



















Preview text:
MỤC LỤC
NHÓM CÂU HỎI 1..........................................................................................1
1: Phân tích khái niệm quản trị................................................................1
2: Quản trị là một khoa học, một nghệ thuật và là một nghề.................1
3: Trình bày khái quát các chức năng quản trị.......................................3
4: Khái niệm môi trường quản trị............................................................5
5: Phân tích ảnh hưởng của yếu tố môi trường chung tới hoạt động
quản trị trong tổ chức. Lấy ví dụ minh họa.............................................5
6: Phân tích ảnh hưởng của yếu tố môi trường đặc thù tới hoạt động
quản trị trong tổ chức. Lấy ví dụ minh họa.............................................9
7: Phân tích ảnh hưởng của yếu tố môi trường bên trong tới hoạt động
quản trị trong tổ chức. Lấy ví dụ minh họa...........................................12
8: Phân tích sự cần thiết của “Quản trị sự thay đổi”............................14
9.Trình bày mô hình quản trị sự thay đổi .............................................15
10.Phân tích khái niệm nhà quản trị......................................................16
11.Trình bày các vai trò nhà quản trị. Lấy ví dụ minh họa .................16
12.Trình bày các cấp bậc của nhà quản trị............................................19
13.Trình bày các kỹ năng cần thiết của nhà quản trị............................20
14.Phân tích mối quan hệ giữa cấp bậc quản trị và các kỹ năng của
nhà quản trị..............................................................................................21
15. Trình bày trách nhiệm của nhà quản trị..........................................22
16.Trình bày đạo đức của nhà quản trị..................................................23
17. Phân tích khái niệm và yêu cầu đối với thông tin quản trị.............24
18. Trình bày các loại thông tin quản trị trong tổ chức. Lấy ví dụ minh
họa.............................................................................................................25
19. Trình bày hệ thống thông tin quản trị trong tổ chức......................26
20. Trình bày nội dung truyền thông trong tổ chức. Lấy ví dụ minh
họa.............................................................................................................27
21. Phân tích khái niệm và yêu cầu đối với quyết định quản trị..........28
22. Trình bày các loại quyết định quản trị. Lấy ví dụ minh họa..........28
23. Phân tích khái niệm quá trình ra quyết định quản trị....................30
24. Trình bày các phương pháp ra quyết định quản trị........................30
25. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới việc ra quyết định quản trị.
Lấy ví dụ minh họa..................................................................................30
II - NHÓM CÂU HỎI 2:................................................................................32
1. Phân tích khái niệm và vai trò của hoạch định..................................32
2. Trình bày các loại hoạch định trong tổ chức.....................................32
3. Phân tích các nguyên tắc hoạch định..................................................34
4. Trình bày nội dung hoạch định sứ mệnh và tầm nhìn. Lấy ví dụ
minh họa...................................................................................................34
5. Trình bày nội dung hoạch định mục tiêu. Lấy ví dụ minh hoạ........35
6. Trình bày nội dung hoạch định kế hoạch chiến lược........................35
7. Trình bày nội dung hoạch định chính sách, thủ tục, quy tắc. Lấy ví
dụ minh họa..............................................................................................36
8. Trình bày nội dung hoạch định chương trình, ngân sách.................37
9. Trình bày các công cụ hoạch định......................................................38
10. Phân tích khái niệm và vai trò của chức năng tổ chức....................41
11. Phân tích khái niệm và đặc điểm của cơ cấu tổ chức......................42
12. Trình bày đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm của mô hình cơ cấu tổ
chức theo chức năng. Lấy ví dụ minh họa..............................................43
13. Trình bày đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm của mô hình cơ cấu tổ
chức theo sản phẩm. Lấy ví dụ minh họa...............................................44
14. Trình bày đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm của mô hình cơ cấu tổ
chức theo khu vực địa lý. Lấy ví dụ minh họa.......................................45
15.Trình bày đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm của mô hình cơ cấu tổ
chức theo khách hàng. Lấy ví dụ minh họa ........................................46
16.Trình bày đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm của mô hình cơ cấu tổ
chức theo hỗn hợp. Lấy ví dụ minh họa ................................................47
17.Trình bày đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm của mô hình cơ cấu tổ
chức ma trận. Lấy ví dụ minh họa .........................................................48
18.Phân tích các nguyên tắc thiết kế cơ cấu tổ chức .............................49
19.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự lựa chọn cơ cấu tổ chức ...49
20. Phân tích khái niệm và các hình thức phân quyền .........................50
21. Trình bày quá trình và các yêu cầu phân quyền ............................51
22.Trình bày tầm hạn quản trị................................................................51
23.Phân tích khái niệm và tầm quan trọng của việc nghiên cứu hệ
thống tổ chức không chính thức .............................................................52
24.Phân tích đặc điểm của hệ thống tổ chức không chính thức ...........53
25. Phân tích các yếu tố cấu thành văn hóa tổ chức .............................53
26. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới văn hóa tổ chức ...................54
27. Phân tích khái niệm và vai trò của chức năng lãnh đạo .................54
28. Phân tích các nguyên tắc lãnh đạo ...................................................56
29: Trình bày đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm của phong cách lãnh
đạo chuyên quyền.....................................................................................58
30: Trình bày đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm của phong cách lãnh
đạo dân chủ..............................................................................................59
31: Trình bày đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm của phong cách lãnh
đạo tự do...................................................................................................60
32: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lựa chọn phong cách lãnh đạo
trong tổ chức.............................................................................................61
33: Phân tích khái niệm động cơ.............................................................61
34: Trình bày một số lý thuyết cơ bản về động cơ trong lãnh đạo.......62
35: Phân tích khái niệm và vai trò của nhóm.........................................64
36: Trình bày các loại nhóm trong tổ chức............................................65
37: Phân tích nội dung lãnh đạo trong các giai đoạn phát triển của
nhóm.........................................................................................................66
38: Phân tích khái niệm và bản chất của xung đột................................67
39: Trình bày các loại xung đột và cách thức giải quyết xung đột trong
tổ chức.......................................................................................................67
40: Phân tích khái niệm và vai trò của kiểm soát..................................70
41: Trình bày các nguyên tắc kiểm soát.................................................71
42: Trình bày các loại kiểm soát trong tổ chức......................................72
43: Phân tích quy trình kiểm soát...........................................................77 NHÓM CÂU HỎI 1
1: Phân tích khái niệm quản trị
Quản trị là hoạt động nhằm đạt được mục tiêu một cách có hiệu quả bằng
sự phối hợp các hoạt động của những người khác thông qua hoạch định, tổ
chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức trong một môi trường luôn thay đổi.
