Các thương vụ của J.P.Morgan
Kết hợp công ty Carnegie Steel (do Andrew thành lập, được điều hành bởi Carnegie
Henry Clay Frick) với công ty Federal Steel (do Morgan kiểm soát).
J.P.Morgan thâu tóm nhiều công ty thép khác như American Tinplate, American Steel
Hoop, American Steel Sheet, American Bridge, American Steel and Wire, International
Mercantile Marine, National Steel, National Tube, Shelby Steel Tube. Những công ty này
được sáp nhập dưới sự bảo trợ của tập đoàn U.S Steel.
Các thương vụ sáp nhập khác
Những “Gã khổng lồ” công nghiệp được hình thành trong làn sóng: DuPont, Standard
Oil, General Electric, Eastman Kodak, American Tobacco (Sáp nhập với Brown
Williamson vào năm 1994, sau đó hợp nhất với RJ Reynolds vào năm 2004), Navistar
International (Trước đây International Harvester nhưng đã trở thành Navistar vào năm
1986 khi công ty bán đi phần kinh doanh nông nghiệp của nó).
Toà án không sẵn lòng thông qua các điều khoản của đạo luật Sherman
Vào năm 1985, Tòa án Tối cao Mỹ đã phán quyết rằng Công ty American Sugar
Refining không phải công ty độc quyền không bị hạn chế thương mại. Họ không quan
tâm đến việc Sugar Trust đã kiểm soát 98% năng suất đường tinh luyện Mỹ. Với phán
quyết “đầy ưu ái” này đã bật đèn xanh cho các công ty như DuPont, Eastman Kodak, General
Electric, International Harvester, Standard Oil, và U.S. Steel tham gia vào hoạt động sáp nhập
và mua lại mà không cần lo ngại về sự can thiệp của pháp luật.
Luật doanh nghiệp ở các bang được nới lỏng
Bang New Jersey, việc thông qua Đạo luật Công ty Cổ phần New Jersey năm 1888 đã
giúp tự do hóa luật doanh nghiệp của bang, giúp bang trở nên dẫn đầu về số thương vụ sáp
nhập và mua lại, tiếp đến là các bang như New York và Delaware.
Thay đổi trong cấu hoạt động giúp cho các doanh nghiệp phát triển mạnh hơn thị
trường quốc gia
Khi các công ty mở rộng, họ chú trọng khai thác lợi thế kinh tế theo quy mô trong sản
xuất và phân phối.
Việc phát minh ra máy sản xuất thuốc theo quy trình sản xuất liên tục Bonsack,
điều này đã cho phép Công ty Thuốc lá Mỹ cung cấp cho thị trường thuốc quốc gia một số
lượng tương đối nhk máy móc sản xuất thuốc lá.
Chl với ba nhà máy lọc dầu, Standard Oil Trust đã có thể nmm giữ 40% sản lượng dầu
của thế giới, do máy lọc dầu của họ đã loại bk những thực vật không cần thiết, do đó đạt được
hiệu quả cao hơn.
Cuộc chiến tiếp quản
Mô tả những xung đột gay gmt giữa các công ty trong việc nmm quyền kiểm soát.
Một cuộc chiến nmm quyền kiểm soát thể kể đến nn lực giành quyền kiểm soát
Đường smt Erie vào năm 1868. Đây cuộc cạnh tranh giữa Cornelius Vanderbilt với Daniel
Drew, Jim Fisk Jay Gould. Đường smt Erie lúc đó đã tự bảo vệ mình, chống lại việc tiếp
quản bằng cách phát hành một lượng lớn hàng tồn kho trong chiến dịch được gọi “chiến
dịch tiếp quản cổ phiếu”, moc dp h không được phép làm như vậy. Vào thời điểm đó, do
việc hối lộ các thqm phán và quan chrc khá phổ biến nên mrc xs phạt dành cho việc vi phạm
luật doanh nghiệp không quá nong. Dẫn đến việc cuộc chiến giành quyền kiểm soát đường smt
Eire ditn ra ngày càng gay gmt khi tập đoàn sở hữu Đường smt Erie phải thuê vệ su được trang
bị súng đại bác, để bảo vệ trụ scủa mình. Cuộc chiến tiếp quản chl thực skết thúc khi
Vanderbilt tv bk các cuộc tấn công vào Đường smt Erie và chuyển sự chú w sang các mục tiêu
yếu hơn.
Chính phủ thực hiện các hành động chống độc quyền
Quyết định của Toán án Tối cao trong vụ án Chrng khoán Phương Bmc năm 1904 đã
dẫn đến Standard Oil được chia thành các công ty như Standard Oil of New Jersey, sau này
trở thành Exxon; Standard Oil của New York, trở thành Mobil sáp nhập với Exxon vào
năm 1998; Standard Oil of California, đã đổi tên thành Chevron mua lại Gulf Oil vào năm
1985, Texaco vào năm 2001 Unocal vào năm 2005; Standard Oil of Indiana, trthành
Amoco, được BP mua lại vào năm 1998. Sự hợp nhất giữa một số phần của Standard Oil
cz phản ánh sự tàn phá một phần của sự tan rã này vì thị trường xăng dầu đã mở rộng ra toàn
cầu và những hậu duệ của Công ty J.D. Rockefeller cz hiện phải đối mot với nhiều cạnh tranh
quốc tế.

