1
2.2. Các chi n thu , ch ế t phòng ng thâu tóm thù địch (Chương 5)
2.2.1. Các quan điể ống thâu tóm thù địm v phòng, ch ch
Theo n thu thâu tóm nh , nh ng bi n pháp Donald DePamphilis (2011): “Chiế t phòng ững hành động
được công ty m c tiêu th c hi ến n nhằm ngăn cả hành động thâu tóm các công ty thâu tóm. Chi n thut
chng thâu tóm là nh , nh ng bi n pháp thi t k làm ch m l các di n bi n có th ững hành động được ế ế để i ế
x y ra t thương vụ ời đề ộc công ty đi thâu tóm xut phát t l ngh chào mua không mong mun hoc bu
mua ph công ty thâu tóm b thâu tóm . i tr giá cao hơn để phi t ý đồ
Theo Chi n thu t ng thâu tóm vi c công ty m c tiêu th c hi t nhóm Mohit Chawla (2015): ế ch n m
các bi n pháp o v công ty m c tiêu a thâu tóm c a nhm b trước s đe dọ công ty thâu tóm”.
Chiến thu t phòng, ch ch là nh ng, nh ng bi n pháp, nh ng chi ống thâu tóm thù đ ững hành đ ến
thu t công ty m c tiêu s d ng l i nh n thâu tóm c ụng đ ch ững hành động liên quan đế a
các công ty thâu tóm ti ềm năng.
2.2.2. Lý do công ty m c tiêu ph c hi n các chi n thu t phòng và ch ng thâu tóm i th ế
Câu tr l i ch n các c c tiêu ni tin r ng, l i ích c a công ty m c tiêu đơn giả đông ng ty mụ m
t n t c l p là l so v i ích mà công ty m c tiêu nh c khi bán l i công ty. K t qu này x y i độ ớn hơn i l ận đư ế
là do nhi i b t:ều nguyên nhân, trong đó có 2 nguyên nhân nổ
Do tình tr ng b t cân x ng thông tin x y ra, t o nên kho ng cách k v ng v giá gi a bên bán và
mua.
o Các c a công ty m c tiêu bi c, ra th đông c ết đượ trong tương lai công ty s tung trường nhng sn
ph m m i, công ty m c tiêu nhi c m c sinh l i cao , d n t i giá c phi u c a công ều hội đạt đượ hơn ế
m c tiêu s l phi u c a công ty m c tiêu gia tăng, trong khi công ty thâu tóm i đang chào mua công khai c ế
v p . i giá th hơn
o sở định giá của bên mua thường là giá th ng c ng v i m t ph n giá tr trườ thặng dư để mua quy n
ki m soát. ng d a vào m : (i) giá th ng (ho c tham chi u v Trong khi đó, bên bán thư ột trong các cơ s trườ ế
giá th trường) cao nh t c a công ty t i th ời điểm th trường thun l i nh t; (ii) giá tr thương vụ M&A cao nh
ca m t công ty nhi tài s ều điểm tương đồng đã thành công; (iii) giá trị n hin h u c ng v i giá tr tài s
vô hình (như thương hiu hay các bng sáng chế) do công ty t định giá.
Th ng ng m, kho ng cách v k v l thành công s gi trườ ảm đạ ọng giá càng tăng t các thương vụ m
2
xu ng tr phi bên mua s n sàng tr giá cao.
Vấn đề đi din: H ng qu n tr công ty m ng b thay th sau khi b thâu m th ội đồ ục tiêu thườ ế
khi n cho l i ích cế a Hội đồng qu n tr công ty m c tiêu b t n th ất. Do đó để “giữ ghế” kèm các quyền li c
m ng qu n tr c tiêu ph n các chi n thu ng l ình, Hội đồ công ty m i thc hi ế t ch i.
2.2.3 c tiêu c a các chi n thu phòng và ng thâu tóm M ế t ch : Các chi n thu t phòng và ng thâu tóm ế ch
thường hướng đến hai mục tiêu chính sau đây:
n công ty thâu tóm n thâu tóm công ty m c tiêu. Ngăn chặ thc hi
Trong trường hp vic thâu tóm không tránh khi, mc tiêu ca các chiến thut phòng chng
thâu tóm c a công ty m n t i ích cho các c công ty m c tiêu, làm ục tiêu hướng đế ối đa hóa lợ đông ca
l a các c u càng t i ích c đông công ty mc tiêu càng nhi t.
2.2.4. Các chi n thu t phòng, ch ế ống thâu tóm thù địch
Chú ý: Có th tách các chi n thu t phòng th ( n n c khi công ty m c tiêu th ế đưc th c hi giai đoạ trướ tr
t m ng m c a công ty thâu tóm ra kh i các chi n thu t khác ( c th c hi n sau khi công ty ế đượ giai đoạn
tiêu m n trong t m ng m c a công ty thâu tóm).
