Buổi 1 (2/10)
CFO (giám đốc tài chính nói riêng, nhà quản trị tài chính nói chung): có nhiệm vụ tối đa hoá
giá trị thị trường của cty (để giá trị thị trường tài sản của cty là cao nhất) -> hoạch định chiến
lược, ra và thực hiện quyết định
Bản chất của TCDN: liên quan đến việc hoạch định chiến lược tài chính gắn với việc ra và
thực hiện các quyết định tài chính với mục tiêu tối đa hoá giá trị thị trường tài sản của chủ sở
hữu cty
Tiền chỉ tạo ra giá trị nhiều hơn khi tiền đó được đưa vào đầu tư
3 quyết định
+ quyết định đầu tư
+ quyết định tài trợ
+ quyết định phân phối
Quy trình phân tích tài chính của công ty (hình tam giác)
+ phân tích môi trường kinh doanh (phân tích ngành và rộng hơn chút là phân tích nền
kinh tế) và chiến lược kinh doanh
Cạnh tranh với các công ty đối thủ trong cùng ngành và coi chừng có những cái ngành cạnh
tranh khốc liệt. Để tồn tại phát triển và cạnh tranh được với những cái công ty khác thì các
công ty phải có những cái điểm mạnh - lợi thế kinh tế
Lợi thế kinh tế về quy mô:
Vậy những cty nào sẽ có lợi thế kinh tế về quy mô?
→ Những cty có quy mô nhỏ sẽ ko có được lợi thế kinh tế về quy mô. Lợi thế kinh tế về quy
mô chỉ xuất hiện ở cty có quy mô lớn
Cty có quy mô lớn có lợi:
+ Dễ tiếp cận với thị trường vốn
+ Dễ huy động vốn
+ Tính đa dạng hoá mạnh -> giảm thiểu rr -> triệt tiêu rr
+ Vay nợ với lãi suất thấp (chi phí sử dụng nợ)
RR có tính lây lan -> khi chủ nợ cho cty đó vay thì rủi ro đó lây qua chủ nợ
Chi phí hoạt động (toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sx kinh doanh của DN):
→ góc nhìn kế toán
+ giá vốn hàng bán
+ chi phí bán hàng
+ chi phí quản lý doanh nghiệp
→ góc nhìn tài chính: Phân loại theo mqh về tổng chi phí và sản lượng thì có 2 loại:
Chi phí hoạt động cố định (ĐỊNH PHÍ)
+ Xét về tổng chi phí: ko thay đổi dù sản lượng tăng hay giảm (tiền thuê văn phòng,
khấu hao máy móc,...) → ko phải lúc nào cũng đc (học sau)
+ Xét về sản lượng (trên 1 đơn vị sản phẩm): khi sản lượng tăng thì chi phí BÌNH
QUÂN trên 1 đơn vị sản phẩm giảm và ngược lại
Chi phí hoạt động biến đổi (BIẾN PHÍ)
+ Tổng chi phí thay đổi tỷ lệ thuận với sản lượng (ví dụ: nguyên vật liệu, tiền công theo
sản phẩm…)
+ Chi phí bình quân trên một đơn vị sản phẩm thường ổn định. (quy mô lớn thì giảm)
Định phí = tổng số , nhưng tính cho 1 sản phẩm thì . không đổi giảm khi sản lượng tăng
Biến phí = tổng số , nhưng tính cho 1 sản phẩm thì thường tăng/giảm theo sản lượng
không đổi. (quy mô lớn thì giảm)
Những công ty có quy mô lớn sẽ tiết kiệm được cả định phí lẫn biến phí cho một đơn vị sản
phẩm giảm
- Do mua nguyên vật liệu với số lượng lớn nên được chiết khấu
- Do thương lượng tốt hơn với nhà cung cấp.
- Chi phí phát sinh trong quá trình chuyển giao
- Bán chịu
→ tận dụng lợi thế về quy mô
Có nhu cầu tăng trưởng về quy mô:
1. Tự tăng trưởng (tăng trưởng hữu cơ)
2. kết hợp với cty khác (tăng trưởng phi hữu cơ): nhiều kiểu
Toàn bộ cái khoanh tròn liên quan đến hoạt động tái cấu trúc doanh nghiệp Trong suốt các
giai đoạn phát triển - chu kỳ sống của doanh nghiệp thì các doanh nghiệp luôn thực hiện hoạt
động tái cấu trúc
ví dụ: tái cấu trúc vốn
Quyết định tài trợ là quyết định liên quan đến việc huy động các nguồn vốn để đáp ứng một
cái nhu cầu nào đó của doanh nghiệp ví dụ để thực hiện quyết định đầu tư, mua sắm tài sản.
