1
CÁC CHI N THU T THÂU TÓM THÙ ĐỊCH
1. T ng quan v thâu tóm ch thâu tóm thù đị
1.1. T ng quan v thâu tóm
1.1.1. Các quan điểm về thâu tóm
Thâu tóm mộ t giao d ch ho c mộ t chuỗi giao d ch mà t i (nhân, các ại đó một ngườ
nhân ho c công ty) ti p nh n s ki m soát tài s n c a ng ty m c tiêu, b ng hình th c tr c ế
tiếp trở thành ngư ản đó hay bi sở hữu của các tài s ng hình thức gián tiếp chiếm lấy
quyền ki m soát, qu n lý c ủa công ty m ục tiêu.”
- Weinberg & Blank, Takeovers and Mergers (1979)
“Thâu tóm ho ng chạt đ dùng để ỉ một công ty này tìm cách nắm giữ quyền kiểm soát một
công ty khác thông qua vi c n m gi toàn b ho c m t ph n c ph n ho c toàn b tài s n c a
công ty để ết đị ủa công ty.” kiểm soát toàn bộ quy nh c
- Patrick A. Gaughan, Mergers, Acquisitions, and Corporate Restructurings (2002)
“Thâu tóm là hoạt động được th c hi n thông qua vi c giao d ch c phi u có quy n bi u quy t ế ế
của công ty m c tiêu v , b ới công ty đi thâu tóm ất chấp cu c giao d ch này mang tính ch t
sáp nh ập hay không.”
- Sandra Betton, B. Espen Eckbo, Karin S. Thorburn, Corporate Takeovers (2008)
“ Thâu tóm là m ập mà trong đó công ty đi thâu tóm st hình thức sáp nh tìm cách kiểm soát
công ty m c tiêu thông qua vi c mua c phi u c a công ty y. Nói cách khác, thâu tóm ế
một quá trình chuy n giao quy n ki m soát công ty t nhóm c đông này sang nhóm cổ đông
khác.”
- Thomas Mathew, Corporate Restructuring (2014)
Tóm l i, thâu tóm m t ho ng x y ra khi m c g i công ty thâu tóm tìm ạt đ ột công ty đư
cách n m gi quy n ki m soát c a m t ho c nhi u công ty khác g i là công ty m c tiêu thông
qua vi c mua toàn b ho c m t t l c phi u n m quy n ki m soát công ty m c tiêu. ế đủ để
1.1.2. Các hình th c thâu tóm
• Thâu tóm thân thiện: là hình th c các ức mà các công ty trong thương vụ luôn đạt đượ
thỏa thu n theo nguyên t c tình nguy n, t n tâm, có thi n chí và cùng có l ợi.
2
• Thâu tóm thù địch: Là m t thâu tóm ngh chào mua c a thương v mà theo đó lời đề
công ty thâu tóm luôn b công ty m c tiêu t ch n quy t tâm th c ối nhưng công ty thâu tóm vẫ ế
hiện thương vụ.
1.2. T ng quan v thâu tóm ch thù đị
1.2.1. th c hi n thâu tóm ch Động cơ thù đị
Động cơ lớn nhất mà công ty thâu tóm th c hi ện thương vụ thâu tóm thù địch là để n c ắm đượ
quyền ki m soát công ty m ục tiêu.
Chú ý:
Công ty thâu tóm ph i th c hi ch vì: ện thâu tóm thù đị
• Công ty thâu tóm kh u b ng nh ng tín hi u thân thi n cho công ty m c ởi đầ ện phát đế
tiêu, nhưng thay vì nhận được sự đồng ý c a công ty m ục tiêu, công ty đi thâu tóm lại b công
ty m c tiêu t ch i, th c nh ng ph n ng không thân ậm chí công ty đi thâu tóm còn nhận đượ
thiện t công ty m c tiêu, khi n công ty thâu tóm ph i thay i chi n thu t t thân thi n sang ế đổ ế
thù địch.
• Công ty thâu tóm bi t r ng vi c thâu tóm thân thi n không th th c hi c nên ế ện đư
bắt đầ ột hành động thù địu luôn bằng m ch.
• Đây th xem một bi n pháp phòng thch ng thâu tóm c a công ty m ục tiêu.
Công ty thâu tóm trước đó có thể là công ty m phòng ch ng thâu tóm, công ty m c ục tiêu, để
tiêu quay sang mua lại công ty đang có ý định thâu tóm mình, và dĩ nhiên không thể thâu tóm
thân thi n v i k thù c a mình.
• Lợi ích sau khi thâu m thù địch cao hơn so với thâu tóm thân thiện vbộ máy quản
lý: M t cu ch n u di n ra thành công, có th khi n b máy qu n lý công ty ộc thâu tóm thù đị ế ế
mục tiêu thay đổi hoàn toàn. Vì vậy, nếu công ty thâu tóm cho r ng vi ệc thay đổi ban qu n
công ty m c tiêu s khi n công ty m c tiêu phát tri n và l n m a, công ty thâu tóm ế ạnh hơn nữ
có th l a ch n t ch ngay t u. ấn công thù đ ừ đầ
• Quan điể ấn công thù địch cũng có thểm cá nhân: việc lựa chọn một cuộc t đến từ cảm
xúc cá nhân c i gi v trí quan tr ng trong công ty thâu tóm. ủa ngườ
1.2.2. Quy trình th c hi n thâu tóm ch thương vụ thù đị
Gồm các bước:
3
• Bước 1 thâu tóm công ty m: Công ty thâu tóm xác định động của thương vụ ục
tiêu.
• Bước 2 nh giá công ty m: Công ty thâu tóm đ ục xutiêu để trên cơ sở đó đề ất giá chào
mua.
• Bướ c 3 u ki: Công ty thâu tóm đàm phán các điề ện v i công ty mục tiêu: Giá chào mua
cổ phiếu, các điều khoản thanh toán, điều ki n tài chính, ti ềm năng triển v ng c a công ty thâu
tóm….