Preview text:

Các thương vụ của J.P.Morgan
Kết hợp công ty Carnegie Steel (do Andrew thành lập, được điều hành bởi Carnegie và
Henry Clay Frick) với công ty Federal Steel (do Morgan kiểm soát).
J.P.Morgan thâu tóm nhiều công ty thép khác như American Tinplate, American Steel
Hoop, American Steel Sheet, American Bridge, American Steel and Wire, International
Mercantile Marine, National Steel, National Tube, và Shelby Steel Tube. Những công ty này
được sáp nhập dưới sự bảo trợ của tập đoàn U.S Steel.
Các thương vụ sáp nhập khác
Những “Gã khổng lồ” công nghiệp được hình thành trong làn sóng: DuPont, Standard
Oil, General Electric, Eastman Kodak, American Tobacco (Sáp nhập với Brown và
Williamson vào năm 1994, sau đó hợp nhất với RJ Reynolds vào năm 2004), và Navistar
International (Trước đây là International Harvester nhưng đã trở thành Navistar vào năm
1986 khi công ty bán đi phần kinh doanh nông nghiệp của nó).
Toà án không sẵn lòng thông qua các điều khoản của đạo luật Sherman
Vào năm 1985, Tòa án Tối cao Mỹ đã phán quyết rằng Công ty American Sugar
Refining không phải là công ty độc quyền và không bị hạn chế thương mại. Họ không quan
tâm đến việc Sugar Trust đã kiểm soát 98% năng suất đường tinh luyện ở Mỹ. Với phán
quyết “đầy ưu ái” này đã bật đèn xanh cho các công ty như DuPont, Eastman Kodak, General
Electric, International Harvester, Standard Oil, và U.S. Steel tham gia vào hoạt động sáp nhập
và mua lại mà không cần lo ngại về sự can thiệp của pháp luật.
Luật doanh nghiệp ở các bang được nới lỏng
Bang New Jersey, việc thông qua Đạo luật Công ty Cổ phần New Jersey năm 1888 đã
giúp tự do hóa luật doanh nghiệp của bang, giúp bang trở nên dẫn đầu về số thương vụ sáp
nhập và mua lại, tiếp đến là các bang như New York và Delaware.
Thay đổi trong cơ cấu hoạt động giúp cho các doanh nghiệp phát triển mạnh hơn ở thị trường quốc gia
Khi các công ty mở rộng, họ chú trọng khai thác lợi thế kinh tế theo quy mô trong sản xuất và phân phối.
Việc phát minh ra máy sản xuất thuốc lá theo quy trình sản xuất liên tục Bonsack,
điều này đã cho phép Công ty Thuốc lá Mỹ cung cấp cho thị trường thuốc lá quốc gia một số
lượng tương đối nhk máy móc sản xuất thuốc lá.
Chl với ba nhà máy lọc dầu, Standard Oil Trust đã có thể nmm giữ 40% sản lượng dầu
của thế giới, do máy lọc dầu của họ đã loại bk những thực vật không cần thiết, do đó đạt được hiệu quả cao hơn. Cuộc chiến tiếp quản
Mô tả những xung đột gay gmt giữa các công ty trong việc nmm quyền kiểm soát.
Một cuộc chiến nmm quyền kiểm soát có thể kể đến là nn lực giành quyền kiểm soát
Đường smt Erie vào năm 1868. Đây là cuộc cạnh tranh giữa Cornelius Vanderbilt với Daniel
Drew, Jim Fisk và Jay Gould. Đường smt Erie lúc đó đã tự bảo vệ mình, chống lại việc tiếp
quản bằng cách phát hành một lượng lớn hàng tồn kho trong chiến dịch được gọi là “chiến
dịch tiếp quản cổ phiếu”, moc dp họ không được phép làm như vậy. Vào thời điểm đó, do
việc hối lộ các thqm phán và quan chrc khá phổ biến nên mrc xs phạt dành cho việc vi phạm
luật doanh nghiệp không quá nong. Dẫn đến việc cuộc chiến giành quyền kiểm soát đường smt
Eire ditn ra ngày càng gay gmt khi tập đoàn sở hữu Đường smt Erie phải thuê vệ su được trang
bị súng và đại bác, để bảo vệ trụ sở của mình. Cuộc chiến tiếp quản chl thực sự kết thúc khi
Vanderbilt tv bk các cuộc tấn công vào Đường smt Erie và chuyển sự chú w sang các mục tiêu yếu hơn.
Chính phủ thực hiện các hành động chống độc quyền
Quyết định của Toán án Tối cao trong vụ án Chrng khoán Phương Bmc năm 1904 đã
dẫn đến Standard Oil được chia thành các công ty như Standard Oil of New Jersey, sau này
trở thành Exxon; Standard Oil của New York, trở thành Mobil và sáp nhập với Exxon vào
năm 1998; Standard Oil of California, đã đổi tên thành Chevron và mua lại Gulf Oil vào năm
1985, Texaco vào năm 2001 và Unocal vào năm 2005; và Standard Oil of Indiana, trở thành
Amoco, và được BP mua lại vào năm 1998. Sự hợp nhất giữa một số phần của Standard Oil
cz phản ánh sự tàn phá một phần của sự tan rã này vì thị trường xăng dầu đã mở rộng ra toàn
cầu và những hậu duệ của Công ty J.D. Rockefeller cz hiện phải đối mot với nhiều cạnh tranh quốc tế.