


Preview text:
CHƯƠNG 4: CHIẾN LƯỢC SÁP NHẬP + C6 (3 chiến lược thâu tóm) + C5 (các
chiến lược cty mục tiêu dùng để phòng – chống thâu tóm; phân biệt phòng và chống
và mục tiêu) + C11 (thoái vốn, sự khác nhau vs mấy cái kia, thoái vốn bắt buộc động
cơ là gì? Tự nguyện thì động cơ là gì?, các hình thức thoái vốn?
1. Tổng quan về chiến lược M&A
Quyết định đầu tư Hoạch định NS vốn đầu tư Tối đa hóa giá trị DN
Chú ý về quy trình hoạch định ngân sách vốn đầu tư: B1: Đề xuất dự án
Xác định động cơ/ mục đích đầu tư
Xác định mối quan hệ giữa các dự án đầu tư(độc lập_loại trừ nhau_phụ thuộc nhau)
B2: Hoạch định dòng tiền thuần phát sinh (tăng thêm) trong tương lai cho dự án
B3: Ra quyết định tài trợ, ước tính chi phí sử dụng vốn (WACC = tỷ trọng nợ x rD + tỷ *
trọng Vcp x rE ) của dự án
B4: Đánh giá dự án = NPV, PI (Mức sinh lợi của dự án: tuyệt đối dùng NPV, tương đối
dùng PI); PP, DPP (thời gian thu hồi vốn)& IRR (điểm hòa vốn về lãi suất)
B5: Phân tích, đánh giá rủi ro cho dự án
B6: Ra quyết định (đầu tư hay không đầu tư)
Đứng ở góc độ cty đi thâu tóm/ mua lại để 1 thương vụ M&A được thành công, cty đi
thâu tóm phải hoạch định chiến lược thông qua quy trình gồm các bước:
B1: Xác định động cơ – lý do hợp lý cho việc thực hiện thương vụ
B2: Lựa chọn hình thức sáp nhập để trên cơ sở đó lựa chọn cty mục tiêu và tiến hành định giá cty mục tiêu
B3: Trên cơ sở giá trị thực được xác định ở B2, cty đi thâu tóm tiến hành xác định giá
chào mua, lựa chọn nguồn tài trợ, lựa chọn hình thức thanh toán phù hợp
B4: Nếu thương vụ diễn ra và hoàn tất thì cty đi thâu tóm phải giải quyết những vấn đề về
hậu M&A (vd: văn hóa giữa 2 cty)
Chú ý: về việc ước tính lợi ích và chi phí của 1 thương vụ * Rủi ro:
Rủi ro hệ thống: rủi ro thị trường, nguyên nhân khách quan, ai cũng bị (vd lạm phát)
Rủi ro phi hệ thống: có thể khắc phục được -> vì nó ảnh hưởng đến người này và
không ảnh hưởng đến người khác
Đa dạng hóa để giảm thiểu, triệt tiêu rủi ro phi hệ thống
Khoản sinh lợi từ tấm chắn thuế: lãi vay + khấu hao