2. Các hình th c sáp nh p
Có r t nhi u tiêu th c phân lo nh hình th : ại để xác đị c c a m ột thương vụ
2.1. Căn cứ vào hình th c liên k ết, th chia sáp nh p thành: sáp nh p theo chi u ngang ;
sáp nh p theo chi u d c; sáp nh ng tâm ng lo i ho c sáp nh p theo ki u t h p. ập đồ , đồ
Sáp nh p theo chi u ngang (Horizontal Merger)
Là s sáp nh p hay h p nh t gi a hai công ty kinh doanh ho c c nh tranh trong cùng m t
ngành.
Một thương vụ sáp nhp theo chiu ngang x i th c nh tranh trong cùng ảy ra khi hai đố
ngành k t h p l i v i nhau. d sáp nh p gi a 2 công ty Vinamilk ế như thương vụ
Saigonmilk vào năm 2004. Mt ví d khác, vào năm 1998, hai công ty dầu k Exxon
Mobil đã hợ đô la. Mộp nht trong mt thương v siêu sáp nhp tr giá 78,9 t t ví d na,
vào năm 2009, mộ thương ập khác đã xt v siêu sáp nh y ra khi Pfizer mua li Wyeth vi
giá 68 t n xu đô la. Năm 2002, Hãng s ất ô General Motors Corp. (GM) đầu 251
triệu$ để ạo thành thương hiệ mua 42,1% c phn ca Daewoo Motors, t u GM Daewoo.
Năm 1988, Daimler (thương hiu ni tiếng ca Mercedes Benz) chi 27 t Euro mua li
Chrysler (M ỹ)…
Kết qu : T nh sáp nh p theo chi u ngang sng thương vụ giúp cho công ty đi sáp
nhp được li th kinh t v quy nhế ế vào vi c i mệc đư hộ r ng th trường,
kết h u, ti t ki m chi phí cợp thương hiệ ế định phân b cho m s n ph m, d dàng ột đơn vị
tiếp c n v i th trường v n. Đặc bi t, khi k t h i th c nh tranh cùng ngành trên ế ợp hai đố
thương trường thì không nhng gi m b t cho mình m i th t đ mà còn tăng sc mnh trên
th i, trường để đương đầu với các đi th còn l
Sáp nh p theo chi u d c (Vertical Merger)
Sáp nh p theo chi u d c là s k t h p gi a các công ty t n t i m i quan h i mua ế ngườ
và ngườ ữa hai công ty cùng lĩnh vựi bán. Sáp nhp theo chiu dc din ra gi c, ngành ngh
nhưng lại khác chu trình s n xu t. Sáp nh p theo chi u d c là hình th c sáp nh p hay h p
nht gi a 2 công ty n m trên cùng m t chu i giá tr , d n s m r ng v ẫn đế phía trước hoc
phía sau c a công ty sáp nh p trên chu i giá tr đó.
Thương vụ gi a Time Warner Incorporated (ho ạt động trong lĩnh vực truyn hình cáp) v i
The Turner Corporation (công ty chuyên s n xu ất các chương trình như CNN, TBS…).
Thương vụ gia Walt Disney và ABC Television Network.
Luxottica (Ý) đã mua lại Lenscrafters Sunglasses Hut, cũng ncác thương hiu ln
như Ray-Ban và Oakley. ..
Có hai hình th c sáp nh p d c:
o Sáp nh p ti ến: hình th c khi m t công ty sáp nh p v i m t công ty khác khách
hàng c a mình ho c là công ty phân ph i s n ph m cho mình.
(Ví d : Công ty Vinamilk mua l i chu i c a hàng bán l s a mình.) a c
o Sáp nh p lùi: hình th c khi m t công ty sáp nh p v i m t công ty khác nhà
cung cấp đầ ủa mình. Sau thương vụu vào c s giúp công ty đi sáp nhậ động hơn trong p ch
quá trình s n xu c bi n các y u t u vào. ất kinh doanh, đ ệt liên quan đế ế đầ
(Ví d : Công ty Vinamilk mua l nuôi bò, công ty s n xu t baocung c p ại công ty chăn
cho mình).