• Bướ c 4: Công ty thâu tóm xây dựng các chiến thuật thâu tóm dựa trên phản ứng c a
công ty m c tiêu. Có 3 chi n thu t thâu tóm mà công ty thâu tóm cân nh c là: ế
Chiến thu t Bear Hugs
Chiến thu t Tender Offers
Chiến thu t Proxy Fights
• Bước 5: Công ty thâu tóm thực hiện các chiến thuật thâu tóm, n thâu tóm ếu thương vụ
thành công s x lý các v h u thâu tóm. ấn đề
2. Các chi n thu t thâu tóm ch ế thù đị
2.1. Chi n thu t Bear Hugs ế
2.1.1.1. B n ch t c a chi n thu t Bear Hugs ế
Đây là chiến thuật mà theo đó, công ty thâu tóm đưa ra lời đề nghị mua l i công ty m c
tiêu v i m t mức giá cao hơn hẳn (rất nhiều) so với giá th trường (Premium Price). Việc đưa
ra l ngh mua l i công ty m c tiêu v i m t m n (r t nhi u) so v i giá th ời đề c giá cao hơn h
trường là do:
• Công ty thâu m mu a Ban qu n công ty m c tiêu v kho n ốn đánh vào tâm củ
sinh l i mà công ty m c tiêu nh ận được khi bán l i công ty v i m c giá cao hơn hẳn so v i giá
thị trường.
• Công ty thâu tóm mu n chi trong vi c mua l i ng ty m c tiêu. Nói ch ếm ưu thế
khác là công ty thâu tóm mu n lo i b kh năng cạnh tranh c a các công ty thâu tóm khác n u ế
có.
• Công ty thâu tóm mu y công ty m c tiêu vào v th b ng, bu c ph i bán vì Ban n đẩ ế độ
quản lý công ty m c tiêu ph ải đứng trước sự l a ch n ho c ph i bán công ty m c tiêu v i m t
4
mức giá cao v i vi i m t m c giá th ệc cũng phải bán công ty nhưng vớ ấp hơn khi công ty thâu
tóm chuy n sang s d ng chi n thu t Tender Offers. ế
Đây là chiế ậttheo đó, lời đn thu nghị mua lại công ty mục tiêu được công ty thâu
tóm g n cho Ban qu n lý công ty m c tiêu (ch không ph i g i tr c ti n c a ửi đế ếp đế ổ đông củ
công ty m c tiêu) và nh ng v vi c chào mua di n ra trong vòng bí m t. ững thương lượ
2.1.1.2. Quy trình th c hi n chi n thu t Bear Hugs ế
Bước 1: Công ty thâu tóm g i l ời đề nghị chào mua đến công ty m c tiêu. buớc này, thường
công ty thâu tóm s công ty m c tiêu bi c công ty thâu tóm ẽ đưa ra c thông tin đ ết đượ
công ty có ti m năng, là đối tác t t nh ất cho thương vụ. Ở bước này, công ty thâu tóm còn ph i
đưa ra mứ ục tiêu cao hơn rc giá mua lại công ty m t nhiều so với giá giao dịch của công ty
mục tiêu trên thị trường.
Chú ý: Thương lượng này được thực hiện giữa công ty thâu tóm v i ban qu n tr công ty m c
tiêu, thường có tính cá nhân và diễn ra trong bí mật.
Bước 2: Công ty thâu tóm xem xét ph n ng c a công ty m c tiêu.
Bước 3: Công ty thâu tóm xây d ng các chi n thu t d a trên các ph n ng c a công ty m c ế
tiêu.
Nếu công ty m s c ti xem m t ục tiêu đồng ý bán thì thương vụ ẽ đư ến hành, đây thể
thương vụ thâu tóm thân thiện.
Nếu công ty m ng ý bán, ho c có s xu t hi i th c nh tranh, công ty ục tiêu không đồ ện các đố
thâu tóm th ph i chuy n t chi n thu t Bear Hugs sang chi n thu t Tender Offers ng ế ế đồ
thời có th ph i xây d ng thêm nhi u k ịch b n khác tùy thu ộc vào ph n ng c ủa công ty m c
tiêu.
2.1.1.3. Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng chiến thuật Bear Hugs
▪ Ưu điểm:
Đơn giả ện thương vụn, thời gian thực hi nhanh.
Không t lu n... ốn các chi phí như chi phí công khai thông tin, phí nhờ ật sư tư vấ
Làm gi m các h u qu x u so v i các chi n thu t thâu tóm ế thù địch khác ch ng h ạn như
sự m t mát nhân viên ch ch t suy gi m tinh th n nhân viên...do n thâu tóm ếu thương vụ
bằng chi n thuế ật Bear Hugs thành công thì thương vụ sẽ có tính ch t thân thi n, hai bên cùng
5
thi n chí, t ng x n tâm lý c ng c a công ty m c tiêu ừ đó không tác độ ấu đế ủa người lao đ
sau khi b thâu tóm.
▪ Nhược điểm: Giá thâu tóm theo chi n thu lo i b nh i th ế ật này thường cao đ ng đ
khác ng ý định thâu tóm công ty m c tiêu. Ngoài ra, công ty thâu tóm ph ải xác định chính
xác giá tr c a công ty m tránh vi c b h c giá cao. ục tiêu để ớ khi đưa ra mứ
▪ Điề u kiện áp d ng chiến thuật:
Chỉ có th thành công khi c ổ đông công ty mục tiêu đồng ý bán công ty.
Tiềm l c tài chính c a công ty thâu tóm ph m có th c giá ải đủ ạnh để ể đưa ra mứ
đủ cao, đủ năng c ới các đ khác khả nh tranh v i th t qua sự phản kháng c a công ty
mục tiêu (ph n kháng v giá mua l i).
