Chương 1: Sáp nhập, Hợp nhất, Mua lại Doanh nghiệp
1. Phân biệt Sáp nhập Hợp nhất
Đặc
điểm
Sáp nhập (A + B = A/B) Hợp nhất (A + B = C)
Khái
niệm
Một hoặc một số công ty (sau đây gọi công ty bị p
nhập) thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây
gọi công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn
bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ lợi ích hợp pháp sang
công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại
của công ty bị sáp nhập.
Hai hoặc một số công ty (sau đây
gọi công ty bị hợp nhất) thể
hợp nhất thành một công ty mới
(sau đây gọi công ty hợp nhất),
đồng thời chấm dứt tồn tại của
các công ty bị hợp nhất.
Bản chất
hậu
quả
Giữ nguyên cách pháp nhân của công ty được sáp
nhập công ty mục tiêu sẽ mất đi đặc điểm nhận
diện.
Tạo ra một công ty hoàn toàn mới,
đồng thời chấm dứt tồn tại của các
công ty bị hợp nhất.
Thủ tục
sau khi
thay đổi
Công ty nhận sáp nhập thực hiện thủ tục thay đổi nội
dung đăng kinh doanh.
Phải thực hiện đăng kinh doanh
cho công ty mới.
Quyền
quyết
định
Chỉ công ty được sáp nhập (quyềnquyền “đánh giá”
mua lại cổ phần/phần vốn góp của cổ đông bất đồng).
Căn cứ theo tỷ lệ góp vốn thành
lập công ty mới hoặc do các bên
thỏa thuận.
Ghi chú: Hợp nhất một biến thể đặc biệt của Sáp nhập : Hình thức hợp nhất tương tự như sáp nhập
ngược lại việc cho ra đời 1 công ty hoàn toàn mới. Với hình thức hợp nhất, c công ty bị hợp nhất lẫn công
ty hợp nhất đều bị chấm dứt tồn tại v mặt pháp của ng ty trước đó trở thành 1 phần của công ty
mới.
2. Sáp nhập, Mua lại Hợp nhất (M&A)
Khái niệm M&A: (Mergers and Acquisitions) hoạt động sáp nhập, hợp nhất, mua lại, thâu tóm
thoái vốn công ty.
Bản chất: Kết hợp 2 hay nhiều công ty lại với nhau, xuất phát từ 1 động nào đó hướng đến 1
mục tiêu nào đó để xác định được trước chiến lược của công ty.
M&A hoạt động ý nghĩa quan trọng đối với 1 công ty, trực tiếp tham gia vào thương vụ mua
bán quan trọng với nhiều đối tượng khác nhau (đối thủ cạnh tranh, chủ nợ, nhà đầu tư, ngân hàng,
nền kinh tế...).
Thành công hay thất bại của một thương vụ M&A ảnh hưởng rất nhiều đến những đối tượng y.
3. Phân loại các Hình thức Sáp nhập
3 hình thức sáp nhập chính:
3.1. Sáp nhập theo Chiều ngang (Horizontal Merger)
Định nghĩa: Sáp nhập giữa các doanh nghiệp cùng trong hay giữa các một ngành kinh doanh đối
thủ cạnh tranh cùng chia sẻ dây chuyền sản xuất.
Lợi ích:
oGiúp công ty thắng thế trên thị trường, đạt được mở rộng thị trường.lợi thế về quy
oTăng hiệu quả của hệ thống phân phối.
oGiảm từ đối thủ cạnh tranh.chi phí giảm sức ép
oGiúp công ty kiểm soát giao dịch trên thị trường.
Rủi ro: kiểm soát bởi do độc quyền Công ty bị .
3.2. Sáp nhập theo Chiều dọc (Vertical Merger)
Định nghĩa: Sáp nhập giữa các doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hàng hóa dịch vụ
các của chuỗi cung ứng.khâu khác nhau
Phân loại:
oXuôi dòng (Downstream): khách hàng hoặc nhà phân phối Sáp nhập với công ty (Ví dụ:
Công ty Vinamilk mua lại chuỗi cửa hàng bán lẻ sữa của mình).
oNgược dòng (Upstream): nhà cung cấp, nhà sản xuất đầu o Sáp nhập với công ty (Ví
dụ: Công ty Vinamilk mua lại chuồng nuôi bò, công ty sản xuất bao cung cấp cho mình).
Lợi ích:
oTối ưu hóa quy trình sản xuất, mở rộng danh mục sản phẩm tăng cường khả năng cạnh
tranh.
oCải thiện , tăng doanh thu giảm vận hành.hiệu quả hoạt động chi phí
3.3. Sáp nhập T hợp (Conglomerate Merger)
Định nghĩa: không cùng lĩnh vực kinh doanh Sáp nhập giữa các doanh nghiệp , không phải đối thủ
cạnh tranh và không tồn tại mối quan hệ người mua - người bán.
Lợi ích: giảm thiểu rủi ro Giúp công ty , đạt được dòng tiền ổn định hơn.
Rủi ro: hình quản phức tạp Dẫn đến , các ngành nghề khác nhau c yếu tố đặc thù
riêng.
4. So sánh Mua lại Sáp nhập
Đặc điểm Mua lại (Acquisition) Sáp nhập (Merger)
Chi phí
pháp
Không tốn nhiều chi phí pháp . Tốn kém chi phí pháp liên
quan đến việc sắp xếp lại hoạt
động kinh doanh.
Yêu cầu
Cổ đông
Các công ty bị mua lại thường đồng ý 2/3 số cổ đông
(theo luật Mỹ/Việt Nam).
Các công ty sáp nhập đều phải
được biểu quyết đa số cổ đông
đồng ý.
Quyền
"đánh
giá"
Công ty bị mua lại quyền "đánh giá" (nghĩa cổ
đông thể đòi công ty đề nghị sáp nhập mua cổ phiếu
của họ với mức giá hợp lý).
Áp dụng cho cả công ty sáp nhập
bị sáp nhập.
5. Mua lại
Mua lại hoạt động tiếp quản bằng cách mua lại một công ty (gọi công ty mục tiêu) bởi một công ty
khác. Khi mua lại một công ty khác (công ty mục tiêu), công ty đi mua thể sử dụng 3 hình thức bản:
- Sáp nhập
- Mua lại cổ phiếu (Acquisition of Stock) quyền bầu hình thức một công ty tiến hành mua lại cổ phiếu
cử của một công ty khác (công ty mục tiêu) bằng tiền mặt, bằng c phiếu hoặc các chứng khoán khác.
- Mua lại tài sản (Acquisition of Assets) hình thức một công ty tiến hành mua lại tất cả tài sản của một
công ty khác (công ty mục tiêu).
6. Thâu tóm (Takeovers)
Chú ý: Cần phân biệt thâu tóm và mua lại vì:
Thâu tóm một hành động xảy ra khi một công ty tìm cách nắm giữ quyền kiểm soát của một hoặc nhiều
công ty khác (được gọi công ty bị thâu tóm hoặc công ty mục tiêu) thông qua việc mua toàn bộ hoặc một
tỷ lệ cổ phiếu đủ để nắm quyền hoặc chi phối công ty mục tiêu.
Thâu tóm (Takeovers) thể được thực hiện thông qua phương thức mua lại (Acquisitions); lôi kéo các cổ
đông bất mãn hay giành sự ủy quyền (Proxy Contests) hay thông qua các giao dịch chuyển đổi công ty cổ
phần đại chúng thành công ty cổ phần nội bộ (Going Private).
Thâu tóm bao gồm các hoạt động rộng hơn so với mua lại. Hoạt động Thâu tóm bao gồm:
Mua lại (Acquisitions)
oSáp nhập hoặc Hợp nhất (Merger or Consolidation)
oMua lại cổ phiếu (Acquisition of Stock)
oMua lại tài sản (Acquisition of Assets)
Giành sự ủy quyền (Proxy Contests)
Chuyển đổi sang công ty cổ phần nội bộ (Going Private)
So sánh các hình thức: Sáp nhập Hợp nhất Mua lại Thâu tóm
Đặc điểm Sáp nhập (Merger) Hợp nhất
(Consolidation)
Mua lại (Acquisition) Thâu tóm
(Takeover)
Công thức
bản
A + B = A A + B = C A + B= A/B A + B = A/B
Khái niệm Một hoặc một số
công ty được sáp
nhập vào một công
ty khác (công ty
nhận sáp nhập).
Hai hoặc một số
công ty được hợp
nhất thành một
công ty mới (C).
Công ty A mua lại phần
lớn (hoặc toàn bộ) cổ
phần hoặc tài sản của
công ty B.
Công ty A giành
quyền kiểm soát
công ty B bằng
cách mua lại phần
lớn cổ phiếu.
Hậu quả
pháp
Công ty bị sáp nhập
(B) chấm dứt tồn
tại. Công ty nhận
sáp nhập (A) giữ
nguyên cách
pháp nhân nhưng
thay đổi đăng
kinh doanh.
Các công ty bị hợp
nhất (A B) chấm
dứt tồn tại. Công ty
mới (C) ra đời với
cách pháp nhân
mới.
Công ty mục tiêu (B) vẫn
giữ nguyên cách
pháp nhân tiếp tục
tồn tại như một công ty
con hoặc một phần của
công ty A.
Công ty mục tiêu
(B) vẫn tồn tại,
nhưng quyền
quản điều
hành thuộc về
công ty A.
Tính chất Thường mang tính
chất thân thiện và
đồng thuận.
Mang tính chất thân
thiện đồng
thuận.
thể thân thiện
hoặc thù địch.
thể thân
thiện hoặc thù
địch (Hostile
Takeover).
Thủ tục
pháp
Thực hiện thủ tục
thay đổi nội dung
đăng kinh doanh
cho công ty nhận
sáp nhập.
Phải thực hiện đăng
kinh doanh cho
công ty mới (C).
Ít tốn kém chi phí pháp
hơn sáp nhập/hợp
nhất.
Ít tốn kém chi phí
pháp hơn sáp
nhập/hợp nhất.
