàng trả giá cao.
• Vấn đề đại diện: Hội đồng quản trị công ty mục tiêu thường bị thay thế sau khi
bị thâu tóm có thểkhiến cho lợi ích của Hội đồng quản trị công ty mục tiêu bị tổn
thất. Do đó để “giữ ghế” kèm các quyền lợi của mình, Hội đồng quản trị công ty
mục tiêu phải thực hiện các chiến thuật chống lại.
2.3 Mc tiêu ca các chiến thut phòng và chng thâu tóm:
Các chiến thuật phòng và chống thâu tóm thường hướng đến hai mục tiêu chính sau đây:
• Ngăn chặn công ty thâu tóm thực hiện thâu tóm công ty mục tiêu.
• Trong trường hợp việc thâu tóm là không tránh khỏi, mục tiêu của các chiến
thuật phòng và chống thâu tóm của công ty mục tiêu hướng đến là tối đa hóa lợi
ích cho các cổ đông của công ty mục tiêu, làm cho lợi ích của các cổ đông công
ty mục tiêu càng nhiều càng tốt.
2.4. Các chiến thut phòng, chống thâu tóm thù địch
Chú ý:
Có thể tách các chiến thuật phòng thủ (được thực hiện ở giai đoạn trước
khi công ty mục tiêu trở thành tầm ngắm của công ty thâu tóm ra khỏi các chiến
thuật khác (được thực hiện ở giai đoạn sau khi công ty mục tiêu nằm trong tầm
ngắm của công ty thâu tóm). 8
2.4.1. Nhóm các chiến thut thc hin nhằm ngăn cản vic b mua lại trước
khi tr
thành công ty mc tiêu (being in play) Các chiến thut phòng thâu tóm
2.4.1.1. Chiến thuật phòng thâu tóm thông qua Điều l công ty
Điều lệ công ty (Corporate Charter) liên quan đến các điều khoản quy định và
các văn bản pháp lý dựa trên các điều lệ để quản trị công ty. Trong số các quy
định, điều lệ được công ty soạn thảo có thể bao gồm cả các điều khoản liên quan
đến hoạt động thâu tóm (Takeover) đặc biệt là liên quan đến hoạt động phòng
thâu tóm. Thông thường các công ty soạn thảo điều lệ với mục tiêu làm cho việc
mua lại (thâu tóm) công ty khó khăn hơn.
o Điều lệ liên quan đến Hội đồng quản trị được phân loại (Classified Board) hay
Hội đồng quản trịkhông được phân loại (Unclassified Board):
▪ Hội đồng quản trị không được phân loại (Unclassified Board) là kiểu hội đồng
quản trị mà mỗi năm các cổ đông có thể tiến hành bầu chọn lại tất cả các thành
viên trong Hội đồng quản trị.
▪ Hội đồng quản trị được phân loại (Classified Board) là kiểu hội đồng quản trị
mà trong đó chỉcó một số thành viên Hội đồng quản trị được bầu chọn lại vào
mỗi năm, và có nhiệm kỳ hoạt động trong nhiều năm.
=> Hội đồng quản trị được phân loại có thể làm cho công ty mua lại tốn thêm
thời gian cần thiết để có được đa số ghế trong Hội đồng quản trị.
Ví d: Nếu trong điều lệ công ty có quy định 1/3 thành viên trong Hội đồng
quản trị được bầu chọn mỗi năm, với nhiệm kỳ hoạt động trong 3 năm thì công
ty mua lại chỉ có thể nắm được quyền kiểm soát 1/3 số ghế trong năm thứ 1 sau
khi mua lại. Vào năm sau thì công ty mua lại chỉ có thể kiểm soát được 2/3 số 9
ghế. Do đó, công ty mua lại không thể thay đổi Hội đồng quản trị nhanh chóng như họ mong muốn.