2.1.2. Chi n thu t Tender Offers Chi n thu t Chào th u (Chào mua công khai) ế ế
2.1.2.1. B n ch t c a chi n thu t Tender Offers ế
Chiến thu t chào th u là m t chi n thu t theo u) s ế đó công ty thâu tóm (công ty chào th
tiến hành thông báo chào mua cổ phi u c a công ty m c tiêu vế ới m t m c giá công khai
trong m t kho ng th i gian nh nh. ất đị
Nói cách khác, chào th u là chi n thu t mà m t công ty ho c m ế ột nhóm nhà đầu tư sử d ụng để
mua đứ ằng cách đ đông hiệ ủa công ty đó bán lạt công ty mục tiêu b nghị cổ n hữu c i cổ phần
của h v i m t m giá th ng r t nhi ức giá cao hơn ị trườ ều (premium price). Giá chào thầu đó
phải đủ n để đa số hấp d cổ đông tán thành việc từ bỏ quyền s h n lý công ty ữu cũng như quả
của mình.
Chiến thuật này có m t s ố đặc điểm như sau:
Giá chào mua c phi u ng c a c phi ế thường cao hơn giá thị trườ ếu nhưng không cao
hơn so với trường hợp chào mua trong chiến thuật Bear hugs.
Ban qu n lý công ty m c tiêu có th b m t quy n ki m soát công ty.
Công ty thâu tóm thườ ạnh hơn cng có tiềm lực tài chính m ông ty mục tiêu.
2.1.2.2. Quy trình th c hi n chi n thu t Tender Offers ế
Bước 1. Công ty chào th u ti nh công ty m thâu tóm. ến hành xác đ ục tiêu cho thương vụ
Bước 2. Công ty chào th u ti nh giá công ty m c tiêu. ến hành đ
Bước 3. Công ty chào th u ti n hành thành l p H n cho chi n thu t ế ội đồng thành viên vấ ế
chào thầu. Các thành viên này đóng vai trò rấ ọng đết quan tr n vi c thành công c , ủa thương vụ
6
đặ c biệt là vai trò c gủa ngân hàng đầu tư. Các thành viên này bao m:
• Ngân hàng đầu tư “Investment bank”: Ngân hàng đầu đóng vai trò then chốt trong
việc cung c p các d ch v tài chính và tư vấn cho quá trình co th u. Bên c ạnh đó, Ngân hàng
đầu tư còn cung c p ngu n tài tr cho công ty chào th u thông qua vi c cho công ty chào th u
vay ho c cho phép công ty chào th u . “mua ngay và thanh toán sau”
• Các chuyên gia tư ấn pháp lý “Legal advisors” v
• Đại lý thông tin “Information agent”: Đại lý thông tin thường là m t trong các công ty
ủy thác, đạ sơ mờ ầu đế đông ci lý thông tin có trách nhiệm chuyển tiếp hồ i th n các cổ a công
ty m c tiêu. Các công ty ch ng thu hút s tham gia c a các c ủy thác cũng thể độ ổ đông
trong các gói th u thông qua các chi n d ch g ế ọi điện và thư tín.
• Ngân hàng lưu ký “Depository bank”: Ngân hàng lưu ký sẽ tiếp nhận h dự thầu và
thanh toán cho các c phi u th u. Ngân hàng này ph i m b o c phi c chào ếu được đấ đả ếu đượ
bán v i giá h p lý.
• Đạ agent”i chuyển tiếp Forwarding : Đạ i chuyển tiếp shỗ tr cho NH lưu
nhằm gia t ng nguă ồn lực cho NH lưu ký.
Bước 4. Công ty chào th u s u ki n cho vi c chào th u ki n này ẽ đưa ra các đi ầu. Các đi
thườ ng bao g m:
• Ngày chào th u
• Giá chào th u
• Thời gian h t h n chào th u ế
Tất c nh u kho n trên ph c l ững điề ải đượ ập thành văn bả sau đó sẽn, được gửi cho y ban
chứng khoán để công b r ng rãi trên th trường, đồng thời cũng được gửi đến cho các c đông
của công ty m n này g m có hai hình th c: ục tiêu. Văn bả
• Hình th : ức đầy đ Công ty chào th u ph i làm t t c u kho n n ả các điề liên quan đế
việc chào mua vào n có hình th c g n c a công ty m c văn b đầy đủ, sau đó sẽ ửi đế ổ đông củ
tiêu. Nh ng thông tin c n cung c n này g m: ấp trong văn bả
o Thời gian đấu thầu;
o Tên, địa chỉ và số điện thoại của công ty mục tiêu;
o Thông tin v c phi u c a công ty m c tiêu bao g m ch ng khoán, giá l ch s ế
giá hi n t i c a c phi u công ty; ế
7
o Tên, đị ạc cũng như lịa chỉ, thông tin liên l ch sử của công ty chào thầu;
o Giá chào th u;
o Thông tin liên l c c i di n công ty chào th ng v u ủa người đạ ầu để thương lượ ề các điề
khoản c a vi c chào th u;
o Mục đích củ ầu và các đềa việc chào th nghị của bên chào thầu;
o Phương thức thanh toán;
o Các thông tin tài chính cũng như các báo cáo tài chính của công ty chào thầu;
o Kế ho ch nhân s sau khi chào th u...
• Hình th c tóm t t: Hình th c này ch bao g m m t s thông tin như công ty chào th u,
công ty m c tiêu; s ng c phi u chào th u; ngày cu c phép chào th ố lượ ế ối cùng đư ầu; phương
thức thanh toán; các báo cáo tài chính c a c hai công ty. n bản này s được g i cho y ban
chứng khoán để công bố rộng rãi ra công chúng.
Bước 5: Nộp h y ban ch ng khoán ng th i g i m t b n copy cho công ty m c ồ sơ cho , đ
tiêu các u kho n v chào mua công khai. trong đó ghi rõ điề ản liên quan đế ấn đề
Bước 6: Công ty m ra ph n h i vc tiêu đưa ồi đố ới công ty chào thầu.
