CÁC CHIẾN THUẬT THÂU TÓM THÙ ĐỊCH 1. Tổng quan về thâu tóm – thâu tóm t
địch 1.1. Tổng quan về thâu tóm 1.1.1. Các quan điểm về thâu tóm “Thâu tóm là một giao
dịch hoặc một chuỗi giao dịch mà tại đó một người (cá nhân, các cá nhân hoặc công ty)
tiếp nhận sự kiểm soát tài sản của công ty mục tiêu, bằng hình thức trực tiếp là trở thành
người sở hữu của các tài sản đó hay bằng hình thức gián tiếp là chiếm lấy quyền kiểm
soát, quản lý của công ty mục tiêu.” - Weinberg & Blank, Takeovers and Mergers (1979)
“Thâu tóm là hoạt động dùng để chỉ một công ty này tìm cách nắm giữ quyền kiểm soát
một công ty khác thông qua việc nắm giữ toàn bộ hoặc một phần cổ phần hoặc toàn bộ tài
sản của công ty để kiểm soát toàn bộ quyết định của công ty.” - Patrick A. Gaughan,
Mergers, Acquisitions, and Corporate Restructurings (2002) “Thâu tóm là hoạt động được
thực hiện thông qua việc giao dịch cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty mục tiêu với
công ty đi thâu tóm, bất chấp cuộc giao dịch này có mang tính chất sáp nhập hay không.
- Sandra Betton, B. Espen Eckbo, Karin S. Thorburn, Corporate Takeovers (2008) “ Thâu
tóm là một hình thức sáp nhập mà trong đó công ty đi thâu tóm sẽ tìm cách kiểm soát
công ty mục tiêu thông qua việc mua cổ phiếu của công ty này. Nói cách khác, thâu tóm là
một quá trình chuyển giao quyền kiểm soát công ty từ nhóm cổ đông này sang nhóm cổ
đông khác.” - Thomas Mathew, Corporate Restructuring (2014) Tóm lại, thâu tóm là một
hoạt động xảy ra khi một công ty được gọi là công ty thâu tóm tìm cách nắm giữ quyền
kiểm soát của một hoặc nhiều công ty khác gọi là công ty mục tiêu thông qua việc mua
toàn bộ hoặc một tỷ lệ cổ phiếu đủ để nắm quyền kiểm soát công ty mục tiêu. 1.1.2. Các
hình thức thâu tóm • Thâu tóm thân thiện: là hình thức mà các công ty trong thương vụ
luôn đạt được các thỏa thuận theo nguyên tắc tình nguyện, tận tâm, có thiện chí và cùng
có lợi. 2 • Thâu tóm thù địch: Là một thương vụ thâu tóm mà theo đó lời đề nghị chào
mua của công ty thâu tóm luôn bị công ty mục tiêu từ chối nhưng công ty thâu tóm vẫn
quyết tâm thực hiện thương vụ. 1.2. Tổng quan về thâu tóm thù địch 1.2.1. Động cơ thực
hiện thâu tóm thù địch Động cơ lớn nhất mà công ty thâu tóm thực hiện thương vụ thâu
tóm thù địch là để nắm được quyền kiểm soát công ty mục tiêu. Chú ý: Công ty thâu tóm
phải thực hiện thâu tóm thù địch vì: • Công ty thâu tóm khởi đầu bằng những tín hiệu thân
thiện phát đến cho công ty mục tiêu, nhưng thay vì nhận được sự đồng ý của công ty mục
tiêu, công ty đi thâu tóm lại bị công ty mục tiêu từ chối, thậm chí công ty đi thâu tóm còn
nhận được những phản ứng không thân thiện từ công ty mục tiêu, khiến công ty thâu tóm
phải thay đổi chiến thuật từ thân thiện sang thù địch. • Công ty thâu tóm biết rằng việc
thâu tóm thân thiện là không thể thực hiện được nên bắt đầu luôn bằng một hành động thù
địch. • Đây có thể xem là một biện pháp phòng thủ chống thâu tóm của công ty mục tiêu.
Công ty thâu tóm trước đó có thể là công ty mục tiêu, để phòng chống thâu tóm, công ty
mục tiêu quay sang mua lại công ty đang có ý định thâu tóm mình, và dĩ nhiên không thể
thâu tóm thân thiện với kẻ thù của mình. • Lợi ích sau khi thâu tóm thù địch cao hơn so
với thâu tóm thân thiện về bộ máy quản lý: Một cuộc thâu tóm thù địch nếu diễn ra thành
công, có thể khiến bộ máy quản lý công ty mục tiêu thay đổi hoàn toàn. Vì vậy, nếu công
ty thâu tóm cho rằng việc thay đổi ban quản lý công ty mục tiêu sẽ khiến công ty mục tiêu
phát triển và lớn mạnh hơn nữa, công ty thâu tóm có thể lựa chọn tấn công thù địch ngay
từ đầu. • Quan điểm cá nhân: việc lựa chọn một cuộc tấn công thù địch cũng có thể đến từ
cảm xúc cá nhân của người giữ vị trí quan trọng trong công ty thâu tóm. 1.2.2. Quy trình
thực hiện thương vụ thâu tóm thù địch Gồm các bước: 3 • Bước 1: Công ty thâu tóm xác
định động cơ của thương vụ thâu tóm và công ty mục tiêu. • Bước 2: Công ty thâu tóm
định giá công ty mục tiêu để trên cơ sở đó đề xuất giá chào mua. • Bước 3: Công ty thâu
tóm đàm phán các điều kiện với công ty mục tiêu: Giá chào mua cổ phiếu, các điều khoản
thanh toán, điều kiện tài chính, tiềm năng triển vọng của công ty thâu tóm…. • Bước 4:
Công ty thâu tóm xây dựng các chiến thuật thâu tóm dựa trên phản ứng của công ty mục
tiêu. Có 3 chiến thuật thâu tóm mà công ty thâu tóm cân nhắc là: Chiến thuật Bear Hugs
Chiến thuật Tender Offers Chiến thuật Proxy Fights • Bước 5: Công ty thâu tóm thực hiện
các chiến thuật thâu tóm, nếu thương vụ thâu tóm thành công sẽ xử lý các vấn đề hậu thâu
tóm. 2. Các chiến thuật thâu tóm thù địch 2.1. Chiến thuật Bear Hugs 2.1.1.1. Bản chất
của chiến thuật Bear Hugs Đây là chiến thuật mà theo đó, công ty thâu tóm đưa ra lời đề
nghị mua lại công ty mục tiêu với một mức giá cao hơn hẳn (rất nhiều) so với giá thị
