1
1.4. Thâu tóm (Takeovers)
Chú ý: C n phân bi t thâu tóm và mua l i vì:
Thâu tóm m ng x y ra khi m t công ty m cách ột hành độ nắm gi quy n ki m soát
của m t ho c nhi c g i công ty b thâu tóm ho c công ty m c tiêu) ều công ty khác (đư
thông qua vi c mua toàn b ho c m t t l c phi n m quy n ho c chi ph i công ếu đủ để
ty m c tiêu.
Thâu tóm (Takeovers) th được th c hi n thông qua phương thức mua l i (Acquisitions);
lôi kéo các c t mãn hay giành s y quy n (Proxy Contests) hay thông qua các ổ đông bấ ự ủ
giao d ch chuy i công ty c ph i chúng thành công ty c ph n n i b (Going n đổ ần đạ
Private).
Thâu tóm bao g m các ho ng r i mua l ạt độ ộng hơn so vớ ại. Hoạt động Thâu tóm bao
gồm:
• Mua l i (Acquisitions)
o Sáp nh p ho p nh t (Merger or Consolidation) ặc Hợ
o Mua l i c phi u (Acquisition of Stock) ế
o Mua l i tài s n (Acquisition of Assets)
• Giành sự y quy n (Proxy Contests)
• Chuyển đổi sang công ty cổ phần nội bộ (Going Private)
1.5. Thoái v n (Divestitures)
Thoái v n là ho ng bán m t ph n ho c toàn b doanh nghi p thông qua hình ạt độ
thức bán, trao đổi hay th c hi n phá s n doanh nghi p. Thoái v ốn còn liên quan đến
việc chia tách công ty.
2. Các hình th c sáp nh p
Có r t nhi u tiêu th c phân lo nh hình th : ại để xác đị ức của một thương vụ
2.1. o hình th c liên kCăn cứ ết, th chia sáp nh p thành: sáp nh p theo chi u
ngang; sáp nh p theo chi u d ọc; sáp nh ng tâm, ng loập đồ đồ ại hoặc sáp nh p theo
kiểu tổ h p.
2
• Sáp nh p theo chi u ngang (Horizontal Merger)
hình th c sáp nh p hay h p nh t gi a hai công ty kinh doanh ho c c nh tranh trong cùng
m uột ngành. M sáp nh p theo chiột thương v ngang x i thảy ra khi hai đố c nh tranh
trong cùng ngành k t h p l i v i nhau. d nh u khí ế ư, vào năm 1998, hai công ty dầ
Exxon Mobil đã hợ thương đô la. Mp nhất trong một vụ siêu sáp nhập trgiá 78,9 tỷ t
d n t siêu sáp nh p khác y ra khi Pfizer mua l i ữa, vào năm 2009, mộ thương vụ đã xả
Wyeth với giá 68 t n xu u đô la. Năm 2002, Hãng sả ất ô tô General Motors Corp. (GM) đầ
251 triệu$ để ạo thành thương hiệ mua 42,1% cphần của Daewoo Motors, t u GM
Daewoo.
Năm 1988, Daimler (thương hiệu nổi tiếng của Mercedes Benz) chi 27 tỷ Euro mua lại
Chrysler (M ỹ)…
nh sáp nh p theo chi u ngang sKết qu : Từ ng thương v ẽ giúp cho công ty đi sáp
nhập được lợi th kinh t v quy nhế ế vào vi c i mệc có đượ hộ r ng th ị trường,
kết h u, ti t ki m chi phí c nh phân b cho m s n ph m, d dàng ợp thương hiệ ế ố đị ột đơn v
ti nếp c n v ới thị trường vố . c bi t, khi k t h i th c nh tranh cùng ngành trên Đặ ế ợp hai đố
thương trường thì không những gi m b t cho mình m i th t đ mà còn tăng sức mạnh trên
th i,ị trường để đương đầu với các đối thủ còn lạ
• Sáp nh p theo chi u d c (Vertical Merger)
Sáp nh p theo chi u d c là s k t h p gi a c công ty t n t i m i quan h i mua ế ệ ngườ
i bán. Sáp nh p theo chi u d c di n ra gi c, ngành ngh ngườ ữa hai công ty cùng lĩnh vự
nhưng lại khác chu trình s n xu t. Sáp nh p theo chi u d c hình th c sáp nh p hay h p
nhất gi a 2 công ty n m trên cùng m t chu i giá tr , d ẫn đến s m r ng v phía trước ho c
phía sau c a công ty sáp nh p trên chu i giá tr đó.