Chương 2: Tổng hợp 6 Làn Sóng Sáp Nhập (M&A)
1. Làn Sóng Sáp Nhập Đầu Tiên (1897 - 1904)
Nguyên nhân hình thành:
Bắt đầu khi nước Mỹ vừa thoát khỏi đang trong thời kỳ kinh tế phát khủng hoảng năm 1893
triển.
Được thúc đẩy bởi sự , cải cách công nghệ hạ tầng vận chuyển, đặc biệt phục hồi kinh tế hệ
thống đường sắt.
Các công ty cần hợp nhất để mở rộng th trường thâm nhập thị trường mới, do áp lực cạnh
tranh.
Đặc điểm:
Hình thức chủ yếu: theo chiều ngang Sáp nhập , nhằm tăng quy thị phần thông qua việc sáp
nhập với các đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành.
Ngành công nghiệp sôi động: Đường sắt (sôi động nhất, tổng giá trị sáp nhập lên đến $10 t USD),
thép, dầu mỏ, hóa chất, thực phẩm và điện.
Sự sụp đổ:
Kết thúc vào do một số nguyên nhân, bao gồm:năm 1904
oCông ty khó khăn trong việc huy động vốn để thực hiện c thương vụ sáp nhập.
oSự sụp đổ của thị trường chứng khoán.
oChính phủ Mỹ ban hành một số nhằm hạn chế sự hình thành các quy định chống độc quyền
công ty độc quyền.
2. Làn Sóng Sáp Nhập Thứ Hai (1916 - 1929)
Nguyên nhân hình thành:
Nền kinh tế Mỹ tiếp tục phát triển tăng trưởng bùng nổ nền kinh tế sau Thế , chủ yếu nhờ sự
chiến thứ nhất, cung cấp nguồn vốn đầu dồi dào từ sự phục hồi của thị trường chứng khoán.
Luật Sherman (chống độc quyền) đã vào các thương vụ sáp nhập, tạo điều kiện không can thiệp
cho các công ty sáp nhập quy lớn.
Các công ty tìm cách phát triển thông qua năng suất cao, dẫn đến sáp nhập theo chiều dọc.
Đặc điểm:
Hình thức chủ yếu: theo chiều dọc Sáp nhập , nhằm tìm cách tăng quy thị phần thông qua
việc kiểm soát các nguồn lực đầu vào đầu ra.
Ngành công nghiệp sôi động: ngân hàng Hóa chất, , tiện ích công cộng, ô thực phẩm.
Sự sụp đổ:
Bắt đầu từ khi kinh tế chuyển sang lạm phát.năm 1929
Sự sụp đổ được thúc đẩy bởi các điều kiện kinh tế thất lợi quy tắc huy động vốn lỏng lẻo trên
thị trường chứng khoán.
3. Làn Sóng Sáp Nhập Thứ Ba (1965 - 1969)
Nguyên nhân hình thành:
Sự kết hợp của nhiều yếu tố:
oTăng trưởng kinh tế mạnh trong những năm 1960, tạo ra dòng tiền dồi dào cho các công ty.
oSự thực thi chống độc quyền mạnh mẽ hơn của chính phủ khiến các công ty tìm kiếm các
lĩnh vực khác để mở rộng quy mô.
oSự phát triển của cung cấp cho nhà quản niềm tin rằng họ thể khoa học quản
quản thành công các công ty đa dạng hóa.
oT số P/E (Giá trên Thu nhập) cao tạo ra hội cho công ty mua lại các công ty tỷ số P/E
thấp.
Đặc điểm:
Hình thức chủ yếu: hình thức tổ hợp Sáp nhập theo (Conglomerate), với công ty lớn mua lại công
ty các ngành khác. Điều y dẫn đến sự gia tăng đáng k về quy của các tập đoàn.
Kết thúc:
Thị trường chứng khoán bắt đầu sụp giảm vào năm 1969.
Sự bộ trưởng pháp Richard McLaren tuyên bố rằng ông ý định nhằm ràngáp đặt các đạo luật
buộc ảnh hưởng phi cạnh tranh (chống độc quyền) trên thị trường.
Luật Cải cách Thuế Tax Reform 1969 đã hạn chế việc sử dụng trái phiếu chuyển đổi để i trợ cho
các hoạt động mua lại.
Hậu quả: Hầu hết các tập đoàn được thành lập trong làn sóng này đã bị vào bán hoặc thoái vốn
cuối những năm 1970.
4. Làn Sóng Sáp Nhập Thứ Tư (1984 - 1989)
Nguyên nhân hình thành:
Bắt đầu sau khi kinh tế trải qua một đợt bãi bỏ quy định (Deregulation), dẫn đến sự gia ng cạnh
tranh.
Các công ty phải tìm cách để duy trì lợi thế cạnh tranh.mở rộng quy
Sự phát triển mạnh mẽ của , cung cấp nguồn tài chính cho các thương vụ thị trường chứng khoán
M&A đòn bẩy.
Sự xuất hiện của các "corporate raiders" (những k săn mồi doanh nghiệp), những nhà đầu
nép mình đằng sau các công ty chuyên mua lại, tạo ra áp lực lên các ng ty mục tiêu.
Đặc điểm:
Sự gia tăng đáng k về số lượng giá trị của các thương vụ M&A: Tổng giá trị M&A đạt mức kỷ lục
trong những năm 1980 (Ví dụ: Thương vụ RJR Nabisco năm 1989).
Sự xuất hiện của các : Các chiến lược chiến lược M&A mới mua lại đòn bẩy (LBO) mua lại thù
địch.
Sự tham gia của các công ty mua lại chuyên nghiệp (LBO companies) đóng vai trò quan trọng trong
làn sóng này.
Sự sụp đổ:
Kết thúc vào khi quá trình tăng trưởng kinh tế kéo dài của những năm 1980 kết thúc và năm 1989
nền kinh tế rơi vào suy thoái ngắn và tương đối nhẹ năm 1990.
Sự suy thoái kinh tế dẫn đến việc làm sáng tỏ một số thương vụ đòn bẩy cao trên thị trường.
Các yếu tố khác: suy thoái tổng thể của nền kinh tế thị trường trái phiếu rác nguồn vốn cấp tái ,
tài chính cho nhiều LBO trở nên khó khăn.
5. Làn Sóng Sáp Nhập Thứ Năm (1992 - 2001)
Nguyên nhân hình thành:
Nước Mỹ bắt đầu giai đoạn tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ sau chiến tranh.
Giá trị thị trường chứng khoán của các công ty đã ng trưởng, chi phí tài chính đạt mức chưa
từng trước đây.
Sự tập trung của các công ty vào năng lực cốt lõi công nghệ mới, cùng với sự tăng cường cạnh
tranh phản ứng với bảng cân đối kế toán được cải thiện sau làn sóng thứ tư, đã thúc đẩy các
công ty tìm cách thông qua các thương vụ M&A.tăng trưởng nhanh hơn
Đẩy mạnh toàn cầu hóa (Ví dụ: Các tập đoàn Exxon, Mobil, Citigroup Travelers hợp nhất để đối
phó với cạnh tranh toàn cầu).
Đặc điểm:
Các công ty trong làn sóng thứ năm thường sử dụng đòn bẩy tài chính thấp hơn các công ty trong
các làn sóng trước. Điều y tăng rủi ro cho các công ty thâu tóm thể dẫn đến thất bại của
thương vụ.
Làn sóng sáp nhập thứ năm đã đóng góp đáng k đến cấu trúc của nền kinh tế toàn cầu.
Sự sụp đổ:
Kết thúc khi bong bóng dot-com vỡ thị trường chứng khoán sụt giảm nghiêm trọng.
6. Làn Sóng Sáp Nhập Thứ Sáu (2004 - 2007)
Nguyên nhân hình thành:
T lệ lãi suất thấp: Các ngân hàng trung ương giữ i suất thấp trong giai đoạn này, khiến chi phí vốn
cho các công ty rẻ, dễ dàng huy động vốn để thực hiện các thương vụ sáp nhập mua lại.
Sự phát triển trên thị trường chứng khoán: Thị trường chứng khoán tăng trưởng mạnh, làm tăng
giá trị của các công ty, trở nên hấp dẫn hơn với nhà đầu tiềm năng.
Sự mở rộng của thị trường toàn cầu: Hội nhập kinh tế toàn cầu tạo ra nhiều hội cho các công ty
mở rộng quy phạm vi hoạt động (thâm nhập thị trường mới).
Đặc điểm:
Quy lớn: Giá trị các thương vụ M&A đạt mức kỷ lục, với tổng giá trị lên tới 4,6 nghìn tỷ USD.
Tính toàn cầu: Các thương vụ không chỉ diễn ra trong phạm vi quốc gia còn trên quy toàn
cầu.
Tính đa ngành: Xảy ra trên nhiều ngành nghề khác nhau (tài chính, công nghệ, tiêu dùng, v.v.).
dụ Pfizer Wyeth: Thương vụ sáp nhập giữa vào năm 2009 (trị giá $68 tỷ USD) tạo ra một công
ty dược phẩm lớn nhất thế giới.
Sự sụp đổ:
Kết thúc đột ngột vào năm 2007 bùng nổ của bong bóng bất động sản khủng hoảng tài do sự
chính toàn cầu.
Sự sụp đổ của thị trường chứng khoán thị trường tài chính đã khiến các công ty k khăn trong
việc huy động vốn để thực hiện các thương vụ M&A.
💡
Rút ra Nguyên nhân Hình thành 6 Làn Sóng
Ba làn sóng sáp nhập đầu tiên kinh tế, thay đổi về công nghệ, hay pháp (1, 2, 3) do các điều kiện
chi phối.
Ba làn sóng cuối (4, 5, 6) được thúc đẩy bởi trước những phản ứng của các nhà quản định giá thị
trường cao hội i chính thuận lợi.