o Các điều khoản đại đa số (Supermajority Provisions):
Điều lệ công ty cũng có thể quy định các điều khoản đại đa số liên quan đến tỷ lệ
phần trăm cổ phần biểu quyết tán thành cần thiết để chấp thuận một số giao dịch
quan trọng trong đó có hoạt động sáp nhập. Điều khoản đại đa số trong bản điều
lệ của công ty thường quy định tỷ lệ phần trăm cần thiết này phải cao hơn 50%
hoặc là 2/3. Điều khoản đại đa số có thể làm gia tăng khó khăn cho hoạt động
mua lại khi công ty thâu tóm phải đối mặt với Hội đồng quản trị thù địch.
2.4.1.2. Chiến thut Cây dù vàng (Golden Parachutes)
Chiến thuật này đề cập đến khoản tiền thỏa thuận trợ cấp thôi việc hấp dẫn
(Severance Packages), đền bù cho Ban giám đốc công ty mục tiêu nếu công ty
buộc họ phải chấm dứt công việc trước thời hạn hợp đồng. Thỏa thuận này sẽ
ngăn cản việc sáp nhập vì sẽ làm gia tăng chi phí mua lại cho công ty đi thâu
tóm. Tuy nhiên, có những bằng chứng được trưng ra từ các nghiên cứu trước là
hiệu quả ngăn cản của chiến thuật Cây dù vàng là không cao bởi vì khoản tiền
thỏa thuận trợ cấp thôi việc có thể chỉ là một phần nhỏ trong tổng chi phí mua lại
của công ty thâu tóm. Ngoài ra, một vài tranh luận cho rằng chiến thuật Cây dù
vàng thật ra lại làm gia tăng xác suất mua lại. Lý do ở đây đó là, mặc dù ban
giám đốc ở công ty bị mua lại có xu hướng tự nhiên là chống lại bất kỳ cuộc mua
lại nào bởi vì họ sẽ bị mất việc làm khi công ty bị thâu tóm nhưng với một khoản
tiền lớn cho thỏa thuận trợ cấp thôi việc sẽ làm dịu bớt sự thiệt hại của họ từ hoạt
động mua lại, để từ đó làm giảm khuynh hướng ban giám đốc công ty mục tiêu ngăn cản việc mua lại. 10
2.4.1.3. Chiến thut Viên thuốc độc
o Chiến thut Viên thuốc độc thế h th nht Kế hoch c phiếu ưu đãi
Để thực hiện chiến thuật này, công ty mục tiêu sẽ phát hành ra loại cổ phiếu ưu
đãi có khả năng chuyển đổithành cổ phiếu thường, mang lại những quyền lợi
nhất định cho người nắm giữ những cổ phiếu này trong điều kiện nếu công ty bị
thâu tóm. Chiến thuật này sẽ làm cho tỷ lệ sở hữu của công ty thâu tóm bị pha loãng.
o Chiến thut Viên thuốc độc thế h th hai - Flip-over right
Để thực hiện chiến thuật này, công ty mục tiêu sẽ phát hành cổ tức cho cổ đông
thường dưới dạng quyền chọn. Các quyền chọn này sẽ cho phép cổ đông có
quyền mua cổ phiếu ưu đãi của công ty mục tiêu với một mức giá chiết khấu.
Các quyền chọn này thường tồn tại trong một khoảng thời gian cố định (10 năm).
Trước khi xảy ra sự kiện kích hoạt, các quyền chọn này chưa thể thực hiện được,
tức là các quyền chọn này được giao dịch cùng với cổ phiếu thường và có thể
được HĐQT của công ty mục tiêu mua lại với một mức giá danh nghĩa. Tuy
nhiên, sau khi sự kiện kích hoạt diễn ra, các quyền chọn này sau khi được thực
hiện sẽ làm pha loãng trầm trọng cổphần của công ty đi thâu tóm.