Thương vụ gi a Time Warner Incorporated (ho ạt động trong lĩnh vực truyền hình cáp) v i
The Turner Corporation (công ty chuyên sản xu ất các chương trình như CNN, TBS…).
Thương vụ giữa Walt Disney và ABC Television Network.
Luxottica (Ý) đã mua lại Lenscrafters Sunglasses Hut, cũng như các thương hiệu lớn
như Ray-Ban và Oakley. ..
3
Có hai hình th c sáp nh p d c:
o Sáp nh p ti ến: hình th c khi m t công ty p nh p v i m t công ty khác khách
hàng c a mình ho c là công ty phân ph i s n ph m cho mình.
o Sáp nh p lùi: hình th c khi m t công ty sáp nh p v i m t ng ty khác nhà
cung cấp đầu vào của mình. Sau thương vụ sẽ giúp công ty đi sáp nhập ch động hơn trong
quá trình s n xu c bi n các y u t u vào. ất kinh doanh, đ ệt liên quan đế ế đầ
Sáp nh p d i cho công ty nh ng l i th m b o và ki ng ọc đem lạ ế : đ ểm soát được chất lượ
nguồn hàng vào ra của doanh nghi p; gi m chi phí trung gian; kh ống ch , ki m soát ế
nguồn hàng vào và ra của đối thủ c nh tranh .
• Sáp nh ng lo i (Concentric/Congeneric Merger) ập đồng tâm, đ
Sáp nh p ng lo i hình th c x y ra khi hai công ty sáp nh p v i nhau trong đồng tâm, đồ
cùng một lĩnh vực chung, nhưng lại không có mối quan hệ khách hàng và nhà cung cấp.
Ví dụ: sáp nh p gi t công ty cho thuê tài chính và m t ngân hàng. Thương vụ ữa mộ
Sáp nh p theo ki u t h p (Conglomerate Merger)
Sáp nh p theo ki u t h p di n ra gi a hai ng ty ho c, ngành hoàn ạt động trong lĩnh v
toàn khác nhau. Sáp nh p ki u t h p x y ra khi các doanh nghi p không ph i th ải đ
cạnh tranh và không có m i quan h i mua - i bán. ngườ ngườ
Sáp nh p t h p có th i: ể chia thành 3 loạ
o Sáp nh p t h p thu n túy: Đây hình thứ ạt độc sáp nhập giữa 2 công ty ho ng
trong nh c không có b t c m i quan h nào v i nhau. ững lĩnh vự
o Sáp nhập bành trướng v a lý: đị Đây hình thức sáp nh p gi a 2 công ty s n xu t
cùng m t lo i s n ph i tiêu th trên 2 th ng hoàn toàn cách bi t v m a m nhưng l ị trườ ặt đị
lý.
o Sáp nh ng a s n phập đa dạ ẩm: Đây hình thức sáp nhập giữa 2 công ty sản
xuất 2 lo i s n ph ẩm khác nhau nhưng cùng ứng dụng cộng ngh s n xu t ho c ti p th g n ế
giống nhau.
Ví dụ: Philip Morris - m t công ty thu c lá, mua l i giá ại General Foods vào năm 1985 v
5,6 t ; i giá 13,44 t i giá ỷ đô la Kraft vào năm 1988 vớ ỷ đô la,Nabisco vào năm 2000 v
18,9 t đô la.
4
Bên c tr giá 3,4 t a công ty Sony khi mua l i hãng phim ạnh đó, thương vụ ỷ đô la củ
Columbia c a M t ng c xem m t sáp ừ tay Coca Cola vào năm 1989 cũ đượ thương vụ
nhập ki u t ổ h n hình. ợp điể
Sáp nh p t h m giúp cho công ty sáp nh p gi m thi c r i ro nh vào p ưu điể ểu đư
đa dạng hóa; gia tăng khả năng sinh l ếm được các hộ i nhờ vào việc tìm ki i phát triển
mới; ti t ki c chi phí khi gia nh p vào th ế ệm đượ trường mới…. Tuy nhiên, Sáp nhập tổ h p
cũng hàm ch c đia nhiều như ểm như có thể ấn đề làm cho công ty sáp nhập đối mặt với v
văn hóa quốc gia, gia tăng trong chi phí quản lý khi gia nhập vào thị trường mới….