Bước 7: Nếu công ty m u ki n chào th u thì công ty chào th u s ti n ục tiêu đồng ý các điề ế
hành mua c phi u c a công ty m c tiêu (s c ph c mua ít nh t ph i m c t i thi u ế ần đư
được quy định trong chào thầu).
Bước 8: Kết thúc cu c chào mua theo ngày ghi trên h c gia h s ồ sơ hoặ ạn để mua cho đủ
lượng cổ phần muốn mua.
Bước 9: Nếu đã mua đsố lượng cổ phiếu cần mua, công ty chào thầu tiến nh thanh toán
cho c a công ty m c tiêu theo giá ghi trên h . ổ đông củ
Bước 10: Công ty chào th u ti n hành b nhi m l i nhân s gi i quy t các v ế ế ấn đề h u M&A
khác.
2.1.2.3. m Ưu, nhược điể
• Ưu điểm
o Không c n ph i thông qua ban qu n lý c a công ty m c tiêu;
o Trong quá trình chào th u, n u công ty thâu m nh n c s ế đượ ủng h c a c đông công
ty m c tiêu thì thâu tóm s chuy n thành thâu tóm thân thi thương vụ thương vụ ện.
o Tốc độ ịch cũng rấ giao d t nhanh.
8
• Nhược điểm
o Giá chào mua thường cao hơn giá thị trường, bên cạnh đó, công ty đi thâu tóm còn ph i
tốn thêm các chi phí liên quan khác rất cao như phí tư vấn của luật sư, những chi phí phát sinh
trong quá trình chào th u...
o Nếu công ty m c tiêu áp d ng các bi n pháp phòng, ch ng thâu tóm làm cho thì sẽ
thương vụ ạp hơn, công ty thâu tóm sẽ thâu tóm trở nên phức t phải tốn nhiều thời gian và chi
phí ; hơn để theo đuổi thương vụ
o Có th x ng h p xu t hi ng h p ảy ra trườ ện thêm các công ty thâu tóm khác. Trong trườ
này, vì s tham gia c a các công ty thâu tóm khác, cùng mu n mua công ty m c tiêu nên
sẽ làm cho giá chào mua công ty m c tiêu b i d u, ị đẩy lên cao hơn so v toán ban đầ đồng
thời quá trình chào mua s kéo dài, t gây t n th . ừ đó ất cao cho công ty đi thâu tóm
o Trườ ng h p thâu tóm không thành công, công ty thâu tóm sch u tổn thất l n do phải
tốn th i gian c bi t ng b theo đuổi thương vụ, đặ nguy cơ trở thành đối tư ị thâu tóm c a
công ty khác ho c c a chính công ty m c tiêu.
o Nếu thâu m thành công, vi i ban qu n c a công ty m c tiêu thương vụ ệc thay đ
cũng có th ảnh hưởng bất l i n tình hình ho ng s n xu t, kinh doanh sau c a đế ạt độ thương vụ
công ty.
2.1.3. Chi n thu t Proxy Fights Chi n thu t Lôi kéo c t mãnế ế đông b
2.1.3.1. B n ch t c a chi n thu t Proxy Fights ế
Chiến thu t lôi kéo c đông bất mãn là chi n thuế ật được sử dụng d a vào vi c t n d ụng cơ hội
nội bộ c a công ty m c tiêu t n t i mâu thu n khá nghiêm tr ng gi a các c H i ổ đông
đồ ng quản tr . công ty thâu tóm sKhi đó, tiếp cận v i các c đông này đthuyết ph c họ
nhằm mua l i c ph n c ủa h n khi công ty thâu tóm sọ, cho đế mua đủ ố lượng c phi u có th ế
chi ph i ho ng c a công ty m c tiêu thì công ty thâu tóm s tri u t p i h i c ạt độ Đạ ổ đông và
tiến hành b u l i ban qu n lý m i cho công ty.
2.1.3.2. m c a chi n thu t Proxy Fights Ưu, nhược điể ế
• Tốn ít chi phí hơn so với chiến thuật Bear Hugs và chiến thuật Tender Offers
• Thông qua chi n thu t này giúp lo i b c nhà qu n lý y u kém cho công ty m c tiêu, ế ế
từ đó có thể làm gia tăng giá trị cho công ty mục tiêu.
• Chiến thu u ki n thu n l i cho vi c chuy n giao ngu n l c, mang l i ật này cũng tạo điề
9
nhiều giá trị hơn cho công ty mục tiêu.
2.1.3.3. m c a chi n thu t Proxy Fights Nhược điể ế
• Thời gian theo đuổi thương vụ rất dài.
• V i nh ng công ty có m c v n hóa th ng nh thì vi c th c hi n chi n thu t này ị trư ế
khá d dàng ít t ki m soát m t s ng c ph chi ph i v i ốn m để ố lượ ần đủ để ối nhưng đố
các t n thì s không d dàng. ập đoàn lớ
 Điề u kiện áp d ng chiến thu t Proxy Fights: Chiến thu c công ty ật này thường đượ
thâu tóm áp d ng khi có t n t i s mâu thu n nghiêm tr ng gi a Ban qu n lý, H ng qu n ội đồ
trị c a công ty m c tiêu v ới c a công ty m c tiêu xu t phát t tình tr ng kinh doanh ổ đông củ
thua l kéo dài, ho ạt động trì tr , ban qu n lý công ty m c tiêu không h t lòng vì quy n l i c a ế
cổ đông, từ đó gây ra tình trạng bất mãn trong một bphận không nhỏ cổ đông công ty mục
tiêu, đến m c c ổ đông muốn thay đổi ban quản lý và ban điều nh công ty h hy v ng r ng
ban qu n tr m i s qu u hành công ty t ản lý điề ốt hơn.