trường (Premium Price). Việc đưa ra lời đề nghị mua lại công ty mục tiêu với một mức
giá cao hơn hẳn (rất nhiều) so với giá thị trường là do: • Công ty thâu tóm muốn đánh vào
tâm lý của Ban quản lý công ty mục tiêu về khoản sinh lợi mà công ty mục tiêu nhận
được khi bán lại công ty với mức giá cao hơn hẳn so với giá thị trường. • Công ty thâu
tóm muốn chiếm ưu thế trong việc mua lại công ty mục tiêu. Nói cách khác là công ty
thâu tóm muốn loại bỏ khả năng cạnh tranh của các công ty thâu tóm khác nếu có. • Công
ty thâu tóm muốn đẩy công ty mục tiêu vào vị thế bị động, buộc phải bán vì Ban quản lý
công ty mục tiêu phải đứng trước sự lựa chọn hoặc phải bán công ty mục tiêu với một 4
mức giá cao với việc cũng phải bán công ty nhưng với một mức giá thấp hơn khi công ty
thâu tóm chuyển sang sử dụng chiến thuật Tender Offers. Đây là chiến thuật mà theo đó,
lời đề nghị mua lại công ty mục tiêu được công ty thâu tóm gửi đến cho Ban quản lý công
ty mục tiêu (chứ không phải gửi trực tiếp đến cổ đông của công ty mục tiêu) và những
thương lượng về việc chào mua diễn ra trong vòng bí mật. 2.1.1.2. Quy trình thực hiện
chiến thuật Bear Hugs Bước 1: Công ty thâu tóm gửi lời đề nghị chào mua đến công ty
mục tiêu. Ở buớc này, thường công ty thâu tóm sẽ đưa ra các thông tin để công ty mục
tiêu biết được công ty thâu tóm là công ty có tiềm năng, là đối tác tốt nhất cho thương vụ.
Ở bước này, công ty thâu tóm còn phải đưa ra mức giá mua lại công ty mục tiêu cao hơn
rất nhiều so với giá giao dịch của công ty mục tiêu trên thị trường. Chú ý: Thương lượng
này được thực hiện giữa công ty thâu tóm với ban quản trị công ty mục tiêu, thường có
tính cá nhân và diễn ra trong bí mật. Bước 2: Công ty thâu tóm xem xét phản ứng của
công ty mục tiêu. Bước 3: Công ty thâu tóm xây dựng các chiến thuật dựa trên các phản
ứng của công ty mục tiêu. Nếu công ty mục tiêu đồng ý bán thì thương vụ sẽ được tiến
hành, và đây có thể xem là một thương vụ thâu tóm thân thiện. Nếu công ty mục tiêu
không đồng ý bán, hoặc có sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh, công ty thâu tóm có thể
phải chuyển từ chiến thuật Bear Hugs sang chiến thuật Tender Offers đồng thời có thể
phải xây dựng thêm nhiều kịch bản khác tùy thuộc vào phản ứng của công ty mục tiêu.
2.1.1.3. Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng chiến thuật Bear Hugs ▪ Ưu điểm: Đơn
giản, thời gian thực hiện thương vụ nhanh. Không tốn các chi phí như chi phí công
khai thông tin, phí nhờ luật sư tư vấn... Làm giảm các hậu quả xấu so với các chiến
thuật thâu tóm thù địch khác chẳng hạn như sự mất mát nhân viên chủ chốt và suy giảm
tinh thần nhân viên...do nếu thương vụ thâu tóm bằng chiến thuật Bear Hugs thành công
thì thương vụ sẽ có tính chất thân thiện, hai bên cùng 5 có thiện chí, từ đó không tác động
xấu đến tâm lý của người lao động của công ty mục tiêu sau khi bị thâu tóm. ▪ Nhược
điểm: Giá thâu tóm theo chiến thuật này thường cao để loại bỏ những đối thủ khác có
cùng ý định thâu tóm công ty mục tiêu. Ngoài ra, công ty thâu tóm phải xác định chính
xác giá trị của công ty mục tiêu để tránh việc bị hớ khi đưa ra mức giá cao. ▪ Điều kiện áp
dụng chiến thuật: Chỉ có thể thành công khi cổ đông công ty mục tiêu đồng ý bán công
ty. Tiềm lực tài chính của công ty thâu tóm phải đủ mạnh để có thể đưa ra mức giá đủ
cao, đủ khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác và vượt qua sự phản kháng của công ty
mục tiêu (phản kháng về giá mua lại). 2.1.2. Chiến thuật Tender Offers – Chiến thuật
Chào thầu (Chào mua công khai) 2.1.2.1. Bản chất của chiến thuật Tender Offers Chiến
thuật chào thầu là một chiến thuật mà theo đó công ty thâu tóm (công ty chào thầu) sẽ tiến
hành thông báo chào mua cổ phiếu của công ty mục tiêu với một mức giá công khai và
trong một khoảng thời gian nhất định. Nói cách khác, chào thầu là chiến thuật mà một
công ty hoặc một nhóm nhà đầu tư sử dụng để mua đứt công ty mục tiêu bằng cách đ
nghị cổ đông hiện hữu của công ty đó bán lại cổ phần của họ với một mức giá cao hơn giá
thị trường rất nhiều (premium price). Giá chào thầu đó phải đủ hấp dẫn để đa số cổ đông
tán thành việc từ bỏ quyền sở hữu cũng như quản lý công ty của mình. Chiến thuật này có
một số đặc điểm như sau: • Giá chào mua cổ phiếu thường cao hơn giá thị trường của cổ
phiếu nhưng không cao hơn so với trường hợp chào mua trong chiến thuật Bear hugs. •
Ban quản lý công ty mục tiêu có thể bị mất quyền kiểm soát công ty. • Công ty thâu tóm
thường có tiềm lực tài chính mạnh hơn công ty mục tiêu. 2.1.2.2. Quy trình thực hiện
chiến thuật Tender Offers Bước 1. Công ty chào thầu tiến hành xác định công ty mục tiêu
cho thương vụ thâu tóm. Bước 2. Công ty chào thầu tiến hành định giá công ty mục tiêu.