Sự phối hợp hoạt động của những người khác được thực hiện thông qua tiến
trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức. Và
đó cũng chính là các chức năng của quản trị.
Hoạt động quản trị đòi hỏi phải sử dụng các nguồn lực, vì các nguồn lực của tổ
chức là hữu hạn nên việc sử dụng phải đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Các
nguồn lực ở đây bao gồm cả nguồn lực vật chất và tinh thần, nguồn lực con
người và nguồn lực tài chính…
Hoạt động quản trị được tiến hành trong một môi trường luôn thay đổi nên cần
phải dự báo, nhận diện một
cách chính xác, kịp thời những cơ hội và thách
thức, những thuận lợi và khó khăn, để có những quyết định, hành động
quản trị thích hợp với mỗi hoàn cảnh, tình huống cụ thể.
2: Quản trị là một khoa học, một nghệ thuật và là một nghề
.Quản trị là một khoa học
Thứ nhất, thực tiễn hoạt động quản trị ra đời từ rất lâu khi có đòi
hỏi phải phối hợp và kết hợp hoạt động của những con người trong một tổ
chức. Qua thực tiễn, hoạt động quản trị được trải nghiệm, đúc rút, tổng kết từ
đó ra đời những tư tưởng, lý thuyết về quản trị; trong đó 5 quan điểm được
chấp nhận và phát triển rộng rãi. Bắt đầu từ năm 1886 quan điểm quản trị
truyền thống ra đời gồm trường phái quản trị quan liêu của Max Weber
(1864-1920) với công trình nghiên cứu về sự quan liêu của chính phủ
Đức. Quản trị khoa học mà tiêu biểu là F. Taylor và những người kế tục
Taylor với công trình của Taylor “Principles of scientific management”; Quản
trị tổng quát mà tiêu biểu là H. Fayol về các công trình nghiên cứu về nhà
quản trị và các chức năng của quản trị được thể hiện trong công trình nghiên
cứu “General and industrial management”; Quan điểm hành vi (quan hệ con
người) mà tiêu biểu là Mary Parker nhấn mạnh vào việc giải quyết mối quan hệ 1
giữa các nhân viên và động lực của quản trị hơn là áp dụng các nguyên tắc
cứng nhắc. ChesterBarnard(1886-1961)củatrườngĐạihọcHarvardvới tác phẩm
“Functions of the executive”; Elton Mayo với tác động Hawthorns cũng
đi theo hướng này. Và một loạt các công trình nghiên cứu và tiếp cận hệ
thống, tiếp cận tình huống, quản trị chất lượng…
Thứ hai, các lý thuyết quản trị là sự tổng hợp, khái quát hóa cao từ
thực tiễn hoạt động quản trị với sự kế thừa, phát triển các lý thuyết, kinh
nghiệm đã có về quản trị; lý thuyết và thực hành quản trị đòi hỏi phải nhận
thức và vận dụng các quy luật kinh tế, xã hội và tâm lý để giải quyết các
vấn đề của quản trị do đó nó có tính khoa học.
Thứ ba, lý thuyết quản trị \à một khoa học theo đúng nghĩa.
.Quản trị là một nghệ thuật
Quản trị là hoạt động làm việc và thông qua con người để đạt mục tiêu.
Con người luôn có tâm tư, tình cảm, tính cách và tâm lý nhất định, ở
trong các điều kiện, hoàn cảnh khác nhau; có nhu cầu, động cơ, hành vi
ứng xử khác nhau, do đó nhà quản trị cần phải có hoạt động quản trị, ứng xử
thích hợp với các trạng thái tâm lý, đặc điểm tâm sinh lý của mỗi người trong bối cảnh cụ thể.
- Môi trường quản trị luôn thay đổi, những tác động của môi trường đến
hoạt động quản trị không giống nhau → áp dụng khoa học quản trị vào thực
tiễn một cách mềm dẻo, linh hoạt, sáng tạo để phù hợp với mỗi con người,
mỗi hoạt động gắn với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể có nghĩa là phải có nghệ thuật quản trị.
Tuy nhiên, khi nói quản trị là nghệ thuật không có nghĩa là tuyệt đối hóa
nó, nghệ thuật quản trị là tài nghệ của nhà quản trị trong việc giải quyết
vấn đề quản trị một cách khéo léo, hiệu quả đối với mỗi tình huống nhưng
phải lấy khoa học quản trị làm nền tảng, làm phương pháp luận trong tư
duy và hành động để giải quyết vấn đề đó một cách linh hoạt, phải “dĩ bất
biến, ứng vạn biến” để đạt mục tiêu của nhà quản trị. .Quản trị là một nghề
Từ những năm 50 của thế kỷ XX hoạt động quản trị tiến dần đến
chuyên nghiệp, một số người được đào tạo bài bản về quản trị và hoạt động của 2
họ chuyên về quản trị, từ đó quản trị trở thành một nghề và người ta có thể
kiếm sống, phát triển từ nghề này. Điển hình như nghề quản trị kinh doanh. Có
thể nói, quản trị kinh doanh đã trở thành một nghề danh giá, tấm bằng MBA
trở thành tấm “hộ chiếu” để một cá nhân có thể bước vào thế giới kinh doanh
đầy cảm hứng và thách thức và những người có bằng MBA ở các nước phát
triển là tầng lớp có thu nhập cao và được xã hội trọng vọng.
Khi quản trị trở thành một nghề, con người tách ra khỏi các hoạt động
sản xuất trực tiếp để chuyên tâm vào hoạt động quản trị do đó hiệu
quả của hoạt động quản trị trong một tổ chức được nâng lên và qua đó nâng
cao hiệu quả hoạt động của tổ chức do sự chuyên môn hóa đó.