2.2.4.1. Nhóm các chi n thu t th c hi n nhế m n n vi b mua l c khi tr thành công ty găn cả c ại trướ
m c tiêu (being in play) Các chi thu t phòng thâu tóm ến
Chi n thu t phòng thâu tóm thông qua ế Điều l công ty
Điề u l công ty (Corporate Charter) liên quan đến các điề ản quy định và các văn bảu kho n pháp lý da trên các
điề để đượ u l qun tr công ty. Trong s các quy định, điu l c công ty son tho th bao g m c các đ
kho n liên quan đế ạt động thâu tóm (Takeover) đặ ệt là liên quan đế ạt độn ho c bi n ho ng phòng thâu tóm. Thôn
thườ ng các công ty son th u lảo điề v i m c tiêu làm cho vic mua li (thâu tóm) công ty khó khăn hơn.
o Điều l liên quan đế ội đồn H ng qu n tr được phân lo i (C Board) hay H lassified ội đồng qun tr
không được phân lo i (Unclassified Board) :
H n tr c phân lo i (Unclassified Board) i đ ng qu không đư u h ng qu n tr mlà ki i đ i
năm các cổ đông th tiến hành bu chn li t t c các thành viên trong Hội đồng qun tr.
H ng qu n trội đồ được phân lo i (Classified Board) ki u h ng qu n tr ội đồ trong đó ch
có mt s thành viên H ng qu n tr c b i đ đư u ch n l i vào m m k ng trong nhỗi năm, và có nhiệ hoạt độ
năm.
3
=> Hội đồng qun tr được phân lo i làm cho công ty mua l n thêm th i gian c n thi có th i t ết để đượ
s gh trong H ng qu n tr . ế i đ
Ví d: N u l nh 1/3 thành viên trong H ng qu n tr c b u ch n mếu trong đi công ty quy đ ội đồ đượ ỗi năm
v ho công ty mua l có th n c quy n ki m soát 1/3 s gh troi nhi m k ạt động trong 3 năm thì i ch ắm đượ ế
năm thứ ại. Vào năm sau thì công ty mua l ểm soát đượ ế. Do đó, công 1 sau khi mua l i chth ki c 2/3 s gh
ty mua l i mong mui không th thay đổ Hội đ nhanh chóng như họng qun tr n.
o Các điều kho (Supermajority P ản đại đa số rovisions):
Điề u l công ty cũng có thể quy định các điề ản đại đa số liên quan đế u kho n t l ph ph n bi u quy ần trăm cổ ết
tán thành c n thi p thu n m t s giao d ch quan tr ng sáp nh u kho ết để ch ọng trong đó có hoạt đ ập. Điề ản
đa số ản điề ủa công ty thường quy đị ần trăm cầ i cao hơn 50% ho trong b u l c nh t l ph n thiết này ph c
2/3. Điề ản đại đa số làm gia tăng khó khăn cho hoạt độ ải đốu kho th ng mua li khi ng ty thâu tóm ph
m ng qu n tr ch. t vi H i đ thù đị
Chiến thu t Cây dù vàng (Golden Parachutes)
Chiến thu t này c p n kho n ti n th a thu n tr c p thôi vi c h p d n (Severance P n đề đế ackages), đề
B công ty m c tiêu n công ty h ph i ch m d t công vi c th i h n h ng. Tan giám đốc ếu buc ệc trướ ợp đồ
thun này n vi p vì s làm i . s ngăn cả c sáp nh gia tăng chi phí mua lạ cho công ty đi thâu tóm
Tuy nhiên, nh ng b ng ch nghiên c c u qu n c a chi n th ứng được trưng ra từ các u trướ hi ngăn cả ế
Cây dù vàng không b i kho n ti n th a thu n tr c p thôi vi c th m t ph n nh trongcao ch
chi phí mua l i c a công ty thâu tóm. Ngoài ra, m t vài tranh lu n cho r ng n thu Cây dù vàng t chiế t th
làm gia t mua l i. do , m c công ty b mua l ng tăng xác suấ đây đó ban giám đốc ại xu hướ
nhiên là ch ng l i b c mua l i nào b i vì h s b m t vi c làm khi công ty b thâu tóm v t k cu nhưng i
kho n ti n l n cho th n tr c p thôi vi c s u b s t ho ng mua l t a thu làm d t thit h i ca h ạt độ i, để
làm i. gi công ty m n viảm khuynh hướng ban giám đốc c tiêu ngăn cả c mua l
4
Chiến thu t Viên thu ốc độc
o Chiến thu t Viên thu c h K ch c phi u c đ thế th nht ế ho ế ưu đãi
Để thc hin chiến thut này, công ty m c tiêu s phát hành ra loi c phi i khếu ưu đã năng chuyển
thành c phi ng, mang l i nh ng quy i nh i n m gi nh ng c phi u này ếu thườ n l ất định cho ngư ế trong đi
ki n n u công ty b thâu tóm. Chi n thu này s t l s h u c pha lo ng. ế ế t làm cho a công ty thâu tóm b ã
o Chiến thu t Viên thu c h - c đ thế th hai Flip-over right
Để thc hin chiến thut này, công ty m c tiêu s phát hành c tc cho c đông thường dưới dng quyn c
Các quy n ch n này s cho phép c n mua c phi a công ty m c tiêu v i m đông có quyề ếu ưu đãi c t m
chiết khu. Các quyn ch ng t n t i trong m t khoọn này thườ ng i gian c c khi xth định (10 năm). Trướ y
s ki n kích ho t, các quy n ch c hi c, t c các quy n ch c giao d ch c ọn này chưa th th ện đượ ọn này đượ
v i c phi ếu thường và th được HĐQT của công ty m c tiêu mua l i v i m t mức giá danh nghĩa. Tuy nhiên
sau khi s ki n kích ho t di n ra, các quy n ch c th c hi n s làm pha loãng tr m tr n ọn này sau khi đư
ph n c ủa công ty đi thâu tóm.