Bước 3. Công ty chào thầu tiến hành thành lập Hội đồng thành viên tư vấn cho chiến
thuật chào thầu. Các thành viên này đóng vai trò rất quan trọng đến việc thành công của
thương vụ, 6 đặc biệt là vai trò của ngân hàng đầu tư. Các thành viên này bao gồm: •
Ngân hàng đầu tư “Investment bank”: Ngân hàng đầu tư đóng vai trò then chốt trong việc
cung cấp các dịch vụ tài chính và tư vấn cho quá trình chào thầu. Bên cạnh đó, Ngân hàng
đầu tư còn cung cấp nguồn tài trợ cho công ty chào thầu thông qua việc cho công ty chào
thầu vay hoặc cho phép công ty chào thầu “mua ngay và thanh toán sau”. • Các chuyên
gia tư vấn pháp lý “Legal advisors” • Đại lý thông tin “Information agent”: Đại lý thông
tin thường là một trong các công ty ủy thác, đại lý thông tin có trách nhiệm chuyển tiếp hồ
sơ mời thầu đến các cổ đông của công ty mục tiêu. Các công ty ủy thác cũng có thể chủ
động thu hút sự tham gia của các cổ đông trong các gói thầu thông qua các chiến dịch gọi
điện và thư tín. • Ngân hàng lưu ký “Depository bank”: Ngân hàng lưu ký sẽ tiếp nhận hồ
sơ dự thầu và thanh toán cho các cổ phiếu được đấu thầu. Ngân hàng này phải đảm bảo cổ
phiếu được chào bán với giá hợp lý. • Đại lý chuyển tiếp “Forwarding agent”: Đại lý
chuyển tiếp sẽ hỗ trợ cho NH lưu ký nhằm gia tăng nguồn lực cho NH lưu ký. Bước 4.
Công ty chào thầu sẽ đưa ra các điều kiện cho việc chào thầu. Các điều kiện này thường
bao gồm: • Ngày chào thầu • Giá chào thầu • Thời gian hết hạn chào thầu Tất cả những
điều khoản trên phải được lập thành văn bản, sau đó sẽ được gửi cho Ủy ban chứng khoán
để công bố rộng rãi trên thị trường, đồng thời cũng được gửi đến cho các cổ đông của
công ty mục tiêu. Văn bản này gồm có hai hình thức: • Hình thức đầy đủ: Công ty chào
thầu phải làm rõ tất cả các điều khoản liên quan đến việc chào mua vào văn bản có hình
thức đầy đủ, sau đó sẽ gửi đến cổ đông của công ty mục tiêu. Những thông tin cần cung
cấp trong văn bản này gồm: o Thời gian đấu thầu; o Tên, địa chỉ và số điện thoại của công
ty mục tiêu; o Thông tin về cổ phiếu của công ty mục tiêu bao gồm mã chứng khoán, giá
lịch sử và giá hiện tại của cổ phiếu công ty; 7 o Tên, địa chỉ, thông tin liên lạc cũng như
lịch sử của công ty chào thầu; o Giá chào thầu; o Thông tin liên lạc của người đại diện
công ty chào thầu để thương lượng về các điều khoản của việc chào thầu; o Mục đích của
việc chào thầu và các đề nghị của bên chào thầu; o Phương thức thanh toán; o Các thông
tin tài chính cũng như các báo cáo tài chính của công ty chào thầu; o Kế hoạch nhân sự
sau khi chào thầu... • Hình thức tóm tắt: Hình thức này chỉ bao gồm một số thông tin như
công ty chào thầu, công ty mục tiêu; số lượng cổ phiếu chào thầu; ngày cuối cùng được
phép chào thầu; phương thức thanh toán; các báo cáo tài chính của cả hai công ty. Văn
bản này sẽ được gửi cho Ủy ban chứng khoán để công bố rộng rãi ra công chúng. Bước 5:
Nộp hồ sơ cho Ủy ban chứng khoán, đồng thời gửi một bản copy cho công ty mục tiêu
trong đó ghi rõ các điều khoản liên quan đến vấn đề chào mua công khai. Bước 6: Công ty
mục tiêu đưa ra phản hồi đối với công ty chào thầu. Bước 7: Nếu công ty mục tiêu đồng ý
các điều kiện chào thầu thì công ty chào thầu sẽ tiến hành mua cổ phiếu của công ty mục
tiêu (số cổ phần được mua ít nhất phải là mức tối thiểu được quy định trong chào thầu).
