ĐỀ CƯƠNG QUẢN TRỊ HỌC
I. NHÓM CÂU HỎI 1
Câu 1: Phân tích khái niệm quản trị
Quản trị hoạt động nhằm đạt được mục tiêu một cách hiệu quả bằng sự
phối hợp các hoạt động của những người khác thông qua hoạch định, tổ chức, lãnh đạo
và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức trong một môi trường luôn thay đổi
Câu 2: Trình bày quản trị là khoa học, nghệ thuật và là một nghề
Quản trị là một khoa học
- Thứ nhất, thực tiễn hoạt động quản trị ra đời từ rất lâu khi đòi hỏi phải phối hợp
và kết hợp hoạt động của những con người trong một tổ chức
- Thứ hai, các thuyết quản trị sự tổng hợp, khái quát hóa cao từ thực tiễn hoạt
động quản trị với sự kế thừa, phát triển các lý thuyết, kinh nghiệm đã có về quản trị;
thuyết thực hành quản trị đòi hỏi phải nhận thức vận dụng các quy luật kinh tế,
xã hội và tâm lý để giải quyết các vấn đề của quản trị do đó nó có tính khoa học
- Thứ ba, thuyết quản trị sử dụng các thành tựu của các môn khoa học khác nhau
vào giải quyết các vấn đề của quản trị như: triết học, kinh tế học, luật học,… nên nó
tính khoa học
Quản trị là một nghệ thuật
- Quản trị là hoạt động làm việc và thông qua con người để đạt mục tiêu
- Con người luôn tâm tư, tình cảm, tính cách tâm nhất định, trong các điều
kiện, hoàn cảnh khác nhau;nhu cầu, động cơ, hành vi ứng xử khác nhau, do đó nhà
quản trị cần phải có hoạt động quản trị, ứng xử thích hợp với các trạng thái tâm lý, đặc
điểm tâm sinh lý của mỗi người trong bối cảnh cụ thể
- Tuy nhiên, khi nói quản trị nghệ thuật không nghĩa tuyệt đối hóa nó, nghệ
thuật quản trị tài nghệ của nhà quản trị trong việc giải quyết vấn đề quản trị một
cách khéo léo, hiệu quả đối với mỗi tình huống nhưng phải lấy khoa học quản trị làm
nền tảng, làm phương pháp luận trong tư duy
Quản trị là một nghề
- Từ những năm 50 của TK XX, hoạt động quản trị tiến dần đến chuyên nghiệp, một số
người được đào tạo bài bản về quản trị hoạt động của họ chuyên về quản trị, từ đó
quản trị trở thành một nghề và người ta có thể kiếm sống, phát triển từ nghề này
Câu 3: Trình bày khái quát các chức năng quản trị
Hoạch định
- Hoạch định là việc xác định mục tiêu của tổ chức, dự tính những cách thức để đạt
được và các nguồn lực cần phải có để đạt được mục tiêu của tổ chức
1
- Nhiệm vụ:
+ Xác định các mục tiêu của tổ chức
+ Xây dựng chiến lược tổng thể và chiến lược bộ phận, cụ thể hóa chúng thành các kế
hoạch để phối hợp hành động
- Liên quan đến dự báo về tương lai để xác định mục tiêu và cách thức hành động
trong một môi trường luôn biến động, những dự báo có thể sai lệch so với thức tế, do
đó dự báo càng chính xác thì hoạch định càng chính xác
 Là chức năng nền tảng
Tổ chức
- Tổ chức là chức năng thiết kế cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức công việc và phân
quyền
- Nhiệm vụ:
+ Xác định các việc phải làm
+ Phân công cá nhân, bộ phận nào làm và phối hợp hoạt động như thế nào
- Tổ chức phải tuân thủ nguyên lý là tạo môi trường thuận lợi, hài hòa cho các hoạt
động của cá nhân và bộ phận trong tổ chức để đảm bảo thực hiện có hiệu quả mục tiêu
đã đặt ra
Lãnh đạo
- Lãnh đạo là gây ảnh hưởng, thúc đẩy, hướng dẫn và động viên người thừa hành thực
hiện nhiệm vụ trên cơ sở hiểu rõ động cơ, hành vi của họ bằng phong cách lãnh đạo
thích hợp để đạt mục tiêu
- Lãnh đạo là hoạt động quan trọng, cần thiết trong thực hành quản trị
Kiểm soát
- Kiểm soát là việc xác định thành quả (kết quả) đạt được trên thực tế so với mục tiêu
đã đặt ra để phát hiện những sai lệch và nguyên nhân của chúng, từ đó thực hiện các
hoạt động điều chỉnh để đảm bảo tổ chức đạt được các mục tiêu đã đề ra
- Chức năng kiểm soát có mặt trong tất cả quá trình quản trị vì khi thực hiện các chức
năng này nhà quản trị đều phải đặt mục tiêu, tổ chức các hoạt động để đạt được chúng.
