Lãi ròng
Lãi ròng = Doanh thu (T ng chi phí ho ng + Lãi vay + Thu ) ạt độ ế
Vi:
Tng chi phí ho ng = Giá v n hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quạt độ n
doanh nghi p
Với thước đo thu nhậ định giá là lãi ròng, ngườp dùng trong i định giá cn phi thc
hin 1 s u ch điề nh (chun hóa) để vi c tính giá trc ướ doanh nghi c chu n ệp đư
xác. C th :
Do lãi ròng được xác định da vào vic s dng s liu kế toán t báo cáo tài
chính, do đó ới tác đ ắc, phương pháp hạ ng ca kế toán (chun mc, nguyên t ch
toán k toán) ho c do nhu c u qu n tr l i nhu n ca công ty, lãi ng có th c làm ế đượ
đẹp thông qua các th thu t k toán b ế ằng cách làm tăng doanh thu hoặc che giu các
khon chi phí. N u chế d i c a doanh ựa vào lãi ròng để đánh giá kh năng sinh lợ
nghip để định giá doanh nghi p thì s d n nh ng khi m khuy t trong k t qu ẫn đế ế ế ế
phân tích nh giá. Chính v y, vi c s d ng dòng ti n trong phân tích doanh đị
nghip s c k t qu ng th i giúp nhà phân tích đạt đượ ế chính xác hơn, đồ cũng như
người đị đánh giá đượ năng thanh nh giá th c chun xác tính thanh khon, kh
toán, tính linh ho t tài chính và giá tr doanh nghi p.
Nếu nh giá ch n l i ích kinh t a doanh người đị quan tâm đế ế trong tương lai củ
nghip lãi ròng t ho ng kinh doanh chính (ho ng trqua thước đo ạt độ ạt đ ng y u ế
ca doanh nghi p), t người định giá phi thc hin chun hóa lãi ròng ca toàn b
hoạt độ ạt động trong doanh nghip v lãi ròng ch được to ra t ho ng kinh doanh
chính c a doanh nghi n m n ho t ệp, nghĩa là các kho ục lãi ròng không liên quan đế
độ ng kinh doanh chính s b lo i tr.
Thêm vào đó, do lãi ròng c ạt đ ạt độa các ho ng không phi ho ng kinh
doanh chính có th ch phát sinh hi n t i mà không phát sinh l p l i tương lai nên
lãi ròng t các ho ng xuyên (không có tính liên t c trong dài h n) ạt động không thườ
này cũng s b loi tr.

Preview text:

Lãi ròng
Lãi ròng = Doanh thu (Tng chi phí hoạt động + Lãi vay + Thuế) Vi:
Tng chi phí hoạt động = Giá vn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí qun lý doanh nghip
V
ới thước đo thu nhập dùng trong định giá là lãi ròng, người định giá cn phi thc
hi
n 1 s điều chnh (chun hóa) để việc ước tính giá tr doanh nghiệp được chun
xác. C
th:
• Do lãi ròng được xác định da vào vic s dng s liu kế toán t báo cáo tài
chính, do đó dưới tác động ca kế toán (chun mc, nguyên tắc, phương pháp hạch
toán k
ế toán) hoc do nhu cu qun tr li nhun ca công ty, lãi ròng có th được làm
đẹp thông qua các th thut kế toán bằng cách làm tăng doanh thu hoặc che giu các
kho
n chi phí. Nếu ch dựa vào lãi ròng để đánh giá khả năng sinh lợi ca doanh
nghi
p và để định giá doanh nghip thì s dẫn đến nhng khiếm khuyết trong kết qu
phân tích
và định giá. Chính vì vy, vic s dng dòng tin trong phân tích doanh
nghi
p s đạt được kết qu chính xác hơn, đồng thi giúp nhà phân tích cũng như
người định giá có th đánh giá được chun xác tính thanh khon, kh năng thanh
toán, tính linh hot tài chính và giá tr doanh nghip.
Nếu người định giá ch quan tâm đến li ích kinh tế trong tương lai của doanh
nghip qua thước đo lãi ròng t hoạt động kinh doanh chính (hoạt động trng yếu
c
a doanh nghip), thì người định giá phi thc hin chun hóa lãi ròng ca toàn b
ho
ạt động trong doanh nghip v lãi ròng ch được to ra t hoạt động kinh doanh
chính c
a doanh nghiệp, nghĩa là các khoản mục lãi ròng không liên quan đến hot
động kinh doanh chính s b loi tr.
• Thêm vào đó, do lãi ròng của các hoạt động không phi là hoạt động kinh
doanh chính có th ch phát sinh hin ti mà không phát sinh lp li tương lai nên
lãi ròng t các hoạt động không thường xuyên (không có tính liên tc trong dài hn)
này cũng s b loi tr.