Bước 8: Kết thúc cuộc chào mua theo ngày ghi trên hồ sơ hoặc gia hạn để mua cho đủ số
lượng cổ phần muốn mua. Bước 9: Nếu đã mua đủ số lượng cổ phiếu cần mua, công ty
chào thầu tiến hành thanh toán cho cổ đông của công ty mục tiêu theo giá ghi trên hồ sơ.
Bước 10: Công ty chào thầu tiến hành bổ nhiệm lại nhân sự và giải quyết các vấn đề hậu
M&A khác. 2.1.2.3. Ưu, nhược điểm • Ưu điểm o Không cần phải thông qua ban quản lý
của công ty mục tiêu; o Trong quá trình chào thầu, nếu công ty thâu tóm nhận được sự
ủng hộ của cổ đông công ty mục tiêu thì thương vụ thâu tóm sẽ chuyển thành thương vụ
thâu tóm thân thiện. o Tốc độ giao dịch cũng rất nhanh. 8 • Nhược điểm o Giá chào mua
thường cao hơn giá thị trường, bên cạnh đó, công ty đi thâu tóm còn phải tốn thêm các chi
phí liên quan khác rất cao như phí tư vấn của luật sư, những chi phí phát sinh trong quá
trình chào thầu... o Nếu công ty mục tiêu áp dụng các biện pháp phòng, chống thâu tóm
thì sẽ làm cho thương vụ thâu tóm trở nên phức tạp hơn, công ty thâu tóm sẽ phải tốn
nhiều thời gian và chi phí hơn để theo đuổi thương vụ; o Có thể xảy ra trường hợp xuất
hiện thêm các công ty thâu tóm khác. Trong trường hợp này, vì có sự tham gia của các
công ty thâu tóm khác, cùng muốn mua công ty mục tiêu nên sẽ làm cho giá chào mua
công ty mục tiêu bị đẩy lên cao hơn so với dự toán ban đầu, đồng thời quá trình chào mua
sẽ kéo dài, từ đó gây tổn thất cao cho công ty đi thâu tóm. o Trường hợp thâu tóm không
thành công, công ty thâu tóm sẽ chịu tổn thất lớn do phải tốn thời gian theo đuổi thương
vụ, đặc biệt là có nguy cơ trở thành đối tượng bị thâu tóm của công ty khác hoặc của
chính công ty mục tiêu. o Nếu thương vụ thâu tóm thành công, việc thay đổi ban quản lý
của công ty mục tiêu cũng có thể ảnh hưởng bất lợi đến tình hình hoạt động sản xuất, kinh
doanh sau thương vụ của công ty. 2.1.3. Chiến thuật Proxy Fights – Chiến thuật Lôi kéo
cổ đông bất mãn 2.1.3.1. Bản chất của chiến thuật Proxy Fights Chiến thuật lôi kéo cổ
đông bất mãn là chiến thuật được sử dụng dựa vào việc tận dụng cơ hội nội bộ của công
ty mục tiêu có tồn tại mâu thuẫn khá nghiêm trọng giữa các cổ đông và Hội đồng quản trị.
Khi đó, công ty thâu tóm sẽ tiếp cận với các cổ đông này để thuyết phục họ nhằm mua lại
cổ phần của họ, cho đến khi công ty thâu tóm mua đủ số lượng cổ phiếu có thể chi phối
hoạt động của công ty mục tiêu thì công ty thâu tóm sẽ triệu tập Đại hội cổ đông và tiến
hành bầu lại ban quản lý mới cho công ty. 2.1.3.2. Ưu, nhược điểm của chiến thuật Proxy
Fights • Tốn ít chi phí hơn so với chiến thuật Bear Hugs và chiến thuật Tender Offers •
Thông qua chiến thuật này giúp loại bỏ các nhà quản lý yếu kém cho công ty mục tiêu, từ
đó có thể làm gia tăng giá trị cho công ty mục tiêu. • Chiến thuật này cũng tạo điều kiện
thuận lợi cho việc chuyển giao nguồn lực, mang lại 9 nhiều giá trị hơn cho công ty mục
tiêu. 2.1.3.3. Nhược điểm của chiến thuật Proxy Fights • Thời gian theo đuổi thương vụ
rất dài. • Với những công ty có mức vốn hóa thị trường nhỏ thì việc thực hiện chiến thuật
này khá dễ dàng và ít tốn kém để kiểm soát một số lượng cổ phần đủ để chi phối nhưng
đối với các tập đoàn lớn thì sẽ không dễ dàng. Điều kiện áp dụng chiến thuật Proxy
Fights: Chiến thuật này thường được công ty thâu tóm áp dụng khi có tồn tại sự mâu
thuẫn nghiêm trọng giữa Ban quản lý, Hội đồng quản trị của công ty mục tiêu với cổ đông
của công ty mục tiêu xuất phát từ tình trạng kinh doanh thua lỗ kéo dài, hoạt động trì trệ,
ban quản lý công ty mục tiêu không hết lòng vì quyền lợi của cổ đông, từ đó gây ra tình
trạng bất mãn trong một bộ phận không nhỏ cổ đông công ty mục tiêu, đến mức cổ đông
muốn thay đổi ban quản lý và ban điều hành công ty vì họ hy vọng rằng ban quản trị mới
sẽ quản lý điều hành công ty tốt hơn. Để chiến thuật này thành công, trước hết thông qua
thị trường chứng khoán công ty thâu tóm tiến hành mua một số lượng cổ phiếu để trở
thành cổ đông của công ty mục tiêu. Sau khi đã trở thành cổ đông của công ty mục tiêu,
họ tiếp tục mua cổ phiếu của các cổ đông bất mãn, cũng như giành sự ủy quyền của các
cổ đông này cho đến khi có đủ số cổ phần có thể chi phối, họ sẽ lập tức thay đổi ban quản
trị cũ và tiến hành bầu hội đồng quản trị mới cho công ty mục tiêu

Preview text:

CÁC CHIẾN THUẬT THÂU TÓM THÙ ĐỊCH 1. Tổng quan về thâu tóm – thâu tóm thù
địch 1.1. Tổng quan về thâu tóm 1.1.1. Các quan điểm về thâu tóm “Thâu tóm là một giao
dịch hoặc một chuỗi giao dịch mà tại đó một người (cá nhân, các cá nhân hoặc công ty)
tiếp nhận sự kiểm soát tài sản của công ty mục tiêu, bằng hình thức trực tiếp là trở thành
người sở hữu của các tài sản đó hay bằng hình thức gián tiếp là chiếm lấy quyền kiểm
soát, quản lý của công ty mục tiêu.” - Weinberg & Blank, Takeovers and Mergers (1979)
“Thâu tóm là hoạt động dùng để chỉ một công ty này tìm cách nắm giữ quyền kiểm soát
một công ty khác thông qua việc nắm giữ toàn bộ hoặc một phần cổ phần hoặc toàn bộ tài
sản của công ty để kiểm soát toàn bộ quyết định của công ty.” - Patrick A. Gaughan,
Mergers, Acquisitions, and Corporate Restructurings (2002) “Thâu tóm là hoạt động được
thực hiện thông qua việc giao dịch cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty mục tiêu với
công ty đi thâu tóm, bất chấp cuộc giao dịch này có mang tính chất sáp nhập hay không.”