Thế nhưng quyết định tài trợ mà anh đưa ra chủ sở hữu đang nói với giám đốc tài chính quyết
định tài trợ mà anh đưa ra tôi không cần biết anh làm gì nhưng phải tối đa hóa giá trị tài sản
của tôi có nghĩa là khi quyết định tài trợ này là phải hướng đến việc xác lập cấu trúc vốn tối
ưu cho doanh nghiệp

Preview text:

Buổi 1 (2/10)
CFO (giám đốc tài chính nói riêng, nhà quản trị tài chính nói chung): có nhiệm vụ tối đa hoá
giá trị thị trường của cty (để giá trị thị trường tài sản của cty là cao nhất) -> hoạch định chiến
lược, ra và thực hiện quyết định
Bản chất của TCDN: liên quan đến việc hoạch định chiến lược tài chính gắn với việc ra và
thực hiện các quyết định tài chính với mục tiêu tối đa hoá giá trị thị trường tài sản của chủ sở hữu cty
Tiền chỉ tạo ra giá trị nhiều hơn khi tiền đó được đưa vào đầu tư 3 quyết định + quyết định đầu tư + quyết định tài trợ
+ quyết định phân phối
Quy trình phân tích tài chính của công ty (hình tam giác)
+ phân tích môi trường kinh doanh (phân tích ngành và rộng hơn chút là phân tích nền
kinh tế) và chiến lược kinh doanh
Cạnh tranh với các công ty đối thủ trong cùng ngành và coi chừng có những cái ngành cạnh
tranh khốc liệt. Để tồn tại phát triển và cạnh tranh được với những cái công ty khác thì các
công ty phải có những cái điểm mạnh - lợi thế kinh tế
Lợi thế kinh tế về quy mô:
Vậy những cty nào sẽ có lợi thế kinh tế về quy mô?
→ Những cty có quy mô nhỏ sẽ ko có được lợi thế kinh tế về quy mô. Lợi thế kinh tế về quy
mô chỉ xuất hiện ở cty có quy mô lớn
Cty có quy mô lớn có lợi:
+ Dễ tiếp cận với thị trường vốn + Dễ huy động vốn
+ Tính đa dạng hoá mạnh -> giảm thiểu rr -> triệt tiêu rr
+ Vay nợ với lãi suất thấp (chi phí sử dụng nợ)
RR có tính lây lan -> khi chủ nợ cho cty đó vay thì rủi ro đó lây qua chủ nợ
Chi phí hoạt động (toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sx kinh doanh của DN): → góc nhìn kế toán + giá vốn hàng bán + chi phí bán hàng
+ chi phí quản lý doanh nghiệp
→ góc nhìn tài chính: Phân loại theo mqh về tổng chi phí và sản lượng thì có 2 loại:
Chi phí hoạt động cố định (ĐỊNH PHÍ)
+ Xét về tổng chi phí: ko thay đổi dù sản lượng tăng hay giảm (tiền thuê văn phòng,
khấu hao máy móc,...) → ko phải lúc nào cũng đc (học sau)
+ Xét về sản lượng (trên 1 đơn vị sản phẩm): khi sản lượng tăng thì chi phí BÌNH
QUÂN trên 1 đơn vị sản phẩm giảm và ngược lại
Chi phí hoạt động biến đổi (BIẾN PHÍ)
+ Tổng chi phí thay đổi tỷ lệ thuận với sản lượng (ví dụ: nguyên vật liệu, tiền công theo sản phẩm…)
+ Chi phí bình quân trên một đơn vị sản phẩm thường ổn định. (quy mô lớn thì giảm)
⇒ Định phí = tổng số không đổi, nhưng tính cho 1 sản phẩm thì giảm khi sản lượng tăng.
⇒ Biến phí = tổng số tăng/giảm theo sản lượng, nhưng tính cho 1 sản phẩm thì thường
không đổi. (quy mô lớn thì giảm)
Những công ty có quy mô lớn sẽ tiết kiệm được cả định phí lẫn biến phí cho một đơn vị sản phẩm giảm
- Do mua nguyên vật liệu với số lượng lớn nên được chiết khấu
- Do thương lượng tốt hơn với nhà cung cấp.
- Chi phí phát sinh trong quá trình chuyển giao - Bán chịu
→ tận dụng lợi thế về quy mô
Có nhu cầu tăng trưởng về quy mô:
1. Tự tăng trưởng (tăng trưởng hữu cơ)
2. kết hợp với cty khác (tăng trưởng phi hữu cơ): nhiều kiểu
Toàn bộ cái khoanh tròn liên quan đến hoạt động tái cấu trúc doanh nghiệp Trong suốt các
giai đoạn phát triển - chu kỳ sống của doanh nghiệp thì các doanh nghiệp luôn thực hiện hoạt động tái cấu trúc
ví dụ: tái cấu trúc vốn
Quyết định tài trợ là quyết định liên quan đến việc huy động các nguồn vốn để đáp ứng một
cái nhu cầu nào đó của doanh nghiệp ví dụ để thực hiện quyết định đầu tư, mua sắm tài sản.
Thế nhưng quyết định tài trợ mà anh đưa ra chủ sở hữu đang nói với giám đốc tài chính quyết
định tài trợ mà anh đưa ra tôi không cần biết anh làm gì nhưng phải tối đa hóa giá trị tài sản
của tôi có nghĩa là khi quyết định tài trợ này là phải hướng đến việc xác lập cấu trúc vốn tối ưu cho doanh nghiệp