3: Trình bày khái quát các chức năng quản trị
Quá trình quản trị thực hiện 4 chức năng riêng biệt, song có mối quan hệ
mật thiết với nhau đó là: hoạch định (phải làm gì), tổ chức (ai làm, làm cách
nào?), lãnh đạo (gây ảnh hưởng lên cách làm), kiểm soát (đảm bảo thực hiện mục tiêu). .Hoạch định
Hoạch định là việc xác định mục tiêu của tổ chức, dự tính những cách
thức để đạt được và các nguồn lực cần phải có để đạt được mục tiêu của tổ chức. Nhiệm vụ:
Thứ nhất, xác định các mục tiêu của tổ chức.
Hai là, xây dựng chiến lược tổng thể và chiến lược bộ phận, cụ thể
hóa chúng thành các kế hoạch để phối hợp hành động.
Hoạch định liên quan đến dự báo về tương lai để xác định mục
tiêu và cách thức hành động trong một môi trường luôn biến động, do
đó dự báo cảng chính xác thì hoạch định cảng chính xác. Hoạch định càng
chính xác thì cảng tạo thuận lợi cho việc triển khai các hoạt động quản trị, sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực và chủ động xử lý các tình huống, nắm bắt
và khai thác cơ hội và hạn chế rủi ro trong hoạt động của tổ chức.
→ Với ý nghĩa đó hoạch định là chức năng đầu tiên là chức năng nền tảng của
các chức năng quản trị. 3 .Tổ chức
Tổ chức là chức năng thiết kế cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức công
việc và phân quyền. Chức năng này phải xuất phát từ yêu cầu của hoạch
định và nhằm thực hiện chiến lược và kế hoạch đã đặt ra ở hoạch định dựa
trên cơ sở các nguồn lực hiện có và có thể huy động để thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Các nhiệm vụ của tổ chức bao gồm:
Xác định các việc phải làm Phân công cá nhân
Bộ phận nào làm và phối hợp hoạt động như thế nào với các cá nhân, bộ phận trong tổ chức.
Tổ chức phải tuân thủ nguyên lý là tạo môi trường thuận lợi, hải
hoà cho các hoạt động của cá nhân và bộ phận trong tổ chức để đảm bảo thực
hiện có hiệu quả mục tiêu đã đặt ra. .Lãnh đạo
Lãnh đạo là gây ảnh hưởng, thúc đẩy, hướng dẫn và động viên người
thừa hành thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở hiểu rõ động cơ, hành vi của họ
bằng phong cách lãnh đạo thích hợp để đạt mục tiêu.
Lãnh đạo là hoạt động quan trọng, cần thiết trong thực hành quản trị
vì khi đã có mục tiêu, kế hoạch hành động và tổ chức bộ máy thì không có
nghĩa là mọi người mọi bộ phận trong tổ chức sẽ hành động một cách tự giác,
nhiệt tình, đúng định hướng với hiệu suất cao, mà để có được điều đó nhà
quản trị phải định hướng, động viên, khích lệ, thưởng phạt... thích hợp đối
với cá nhân, bộ phận trong tổ chức trong quá trình hoạt động. Nói cách khác,
nhà quản trị phải thực hiện các hoạt động lãnh đạo, họ phải là một nhà lãnh đạo. .Kiểm soát
Kiểm soát là việc xác định thành quả (kết quả) đạt được trên thực tế
so với mục tiêu đã đặt ra để phát hiện những sai lệch và nguyên nhân của
chúng, từ đó thực hiện các hoạt động điều chỉnh để đảm bảo tổ chức đạt
được các mục tiêu đã đề ra.
Hoạt động của tổ chức không phải lúc nào cũng đạt được kết quả mong
muốn như kế hoạch đã vạch ra, điều đó do nhiều nguyên nhân chủ quan và 4
khách quan. Hoạt động kiểm soát sẽ giúp nhà quản trị phát hiện được những sai
lệch để nhà quản trị có những điều chỉnh đảm bảo sự phù hợp giữa hoạt
động thực tiễn với mục tiêu đặt ra và tránh lãng phí nguồn lực.
Bốn chức năng trên là bốn chức năng phổ biến đối với hoạt động quản
trị nói chung và các cấp quản trị, cũng như đối với các tổ chức khác nhau về
tính chất (kinh tế, xã hội, chính trị...), quy mô, loại hình... Điểm khác nhau chỉ
là ở chỗ quy mô, tính phức tạp, phương pháp triển khai thực hiện.
4: Khái niệm môi trường quản trị
Môi trường quản trị chỉ các định chế hay lực lượng bên trong và bên
ngoài có ảnh hưởng đến hoạt động quản trị của tổ chức.
Các yếu tố của môi trường quản trị luôn vận động, tương tác lẫn nhau,
có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động quản trị một tổ chức.
Tình hình suy thoái kinh tế dẫn đến sức mua giảm, sự thay đổi của công
nghệ, kỹ thuật dẫn đến trên thị trường xuất hiện sản phẩm mới có chất
lượng tốt, giá rẻ, một cán bộ quản trị giỏi, một nhân viên thạo việc bỗng nhiên
xin đi khỏi công ty mà chưa có người thay thế tương xứng, sự thay đổi của giá
cả các yếu tố đầu vào... tất cả chúng đều ảnh hưởng đến hoạt động quản trị.
Các yếu tố của môi trường quản trị được chia thành 2 nhóm: nhóm yếu
tố môi trường bên ngoài và nhóm yếu tố môi trường bên trong tổ chức.
5: Phân tích ảnh hưởng của yếu tố môi trường chung tới hoạt động quản
trị trong tổ chức. Lấy ví dụ minh họa
.Yếu tố chính trị, luật pháp
Chính trị: Mức an toàn của quốc gia, các khu vực nơi mà doanh nghiệp
đang có mối quan hệ mua bán hay đầu tư.
Các yếu tố như thể chế chính trị, sự ổn định hay biến động về chính trị
của một quốc gia hay một khu vực là tín hiệu ban đầu giúp nhà quản trị nhận ra
đâu là cơ hội đâu là nguy cơ của doanh nghiệp để ra quyết định đầu tư hay
sxkd. Yếu tố chính trị rất phức tạp, tùy theo điều kiện cụ thể, yếu tố này sẽ tác
động đến sự phát triển kinh tế trong phạm vi quốc gia hay quốc tế. 5
=> Nhạy cảm với chính trị ở mỗi khu vực địa lý, dự báo diễn biến chính
trị trên phạm vi quốc gia, khu vực, thế giới để có các quyết định chiến lược thích hợp và kịp thời.