- Sandra Betton, B. Espen Eckbo, Karin S. Thorburn, Corporate Takeovers (2008) “ Thâu
tóm là một hình thức sáp nhập mà trong đó công ty đi thâu tóm sẽ tìm cách kiểm soát
công ty mục tiêu thông qua việc mua cổ phiếu của công ty này. Nói cách khác, thâu tóm là
một quá trình chuyển giao quyền kiểm soát công ty từ nhóm cổ đông này sang nhóm cổ
đông khác.” - Thomas Mathew, Corporate Restructuring (2014) Tóm lại, thâu tóm là một
hoạt động xảy ra khi một công ty được gọi là công ty thâu tóm tìm cách nắm giữ quyền
kiểm soát của một hoặc nhiều công ty khác gọi là công ty mục tiêu thông qua việc mua
toàn bộ hoặc một tỷ lệ cổ phiếu đủ để nắm quyền kiểm soát công ty mục tiêu. 1.1.2. Các
hình thức thâu tóm • Thâu tóm thân thiện: là hình thức mà các công ty trong thương vụ
luôn đạt được các thỏa thuận theo nguyên tắc tình nguyện, tận tâm, có thiện chí và cùng
có lợi. 2 • Thâu tóm thù địch: Là một thương vụ thâu tóm mà theo đó lời đề nghị chào
mua của công ty thâu tóm luôn bị công ty mục tiêu từ chối nhưng công ty thâu tóm vẫn
quyết tâm thực hiện thương vụ. 1.2. Tổng quan về thâu tóm thù địch 1.2.1. Động cơ thực
hiện thâu tóm thù địch Động cơ lớn nhất mà công ty thâu tóm thực hiện thương vụ thâu
tóm thù địch là để nắm được quyền kiểm soát công ty mục tiêu. Chú ý: Công ty thâu tóm
phải thực hiện thâu tóm thù địch vì: • Công ty thâu tóm khởi đầu bằng những tín hiệu thân
thiện phát đến cho công ty mục tiêu, nhưng thay vì nhận được sự đồng ý của công ty mục
tiêu, công ty đi thâu tóm lại bị công ty mục tiêu từ chối, thậm chí công ty đi thâu tóm còn
nhận được những phản ứng không thân thiện từ công ty mục tiêu, khiến công ty thâu tóm
phải thay đổi chiến thuật từ thân thiện sang thù địch. • Công ty thâu tóm biết rằng việc
thâu tóm thân thiện là không thể thực hiện được nên bắt đầu luôn bằng một hành động thù
địch. • Đây có thể xem là một biện pháp phòng thủ chống thâu tóm của công ty mục tiêu.
Công ty thâu tóm trước đó có thể là công ty mục tiêu, để phòng chống thâu tóm, công ty
mục tiêu quay sang mua lại công ty đang có ý định thâu tóm mình, và dĩ nhiên không thể
thâu tóm thân thiện với kẻ thù của mình. • Lợi ích sau khi thâu tóm thù địch cao hơn so
với thâu tóm thân thiện về bộ máy quản lý: Một cuộc thâu tóm thù địch nếu diễn ra thành
công, có thể khiến bộ máy quản lý công ty mục tiêu thay đổi hoàn toàn. Vì vậy, nếu công
ty thâu tóm cho rằng việc thay đổi ban quản lý công ty mục tiêu sẽ khiến công ty mục tiêu
phát triển và lớn mạnh hơn nữa, công ty thâu tóm có thể lựa chọn tấn công thù địch ngay
từ đầu. • Quan điểm cá nhân: việc lựa chọn một cuộc tấn công thù địch cũng có thể đến từ
cảm xúc cá nhân của người giữ vị trí quan trọng trong công ty thâu tóm. 1.2.2. Quy trình
thực hiện thương vụ thâu tóm thù địch Gồm các bước: 3 • Bước 1: Công ty thâu tóm xác
định động cơ của thương vụ thâu tóm và công ty mục tiêu. • Bước 2: Công ty thâu tóm
định giá công ty mục tiêu để trên cơ sở đó đề xuất giá chào mua. • Bước 3: Công ty thâu
tóm đàm phán các điều kiện với công ty mục tiêu: Giá chào mua cổ phiếu, các điều khoản
thanh toán, điều kiện tài chính, tiềm năng triển vọng của công ty thâu tóm…. • Bước 4:
Công ty thâu tóm xây dựng các chiến thuật thâu tóm dựa trên phản ứng của công ty mục
tiêu. Có 3 chiến thuật thâu tóm mà công ty thâu tóm cân nhắc là: Chiến thuật Bear Hugs
Chiến thuật Tender Offers Chiến thuật Proxy Fights • Bước 5: Công ty thâu tóm thực hiện
các chiến thuật thâu tóm, nếu thương vụ thâu tóm thành công sẽ xử lý các vấn đề hậu thâu
tóm. 2. Các chiến thuật thâu tóm thù địch 2.1. Chiến thuật Bear Hugs 2.1.1.1. Bản chất
của chiến thuật Bear Hugs Đây là chiến thuật mà theo đó, công ty thâu tóm đưa ra lời đề
nghị mua lại công ty mục tiêu với một mức giá cao hơn hẳn (rất nhiều) so với giá thị
trường (Premium Price). Việc đưa ra lời đề nghị mua lại công ty mục tiêu với một mức
giá cao hơn hẳn (rất nhiều) so với giá thị trường là do: • Công ty thâu tóm muốn đánh vào
tâm lý của Ban quản lý công ty mục tiêu về khoản sinh lợi mà công ty mục tiêu nhận
được khi bán lại công ty với mức giá cao hơn hẳn so với giá thị trường. • Công ty thâu
tóm muốn chiếm ưu thế trong việc mua lại công ty mục tiêu. Nói cách khác là công ty
thâu tóm muốn loại bỏ khả năng cạnh tranh của các công ty thâu tóm khác nếu có. • Công