2.2. trên ph m vi lãnh thCăn cứ ổ, có th chia thành 2 lo i:
Sáp nh c (Domestic Merger)ập trong nướ : hình th c mua l i sáp nh p di n
ra giữa 2 công ty ho ng trong cùng lãnh th qu c gia. ạt đ
Sáp nh p xuyên biên (Cross border Merger) : Là hình th c mua l i và sáp nh p
diễn ra gi a 2 công ty ho ng không n m trong cùng lãnh th qu c gia (thu c ít nh t hai ạt độ
quốc gia khác nhau).
2.3. vào chi c mua l i ho vào tính thân thi n cCăn cứ ến lượ ặc căn c ủa thương vụ,
có th chia thành hai lo i:
• Thương vụ M&A thân thiện (Friendly Takeover): Là trường hợp cả hai công ty
đều sẵn sàng tham gia thương vụ, trên tinh th n c hai bên cùng có l i. Điển hình là thương
vụ Vodafone Air Touch mua lại Mannesmann AG (tháng 2 năm 2000).
• M&A thù địch (Hostile Takeover): Là trường h p bên chào mua (bidder) tham gia
thương vụ để mua lại một công ty khác, tuy nhiên chỉ bên đi mua có lợimong muốn
thực hi . Panasonic mua l i Sanyo trện thương vụ Điển hình thương vụ giá 9 t $ (tháng
3 năm 2009).
2.4. c mua lCăn cứ vào phương thứ ại, có th i: ể chia thành hai loạ
• Các thương vụ ện thông qua đàm phán được thực hi trực tiếp.
• Các thương vụ ện thông qua đàm phán gián tiế được thực hi p.
2.5. Căn cứ trên phương thứ c tài trợ
• Mua công ty thông qua vi d y tài chính (LBOs) ệc sử ụng đòn b
5
Trong m t giao d ch mua l i c ph n d a trên vay n i mua s s d ng n ợ (LBO), ngườ ợ để
tài tr cho vi c mua l i m t công ty. LBO di n ra khi m t công ty vay n v i m c n S
thể lên đến 90%, thậm chí 100% giá trị thương vụ. Cách thức phổ biến nhất ng ty
mua l i s s d c vay ụng phương thứ ứng trước (Prepayable Bank Facilities) đồng thời phát
hành trái phi u ra công chúng ho c cho m t s ế nhân để vay ti n (lo i trái phi ếu này được
xếp vào lo i trái phi u lãi su t cao m r t cao ng công ế c độ ủi ro cũng rấ ). Thông thư
ty đi mua sẽ ủa mình để sử dụng tài sản c thế chấp và sử dụng dòng tiền tự do của công ty
mục tiêu để hoàn tr n vay.
Hầu h t các LBO mua l i các công ty v a nh ho c các b ph n c a các ế sthương vụ
công ty l n. n hình a Kohlberg Kravis & Điể thương vụ LBO RJR Nabisco năm 1989 củ
Roberts đã làm rung chuyển thế giới tài chính.
• Mua công ty b ng v n ch s h u (MBOs)
MBOS trườ ại đ ảy ra khi các giám đống hợp mua l c biệt x c của công ty mục tiêu tiến
hành mua l i ph n l n c phi u c a công ty t nh ế ững người chủ thự c s để chuy n t v trí
“làm công ăn lương” sang vị trí “ làm ch ệp” vớ ục tiêu là để doanh nghi i m gia tăng quyền
kiểm soát công ty. Đa số trường h p, sau khi th c hi n MBO , ban qu n tr S công ty thường
có xu hướng chuyển công ty cổ ph ần đại chúng thành công ty tư nhân.
Chú ý: Ngoài các hình th c trên, hi n nay còn m t hình th c g i sáp nh ập ngược.