o Chiến thut Viên thuốc độc thế h th ba Flip in right
Chiến thuật Viên thuốc độc thế hệ thứ ba – Flip – in giống chiến thuật Viên
thuốc độc thế hệ thứ hai– Flip –over ở chỗ chiến thuật này cũng cho phép cổ
đông của công ty mục tiêu quyền mua cổ phiếu của công ty ở một mức giá thấp,
các quyền chọn này cũng chỉ có thể thực hiện được sau khi xảy ra sự kiện kích
hoạt. Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa Chiến thuật Viên thuốc độc thế hệ thứ ba –
Flip – in và chiến thuật Viên thuốc độc thế hệthứ hai– Flip – over là ở chỗ Chiến
thuật Viên thuốc độc thế hệ thứ ba – Flip – in cho phép cổ đông của công ty mục 11
tiêu quyền mua cổ phiếu của công ty trước khi công ty bị sáp nhập. Viên thuốc
độc – Flip - in sau khi bịkích hoạt sẽ làm tăng chi phí thâu tóm của công ty đi
thâu tóm thông qua việc làm tăng số lượng cổ phần của công ty mục tiêu. Công
ty thâu tóm phải tốn nhiều tiền hơn để mua lại cổ phần của công ty mục tiêu
trong giao dịch Cash - for share exchange hoặc phải phát hành nhiều cổ phần
hơn trong giao dịch Share - for share exchange.
Các quyền chọn dạng Flip - in này sau khi được thực hiện sẽ làm pha loãng cổ
phần và quyền biểu quyết của công ty mục tiêu và do đó khiến công ty thâu tóm
khó có thể mua lại một lượng lớn cổ phần của công ty mục tiêu thông qua thị
trường mở, thông qua đàm phán hoặc thông qua lời chào mua công khai 1 phần.
o Kế hoch thoái vn (Back-end Plan)
Với chiến thuật viên thuốc độc dạng Back – end, công ty mục tiêu cũng phát
hành cổ tức cho cổ đông dưới dạng quyền chọn. Các quyền chọn này cho phép
cổ đông có quyền đề nghị công ty mục tiêu chuyển đổi cổ phiếu mà họ đang nắm
giữ sang tiền mặt hoặc các chứng khoán khác có giá trị bằng với một mức giá
Back – end cụ thể đã thiết lập trước. Cũng như chiến thuật viên thuốc độc dạng
Flip – in và Flip – over, các quyền chọn này có thể được HĐQT công ty mục tiêu
mua lại với một mức giá danh nghĩa, được giao dịch cùng với cổ phiếu thường
và không thể thực hiện được trước khi sự kiện kích hoạt được diễn ra. Tuy nhiên,
sau khi sự kiện kích hoạt diễn ra, các quyền chọn này không thể bị mua lại và
các cổ đông của công ty mục tiêu – ngoại trừ công ty thâu tóm – có thể thực hiện
quyền chọn thông qua việc chào mua cổ phần thường của họ với công ty phát hành.
o Kế hoch biu quyết (Voting plans) 12
Với chiến thuật viên thuốc độc dạng Voting plans, công ty mục tiêu sẽ trả cổ tức
cho cổ đông dưới dạng cổ phiếu ưu đãi mà những cổ phiếu ưu đãi này sẽ cho
phép cổ đông nắm giữ được quyền “siêu biểu quyết” khi có một cá nhân hoặc tổ
chức bên ngoài nào mua lại một tỷ lệ lớn cổ phiếu của công ty mục tiêu. Chiến
thuật này sẽ làm pha loãng trầm trọng quyền biểu quyết trong công ty mục tiêu.
Từ đó, ngăn không cho công ty thâu tóm giành được quyền kiểm soát công ty mục tiêu.
2.4.2. Các chiến thuật ngăn cản vic mua li sau khi tr thành tm ngm
Chi
ến thut chng thâu tóm ca công ty mc tiêu
2.4.2.1. Chiến thuật Thư xanh và thỏa thun gii hn vic nm gi c phn
(Greenmail and Standstill agrrements)
Chú ý: Greenmail - Thư xanh liên quan đến việc những người bên ngoài mua cổ
phiếu của một công ty sau đó buộc công ty phải mua lại các cổ phiếu đó với giá
ưu đãi để tránh bị chiếm quyền kiểm soát.