o Chiến thu t Viên thu c h right c đ thế th ba Flip in
Chi n thu n thuế t Viên thu c th h ba Flip gi ng c độ ế th in chiế t Viên thu c th h hai Flipốc đ ế th
over n thu cho phép c a công ty m c tiêu quy n mua c phi u c a công ty ch chiế ật này cũng đông củ ế
m c giá th p, các quy n ch th c hi c sau khi x y ra s ki n kích ho t. Tuy nh ọn này ng ch th ện đượ
điể m khác bit gia Chi n thuế t Viên thuốc đ c thế h th ba Flip c thin chiến thut Viên thuốc độ ế
th in hai over Viên thu c th h ba Flip ch Chi n thuế t ốc độ ế th Flip cho phép c a c đông củ
ty mc tiêu quy n mua c phi u c c khi công ty b sáp nh p. Viên thu - in sau k ế ủa công ty trư c đ c Flip
kích ho t s ng c ph n c làm tăng chi phí thâu tóm của công ty đi thâu tóm thông qua việc làm tăng số lượ a
công ty m c tiêu. Công ty thâu tóm ph i t n nhi u ti mua l i c ph n c a công ty m c tiêu trong ền hơn đ
d ch Cash - for share exchange ho c phi phát hành nhi u c ph ần hơn trong giao dịch Share - for share exc
Các quy n ch n d ng Flip - c th c hi n s làm pha loãng c ph n quy n bi u quy t in này sau khi đư ế
công ty m n công ty thâu tóm khó th mua l i m ng l n c ph n c a công ty ục tiêu do đó khiế t lượ
tiêu thông qua th i chào mua công khai 1 ph ng m c thông qua ltrườ ở, thông qua đàm phán hoặ n.
o K ch tho i v n (Back-end Plan)ế ho á
5
V i chi n thu t viên thu c d ng Back end, công ty m t c cho c i d ng quy ế ốc độ ục tiêu cũng phát hành cổ đông dướ
chn. Các quy n ch n này cho phép c đông có quyền đề ngh công ty m c tiêu chuy ển đổi c phi u mà h ế đang nắm
sang ti n m t ho c các ch ng khoán khác có giá tr b ng v i m t m c giá Back end c th t l cđã thiế ập trướ . Cũng
chi n thu t viên thu c d ng ế ốc độ Flip in và Flip over, các quy n ch n này có th c t được HĐQT công ty m
mua l i v i m t m c giao d ch cùng v i c phi ng không th c hi ức giá danh nghĩa, đư ếu thườ th ện đư
trước khi s ki n kích ho ạt được din ra. Tuy nhiên, sau khi s ki n kích ho t di n ra, các quy n ch n này k
th th b mua l i các c a công ty m c tiêu ngo i tr công ty thâu tóm th đông củ c hi n quy n
thông qua vic chào mua c ph ng c v i công ty phát hành. ần thườ a h
o K ch bi u quy (Voting plans) ế ho ết
V i chi n thu t viên thu c d ng , công ty m c tiêu s c t c cho c i d ế ốc độ Voting plans tr đông dướ ng c phi ếu ưu
nh ng c phi cho phép c m gi c quy u quy t nhân ho c ếu ưu đãi này s đông nắ đượ ền “siêu biể ết” khi m
ch ế ế c bên ngoài nào mua l i m t t l ln c phi u c a công ty m c tiêu. Chi n thu t này s làm pha loãng tr m
quy n bi u quy t trong công ty m c tiêu. T c quy n ki m soát công ế đó, ngăn không cho công ty thâu tóm giành đư
mc tiêu.
2.2.2. Các chi n thuế t ngăn cản vic mua li sau khi tr thành tm ngm Chi n thuế t
chng thâu tóm c a công ty m c tiêu
Chi n thuế t Thư xanh và thỏa thun gii hn vi c n m gi c phn (Greenmail and
Standstill agrrements)
Chú ý: Greenmail - n vi c nh bên ngoài mua c phi u c t công ty sThư xanh liên quan đế ững người ế a m
đó buộ ếu đó với giá ưu đãi đểc công ty phi mua li các c phi tránh b m quychiế n kim soát.
G a công ty m c tiêu có th c hi n chi t i c phi u c a chính côngiám đốc c th ến thu mua l ế
mình (targeted repurchase) để ngăn chặn trước một thương vụ mua lại. Trong phương thức này, công ty mua
l i chính c phi u c a công ty mình t m ngh mua l ng là m c giá cao, v u k ế ột công ty đề ại, thườ ới điề
ngườ ời gian quy địi bán c phiếu ha không mua li công ty mc tiêu trong mt khong th nh. Kh
thanh toán như vậy được gán cho là thư xanh (greenmail).