Pháp luật: Việc ban hàng hệ thống luật pháp chất lượng là điều kiện đầu
tiên để đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp buộc
các doanh nghiệp phải kinh doanh chân chính, có trách nhiệm.
Tuy nhiên chỉ cần 1 thay đổi nhỏ trong hệ thống pháp luật như thuế, đầu
tư,.. sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
=> Hiểu rõ tinh thần của luật pháp và chấp hành tốt những quy định của
pháp luật, nghiên cứu tận dụng những cơ hội từ các điều khoản pháp lý mang
lại và có những đối sách kịp thời tránh thiệt hại từ việc thiếu hiểu biết về pháp
lý ở các khu vực kinh doanh.
Ví dụ: Nghị định 85/2021/NĐ-CP về thương mại điện tử yêu cầu các
sàn thương mại điện tử cung cấp đầy đủ thông tin về người bán hàng, quản lý
nguồn gốc hàng hóa, và chịu trách nhiệm pháp lý khi có vi phạm. Theo đó,
doanh nghiệp Shopee Việt Nam và Lazada phải đầu tư mạnh vào hệ thống
kiểm soát chất lượng sản phẩm, tăng chi phí vận hành và quản lý để tuân thủ quy định.
.Yếu tố văn hóa, xã hội
Quản trị tổ chức liên quan đến vấn đề sử dụng nguồn nhân lực, đến
khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh mà yếu tố văn hóa truyền thống,
phong tục tập quán, các chuẩn mực xã hội, đạo đức, đặc điểm nhân khẩu
học chi phối mạnh mẽ hành động của người lao động trong tổ chức, doanh
nghiệp, hành vi của khách hàng, nhà cung cấp và đối thủ cạnh tranh trong kinh
doanh cùng với xu hướng toàn cầu hóa dẫn đến sự đa dạng về văn hóa, lối sống
của các đối tượng này mà quản trị tổ chức, doanh nghiệp cần phải có nội dung, cách thức thích hợp.
Ví dụ: Sự gia tăng ý thức về sức khỏe và ăn uống lành mạnh ở Việt Nam
thúc đẩy các doanh nghiệp thực phẩm phát triển các sản phẩm hữu cơ, ít
đường, và không chất bảo quản. Các công ty như Vinamilk đã ra mắt dòng sản
phẩm sữa hữu cơ và sữa không đường để đáp ứng xu hướng này.
.Yếu tố công nghệ kỹ thuật 6
Mục đích kinh doanh trong kinh tế thị trưởng là đáp ứng nhu cầu của thị
trường, khách hàng để tìm kiếm lợi nhuận. Song nhu cầu của thị trường luôn
thay đổi, khách hàng đòi hỏi ngày càng khắt khe về chất lượng, sự phù hợp về
giá cả và phương thức phục vụ nên doanh nghiệp cần phải áp dụng đồng bộ các
giải pháp nâng cao chất lượng hàng hoá, dịch vụ mà áp dụng tiến bộ khoa học
công nghệ là một trong những con đường cơ bản, hữu hiệu: Ở một khía cạnh
khác cạnh tranh khốc liệt với đối thủ để tồn tại và phát triển cũng đòi hỏi doanh
nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh, việc đối thủ đi trước trong áp dụng
khoa học, kỹ thuật công nghệ cũng là yếu tố buộc doanh nghiệp phải liên tục
đổi mới, ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới, nhất là trong bối cảnh
môi trường khoa học, công nghệ có những đặc điểm mới với nhiều cơ hội và
thách thức. Có thể tóm tắt những đặc điểm của yếu tố môi trường công nghệ,
kỹ thuật hiện nay như sau:
Do những lợi thế vượt trội của kỹ thuật, công nghệ mà nhu cầu sản
phẩm kỹ thuật, công nghệ ngày càng tăng đã thúc đẩy sự phát triển như vũ bão
của khoa học, công nghệ dẫn đến lượng phát minh, sáng chế ngày càng tăng,
thời gian ứng dụng chuyển giao ngày càng rút ngắn, chu kỳ đổi mới công nghệ,
kỹ thuật ngày càng giảm cùng với vòng đời sản phẩm, xuất hiện nhiều vật liệu
mới, công nghệ kỹ thuật mới với những tính năng vượt trội đem lại hiệu quả
cao trong ứng dụng, sự bùng nổ của internet và các công nghệ thông tin, truyền thông...
Có thể nói các yếu tố trên đây vừa có thể đem lại thời cơ song cũng là
những thách thức to lớn trong kinh doanh và quản trị doanh nghiệp. Phần thắng
sẽ dành cho các doanh nghiệp có năng lực dự báo, phân tích, lựa chọn, tiếp
nhận và khai thác thành tựu khoa học, kỹ thuật, công nghệ và ứng dụng chúng
có hiệu quả vào hoạt động kinh doanh và quản trị.
Ví dụ: Nhiều công ty lớn như FPT và Viettel áp dụng các hệ thống quản
trị doanh nghiệp (ERP) để cải thiện hiệu quả quản lý tài chính, nhân sự, và
chuỗi cung ứng. Tuy nhiên, việc triển khai ERP đòi hỏi tổ chức phải thay đổi
cấu trúc quản lý, tái đào tạo nhân viên và đối mặt với chi phí triển khai ban đầu cao. .Yếu tố tự nhiên
Yếu tố tự nhiên bao gồm khí hậu, thủy văn, địa lý, địa hình, các nguồn tài
nguyên thiên nhiên... Các yếu tố tự nhiên là một nguồn lực đem lại cuộc sống 7
cho con người. Lối sống, sinh hoạt và các nhu cầu của con người do đó chịu sự
chi phối mạnh mẽ của các yếu tố tự nhiên. Song việc khai thác, sử dụng các
yếu tố tự nhiên thiếu khoa học, hợp lý cũng dẫn đến tàn phá môi trường, ảnh
hưởng trực tiếp đến con người. Do đó, trong kinh doanh và quản lý cần phải có
kế hoạch khoa học, hợp lý để khai thác và bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi
trường là cái nôi mà con người đang sống. Doanh nghiệp cần phải thể hiện
trách nhiệm xã hội, đạo đức nghề nghiệp trong vấn đề này.