Chẳng h thông qua vi c mua l i m i chúng ạn như một công ty nhân th ột công ty đạ
để tr thành m i chúng mà không phột công ty đạ ải tr n IPO.ải qua giai đo

Preview text:

1.4. Thâu tóm (Takeovers)
Chú ý: Cần phân biệt thâu tóm và mua lại vì:
Thâu tóm là một hành động xảy ra khi một công ty tìm cách nắm giữ quyền kiểm soát
của một hoặc nhiều công ty khác (được gọi là công ty bị thâu tóm hoặc công ty mục tiêu)
thông qua việc mua toàn bộ hoặc một tỷ lệ cổ phiếu đủ để nắm quyền hoặc chi phối công ty mục tiêu.
Thâu tóm (Takeovers) có thể được thực hiện thông qua phương thức mua lại (Acquisitions);
lôi kéo các cổ đông bất mãn hay giành sự ủy quyền (Proxy Contests) hay thông qua các
giao dịch chuyển đổi công ty cổ phần đại chúng thành công ty cổ phần nội bộ (Going Private).
Thâu tóm bao gồm các hoạt động rộng hơn so với mua lại. Hoạt động Thâu tóm bao gồm: • Mua lại (Acquisitions)
o Sáp nhập hoặc Hợp nhất (Merger or Consolidation)
o Mua lại cổ phiếu (Acquisition of Stock)
o Mua lại tài sản (Acquisition of Assets)
• Giành sự ủy quyền (Proxy Contests)
• Chuyển đổi sang công ty cổ phần nội bộ (Going Private)
1.5. Thoái vốn (Divestitures)
Thoái vốn là hoạt động bán một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp thông qua hình
thức bán, trao đổi hay thực hiện phá sản doanh nghiệp. Thoái vốn còn liên quan đến việc chia tách công ty.
2. Các hình thức sáp nhập
Có rất nhiều tiêu thức phân loại để xác định hình thức của một thương vụ:
2.1. Căn cứ vào hình thức liên kết, có thể chia sáp nhập thành: sáp nhập theo chiều
ngang; sáp nhập theo chiều dọc; sáp nhập đồng tâm, đồng loại hoặc sáp nhập theo kiểu tổ hợp. 1
• Sáp nhập theo chiều ngang (Horizontal Merger)
Là hình thức sáp nhập hay hợp nhất giữa hai công ty kinh doanh hoặc cạnh tranh trong cùng
một ngành. Một thương vụ sáp nhập theo chiều ngang xảy ra khi hai đối thủ cạnh tranh
trong cùng ngành kết hợp lại với nhau. Ví dụ như, vào năm 1998, hai công ty dầu khí là
Exxon và Mobil đã hợp nhất trong một thương vụ siêu sáp nhập trị giá 78,9 tỷ đô la. Một
ví dụ nữa, vào năm 2009, một thương vụ siêu sáp nhập khác đã xảy ra khi Pfizer mua lại
Wyeth với giá 68 tỷ đô la. Năm 2002, Hãng sản xuất ô tô General Motors Corp. (GM) đầu
tư 251 triệu$ để mua 42,1% cổ phần của Daewoo Motors, tạo thành thương hiệu GM Daewoo.
Năm 1988, Daimler (thương hiệu nổi tiếng của Mercedes Benz) chi 27 tỷ Euro mua lại Chrysler (Mỹ)…
➔ Kết quả: Từ những thương vụ sáp nhập theo chiều ngang sẽ giúp cho công ty đi sáp
nhập có được lợi thế kinh tế về quy mô nhờ vào việc có được cơ hội mở rộng thị trường,
kết hợp thương hiệu, tiết kiệm chi phí cố định phân bổ cho một đơn vị sản phẩm, dễ dàng
tiếp cận với thị trường vốn. Đặc biệt, khi kết hợp hai đối thủ cạnh tranh cùng ngành trên
thương trường thì không những giảm bớt cho mình một đối thủ mà còn tăng sức mạnh trên
thị trường để đương đầu với các đối thủ còn lại,…
• Sáp nhập theo chiều dọc (Vertical Merger)
Sáp nhập theo chiều dọc là sự kết hợp giữa các công ty có tồn tại mối quan hệ người mua
và người bán. Sáp nhập theo chiều dọc diễn ra giữa hai công ty cùng lĩnh vực, ngành nghề
nhưng lại khác ở chu trình sản xuất. Sáp nhập theo chiều dọc là hình thức sáp nhập hay hợp
nhất giữa 2 công ty nằm trên cùng một chuỗi giá trị, dẫn đến sự mở rộng về phía trước hoặc
phía sau của công ty sáp nhập trên chuỗi giá trị đó.