Để trư chiến thu c hật này thành công, trướ ết thông qua th ng chứng khoán công ty thâu tóm
tiến hành mua một số lượng c phi tr ếu để thành cổ đông củ hi đã a công ty mục tiêu. Sau k
trở thành c ông cổ đ ủa công ty m c tiêu, h ti p t c mua cế phi u cế ủa các cổ đông bất n,
cũng như giành sự ủy quy n c a các c đông này cho đến khi có đủ s c ph n có th chi ph i,
họ s l p t i ban qu n tr n hành b u h ng qu n tr m i cho công ty m c ức thay đổ cũ và tiế ội đồ
tiêu.

Preview text:

CÁC CHIẾN THUẬT THÂU TÓM THÙ ĐỊCH
1. Tổng quan về thâu tóm – thâu tóm thù địch
1.1. Tổng quan về thâu tóm
1.1.1. Các quan điểm về thâu tóm
“Thâu tóm là một giao dịch hoặc một chuỗi giao dịch mà tại đó một người (cá nhân, các cá
nhân hoặc công ty) tiếp nhận sự kiểm soát tài sản của công ty mục tiêu, bằng hình thức trực
tiếp là trở thành người sở hữu của các tài sản đó hay bằng hình thức gián tiếp là chiếm lấy
quyền kiểm soát, quản lý của công ty mục tiêu.”
- Weinberg & Blank, Takeovers and Mergers (1979)
“Thâu tóm là hoạt động dùng để chỉ một công ty này tìm cách nắm giữ quyền kiểm soát một
công ty khác thông qua việc nắm giữ toàn bộ hoặc một phần cổ phần hoặc toàn bộ tài sản của
công ty để kiểm soát toàn bộ quyết định của công ty.”
- Patrick A. Gaughan, Mergers, Acquisitions, and Corporate Restructurings (2002)
“Thâu tóm là hoạt động được thực hiện thông qua việc giao dịch cổ phiếu có quyền biểu quyết
của công ty mục tiêu với công ty đi thâu tóm, bất chấp cuộc giao dịch này có mang tính chất sáp nhập hay không.”
- Sandra Betton, B. Espen Eckbo, Karin S. Thorburn, Corporate Takeovers (2008)
“ Thâu tóm là một hình thức sáp nhập mà trong đó công ty đi thâu tóm sẽ tìm cách kiểm soát
công ty mục tiêu thông qua việc mua cổ phiếu của công ty này. Nói cách khác, thâu tóm là
một quá trình chuyển giao quyền kiểm soát công ty từ nhóm cổ đông này sang nhóm cổ đông khác.”
- Thomas Mathew, Corporate Restructuring (2014)
Tóm lại, thâu tóm là một hoạt động xảy ra khi một công ty được gọi là công ty thâu tóm tìm
cách nắm giữ quyền kiểm soát của một hoặc nhiều công ty khác gọi là công ty mục tiêu thông
qua việc mua toàn bộ hoặc một tỷ lệ cổ phiếu đủ để nắm quyền kiểm soát công ty mục tiêu.
1.1.2. Các hình thức thâu tóm
• Thâu tóm thân thiện: là hình thức mà các công ty trong thương vụ luôn đạt được các
thỏa thuận theo nguyên tắc tình nguyện, tận tâm, có thiện chí và cùng có lợi. 1
• Thâu tóm thù địch: Là một thương vụ thâu tóm mà theo đó lời đề nghị chào mua của
công ty thâu tóm luôn bị công ty mục tiêu từ chối nhưng công ty thâu tóm vẫn quyết tâm thực hiện thương vụ.
1.2. Tổng quan về thâu tóm thù địch
1.2.1. Động cơ thực hiện thâu tóm thù địch
Động cơ lớn nhất mà công ty thâu tóm thực hiện thương vụ thâu tóm thù địch là để nắm được
quyền kiểm soát công ty mục tiêu. Chú ý:
Công ty thâu tóm phải thực hiện thâu tóm thù địch vì:
• Công ty thâu tóm khởi đầu bằng những tín hiệu thân thiện phát đến cho công ty mục
tiêu, nhưng thay vì nhận được sự đồng ý của công ty mục tiêu, công ty đi thâu tóm lại bị công
ty mục tiêu từ chối, thậm chí công ty đi thâu tóm còn nhận được những phản ứng không thân
thiện từ công ty mục tiêu, khiến công ty thâu tóm phải thay đổi chiến thuật từ thân thiện sang thù địch.
• Công ty thâu tóm biết rằng việc thâu tóm thân thiện là không thể thực hiện được nên
bắt đầu luôn bằng một hành động thù địch.
• Đây có thể xem là một biện pháp phòng thủ chống thâu tóm của công ty mục tiêu.
Công ty thâu tóm trước đó có thể là công ty mục tiêu, để phòng chống thâu tóm, công ty mục
tiêu quay sang mua lại công ty đang có ý định thâu tóm mình, và dĩ nhiên không thể thâu tóm
thân thiện với kẻ thù của mình.
• Lợi ích sau khi thâu tóm thù địch cao hơn so với thâu tóm thân thiện về bộ máy quản
lý: Một cuộc thâu tóm thù địch nếu diễn ra thành công, có thể khiến bộ máy quản lý công ty
mục tiêu thay đổi hoàn toàn. Vì vậy, nếu công ty thâu tóm cho rằng việc thay đổi ban quản lý
công ty mục tiêu sẽ khiến công ty mục tiêu phát triển và lớn mạnh hơn nữa, công ty thâu tóm
có thể lựa chọn tấn công thù địch ngay từ đầu.
• Quan điểm cá nhân: việc lựa chọn một cuộc tấn công thù địch cũng có thể đến từ cảm
xúc cá nhân của người giữ vị trí quan trọng trong công ty thâu tóm.
1.2.2. Quy trình thực hiện thương vụ thâu tóm thù địch Gồm các bước: 2
• Bước 1: Công ty thâu tóm xác định động cơ của thương vụ thâu tóm và công ty mục tiêu.