Ví dụ: Khu vực đồng bằng sông Cửu Long thường xuyên đối mặt với tình trạng
xâm nhập mặn và hạn hán, ảnh hưởng đến ngành sản xuất nông nghiệp. Các
công ty chế biến thủy sản như Minh Phú phải điều chỉnh kế hoạch thu mua
nguyên liệu và đầu tư vào công nghệ xử lý nguồn nước để đảm bảo sản lượng. .Yếu tố kinh tế vĩ mô
- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): GDP tăng giảm có ảnh hưởng đến tăng hay
giảm thu nhập của dân cư, tăng hay giảm đầu tư, chỉ tiêu công dẫn đến tăng hay
giảm nhu cầu hàng hóa dịch vụ trong nền kinh tế, tăng giảm quy mô thị trường hàng hóa dịch vụ
Đây là những thông tin quan trọng cho các hoạt động quản trị
- Lạm phát: Lạm phát làm cho gia tăng chi phí các yếu tố đầu vào, giá cả tăng
cao làm sức cạnh tranh giảm, khó tiêu thụ. Mặt khắc, lạm phát cao cũng dẫn
đến thu nhập thực tế của người dân giảm nên nhu cầu người dân và sức mua giảm
- Tỷ giá hối đoái và lãi suất: Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến chi phí và giá thành hàng hóa, dịch vụ
- Công ăn việc làm: Tình trạng công ăn việc làm và thu nhập của người lao
động,chính sách tiền lương của nhà nước có tác động mạnh đến việc mở rộng
hay hạn chế việc thuê mướn lao động, tác động đến chi phí và giá thành của sản phẩm
- Thuế: Thuế suất tăng dẫn đến chi phí tăng, làm tăng giá thành, gây khó khăn cho kinh doanh
Ví dụ: Tập đoàn Vingroup trong bối cảnh nền kinh tế “ảm đạm”: Nền kinh tế
của Việt Nam trong năm 2012 với tốc độ tăng trưởng GDP ở mức 5,03% đây là
mức tăng trưởng thấp nhất trong vòng 12 năm qua . Kèm theo các chỉ số về lạm
phát đạt 6,81%.Mức lãi suất cho vay dao động trong khoảng 12-15%. Tình 8
hình, thị trường tiêu dùng trong nước ảm đạm và chưa thấy dấu hiệu phát triển.
Nhiều doanh nghiệp bị phá sản con số thống kê vào cuối năm 2012 là khoảng
55000 doanh nghiệp. Điều này ảnh hưởng tới sự giảm về khách hàng mua và
sử dụng dịch vụ của Tập đoàn Vingroup. Thị trường bất động sản chung đang
bị đóng băng bởi hàng tồn kho lớn, và chi phí nguyên vật liệu gia tăng. Tuy bối
cảnh kinh tế có sự ảm đạm, nổi lên trong đó vẫn có các thành phố lớn đang
phát triển có tốc độ phát triển cao như Đà Nẵng , Bình Dương. Đây là các thị
trường tiềm năng của Tập đoàn Vingroup. Chính vì thế mà tập đoàn quyết định
phát triển tiềm năng ở các thành phố lớn này như việc xây dựng các trung tâm
thương mại tại các thành phố Đà Nẵng, Bình Dương, phát triển dự án dịch vụ nghỉ dưỡng,…
Như vậy, các yếu tố môi trường vĩ mô tồn tại khách quan, chúng tác động
theo hướng cải tạo cơ hội lẫn rủi ro và bản thân chúng cũng luôn có mối quan
hệ tác động lẫn nhau. Hoạt động của doanh nghiệp không chỉ chịu tác động thụ
động bởi các yếu tố môi trường vĩ mô mà cũng tác động đến chúng cả tích cực
lẫn tiêu cực, do đó trong hoạt động quản trị không chỉ chú trọng nhận thức,
khai thác, sử dụng mà phải chú ý đến cả việc hoàn thiện các yếu tố môi trường vĩ mô.
6: Phân tích ảnh hưởng của yếu tố môi trường đặc thù tới hoạt động quản
trị trong tổ chức. Lấy ví dụ minh họa .Khách hàng
Khách hàng là người mua sản phẩm của doanh nghiệp. Mua cái gì? Có
mua hay không? Cách thức mua như thế nào? Khi nào mua? là những
thông tin mà doanh nghiệp cần phải có để có thể có kế hoạch đáp ứng được nhu
cầu của khách hàng. Trong hoạt động kinh doanh và quản trị doanh nghiệp cần
phải coi khách hàng là thượng đế, là người trả lương, nuôi sống và phát
triển doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đáp
ứng được tốt nhất các nhu cầu
của họ thì sẽ tồn tại và phát triển ngược lại sẽ thất bại. Tất cả các hoạt động
hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát của doanh nghiệp đều phải dựa
trên cơ sở thông tin về nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, khả năng mua,
hành vi và cách thức mua hàng của khách; phải tính đến sự tín nhiệm của
khách hàng để tạo dựng và phát triển chữ tín, phát triển thương hiệu; phải luôn
chủ động thiết lập các kênh thông tin về khách hàng, chủ động trong dự báo 9
về những thay đổi nhu cầu, thị hiếu, hành vi mua của khách hàng, cập nhật
nhanh chóng, chính xác các thông tin này trong việc ra quyết định kinh doanh và quản trị.