Chương 4: Các Động Chiến Lược của một Thương V M&A
1. Động Tăng Trưởng (Growth Motive)
Mọi công ty đang trong giai đoạn tăng trưởng đều động y. M&A được sử dụng để đạt được:
Tăng trưởng về quy (Scale): Mở rộng thị trường, tăng th phần, tăng khả năng cạnh tranh.
Tăng trưởng về thị phần (Market Share): Giúp công ty nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần của đối
thủ.
Tăng trưởng doanh thu: Đặc biệt quan trọng đối với c công ty hoạt động trong ngành công
nghiệp tăng trưởng chậm, tìm kiếm các nguồn doanh thu mới.
2. Động về Đa Dạng Hóa (Diversification Motive)
Đa dạng hóa việc công ty mở rộng sang các ngành kinh doanh khác hoặc các dòng sản phẩm/dịch vụ mới.
Lý do thực hiện Đa dạng hóa:
Giảm rủi ro: Một công ty muốn tham gia vào ngành đòn bẩy hoạt động thấp hơn so với công ty
mua lại, để giảm sự áp lực cạnh tranh và tăng khả năng đạt được mức giá ổn định hơn so với việc
tự làm.
Chiến lược M&A: Đây công việc của các nhà quản , để giảm thiểu rủi ro gia tăng khả năng
sinh lời của công ty (Đa dạng hóa liên quan đến ngành dọc, ngành ngang ngành tổ hợp).
Phân loại Rủi ro của Đa dạng hóa:
Đa dạng hóa chỉ tác dụng giảm thiểu rủi ro phi hệ thống: Đa dạng hóa không làm giảm rủi ro hệ
thống (rủi ro thị trường), rủi ro hệ thống phải đối mặt như nhau, bất k doanh nghiệp đa
dạng hóa hay không.
Bản thân nhà đầu thể thực hiện đa dạng hóa đầu tư: Nhà đầu tự đa dạng hóa bằng cách
mua cổ phiếu của nhiều công ty khác nhau, không quan tâm đến mối quan hệ giữa các công ty đó
(Đa dạng hóa danh mục đầu tư).
Hạn chế của Đa dạng hóa:
o thể tạo ra (Discount) cho công ty, nếu giá trị thị trường của công ty mẹ giá trị giảm bớt
thấp hơn giá trị thị trường các công ty con thể đạt được nếu họ ng ty độc lập.
oThường giảm bớt rủi ro hệ thống nhưng không làm tăng khả năng sinh lời.
oCông ty đa dạng hóa thường phân bổ lao động hoặc vốn nội bộ không hiệu quả.
3. Động về Giá Trị Cộng Hưởng (Synergy Motive)
Khái niệm về Giá trị Cộng hưởng (V )AB
Giá trị cộng hưởng lợi ích ròng sự khác biệt giữa giá trị của một thương vụ M&A mang lại.
công ty sau khi được kết hợp (V ) tổng giá trị của các công ty riêng lẻ chưa được sáp nhậpAB (VA+VB
Công thức xác định:
Giá trị cộng hưởng = (VAB)- (V )A+VB
(VA): Giá trị công ty A trước khi sáp nhập.
(VB): Giá trị công ty B trước khi sáp nhập.
(VAB): Giá trị công ty AB sau khi sáp nhập.
Nguồn gốc tạo ra Giá trị Cộng hưởng
Giá trị cộng hưởng được chia làm hai loại chính:
3.1. Lợi ích Tăng trưởng (Lợi ích hoạt động)
những lợi ích M&A mang lại thông qua việc của hai công ty (tổng lợi ích từ phối hợp hoạt động EBIT
Chi phí hoạt động). Phân loại lợi ích hoạt động:
Lợi ích kinh tế theo quy (Economies of Scale): Sáp nhập giữa công ty thâu tóm được lợi thế
về quy mô; giảm chi phí cố định (quản , vận hành) cho một đơn vị sản phẩm chi phí biến đổi
(thường xảy ra trong sáp nhập theo chiều ngang).
oLưu ý: Thực tế, thuật ngữ "Spreading Overhead" thường được sử dụng khi nói về lợi thế
kinh tế về quy mô.
Lợi ích kinh tế theo chiều dọc (Economies of Vertical Integration): Giúp kiểm soát chuỗi cung ứng,
giảm chi phí đầu vào, tăng hiệu suất hoạt động (xảy ra trong sáp nhập theo chiều dọc).
Lợi ích từ năng lực cạnh tranh: Giảm thiểu đối thủ cạnh tranh, giảm các thỏa hiệp không hiệu quả.
Lợi ích từ sự kết hợp những điểm mạnh khác nhau: Tận dụng được các điểm mạnh của hai công ty
để nâng cao hiệu suất.
Lợi ích từ tốc độ tăng trưởng cao hơn thị trường: Sáp nhập mở rộng thị trường hoặc hoạt động
2 khu vực quốc gia khác nhau, tạo đà tăng trưởng mạnh hơn.
3.2. Lợi ích Tài chính (Giá trị cộng hưởng về tài chính)
Lợi ích tài chính đến từ sự tiết kiệm trong chi phí sử dụng vốn tận dụng các lợi ích thuế .
Tiết kiệm chi phí sử dụng vốn (WACC):
oQuy lớn hơn giúp công ty dễ dàng huy động nợ với lãi suất thấp hơn (giảm rD).
oCông ty thể phát hành cổ phiếu để dễ dàng hơn, làm cho chi phí sử dụng vốn cổ phần
cũng thấp hơn (giảm rE).
Lợi ích từ thuế (Tax gains):
oSử dụng các khoản tiết kiệm thuế từ lỗ (Tax losses): Công ty lợi nhuận sáp nhập công ty
bị lỗ để giảm khoản thuế phải nộp.
oSử dụng khoản vay nợ chưa sử dụng của công ty mục tiêu (Unused debt campaign).
Công thức Giá trị cộng hưởng về mặt tài chính:
Giá trị cộng hưởng v tài chính sự khác biệt giữa giá trị công ty thời điểm t và tổng dòng tiền của hai
công ty riêng lẻ thời điểm t-1:
Nguồn gốc chính: Sự gia tăng trong (sau thuế), doanh thu tiết kiệm chi phí hoạt động (trước thuế), nhu
cầu chi tiêu vốn cho đầu mới.
Chương 5: Thâu Tóm Thù Địch Chiến Thuật Phòng Chống
1. Thâu Tóm Thù Địch (Hostile Takeovers)
Khái niệm Đặc điểm
Thâu tóm thân thiện (Friendly Takeovers): hình thức thâu tóm được thực hiện sự đồng thuận
của Ban Giám đốc công ty mục tiêu ngay từ đầu.
Thâu tóm thù địch (Hostile Takeovers): hình thức thâu tóm công ty thâu tóm đưa ra lời đề
nghị mua lại công ty mục tiêu không sự chấp thuận từ Ban quản (Ban Giám đốc/Hội đồng
Quản trị) của công ty mục tiêu.
Tại sao phải thực hiện thâu tóm thù địch?
Công ty thâu tóm phải thực hiện thâu tóm thù địch khi:
Ban quản công ty mục tiêu không đồng ý họ tin rằng lợi ích của công ty mục tiêu khi tồn tại độc
lập lớn hơn so với lợi ích khi nhận được khoản bồi thường mua lại.
Hai nguyên nhân nổi bật:
oKhoảng cách kỳ vọng về giá: Cổ đông tin rằng lợi ích của công ty mục tiêu nhận được khi
hợp nhất lớn hơn lợi ích khi công ty bị mua lại với giá thấp hơn, và không chấp nhận giá mua
lại công ty thâu tóm đưa ra.
oMâu thuẫn lợi ích: Hội đồng quản trị Ban Giám đốc công ty mục tiêu muốn giữ ghế và
tránh bị sa thải sau khi thâu tóm, nên phản đối thương vụ thể mang lại lợi ích cho cổ
đông.
Tại sao phải dùng thâu tóm thù địch thay thân thiện?
Khi lời đề nghị thân thiện bị từ chối một cách phi .
Giúp tăng tốc độ giao dịch, giúp công ty thâu tóm nhanh chóng nắm quyền kiểm soát công ty mục
tiêu.
Tối ưu hóa lợi ích: Mặc chi phí cao hơn, nhưng nếu thành công thể mang lại lợi ích lớn hơn
nhiều so với thương lượng kéo dài.
chế phòng thủ: Công ty mục tiêu thường sử dụng các chiến thuật phòng thủ, trong khi công ty
thâu tóm dùng các chiến thuật tấn công như Tender Offer Proxy Fight .
2. Các Chiến Thuật Thâu Tóm (Tấn công)
Đây các công cụ công ty thâu tóm sử dụng khi Ban quản công ty mục tiêu không thiện chí.
2.1. Chiến thuật Bear Hugs (Cái ôm Gấu)
Bản chất: Công ty thâu tóm gửi lời đề nghị mua lại trực tiếp tới Hội đồng Quản trị hoặc Ban Giám
đốc công ty mục tiêu với mức giá cao hơn giá trị thị trường (Premium Price). Việc y buộc Ban
quản phải xem xét nghiêm túc hoặc đưa ra lời đề nghị phản hồi.
Ưu điểm:
oĐơn giản, nhanh chóng, ít tốn chi phí công khai thông tin và vấn.
oLàm giảm uy tín của Ban quản yếu kém.
Nhược điểm:
oPhụ thuộc vào phản ứng của HĐQT công ty mục tiêu.
oCông ty thâu tóm phải định giá chính xác công ty mục tiêu để tránh trả giá quá cao.
Điều kiện áp dụng: Khi công ty thâu tóm chưa sở hữu cổ phần của công ty mục tiêu và tiềm lực
tài chính đủ mạnh.
2.2. Chiến thuật Tender Offers (Chào thầu/Chào mua công khai)
Bản chất: Công ty thâu tóm đưa ra lời đề nghị mua cổ phiếu của công ty mục tiêu với mức giá công
khai trong một khoảng thời gian nhất định. Đây lời đề nghị trực tiếp đến cổ đông công ty mục
tiêu.
Ưu điểm: Tốc độ giao dịch nhanh, thể thành công nếu nhận được sự ủng hộ của cổ đông.