M t th a thu n gii hn vi c n m gi c ph n (standstill agreement) x y ra khi công ty mua l ng ại đồ
ý, v i m kho n ti n phí, gi i h n m c n m gi c ph n c a công ty m t ph n c a th t ục tiêu. Như m
thun, công ty mua l ng h a cho công ty m c m i ho c ại thườ ục tiêu được ưu tiên người đầu tiên đượ
6
người đầ ần đang nắu tiên có quyn t chi mua li c phiếu ca mình khi công ty mua li bán c ph m g
Li h a này nh ằm ngăn chặ ột lượn m ng c phn c a công ty m ục tiêu rơi vào tay của các công ty mu n m
l i khác.
Chi n thuế t Hiệp sĩ áo trắng (White Knight) và a ch áo tr ng (White Squire)Đị
o Công ty m c tiêu khi i di n v i l ngh sáp nh p không thân thi n có th s p x phải đố ời đề ếp đ
đượ hơn đư c sáp nhp v i mt công ty thâu tóm khác thân thin , công ty thâu tóm này s c g i H
áo tr ng. Hip áo trắng đư đơn giả cao hơn đc ng h ch n vì h sn lòng tr giá mua li công t
Bên c h không cho nhân viên ngh vi c, không sa th khạnh đó, h cũng có thể a là ải các giám đốc ho c
bán đi một s b phn kinh doanh trong công ty.
o Ban giám đốc thay vì mu n tránh vi c b mua l i có th m i m t bên th ba đầu tư vào công ty,
v u ki n h ph i b phi u hành và không mua c n b sung. Bên th c ới điề ếu cho ban điề ph ba này đư
Đị a ch áo tr ng.
Chi n thu Tái c trúc v n (ế t u recapitalization) mua l i c n c a chính mình ph
(Repurchases)
Ban điều hành công ty mc tiêu có th tiến hành vay n để mua li c phn ca chính mình.
Th nht, khi công ty m s d ng trong c u trúc v n, nh vào sục tiêu gia tăng nợ gia ng trong kho
sinh l i t t ếm ch n thu c a lãi vay làm cho giá c phi u c a công ty có s ế gia tăng. Từ gia tăng tr s
giá c phi u c a công ty m c tiêu s mua l i nên ít h p d c ế làm cho thương vụ tr ẫn hơn dưới góc độ
công ty thâu tóm. Tuy nhiên, chi n thu t này ch c s d ng ng công ty s h u trúcế n đượ nh u c
v n có m n n t ức độ thấp hơn mức độ ối ưu và dòng tiền ổn định.
Th hai, ban điều hành công ty m c tiêu có th phát hành ch ng khoán m i nh m gia tăng quyn b p
ki m soát so v c khi c hi n tái c u v n. Vi n ki l ch i trư th trúc ệc gia tăng quyề ểm soát cũng sẽ àm
vi i c mua l mang tính thù địch tr nên khó khăn hơn.
Th ba, các công ty quá nhi u ti n m t trên b i k c xem nh ng côn ảng cân đố ế toán thường đượ
m c tiêu h p d n trong m t các công ty thâu tóm n tái c u trúc v n, công ty m c tiêu . Khi nói đế
dùng lượ ặt này để ếu, khi đó làm giả ức đng tin m chi tr c tc hoc mua li c phi m m hp dn c
công ty c trướ nh ng công ty mua l i mang tính thù địch.
7
Chi n thu Tái c u trúc tài s n (Asset Restructurings)ế t
Các công ty th bán nh ng tài s n hi n h u ho c mua thêm các tài s n m tránh vi c b thâ ới để
Các công ty mục tiêu thường bán hoc loi b tài sn vì:
o Công ty m c tiêu th s p x p l i h n, các b ph n kinh doanh khác nhau m ế ợp n các tài sả
trước đây đượ ến lược phân b hoc kinh doanh không hiu qu. T vic thc hin chi c tái cu trúc
làm cho giá tr công ty m c tiêu gia tăng, để t đó làm gia tăng giá cổ phiếu c a công ty m ục tiêu. Như vậ
có th c h nói sau khi th c hi n thoái v n nh ng b ph n kinh doanh không hiu qu s làm gim s
ca công ty m c các công ty thâu tóm.ục tiêu trướ
odo th n vi c th công ty thâu tóm ch n m t m ng kinh doan hai liên quan đế quan tâm đế
hay m t b ph n tài s c bi a công ty m c tiêu thôi. T c tiêu th ản đặ ệt nào đó củ đó, công ty mụ l
gi quan tâm c a công ty thâu tóm b ng kinh doanh ho c m ng tài s n này. m s ằng cách bán đi mả
Các công ty mục tiêu thường n vì:mua thêm tài s
o Có th công ty thâu m ch n ng ty m c tiêu trongnh tr ng nguyên th y. Vi c quan tâm đế
sung mt b ph n kinh doanh không liên quan có th làm cho công ty m nên kém h p d c tiêu tr ẫn
o Lut ch c quy n M c xây d ng sáp nh p nh m tri t tiêuống đ đượ đ ngăn cấm các thương vụ
kh c nh tranh. T êu có th mua thêm m t m ng kinh doanh ho c m t tài s n năng đó, công ty mc ti
đó mà t ấn đề ống độ n đố mng kinh doanh hoc tài sn mua thêm này làm ny sinh v ch c quy i vi c
ty thâu tóm.