Giám đốc của công ty mục tiêu có thể thực hiện chiến thuật mua lại cổ phiếu
của chính công ty mình (targeted repurchase) để ngăn chặn trước một thương vụ
mua lại. Trong phương thức này, công ty mua lại chính cổ phiếu của công ty
mình từ một công ty đề nghị mua lại, thường là ở mức giá cao, với điều kiện là
người bán cổ phiếu hứa không mua lại công ty mục tiêu trong một khoảng thời
gian quy định. Khoản thanh toán như vậy được gán cho là thư xanh (greenmail).
Một thỏa thuận giới hạn việc nắm giữ cổ phần (standstill agreement) xảy ra
khi công ty mua lại đồng ý, với một khoản tiền phí, giới hạn mức nắm giữ cổ
phần của công ty mục tiêu. Như một phần của thỏa thuận, công ty mua lại
thường hứa cho công ty mục tiêu được ưu tiên là người đầu tiên được mời hoặc
là người đầu tiên có quyền từ chối mua lại cổ phiếu của mình khi công ty mua lại
bán cổ phần đang nắm giữ. 13
Lời hứa này nhằm ngăn chặn một lượng cổ phần của công ty mục tiêu rơi vào
tay của các công ty muốn mua lại khác.
2.4.2.2. Chiến thut Hiệp sĩ áo trắng (White Knight) và Địa ch áo trng (White Squire)
o Công ty mục tiêu khi phải đối diện với lời đề nghị sáp nhập không thân thiện
có thể sắp xếp để được sáp nhập với một công ty thâu tóm khác thân thiện hơn,
công ty thâu tóm này sẽ được gọi là Hiệp sĩ áo trắng. Hiệp sĩ áo trắng được ủng
hộ chỉ đơn giản là vì họ sẵn lòng trả giá cao hơn để mua lại công ty. Bên cạnh
đó, họ cũng có thể hứa là không cho nhân viên nghỉ việc, không sa thải các giám
đốc hoặc không bán đi một số bộ phận kinh doanh trong công ty.
o Ban giám đốc thay vì muốn tránh việc bị mua lại có thể mời một bên thứ ba
đầu tư vào công ty,với điều kiện họ phải bỏ phiếu cho ban điều hành và không
mua cổ phần bổ sung. Bên thứ ba này được gọi là Địa chủ áo trắng.
2.4.2.3. Chiến thut Tái cu trúc vn (recapitalization) và mua li c phn ca
chính mình (Repurchases)
Ban điều hành công ty mục tiêu có thể tiến hành vay nợ để mua lại cổ phần của chính mình.
Thứ nhất, khi công ty mục tiêu gia tăng nợ sử dụng trong cấu trúc vốn, nhờ vào
sự gia tăng trong khoản sinh lợi từ tấm chắn thuế của lãi vay làm cho giá cổ
phiếu của công ty có sự gia tăng. Từ sự gia tăng trong giá cổ phiếu của công ty
mục tiêu sẽ làm cho thương vụ mua lại trở nên ít hấp dẫn hơn dưới góc độ của
công ty thâu tóm. Tuy nhiên, chiến thuật này chỉ nên được sử dụng ở những
công ty sở hữu cấu trúc vốn có mức độ nợ thấp hơn mức độ nợ tối ưu và dòng tiền ổn định.
Thứ hai, ban điều hành công ty mục tiêu có thể phát hành chứng khoán mới
nhằm gia tăng quyền bỏ phiếu và kiểm soát so với trước khi thực hiện tái cấu 14
trúc vốn. Việc gia tăng quyền kiểm soát cũng sẽ làm cho việc mua lại mang tính
thù địch trở nên khó khăn hơn.