Câu 4: Phân tích khái niệm môi trường quản trị
Môi trường quản trị chỉ các định chế hay lực lượng bên trong bên ngoài
ảnh hưởng đến hoạt động quản trị của tổ chức
Câu 5: Phân tích ảnh hưởng của yếu tố môi trường chung tới hoạt động quản trị
trong tổ chức. Lấy ví dụ minh họa
Yếu tố kinh tế vĩ mô
2
- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): GDP tăng giảm ảnh hưởng đến tăng hay giảm
thu nhập của dân cư, tăng hay giảm đầu tư, chỉ tiêu công dẫn đến tăng hay giảm nhu
cầu hàng hóa dịch vụ trong nền kinh tế, tăng giảm quy mô thị trường hàng hóa dịch vụ
 Đây là những thông tin quan trọng cho các hoạt động quản trị
- Lạm phát: Lạm phát làm cho gia tăng chi phí các yếu tố đầu vào, giá cả tăng cao làm
sức cạnh tranh giảm, khó tiêu thụ. Mặt khắc, lạm phát cao cũng dẫn đến thu nhập thực
tế của người dân giảm nên nhu cầu người dân và sức mua giảm
- Tỷ giá hối đoái lãi suất: Tỷ giá hối đoáinh hưởng đến chi phí giá thành hàng
hóa, dịch vụ
- Công ăn việc làm: Tình trạng công ăn việc làm thu nhập của người lao động,
chính sách tiền lương của nhà nước tác động mạnh đến việc mở rộng hay hạn chế
việc thuê mướn lao động, tác động đến chi phí và giá thành của sản phẩm
- Thuế: Thuế suất tăng dẫn đến chi phí tăng, làm tăng giá thành, gây khó khăn cho
kinh doanh
Ví dụ:
Tập đoàn Vingroup trong bối cảnh nền kinh tế “ảm đạm”: Nền kinh tế của Việt
Nam trong năm 2012 với tốc độ tăng trưởng GDP mức 5,03% đây mức tăng
trưởng thấp nhất trong vòng 12 năm qua . Kèm theo các chỉ số về lạm phát đạt 6,81%.
Mức lãi suất cho vay dao động trong khoảng 12-15%. Tình hình, thị trường tiêu dùng
trong nước ảm đạm chưa thấy dấu hiệu phát triển. Nhiều doanh nghiệp bị phá sản
con số thống vào cuối năm 2012 khoảng 55000 doanh nghiệp. Điều này ảnh
hưởng tới sự giảm về khách hàng mua và sử dụng dịch vụ của Tập đoàn Vingroup. Thị
trường bất động sản chung đang bị đóng băng bởi hàng tồn kho lớn, chi phí nguyên
vật liệu gia tăng. Tuy bối cảnh kinh tế có sự ảm đạm, nổi lên trong đó vẫn có các thành
phố lớn đang phát triển tốc độ phát triển cao như Đà Nẵng , Bình Dương. Đây
các thị trường tiềm năng của Tập đoàn Vingroup. Chính vì thế tập đoàn quyết định
phát triển tiềm năng các thành phố lớn này như việc xây dựng các trung tâm thương
mại tại các thành phố Đà Nẵng, Bình Dương, phát triển dự án dịch vụ nghĩ dưỡng,…
Yếu tố chính trị, luật pháp
- Ổn định chính trị điều kiện cần thiết khách quan để phát triển kinh tế đất nước
các doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế
- Trong điều kiện hội nhập với thị trường bên ngoài, quản trị doanh nghiệp phải nắm
được quy định của WTO, của các khối thị trường quốc gia doanh nghiệp
quan hệ kinh tế để đảm bảo các quyết định quản trị chiến lược và hoạt động tác nghiệp
phù hợp, tận dụng những cơ hội và hạn chế rủi ro trong môi trường quốc tế
dụ: Các cuộc bạo động diễn ra các nước Trung Á ngày càng nhiều.
tình làm cho các doanh nghiệp không thể hoạt động bình thường. thế làm ảnh
hưởng đến lợi nhuận của các doanh nghiệp.