Ví dụ: Hãng hàng không Cathay Pacific đã giới thiệu vé thương gia mới
sau 18 tháng nghiên cứu các nhu cầu của khách hàng cao cấp tăng độ tiện dụng
và thoải mái cho khách hàng. Ta thấy được hãng bay đã đặt yếu tố khách hàng
lên hàng đầu khi đã dành nguyên một bộ phận nhận sự chuyên nghiên cứu về
nhu cầu của khách hàng trong 18 tháng trước đi vé thương gia được mở và đi
vào phục vụ khách. Yếu tố khách hàng đã quyết định đến việc mở rộng thêm
dịch vụ và tạo ra thêm nhiều mục tiêu mới hãng bay cũng như có cơ cấu tổ
chức tiếp viên mới, chất lượng hơn để hợp với tập khách hàng chất lượng cao này. .Nhà cung ứng
Nhà cung ứng các yếu tố đầu vào của
doanh nghiệp bao gồm: Cung
ứng vốn, lao động, hàng hóa, nguyên vật liệu, công nghệ và thông tin. Các yếu
tố đầu vào ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng đầu ra - các sản phẩm mà
doanh nghiệp cung ứng cho thị trường. Do đó, khi xây dựng kế hoạch và triển
khai các hoạt động tác nghiệp phải tính đến năng lực nhà cung cấp, đến uy tín
của họ và luôn phải có phương án dự phòng để đảm bảo hoạt động kinh doanh
có thể diễn ra thường xuyên, đều đặn mới đảm bảo thực hiện mục tiêu của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải tổ chức thiết lập, duy trì các mối quan hệ tốt
với nhà cung ứng, luôn có thông tin đầy đủ, chính xác về nhà cung ứng để có
quyết định đúng đắn hữu hiệu trong cung ứng.
Ví dụ: Năm 2021, mì Hảo Hảo xuất khẩu của Acecook bị phát hiện chứa
chất ethylene oxide (một hóa chất không được phép sử dụng trong thực phẩm ở
EU). Chất này có thể xuất phát từ quy trình xử lý nguyên liệu của nhà cung
cấp. Hậu quả là một số sản phẩm bị thu hồi tại châu Âu, làm ảnh hưởng đến
hình ảnh thương hiệu. Người tiêu dùng Việt Nam cũng hoang mang, khiến
doanh nghiệp phải giải thích và xử lý khủng hoảng truyền thông. Các nhà quản
trị của Acecook phải cam kết tăng cường giám sát quy trình sản xuất và làm
việc chặt chẽ hơn với các nhà cung cấp để tuân thủ quy định quốc tế. .Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm đối thủ cạnh tranh trực
tiếp và tiềm ẩn. Cạnh tranh luôn tồn tại khách quan trong kinh tế thị trường, 10
trong tư duy cạnh tranh ngày nay người ta không coi “Thương trường là chiến
trường” mà cạnh tranh theo hướng cạnh tranh để phát triển “Vừa cạnh tranh,
vừa hợp tác”, để tất cả đều chiến thắng. Để có thể tồn tại trong cạnh tranh, các
doanh nghiệp cần phải có thông tin cập nhật, đầy đủ, chính xác về chiến lược,
chiến thuật của đối thủ cạnh tranh từ đó có chiến lược, chiến thuật, các công cụ
và biện pháp cạnh tranh hữu hiệu. Ngoài yếu tố công nghệ, kỹ thuật thì yếu tố
cơ bản quyết định năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh bền vững là dựa
trên nguồn nhân lực với sự sáng tạo không ngừng được tạo ra qua đào tạo để
tạo ra sự khác biệt, sự tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng hàng hoá, dịch vụ.
Để duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp phải thường xuyên
nhận diện, xây dựng và duy trì các yếu tố năng lực cạnh tranh cốt lõi.
Trong khi chú ý đến đối thủ trực tiếp hiện có thì doanh nghiệp còn phải
chủ động nhận diện, dự báo, đánh giá các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, các đối
thủ mới gia nhập vào ngành để có biện pháp chủ động đối phó trong dài hạn.
Ví dụ: Trong ngành viễn thông Việt Nam, các công ty như Viettel,
MobiFone, và Vinaphone luôn cạnh tranh gay gắt để giành thị phần. Khi
MobiFone hoặc Vinaphone tung ra các gói cước khuyến mãi hấp dẫn hoặc các
dịch vụ mới (như 5G, dịch vụ giá trị gia tăng), Viettel sẽ phải điều chỉnh chiến
lược sản phẩm của mình để không bị tụt lại phía sau. Sự cạnh tranh này ảnh
hưởng đến chiến lược quản trị của các công ty trong ngành, bao gồm cả chiến
lược marketing, phát triển sản phẩm, và điều hành công ty. .Các cơ quan hữu quan
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp luôn chịu sự quản lý, tác động của các
cơ quan hữu quan như chính quyền địa phương, các cơ quan quản lý thị trường,
hải quan, thuế vụ, công an. Các cơ quan hữu quan khác thực thi các nhiệm vụ
theo quy định của pháp luật. Các tổ chức xã hội, nghề nghiệp, những tổ chức
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, hiệp hội doanh nghiệp, các tổ chức bảo vệ
môi trường, cơ quan truyền thông đại chúng... cũng vừa là các tổ chức có thể
tạo thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp song cũng có thể tạo ra áp lực mà
doanh nghiệp phải tính đến trong quá trình hoạt động.
Ví dụ: Traphaco là một trong những công ty sản xuất dược phẩm lớn tại
Việt Nam. Công ty này hoạt động trong một ngành có yêu cầu rất nghiêm ngặt
về chất lượng sản phẩm và an toàn sức khỏe, và do đó bị ảnh hưởng mạnh mẽ
bởi các cơ quan hữu quan như Bộ Y tế, Cục Quản lý Dược và các tổ chức bảo 11
vệ quyền lợi người tiêu dùng. Các sản phẩm dược phẩm của Traphaco phải
tuân thủ quy định nghiêm ngặt về chất lượng và tiêu chuẩn an toàn sức khỏe.
Bộ Y tế và Cục Quản lý Dược liên tục giám sát và kiểm tra chất lượng các sản
phẩm dược phẩm trên thị trường.
7: Phân tích ảnh hưởng của yếu tố môi trường bên trong tới hoạt động
quản trị trong tổ chức. Lấy ví dụ minh họa
Môi trường bên trong tổ chức (nội bộ) gồm các yếu tố và điều kiện bên trong tổ
chức như: nguồn tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ,
cơ cấu tổ chức, văn hóa tổ chức... .Nguồn tài chính
Nguồn lực tài chính có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động quản trị.
Tất cả các hoạt động và quyết định quản trị đều phải có nguồn tài chính để thực
hiện. Nguồn tài chính đầy đủ, dồi dào sẽ tạo thuận lợi cho việc ra quyết định và
triển khai các hoạt động của tổ chức, và ngược lại sẽ gặp khó khăn, nhất là đối
với doanh nghiệp, nếu thiếu không có nguồn lực tài chính mạnh sẽ khó triển
khai hiệu quả hoạt động kinh doanh, thậm chí thua lỗ, phá sản. Nguồn tài chính
có đầy đủ, dồi dào hay không phụ thuộc chủ yếu vào năng lực tạo và duy trì
nguồn cung cấp vốn, vào khả năng sử dụng hiệu quả đồng vốn.
