1
2.2. Các chi n thu t , ch ch ế phòng ng thâu tóm thù đị (Chương 5)
2.2.1. Các quan điể ống thâu tóm thù địm v phòng, ch ch
Theo n thu t thâu tóm nh ng, nh ng bi n pháp Donald DePamphilis (2011): “Chiế phòng ững hành độ
được công ty m c tiêu th c hi ến nh n ng thâu tóm các công ty thâu tóm. Chiằm ngăn cả hành độ n thut
chng thâu tóm là nh ng, nh ng bi n pháp c thi t k làm ch m l i các di n bi n có th ững hành độ đượ ế ế để ế
xy ra t thương vụ ời đ ộc công ty đi thâu tóm xut phát t l ngh chào mua không mong mun hoc bu
mua ph i tr công ty thâu tóm ph i t b thâu tóm . giá cao hơn để ý đồ
Theo Mohit Chawla (2015): Chiến thut chng thâu tóm vic công ty mc tiêu thc hin mt nhóm
các bi n pháp nh m b o v công ty m c tiêu c s a thâu tóm c a trướ đe d công ty thâu tóm”.
Chiến thu t phòng, ch ch là nh ng, nh ng bi n pháp, nh ng chi n ống thâu tóm thù đ ững hành độ ế
thut công ty mc tiêu s d ch ng l i nh n thâu tóm c ụng đ ững hành động liên quan đế a
các công ty thâu tóm ti ềm năng.
2.2.2. L do công ty m c tiêu ph i th c hi n các chi n thu t phòng và ch ng thâu tóm ý ế
Câu tr l i ch n các c c tiêu ni m tin r ng, l i ích c a công ty m c tiêu khi đơn giả đông công ty mụ
tn t i độc lp là l so vớn hơn i l i ích mà công ty m c tiêu nh c khi bán l i công ty. K t qu này x y ra ận đư ế
là do nhi i bều nguyên nhân, trong đó có 2 nguyên nhân n t:
Do tình tr ng b t cân x ng thông tin x y ra, t o nên kho ng cách k v ng v giá gi a bên bán và bên
mua.
o Các c a công ty m c tiêu bi c, tung ra th đông c ết đượ trong tương lai công ty s trường nhng sn
phm m i, công ty m c tiêu nhi t ều cơ hội đạ được m c sinh l i cao hơn, d n t i giá c phi u c a công ty ế
m lc tiêu s gia tăng, trong khi công ty thâu tóm i phi u cđang chào mua công khai c ế a công ty m c tiêu
vi giá th p . hơn
o sở định giá của bên mua thường là giá th ng c ng v i m t ph n giá tr th trườ ặng dư để mua quy n
kim soát. ng d a vào m : (i) giá th ng (ho c tham chi u vTrong khi đó, bên bán thư ột trong các cơ s trườ ế i
giá th trường) cao nh t c a công ty t i th m th ng thu n l i nh t; (ii) giá tr ời điể trườ thương vụ M&A cao nh t
ca m t công ty nhi m tài s n hi n h u c ng v i giá tr tài s n ều điể tương đồng đã thành công; (iii) giá trị
vô hình (như thương hiu hay các bng sáng chế) do công ty t định giá.
Th trường ng m, kho ng cách v k v l thành công s gi m ảm đạ ọng giá càng tăng t các thương vụ
2
xung tr phi bên mua s n sàng tr giá cao.
Vấn đề đi din: H ng qu n trội đồ công ty m ng bục tiêu thườ thay thế sau khi b thâu tóm th
khiến cho l i ích c a H ội đồng qun tr công ty m c tiêu b t n th ất. Do đó để “giữ ghế” kèm các quyền li c a
mình, H ng qu n tr công ty m c tiêu ph i th c hi n các chi n thu t ch ng l i. ội đồ ế
2.2.3 Mc tiêu ca các chi n thu t phòng và ch ng thâu tómế : Các chi n thu t phòng và ch ng thâu tóm ế
thường hướng đến hai mục tiêu chính sau đây:
n công ty thâu tóm th c hi n thâu tóm công ty m c tiêu. Ngăn chặ
Trong trường hp vic thâu tóm không tránh khi, mc tiêu ca các chiến thut phòng chng
thâu tóm c a công ty m n là t i ích cho các c a công ty m c tiêu, làm cho ục tiêu hướng đế ối đa hóa lợ đông c
li ích c a các c u càng t t. đông công ty mục tiêu càng nhi
2.2.4. Các chi n thu t phòng, ch ch ế ống thâu tóm thù đị
Chú : ý Có th tách các chi n thu t phòng th ( c th c hi n n c khi công ty m c tiêu tr thành ế đư giai đoạ trướ
tm ng m c a công ty thâu tóm ra kh i các chi n thu t khác ( ế được th c hi n giai đoạn sau khi công ty mc
tiêu n m trong t m ng m c a công ty thâu tóm).