Nhược điểm:
oChi phí cao (phí quảng cáo, luật sư, vấn...).
oDễ bị công ty mục tiêu phản kháng bằng các chiến thuật phòng thủ.
Khi nên áp dụng: Khi các thương lượng thân thiện thất bại hoặc công ty thâu tóm muốn loại bỏ đối
thủ cạnh tranh nhanh chóng.
2.3. Chiến thuật Proxy Fights (Kéo cổ đông bất mãn)
Bản chất: Công ty thâu tóm tiếp cận các c đông bất mãn và đề nghị họ ủy quyền bỏ phiếu để thay
thế Ban Giám đốc/HĐQT hiện tại bằng đội ngũ mới do công ty thâu tóm hậu thuẫn.
Ưu điểm:
oChi phí thấp hơn Bear Hugs Tender Offers.
oGiúp loại bỏ Ban quản yếu kém.
Nhược điểm:
oMất nhiều thời gian.
oKhó thành công nếu công ty mục tiêu không mâu thuẫn nội bộ hoặc tỷ lệ sở hữu của công
ty thâu tóm nhỏ.
Khi nên áp dụng: Khi Ban quản công ty mục tiêu tồn tại mâu thuẫn và công ty thâu tóm tin rằng
thể kiểm soát công ty bằng cách thay thế Ban quản .
3. Các Chiến Thuật Phòng Chống Thâu Tóm (Phòng thủ)
Đây các biện pháp công ty mục tiêu sử dụng để chống lại thâu tóm thù địch.
3.1. Chiến thuật phòng thủ thông qua điều lệ công ty (Corporate Charter/Bylaws)
Hội đồng quản trị được phân loại (Classified Board): Chỉ bầu một phần thành viên mỗi năm với
nhiệm kỳ kéo dài (thường 3 năm), làm chậm khả năng chiếm đa số của công ty thâu tóm.
Điều khoản siêu đa số (Supermajority Provisions): Yêu cầu tỷ lệ phiếu thuận rất cao (thường 2/3
hoặc 80%) để chấp thuận các giao dịch quan trọng như sáp nhập.
3.2. Chiến thuật tài chính (Financial Restructuring)
Tái cấu trúc vốn (Recapitalization): Ban Giám đốc vay nợ để mua lại cổ phần của chính mình
(thường áp dụng cho công ty mức nợ thấp).
Tái cấu trúc tài sản (Asset Restructuring): Bán hoặc mua tài sản để làm thay đổi cấu trúc công ty,
khiến việc thâu tóm trở nên khó khăn hơn.
vàng (Golden Parachutes): Cung cấp khoản đền lớn cho Ban Giám đốc hoặc lãnh đạo cấp cao
nếu họ bị mất việc sau khi thương vụ thâu tóm hoàn tất, làm tăng chi phí cho bên thâu tóm.
Greenmail: Công ty mục tiêu mua lại cổ phiếu của bên thâu tóm với giá cao hơn thị trường để họ
ngừng mua thêm cổ phần.
3.3. Chiến thuật viên thuốc độc (Poison Pill)
kế hoạch quyền của cổ đông (Shareholder Rights Plan) cho phép cổ đông hiện tại, ngoại trừ công ty thâu
tóm, mua thêm cổ phiếu với g rẻ sau khi một sự kiện kích hoạt xảy ra (ví dụ: công ty thâu tóm nắm trên
10% cổ phần).
Mục đích: Pha loãng quyền sở hữu của công ty thâu tóm, làm ng chi phí mua lại khiến thương
vụ kém hấp dẫn.
Các loại:
oThế hệ thứ nhất (Cổ phiếu ưu đãi): Phát hành cổ phiếu ưu đãi thể chuyển đổi thành cổ
phiếu thường, mang lại lợi ích cho cổ đông hiện hữu.
oThế hệ thứ hai (Flip-over right): Cổ đông quyền mua cổ phiếu của công ty thâu tóm với
giá ưu đãi sau khi thương vụ xảy ra.
oThế hệ thứ ba (Flip-in right): Cổ đông quyền mua cổ phiếu của công ty mục tiêu với giá
ưu đãi khi công ty thâu tóm đạt mức sở hữu nhất định.
3.4. Chiến thuật Hiệp Trắng Địa chủ Trắng (White Knight & White Squire)
Hiệp Trắng (White Knight): Công ty mục tiêu tìm một công ty khác thân thiện hơn để sáp nhập
với giá cao hơn, bảo vệ lợi ích của c đông Ban quản .
Địa chủ Trắng (White Squire): Công ty mục tiêu mời một bên thứ ba đầu một phần vốn cam
kết ủng hộ Ban quản hiện tại, đồng thời không mua thêm cổ phần.
Dựa trên các hình ảnh bạn cung cấp, đây tổng hợp chi tiết và đầy đủ nội dung Chương 11 về Thoái Vốn
(Divestiture).
Chương 11: Thoái Vốn (Divestiture)
1. Khái niệm Động Thoái vốn
Khái niệm
Thoái vốn hoạt động . Đó hoạt động giảm một hay một số tài sản hoặc bộ phận ngược lại với đầu
của doanh nghiệp mục đích khác nhau của công ty.
Các động Thoái vốn
Thoái vốn được thực hiện hai nhóm động chính:
Nhóm động
tả
Thoái vốn bắt
buộc
Xảy ra khi công ty phải thực hiện thoái vốn theo một quốc gia. yêu cầu của Chính phủ
dụ: Nhà nước muốn chống lại tình trạng độc quyền.
Thoái vốn tự
nguyện
Xảy ra khi tài sản hoặc bộ phận của công ty con hoạt động không đạt kết quả như kỳ
vọng hoặc không còn phù hợp với chiến lược tổng thể của ng ty.
Các do cụ thể cho Thoái vốn tự nguyện:
Bộ phận kinh doanh kém hiệu quả/không phù hợp: Khi tài sản hoặc bộ phận của công ty con không
đạt kết quả như kỳ vọng.
Không phù hợp với chiến lược tổng thể: Thoái vốn các bộ phận kinh doanh không tương thích với
chiến lược cốt lõi của công ty.
Định giá thị trường cao ngược: giá trị cộng hưởng đảo ngược Thoái vốn để nhận được (tức giá
bán bộ phận đó cao hơn giá trị mang lại trong cấu trúc hiện tại).
Nhu cầu tiền mặt: Thoái vốn để đáp ứng nhu cầu tiền mặt của công ty.
Tăng khả năng tiếp cận thị trường vốn: Thoái vốn để tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi,
giúp thị trường vốn đánh giá công ty tốt hơn.
Tài chính/Chiến lược: Thoái vốn để giải quyết các vấn đề liên quan đến tài chính, chính trị, hoặc xã
hội.
2. Các Hình thức Thoái vốn
ba hình thức thoái vốn chính, thường được gọi Sell-off, Spin-off Equity Carve-out .
2.1. Sell-off (Bán một bộ phận của công ty)
Khái niệm: hình thức bán đi một phần hoạt động kinh doanh (một đơn vị, một bộ phận) của công
ty mẹ cho bằng tiền mặt hoặc khoản tiền tương đương.một công ty khác
Đặc điểm:
o chiến lược phòng thủ nhằm (bán tài sản để công ty chống lại giao dịch mua lại thù địch
thâu tóm mất đi mục tiêu).
oGiúp tăng khả năng tiếp cận với thị trường vốn cho công ty.
2.2. Spin-off (Chia ch công ty)
Khái niệm: tách một bộ phận hoạt động kinh doanh Công ty mẹ của mình thành lập công ty con
mới. Cổ phần của công ty con mới này được phân phối cho các cổ đông hiện hữu của công ty mẹ.
Đặc điểm:
oCông ty con mới cách pháp nhân độc lập với công ty mẹ.
o cấu cổ đông của công ty con với cấu cổ đông của công ty mẹ.giống
oCông ty mẹ từ giao dịch y.không nhận được tiền mặt
oĐộng cơ: yêu cầu của Chính phủ Đa số do (ví dụ: chống độc quyền) hoặc khi công ty cần
tập trung vào lĩnh vực cốt lõi.
oSplit-up: hình thức thoái vốn toàn bộ, trong đó công ty mẹ được chia tách thành 2 hay
nhiều công ty con độc lập công ty mẹ không còn tồn tại.
2.3. Equity Carve-out (Tách một phần cổ phần)
Khái niệm: tách một bộ phận hoạt động kinh doanh Công ty mẹ của mình thành lập công ty mới.
Sau đó, của công ty mới y ra công chúng thông qua (Initial Public bán một phần cổ phần IPO
Offering - Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng), trong khi vẫn giữ lại quyền kiểm soát.
Đặc điểm:
oCông ty mẹ từ việc chào bán cổ phiếu ra công chúng (khác với Spin-off).nhận được tiền mặt
o cấu cổ đông của công ty con với công ty mẹ.khác
oĐộng cơ: Gia tăng nguồn vốn huy động vốn cho công ty mẹ, để tái đầu vào công ty con,
hoặc để tiền mặt tr nợ.
2.4. Phân biệt Equity Carve-out và Spin-off
Đặc điểm Spin-off Equity Carve-out
Tiền mặt cho công
ty mẹ
Không nhận được tiền mặt. từ IPO.Nhận được tiền mặt
cấu cổ đông Cổ đông của công ty con công ty mẹ. Cổ đông của công ty con công giống khác
ty mẹ.
Động chính Tập trung lại hoạt động cốt lõi, giải quyết
vấn đề pháp .
Gia tăng nguồn vốn/tiền mặt cho
công ty mẹ.
Quyết định lựa chọn: nhu cầu tiền mặt Nếu động thoái vốn liên quan đến , công ty thường lựa chọn
Equity Carve-out để tiền mặt vẫn giữ vững quyền kiểm soát công ty.