Preview text:

2.2. Các chiến thuật phòng, chống thâu tóm thù địch (Chương 5)
2.2.1. Các quan điểm về phòng, chống thâu tóm thù địch
Theo Donald DePamphilis (2011): “Chiến thuật phòng thâu tóm là những hành động, những biện pháp
được công ty mục tiêu thực hiện nhằm ngăn cản hành động thâu tóm các công ty thâu tóm. Chiến thuật
chống thâu tóm là những hành động, những biện pháp được thiết kế để làm chậm lại các diễn biến có thể
xảy ra từ thương vụ thâu tóm xuất phát từ lời đề nghị chào mua không mong muốn hoặc buộc công ty đi
mua phải trả giá cao hơn để công ty thâu tóm phải từ bỏ ý đồ thâu tóm”.
Theo Mohit Chawla (2015): “Chiến thuật chống thâu tóm là việc công ty mục tiêu thực hiện một nhóm
các biện pháp nhằm bảo vệ công ty mục tiêu trước sự đe dọa thâu tóm của công ty thâu tóm”.
Chiến thuật phòng, chống thâu tóm thù địch là những hành động, những biện pháp, những chiến
thuật mà công ty mục tiêu sử dụng để chống lại những hành động có liên quan đến thâu tóm của
các công ty thâu tóm tiềm năng.
2.2.2. Lý do công ty mục tiêu phải thực hiện các chiến thuật phòng và chống thâu tóm
Câu trả lời chỉ đơn giản là vì các cổ đông công ty mục tiêu có niềm tin rằng, lợi ích của công ty mục tiêu
tồn tại độc lập là lớn hơn so với lợi ích mà công ty mục tiêu nhận được khi bán lại công ty. Kết quả này xảy
là do nhiều nguyên nhân, trong đó có 2 nguyên nhân nổi bật:
• Do tình trạng bất cân xứng thông tin xảy ra, tạo nên khoảng cách kỳ vọng về giá giữa bên bán và bê mua.
o Các cổ đông của công ty mục tiêu biết được, trong tương lai công ty sẽ tung ra thị trường những sản
phẩm mới, công ty mục tiêu có nhiều cơ hội đạt được mức sinh lợi cao hơn, dẫn tới giá cổ phiếu của công
mục tiêu sẽ gia tăng, trong khi công ty thâu tóm lại đang chào mua công khai cổ phiếu của công ty mục tiêu với giá thấp hơn.
o Cơ sở định giá của bên mua thường là giá thị trường cộng với một phần giá trị thặng dư để mua quyền
kiểm soát. Trong khi đó, bên bán thường dựa vào một trong các cơ sở: (i) giá thị trường (hoặc tham chiếu vớ
giá thị trường) cao nhất của công ty tại thời điểm thị trường thuận lợi nhất; (i ) giá trị thương vụ M&A cao nh
của một công ty có nhiều điểm tương đồng đã thành công; (iii) giá trị tài sản hiện hữu cộng với giá trị tài sả
vô hình (như thương hiệu hay các bằng sáng chế) do công ty tự định giá.
Thị trường càng ảm đạm, khoảng cách về kỳ vọng giá càng tăng và tỷ lệ các thương vụ thành công sẽ giảm 1
xuống trừ phi bên mua sẵn sàng trả giá cao.
• Vấn đề đại diện: Hội đồng quản trị công ty mục tiêu thường bị thay thế sau khi bị thâu tóm có thể
khiến cho lợi ích của Hội đồng quản trị công ty mục tiêu bị tổn thất. Do đó để “giữ ghế” kèm các quyền lợi củ
mình, Hội đồng quản trị công ty mục tiêu phải thực hiện các chiến thuật chống lại.
2.2.3 Mục tiêu của các chiến thuật phòng và chống thâu tóm: Các chiến thuật phòng và chống thâu tóm
thường hướng đến hai mục tiêu chính sau đây:
• Ngăn chặn công ty thâu tóm thực hiện thâu tóm công ty mục tiêu.
• Trong trường hợp việc thâu tóm là không tránh khỏi, mục tiêu của các chiến thuật phòng và chống
thâu tóm của công ty mục tiêu hướng đến là tối đa hóa lợi ích cho các cổ đông của công ty mục tiêu, làm
lợi ích của các cổ đông công ty mục tiêu càng nhiều càng tốt.
2.2.4. Các chiến thuật phòng, chống thâu tóm thù địch
Chú ý: Có thể tách các chiến thuật phòng thủ (được thực hiện ở giai đoạn trước khi công ty mục tiêu trở th
tầm ngắm của công ty thâu tóm ra khỏi các chiến thuật khác (được thực hiện ở giai đoạn sau khi công ty
tiêu nằm trong tầm ngắm của công ty thâu tóm).
2.2.4.1. Nhóm các chiến thuật thực hiện nhằm ngăn cản việc bị mua lại trước khi trở thành công ty
mục tiêu (being in play) – Các chiến thuật phòng thâu tóm
• Chiến thuật phòng thâu tóm thông qua Điều lệ công ty
Điều lệ công ty (Corporate Charter) liên quan đến các điều khoản quy định và các văn bản pháp lý dựa trên các
điều lệ để quản trị công ty. Trong số các quy định, điều lệ được công ty soạn thảo có thể bao gồm cả các đ
khoản liên quan đến hoạt động thâu tóm (Takeover) đặc biệt là liên quan đến hoạt động phòng thâu tóm. Thôn
thường các công ty soạn thảo điều lệ với mục tiêu làm cho việc mua lại (thâu tóm) công ty khó khăn hơn.
o Điều lệ liên quan đến Hội đồng quản trị được phân loại (Classified Board) hay Hội đồng quản trị
không được phân loại (Unclassified Board):
▪ Hội đồng quản trị không được phân loại (Unclassified Board) là kiểu hội đồng quản trị mà mỗi
năm các cổ đông có thể tiến hành bầu chọn lại tất cả các thành viên trong Hội đồng quản trị.