2.2.4.1. hóm các chi n thu t th c hi n nhN ế m n n vi c b mua l c khi tr thành công ty găn cả ại trướ
mc tiêu (being in play) Các chi n thu t phòng thâu tóm ế
Chiến thu t phòng thâu tóm thông qua Điều l công ty
Điều l công ty (Corporate Charter) liên quan đến các điề ản quy định và các văn bảu kho n pháp l dý a trên các
điề để đượu l qun tr công ty. Trong s các quy định, điu l c công ty son tho th bao gm c các điều
khon liên quan đế ạt động thâu tóm (Takeover) đặ ệt là liên quan đế ạt độn ho c bi n ho ng phòng thâu tóm. Thông
thườ ng các công ty son th u lảo điề v i mc tiêu làm cho vic mua li (thâu tóm) công ty khó khăn hơn.
o Điều l liên quan đế ội đồn H ng qu n tr được phân lo i (Classified Board) hay H ội đồng qun tr
không được phân lo i (Unclassified Board):
H i đ ng qu n tr không được phân loi (Unclassified Board) là ki u h ng qu n tr i đ mà mi
năm các cổ đông th tiến hành bu chn li tt c các thành viên trong Hội đồng qun tr.
Hội đồng qun tr được phân loi (Classified Board) ki u h ng qu n tr ội đồ trong đó ch
có m t s thành viên H ng qu n tr c b u ch n l i vào m m k ho ng trong nhi u i đ đượ ỗi năm, và có nhiệ ạt đ
năm.
3
=> Hội đồng qun tr được phân lo i có th làm cho công ty mua l i t n thêm th i gian c n thi ết để có được đa
s gh trong Hế ội đng qu n tr .
Ví d: N u l nh 1/3 thành viên trong H ng qu n tr c b u ch n mếu trong đi công ty quy đ ội đồ đượ ỗi năm,
vi nhi m k ho thì công ty mua l i ch có th n c quy n ki m soát 1/3 s ạt động trong 3 năm ắm đư gh trong ế
năm thứ ại. Vào năm sau thì công ty mua l ểm soát đượ ế. Do đó, công 1 sau khi mua l i chth ki c 2/3 s gh
ty mua l i không th i H ng qu n tr mong mu n. thay đổ ội đồ nhanh chóng như họ
o Các điều kho (Supermajority Provisions): ản đại đa số
Điều l công ty cũng có thể quy định các điề ản đại đa số liên quan đế u kho n t l ph ph n bi u quy t ần trăm cổ ế
tán thành c n thi ch p thu n m t s giao d ch quan tr ng sáp nh u kho i ết để ọng trong đó có hoạt độ p. Điề n đạ
đa số ản điề ủa công ty thường quy đị ần trăm cầ i cao hơn 50% ho trong b u l c nh t l ph n thiết này ph c
2/3. Điề ản đại đa số làm gia tăng khó khăn cho hoạt độ ải đốu kho th ng mua li khi ng ty thâu tóm ph i
mt vi H i đ ng qu n tr thù địch.
Chiến thu t Cây dù vàng (Golden Parachutes)
Chiến thu t này đề c p đến kho n ti n th a thu n tr cp thôi vi c h p d n (Severance P n cho ackages), đề
Ban c công ty m c tiêu n u công ty bu c h ph i ch m d t công vi c th i h n h ng. Th a giám đố ế c trướ ợp đồ
thun này n vi c sáp nh p vì s làm i . s ngăn cả gia tăng chi phí mua lạ cho công ty đi thâu tóm
Tuy nhiên, nh ng b ng ch các nghiên c u c hi u qu n c a chi n thu t ứng được trưng ra từ trướ ngăn c ế
Cây dù vàng không cao b i kho n ti n th a thu n tr c p thôi vi c th ch m t ph n nh trong t ng
chi phí mua l i c a công ty thâu tóm. Ngoài ra, m t vài tranh lu n cho r ng chi n thu t Cây vàng th t ra l i ế
làm gia t mua l i. L do , m c c công ty b mua l ng t tăng xác suấ ý đây đó ban giám đố ại xu
nhiên là ch ng l i b t k cu c mua l i nào b i vì h s b m t vi c làm khi công ty b thâu tóm v i m t nhưng
khon ti n l n cho th a thu n tr cp thôi vi c s làm d u b t s thi t h i c t ho a h ạt động mua l i, để t đó
làm gi c công ty m n vi i. ảm khuynh hướng ban giám đố c tiêu ngăn cả c mua l
4
Chiến thu t Viên thu ốc độc
o ế ốc độ ế ế ế ưu đãi
Để thc hin chiến thut này, công ty mc tiêu s phát hành ra loi c phi i khếu ưu đã năng chuyển đổi
thành c phi ng, mang l i nh ng quy i nh i n m gi nh ng c phi u này u ếu thườ n l t định cho ngư ế trong điề
kin n u công ty b thâu tóm. Chi n thu t này s làm cho t l s h u c a công ty thâu tóm bế ế pha lo ng. ã
o Chiến thu t Viên thu ốc độc th h th hai - ế Flip-over right
Để thc hin chiến thut này, công ty m c tiêu s phát hành c tc cho c i dđông thường dướ ng quyn chn.