Preview text:

Chương 1: Sáp nhập, Hợp nhất, Mua lại Doanh nghiệp
1. Phân biệt Sáp nhập Hợp nhất Đặc
Sáp nhập (A + B = A/B)
Hợp nhất (A + B = C) điểm Khái
Một hoặc một số công ty (sau đây gọi công ty bị sáp
Hai hoặc một số công ty (sau đây niệm
nhập) thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi công ty bị hợp nhất) thể
gọi công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn hợp nhất thành một công ty mới
bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ lợi ích hợp pháp sang (sau đây gọi công ty hợp nhất),
công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại đồng thời chấm dứt tồn tại của
của công ty bị sáp nhập.
các công ty bị hợp nhất.
Bản chất Giữ nguyên cách pháp nhân của công ty được sáp Tạo ra một công ty hoàn toàn mới, và hậu
nhập và công ty mục tiêu sẽ mất đi đặc điểm nhận
đồng thời chấm dứt tồn tại của các quả diện. công ty bị hợp nhất.
Thủ tục Công ty nhận sáp nhập thực hiện thủ tục thay đổi nội Phải thực hiện đăng kinh doanh sau khi
dung đăng kinh doanh.
cho công ty mới. thay đổi Quyền
Chỉ công ty được sáp nhập có quyền “đánh giá” (quyền Căn cứ theo tỷ lệ góp vốn thành quyết
mua lại cổ phần/phần vốn góp của cổ đông bất đồng).
lập công ty mới hoặc do các bên định thỏa thuận.
Ghi chú: Hợp nhất một biến thể đặc biệt của Sáp nhập : Hình thức hợp nhất tương tự như sáp nhập
ngược lại việc cho ra đời 1 công ty hoàn toàn mới. Với hình thức hợp nhất, các công ty bị hợp nhất lẫn công
ty hợp nhất đều bị chấm dứt tồn tại về mặt pháp lý của công ty trước đó và trở thành 1 phần của công ty mới.
2. Sáp nhập, Mua lại Hợp nhất (M&A)
Khái niệm M&A: (Mergers and Acquisitions) là hoạt động sáp nhập, hợp nhất, mua lại, thâu tóm
thoái vốn công ty.
Bản chất: Kết hợp 2 hay nhiều công ty lại với nhau, xuất phát từ 1 động nào đó hướng đến 1
mục tiêu nào đó để xác định được trước chiến lược của công ty.
M&A hoạt động ý nghĩa quan trọng đối với 1 công ty, trực tiếp tham gia vào thương vụ mua
bán quan trọng với nhiều đối tượng khác nhau (đối thủ cạnh tranh, chủ nợ, nhà đầu tư, ngân hàng, nền kinh tế...).
Thành công hay thất bại của một thương vụ M&A ảnh hưởng rất nhiều đến những đối tượng này.
3. Phân loại các Hình thức Sáp nhập
Có 3 hình thức sáp nhập chính:
3.1. Sáp nhập theo Chiều ngang (Horizontal Merger)
Định nghĩa: Sáp nhập giữa các doanh nghiệp cùng trong một ngành kinh doanh hay giữa các đối
thủ cạnh tranh cùng chia sẻ dây chuyền sản xuất. Lợi ích:
oGiúp công ty thắng thế trên thị trường, đạt được lợi thế về quy mô mở rộng thị trường.
oTăng hiệu quả của hệ thống phân phối.
oGiảm chi phí và giảm sức ép từ đối thủ cạnh tranh.
oGiúp công ty kiểm soát giao dịch trên thị trường.
Rủi ro: Công ty bị kiểm
soát bởi do độc quyền.
3.2. Sáp nhập theo Chiều dọc (Vertical Merger)
Định nghĩa: Sáp nhập giữa các doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất hàng hóa và dịch vụ ở
các khâu khác nhau của chuỗi cung ứng. Phân loại:
oXuôi dòng (Downstream): Sáp nhập với công ty mà khách hàng hoặc nhà phân phối (Ví dụ:
Công ty Vinamilk mua lại chuỗi cửa hàng bán lẻ sữa của mình).
oNgược dòng (Upstream): Sáp nhập với công ty là nhà cung cấp, nhà sản xuất đầu vào (Ví
dụ: Công ty Vinamilk mua lại chuồng nuôi bò, công ty sản xuất bao bì cung cấp cho mình). Lợi ích:
oTối ưu hóa quy trình sản xuất, mở rộng danh mục sản phẩm và tăng cường khả năng cạnh tranh.
oCải thiện hiệu quả hoạt động, tăng doanh thu và giảm chi phí vận hành.
3.3. Sáp nhập Tổ hợp (Conglomerate Merger)
Định nghĩa: Sáp nhập giữa các doanh nghiệp không cùng lĩnh vực kinh doanh, không phải là đối thủ
cạnh tranh và không tồn tại mối quan hệ người mua - người bán.
Lợi ích: Giúp công ty giảm thiểu rủi ro, đạt được dòng tiền ổn định hơn.
Rủi ro: Dẫn đến mô hình quản phức tạp, vì các ngành nghề khác nhau có các yếu tố đặc thù riêng.
4. So sánh Mua lại Sáp nhập Đặc điểm
Mua lại (Acquisition)
Sáp nhập (Merger) Chi phí
Không tốn nhiều chi phí pháp lý.
Tốn kém chi phí pháp lý liên pháp
quan đến việc sắp xếp lại hoạt động kinh doanh. Yêu cầu
Các công ty bị mua lại thường có 2/3 số cổ đông đồng ý Các công ty sáp nhập đều phải Cổ đông (theo luật Mỹ/Việt Nam).
được đa số cổ đông biểu quyết đồng ý. Quyền
Công ty bị mua lại có quyền "đánh giá" (nghĩa là cổ
Áp dụng cho cả công ty sáp nhập "đánh
đông có thể đòi công ty đề nghị sáp nhập mua cổ phiếu và bị sáp nhập. giá"
của họ với mức giá hợp lý). 5. Mua lại
Mua lại là hoạt động tiếp quản bằng cách mua lại một công ty (gọi là công ty mục tiêu) bởi một công ty
khác. Khi mua lại một công ty khác (công ty mục tiêu), công ty đi mua có thể sử dụng 3 hình thức cơ bản: - Sáp nhập
- Mua lại cổ phiếu (Acquisition of Stock) là hình thức một công ty tiến hành mua lại cổ phiếu có quyền bầu
cử của một công ty khác (công ty mục tiêu) bằng tiền mặt, bằng cổ phiếu hoặc các chứng khoán khác.
- Mua lại tài sản (Acquisition of Assets) là hình thức một công ty tiến hành mua lại tất cả tài sản của một
công ty khác (công ty mục tiêu).
6. Thâu tóm (Takeovers)
Chú ý: Cần phân biệt thâu tóm và mua lại vì:
Thâu tóm là một hành động xảy ra khi một công ty tìm cách nắm giữ quyền kiểm soát của một hoặc nhiều
công ty khác (được gọi là công ty bị thâu tóm hoặc công ty mục tiêu) thông qua việc mua toàn bộ hoặc một
tỷ lệ cổ phiếu đủ để nắm quyền hoặc chi phối công ty mục tiêu.
Thâu tóm (Takeovers) có thể được thực hiện thông qua phương thức mua lại (Acquisitions); lôi kéo các cổ
đông bất mãn hay giành sự ủy quyền (Proxy Contests) hay thông qua các giao dịch chuyển đổi công ty cổ
phần đại chúng thành công ty cổ phần nội bộ (Going Private).
Thâu tóm bao gồm các hoạt động rộng hơn so với mua lại. Hoạt động Thâu tóm bao gồm: • Mua lại (Acquisitions)
oSáp nhập hoặc Hợp nhất (Merger or Consolidation)
oMua lại cổ phiếu (Acquisition of Stock)
oMua lại tài sản (Acquisition of Assets)
• Giành sự ủy quyền (Proxy Contests)
• Chuyển đổi sang công ty cổ phần nội bộ (Going Private)
So sánh các hình thức: Sáp nhập Hợp nhất Mua lại Thâu tóm Đặc điểm
Sáp nhập (Merger) Hợp nhất
Mua lại (Acquisition) Thâu tóm (Consolidation) (Takeover) Công thức A + B = A A + B = C A + B= A/B A + B = A/B cơ bản Khái niệm Một hoặc một số Hai hoặc một số Công ty A mua lại phần Công ty A giành công ty được sáp công ty được hợp lớn (hoặc toàn bộ) cổ quyền kiểm soát nhập vào một công nhất thành một phần hoặc tài sản của công ty B bằng ty khác (công ty công ty mới (C). công ty B. cách mua lại phần nhận sáp nhập). lớn cổ phiếu. Hậu quả Công ty bị sáp nhập Các công ty bị hợp
Công ty mục tiêu (B) vẫn Công ty mục tiêu pháp lý (B) chấm dứt tồn nhất (A và B) chấm giữ nguyên tư cách (B) vẫn tồn tại, tại. Công ty nhận dứt tồn tại. Công ty pháp nhân và tiếp tục nhưng quyền sáp nhập (A) giữ
mới (C) ra đời với tư tồn tại như một công ty quản lý và điều nguyên tư cách cách pháp nhân con hoặc một phần của hành thuộc về pháp nhân nhưng mới. công ty A. công ty A. thay đổi đăng ký kinh doanh. Tính chất Thường mang tính Mang tính chất thân Có thể là thân thiện Có thể là thân chất thân thiện và thiện và đồng hoặc thù địch. thiện hoặc thù đồng thuận. thuận. địch (Hostile Takeover). Thủ tục Thực hiện thủ tục Phải thực hiện đăng Ít tốn kém chi phí pháp Ít tốn kém chi phí pháp lý thay đổi nội dung ký kinh doanh cho lý hơn sáp nhập/hợp pháp lý hơn sáp đăng ký kinh doanh công ty mới (C). nhất. nhập/hợp nhất. cho công ty nhận sáp nhập.
Chương 2: Tổng hợp 6 Làn Sóng Sáp Nhập (M&A)
1. Làn Sóng Sáp Nhập Đầu Tiên (1897 - 1904)
Nguyên nhân hình thành:
Bắt đầu khi nước Mỹ vừa thoát khỏi khủng hoảng năm 1893 và đang trong thời kỳ kinh tế phát triển.