Thứ ba, các công ty có quá nhiều tiền mặt trên bảng cân đối kế toán thường được
xem là những công tymục tiêu hấp dẫn trong mắt các công ty thâu tóm. Khi nói
đến tái cấu trúc vốn, công ty mục tiêu có thể dùng lượng tiền mặt này để chi trả
cổ tức hoặc mua lại cổ phiếu, khi đó làm giảm mức độ hấp dẫn của công ty trước
những công ty mua lại mang tính thù địch.
2.4.2.4. Chiến thut Tái cu trúc tài sn (Asset Restructurings)
Các công ty có thể bán những tài sản hiện hữu hoặc mua thêm các tài sản mới để
tránh việc bị thâu tóm. Các công ty mục tiêu thường bán hoặc loại bỏ tài sản vì:
o Công ty mục tiêu có thể sắp xếp lại hợp lý hơn các tài sản, các bộ phận kinh
doanh khác nhau mà trước đây được phân bổ hoặc kinh doanh không hiệu quả.
Từ việc thực hiện chiến lược tái cấu trúc này sẽ làm cho giá trị công ty mục tiêu
gia tăng, để từ đó làm gia tăng giá cổ phiếu của công ty mục tiêu. Như vậy, có
thể nói sau khi thực hiện thoái vốn những bộ phận kinh doanh không hiệu quả sẽ
làm giảm sức hấp dẫn của công ty mục tiêu trước các công ty thâu tóm.
o Lý do thứ hai liên quan đến việc có thể công ty thâu tóm chỉ quan tâm đến một
mảng kinh doanh hay một bộ phận tài sản đặc biệt nào đó của công ty mục tiêu
mà thôi. Từ đó, công ty mục tiêu có thể làm giảm sự quan tâm của công ty thâu
tóm bằng cách bán đi mảng kinh doanh hoặc mảng tài sản này.Các công ty mục
tiêu thường mua thêm tài sản vì:
o Có thể công ty thâu tóm chỉ quan tâm đến công ty mục tiêu trong tình trạng
nguyên thủy. Việc bổsung một bộ phận kinh doanh không liên quan có thể làm
cho công ty mục tiêu trở nên kém hấp dẫn hơn. 15
o Luật chống độc quyền ở Mỹ được xây dựng để ngăn cấm các thương vụ sáp
nhập nhằm triệt tiêu khả năng cạnh tranh. Từ đó, công ty mục tiêu có thể mua
thêm một mảng kinh doanh hoặc một tài sản nào đó mà từ mảng kinh doanh
hoặc tài sản mua thêm này làm nảy sinh vấn đề chống độc quyền đối với công ty thâu tóm. 16
TÀI LIU THAM KHO
Nguyễn Thị Uyên Uyên. (2025). Slide bài ging môn Hp nht, Sáp nhp và Tái
cu trúc doanh nghip. Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Gaughan, P. A. (2017). Mergers, acquisitions, and corporate restructurings (7th ed.). Wiley.
Weston, J. F., Mitchell, M. L., & Mulherin, J. H. (2004). Takeovers, restructuring,
and corporate governance. Pearson.
DePamphilis, D. (2019). Mergers, acquisitions, and other restructuring activities (11th ed.). Academic Press.
Andrade, G., Mitchell, M., & Stafford, E. (2001). New evidence and perspectives
on mergers. Journal of Economic Perspectives, 15(2), 103–120.
Harford, J. (2005). What drives merger waves? Journal of Financial Economics, 77(3), 529–560.
Rhodes‐Kropf, M., Robinson, D. T., & Viswanathan, S. (2005). Valuation waves
and merger activity. Journal of Financial Economics, 77(3), 561–603.
Rau, P. R., & Stouraitis, A. (2011). Patterns in mergers and acquisitions deals:
Industry shocks and financing waves. Review of Financial Studies, 24(7), 2267– 2312. 17