Các quy n ch n này s cho phép c n mua c phi i c a công ty m c tiêu v i m t m c giá đông có quyề ếu ưu đã
chiết kh u. Các quy n ch ng t n t i trong m t kho ng th i gian c c khi x y ra ọn này thườ định (10 năm). Trướ
s ki n kích ho t, các quy n ch th c hi c, t c là các quy n ch c giao d ọn này chưa th ện đư ọn này đư ch cùng
vi c phi ếu thường và th được HĐQT của công ty m c tiêu mua l i v i m t m ức giá danh nghĩa. Tuy nhiên,
sau khi s ki n kích ho t di n ra, các quy n ch c th c hi n s làm pha loãng tr m tr ng c ọn này sau khi đư
phn của công ty đi thâu tóm.
o C ế ốc độ ế
Chi chiến thu t Viên thu c th h th ba Flip in gi ng ốc độ ế ến thu t Viên thu c th h th hai Flip ốc đ ế
over ch chi n thu cho phép c a công ty m c tiêu quy n mua c phi u c a công ty m t ế ật này cũng đông củ ế
mc giá th p, các quy n ch th th c hi c sau khi x y ra s ki n kích ho t. Tuy nhiên, ọn này ng ch ện đượ
điểm khác bit gia Chiến thut Viên thu c độc thế h th ba Flip in và c thchiến thut Viên thuốc độ ế h
th hai Flip over ch Viên thu c th h th ba Flip in cho phép c Chiến thu t ốc độ ế đông của công
ty m c tiêu quy n mua c phi u c c khi công ty b sáp nh p. Viên thu c Flip - in sau khi b ế ủa công ty trư c đ
kích ho t s ng c ph n c a làm tăng chi phí thâu tóm của công ty đi thâu tóm thông qua việc làm tăng số lượ
công ty m c tiêu. Công ty thâu tóm ph i t n nhi u ti mua l i c ph n c a công ty m c tiêu trong giao ền hơn đ
dch Cash - for share exchange ho c ph i phát hành nhi u c ph ần hơn trong giao dịch Share - for share exchange.
Các quy n ch n d ng Flip - c th c hi n s làm pha loãng c ph n quy n bi u quy t c a in này sau khi đư ế
công ty m n công ty thâu tóm khó th mua l i m t ng l n c ph n c a công ty m c ục tiêu do đó khiế lượ
tiêu thông qua th ng m c thông qua l i chào mua công khai 1 ph trư ở, thông qua đàm phán ho n.
o Kế ho ch tho i v n (Back-end Plan) á
5
Vi chiến thut viên thu c đ c dng Back end, công ty m tục tiêu cũng phát hành cổ c cho c đông dưới dng quyn
chn. Các quy n ch n này cho phép c đông có quyền đề ngh công ty m c tiêu chuy ển đổi c phi u mà h ế đang nắm gi
sang ti n m t ho c các ch ng khoán khác có giá tr b ng v i m t m c giá Back end c th đã thiế ập trướ . Cũng như t l c
chiến thut viên thu c đ c dng Flip in và Flip over, các quy n ch n này có th c tiêu được HĐQT công ty mụ
mua l i v i m t m c giao d ch cùng v i c phi ng không th th c hi c ức giá danh nghĩa, đư ếu thư ện đư
trước khi s ki n kích ho ạt được din ra. Tuy nhiên, sau khi s ki n kích ho t di n ra, các quy n ch n này không
th b mua l i các c đông của công ty mc tiêu ngoi tr công ty thâu tóm th thc hin quyn chn
thông qua vi c chào mua c ph ng c v i công ty phát hành. ần thườ a h
o Kế ho ch bi u quy t (Voting plans) ế
Vi chiến thut viên thu c d ng , công ty m c tiêu s tr c t c cho c i d ng c phiốc độ Voting plans đông dướ ếu ưu đãi
nh ng c phi cho phép c m gi c quy u quy t nhân ho c t ếu ưu đãi này s đông nắ đượ ền “siêu biể ết” khi m
chc bên ngoài nào mua li mt t l l n c phiếu ca công ty mc tiêu. Chiến thut này s làm pha loãng trm trng
quyn biu quyết trong công ty mc tiêu. T đó, ngăn không cho công ty thâu tóm giành đưc quyn kim soát công ty
mc tiêu.
2.2.2. Các chi n thu t ế ngăn cn vic mua li sau khi tr thành tm ngm Chiến thut
chng thâu tóm ca công ty m c tiêu
Chiến thu t a thu n gi i h n vi c n m gi Thư xanh thỏ c ph n (Greenmail and
Standstill agrrements)
Chú ý: Greenmail - Thư xanh liên quan đế ững ngườn vic nh i bên ngoài mua c phiếu c a m t công ty sau
đó buộ ếu đó với giá ưu đãi đểc công ty phi mua li các c phi tránh b chiếm quyn kim soát.
Giám đố c c a công ty m c tiêu có th ế ế thc hi n chi n thu t mua l i c phi u c a chính công ty
mình (targeted repurchase) để ngăn chặn trước một thương vụ mua lại. Trong phương thức này, công ty mua
li chính c phi u c a công ty mình t m ngh mua l ng là m c giá cao, v u ki n ế ột công ty đề ại, thườ ới điề
ngườ ời gian quy địi bán c phiếu ha không mua li công ty mc tiêu trong mt khong th nh. Khon
thanh toán như vậy đưc gán cho thư xanh (greenmail).
Mt tha thu n gii h n vi c n m gi c ph n (standstill agreement) x y ra khi công ty mua l ng ại đồ
ý, v i m t kho n tin phí, gii h n mc nm gi c ph n c a công ty m t phục tiêu. Như m n c a th a
thun, công ty mua l ng h a cho công ty m c mại thườ ục tiêu được ưu tiên người đầu tiên đư i ho c
6
người đầ ần đang nắu tiên có quyn t chi mua li c phiếu ca mình khi công ty mua li bán c ph m gi.