Được thúc đẩy bởi sự phục hồi kinh tế, cải cách công nghệ và hạ tầng vận chuyển, đặc biệt là hệ
thống đường sắt.
Các công ty cần hợp nhất để mở rộng thị trường và thâm nhập thị trường mới, do áp lực cạnh tranh. Đặc điểm:
Hình thức chủ yếu: Sáp nhập theo chiều ngang, nhằm tăng quy mô và thị phần thông qua việc sáp
nhập với các đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành.
Ngành công nghiệp sôi động: Đường sắt (sôi động nhất, tổng giá trị sáp nhập lên đến $10 tỷ USD),
thép, dầu mỏ, hóa chất, thực phẩm và điện.
Sự sụp đổ:
Kết thúc vào năm 1904 do một số nguyên nhân, bao gồm:
oCông ty khó khăn trong việc huy động vốn để thực hiện các thương vụ sáp nhập.
oSự sụp đổ của thị trường chứng khoán.
oChính phủ Mỹ ban hành một số quy định chống độc quyền nhằm hạn chế sự hình thành các công ty độc quyền.
2. Làn Sóng Sáp Nhập Thứ Hai (1916 - 1929)
Nguyên nhân hình thành:
Nền kinh tế Mỹ tiếp tục phát triển tăng trưởng, chủ yếu nhờ sự bùng nổ nền kinh tế sau Thế
chiến thứ nhất, cung cấp nguồn vốn đầu tư dồi dào từ sự phục hồi của thị trường chứng khoán.
Luật Sherman (chống độc quyền) đã không can thiệp vào các thương vụ sáp nhập, tạo điều kiện
cho các công ty sáp nhập quy mô lớn.
Các công ty tìm cách phát triển thông qua năng suất cao, dẫn đến sáp nhập theo chiều dọc. Đặc điểm:
Hình thức chủ yếu: Sáp nhập theo chiều dọc, nhằm tìm cách tăng quy mô và thị phần thông qua
việc kiểm soát các nguồn lực đầu vào và đầu ra.
Ngành công nghiệp sôi động: Hóa chất, ngân hàng, tiện ích công cộng, ô tô và thực phẩm.
Sự sụp đổ:
Bắt đầu từ năm 1929 khi kinh tế chuyển sang lạm phát.
Sự sụp đổ được thúc đẩy bởi các điều kiện kinh tế thất lợi và quy tắc huy động vốn lỏng lẻo trên
thị trường chứng khoán.
3. Làn Sóng Sáp Nhập Thứ Ba (1965 - 1969)
Nguyên nhân hình thành:
Sự kết hợp của nhiều yếu tố:
oTăng trưởng kinh tế mạnh trong những năm 1960, tạo ra dòng tiền dồi dào cho các công ty.
oSự thực thi chống độc quyền mạnh mẽ hơn của chính phủ khiến các công ty tìm kiếm các
lĩnh vực khác để mở rộng quy mô.
oSự phát triển của khoa học quản lý và cung cấp cho nhà quản lý niềm tin rằng họ có thể
quản lý thành công các công ty đa dạng hóa.
oTỷ số P/E (Giá trên Thu nhập) cao tạo ra cơ hội cho công ty mua lại các công ty có tỷ số P/E thấp. Đặc điểm:
Hình thức chủ yếu: Sáp nhập theo hình thức tổ hợp (Conglomerate), với công ty lớn mua lại công
ty các ngành khác. Điều này dẫn đến sự gia tăng đáng kể về quy mô của các tập đoàn. Kết thúc:
Thị trường chứng khoán bắt đầu sụp giảm vào năm 1969.
Sự bộ trưởng pháp Richard McLaren tuyên bố rằng ông có ý định áp đặt các đạo luật nhằm ràng
buộc ảnh hưởng phi cạnh tranh (chống độc quyền) trên thị trường.
Luật Cải cách Thuế Tax Reform 1969 đã hạn chế việc sử dụng trái phiếu chuyển đổi để tài trợ cho các hoạt động mua lại.
Hậu quả: Hầu hết các tập đoàn được thành lập trong làn sóng này đã bị bán hoặc thoái vốn vào cuối những năm 1970.
4. Làn Sóng Sáp Nhập Thứ (1984 - 1989)
Nguyên nhân hình thành:
Bắt đầu sau khi kinh tế trải qua một đợt bãi bỏ quy định (Deregulation), dẫn đến sự gia tăng cạnh tranh.
Các công ty phải tìm cách mở rộng quy mô để duy trì lợi thế cạnh tranh.
Sự phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán, cung cấp nguồn tài chính cho các thương vụ M&A có đòn bẩy.
Sự xuất hiện của các "corporate raiders" (những kẻ săn mồi doanh nghiệp), là những nhà đầu tư
nép mình đằng sau các công ty chuyên mua lại, tạo ra áp lực lên các công ty mục tiêu. Đặc điểm:
Sự gia tăng đáng kể về số lượng giá trị của các thương vụ M&A: Tổng giá trị M&A đạt mức kỷ lục
trong những năm 1980 (Ví dụ: Thương vụ RJR Nabisco năm 1989).
Sự xuất hiện của các chiến lược M&A mới: Các chiến lược mua lại đòn bẩy (LBO) và mua lại thù địch.
Sự tham gia của các công ty mua lại chuyên nghiệp (LBO companies) đóng vai trò quan trọng trong làn sóng này.
Sự sụp đổ:
Kết thúc vào năm 1989 khi quá trình tăng trưởng kinh tế kéo dài của những năm 1980 kết thúc và
nền kinh tế rơi vào suy thoái ngắn tương đối nhẹ năm 1990.
Sự suy thoái kinh tế dẫn đến việc làm sáng tỏ một số thương vụ đòn bẩy cao trên thị trường.
Các yếu tố khác: suy thoái tổng thể của nền kinh tế, thị trường trái phiếu rác và nguồn vốn cấp tái
tài chính cho nhiều LBO trở nên khó khăn.
5. Làn Sóng Sáp Nhập Thứ Năm (1992 - 2001)
Nguyên nhân hình thành:
Nước Mỹ bắt đầu giai đoạn tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ sau chiến tranh.
Giá trị thị trường chứng khoán của các công ty đã tăng trưởng, và chi phí tài chính đạt mức chưa
từng trước đây.
Sự tập trung của các công ty vào năng lực cốt lõi và công nghệ mới, cùng với sự tăng cường cạnh
tranh và phản ứng với bảng cân đối kế toán được cải thiện sau làn sóng thứ tư, đã thúc đẩy các
công ty tìm cách tăng trưởng nhanh hơn thông qua các thương vụ M&A.
Đẩy mạnh toàn cầu hóa (Ví dụ: Các tập đoàn Exxon, Mobil, Citigroup và Travelers hợp nhất để đối
phó với cạnh tranh toàn cầu). Đặc điểm:
Các công ty trong làn sóng thứ năm thường sử dụng đòn bẩy tài chính thấp hơn các công ty trong
các làn sóng trước. Điều này tăng rủi ro cho các công ty thâu tóm và có thể dẫn đến thất bại của thương vụ.
Làn sóng sáp nhập thứ năm đã có đóng góp đáng kể đến cấu trúc của nền kinh tế toàn cầu.
Sự sụp đổ:
Kết thúc khi bong bóng dot-com vỡ và thị trường chứng khoán sụt giảm nghiêm trọng.
6. Làn Sóng Sáp Nhập Thứ Sáu (2004 - 2007)
Nguyên nhân hình thành:
Tỷ lệ lãi suất thấp: Các ngân hàng trung ương giữ lãi suất thấp trong giai đoạn này, khiến chi phí vốn
cho các công ty rẻ, dễ dàng huy động vốn để thực hiện các thương vụ sáp nhập và mua lại.
Sự phát triển trên thị trường chứng khoán: Thị trường chứng khoán tăng trưởng mạnh, làm tăng
giá trị của các công ty, trở nên hấp dẫn hơn với nhà đầu tư tiềm năng.
Sự mở rộng của thị trường toàn cầu: Hội nhập kinh tế toàn cầu tạo ra nhiều cơ hội cho các công ty
mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động (thâm nhập thị trường mới). Đặc điểm:
Quy lớn: Giá trị các thương vụ M&A đạt mức kỷ lục, với tổng giá trị lên tới 4,6 nghìn tỷ USD.
Tính toàn cầu: Các thương vụ không chỉ diễn ra trong phạm vi quốc gia mà còn trên quy toàn cầu.
Tính đa ngành: Xảy ra trên nhiều ngành nghề khác nhau (tài chính, công nghệ, tiêu dùng, v.v.).
dụ: Thương vụ sáp nhập giữa Pfizer Wyeth vào năm 2009 (trị giá $68 tỷ USD) tạo ra một công
ty dược phẩm lớn nhất thế giới.
Sự sụp đổ:
Kết thúc đột ngột vào năm 2007 do sự bùng nổ của bong bóng bất động sản và khủng hoảng tài
chính toàn cầu.
Sự sụp đổ của thị trường chứng khoán và thị trường tài chính đã khiến các công ty khó khăn trong
việc huy động vốn để thực hiện các thương vụ M&A.
💡 Rút ra Nguyên nhân Hình thành 6 Làn Sóng
Ba làn sóng sáp nhập đầu tiên (1, 2, 3) do các điều kiện kinh tế, thay đổi về công nghệ, hay pháp lý chi phối.
Ba làn sóng cuối (4, 5, 6) được thúc đẩy bởi phản ứng của các nhà quản lý trước những định giá thị
trường cao và cơ hội tài chính thuận lợi.
Chương 4: Các Động Chiến Lược của một Thương Vụ M&A
1. Động Tăng Trưởng (Growth Motive)
Mọi công ty đang trong giai đoạn tăng trưởng đều có động cơ này. M&A được sử dụng để đạt được:
Tăng trưởng về quy (Scale): Mở rộng thị trường, tăng thị phần, và tăng khả năng cạnh tranh.