▪ Hội đồng quản trị được phân loại (Classified Board) là kiểu hội đồng quản trị mà trong đó chỉ
có một số thành viên Hội đồng quản trị được bầu chọn lại vào mỗi năm, và có nhiệm kỳ hoạt động trong nh năm. 2
=> Hội đồng quản trị được phân loại có thể làm cho công ty mua lại tốn thêm thời gian cần thiết để có đượ
số ghế trong Hội đồng quản trị.
Ví dụ: Nếu trong điều lệ công ty có quy định 1/3 thành viên trong Hội đồng quản trị được bầu chọn mỗi năm
với nhiệm kỳ hoạt động trong 3 năm thì công ty mua lại chỉ có thể nắm được quyền kiểm soát 1/3 số ghế tro
năm thứ 1 sau khi mua lại. Vào năm sau thì công ty mua lại chỉ có thể kiểm soát được 2/3 số ghế. Do đó, công
ty mua lại không thể thay đổi Hội đồng quản trị nhanh chóng như họ mong muốn.
o Các điều khoản đại đa số (Supermajority Provisions):
Điều lệ công ty cũng có thể quy định các điều khoản đại đa số liên quan đến tỷ lệ phần trăm cổ phần biểu quyết
tán thành cần thiết để chấp thuận một số giao dịch quan trọng trong đó có hoạt động sáp nhập. Điều khoản
đa số trong bản điều lệ của công ty thường quy định tỷ lệ phần trăm cần thiết này phải cao hơn 50% hoặc là
2/3. Điều khoản đại đa số có thể làm gia tăng khó khăn cho hoạt động mua lại khi công ty thâu tóm phải đố
mặt với Hội đồng quản trị thù địch.
• Chiến thuật Cây dù vàng (Golden Parachutes)
Chiến thuật này đề cập đến khoản tiền thỏa thuận trợ cấp thôi việc hấp dẫn (Severance Packages), đền bù
Ban giám đốc công ty mục tiêu nếu công ty buộc họ phải chấm dứt công việc trước thời hạn hợp đồng. T
thuận này sẽ ngăn cản việc sáp nhập vì sẽ làm gia tăng chi phí mua lại cho công ty đi thâu tóm.
Tuy nhiên, có những bằng chứng được trưng ra từ các nghiên cứu trước là hiệu quả ngăn cản của chiến th
Cây dù vàng là không cao bởi vì khoản tiền thỏa thuận trợ cấp thôi việc có thể chỉ là một phần nhỏ trong
chi phí mua lại của công ty thâu tóm. Ngoài ra, một vài tranh luận cho rằng chiến thuật Cây dù vàng thật
làm gia tăng xác suất mua lại. Lý do ở đây đó là, mặc dù ban giám đốc ở công ty bị mua lại có xu hướng
nhiên là chống lại bất kỳ cuộc mua lại nào bởi vì họ sẽ bị mất việc làm khi công ty bị thâu tóm nhưng với
khoản tiền lớn cho thỏa thuận trợ cấp thôi việc sẽ làm dịu bớt sự thiệt hại của họ từ hoạt động mua lại, để từ
làm giảm khuynh hướng ban giám đốc công ty mục tiêu ngăn cản việc mua lại. 3
• Chiến thuật Viên thuốc độc
o Chiến thuật Viên thuốc độc thế hệ thứ nhất – Kế hoạch cổ phiếu ưu đãi
Để thực hiện chiến thuật này, công ty mục tiêu sẽ phát hành ra loại cổ phiếu ưu đãi có khả năng chuyển
thành cổ phiếu thường, mang lại những quyền lợi nhất định cho người nắm giữ những cổ phiếu này trong đi
kiện nếu công ty bị thâu tóm. Chiến thuật này sẽ làm cho tỷ lệ sở hữu của công ty thâu tóm bị pha loãng.
o Chiến thuật Viên thuốc độc thế hệ thứ hai - Flip-over right
Để thực hiện chiến thuật này, công ty mục tiêu sẽ phát hành cổ tức cho cổ đông thường dưới dạng quyền c
Các quyền chọn này sẽ cho phép cổ đông có quyền mua cổ phiếu ưu đãi của công ty mục tiêu với một mứ
chiết khấu. Các quyền chọn này thường tồn tại trong một khoảng thời gian cố định (10 năm). Trước khi xảy
sự kiện kích hoạt, các quyền chọn này chưa thể thực hiện được, tức là các quyền chọn này được giao dịch c
với cổ phiếu thường và có thể được HĐQT của công ty mục tiêu mua lại với một mức giá danh nghĩa. Tuy nhiên
sau khi sự kiện kích hoạt diễn ra, các quyền chọn này sau khi được thực hiện sẽ làm pha loãng trầm trọn
phần của công ty đi thâu tóm.