Sáp nh p d i cho công ty nh ng l i th ọc đem lạ ế: đảm bo và ki c chểm soát đượ ất lượng
ngun hàng vào ra c a doanh nghi p; gi m chi phí trung gian; kh ng ch , ki m soát ế
ngun hàng vào và ra c i th c nh tranh . ủa đố
Sáp nh ng lo i (Concentric/Congeneric Merger) ập đồng tâm, đ
Sáp nh ng lo i hình th c x y ra khi hai công ty sáp nh p v i nhau trong ập đồng tâm, đồ
cùng một lĩnh vực chung, nhưng lại không có mi quan h khách hàng và nhà cung cp.
Ví d: T sáp nh p gi t công ty cho thuê tài chính và m t ngân hàng. hương vụ a m
Sáp nh p theo ki u t h p (Conglomerate Merger)
Sáp nh p theo ki u t h p di n ra gi a hai ng ty ho c, ngành hoàn ạt động trong lĩnh vự
toàn khác nhau. Sáp nh p ki u t h p x y ra khi các doanh nghi p không ph i th ải đ
cnh tranh và không có m i quan h i mua - i bán. ngư ngườ
Sáp nh p t h p có th i: chia thành 3 lo
o Sáp nh p t h p thu n túy: Đây hình thc sáp nh p gi a 2 công ty ho ạt động trong
những lĩnh vực không có bt c mi quan h nào vi nhau.
o Sáp nh ng v c sáp nh p gi a 2 công ty s n xu t ập bành trướ địa lý: Đâyhình th
cùng m t lo i s n ph i tiêu th trên 2 th ng hoàn toàn cách bi t v m a m nhưng l trư ặt đị
lý.
o Sáp nh ng hóa s n ph p gi a 2 công ty s n xu t ập đa d ẩm: Đây là hình thc sáp nh
2 lo i s n ph ẩm khác nhau nhưng cùng ng d ng c ng ngh s n xu t ho c ti p th g n gi ng ế
nhau.
Ví d: Philip Morris - m t công ty thu c lá, mua l i giá ại General Foods vào năm 1985 v
5,6 t ; i giá 13,44 t i giá đô la Kraft vào năm 1988 vớ đô la,Nabisco vào năm 2000 vớ
18,9 t đô la.
Bên c tr giá 3,4 t a công ty Sony khi mua l i hãng phim ạnh đó, thương vụ đô la củ
Columbia c a M t c xem m sáp tay Coca Cola vào năm 1989 cũng đư ột thương vụ
nhp ki u t h n hình. ợp điể
=> Sáp nh p t h m giúp cho công ty sáp nh p gi m thi c r i ro nh ợp ưu đi ểu đượ
vào đa dạng hóa; gia tăng kh năng sinh lợ ếm được các hộ i nh vào vic tìm ki i phát
trin mi; ti t ki c chi phí khi gia nh p vào thế ệm đư trường m , Sáp nh p ới…. Tuy nhiên
t h a nhi làm cho công ty sáp nh i m t vợp cũng hàm chứ ều như ểm như có thểc đi ập đố i
vấn đề văn hóa quốc gia, gia tăng trong chi phí quản lý khi gia nhp vào th trưng mới….
2.2. trên ph m vi lãnh thCăn cứ , có th chia thành 2 lo i:
Sáp nh c (Domestic Merger)ập trong nư : hình th c mua l i sáp nh p di n
ra gia 2 công ty ho ng trong cùng lãnh th qu c gia. ạt đ
Sáp nh p xuyên biên (Cross border Merger) : Là hình th c mua l i và sáp nh p
din ra gi a 2 công ty ho ng không n m trong cùng nh th qu c gia (thu c ít nh t hai ạt độ
quc gia khác nhau).
2.3. vào chi c mua l i ho vào tính thân thi n cCăn cứ ến lượ ặc căn cứ ủa thương vụ,
có th chia thành hai lo i:
Thương vụ M&A thân thin (Friendly Takeover): Là trưng hp c hai công ty
đều sẵn sàng tham gia thương vụ, trên tinh th n c hai bên cùng có l i. Điển hình là thương
v Vodafone Air Touch mua l ại Mannesmann AG (tháng 2 năm 2000).
M&A thù địch (Hostile Takeover): trưng h p bên chào mua (bidder) tham gia
thương v bên đi mua làlợ để mua li mt công ty khác, tuy nhiên ch i và mong mun
thc hi . Panasonic mua l i Sanyo trện thương vụ Điển hình thương vụ giá 9 t $ (tháng
3 năm 2009).
2.4. c mua lCăn cứ vào phương thứ i, có th i: chia thành hai lo
Các thương vụ ện thông qua đàm phán trự đưc thc hi c tiếp.