Tăng trưởng về thị phần (Market Share): Giúp công ty nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần của đối thủ.
Tăng trưởng doanh thu: Đặc biệt quan trọng đối với các công ty hoạt động trong ngành công
nghiệp tăng trưởng chậm, tìm kiếm các nguồn doanh thu mới.
2. Động về Đa Dạng Hóa (Diversification Motive)
Đa dạng hóa là việc công ty mở rộng sang các ngành kinh doanh khác hoặc các dòng sản phẩm/dịch vụ mới.
do thực hiện Đa dạng hóa:
Giảm rủi ro: Một công ty muốn tham gia vào ngành có đòn bẩy hoạt động thấp hơn so với công ty
mua lại, để giảm sự áp lực cạnh tranh và tăng khả năng đạt được mức giá ổn định hơn so với việc tự làm.
Chiến lược M&A: Đây là công việc của các nhà quản lý, để giảm thiểu rủi ro và gia tăng khả năng
sinh lời của công ty (Đa dạng hóa liên quan đến ngành dọc, ngành ngang và ngành tổ hợp).
Phân loại Rủi ro của Đa dạng hóa:
Đa dạng hóa chỉ tác dụng giảm thiểu rủi ro phi hệ thống: Đa dạng hóa không làm giảm rủi ro hệ
thống (rủi ro thị trường), vì rủi ro hệ thống phải đối mặt là như nhau, bất kể doanh nghiệp có đa dạng hóa hay không.
Bản thân nhà đầu thể thực hiện đa dạng hóa đầu tư: Nhà đầu tư tự đa dạng hóa bằng cách
mua cổ phiếu của nhiều công ty khác nhau, không quan tâm đến mối quan hệ giữa các công ty đó
(Đa dạng hóa danh mục đầu tư).
Hạn chế của Đa dạng hóa:
oCó thể tạo ra giá trị giảm bớt (Discount) cho công ty, nếu giá trị thị trường của công ty mẹ
thấp hơn giá trị thị trường mà các công ty con có thể đạt được nếu họ là công ty độc lập.
oThường giảm bớt rủi ro hệ thống nhưng không làm tăng khả năng sinh lời.
oCông ty đa dạng hóa thường có phân bổ lao động hoặc vốn nội bộ không hiệu quả.
3. Động về Giá Trị Cộng Hưởng (Synergy Motive)
Khái niệm về Giá trị Cộng hưởng (VAB)
Giá trị cộng hưởng là lợi ích ròng mà một thương vụ M&A mang lại. Nó là sự khác biệt giữa giá trị của
công ty sau khi được kết hợp (VAB) tổng giá trị của các công ty riêng lẻ chưa được sáp nhập (VA+VB Công thức xác định:
Giá trị cộng hưởng = (VAB)- (VA+VB)
(VA): Giá trị công ty A trước khi sáp nhập.
(VB): Giá trị công ty B trước khi sáp nhập.
(VAB): Giá trị công ty AB sau khi sáp nhập.
Nguồn gốc tạo ra Giá trị Cộng hưởng
Giá trị cộng hưởng được chia làm hai loại chính:
3.1. Lợi ích Tăng trưởng (Lợi ích hoạt động)
Là những lợi ích mà M&A mang lại thông qua việc phối hợp hoạt động của hai công ty (tổng lợi ích từ EBIT
– Chi phí hoạt động). Phân loại lợi ích hoạt động:
Lợi ích kinh tế theo quy (Economies of Scale): Sáp nhập giữa công ty thâu tóm có được lợi thế
về quy mô; giảm chi phí cố định (quản lý, vận hành) và chi phí biến đổi cho một đơn vị sản phẩm
(thường xảy ra trong sáp nhập theo chiều ngang).
oLưu ý: Thực tế, thuật ngữ "Spreading Overhead" thường được sử dụng khi nói về lợi thế kinh tế về quy mô.
Lợi ích kinh tế theo chiều dọc (Economies of Vertical Integration): Giúp kiểm soát chuỗi cung ứng,
giảm chi phí đầu vào, và tăng hiệu suất hoạt động (xảy ra trong sáp nhập theo chiều dọc).
Lợi ích từ năng lực cạnh tranh: Giảm thiểu đối thủ cạnh tranh, giảm các thỏa hiệp không hiệu quả.
Lợi ích từ sự kết hợp những điểm mạnh khác nhau: Tận dụng được các điểm mạnh của hai công ty để nâng cao hiệu suất.
Lợi ích từ tốc độ tăng trưởng cao hơn thị trường: Sáp nhập mở rộng thị trường hoặc hoạt động
2 khu vực quốc gia khác nhau, tạo đà tăng trưởng mạnh hơn.
3.2. Lợi ích Tài chính (Giá trị cộng hưởng về tài chính)
Lợi ích tài chính đến từ sự tiết kiệm trong chi phí sử dụng vốn và tận dụng các lợi ích thuế.
Tiết kiệm chi phí sử dụng vốn (WACC):
oQuy mô lớn hơn giúp công ty dễ dàng huy động nợ với lãi suất thấp hơn (giảm rD).
oCông ty có thể phát hành cổ phiếu để dễ dàng hơn, làm cho chi phí sử dụng vốn cổ phần cũng thấp hơn (giảm rE).
Lợi ích từ thuế (Tax gains):
oSử dụng các khoản tiết kiệm thuế từ lỗ (Tax losses): Công ty có lợi nhuận sáp nhập công ty
bị lỗ để giảm khoản thuế phải nộp.
oSử dụng khoản vay nợ chưa sử dụng của công ty mục tiêu (Unused debt campaign).
Công thức Giá trị cộng hưởng về mặt tài chính:
Giá trị cộng hưởng về tài chính là sự khác biệt giữa giá trị công ty ở thời điểm t và tổng dòng tiền của hai
công ty riêng lẻ ở thời điểm t-1:
Nguồn gốc chính: Sự gia tăng trong doanh thu (sau thuế), tiết kiệm chi phí hoạt động (trước thuế), và nhu
cầu chi tiêu vốn cho đầu tư mới.
Chương 5: Thâu Tóm Thù Địch Chiến Thuật Phòng Chống
1. Thâu Tóm Thù Địch (Hostile Takeovers)
Khái niệm Đặc điểm
Thâu tóm thân thiện (Friendly Takeovers): Là hình thức thâu tóm được thực hiện có sự đồng thuận
của Ban Giám đốc công ty mục tiêu ngay từ đầu.
Thâu tóm thù địch (Hostile Takeovers): Là hình thức thâu tóm mà công ty thâu tóm đưa ra lời đề
nghị mua lại công ty mục tiêu mà không có sự chấp thuận từ Ban quản lý (Ban Giám đốc/Hội đồng
Quản trị) của công ty mục tiêu.
Tại sao phải thực hiện thâu tóm thù địch?
Công ty thâu tóm phải thực hiện thâu tóm thù địch khi:
Ban quản lý công ty mục tiêu không đồng ý vì họ tin rằng lợi ích của công ty mục tiêu khi tồn tại độc
lập lớn hơn so với lợi ích khi nhận được khoản bồi thường mua lại. Hai nguyên nhân nổi bật:
oKhoảng cách kỳ vọng về giá: Cổ đông tin rằng lợi ích của công ty mục tiêu nhận được khi
hợp nhất lớn hơn lợi ích khi công ty bị mua lại với giá thấp hơn, và không chấp nhận giá mua
lại mà công ty thâu tóm đưa ra.
oMâu thuẫn lợi ích: Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc công ty mục tiêu muốn giữ ghế và
tránh bị sa thải sau khi thâu tóm, nên phản đối dù thương vụ có thể mang lại lợi ích cho cổ đông.
Tại sao phải dùng thâu tóm thù địch thay thân thiện?
Khi lời đề nghị thân thiện bị từ chối một cách phi lý.
Giúp tăng tốc độ giao dịch, giúp công ty thâu tóm nhanh chóng nắm quyền kiểm soát công ty mục tiêu.
Tối ưu hóa lợi ích: Mặc dù chi phí cao hơn, nhưng nếu thành công có thể mang lại lợi ích lớn hơn
nhiều so với thương lượng kéo dài.
chế phòng thủ: Công ty mục tiêu thường sử dụng các chiến thuật phòng thủ, trong khi công ty
thâu tóm dùng các chiến thuật tấn công như Tender Offer và Proxy Fight.
2. Các Chiến Thuật Thâu Tóm (Tấn công)
Đây là các công cụ công ty thâu tóm sử dụng khi Ban quản lý công ty mục tiêu không thiện chí.
2.1. Chiến thuật Bear Hugs (Cái ôm Gấu)
Bản chất: Công ty thâu tóm gửi lời đề nghị mua lại trực tiếp tới Hội đồng Quản trị hoặc Ban Giám
đốc công ty mục tiêu với mức giá cao hơn giá trị thị trường (Premium Price). Việc này buộc Ban
quản lý phải xem xét nghiêm túc hoặc đưa ra lời đề nghị phản hồi. Ưu điểm:
oĐơn giản, nhanh chóng, ít tốn chi phí công khai thông tin và tư vấn.
oLàm giảm uy tín của Ban quản lý yếu kém. Nhược điểm:
oPhụ thuộc vào phản ứng của HĐQT công ty mục tiêu.
oCông ty thâu tóm phải định giá chính xác công ty mục tiêu để tránh trả giá quá cao.
Điều kiện áp dụng: Khi công ty thâu tóm chưa sở hữu cổ phần của công ty mục tiêu và có tiềm lực tài chính đủ mạnh.
2.2. Chiến thuật Tender Offers (Chào thầu/Chào mua công khai)
Bản chất: Công ty thâu tóm đưa ra lời đề nghị mua cổ phiếu của công ty mục tiêu với mức giá công
khai và trong một khoảng thời gian nhất định. Đây là lời đề nghị trực tiếp đến cổ đông công ty mục tiêu.