• Bước 2: Công ty thâu tóm định giá công ty mục tiêu để trên cơ sở đó đề xuất giá chào mua.
• Bước 3: Công ty thâu tóm đàm phán các điều kiện với công ty mục tiêu: Giá chào mua
cổ phiếu, các điều khoản thanh toán, điều kiện tài chính, tiềm năng triển vọng của công ty thâu tóm….
• Bước 4: Công ty thâu tóm xây dựng các chiến thuật thâu tóm dựa trên phản ứng của
công ty mục tiêu. Có 3 chiến thuật thâu tóm mà công ty thâu tóm cân nhắc là: Chiến thuật Bear Hugs Chiến thuật Tender Offers Chiến thuật Proxy Fights
• Bước 5: Công ty thâu tóm thực hiện các chiến thuật thâu tóm, nếu thương vụ thâu tóm
thành công sẽ xử lý các vấn đề hậu thâu tóm.
2. Các chiến thuật thâu tóm thù địch
2.1. Chiến thuật Bear Hugs
2.1.1.1. Bản chất của chiến thuật Bear Hugs
Đây là chiến thuật mà theo đó, công ty thâu tóm đưa ra lời đề nghị mua lại công ty mục
tiêu với một mức giá cao hơn hẳn (rất nhiều) so với giá thị trường (Premium Price). Việc đưa
ra lời đề nghị mua lại công ty mục tiêu với một mức giá cao hơn hẳn (rất nhiều) so với giá thị trường là do:
• Công ty thâu tóm muốn đánh vào tâm lý của Ban quản lý công ty mục tiêu về khoản
sinh lợi mà công ty mục tiêu nhận được khi bán lại công ty với mức giá cao hơn hẳn so với giá thị trường.
• Công ty thâu tóm muốn chiếm ưu thế trong việc mua lại công ty mục tiêu. Nói cách
khác là công ty thâu tóm muốn loại bỏ khả năng cạnh tranh của các công ty thâu tóm khác nếu có.
• Công ty thâu tóm muốn đẩy công ty mục tiêu vào vị thế bị động, buộc phải bán vì Ban
quản lý công ty mục tiêu phải đứng trước sự lựa chọn hoặc phải bán công ty mục tiêu với một 3
mức giá cao với việc cũng phải bán công ty nhưng với một mức giá thấp hơn khi công ty thâu
tóm chuyển sang sử dụng chiến thuật Tender Offers.
Đây là chiến thuật mà theo đó, lời đề nghị mua lại công ty mục tiêu được công ty thâu
tóm gửi đến cho Ban quản lý công ty mục tiêu (chứ không phải gửi trực tiếp đến cổ đông của
công ty mục tiêu) và những thương lượng về việc chào mua diễn ra trong vòng bí mật.
2.1.1.2. Quy trình thực hiện chiến thuật Bear Hugs
Bước 1: Công ty thâu tóm gửi lời đề nghị chào mua đến công ty mục tiêu. Ở buớc này, thường
công ty thâu tóm sẽ đưa ra các thông tin để công ty mục tiêu biết được công ty thâu tóm là
công ty có tiềm năng, là đối tác tốt nhất cho thương vụ. Ở bước này, công ty thâu tóm còn phải
đưa ra mức giá mua lại công ty mục tiêu cao hơn rất nhiều so với giá giao dịch của công ty
mục tiêu trên thị trường.
Chú ý: Thương lượng này được thực hiện giữa công ty thâu tóm với ban quản trị công ty mục
tiêu, thường có tính cá nhân và diễn ra trong bí mật.
Bước 2: Công ty thâu tóm xem xét phản ứng của công ty mục tiêu.
Bước 3: Công ty thâu tóm xây dựng các chiến thuật dựa trên các phản ứng của công ty mục tiêu.
Nếu công ty mục tiêu đồng ý bán thì thương vụ sẽ được tiến hành, và đây có thể xem là một
thương vụ thâu tóm thân thiện.
Nếu công ty mục tiêu không đồng ý bán, hoặc có sự xuất hiện các đối thủ cạnh tranh, công ty
thâu tóm có thể phải chuyển từ chiến thuật Bear Hugs sang chiến thuật Tender Offers đồng
thời có thể phải xây dựng thêm nhiều kịch bản khác tùy thuộc vào phản ứng của công ty mục tiêu.
2.1.1.3. Ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng chiến thuật Bear Hugs ▪ Ưu điểm:
✓ Đơn giản, thời gian thực hiện thương vụ nhanh.
✓ Không tốn các chi phí như chi phí công khai thông tin, phí nhờ luật sư tư vấn...
✓ Làm giảm các hậu quả xấu so với các chiến thuật thâu tóm thù địch khác chẳng hạn như
sự mất mát nhân viên chủ chốt và suy giảm tinh thần nhân viên...do nếu thương vụ thâu tóm
bằng chiến thuật Bear Hugs thành công thì thương vụ sẽ có tính chất thân thiện, hai bên cùng 4
có thiện chí, từ đó không tác động xấu đến tâm lý của người lao động của công ty mục tiêu sau khi bị thâu tóm.
▪ Nhược điểm: Giá thâu tóm theo chiến thuật này thường cao để loại bỏ những đối thủ
khác có cùng ý định thâu tóm công ty mục tiêu. Ngoài ra, công ty thâu tóm phải xác định chính
xác giá trị của công ty mục tiêu để tránh việc bị hớ khi đưa ra mức giá cao.
▪ Điều kiện áp dụng chiến thuật:
✓ Chỉ có thể thành công khi cổ đông công ty mục tiêu đồng ý bán công ty.
✓ Tiềm lực tài chính của công ty thâu tóm phải đủ mạnh để có thể đưa ra mức giá
đủ cao, đủ khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác và vượt qua sự phản kháng của công ty
mục tiêu (phản kháng về giá mua lại).