Li h a này nh ằm ngăn chặ ột lượn m ng c ph n c a công ty m ục tiêu rơi vào tay của các công ty mu n mua
li khác.
Chiến thu t Hi ệp sĩ áo trắng (White Knight) và a ch áo tr ng (White Squire)Đị
o Công ty m c tiêu khi ph i di n v i l ngh sáp nh p không thân thi n có th s p x ải đố ời đề ếp để
đượ hơn được sáp nh p v i mt công ty thâu tóm khác thân thin , công ty thâu tóm này s c gi Hiệp
áo tr ng. Hip áo trắng đư đơn giả cao hơn đểc ng h ch n h sn lòng tr giá mua li công ty.
Bên c h a là không cho nhân viên ngh vi c, không sa th c ho c không ạnh đó, h cũng có thể ải các giám đố
bán đi một s b phn kinh doanh trong công ty.
o Ban giám đốc thay vì mu n tránh vi c b mua l i có th m i m t bên th ba đầu tư vào công ty,
với điề ếu cho ban điều kin h phi b phi u hành và không mua c phn b sung. Bên th ba này được gi
. Địa ch áo tr ng
Chiến thut Tái c u trúc v n ( recapitalization) mua l i c ph n c a chính mình
(Repurchases)
Ban điều hành công ty mc tiêu có th tiến hành vay n để mua li c phn ca chính mình.
Th t, nh khi công ty m s d ng trong c u trúc v n, nhục tiêu gia tăng nợ vào s gia ng trong khoản
sinh l i t t ếm ch n thu ca lãi vay làm cho giá c phi u c a công ty có s ế gia tăng. Từ gia tăng trong s
giá c phi u c a công ty m c tiêu s mua l i tr nên ít h p d c a ế làm cho thương vụ ẫn hơn dưới góc độ
công ty thâu tóm. Tuy nhiên, chi n thu t này ch c s d ng nh ng công ty s h u c u trúc ế nên đượ
vn có m n th n t n nh. ức độ ấp hơn mức độ ối ưu và dòng tiề ổn đị
Th hai, ban điều hành công ty m c tiêu có th phát hành ch ng khoán m i nh m gia tăng quyn b phi u ế
ki m soát so v i c khi th c hi n tái c u trúc v n. Vi n ki làm cho trư ệc gia tăng quyề ểm soát cũng sẽ
vic mua l i ch tr mang tính thù đị nên khó khăn hơn.
Th ba, các công ty quá nhi u ti n m t trên b i k c xem nh ng công ty ảng cân đố ế toán thường đượ
mc tiêu h p d n trong m t các công ty thâu tóm n tái c u trúc v n, công ty m c tiêu th . Khi nói đế
dùng lượ ặt này để ếu, khi đó làm gi ức động tin m chi tr c tc hoc mua li c phi m m hp dn ca
công ty c nh ng công ty mua l i ch. trướ mang tính thù đị
7
Chiến thu t Tái c u trúc tài s n (Asset Restructurings)
Các công ty th bán nh ng tài s n hi n h u ho c mua thêm các tài s n m tránh vi c b thâu tóm. ới để
Các công ty m ng bán ho c lo i b tài s n vì: ục tiêu thườ
o Công ty m c tiêu th s p x p l i h n, các b ph n kinh doanh khác nhau ế ợp hơn các tài sả
trước đây đượ ến lược phân b hoc kinh doanh không hiu qu. T vic thc hin chi c tái cu trúc này s
làm cho giá tr công ty m c tiêu gia tăng, để t đó làm gia tăng giá c phiếu c a công ty m ục tiêu. Như vậy,
có th nói sau khi th c hi n thoái v n nh ng b ph n kinh doanh không hi u qu s làm gi m s p d n c h
ca công ty mục tiêu trước các công ty thâu tóm.
o Lý do th n vi c th công ty thâu tóm ch n m t m ng kinh doanh hai liên quan đế quan tâm đế
hay m t b ph n tài s c bi a công ty m c tiêu thôi. T c tiêu th làm ản đặ ệt nào đó củ đó, công ty mụ
gim s quan tâm c a công ty thâu tóm b ng kinh doanh ho c m ng tài s n này. ằng cách bán đi mả
Các công ty m ng mua thêm tài s n vì: ục tiêu thườ
o Có th công ty thâu m ch n công ty m c tiêu trongnh tr ng nguyên th y. Vi c b quan tâm đế
sung m t b ph n kinh doanh không liên quan có th làm cho công ty m nên kém h p d c tiêu tr ẫn hơn.
o Lut ch c quy n ống độ M được xây d ng đ ngăn cấm các thương vụ sáp nhp nhm trit tiêu
kh năng c nh tranh. T c tiêu có th mua thêm m t m ng kinh doanh ho c m t tài s n nào đó, công ty m
đó mà t ấn đề ống độ n đố mng kinh doanh hoc tài sn mua thêm này làm ny sinh v ch c quy i vi công
ty thâu tóm.