3
Yếu tố văn hóa, xã hội
- Yếu tố văn hóa truyền thống, phong tục tập quán, các chuẩn mực xã hội, đạo đức, đặc
điểm nhân khẩu học chi phối mạnh mẽ hành động của người lao động trong tổ chức,
doanh nghiệp, hành vi của khách hàng, nhà cung cấp đối thủ cạnh tranh trong kinh
doanh cùng với xu hướng toàn cầu hóa dẫn đến sự đa dạng về văn hóa, lối sống của
các đối tượng này quản trị tổ chức, doanh nghiệp cần phải nội dung, cách thức
thích hợp.
Yếu tố công nghệ, kỹ thuật
- Do những lợi thế vượt trội của kỹ thuật, công nghệ nhu cầu sản phẩm kỹ thuật,
công nghệ ngày càng tăng đã thúc đẩy sự phát triển như bão của khoa học, công
nghệ dẫn đến lượng phát minh, sáng chế ngày càng tăng, thời gian ứng dụng chuyển
giao ngày càng rút ngắn, chu kỳ đổi mới công nghệ, kỹ thuật ngày càng giảm cùng với
vòng đời sản phẩm, xuất hiện nhiều vật liệu mới đem lại hiệu quả cao trong ứng dụng
Ví dụ: Sự xuất hiện của AI, ChatGPT,…
Yếu tố tự nhiên
- Yếu tố tự nhiên bao gồm khí hậu, thủy văn, địa lý, địa hình, các nguồn tài nguyên
thiên nhiên
- Là một nguồn lực đem lại cuộc sống cho con người
- Trong kinh doanh quản cần phải kế hoạch khoa học, hợp để khai thác
bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường là cái nôi mà con người đang sống
Câu 6: Phân tích ảnh hưởng của yếu tố môi trường đặc thủ tới hoạt động quản trị
trong tổ chức. Lấy ví dụ minh họa
Khách hàng
- Khách hàng là người mua sản phẩm của doanh nghiệp
- Trong hoạt động kinh doanh quản trị doanh nghiệp cần phải coi khách hàng
thượng đế, là người trả lương, nuôi sống và phát triển doanh nghiệp
Ví dụ: Hãng hàng không Cathay Pacific đã giới thiệu vé thương gia mới sau18
tháng nghiên cứu các nhu cầu của khách hàng cao cấp tăng độ tiện dụng thoải mái
cho khách hàng. Ta thấy được hãng bay đã đặt yếu tố khách hàng lênng đầu khi đã
dành nguyên một bộ phận nhận sự chuyên nghiên cứu về nhu cầu của khách hàng
trong 18 tháng trước đi vé thương gia được mởđi vào phục vụ khách. Yếu tố khách
hàng đã quyết định đến việc mở rộng thêm dịch vụ tạo ra thêm nhiều mục tiêu mới
hãng bay cũng như cấu tổ chức tiếp viên mới, chất lượng hơn để hợp với tập
khách hàng chất lượng cao này.
Nhà cung ứng
- Nhà cung ứng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp bao gồm: cung ứng vốn, lao
động, hàng hóa, nguyên vật liệu, công nghệ và thông tin
4
- Doanh nghiệp phải tổ chức thiết lập, duy trì các mối quan hệ tốt với nhà cung ứng,
luôn thông tin đầy đủ, chính xác về nhà cung ứng để quyết định đúng đắn hữu
hiệu trong cung ứng
Đối thủ cạnh tranh
- Bao gồm đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm ẩn
- Ngoài yếu tố công nghệ, kỹ thuật thì yếu tố cơ bản quyết định năng lực cạnh tranh và
năng lực cạnh tranh bền vững là dựa trên nguồn nhân lực với sự sáng tạo không ngừng
được tạo ra qua đào tạo để tạo ra sự khác biệt, sự tiết kiệm chi phí, nâng cao chất
lượng hàng hóa, dịch vụ.
- Trong khi chú ý đến đối thủ trực tiếp hiện thì doanh nghiệp còn phải chủ động
nhận diện, dự báo, đánh giá các đối thủ cạnh tranh tiềm n, các đối thủ mới gia nhập
vào ngành để có biện pháp chủ động đối phó trong dài hạn
Các cơ quan hữu quan
- Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp luôn chịu sự quản lý, tác động của các
quan hữu quan như chính quyền địa phương, cácquan quản thị trường, hải quan,
thuế vụ, công an.