o Chiến thuật Viên thuốc độc thế hệ thứ ba – Flip – in right
Chiến thuật Viên thuốc độc thế hệ thứ ba – Flip – in giống chiến thuật Viên thuốc độc thế hệ thứ hai– Flip
over ở chỗ chiến thuật này cũng cho phép cổ đông của công ty mục tiêu quyền mua cổ phiếu của công ty ở
mức giá thấp, các quyền chọn này cũng chỉ có thể thực hiện được sau khi xảy ra sự kiện kích hoạt. Tuy nh
điểm khác biệt giữa Chiến thuật Viên thuốc độc thế hệ thứ ba – Flip – in và chiến thuật Viên thuốc độc thế
thứ hai– Flip – over là ở chỗ Chiến thuật Viên thuốc độc thế hệ thứ ba – Flip – in cho phép cổ đông của c
ty mục tiêu quyền mua cổ phiếu của công ty trước khi công ty bị sáp nhập. Viên thuốc độc – Flip - in sau k
kích hoạt sẽ làm tăng chi phí thâu tóm của công ty đi thâu tóm thông qua việc làm tăng số lượng cổ phần của
công ty mục tiêu. Công ty thâu tóm phải tốn nhiều tiền hơn để mua lại cổ phần của công ty mục tiêu trong
dịch Cash - for share exchange hoặc phải phát hành nhiều cổ phần hơn trong giao dịch Share - for share exc
Các quyền chọn dạng Flip - in này sau khi được thực hiện sẽ làm pha loãng cổ phần và quyền biểu quyết
công ty mục tiêu và do đó khiến công ty thâu tóm khó có thể mua lại một lượng lớn cổ phần của công ty
tiêu thông qua thị trường mở, thông qua đàm phán hoặc thông qua lời chào mua công khai 1 phần.
o Kế hoạch thoái vốn (Back-end Plan) 4
Với chiến thuật viên thuốc c độ dạng Back
– end, công ty mục tiêu cũng phát hành cổ tức cho cổ đông dưới dạng quy chọn. Các quyền ch n ọ này cho phép c
ổ đông có quyền đề nghị công ty m c tiêu chuy ụ
ển đổi cổ phiếu mà h ọ đang nắm
sang tiền mặt hoặc các chứng khoán khác có giá trị bằng với một mức giá Back end c –
ụ thể đã thiết lập trước. Cũng
chiến thuật viên thuốc độc dạng Flip – in và Flip – over, các quyền chọn này có thể được HĐQT công ty mục t
mua lại với một mức giá danh nghĩa, được giao dịch cùng với cổ phiếu thường và không thể thực hiện đượ
trước khi sự kiện kích hoạt được diễn ra. Tuy nhiên, sau khi sự kiện kích hoạt diễn ra, các quyền chọn này k
thể bị mua lại và các cổ đông của công ty mục tiêu – ngoại trừ công ty thâu tóm – có thể thực hiện quyền
thông qua việc chào mua cổ phần thường của họ với công ty phát hành.
o Kế hoạch biểu quyết (Voting plans)
Với chiến thuật viên thuốc độc dạng Voting plans, công ty m c tiêu s ụ ẽ trả c t ổ ức cho c
ổ đông dưới dạng c phi ổ ếu ưu mà những c
ổ phiếu ưu đãi này sẽ cho phép cổ đông nắm giữ được quyền “siêu biểu quyết” khi có m t ộ cá nhân hoặc
chức bên ngoài nào mua lại một tỷ lệ lớn ổ c phiếu ủ
c a công ty mục tiêu. Chiến thuật này ẽ s làm pha loãng trầm
quyền biểu quyết trong công ty m c
ụ tiêu. Từ đó, ngăn không cho công ty thâu tóm giành được quyền kiểm soát công mục tiêu.
2.2.2. Các chiến thuật ngăn cản việc mua lại sau khi trở thành tầm ngắm – Chiến thuật
chống thâu tóm của công ty mục tiêu
• Chiến thuật Thư xanh và thỏa thuận giới hạn việc nắm giữ cổ phần (Greenmail and Standstil agrrements)
Chú ý: Greenmail - Thư xanh liên quan đến việc những người bên ngoài mua cổ phiếu của một công ty s
đó buộc công ty phải mua lại các cổ phiếu đó với giá ưu đãi để tránh bị chiếm quyền kiểm soát.
Giám đốc của công ty mục tiêu có thể thực hiện chiến thuật mua lại cổ phiếu của chính công
mình (targeted repurchase) để ngăn chặn trước một thương vụ mua lại. Trong phương thức này, công ty mua
lại chính cổ phiếu của công ty mình từ một công ty đề nghị mua lại, thường là ở mức giá cao, với điều k
là người bán cổ phiếu hứa không mua lại công ty mục tiêu trong một khoảng thời gian quy định. Kh
thanh toán như vậy được gán cho là thư xanh (greenmail).