Preview text:

2.2. Các chiến thut phòng, chống thâu tóm thù địch (Chương 5)
2.2.1. Các quan điểm v phòng, chống thâu tóm thù địch
Theo Donald DePamphilis (2011): “Chiến thut phòng thâu tóm là những hành động, nhng bin pháp
được công ty mc tiêu thc hin nhằm ngăn cản hành động thâu tóm các công ty thâu tóm. Chiến thut
chng thâu tóm là những hành động, nhng bin pháp được thiết kế để làm chm li các din biến có th
xy ra t thương vụ thâu tóm xut phát t lời đề ngh chào mua không mong mun hoc buộc công ty đi
mua phi tr giá cao hơn để công ty thâu tóm phi t b ý đồ thâu tóm.
Theo Mohit Chawla (2015): “Chiến thut chng thâu tóm là vic công ty mc tiêu thc hin mt nhóm
các bin pháp nhm bo v công ty mc tiêu trước s đe dọa thâu tóm ca công ty thâu tóm”.
Chiến thut phòng, chống thâu tóm thù địch là những hành động, nhng bin pháp, nhng chiến
thut mà công ty mc tiêu s dụng để chng li những hành động có liên quan đến thâu tóm ca
các công ty thâu tóm tiềm năng.
2.2.2. Lý do công ty mc tiêu phi thc hin các chiến thut phòng và chng thâu tóm
Câu trả lời chỉ đơn giản là vì các cổ đông công ty mục tiêu có niềm tin rằng, lợi ích của công ty mục tiêu khi
tồn tại độc lập là lớn hơn so với lợi ích mà công ty mục tiêu nhận được khi bán lại công ty. Kết quả này xảy ra
là do nhiều nguyên nhân, trong đó có 2 nguyên nhân nổi bật:
 Do tình trạng bất cân xứng thông tin xảy ra, tạo nên khoảng cách kỳ vọng về giá giữa bên bán và bên mua.
o Các cổ đông của công ty mục tiêu biết được, trong tương lai công ty sẽ tung ra thị trường những sản
phẩm mới, công ty mục tiêu có nhiều cơ hội đạt được mức sinh lợi cao hơn, dẫn tới giá cổ phiếu của công ty
mục tiêu sẽ gia tăng, trong khi công ty thâu tóm lại đang chào mua công khai cổ phiếu của công ty mục tiêu với giá thấp hơn.
o Cơ sở định giá của bên mua thường là giá thị trường cộng với một phần giá trị thặng dư để mua quyền
kiểm soát. Trong khi đó, bên bán thường dựa vào một trong các cơ sở: (i) giá thị trường (hoặc tham chiếu với
giá thị trường) cao nhất của công ty tại thời điểm thị trường thuận lợi nhất; (ii) giá trị thương vụ M&A cao nhất
của một công ty có nhiều điểm tương đồng đã thành công; (iii) giá trị tài sản hiện hữu cộng với giá trị tài sản
vô hình (như thương hiệu hay các bằng sáng chế) do công ty tự định giá.
Thị trường càng ảm đạm, khoảng cách về kỳ vọng giá càng tăng và tỷ lệ các thương vụ thành công sẽ giảm 1
xuống trừ phi bên mua sẵn sàng trả giá cao.
Vấn đề đại din: Hội đồng quản trị công ty mục tiêu thường bị thay thế sau khi bị thâu tóm có thể
khiến cho lợi ích của Hội đồng quản trị công ty mục tiêu bị tổn thất. Do đó để “giữ ghế” kèm các quyền lợi của
mình, Hội đồng quản trị công ty mục tiêu phải thực hiện các chiến thuật chống lại.
2.2.3 Mc tiêu ca các chiến thut phòng và chng thâu tóm: Các chiến thuật phòng và chống thâu tóm
thường hướng đến hai mục tiêu chính sau đây:
 Ngăn chặn công ty thâu tóm thực hiện thâu tóm công ty mục tiêu.
 Trong trường hợp việc thâu tóm là không tránh khỏi, mục tiêu của các chiến thuật phòng và chống
thâu tóm của công ty mục tiêu hướng đến là tối đa hóa lợi ích cho các cổ đông của công ty mục tiêu, làm cho
lợi ích của các cổ đông công ty mục tiêu càng nhiều càng tốt.
2.2.4. Các chiến thut phòng, chống thâu tóm thù địch
Chú ý: Có thể tách các chiến thuật phòng thủ (được thực hiện ở giai đoạn trước khi công ty mục tiêu trở thành
tầm ngắm của công ty thâu tóm ra khỏi các chiến thuật khác (được thực hiện ở giai đoạn sau khi công ty mục
tiêu nằm trong tầm ngắm của công ty thâu tóm).
2.2.4.1. Nhóm các chiến thut thc hin nhm ngăn cản vic b mua lại trước khi tr thành công ty
mc tiêu (being in play) Các chiến thut phòng thâu tóm
Chiến thut phòng thâu tóm thông qua Điều l công ty
Điều lệ công ty (Corporate Charter) liên quan đến các điều khoản quy định và các văn bản pháp lý dựa trên các
điều lệ để quản trị công ty. Trong số các quy định, điều lệ được công ty soạn thảo có thể bao gồm cả các điều
khoản liên quan đến hoạt động thâu tóm (Takeover) đặc biệt là liên quan đến hoạt động phòng thâu tóm. Thông
thường các công ty soạn thảo điều lệ với mục tiêu làm cho việc mua lại (thâu tóm) công ty khó khăn hơn.
o Điều l liên quan đến Hội đồng qun tr được phân loi (Classified Board) hay Hội đồng qun tr
không được phân loi (Unclassified Board):
Hội đồng qun tr không được phân loi (Unclassified Board) là kiểu hội đồng quản trị mà mỗi
năm các cổ đông có thể tiến hành bầu chọn lại tất cả các thành viên trong Hội đồng quản trị.
