Buổi 2 (8/10)
Chương 1: Tổng quan về sáp nhập, hợp nhất, mua lại, thâu tóm và thoái vốn
1. Tổng quan về sáp nhập, hợp nhất, mua lại, thâu tóm và thoái vốn
Cách thuật ngữ Thâu tóm, mua lại, sáp nhập, hợp nhất đều có những cái nội dung riêng
Mình học là đứng ở góc độ Cty đi thâu tóm (trừ chương 5)
1 cty này muốn nuốt trọn 1 cty khác thì phải sáp nhập
1 cty có thể mua lại cổ phiếu, tài sản (thực, tài chính) của cty khác
Có thể dùng chiến thuật thâu tóm thù địch, các động cơ làm nảy sinh nhu cầu đi mua lại, thâu
tóm → xuất phát từ một cái động cơ nào đó liên quan đến lợi ích (lợi thế về quy mô) → sáp
nhập kiểu chiều ngang → mua lại cty đối thủ cùng ngành
Nếu thâu tóm hết các cty cùng ngành → lợi thế về đặc quyền → bán giá nhiêu bán? (nhà
nước ko cho)
Có phải thực hiện 1 thương vụ M&A là 1 cơ hội đáng đầu tư hay ko?
Hiện tại cty chi tiền ra để đầu tư → trong tương lai cty đi thâu tóm thu nhập được từ thương
vụ → 1 dự án đầu tư
HĐNSV → Quy trình đầu tư mà dòng tiền thuần phát sinh qua các năm của dự án là phát
sinh dài hạn (vào tài sản thực) → quyết định đầu tư phải hiệu quả
Bất kỳ quyết định nào ra và thực hiện → mục tiêu tối đa hóa giá trị cty
Vậy hoạch định thông qua việc xác định quy trình hoạch định đầu tư sao cho hiệu quả nhất
B1: Đề xuất dự án, xác định mục đích đầu tư?
Động cơ, tại sao thực hiện dự án?
- Đầu tư thay thế: mua máy mới, bán máy cũ vì năng suất tốt hơn
- Đầu tư mở rộng: mua thêm máy mới
→ Có thể xem xét 1 hoặc nhiều dự án -> xác định mqh giữa các dự án (độc lập, loại
trừ, phụ thuộc nhau?)
B2: Hoạch định dòng tiền thuần phát sinh tăng thêm qua các năm của các dự án
- Cần phân biệt được dòng tiền (CF) và dòng tiền thuần (NCF: có thể âm hoặc dương)
B3: Ra quyết định tài trợ -> ước tính chi phí sử dụng vốn của dự án
B4: Dùng các tiêu chuẩn, pp đánh giá dự án mà đang xem xét
- Mức sinh lợi của DA
+ = con số tuyệt đối: NPV
+ = con số tương đối: PI
- Thời gian thu hồi của DA
+ PP: ko chiết khấu
+ DPP: có chiết khấu
- Có khả năng sinh lợi, có an toàn ko? = IRR
B5: Phân tích, đánh giá rr của dự án
B6: Ra quyết định đầu tư hay ko
có 2 dự án thảo NPV
có 2 dự án đầu tư ban đầu giống thì xài NPV đc
Lúc đầu CF0 đều = 100, nhưng nếu muốn NPV = 30 thì CF0 phải 200 → NPV ko chính xác
→ xét IRR = 20%
chi phí sử dụng vốn < IRR (nằm bên trái IRR) NPV dương
chi phí sử dụng vốn > IRR (nằm bên phải IRR) NPV âm
lạm phát có thể làm tăng WACC

Preview text:

Buổi 2 (8/10)
Chương 1: Tổng quan về sáp nhập, hợp nhất, mua lại, thâu tóm và thoái vốn
1. Tổng quan về sáp nhập, hợp nhất, mua lại, thâu tóm và thoái vốn
Cách thuật ngữ Thâu tóm, mua lại, sáp nhập, hợp nhất đều có những cái nội dung riêng
Mình học là đứng ở góc độ Cty đi thâu tóm (trừ chương 5)
1 cty này muốn nuốt trọn 1 cty khác thì phải sáp nhập
1 cty có thể mua lại cổ phiếu, tài sản (thực, tài chính) của cty khác
Có thể dùng chiến thuật thâu tóm thù địch, các động cơ làm nảy sinh nhu cầu đi mua lại, thâu
tóm → xuất phát từ một cái động cơ nào đó liên quan đến lợi ích (lợi thế về quy mô) → sáp
nhập kiểu chiều ngang → mua lại cty đối thủ cùng ngành
Nếu thâu tóm hết các cty cùng ngành → lợi thế về đặc quyền → bán giá nhiêu bán? (nhà nước ko cho)
Có phải thực hiện 1 thương vụ M&A là 1 cơ hội đáng đầu tư hay ko?
Hiện tại cty chi tiền ra để đầu tư → trong tương lai cty đi thâu tóm thu nhập được từ thương
vụ → 1 dự án đầu tư
HĐNSV → Quy trình đầu tư mà dòng tiền thuần phát sinh qua các năm của dự án là phát
sinh dài hạn (vào tài sản thực) → quyết định đầu tư phải hiệu quả
Bất kỳ quyết định nào ra và thực hiện → mục tiêu tối đa hóa giá trị cty
Vậy hoạch định thông qua việc xác định quy trình hoạch định đầu tư sao cho hiệu quả nhất
B1: Đề xuất dự án, xác định mục đích đầu tư?
Động cơ, tại sao thực hiện dự án?
- Đầu tư thay thế: mua máy mới, bán máy cũ vì năng suất tốt hơn
- Đầu tư mở rộng: mua thêm máy mới
→ Có thể xem xét 1 hoặc nhiều dự án -> xác định mqh giữa các dự án (độc lập, loại trừ, phụ thuộc nhau?)
B2: Hoạch định dòng tiền thuần phát sinh tăng thêm qua các năm của các dự án
- Cần phân biệt được dòng tiền (CF) và dòng tiền thuần (NCF: có thể âm hoặc dương)
B3: Ra quyết định tài trợ -> ước tính chi phí sử dụng vốn của dự án
B4: Dùng các tiêu chuẩn, pp đánh giá dự án mà đang xem xét - Mức sinh lợi của DA
+ = con số tuyệt đối: NPV
+ = con số tương đối: PI
- Thời gian thu hồi của DA + PP: ko chiết khấu + DPP: có chiết khấu
- Có khả năng sinh lợi, có an toàn ko? = IRR
B5: Phân tích, đánh giá rr của dự án
B6: Ra quyết định đầu tư hay ko có 2 dự án thảo NPV
có 2 dự án đầu tư ban đầu giống thì xài NPV đc
Lúc đầu CF0 đều = 100, nhưng nếu muốn NPV = 30 thì CF0 phải 200 → NPV ko chính xác → xét IRR = 20%
chi phí sử dụng vốn < IRR (nằm bên trái IRR) NPV ⇒ dương
chi phí sử dụng vốn > IRR (nằm bên phải IRR) NPV ⇒ âm
lạm phát có thể làm tăng WACC