ty thâu tóm muốn đẩy công ty mục tiêu vào vị thế bị động, buộc phải bán vì Ban quản lý
công ty mục tiêu phải đứng trước sự lựa chọn hoặc phải bán công ty mục tiêu với một 4
mức giá cao với việc cũng phải bán công ty nhưng với một mức giá thấp hơn khi công ty
thâu tóm chuyển sang sử dụng chiến thuật Tender Offers. Đây là chiến thuật mà theo đó,
lời đề nghị mua lại công ty mục tiêu được công ty thâu tóm gửi đến cho Ban quản lý công
ty mục tiêu (chứ không phải gửi trực tiếp đến cổ đông của công ty mục tiêu) và những
thương lượng về việc chào mua diễn ra trong vòng bí mật. 2.1.1.2. Quy trình thực hiện
chiến thuật Bear Hugs Bước 1: Công ty thâu tóm gửi lời đề nghị chào mua đến công ty
mục tiêu. Ở buớc này, thường công ty thâu tóm sẽ đưa ra các thông tin để công ty mục
tiêu biết được công ty thâu tóm là công ty có tiềm năng, là đối tác tốt nhất cho thương vụ.
Ở bước này, công ty thâu tóm còn phải đưa ra mức giá mua lại công ty mục tiêu cao hơn
rất nhiều so với giá giao dịch của công ty mục tiêu trên thị trường. Chú ý: Thương lượng
này được thực hiện giữa công ty thâu tóm với ban quản trị công ty mục tiêu, thường có
tính cá nhân và diễn ra trong bí mật. Bước 2: Công ty thâu tóm xem xét phản ứng của
công ty mục tiêu. Bước 3: Công ty thâu tóm xây dựng các chiến thuật dựa trên các phản
ứng của công ty mục tiêu. Nếu công ty mục tiêu đồng ý bán thì thương vụ sẽ được tiến
hành, và đây có thể xem là một thương vụ thâu tóm thân thiện. Nếu công ty mục tiêu
không đồng ý bán, hoặc có sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh, công ty thâu tóm có thể
phải chuyển từ chiến thuật Bear Hugs sang chiến thuật Tender Offers đồng thời có thể
phải xây dựng thêm nhiều kịch bản khác tùy thuộc vào phản ứng của công ty mục tiêu.
2.1.1.3. Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng chiến thuật Bear Hugs ▪ Ưu điểm: ✓ Đơn
giản, thời gian thực hiện thương vụ nhanh. ✓ Không tốn các chi phí như chi phí công
khai thông tin, phí nhờ luật sư tư vấn... ✓ Làm giảm các hậu quả xấu so với các chiến
thuật thâu tóm thù địch khác chẳng hạn như sự mất mát nhân viên chủ chốt và suy giảm
tinh thần nhân viên...do nếu thương vụ thâu tóm bằng chiến thuật Bear Hugs thành công
thì thương vụ sẽ có tính chất thân thiện, hai bên cùng 5 có thiện chí, từ đó không tác động
xấu đến tâm lý của người lao động của công ty mục tiêu sau khi bị thâu tóm. ▪ Nhược
điểm: Giá thâu tóm theo chiến thuật này thường cao để loại bỏ những đối thủ khác có
cùng ý định thâu tóm công ty mục tiêu. Ngoài ra, công ty thâu tóm phải xác định chính
xác giá trị của công ty mục tiêu để tránh việc bị hớ khi đưa ra mức giá cao. ▪ Điều kiện áp
dụng chiến thuật: ✓ Chỉ có thể thành công khi cổ đông công ty mục tiêu đồng ý bán công
ty. ✓ Tiềm lực tài chính của công ty thâu tóm phải đủ mạnh để có thể đưa ra mức giá đủ
cao, đủ khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác và vượt qua sự phản kháng của công ty
mục tiêu (phản kháng về giá mua lại). 2.1.2. Chiến thuật Tender Offers – Chiến thuật
Chào thầu (Chào mua công khai) 2.1.2.1. Bản chất của chiến thuật Tender Offers Chiến
thuật chào thầu là một chiến thuật mà theo đó công ty thâu tóm (công ty chào thầu) sẽ tiến
hành thông báo chào mua cổ phiếu của công ty mục tiêu với một mức giá công khai và
trong một khoảng thời gian nhất định. Nói cách khác, chào thầu là chiến thuật mà một
công ty hoặc một nhóm nhà đầu tư sử dụng để mua đứt công ty mục tiêu bằng cách đề
nghị cổ đông hiện hữu của công ty đó bán lại cổ phần của họ với một mức giá cao hơn giá
thị trường rất nhiều (premium price). Giá chào thầu đó phải đủ hấp dẫn để đa số cổ đông
tán thành việc từ bỏ quyền sở hữu cũng như quản lý công ty của mình. Chiến thuật này có
một số đặc điểm như sau: • Giá chào mua cổ phiếu thường cao hơn giá thị trường của cổ
phiếu nhưng không cao hơn so với trường hợp chào mua trong chiến thuật Bear hugs. •
Ban quản lý công ty mục tiêu có thể bị mất quyền kiểm soát công ty. • Công ty thâu tóm
thường có tiềm lực tài chính mạnh hơn công ty mục tiêu. 2.1.2.2. Quy trình thực hiện
chiến thuật Tender Offers Bước 1. Công ty chào thầu tiến hành xác định công ty mục tiêu
cho thương vụ thâu tóm. Bước 2. Công ty chào thầu tiến hành định giá công ty mục tiêu.