Các thương vụ ện thông qua đàm phán gián tiế đưc thc hi p.
2.5. Căn cứ trên phương thứ c tài tr
Mua công ty thông qua vi d y tài chính (LBOs) c s ụng đòn b
Trong m t giao d ch mua l i c ph n d a trên vay n i mua s s d ng n (LBO), ngườ để
tài tr cho vi c mua l i m t công ty. LBO di n ra khi m t công ty vay n v i m c n S
th lên đến 90%, thm chí 100% giá tr thương v. Cách thc ph biến nht công ty
mua l i s s d c vay ụng phương thứ ứng trước (Prepayable Bank Facilities) đồng thi phát
hành trái phi u ra công chúng ho c cho m t s ế nhân để vay ti n (lo i trái phi ếu này được
xếp vào lo i trái phi u lãi su t cao m r t cao ng công ế ức độ ủi ro cũng rấ ). Thông thườ
ty đi mua sẽ ủa mình để s dng tài sn c thế chp và s dng dòng tin t do ca công ty
mục tiêu để hoàn tr n vay.
Hu h t các LBO mua l i các công ty v a nh ho c các b ph n c a các ế s thương vụ
công ty l n. n hình ng v a Kohlberg Kravis & Điể thươ LBO RJR Nabisco năm 1989 củ
Roberts đã làm rung chuyển thế gii tài chính.
Mua công ty b ng v n ch s h u (MBOs)
MBOS trư ại đ ảy ra khi các giám đng hp mua l c bit x c ca công ty mc tiêu tiến
hành mua l i ph n l n c phi u c a công ty t nh i ch th ế ững ngườ c s để chuyn t v trí
“làm công ăn lương” sang vị trí “ làm ch doanh nghi i mệp” vớ ục tiêu là để gia tăng quyền
kiểm soát công ty. Đa s trường h p, sau khi th c hi n MBO , ban qu n tr S công ty thưng
có xu hướng chuyn công ty c ph ần đại chúng thành công ty tư nhân.
Chú ý: Ngoài các hình th c trên, hi n nay còn m t hình th c g i sáp nh ập ngưc.
Chng h thông qua vi c mua l i m i chúng ạn như một ng ty nhân thể ột công ty đạ
để tr thành m i chúng mà không phột công ty đạ i tr n IPO.ải qua giai đo
Sáp nh c hình th c sáp nh tr thành công ập ngượ ập trong đó một công ty nhân có th
ty đạ ột công ty đạ ững công ty này thười chúng bng cách sáp nhp vi m i chúng mà nh ng
hoạt độ c). Công ty nhân sau sáp nhng m hoc mt công ty ma (công ty v b p
ngượ c có th chn phát hành chng khoán và s không phi gánh ch u tt c các chi phí và
s giám sát thường liên quan đến đợt chào bán công khai đu tiên (IPO). Mt li thế khác
quá trình này th di n ra nhanh chóng và v i chi phí th i chào bán công ấp hơn so vớ
khai ban đầ ập ngượ hai đến ba tháng đểu (IPO) truyn thng. Vic sáp nh c th mt t
hoàn thành, trong khi IPO m t quá trình liên quan nhi ều hơn, có thể m t nhi ều tháng hơn.
Ngoài ra, sáp nh p c ít ph thu c vào tr ng thái c a th ng IPO. Khi th ng ngư trư trư
IPO y u, vi c sáp nh n có th kh thi. ế p ngược v
Đố i v i nhiu công ty, vic tr thành công ty đạ ập ngượi chúng thông qua sáp nh c v
hp dẫn, nhưng thực tế vn b thi u m t s l i ích quan tr ng so v i IPO truy n th ng. IPO ế
truyn th ng cho phép công ty d dàng ti p c n v ế i công chúng để huy độ hơn ng vn
thườ hơnng t i cho các chạo cơ hộ s hu c c tủa công ty đượ chc cht ch . Nếu công ty
mun bán c ph n sau khi th c hi n sáp nh c, công ty v n ph i chào bán công khai, ập ngượ
mc dù có th ít ph i IPO. Trđiều đó c tạp hơn so vớ i chúng sau khi sáp thành công ty đạ
nhập ngượ có nghĩa là cổc không phiếu ca công ty kết hp thc s
tính thanh kho n. T t c ph thu c vào m h p d n c i v i th ng ức độ ủa công ty đố trườ
và tình tr ng c a chính th ng. trườ

Preview text:

2. Các hình thc sáp nhp
Có rất nhiều tiêu thức phân loại để xác định hình thức của một thương vụ:
2.1. Căn cứ vào hình thc liên kết, có thể chia sáp nhập thành: sáp nhập theo chiều ngang;
sáp nhập theo chiều dọc; sáp nhập đồng tâm, đồng loại hoặc sáp nhập theo kiểu tổ hợp.