2.1.2. Chiến thuật Tender Offers – Chiến thuật Chào thầu (Chào mua công khai)
2.1.2.1. Bản chất của chiến thuật Tender Offers
Chiến thuật chào thầu là một chiến thuật mà theo đó công ty thâu tóm (công ty chào thầu) sẽ
tiến hành thông báo chào mua cổ phiếu của công ty mục tiêu với một mức giá công khai và
trong một khoảng thời gian nhất định.
Nói cách khác, chào thầu là chiến thuật mà một công ty hoặc một nhóm nhà đầu tư sử dụng để
mua đứt công ty mục tiêu bằng cách đề nghị cổ đông hiện hữu của công ty đó bán lại cổ phần
của họ với một mức giá cao hơn giá thị trường rất nhiều (premium price). Giá chào thầu đó
phải đủ hấp dẫn để đa số cổ đông tán thành việc từ bỏ quyền sở hữu cũng như quản lý công ty của mình.
Chiến thuật này có một số đặc điểm như sau:
• Giá chào mua cổ phiếu thường cao hơn giá thị trường của cổ phiếu nhưng không cao
hơn so với trường hợp chào mua trong chiến thuật Bear hugs.
• Ban quản lý công ty mục tiêu có thể bị mất quyền kiểm soát công ty.
• Công ty thâu tóm thường có tiềm lực tài chính mạnh hơn công ty mục tiêu.
2.1.2.2. Quy trình thực hiện chiến thuật Tender Offers
Bước 1. Công ty chào thầu tiến hành xác định công ty mục tiêu cho thương vụ thâu tóm.
Bước 2. Công ty chào thầu tiến hành định giá công ty mục tiêu.
Bước 3. Công ty chào thầu tiến hành thành lập Hội đồng thành viên tư vấn cho chiến thuật
chào thầu. Các thành viên này đóng vai trò rất quan trọng đến việc thành công của thương vụ, 5
đặc biệt là vai trò của ngân hàng đầu tư. Các thành viên này bao gồm:
• Ngân hàng đầu tư “Investment bank”: Ngân hàng đầu tư đóng vai trò then chốt trong
việc cung cấp các dịch vụ tài chính và tư vấn cho quá trình chào thầu. Bên cạnh đó, Ngân hàng
đầu tư còn cung cấp nguồn tài trợ cho công ty chào thầu thông qua việc cho công ty chào thầu
vay hoặc cho phép công ty chào thầu “mua ngay và thanh toán sau”.
• Các chuyên gia tư vấn pháp lý “Legal advisors”
• Đại lý thông tin “Information agent”: Đại lý thông tin thường là một trong các công ty
ủy thác, đại lý thông tin có trách nhiệm chuyển tiếp hồ sơ mời thầu đến các cổ đông của công
ty mục tiêu. Các công ty ủy thác cũng có thể chủ động thu hút sự tham gia của các cổ đông
trong các gói thầu thông qua các chiến dịch gọi điện và thư tín.
• Ngân hàng lưu ký “Depository bank”: Ngân hàng lưu ký sẽ tiếp nhận hồ sơ dự thầu và
thanh toán cho các cổ phiếu được đấu thầu. Ngân hàng này phải đảm bảo cổ phiếu được chào bán với giá hợp lý.
• Đại lý chuyển tiếp “Forwarding agent”: Đại lý chuyển tiếp sẽ hỗ trợ cho NH lưu ký
nhằm gia tăng nguồn lực cho NH lưu ký.
Bước 4. Công ty chào thầu sẽ đưa ra các điều kiện cho việc chào thầu. Các điều kiện này thường bao gồm: • Ngày chào thầu • Giá chào thầu
• Thời gian hết hạn chào thầu
Tất cả những điều khoản trên phải được lập thành văn bản, sau đó sẽ được gửi cho Ủy ban
chứng khoán để công bố rộng rãi trên thị trường, đồng thời cũng được gửi đến cho các cổ đông
của công ty mục tiêu. Văn bản này gồm có hai hình thức:
• Hình thức đầy đủ: Công ty chào thầu phải làm rõ tất cả các điều khoản liên quan đến
việc chào mua vào văn bản có hình thức đầy đủ, sau đó sẽ gửi đến cổ đông của công ty mục
tiêu. Những thông tin cần cung cấp trong văn bản này gồm: o Thời gian đấu thầu;
o Tên, địa chỉ và số điện thoại của công ty mục tiêu;
o Thông tin về cổ phiếu của công ty mục tiêu bao gồm mã chứng khoán, giá lịch sử và
giá hiện tại của cổ phiếu công ty; 6
o Tên, địa chỉ, thông tin liên lạc cũng như lịch sử của công ty chào thầu; o Giá chào thầu;
o Thông tin liên lạc của người đại diện công ty chào thầu để thương lượng về các điều
khoản của việc chào thầu;
o Mục đích của việc chào thầu và các đề nghị của bên chào thầu;
o Phương thức thanh toán;
o Các thông tin tài chính cũng như các báo cáo tài chính của công ty chào thầu;
o Kế hoạch nhân sự sau khi chào thầu...
• Hình thức tóm tắt: Hình thức này chỉ bao gồm một số thông tin như công ty chào thầu,
công ty mục tiêu; số lượng cổ phiếu chào thầu; ngày cuối cùng được phép chào thầu; phương
thức thanh toán; các báo cáo tài chính của cả hai công ty. Văn bản này sẽ được gửi cho Ủy ban
chứng khoán để công bố rộng rãi ra công chúng.
Bước 5: Nộp hồ sơ cho Ủy ban chứng khoán, đồng thời gửi một bản copy cho công ty mục
tiêu trong đó ghi rõ các điều khoản liên quan đến vấn đề chào mua công khai.
Bước 6: Công ty mục tiêu đưa ra phản hồi đối với công ty chào thầu.
Bước 7: Nếu công ty mục tiêu đồng ý các điều kiện chào thầu thì công ty chào thầu sẽ tiến
hành mua cổ phiếu của công ty mục tiêu (số cổ phần được mua ít nhất phải là mức tối thiểu
được quy định trong chào thầu).