- Các cơ quan hữu quan khác thực thi các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Ví dụ: Chính quyền địa phương thường sẽ tạo điều kiện giúp đỡ doanh nghiệp
trên địa bàn phát triển bằng cách hỗ trợ về nguồn vốn, hay những vấn đề liên quan đến
ngành thuế. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cầnsòng phẳng” thực hiện thật tốt mọi
quy định của pháp luật, lấy mục tiêu là phát triển bền vững.
Câu 7: Phân tích ảnh hương của yếu tố môi trường bên trong tới hoạt động quản
trị trong tổ chức. Lấy ví dụ minh họa
Nguồn tài chính
- Nguồn tài chính có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động quản trị
- Nguồn tài chính đầy đủ, dồi dào hay không phụ thuộc chủ yếu vào năng lực tạo
duy trì nguồn cung cấp vốn, vào khả năng sử dụng hiệu quả đồng vốn
Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ
- Các quyết định quản trị triển khai các hoạt động của nhà quản trị phải dựa trên
sở vật chất và kỹ thuật hiện có, phải đảm bảo nhận thức đầy đủ khai thác tiềm năng
của cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ hiện có và có thể huy động
- Để thuận lợi cho các hoạt động quản trị, nhà quản trị cần chiến lược triển khai
chiến lược phát triển sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ phù hợp với chiến lược kinh
doanh phát triển của tổ chức
dụ: Kodak một nhà sản xuất máy ảnh chụp bằng phim lớn thế giới.
Nhưng với sự xuất hiện của các máy ảnh kỹ thuật số đã làm thay đổi tất cả. Chính
5
Kodak đã không thấy được tiềm năng của những chiếc máy này. Và thế họ vẫn tiếp tục
trung thành với máy ảnh chụp bằng phim. Sai lầm này đã khiến Kodak mất một thị
phần rất lớn bởi các đối thủ cạnh tranh như Canon, Fuji,…
Nguồn nhân lực
- Trong các nguồn lực của tổ chức thì quan trọng nhất nguồn nhân lực và thực chất
quản trị là quản trị con người
- Nhà quản trị cần nhận thức đầy đủ tiềm năng, thế mạnh của con người trong tổ chức,
biết tạo điều kiện, môi trường động lực để khai thác triệt để phát triển các tiềm
năng, thế mạnh đó
- Để quản trị tổ chức thành công, nhà quản trị phải biết cách tạo ra, duy trì, phát triển
và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực của tổ chức
Cơ cấu tổ chức
- cấu tổ chức do nhà quản trị xây dựng nên, song đến lượt nó, cấu tổ chức hay
cấu trúc tổ chức của một tổ chức được thiết kế như một hệ thống mục tiêu, nguyên
tắc và có cơ chế vận hành nhất định
- cấu tổ chức đúng đắn sẽ đảm bảo hệ thống quản trị vận hành thuận lợi, hiệu quả
trong việc thực hiện mục tiêu của tổ chức và ngược lại
Văn hóa tổ chức
- Được xem là nền tảng của hệ thống tổ chức thứ hai
- Văn hóa tổ chức quy định triết lý, các giá trị và chuẩn mực ứng xử,… mọi thành
viên trong tổ chức phải tuân thủ
Câu 8: Phân tích sự cần thiết của “Quản trị sự thay đổi"
- Do môi trường luôn biến động nhanh chóng
- Thay đổi dẫn đến những cơ hội và rủi ro không lường trước
 Nhà quản trị cần có hành động kịp thời
Câu 9: Trình bày mô hình quản trị sự thay đổi
6
Câu 10: Phân tích khái niệm nhà quản trị
- Theo chức năng quản trị: Nhà quản trị người hoạch định, tổ chức, lãnh đạo
kiểm soát hoạt động trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức
- Theo hoạt động tác nghiệp: Nhà quản trị người đảm nhận chức vụ nhất định trong
tổ chức, điều khiển công việc của các bộ phận, nhân dưới quyền chịu trách
nhiệm trước kết quả hoạt động của họ
Câu 11: Trình bày các vai trò nhà quản trị. Lấy ví dụ minh họa
Vai trò liên kết
- Nhà quản trị người đại diện: Nhà quản trị người thể hiện hình ảnh của tổ chức,