Hội đồng qun tr được phân loi (Classified Board) là kiểu hội đồng quản trị mà trong đó chỉ
có một số thành viên Hội đồng quản trị được bầu chọn lại vào mỗi năm, và có nhiệm kỳ hoạt động trong nhiều năm. 2
=> Hội đồng quản trị được phân loại có thể làm cho công ty mua lại tốn thêm thời gian cần thiết để có được đa
số ghế trong Hội đồng quản trị.
Ví d: Nếu trong điều lệ công ty có quy định 1/3 thành viên trong Hội đồng quản trị được bầu chọn mỗi năm,
với nhiệm kỳ hoạt động trong 3 năm thì công ty mua lại chỉ có thể nắm được quyền kiểm soát 1/3 số ghế trong
năm thứ 1 sau khi mua lại. Vào năm sau thì công ty mua lại chỉ có thể kiểm soát được 2/3 số ghế. Do đó, công
ty mua lại không thể thay đổi Hội đồng quản trị nhanh chóng như họ mong muốn.
o Các điều khoản đại đa số (Supermajority Provisions):
Điều lệ công ty cũng có thể quy định các điều khoản đại đa số liên quan đến tỷ lệ phần trăm cổ phần biểu quyết
tán thành cần thiết để chấp thuận một số giao dịch quan trọng trong đó có hoạt động sáp nhập. Điều khoản đại
đa số trong bản điều lệ của công ty thường quy định tỷ lệ phần trăm cần thiết này phải cao hơn 50% hoặc là
2/3. Điều khoản đại đa số có thể làm gia tăng khó khăn cho hoạt động mua lại khi công ty thâu tóm phải đối
mặt với Hội đồng quản trị thù địch.
Chiến thut Cây dù vàng (Golden Parachutes)
Chiến thuật này đề cập đến khoản tiền thỏa thuận trợ cấp thôi việc hấp dẫn (Severance Packages), đền bù cho
Ban giám đốc công ty mục tiêu nếu công ty buộc họ phải chấm dứt công việc trước thời hạn hợp đồng. Thỏa
thuận này sẽ ngăn cản việc sáp nhập vì sẽ làm gia tăng chi phí mua lại cho công ty đi thâu tóm.
Tuy nhiên, có những bằng chứng được trưng ra từ các nghiên cứu trước là hiệu quả ngăn cản của chiến thuật
Cây dù vàng là không cao bởi vì khoản tiền thỏa thuận trợ cấp thôi việc có thể chỉ là một phần nhỏ trong tổng
chi phí mua lại của công ty thâu tóm. Ngoài ra, một vài tranh luận cho rằng chiến thuật Cây dù vàng thật ra lại
làm gia tăng xác suất mua lại. Lý do ở đây đó là, mặc dù ban giám đốc ở công ty bị mua lại có xu hướng tự
nhiên là chống lại bất kỳ cuộc mua lại nào bởi vì họ sẽ bị mất việc làm khi công ty bị thâu tóm nhưng với một
khoản tiền lớn cho thỏa thuận trợ cấp thôi việc sẽ làm dịu bớt sự thiệt hại của họ từ hoạt động mua lại, để từ đó
làm giảm khuynh hướng ban giám đốc công ty mục tiêu ngăn cản việc mua lại. 3
Chiến thut Viên thuốc độc o ế ậ ốc độ ế ệ ứ ấ – ế ạ ổ ế ưu đãi
Để thực hiện chiến thuật này, công ty mục tiêu sẽ phát hành ra loại cổ phiếu ưu đãi có khả năng chuyển đổi
thành cổ phiếu thường, mang lại những quyền lợi nhất định cho người nắm giữ những cổ phiếu này trong điều
kiện nếu công ty bị thâu tóm. Chiến thuật này sẽ làm cho tỷ lệ sở hữu của công ty thâu tóm bị pha loãng.
o Chiến thut Viên thuốc độc thế h th hai - Flip-over right
Để thực hiện chiến thuật này, công ty mục tiêu sẽ phát hành cổ tức cho cổ đông thường dưới dạng quyền chọn.