Ưu điểm: Tốc độ giao dịch nhanh, có thể thành công nếu nhận được sự ủng hộ của cổ đông. Nhược điểm:
oChi phí cao (phí quảng cáo, luật sư, tư vấn...).
oDễ bị công ty mục tiêu phản kháng bằng các chiến thuật phòng thủ.
Khi nên áp dụng: Khi các thương lượng thân thiện thất bại hoặc công ty thâu tóm muốn loại bỏ đối
thủ cạnh tranh nhanh chóng.
2.3. Chiến thuật Proxy Fights (Kéo cổ đông bất mãn)
Bản chất: Công ty thâu tóm tiếp cận các cổ đông bất mãn và đề nghị họ ủy quyền bỏ phiếu để thay
thế Ban Giám đốc/HĐQT hiện tại bằng đội ngũ mới do công ty thâu tóm hậu thuẫn. Ưu điểm:
oChi phí thấp hơn Bear Hugs và Tender Offers.
oGiúp loại bỏ Ban quản lý yếu kém. Nhược điểm: oMất nhiều thời gian.
oKhó thành công nếu công ty mục tiêu không có mâu thuẫn nội bộ hoặc tỷ lệ sở hữu của công ty thâu tóm nhỏ.
Khi nên áp dụng: Khi Ban quản lý công ty mục tiêu tồn tại mâu thuẫn và công ty thâu tóm tin rằng
có thể kiểm soát công ty bằng cách thay thế Ban quản lý.
3. Các Chiến Thuật Phòng Chống Thâu Tóm (Phòng thủ)
Đây là các biện pháp mà công ty mục tiêu sử dụng để chống lại thâu tóm thù địch.
3.1. Chiến thuật phòng thủ thông qua điều lệ công ty (Corporate Charter/Bylaws)
Hội đồng quản trị được phân loại (Classified Board): Chỉ bầu một phần thành viên mỗi năm với
nhiệm kỳ kéo dài (thường 3 năm), làm chậm khả năng chiếm đa số của công ty thâu tóm.
Điều khoản siêu đa số (Supermajority Provisions): Yêu cầu tỷ lệ phiếu thuận rất cao (thường 2/3
hoặc 80%) để chấp thuận các giao dịch quan trọng như sáp nhập.
3.2. Chiến thuật tài chính (Financial Restructuring)
Tái cấu trúc vốn (Recapitalization): Ban Giám đốc vay nợ để mua lại cổ phần của chính mình
(thường áp dụng cho công ty có mức nợ thấp).
Tái cấu trúc tài sản (Asset Restructuring): Bán hoặc mua tài sản để làm thay đổi cấu trúc công ty,
khiến việc thâu tóm trở nên khó khăn hơn.
vàng (Golden Parachutes): Cung cấp khoản đền bù lớn cho Ban Giám đốc hoặc lãnh đạo cấp cao
nếu họ bị mất việc sau khi thương vụ thâu tóm hoàn tất, làm tăng chi phí cho bên thâu tóm.
Greenmail: Công ty mục tiêu mua lại cổ phiếu của bên thâu tóm với giá cao hơn thị trường để họ ngừng mua thêm cổ phần.
3.3. Chiến thuật viên thuốc độc (Poison Pill)
Là kế hoạch quyền của cổ đông (Shareholder Rights Plan) cho phép cổ đông hiện tại, ngoại trừ công ty thâu
tóm, mua thêm cổ phiếu với giá rẻ sau khi một sự kiện kích hoạt xảy ra (ví dụ: công ty thâu tóm nắm trên 10% cổ phần).
Mục đích: Pha loãng quyền sở hữu của công ty thâu tóm, làm tăng chi phí mua lại và khiến thương vụ kém hấp dẫn. Các loại:
oThế hệ thứ nhất (Cổ phiếu ưu đãi): Phát hành cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ
phiếu thường, mang lại lợi ích cho cổ đông hiện hữu.
oThế hệ thứ hai (Flip-over right): Cổ đông có quyền mua cổ phiếu của công ty thâu tóm với
giá ưu đãi sau khi thương vụ xảy ra.
oThế hệ thứ ba (Flip-in right): Cổ đông có quyền mua cổ phiếu của công ty mục tiêu với giá
ưu đãi khi công ty thâu tóm đạt mức sở hữu nhất định.
3.4. Chiến thuật Hiệp Trắng Địa chủ Trắng (White Knight & White Squire)
Hiệp Trắng (White Knight): Công ty mục tiêu tìm một công ty khác thân thiện hơn để sáp nhập
với giá cao hơn, bảo vệ lợi ích của cổ đông và Ban quản lý.
Địa chủ Trắng (White Squire): Công ty mục tiêu mời một bên thứ ba đầu tư một phần vốn và cam
kết ủng hộ Ban quản lý hiện tại, đồng thời không mua thêm cổ phần.
Dựa trên các hình ảnh bạn cung cấp, đây là tổng hợp chi tiết và đầy đủ nội dung Chương 11 về Thoái Vốn (Divestiture).
Chương 11: Thoái Vốn (Divestiture)
1. Khái niệm Động Thoái vốn Khái niệm
Thoái vốn là hoạt động ngược lại với đầu tư. Đó là hoạt động giảm một hay một số tài sản hoặc bộ phận
của doanh nghiệp vì mục đích khác nhau của công ty.
Các động Thoái vốn
Thoái vốn được thực hiện vì hai nhóm động cơ chính: Nhóm động tả cơ
Thoái vốn bắt Xảy ra khi công ty phải thực hiện thoái vốn theo yêu cầu của Chính phủ một quốc gia. buộc
dụ: Nhà nước muốn chống lại tình trạng độc quyền.
Thoái vốn tự Xảy ra khi tài sản hoặc bộ phận của công ty con hoạt động không đạt kết quả như kỳ nguyện
vọng hoặc không còn phù hợp với chiến lược tổng thể của công ty.
Các do cụ thể cho Thoái vốn tự nguyện:
Bộ phận kinh doanh kém hiệu quả/không phù hợp: Khi tài sản hoặc bộ phận của công ty con không
đạt kết quả như kỳ vọng.
Không phù hợp với chiến lược tổng thể: Thoái vốn các bộ phận kinh doanh không tương thích với
chiến lược cốt lõi của công ty.
Định giá thị trường cao ngược: Thoái vốn để nhận được giá trị cộng hưởng đảo ngược (tức là giá
bán bộ phận đó cao hơn giá trị nó mang lại trong cấu trúc hiện tại).
Nhu cầu tiền mặt: Thoái vốn để đáp ứng nhu cầu tiền mặt của công ty.
Tăng khả năng tiếp cận thị trường vốn: Thoái vốn để tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi,
giúp thị trường vốn đánh giá công ty tốt hơn.
Tài chính/Chiến lược: Thoái vốn để giải quyết các vấn đề liên quan đến tài chính, chính trị, hoặc xã hội.
2. Các Hình thức Thoái vốn
Có ba hình thức thoái vốn chính, thường được gọi là Sell-off, Spin-off và Equity Carve-out.
2.1. Sell-off (Bán một bộ phận của công ty)
Khái niệm: Là hình thức bán đi một phần hoạt động kinh doanh (một đơn vị, một bộ phận) của công
ty mẹ cho một công ty khác bằng tiền mặt hoặc khoản tiền tương đương. Đặc điểm:
oLà chiến lược phòng thủ nhằm chống lại giao dịch mua lại thù
địch (bán tài sản để công ty
thâu tóm mất đi mục tiêu).
oGiúp tăng khả năng tiếp cận với thị trường vốn cho công ty.
2.2. Spin-off (Chia tách công ty)
Khái niệm: Công ty mẹ tách một bộ phận hoạt động kinh doanh của mình thành lập công ty con
mới. Cổ phần của công ty con mới này được phân phối cho các cổ đông hiện hữu của công ty mẹ. Đặc điểm:
oCông ty con mới có tư cách pháp nhân độc lập với công ty mẹ.
oCơ cấu cổ đông của công ty con giống với cơ cấu cổ đông của công ty mẹ.
oCông ty mẹ không nhận được tiền mặt từ giao dịch này.
oĐộng cơ: Đa số là do yêu cầu của Chính phủ (ví dụ: chống độc quyền) hoặc khi công ty cần
tập trung vào lĩnh vực cốt lõi.
oSplit-up: Là hình thức thoái vốn toàn bộ, trong đó công ty mẹ được chia tách thành 2 hay
nhiều công ty con độc lập và công ty mẹ không còn tồn tại.
2.3. Equity Carve-out (Tách một phần cổ phần)
Khái niệm: Công ty mẹ tách một bộ phận hoạt động kinh doanh của mình thành lập công ty mới.
Sau đó, bán một phần cổ phần của công ty mới này ra công chúng thông qua IPO (Initial Public
Offering - Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng), trong khi vẫn giữ lại quyền kiểm soát. Đặc điểm:
oCông ty mẹ nhận được tiền mặt từ việc chào bán cổ phiếu ra công chúng (khác với Spin-off).
oCơ cấu cổ đông của công ty con khác với công ty mẹ.
oĐộng cơ: Gia tăng nguồn vốn cho công ty mẹ, huy động vốn để tái đầu tư vào công ty con,
hoặc để có tiền mặt trả nợ.
2.4. Phân biệt Equity Carve-out Spin-off Đặc điểm Spin-off Equity Carve-out
Tiền mặt cho công Không nhận được tiền mặt.
Nhận được tiền mặt từ IPO. ty mẹ
cấu cổ đông
Cổ đông của công ty con giống công ty mẹ.
Cổ đông của công ty con khác công ty mẹ.
Động chính
Tập trung lại hoạt động cốt lõi, giải quyết
Gia tăng nguồn vốn/tiền mặt cho vấn đề pháp lý. công ty mẹ.
Quyết định lựa chọn: Nếu động cơ thoái vốn liên quan đến nhu cầu tiền mặt, công ty thường lựa chọn
Equity Carve-out để có tiền mặt mà vẫn giữ vững quyền kiểm soát công ty.