thay mặt tổ chức trong các mối quan hệ với các cá nhân, tổ chức khác
- Nhà quản trị người lãnh đạo: Nhà quản trị được phân công phụ trách bộ phận nào,
tổ chức nào thì điều khiển hoạt động của bộ phận đó, tổ chức đó
- Nhà quản trị là người tạo ra các mối quan hệ: Nhà quản trị quan hệ với nhân viên, bộ
phận dưới quyền thông qua phân công công việc, phối hợp hoạt động của các cá nhân,
bộ phận trong tổ chức, quan hệ với nhân, đơn vị bên ngoài tổ chức,… chính là thực
hiện vai trò cầu nối, liên lạc giữa các cá nhân với cá nhân, cá nhân với tổ chức, tổ chức
này với tổ chức khác, tạo ra các mối quan hệ nhằm thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu đặt
ra
Vai trò thông tin
- Nhà quản trị người tiếp nhận thông tin: Nhà quản trị muốn quản trị được thì phải
thông tin, từ thông tin, nhà quản trị nắm bắt các hoạt động đang diễn ra, phát hiện
những vấn đề cần phải giải quyết
7
- Nhà quản trị là người xử lý thông tin: Nhà quản trị phải phân tích, đánh giá thông tin,
biết chọn lọc những thông tin phù hợp trong từng giai đoạn và yêu cầu đặt ra của quyết
định quản trị
- Nhà quản trị người truyền đạt cung cấp thông tin: Nhà quản trị truyền đạt
cung cấp thông tin cấp dưới về những vấn đề liên quan đến nhân hay công việc của
họ
Vai trò ra quyết định
- Nhà quản trị người phụ trách: Nhà quản trị phải sử dụng các công cụ, các phương
tiện, đảm bảo các điều kiện tổ chức hay bộ phận mình phụ trách thực hiện đầy đủ các
chức năng, nhiệm vụ được giao; tìm các cách thức cải tiến hoạt động để tổ chức hay bộ
phận mình phụ trách ngày càng phát triển
- Nhà quản trị là người loại bỏ các vi phạm: Nhà quản trị phải dự báo được những thay
đổi của môi trường, phân tích những tác động tích cực, tiêu cực của sự thay đổi này
đến hoạt động của tổ chức, của đơn vị
- Nhà quản trị người phân phối các nguồn lực: Nhà quản trị phải quyết định phân
phối các nguồn lực như thế nào, sử dụng các nguồn lực ra sao để thực hiện tốt nhất các
chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo kiểm soát nhằm thực hiện mục tiêu của tổ
chức
- Nhà quản trị là người tiến hành các cuộc đàm phán: Nhà quản trị thay mặt tổ chức để
bàn bạc, trao đổi, thỏa thuận với các cá nhân, tổ chức khác
Câu 12: Trình bày các cấp bậc của nhà quản trị
Cấp cao Cấp trung Cấp cơ sở
Khái niệm
Là những người
giữ các chức vụ, vị
trí hàng đầu trong
tổ chức
Là các nhà quản trị
hoạt động ở dưới
các nhà quản trị
cấp cao nhưng ở
trên các nhà quản
trị cấp cơ sở, họ
nằm ở giữa các cấp
bậc quản trị
Là những người
trực tiếp theo dõi,
giám sát và kiểm
tra công việc của
những người thừa
hành
8
Nhiệm vụ
- Chịu trách nhiệm
về thành quả cuối
cùng của tổ chức
- Đưa ra các chỉ
dẫn, phương hướng
mang tính chiến
lược trong sự cân
nhắc nguồn lực của
tổ chức, cơ hội và
nguy cơ từ môi
trường bên ngoài
- Trực tiếp giám
sát, kiểm tra các
nhà quản trị cấp cơ
sở
- Đưa ra các quyết
định chiến thuật,
thực hiện các chiến
lược và các chính
sách của tổ chức,
phối hợp các hoạt
động, các nguồn
lực, tổ chức thực
hiện các công việc
để hoàn thành mục
tiêu chung
- Chịu trách nhiệm
về việc sử dụng
trực tiếp các nguồn
lực dành cho họ
theo sự phân công
trong tổ chức
- Thường là người
trực tiếp tham gia
các hoạt động tác
nghiệp như các
nhân viên dưới
quyền họ
Năng lực cần có
Khả năng nhận
thức, phán đoán để
xử lý được lượng
thông tin lớn từ
môi trường bên
trong và bên ngoài
tổ chức
Phải linh hoạt,
năng động, sáng
tạo, biết tạo động
lực, biết khuyến
khích sự hợp tác và
giải quyết xung đột
giữa cá nhân và
nhóm
Cần có kiến thức
chuyên môn, hiểu