Sáp nhp theo chiu ngang (Horizontal Merger)
Là sự sáp nhập hay hợp nhất giữa hai công ty kinh doanh hoặc cạnh tranh trong cùng một ngành.
Một thương vụ sáp nhập theo chiều ngang xảy ra khi hai đối thủ cạnh tranh trong cùng
ngành kết hợp lại với nhau. Ví dụ như thương vụ sáp nhập giữa 2 công ty Vinamilk và
Saigonmilk vào năm 2004. Một ví dụ khác, vào năm 1998, hai công ty dầu khí là Exxon và
Mobil đã hợp nhất trong một thương vụ siêu sáp nhập trị giá 78,9 tỷ đô la. Một ví dụ nữa,
vào năm 2009, một thương vụ siêu sáp nhập khác đã xảy ra khi Pfizer mua lại Wyeth với
giá 68 tỷ đô la. Năm 2002, Hãng sản xuất ô tô General Motors Corp. (GM) đầu tư 251
triệu$ để mua 42,1% cổ phần của Daewoo Motors, tạo thành thương hiệu GM Daewoo.
Năm 1988, Daimler (thương hiệu nổi tiếng của Mercedes Benz) chi 27 tỷ Euro mua lại Chrysler (Mỹ)…
➔ Kết quả: Từ những thương vụ sáp nhập theo chiều ngang sẽ giúp cho công ty đi sáp
nhập có được lợi thế kinh tế về quy mô nhờ vào việc có được cơ hội mở rộng thị trường,
kết hợp thương hiệu, tiết kiệm chi phí cố định phân bổ cho một đơn vị sản phẩm, dễ dàng
tiếp cận với thị trường vốn. Đặc biệt, khi kết hợp hai đối thủ cạnh tranh cùng ngành trên
thương trường thì không những giảm bớt cho mình một đối thủ mà còn tăng sức mạnh trên
thị trường để đương đầu với các đối thủ còn lại,…
Sáp nhp theo chiu dc (Vertical Merger)
Sáp nhập theo chiều dọc là sự kết hợp giữa các công ty có tồn tại mối quan hệ người mua
và người bán. Sáp nhập theo chiều dọc diễn ra giữa hai công ty cùng lĩnh vực, ngành nghề
nhưng lại khác ở chu trình sản xuất. Sáp nhập theo chiều dọc là hình thức sáp nhập hay hợp
nhất giữa 2 công ty nằm trên cùng một chuỗi giá trị, dẫn đến sự mở rộng về phía trước hoặc
phía sau của công ty sáp nhập trên chuỗi giá trị đó.
Thương vụ giữa Time Warner Incorporated (hoạt động trong lĩnh vực truyền hình cáp) với
The Turner Corporation (công ty chuyên sản xuất các chương trình như CNN, TBS…).
Thương vụ giữa Walt Disney và ABC Television Network.
Luxottica (Ý) đã mua lại Lenscrafters và Sunglasses Hut, cũng như các thương hiệu lớn như Ray-Ban và Oakley. .
Có hai hình thc sáp nhp dc:
o Sáp nhp tiến: Là hình thức khi một công ty sáp nhập với một công ty khác là khách
hàng của mình hoặc là công ty phân phối sản phẩm cho mình.
(Ví dụ: Công ty Vinamilk mua lại chuỗi cửa hàng bán lẻ sữa của mình.)
o Sáp nhp lùi: Là hình thức khi một công ty sáp nhập với một công ty khác là nhà
cung cấp đầu vào của mình. Sau thương vụ sẽ giúp công ty đi sáp nhập chủ động hơn trong
quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt liên quan đến các yếu tố đầu vào.
(Ví dụ: Công ty Vinamilk mua lại công ty chăn nuôi bò, công ty sản xuất bao bì cung cấp cho mình).
➔ Sáp nhập dọc đem lại cho công ty những lợi thế: đảm bảo và kiểm soát được chất lượng
nguồn hàng vào và ra của doanh nghiệp; giảm chi phí trung gian; khống chế, kiểm soát
nguồn hàng vào và ra của đối thủ cạnh tranh….