Bước 8: Kết thúc cuộc chào mua theo ngày ghi trên hồ sơ hoặc gia hạn để mua cho đủ số
lượng cổ phần muốn mua.
Bước 9: Nếu đã mua đủ số lượng cổ phiếu cần mua, công ty chào thầu tiến hành thanh toán
cho cổ đông của công ty mục tiêu theo giá ghi trên hồ sơ.
Bước 10: Công ty chào thầu tiến hành bổ nhiệm lại nhân sự và giải quyết các vấn đề hậu M&A khác.
2.1.2.3. Ưu, nhược điểm • Ưu điểm
o Không cần phải thông qua ban quản lý của công ty mục tiêu;
o Trong quá trình chào thầu, nếu công ty thâu tóm nhận được sự ủng hộ của cổ đông công
ty mục tiêu thì thương vụ thâu tóm sẽ chuyển thành thương vụ thâu tóm thân thiện.
o Tốc độ giao dịch cũng rất nhanh. 7 • Nhược điểm
o Giá chào mua thường cao hơn giá thị trường, bên cạnh đó, công ty đi thâu tóm còn phải
tốn thêm các chi phí liên quan khác rất cao như phí tư vấn của luật sư, những chi phí phát sinh
trong quá trình chào thầu...
o Nếu công ty mục tiêu áp dụng các biện pháp phòng, chống thâu tóm thì sẽ làm cho
thương vụ thâu tóm trở nên phức tạp hơn, công ty thâu tóm sẽ phải tốn nhiều thời gian và chi
phí hơn để theo đuổi thương vụ;
o Có thể xảy ra trường hợp xuất hiện thêm các công ty thâu tóm khác. Trong trường hợp
này, vì có sự tham gia của các công ty thâu tóm khác, cùng muốn mua công ty mục tiêu nên
sẽ làm cho giá chào mua công ty mục tiêu bị đẩy lên cao hơn so với dự toán ban đầu, đồng
thời quá trình chào mua sẽ kéo dài, từ đó gây tổn thất cao cho công ty đi thâu tóm.
o Trường hợp thâu tóm không thành công, công ty thâu tóm sẽ chịu tổn thất lớn do phải
tốn thời gian theo đuổi thương vụ, đặc biệt là có nguy cơ trở thành đối tượng bị thâu tóm của
công ty khác hoặc của chính công ty mục tiêu.
o Nếu thương vụ thâu tóm thành công, việc thay đổi ban quản lý của công ty mục tiêu
cũng có thể ảnh hưởng bất lợi đến tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh sau thương vụ của công ty.
2.1.3. Chiến thuật Proxy Fights – Chiến thuật Lôi kéo cổ đông bất mãn
2.1.3.1. Bản chất của chiến thuật Proxy Fights
Chiến thuật lôi kéo cổ đông bất mãn là chiến thuật được sử dụng dựa vào việc tận dụng cơ hội
nội bộ của công ty mục tiêu có tồn tại mâu thuẫn khá nghiêm trọng giữa các cổ đông và Hội
đồng quản trị. Khi đó, công ty thâu tóm sẽ tiếp cận với các cổ đông này để thuyết phục họ
nhằm mua lại cổ phần của họ, cho đến khi công ty thâu tóm mua đủ số lượng cổ phiếu có thể
chi phối hoạt động của công ty mục tiêu thì công ty thâu tóm sẽ triệu tập Đại hội cổ đông và
tiến hành bầu lại ban quản lý mới cho công ty.
2.1.3.2. Ưu, nhược điểm của chiến thuật Proxy Fights
• Tốn ít chi phí hơn so với chiến thuật Bear Hugs và chiến thuật Tender Offers
• Thông qua chiến thuật này giúp loại bỏ các nhà quản lý yếu kém cho công ty mục tiêu,
từ đó có thể làm gia tăng giá trị cho công ty mục tiêu.
• Chiến thuật này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao nguồn lực, mang lại 8
nhiều giá trị hơn cho công ty mục tiêu.
2.1.3.3. Nhược điểm của chiến thuật Proxy Fights
• Thời gian theo đuổi thương vụ rất dài.
• Với những công ty có mức vốn hóa thị trường nhỏ thì việc thực hiện chiến thuật này
khá dễ dàng và ít tốn kém để kiểm soát một số lượng cổ phần đủ để chi phối nhưng đối với
các tập đoàn lớn thì sẽ không dễ dàng.
Điều kiện áp dụng chiến thuật Proxy Fights: Chiến thuật này thường được công ty
thâu tóm áp dụng khi có tồn tại sự mâu thuẫn nghiêm trọng giữa Ban quản lý, Hội đồng quản
trị của công ty mục tiêu với cổ đông của công ty mục tiêu xuất phát từ tình trạng kinh doanh
thua lỗ kéo dài, hoạt động trì trệ, ban quản lý công ty mục tiêu không hết lòng vì quyền lợi của
cổ đông, từ đó gây ra tình trạng bất mãn trong một bộ phận không nhỏ cổ đông công ty mục
tiêu, đến mức cổ đông muốn thay đổi ban quản lý và ban điều hành công ty vì họ hy vọng rằng
ban quản trị mới sẽ quản lý điều hành công ty tốt hơn.
Để chiến thuật này thành công, trước hết thông qua thị trường chứng khoán công ty thâu tóm
tiến hành mua một số lượng cổ phiếu để trở thành cổ đông của công ty mục tiêu. Sau khi đã
trở thành cổ đông của công ty mục tiêu, họ tiếp tục mua cổ phiếu của các cổ đông bất mãn,
cũng như giành sự ủy quyền của các cổ đông này cho đến khi có đủ số cổ phần có thể chi phối,
họ sẽ lập tức thay đổi ban quản trị cũ và tiến hành bầu hội đồng quản trị mới cho công ty mục tiêu. 9