biết tốt về công
việc, các phương
tiện vật chất kỹ
thuật và các
phương pháp trong
những lĩnh vực cụ
thể
Chức danh
Chủ tịch, Phó chủ
tịch Hội đồng quản
trị, Tổng giám đốc
hoặc Phó tổng
giám đốc,…
Trưởng bộ phận,
chi nhánh, phòng,
ban, đơn vị trực
thuộc
Tổ trưởng, trưởng
nhóm, trưởng ca,…
Câu 13: Trình bày các kỹ năng cần thiết của nhà quản trị
Kỹ năng chuyên môn
- Kỹ năng chuyên môn, hay còn gọi kỹ năng kỹ thuật, những khả năng cần thiết
để thực hiện công việc chuyên môn cụ thể về lĩnh vực hoạt động của bộ phận do nhà
quản trị phụ trách
- Nhà quản trị kỹ năng chuyên môn để thể hiểu được các công việc của bộ phận
mình phụ trách, từ đó ra các quyết định chính xác về lĩnh vực chuyên môn, hướng dẫn,
chỉ đạo nhân viên thực hiện tốt các hoạt động tác nghiệp, đồng thời giúp các nhà quản
trị thể xử kịp thời những tình huống phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ
chức
9
- Kỹ năng chuyên môn đòi hỏi nhà quản trị khả năng nhận biết phân tích các
hoạt động chuyên môn, thậm chí thể sử dụng thành thạo các công cụ kỹ thuật
thực hiện chuyên môn đó
Kỹ năng nhân sự
- Kỹ năng nhân sự là khả năng làm việc với người khác, khả năng giao tiếp với người
khác và khả năng phối hợp hoạt động giữa các cá nhân, bộ phận trong tổ chức
- Nhà quản trị cần có khả năng làm việc với người khác, quan hệ với người khác nhằm
tạo thuận lợi, động viên và thúc đẩy các mối quan hệ để thực hiện hoàn thành công
việc chung theo đúng mục tiêu đã được xác định
- cơ sở hình thành nên năng lực giao tiếp, cho phép các nhà quản trị đạt hiệu quả
cao khi tác động đến những người khác, chẳng hạn trong việc thỏa thuận với bên
ngoài, làm hài lòng các nhà quản trị cấp trên và các cơ quan nhà nước
Kỹ năng tư duy
- Kỹ năng tư duy là khả năng nhận thức, phán đoán, hình dung và trình bày những vấn
đề ngay cả khi chúng còn trong dạng tiềm ẩn hay trong tương lai
- Khả năng nhận thức, phán đoán giúp nhà quản trị cái nhìn tổng quan về tổ chức,
định hướng cho hoạt động của tổ chức
- Nhà quản trị phải có quan điểm tổng hợp, biết tư duy hệ thống, biết phân tích mối
liên hệ giữa các nhân, bộ phận, các vấn đề, hiểu mức độ phức tạp của môi
trường, biết giảm thiểu sự phức tạp đó xuống một mức độ có thể đối phó được.
- Kỹ năng tư duy là kỹ năng khó hình thành nhất, nhưng nó lại có vai trò đặc biệt quan
trọng, nhất đối với các nhà quản trị cấp cao những người quyết định bước đi
hướng phát triển của tổ chức
Câu 14: Phân tích mối quan hệ giữa cấp bậc quản trị các kỹ năng của nhà
quản trị
10
- Các nhà quản trị cấp cao cần có nhiều kỹ năng tư duy hơn, các nhà quản trị cơ sở cần
kỹ năng chuyên môn nhiều hơn, kỹ năng nhân sự cần thiết cho mọi nhà quản trị tất
cả các cấp, vì ở cấp nào nhà quản trị cũng phải làm việc với con người
- Nhà quản trị cấp dưới kỹ năng chuyên môn cần thiết để thực hiện công việc, còn
nhà quản trị cấp cao hơn thể giúp họ cộng tác với mọi người trong nhóm, tạo điều
kiện cho họ thực hiện nhiệm vụ, định hướng, hoạt động chỉ dẫn họ cách thức hành
động để đi đến đích
- Với nhà quản trị cấp cao, kỹ năng duy trở nên quan trọng hơn thậm chí là quan
trọng nhất do nhu cầu ra quyết định hướng đi, quyết định chiến lược, chính sách
hành động trên tầm rộng lớn của tổ chức
15. Trình bày trách nhiệm của nhà quản trị
Trách nhiệm kinh tế
- Trong tổ chức, nhà quản trị thực hiện trách nhiệm kinh tế chính việc đảm bảo các
hoạt động của tổ chức đạt được mục tiêu một cách hiệu quả bằng sự phân công
phối hợp hoạt động các thành viên trong tổ chức, phát huy tối đa các nguồn lực để tổ