Bước 3. Công ty chào thầu tiến hành thành lập Hội đồng thành viên tư vấn cho chiến
thuật chào thầu. Các thành viên này đóng vai trò rất quan trọng đến việc thành công của
thương vụ, 6 đặc biệt là vai trò của ngân hàng đầu tư. Các thành viên này bao gồm: •
Ngân hàng đầu tư “Investment bank”: Ngân hàng đầu tư đóng vai trò then chốt trong việc
cung cấp các dịch vụ tài chính và tư vấn cho quá trình chào thầu. Bên cạnh đó, Ngân hàng
đầu tư còn cung cấp nguồn tài trợ cho công ty chào thầu thông qua việc cho công ty chào
thầu vay hoặc cho phép công ty chào thầu “mua ngay và thanh toán sau”. • Các chuyên
gia tư vấn pháp lý “Legal advisors” • Đại lý thông tin “Information agent”: Đại lý thông
tin thường là một trong các công ty ủy thác, đại lý thông tin có trách nhiệm chuyển tiếp hồ
sơ mời thầu đến các cổ đông của công ty mục tiêu. Các công ty ủy thác cũng có thể chủ
động thu hút sự tham gia của các cổ đông trong các gói thầu thông qua các chiến dịch gọi
điện và thư tín. • Ngân hàng lưu ký “Depository bank”: Ngân hàng lưu ký sẽ tiếp nhận hồ
sơ dự thầu và thanh toán cho các cổ phiếu được đấu thầu. Ngân hàng này phải đảm bảo cổ
phiếu được chào bán với giá hợp lý. • Đại lý chuyển tiếp “Forwarding agent”: Đại lý
chuyển tiếp sẽ hỗ trợ cho NH lưu ký nhằm gia tăng nguồn lực cho NH lưu ký. Bước 4.
Công ty chào thầu sẽ đưa ra các điều kiện cho việc chào thầu. Các điều kiện này thường
bao gồm: • Ngày chào thầu • Giá chào thầu • Thời gian hết hạn chào thầu Tất cả những
điều khoản trên phải được lập thành văn bản, sau đó sẽ được gửi cho Ủy ban chứng khoán
để công bố rộng rãi trên thị trường, đồng thời cũng được gửi đến cho các cổ đông của
công ty mục tiêu. Văn bản này gồm có hai hình thức: • Hình thức đầy đủ: Công ty chào
thầu phải làm rõ tất cả các điều khoản liên quan đến việc chào mua vào văn bản có hình
thức đầy đủ, sau đó sẽ gửi đến cổ đông của công ty mục tiêu. Những thông tin cần cung
cấp trong văn bản này gồm: o Thời gian đấu thầu; o Tên, địa chỉ và số điện thoại của công
ty mục tiêu; o Thông tin về cổ phiếu của công ty mục tiêu bao gồm mã chứng khoán, giá
lịch sử và giá hiện tại của cổ phiếu công ty; 7 o Tên, địa chỉ, thông tin liên lạc cũng như
lịch sử của công ty chào thầu; o Giá chào thầu; o Thông tin liên lạc của người đại diện
công ty chào thầu để thương lượng về các điều khoản của việc chào thầu; o Mục đích của
việc chào thầu và các đề nghị của bên chào thầu; o Phương thức thanh toán; o Các thông
tin tài chính cũng như các báo cáo tài chính của công ty chào thầu; o Kế hoạch nhân sự
sau khi chào thầu... • Hình thức tóm tắt: Hình thức này chỉ bao gồm một số thông tin như
công ty chào thầu, công ty mục tiêu; số lượng cổ phiếu chào thầu; ngày cuối cùng được
phép chào thầu; phương thức thanh toán; các báo cáo tài chính của cả hai công ty. Văn
bản này sẽ được gửi cho Ủy ban chứng khoán để công bố rộng rãi ra công chúng. Bước 5:
Nộp hồ sơ cho Ủy ban chứng khoán, đồng thời gửi một bản copy cho công ty mục tiêu
trong đó ghi rõ các điều khoản liên quan đến vấn đề chào mua công khai. Bước 6: Công ty
mục tiêu đưa ra phản hồi đối với công ty chào thầu. Bước 7: Nếu công ty mục tiêu đồng ý
các điều kiện chào thầu thì công ty chào thầu sẽ tiến hành mua cổ phiếu của công ty mục
tiêu (số cổ phần được mua ít nhất phải là mức tối thiểu được quy định trong chào thầu).