Ví dụ: Masan Group đã thành công trong việc quản lý nguồn tài chính để
mở rộng và phát triển, đặc biệt qua các chiến lược mua lại, nghiên cứu và phát
triển sản phẩm mới, cùng với việc mở rộng thị trường quốc tế. Công ty huy
động vốn từ nhiều nguồn như phát hành cổ phiếu, vay ngân hàng và quỹ đầu tư
để thực hiện các dự án lớn. Nhờ quản lý tài chính hiệu quả, Masan đã tối ưu
hóa chi phí, giảm thiểu rủi ro tài chính và duy trì sự phát triển bền vững, củng
cố vị thế trong các ngành tiêu dùng và thực phẩm.
.Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ
Các quyết định quản trị và triển khai các hoạt động của nhà quản trị phải
dựa trên cơ sở cơ sở vật chất và kỹ thuật hiện có, phải đảm bảo nhận thức đầy
đủ và khai thác tiềm năng của cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ hiện có và có
thể huy động. Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ yếu kém, lạc hậu sẽ khó khăn
cho việc triển khai các hoạt động kinh doanh và quản trị. Để thuận lợi cho các
hoạt động quản trị, nhà quản trị cần có chiến lược và triển khai chiến lược phát
triển cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ phù hợp với chiến lược kinh doanh
phát triển của tổ chức. 12
Ví dụ: Samsung Electronics đã đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở vật chất, công
nghệ và kỹ thuật để duy trì sự cạnh tranh trong ngành công nghệ. Công ty sử
dụng công nghệ tự động hóa, robot và các hệ thống ERP để tối ưu hóa quy
trình sản xuất, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, cũng như quản lý chuỗi cung
ứng. Nhờ vào các trung tâm R&D hiện đại và đầu tư vào công nghệ tiên tiến
như AI, IoT và blockchain, Samsung không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm
mà còn cải thiện hiệu suất và năng suất lao động, củng cố vị thế dẫn đầu trên thị trường toàn cầu. .Nguồn nhân lực
Trong các nguồn lực của tổ chức thì quan trọng nhất là nguồn nhân lực
và thực chất quản trị là quản trị con người. Nhà quản trị cần nhận thức đầy đủ
tiềm năng, thế mạnh của con người trong tổ chức, biết tạo điều kiện, môi
trường và động lực để khai thác triệt để và phát triển các tiềm năng, thế mạnh
đó. Khác với các nguồn lực khác, để thu hút và sử dụng nguồn nhân lực hiệu
quả, nhà quản trị coi trọng việc xây dựng và phát triển văn hóa tổ chức, tạo
những nét đặc trưng, thế mạnh cho tổ chức trong hoạt động và quản trị. Lý luận
và thực tiễn đã khẳng định nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan
trọng nhất đối với sự thành bại của một tổ chức. Do đó, để quản trị tổ chức
thành công, nhà quản trị phải biết cách tạo ra, duy trì, phát triển và sử dụng
hiệu quả nguồn nhân lực của tổ chức.
Ví dụ: Apple đã thành công nhờ chiến lược quản trị nguồn nhân lực hiệu
quả, chú trọng tuyển dụng nhân tài và phát triển kỹ năng sáng tạo. Công ty xây
dựng một văn hóa doanh nghiệp khuyến khích đổi mới, hợp tác và sự sáng tạo,
đồng thời sử dụng hệ thống đánh giá hiệu suất và chế độ đãi ngộ hấp dẫn để
duy trì động lực làm việc. Apple cũng đảm bảo sự phát triển bền vững của đội
ngũ nhân viên bằng cách tạo ra cơ hội thăng tiến và duy trì sự đa dạng, từ đó
giúp công ty phát triển các sản phẩm đột phá và duy trì vị thế dẫn đầu trên thị trường. .Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức do nhà quản trị xây dựng nên, song đến lượt nó, cơ cấu
tổ chức lại tác động đến hoạt động quản trị tổ chức. Cơ cấu tổ chức hay cấu
trúc tổ chức của một tổ chức được thiết kế như một hệ thống có mục tiêu,
nguyên tắc và có cơ chế vận hành nhất định. Hoạt động quản trị tổ chức phải
định hướng đến thực hiện mục tiêu và tuân thủ các nguyên tắc và cơ chế vận 13
hành của hệ thống mới đảm bảo sự thành công. Song cơ cấu tổ chức không
phải là một hệ thống “đóng”, cố định, bất biến mà còn là hệ thống “mở” có thể
thay đổi, điều chỉnh để phù hợp với môi trường thường xuyên biến động, mà
nhà quản trị chính là chủ thể của sự thay đổi, điều chỉnh này. Cơ cấu tổ chức
đúng đắn sẽ đảm bảo hệ thống quản trị vận hành thuận lợi. hiệu quả trong việc
thực hiện mục tiêu của tổ chức và ngược lại.
Ví dụ: Coca-Cola sử dụng cơ cấu tổ chức phân quyền để quản lý hiệu quả
hoạt động toàn cầu, với mỗi khu vực có đội ngũ quản lý riêng biệt, giúp công ty
linh hoạt trong việc ra quyết định và phản ứng nhanh với thay đổi thị trường.
Đồng thời, công ty áp dụng cơ cấu ma trận kết hợp chức năng toàn cầu và phân
quyền khu vực để tối ưu hóa quản lý chuỗi cung ứng và duy trì sự phối hợp
hiệu quả giữa các bộ phận. Điều này giúp Coca-Cola duy trì sự thống nhất
chiến lược trong khi đáp ứng nhu cầu địa phương. .Văn hóa tổ chức
Văn hóa tổ chức được xem là nền tảng của hệ thống tổ chức thứ hai.
Văn hóa tổ chức quy định triết lý, các giá trị và chuẩn mực ứng xử... mà mọi
thành viên trong tổ chức phải tuân thủ. Văn hóa tổ chức được xây dựng tốt, tạo
được những nét đặc trưng, phát huy được các giá trị cốt lõi sẽ tạo nên sự cố kết
vững chắc, tạo nên sức cạnh tranh đảm bảo sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp.