chức tồn tại và phát triển môi trường luôn thay đổi
Trách nhiệm pháp lý
- Trách nhiệm pháp thể hiện sự tuân thủ đầy đủ nghiêm túc các quy định của
luật pháp
Trách nhiệm đạo đức
- những hành vi hay hoạt động được xã hội mong đợi nhưng không quy định thành
các trách nhiệm pháp lý, được thể hiện thông qua các tiêu chuẩn, chuẩn mực, hay kỳ
vọng phản ánh mối quan tâm của đối tượng hữu quan, những chuẩn mực này phản ánh
quan niệm của các đối tượng hữu quan về đúng sai, công bằng không công bằng,
lợi – hại, được – mất
Trách nhiệm tự do
- Bao gồm những hành vi và hoạt động mà xã hội muốn hướng tới và có tác dụng đóng
góp nguồn lực cho cộng đồng, nâng cao chất lượng cuộc sống, chẳng hạn như tài trợ
cho các dự án cộng đồng, tham gia đóng góp tình nguyện cho cộng đồng,…
Câu 16: Trình bày đạo đức của nhà quản trị
Câu 17: Phân tích khái niệm và yêu cầu đối với thông tin quản trị
Khái niệm: Thông tin quản trịnhững tin tức và tín hiệu mới được thu nhận, được
hiểu và được đánh giá là có ích trong quá trình quản trị của tổ chức
Yêu cầu đối với thông tin quản trị
 Sự thích hợp của thông tin
- Thông tin cần phải cung cấp theo đúng mục tiêu đã được xác định
11
- Thông tin được cung cấp phải là cơ sở khoa học để ra những quyết định quản trị đúng
đắn
- Thông tin cần phản ánh đúng dữ kiện có liên quan đến các vấn đề cần phải giải quyết
- Thông tin cần tiện lợi cho người sử dụng
 Chất lượng của thông tin
- Chất lượng thông tin mức độ thỏa mãn nhu cầu về thông tin của những người sử
dụng thông tin
- Thông tin có chất lượng là những thông tin:
+ Rõ ràng và đầy đủ
+ Chính xác và trung thực
+ Hệ thống và tổng hợp
+ Cô đọng và logic
 Tính kịp thời của thông tin
- Tính kịp thời của thông tin được quyết định bởi những điều kiện cụ thể, trong những
tình huống cụ thể và bởi độ chín muồi của vấn đề
- Thông tin kịp thời giúp nhà quản trị giải quyết công việc nhanh chóng, nhiều khi
chớp được các cơ hội có lợi cho tổ chức, cho nhà quản trị
 Dung lượng thông tin
- Dung lượng thông tin thể hiện nội dung những tin tức được truyền đi về những sự
việc, hiện tượng
- Thông tin giá trị thông tin bảo đảm cung cấp cho nhà quản trị những thông tin
cần thiết và đủ để ra các quyết định đúng đắn, chính xác
Câu 18: Trình bày các loại thông tin quản trị trong tổ chức. Lấy ví dụ minh họa
Theo nguồn thông tin
- Thông tin bên trong: những thông tin phát sinh trong nội bộ của tổ chức như thông
tin về nhân sự, tình hình tài chính của tổ chức
- Thông tin bên ngoài: những thông tin bên ngoài tổ chức, như thông tin về thị trường,
về các chính sách,…
Theo chức năng của thông tin
- Thông tin chỉ đạo: là các thông tin mang các mệnh lệnh, chỉ thị, nhiệm vụ, hướng dẫn
chung cho tất cả các thành viên trong tổ chức
- Thông tin thực hiện: là các thông tin về tiến trình thực hiện và kết quả thực hiện mục
tiêu của các cá nhân, bộ phận trong tổ chức
12
Theo kênh thông tin
- Thông tin chính thức: những thông tin từ các cấp bậc, các khâu, các bộ phận, đơn
vị, và các thành viên trong hệ thống tổ chức chính thức
- Thông tin không chính thức: những thông tin xuất phát từ các nhóm các mối
quan hệ không chính thức trong tổ chức, nói cách khác là thông tin từ hệ thống tổ chức
không chính thức
Theo cách truyền thông tin:
- Thông tin có hệ thống: là những thông tin truyền đi theo nội dungthủ tục đã được
định trước theo định kỳ và trong thời hạn nhất định
- Thông tin không có hệ thống: những thông tin được truyền đi khi những tình
huống ngẫu nhiên, ngoài dự kiến, đột xuất xảy ra trong quá trình hoạt động của tổ chức