Bước 8: Kết thúc cuộc chào mua theo ngày ghi trên hồ sơ hoặc gia hạn để mua cho đủ số
lượng cổ phần muốn mua. Bước 9: Nếu đã mua đủ số lượng cổ phiếu cần mua, công ty
chào thầu tiến hành thanh toán cho cổ đông của công ty mục tiêu theo giá ghi trên hồ sơ.
Bước 10: Công ty chào thầu tiến hành bổ nhiệm lại nhân sự và giải quyết các vấn đề hậu
M&A khác. 2.1.2.3. Ưu, nhược điểm • Ưu điểm o Không cần phải thông qua ban quản lý
của công ty mục tiêu; o Trong quá trình chào thầu, nếu công ty thâu tóm nhận được sự
ủng hộ của cổ đông công ty mục tiêu thì thương vụ thâu tóm sẽ chuyển thành thương vụ
thâu tóm thân thiện. o Tốc độ giao dịch cũng rất nhanh. 8 • Nhược điểm o Giá chào mua
thường cao hơn giá thị trường, bên cạnh đó, công ty đi thâu tóm còn phải tốn thêm các chi
phí liên quan khác rất cao như phí tư vấn của luật sư, những chi phí phát sinh trong quá
trình chào thầu... o Nếu công ty mục tiêu áp dụng các biện pháp phòng, chống thâu tóm
thì sẽ làm cho thương vụ thâu tóm trở nên phức tạp hơn, công ty thâu tóm sẽ phải tốn
nhiều thời gian và chi phí hơn để theo đuổi thương vụ; o Có thể xảy ra trường hợp xuất
hiện thêm các công ty thâu tóm khác. Trong trường hợp này, vì có sự tham gia của các
công ty thâu tóm khác, cùng muốn mua công ty mục tiêu nên sẽ làm cho giá chào mua
công ty mục tiêu bị đẩy lên cao hơn so với dự toán ban đầu, đồng thời quá trình chào mua
sẽ kéo dài, từ đó gây tổn thất cao cho công ty đi thâu tóm. o Trường hợp thâu tóm không
thành công, công ty thâu tóm sẽ chịu tổn thất lớn do phải tốn thời gian theo đuổi thương
vụ, đặc biệt là có nguy cơ trở thành đối tượng bị thâu tóm của công ty khác hoặc của
chính công ty mục tiêu. o Nếu thương vụ thâu tóm thành công, việc thay đổi ban quản lý
của công ty mục tiêu cũng có thể ảnh hưởng bất lợi đến tình hình hoạt động sản xuất, kinh
doanh sau thương vụ của công ty. 2.1.3. Chiến thuật Proxy Fights – Chiến thuật Lôi kéo
cổ đông bất mãn 2.1.3.1. Bản chất của chiến thuật Proxy Fights Chiến thuật lôi kéo cổ
đông bất mãn là chiến thuật được sử dụng dựa vào việc tận dụng cơ hội nội bộ của công
ty mục tiêu có tồn tại mâu thuẫn khá nghiêm trọng giữa các cổ đông và Hội đồng quản trị.
Khi đó, công ty thâu tóm sẽ tiếp cận với các cổ đông này để thuyết phục họ nhằm mua lại
cổ phần của họ, cho đến khi công ty thâu tóm mua đủ số lượng cổ phiếu có thể chi phối
hoạt động của công ty mục tiêu thì công ty thâu tóm sẽ triệu tập Đại hội cổ đông và tiến
hành bầu lại ban quản lý mới cho công ty. 2.1.3.2. Ưu, nhược điểm của chiến thuật Proxy
Fights • Tốn ít chi phí hơn so với chiến thuật Bear Hugs và chiến thuật Tender Offers •
Thông qua chiến thuật này giúp loại bỏ các nhà quản lý yếu kém cho công ty mục tiêu, từ
đó có thể làm gia tăng giá trị cho công ty mục tiêu. • Chiến thuật này cũng tạo điều kiện
thuận lợi cho việc chuyển giao nguồn lực, mang lại 9 nhiều giá trị hơn cho công ty mục
tiêu. 2.1.3.3. Nhược điểm của chiến thuật Proxy Fights • Thời gian theo đuổi thương vụ
rất dài. • Với những công ty có mức vốn hóa thị trường nhỏ thì việc thực hiện chiến thuật
này khá dễ dàng và ít tốn kém để kiểm soát một số lượng cổ phần đủ để chi phối nhưng
đối với các tập đoàn lớn thì sẽ không dễ dàng. Điều kiện áp dụng chiến thuật Proxy
Fights: Chiến thuật này thường được công ty thâu tóm áp dụng khi có tồn tại sự mâu
thuẫn nghiêm trọng giữa Ban quản lý, Hội đồng quản trị của công ty mục tiêu với cổ đông
của công ty mục tiêu xuất phát từ tình trạng kinh doanh thua lỗ kéo dài, hoạt động trì trệ,
ban quản lý công ty mục tiêu không hết lòng vì quyền lợi của cổ đông, từ đó gây ra tình
trạng bất mãn trong một bộ phận không nhỏ cổ đông công ty mục tiêu, đến mức cổ đông
muốn thay đổi ban quản lý và ban điều hành công ty vì họ hy vọng rằng ban quản trị mới
sẽ quản lý điều hành công ty tốt hơn. Để chiến thuật này thành công, trước hết thông qua
thị trường chứng khoán công ty thâu tóm tiến hành mua một số lượng cổ phiếu để trở
thành cổ đông của công ty mục tiêu. Sau khi đã trở thành cổ đông của công ty mục tiêu,
họ tiếp tục mua cổ phiếu của các cổ đông bất mãn, cũng như giành sự ủy quyền của các
cổ đông này cho đến khi có đủ số cổ phần có thể chi phối, họ sẽ lập tức thay đổi ban quản
trị cũ và tiến hành bầu hội đồng quản trị mới cho công ty mục tiêu