Các quyền chọn này sẽ cho phép cổ đông có quyền mua cổ phiếu ưu đãi của công ty mục tiêu với một mức giá
chiết khấu. Các quyền chọn này thường tồn tại trong một khoảng thời gian cố định (10 năm). Trước khi xảy ra
sự kiện kích hoạt, các quyền chọn này chưa thể thực hiện được, tức là các quyền chọn này được giao dịch cùng
với cổ phiếu thường và có thể được HĐQT của công ty mục tiêu mua lại với một mức giá danh nghĩa. Tuy nhiên,
sau khi sự kiện kích hoạt diễn ra, các quyền chọn này sau khi được thực hiện sẽ làm pha loãng trầm trọng cổ
phần của công ty đi thâu tóm. o C ế ậ ốc độ ế ệ ứ – –
Chiến thuật Viên thuốc độc thế hệ thứ ba – Flip – in giống chiến thuật Viên thuốc độc thế hệ thứ hai– Flip –
over ở chỗ chiến thuật này cũng cho phép cổ đông của công ty mục tiêu quyền mua cổ phiếu của công ty ở một
mức giá thấp, các quyền chọn này cũng chỉ có thể thực hiện được sau khi xảy ra sự kiện kích hoạt. Tuy nhiên,
điểm khác biệt giữa Chiến thuật Viên thuốc độc thế hệ thứ ba – Flip – in và chiến thuật Viên thuốc độc thế hệ
thứ hai– Flip – over là ở chỗ Chiến thuật Viên thuốc độc thế hệ thứ ba – Flip – in cho phép cổ đông của công
ty mục tiêu quyền mua cổ phiếu của công ty trước khi công ty bị sáp nhập. Viên thuốc độc – Flip - in sau khi bị
kích hoạt sẽ làm tăng chi phí thâu tóm của công ty đi thâu tóm thông qua việc làm tăng số lượng cổ phần của
công ty mục tiêu. Công ty thâu tóm phải tốn nhiều tiền hơn để mua lại cổ phần của công ty mục tiêu trong giao
dịch Cash - for share exchange hoặc phải phát hành nhiều cổ phần hơn trong giao dịch Share - for share exchange.
Các quyền chọn dạng Flip - in này sau khi được thực hiện sẽ làm pha loãng cổ phần và quyền biểu quyết của
công ty mục tiêu và do đó khiến công ty thâu tóm khó có thể mua lại một lượng lớn cổ phần của công ty mục
tiêu thông qua thị trường mở, thông qua đàm phán hoặc thông qua lời chào mua công khai 1 phần.
o Kế hoch thoái vn (Back-end Plan) 4
Với chiến thuật viên thuốc ộ
đ c dạng Back – end, công ty mục tiêu cũng phát hành cổ tức cho cổ đông dưới dạng quyền
chọn. Các quyền ch n này cho ọ
phép cổ đông có quyền đề nghị công ty m c tiêu chuy ụ
ển đổi cổ phiếu mà h ọ đang nắm giữ
sang tiền mặt hoặc các chứng khoán khác có giá trị bằng với một mức giá Back end c – th
ụ ể đã thiết lập trước. Cũng như
chiến thuật viên thuốc độc dạng Flip – in và Flip – over, các quyền chọn này có thể được HĐQT công ty mục tiêu
mua lại với một mức giá danh nghĩa, được giao dịch cùng với cổ phiếu thường và không thể thực hiện được
trước khi sự kiện kích hoạt được diễn ra. Tuy nhiên, sau khi sự kiện kích hoạt diễn ra, các quyền chọn này không
thể bị mua lại và các cổ đông của công ty mục tiêu – ngoại trừ công ty thâu tóm – có thể thực hiện quyền chọn
thông qua việc chào mua cổ phần thường của họ với công ty phát hành.
o Kế hoch biu quyết (Voting plans)
Với chiến thuật viên thuốc độc dạng Voting plans, công ty m c tiêu s ụ ẽ trả c t ổ ức cho c
ổ đông dưới dạng c phi ổ ếu ưu đãi mà những c
ổ phiếu ưu đãi này sẽ cho phép cổ đông nắm giữ được quyền “siêu biểu quyết” khi có m t ộ cá nhân hoặc t ổ
chức bên ngoài nào mua lại một tỷ lệ lớn cổ phiếu của công ty mục tiêu. Chiến thuật này sẽ làm pha loãng trầm trọng
quyền biểu quyết trong công ty mục tiêu. Từ đó, ngăn không cho công ty thâu tóm giành được quyền kiểm soát công ty mục tiêu.
2.2.2. Các chiến thut ngăn cản vic mua li sau khi tr thành tm ngm Chiến thut
chng thâu tóm ca công ty mc tiêu
Chiến thut Thư xanh và thỏa thun gii hn vic nm gi c phn (Greenmail and
Standstill agrrements)
Chú ý: Greenmail - Thư xanh liên quan đến việc những người bên ngoài mua cổ phiếu của một công ty sau
đó buộc công ty phải mua lại các cổ phiếu đó với giá ưu đãi để tránh bị chiếm quyền kiểm soát.
 Giám đốc của công ty mục tiêu có thể thực hiện chiến thuật mua lại cổ phiếu của chính công ty
mình (targeted repurchase) để ngăn chặn trước một thương vụ mua lại. Trong phương thức này, công ty mua
lại chính cổ phiếu của công ty mình từ một công ty đề nghị mua lại, thường là ở mức giá cao, với điều kiện
là người bán cổ phiếu hứa không mua lại công ty mục tiêu trong một khoảng thời gian quy định. Khoản
thanh toán như vậy được gán cho là thư xanh (greenmail).
 Một thỏa thuận gii hn vic nm gi c phn (standstill agreement) xảy ra khi công ty mua lại đồng
ý, với một khoản tiền phí, giới hạn mức nắm giữ cổ phần của công ty mục tiêu. Như một phần của thỏa
thuận, công ty mua lại thường hứa cho công ty mục tiêu được ưu tiên là người đầu tiên được mời hoặc là 5
người đầu tiên có quyền từ chối mua lại cổ phiếu của mình khi công ty mua lại bán cổ phần đang nắm giữ.