Ví dụ: Google xây dựng một văn hóa tổ chức khuyến khích sáng tạo, cởi
mở và tôn trọng sự đa dạng, giúp công ty duy trì sự đổi mới và hiệu suất cao.
Môi trường làm việc cởi mở và minh bạch, cùng các chính sách khuyến khích
nhân viên đóng góp ý tưởng mới, đã tạo ra sự gắn kết và hợp tác giữa các bộ
phận. Google áp dụng hệ thống đánh giá hiệu suất dựa trên kết quả, giúp nhân
viên tự quản lý công việc, từ đó giữ vững vị thế dẫn đầu trong ngành công nghệ.
8: Phân tích sự cần thiết của “Quản trị sự thay đổi”
Quản trị sự thay đổi là tổng hợp các hoạt động quản trị nhằm chủ động
phát hiện, thúc đẩy và điều khiển quá trình thay đổi của doanh nghiệp phù hợp
với những biến động của môi trường kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp
phát triển trong môi trường kinh doanh biến động. 14
Trong thực hành quản trị, các nhà quản trị một tổ chức luôn phải đương
đầu với sự tác động của môi trường luôn thay đổi. Đó là những thay đổi về
chính trị, luật pháp, kinh tế, xã hội, văn hóa, các điều kiện tự nhiên, tiến bộ
khoa học – công nghệ, sức ép của toàn cầu, hội nhập, cạnh tranh ngày càng
tăng cùng với những hình thức, phương pháp và thủ thuật mới, sự thay đổi
nhanh chóng của nhu cầu, thị hiếu, hành vi mua câu khách hàng cũng như các
yếu tố môi trường bên trong tổ chức... Những thay đổi này có thể dẫn đến
những cơ hội và rủi ro không lường trước, do đó nhà quản trị của tổ chức phải
nghiên cứu môi trường, nhận diện, đánh giá cơ hội và rủi ro để tận dụng cơ hội,
giảm thiểu rủi ro, đảm bảo hoạt động của tổ chức thích ứng với môi trường.
Quản trị sự thay đổi giúp cho các doanh nghiệp tiến hành sự thay đổi
chủ động, đúng hướng và đúng thời điểm cần thiết. Đây chính là điều kiện để
doanh nghiệp tồn tại và phát triển có hiệu quả trong môi trường thường xuyên
biến động. Trong môi trường kinh doanh ngày nay, hơn bất kỳ một kỳ nguyên
nào trước đây hằng số duy nhất là sự thay đổi. Các tổ chức đạt được thành công
đã quản trị sự thay đổi có hiệu quả, liên tục làm thích nghi với mọi sự thay đổi
của môi trường kinh doanh để vượt qua những biến động và phát triển lên bằng
những sức mạnh đè bẹp sự cạnh tranh.
9.Trình bày mô hình quản trị sự thay đổi
Môi trường quản trị sự thay đổi là môi trường:
- Môi trường luôn biến động nhanh chónG
Thay đổi dẫn đến nhiều cơ hội và rủi ro không lường trước
=> Nhà quản trị cần có hành động kịp thời.
Mô hình quản trị sự thay đổi
1. Xác định vấn đề và phát triển giải pháp cho vấn đề nảy sinh
2. Phát triển tầm nhìn và truyền thông tầm nhìn đến các thành viên
3. Tập hợp những nhà lãnh đạo thích hợp để thực hiện sự thay đổi
4. Hành động tập trung vào kết quả, không phải vào hành động
5. Thay đổi từ vòng ngoài sau đó sang các bộ phận khác
6. Thể chế hóa thành công qua hệ thống chính sách
7. Kiểm soát và điều chỉnh chiến lược 15
10.Phân tích khái niệm nhà quản trị
Theo chức năng quản trị: Nhà quản trị là người hoạch định, tổ chức, lãnh đạo
và kiểm soát hoạt động trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.
Theo hoạt động tác nghiệp: Nhà quản trị là người đảm nhận chức vụ nhất định
trong tổ chức, điều khiển công việc của các bộ phận, cá nhân dưới quyền và
chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động của họ.
Nhà quản trị là chủ thể trong hệ thống quản trị, là người đưa ra các tác động
quản trị. Nhà quản trị làm việc trong tổ chức, nhưng không phải bất kỳ một
thành viên nào của tổ chức cũng là nhà quản trị.
Nhà quản trị là người điều khiển người khác để họ thực hiện công việc và chịu
trách nhiệm về kết quả thực hiện công việc đó, cũng có khi nhà quản trị thực
hiện cả những công việc của người thừa hành (nhà quản trị cấp cơ sở).
11.Trình bày các vai trò nhà quản trị. Lấy ví dụ minh họa Vai trò liên kết
- Người đại diện: NQT là người thể hiện hình ảnh của tổ chức, thay mặt tổ chức
trong các mối quan hệ vs các cá nhân, tổ chức khác. Những lời nói, hành vi của
NQT khi thực hiện chức trách không còn là của cá nhân họ, mà là đại diện cho tổ chức.
+ VD: khi Trưởng phòng kinh doanh của một doanh nghiệp đàm phán hợp
đồng mua hàng với một nhà cung cấp thì những thông tin trao đổi, những
quyết định của Trưởng phòng kinh doanh này là của doanh nghiệp, đại diện
cho doanh nghiệp để thực hiện đàm phán hợp đồng.
- Người lãnh đạo: NQT được phân công, phụ trách bộ phận nào, tổ chức nào
thì điều khiển hoạt động của bộ phận đó, tổ chức đó. NQT định hướng hoạt
động cả bộ phận, tổ chức và triển khai, kiểm tra, giám sát. NQT có thể thực
hiện trực tiếp hoặc gián tiếp vai trò lãnh đạo như tuyển dụng, đào tạo, khen thưởng…
+ VD: Elon Musk nổi tiếng là một doanh nhân và nhà phát triển công nghệ
hàng đầu. Ông là người sáng lập và CEO của Tesla, một trong những công ty
hàng đầu trong lĩnh vực xe ô tô điện. Musk nổi tiếng với khả năng đổi mới và 16