Sáp nhập đồng tâm, đồng loi (Concentric/Congeneric Merger)
Sáp nhập đồng tâm, đồng loại là hình thức xảy ra khi hai công ty sáp nhập với nhau trong
cùng một lĩnh vực chung, nhưng lại không có mối quan hệ khách hàng và nhà cung cấp.
Ví d: Thương vụ sáp nhập giữa một công ty cho thuê tài chính và một ngân hàng.
Sáp nhp theo kiu t hp (Conglomerate Merger)
Sáp nhập theo kiểu tổ hợp diễn ra giữa hai công ty hoạt động trong lĩnh vực, ngành hoàn
toàn khác nhau. Sáp nhập kiểu tổ hợp xảy ra khi các doanh nghiệp không phải là đối thủ
cạnh tranh và không có mối quan hệ người mua - người bán.
Sáp nhập tổ hợp có thể chia thành 3 loại:
o Sáp nhập tổ hợp thuần túy: Đây là hình thức sáp nhập giữa 2 công ty hoạt động trong
những lĩnh vực không có bất cứ mối quan hệ nào với nhau.
o Sáp nhập bành trướng về địa lý: Đây là hình thức sáp nhập giữa 2 công ty sản xuất
cùng một loại sản phẩm nhưng lại tiêu thụ trên 2 thị trường hoàn toàn cách biệt về mặt địa lý.
o Sáp nhập đa dạng hóa sản phẩm: Đây là hình thức sáp nhập giữa 2 công ty sản xuất
2 loại sản phẩm khác nhau nhưng cùng ứng dụng cộng nghệ sản xuất hoặc tiếp thị gần giống nhau.
Ví d: Philip Morris - một công ty thuốc lá, mua lại General Foods vào năm 1985 với giá
5,6 tỷ đô la; Kraft vào năm 1988 với giá 13,44 tỷ đô la, và Nabisco vào năm 2000 với giá 18,9 tỷ đô la.
Bên cạnh đó, thương vụ trị giá 3,4 tỷ đô la của công ty Sony khi mua lại hãng phim
Columbia của Mỹ từ tay Coca Cola vào năm 1989 cũng được xem là một thương vụ sáp
nhập kiểu tổ hợp điển hình.
=> Sáp nhập tổ hợp có ưu điểm là giúp cho công ty sáp nhập giảm thiểu được rủi ro nhờ
vào đa dạng hóa; gia tăng khả năng sinh lợi nhờ vào việc tìm kiếm được các cơ hội phát
triển mới; tiết kiệm được chi phí khi gia nhập vào thị trường mới…. Tuy nhiên, Sáp nhập
tổ hợp cũng hàm chứa nhiều nhược điểm như có thể làm cho công ty sáp nhập đối mặt với
vấn đề văn hóa quốc gia, gia tăng trong chi phí quản lý khi gia nhập vào thị trường mới….
2.2. Căn cứ trên phm vi lãnh thổ, có thể chia thành 2 loại:
Sáp nhập trong nước (Domestic Merger): Là hình thức mua lại và sáp nhập diễn
ra giữa 2 công ty hoạt động trong cùng lãnh thổ quốc gia.
Sáp nhp xuyên biên (Cross border Merger): Là hình thức mua lại và sáp nhập
diễn ra giữa 2 công ty hoạt động không nằm trong cùng lãnh thổ quốc gia (thuộc ít nhất hai quốc gia khác nhau).
2.3. Căn cứ vào chiến lược mua li hoặc căn cứ vào tính thân thin của thương vụ,
có thể chia thành hai loại:
• Thương vụ M&A thân thin (Friendly Takeover): Là trường hợp cả hai công ty
đều sẵn sàng tham gia thương vụ, trên tinh thần cả hai bên cùng có lợi. Điển hình là thương
vụ Vodafone Air Touch mua lại Mannesmann AG (tháng 2 năm 2000).
• M&A thù địch (Hostile Takeover): Là trường hợp bên chào mua (bidder) tham gia
thương vụ để mua lại một công ty khác, tuy nhiên chỉ bên đi mua là có lợi và mong muốn
thực hiện thương vụ. Điển hình là thương vụ Panasonic mua lại Sanyo trị giá 9 tỷ$ (tháng 3 năm 2009).
2.4. Căn cứ vào phương thức mua li, có thể chia thành hai loại:
• Các thương vụ được thực hiện thông qua đàm phán trực tiếp.