Lời hứa này nhằm ngăn chặn một lượng cổ phần của công ty mục tiêu rơi vào tay của các công ty muốn mua lại khác.
Chiến thut Hiệp sĩ áo trắng (White Knight) và Địa ch áo trng (White Squire)
o Công ty mục tiêu khi phải đối diện với lời đề nghị sáp nhập không thân thiện có thể sắp xếp để
được sáp nhập với một công ty thâu tóm khác thân thiện hơn, công ty thâu tóm này sẽ được gọi là Hiệp sĩ
áo trng. Hiệp sĩ áo trắng được ủng hộ chỉ đơn giản là vì họ sẵn lòng trả giá cao hơn để mua lại công ty.
Bên cạnh đó, họ cũng có thể hứa là không cho nhân viên nghỉ việc, không sa thải các giám đốc hoặc không
bán đi một số bộ phận kinh doanh trong công ty.
o Ban giám đốc thay vì muốn tránh việc bị mua lại có thể mời một bên thứ ba đầu tư vào công ty,
với điều kiện họ phải bỏ phiếu cho ban điều hành và không mua cổ phần bổ sung. Bên thứ ba này được gọi
là Địa ch áo trng.
Chiến thut Tái cu trúc vn (recapitalization) và mua li c phn ca chính mình (Repurchases)
Ban điều hành công ty mục tiêu có thể tiến hành vay nợ để mua lại cổ phần của chính mình.
Th nht, khi công ty mục tiêu gia tăng nợ sử dụng trong cấu trúc vốn, nhờ vào sự gia tăng trong khoản
sinh lợi từ tấm chắn thuế của lãi vay làm cho giá cổ phiếu của công ty có sự gia tăng. Từ sự gia tăng trong
giá cổ phiếu của công ty mục tiêu sẽ làm cho thương vụ mua lại trở nên ít hấp dẫn hơn dưới góc độ của
công ty thâu tóm. Tuy nhiên, chiến thut này ch nên được s dng nhng công ty s hu cu trúc
vn có mức độ n thấp hơn mức độ n tối ưu và dòng tiền ổn định.
Th hai, ban điều hành công ty mục tiêu có thể phát hành chứng khoán mới nhằm gia tăng quyền bỏ phiếu
và kiểm soát so với trước khi thực hiện tái cấu trúc vốn. Việc gia tăng quyền kiểm soát cũng sẽ làm cho
việc mua lại mang tính thù địch trở nên khó khăn hơn.
Th ba, các công ty có quá nhiều tiền mặt trên bảng cân đối kế toán thường được xem là những công ty
mục tiêu hấp dẫn trong mắt các công ty thâu tóm. Khi nói đến tái cấu trúc vốn, công ty mục tiêu có thể
dùng lượng tiền mặt này để chi trả cổ tức hoặc mua lại cổ phiếu, khi đó làm giảm mức độ hấp dẫn của
công ty trước những công ty mua lại mang tính thù địch. 6
Chiến thut Tái cu trúc tài sn (Asset Restructurings)
Các công ty có thể bán những tài sản hiện hữu hoặc mua thêm các tài sản mới để tránh việc bị thâu tóm.
Các công ty mục tiêu thường bán hoc loi b tài sn vì:
o Công ty mục tiêu có thể sắp xếp lại hợp lý hơn các tài sản, các bộ phận kinh doanh khác nhau mà
trước đây được phân bổ hoặc kinh doanh không hiệu quả. Từ việc thực hiện chiến lược tái cấu trúc này sẽ
làm cho giá trị công ty mục tiêu gia tăng, để từ đó làm gia tăng giá cổ phiếu của công ty mục tiêu. Như vậy,
có thể nói sau khi thực hiện thoái vốn những bộ phận kinh doanh không hiệu quả sẽ làm giảm sức hấp dẫn
của công ty mục tiêu trước các công ty thâu tóm.
o Lý do thứ hai liên quan đến việc có thể công ty thâu tóm chỉ quan tâm đến một mảng kinh doanh
hay một bộ phận tài sản đặc biệt nào đó của công ty mục tiêu mà thôi. Từ đó, công ty mục tiêu có thể làm
giảm sự quan tâm của công ty thâu tóm bằng cách bán đi mảng kinh doanh hoặc mảng tài sản này.
Các công ty mục tiêu thường mua thêm tài sn vì:
o Có thể công ty thâu tóm chỉ quan tâm đến công ty mục tiêu trong tình trạng nguyên thủy. Việc bổ
sung một bộ phận kinh doanh không liên quan có thể làm cho công ty mục tiêu trở nên kém hấp dẫn hơn.
o Luật chống độc quyền ở Mỹ được xây dựng để ngăn cấm các thương vụ sáp nhập nhằm triệt tiêu
khả năng cạnh tranh. Từ đó, công ty mục tiêu có thể mua thêm một mảng kinh doanh hoặc một tài sản nào
đó mà từ mảng kinh doanh hoặc tài sản mua thêm này làm nảy sinh vấn đề chống độc quyền đối với công ty thâu tóm. 7