Thương vụ giữa Time Warner Incorporated (hoạt động trong lĩnh vực truyền hình cáp) với
The Turner Corporation (công ty chuyên sản xuất các chương trình như CNN, TBS…).
Thương vụ giữa Walt Disney và ABC Television Network.
Luxottica (Ý) đã mua lại Lenscrafters và Sunglasses Hut, cũng như các thương hiệu lớn như Ray-Ban và Oakley. .. 2
Có hai hình thức sáp nhập dọc:
o Sáp nhập tiến: Là hình thức khi một công ty sáp nhập với một công ty khác là khách
hàng của mình hoặc là công ty phân phối sản phẩm cho mình.
o Sáp nhập lùi: Là hình thức khi một công ty sáp nhập với một công ty khác là nhà
cung cấp đầu vào của mình. Sau thương vụ sẽ giúp công ty đi sáp nhập chủ động hơn trong
quá trình sản xuất kinh doanh, đặc biệt liên quan đến các yếu tố đầu vào.
➔ Sáp nhập dọc đem lại cho công ty những lợi thế: đảm bảo và kiểm soát được chất lượng
nguồn hàng vào và ra của doanh nghiệp; giảm chi phí trung gian; khống chế, kiểm soát
nguồn hàng vào và ra của đối thủ cạnh tranh….
• Sáp nhập đồng tâm, đồng loại (Concentric/Congeneric Merger)
Sáp nhập đồng tâm, đồng loại là hình thức xảy ra khi hai công ty sáp nhập với nhau trong
cùng một lĩnh vực chung, nhưng lại không có mối quan hệ khách hàng và nhà cung cấp.
Ví dụ: Thương vụ sáp nhập giữa một công ty cho thuê tài chính và một ngân hàng.
• Sáp nhập theo kiểu tổ hợp (Conglomerate Merger)
Sáp nhập theo kiểu tổ hợp diễn ra giữa hai công ty hoạt động trong lĩnh vực, ngành hoàn
toàn khác nhau. Sáp nhập kiểu tổ hợp xảy ra khi các doanh nghiệp không phải là đối thủ
cạnh tranh và không có mối quan hệ người mua - người bán.
Sáp nhập tổ hợp có thể chia thành 3 loại:
o Sáp nhập tổ hợp thuần túy: Đây là hình thức sáp nhập giữa 2 công ty hoạt động
trong những lĩnh vực không có bất cứ mối quan hệ nào với nhau.
o Sáp nhập bành trướng về địa lý: Đây là hình thức sáp nhập giữa 2 công ty sản xuất
cùng một loại sản phẩm nhưng lại tiêu thụ trên 2 thị trường hoàn toàn cách biệt về mặt địa lý.
o Sáp nhập đa dạng hóa sản phẩm: Đây là hình thức sáp nhập giữa 2 công ty sản
xuất 2 loại sản phẩm khác nhau nhưng cùng ứng dụng cộng nghệ sản xuất hoặc tiếp thị gần giống nhau.
Ví dụ: Philip Morris - một công ty thuốc lá, mua lại General Foods vào năm 1985 với giá
5,6 tỷ đô la; Kraft vào năm 1988 với giá 13,44 tỷ đô la, và Nabisco vào năm 2000 với giá 18,9 tỷ đô la. 3
Bên cạnh đó, thương vụ trị giá 3,4 tỷ đô la của công ty Sony khi mua lại hãng phim
Columbia của Mỹ từ tay Coca Cola vào năm 1989 cũng được xem là một thương vụ sáp
nhập kiểu tổ hợp điển hình.
Sáp nhập tổ hợp có ưu điểm là giúp cho công ty sáp nhập giảm thiểu được rủi ro nhờ vào
đa dạng hóa; gia tăng khả năng sinh lợi nhờ vào việc tìm kiếm được các cơ hội phát triển
mới; tiết kiệm được chi phí khi gia nhập vào thị trường mới…. Tuy nhiên, Sáp nhập tổ hợp
cũng hàm chứa nhiều nhược điểm như có thể làm cho công ty sáp nhập đối mặt với vấn đề
văn hóa quốc gia, gia tăng trong chi phí quản lý khi gia nhập vào thị trường mới….