• Các thương vụ được thực hiện thông qua đàm phán gián tiếp.
2.5. Căn cứ trên phương thức tài tr
Mua công ty thông qua vic s dụng đòn bẩy tài chính (LBOs)
Trong một giao dịch mua lại cổ phần dựa trên vay nợ (LBO), người mua sẽ sử dụng nợ để
tài trợ cho việc mua lại một công ty. LBOS diễn ra khi một công ty vay nợ với mức nợ có
thể lên đến 90%, thậm chí là 100% giá trị thương vụ. Cách thức phổ biến nhất là công ty
mua lại sẽ sử dụng phương thức vay ứng trước (Prepayable Bank Facilities) đồng thời phát
hành trái phiếu ra công chúng hoặc cho một số cá nhân để vay tiền (loại trái phiếu này được
xếp vào loại trái phiếu có lãi suất cao và mức độ rủi ro cũng rất cao). Thông thường công
ty đi mua sẽ sử dụng tài sản của mình để thế chấp và sử dụng dòng tiền tự do của công ty
mục tiêu để hoàn trả nợ vay.
Hầu hết các LBOs là thương vụ mua lại các công ty vừa và nhỏ hoặc các bộ phận của các
công ty lớn. Điển hình là thương vụ LBO RJR Nabisco năm 1989 của Kohlberg Kravis &
Roberts đã làm rung chuyển thế giới tài chính.
Mua công ty bng vn ch s hu (MBOs)
MBOS là trường hợp mua lại đặc biệt xảy ra khi các giám đốc của công ty mục tiêu tiến
hành mua lại phần lớn cổ phiếu của công ty từ những người chủ thực sự để chuyển từ vị trí
“làm công ăn lương” sang vị trí “ làm chủ doanh nghiệp” với mục tiêu là để gia tăng quyền
kiểm soát công ty. Đa số trường hợp, sau khi thực hiện MBOS, ban quản trị công ty thường
có xu hướng chuyển công ty cổ phần đại chúng thành công ty tư nhân.
Chú ý: Ngoài các hình thức trên, hiện nay còn có một hình thức gọi là sáp nhập ngược.
Chẳng hạn như một công ty tư nhân có thể thông qua việc mua lại một công ty đại chúng
để trở thành một công ty đại chúng mà không phải trải qua giai đoạn IPO.
Sáp nhập ngược là hình thức sáp nhập trong đó một công ty tư nhân có thể trở thành công
ty đại chúng bằng cách sáp nhập với một công ty đại chúng mà những công ty này thường
hoạt động kém hoặc là một công ty ma (công ty vỏ bọc). Công ty tư nhân sau sáp nhập
ngược có thể chọn phát hành chứng khoán và sẽ không phải gánh chịu tất cả các chi phí và
sự giám sát thường liên quan đến đợt chào bán công khai đầu tiên (IPO). Một lợi thế khác
là quá trình này có thể diễn ra nhanh chóng và với chi phí thấp hơn so với chào bán công
khai ban đầu (IPO) truyền thống. Việc sáp nhập ngược có thể mất từ hai đến ba tháng để
hoàn thành, trong khi IPO là một quá trình liên quan nhiều hơn, có thể mất nhiều tháng hơn.
Ngoài ra, sáp nhập ngược ít phụ thuộc vào trạng thái của thị trường IPO. Khi thị trường
IPO yếu, việc sáp nhập ngược vẫn có thể khả thi.
Đối với nhiều công ty, việc trở thành công ty đại chúng thông qua sáp nhập ngược có vẻ
hấp dẫn, nhưng thực tế vẫn bị thiếu một số lợi ích quan trọng so với IPO truyền thống. IPO
truyền thống cho phép công ty dễ dàng tiếp cận với công chúng để huy động vốn hơn và
thường tạo cơ hội cho các chủ sở hữu của công ty được tổ chức chặt chẽ hơn. Nếu công ty
muốn bán cổ phần sau khi thực hiện sáp nhập ngược, công ty vẫn phải chào bán công khai,
mặc dù điều đó có thể ít phức tạp hơn so với IPO. Trở thành công ty đại chúng sau khi sáp
nhập ngược không có nghĩa là cổ phiếu của công ty kết hợp thực sự
có tính thanh khoản. Tất cả phụ thuộc vào mức độ hấp dẫn của công ty đối với thị trường
và tình trạng của chính thị trường.