Một thỏa thuận giới hạn việc nắm giữ cổ phần (standstil agreement) xảy ra khi công ty mua lại đồng
ý, với một khoản tiền phí, giới hạn mức nắm giữ cổ phần của công ty mục tiêu. Như một phần của th
thuận, công ty mua lại thường hứa cho công ty mục tiêu được ưu tiên là người đầu tiên được mời hoặc 5
người đầu tiên có quyền từ chối mua lại cổ phiếu của mình khi công ty mua lại bán cổ phần đang nắm g
Lời hứa này nhằm ngăn chặn một lượng cổ phần của công ty mục tiêu rơi vào tay của các công ty muốn m lại khác.
• Chiến thuật Hiệp sĩ áo trắng (White Knight) và Địa chủ áo trắng (White Squire)
o Công ty mục tiêu khi phải đối diện với lời đề nghị sáp nhập không thân thiện có thể sắp xếp đ
được sáp nhập với một công ty thâu tóm khác thân thiện hơn, công ty thâu tóm này sẽ được gọi là H
áo trắng. Hiệp sĩ áo trắng được ủng hộ chỉ đơn giản là vì họ sẵn lòng trả giá cao hơn để mua lại công t
Bên cạnh đó, họ cũng có thể hứa là không cho nhân viên nghỉ việc, không sa thải các giám đốc hoặc kh
bán đi một số bộ phận kinh doanh trong công ty.
o Ban giám đốc thay vì muốn tránh việc bị mua lại có thể mời một bên thứ ba đầu tư vào công ty,
với điều kiện họ phải bỏ phiếu cho ban điều hành và không mua cổ phần bổ sung. Bên thứ ba này được là Địa chủ áo trắng.
• Chiến thuật Tái cấu trúc vốn (recapitalization) và mua lại cổ phần của chính mình (Repurchases)
Ban điều hành công ty mục tiêu có thể tiến hành vay nợ để mua lại cổ phần của chính mình.
Thứ nhất, khi công ty mục tiêu gia tăng nợ sử dụng trong cấu trúc vốn, nhờ vào sự gia tăng trong kho
sinh lợi từ tấm chắn thuế của lãi vay làm cho giá cổ phiếu của công ty có sự gia tăng. Từ sự gia tăng tr
giá cổ phiếu của công ty mục tiêu sẽ làm cho thương vụ mua lại trở nên ít hấp dẫn hơn dưới góc độ c
công ty thâu tóm. Tuy nhiên, chiến thuật này chỉ nên được sử dụng ở những công ty sở hữu cấu trúc
vốn có mức độ nợ thấp hơn mức độ nợ tối ưu và dòng tiền ổn định.
Thứ hai, ban điều hành công ty mục tiêu có thể phát hành chứng khoán mới nhằm gia tăng quyền bỏ p
và kiểm soát so với trước khi thực hiện tái cấu trúc vốn. Việc gia tăng quyền kiểm soát cũng sẽ làm ch
việc mua lại mang tính thù địch tr ở nên khó khăn hơn.
Thứ ba, các công ty có quá nhiều tiền mặt trên bảng cân đối kế toán thường được xem là những côn
mục tiêu hấp dẫn trong mắt các công ty thâu tóm. Khi nói đến tái cấu trúc vốn, công ty mục tiêu có
dùng lượng tiền mặt này để chi trả cổ tức hoặc mua lại cổ phiếu, khi đó làm giảm mức độ hấp dẫn củ
công ty trước những công ty mua lại mang tính thù địch. 6
• Chiến thuật Tái cấu trúc tài sản (Asset Restructurings)
Các công ty có thể bán những tài sản hiện hữu hoặc mua thêm các tài sản mới để tránh việc bị thâ
Các công ty mục tiêu thường bán hoặc loại bỏ tài sản vì:
o Công ty mục tiêu có thể sắp xếp lại hợp lý hơn các tài sản, các bộ phận kinh doanh khác nhau m
trước đây được phân bổ hoặc kinh doanh không hiệu quả. Từ việc thực hiện chiến lược tái cấu trúc nà
làm cho giá trị công ty mục tiêu gia tăng, để từ đó làm gia tăng giá cổ phiếu của công ty mục tiêu. Như vậ
có thể nói sau khi thực hiện thoái vốn những bộ phận kinh doanh không hiệu quả sẽ làm giảm sức hấ
của công ty mục tiêu trước các công ty thâu tóm.
o Lý do thứ hai liên quan đến việc có thể công ty thâu tóm chỉ quan tâm đến một mảng kinh doan
hay một bộ phận tài sản đặc biệt nào đó của công ty mục tiêu mà thôi. Từ đó, công ty mục tiêu có thể l
giảm sự quan tâm của công ty thâu tóm bằng cách bán đi mảng kinh doanh hoặc mảng tài sản này.
Các công ty mục tiêu thường mua thêm tài sản vì:
o Có thể công ty thâu tóm chỉ quan tâm đến công ty mục tiêu trong tình trạng nguyên thủy. Việc
sung một bộ phận kinh doanh không liên quan có thể làm cho công ty mục tiêu trở nên kém hấp dẫn
o Luật chống độc quyền ở Mỹ được xây dựng để ngăn cấm các thương vụ sáp nhập nhằm triệt tiêu
khả năng cạnh tranh. Từ đó, công ty mục tiêu có thể mua thêm một mảng kinh doanh hoặc một tài sản
đó mà từ mảng kinh doanh hoặc tài sản mua thêm này làm nảy sinh vấn đề chống độc quyền đối với c ty thâu tóm. 7