2.2. Căn cứ trên phạm vi lãnh thổ, có thể chia thành 2 loại:
• Sáp nhập trong nước (Domestic Merger): Là hình thức mua lại và sáp nhập diễn
ra giữa 2 công ty hoạt động trong cùng lãnh thổ quốc gia.
• Sáp nhập xuyên biên (Cross – border Merger): Là hình thức mua lại và sáp nhập
diễn ra giữa 2 công ty hoạt động không nằm trong cùng lãnh thổ quốc gia (thuộc ít nhất hai quốc gia khác nhau).
2.3. Căn cứ vào chiến lược mua lại hoặc căn cứ vào tính thân thiện của thương vụ,
có thể chia thành hai loại:
• Thương vụ M&A thân thiện (Friendly Takeover): Là trường hợp cả hai công ty
đều sẵn sàng tham gia thương vụ, trên tinh thần cả hai bên cùng có lợi. Điển hình là thương
vụ Vodafone Air Touch mua lại Mannesmann AG (tháng 2 năm 2000).
• M&A thù địch (Hostile Takeover): Là trường hợp bên chào mua (bidder) tham gia
thương vụ để mua lại một công ty khác, tuy nhiên chỉ bên đi mua là có lợi và mong muốn
thực hiện thương vụ. Điển hình là thương vụ Panasonic mua lại Sanyo trị giá 9 tỷ$ (tháng 3 năm 2009).
2.4. Căn cứ vào phương thức mua lại, có thể chia thành hai loại:
• Các thương vụ được thực hiện thông qua đàm phán trực tiếp.
• Các thương vụ được thực hiện thông qua đàm phán gián tiếp.
2.5. Căn cứ trên phương thức tài trợ
• Mua công ty thông qua việc sử dụng đòn bẩy tài chính (LBOs) 4
Trong một giao dịch mua lại cổ phần dựa trên vay nợ (LBO), người mua sẽ sử dụng nợ để
tài trợ cho việc mua lại một công ty. LBOS diễn ra khi một công ty vay nợ với mức nợ có
thể lên đến 90%, thậm chí là 100% giá trị thương vụ. Cách thức phổ biến nhất là công ty
mua lại sẽ sử dụng phương thức vay ứng trước (Prepayable Bank Facilities) đồng thời phát
hành trái phiếu ra công chúng hoặc cho một số cá nhân để vay tiền (loại trái phiếu này được
xếp vào loại trái phiếu có lãi suất cao và mức độ rủi ro cũng rất cao). Thông thường công
ty đi mua sẽ sử dụng tài sản của mình để thế chấp và sử dụng dòng tiền tự do của công ty
mục tiêu để hoàn trả nợ vay.
Hầu hết các LBOs là thương vụ mua lại các công ty vừa và nhỏ hoặc các bộ phận của các
công ty lớn. Điển hình là thương vụ LBO RJR Nabisco năm 1989 của Kohlberg Kravis &
Roberts đã làm rung chuyển thế giới tài chính.
• Mua công ty bằng vốn chủ sở hữu (MBOs)
MBOS là trường hợp mua lại đặc biệt xảy ra khi các giám đốc của công ty mục tiêu tiến
hành mua lại phần lớn cổ phiếu của công ty từ những người chủ thực sự để chuyển từ vị trí
“làm công ăn lương” sang vị trí “ làm chủ doanh nghiệp” với mục tiêu là để gia tăng quyền
kiểm soát công ty. Đa số trường hợp, sau khi thực hiện MBOS, ban quản trị công ty thường
có xu hướng chuyển công ty cổ phần đại chúng thành công ty tư nhân.
Chú ý: Ngoài các hình thức trên, hiện nay còn có một hình thức gọi là sáp nhập ngược.
Chẳng hạn như một công ty tư nhân có thể thông qua việc mua lại một công ty đại chúng
để trở thành một công ty đại chúng mà không phải trải qua giai đoạn IPO. 5