Theo nội dung thông tin
- Thông tin đầu vào: những thông tin về tình hình các yêu cầu đầu vào thể cung
cấp thông tin về nguyên nhiên vật liệu, về thị trường lao động,…
- Thông tin đầu ra: là những thông tin về kết quả hoạt động của tổ chức
- Thông tin phản hồi: những thông tin về các yếu tố của môi trường quản trị như
thông tin về chính trị, luật pháp,…
- Thông tin về hoạt động quản trị: những thông tin liên quan đến chủ thể quản trị,
đối tượng quản trị,…
Theo mức độ xử lý
- Thông tin sơ cấp: là những thông tin thu thập ban đầu chưa qua xử lý
- Thông tin thứ cấp: là những thông tin đã qua xử lý
Câu 19: Trình bày hệ thống thông tin quản trị trong tổ chức
- Hệ thống thông tin quản trị tập hợp các đối tượng (con người) thiết bị (phần
cứng, phần mềm, dữ liệu)
- Thực hiện các hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin
- Phục vụ cho hoạt động quản trị
13
Câu 20: Trình bày nội dung truyền thông trong tổ chức. Lấy ví dụ minh họa
- Người gửi (người phát tin, người mã hóa): là nguồn phát thông tin và bắt đầu của quá
trình truyền thông
- Thông điệp: là những tín hiệu, những ý nghĩa mà người gửi muốn truyền cho người
nhận.
- Mã hóa: là quá trình chuyển những thông điệp thành những biểu tượng được sử dụng
để truyền đi
- Kênh: là con đường đi chuyền thông tin từ người gửi đến người nhận và là phương
tiện mà qua đó thông điệp di chuyển từ người gửi đến người nhận
- Người nhận (người nghe, người giải mã): là người nhận thông tin, có nhu cầu về
thông tin để ra các quyết định
- Giải mã: là quá trình trong đó các biểu tượng được diễn dịch bởi người nhận
- Phản hồi: là dòng thông tin nối ngược từ người nhận đến người gửi, là thông điệp từ
người nhận đến người gửi
Câu 21: Phân tích khái niệm và yêu cầu đối với quyết định quản trị
- Khái niệm: Ra quyết định quản trị việc lựa chọn một hay một số phương án hành
động cho tổ chức nói chung hay cho việc thực hiện một công việc nào đó nhằm đạt
được những mục tiêu đã định.
14
- Yêu cầu đối với quyết định quản trị:
+ Đảm bảo tính khoa học
+ Đảm bảo tính thống nhất
+ Đảm bảo tính kịp thời
+ Đảm bảo tính cụ thể, dễ hiểu
+ Đảm bảo tính thẩm quyền
Câu 22: Trình bày các loại quyết định quản trị. Lấy ví dụ minh họa
Theo tính chất của quy trình ra quyết định
- Quyết định được lập trình hóa: kết quả của việc thực hiện một dãy các hành động
hay các bước tương tự như khi giải một phương trình toán học
- Quyết định không được lập trình hóa: quyết định được đưa ra trong những tình
huống tương đối mới, chứa nhiều yếu tố chưa xảy ra hoặc hiếm xảy ra
Theo cách thức ra quyết định của nhà quản trị
- Quyết định trực giác: những quyết định được hình thành xuất phát từ cảm nhận
trực giác của người ra quyết định
- Quyết định dựa trên sở giải vấn đề: những quyết định dựa vào sự hiểu biết
vấn đề cũng như kinh nghiệm giải quyết vấn đề
Theo chức năng quản trị
- Quyết định liên quan đến hoạch định
- Quyết định liên quan đến tổ chức
- Quyết định liên quan đến lãnh đạo
- Quyết định liên quan đến kiểm soát
Theo tầm quan trọng của quyết định
- Quyết định chiến lược: quyết định liên quan đến mục tiêu tổng quát hoặc dài hạn,
có tính chất định hướng của tổ chức
- Quyết định chiến thuật: quyết định liên quan đến mục tiêu của các bộ phận chức
năng trong một thời kỳ nhất định
- Quyết định tác nghiệp: là quyết định liên quan đến việc điều hành các công việc hàng
ngày của các bộ phận, cá nhân trong tổ chức
Theo cấp ra quyết định
- Quyết định cấp cao: những quyết định được cấp quản trị cao nhất của tổ chức đưa
ra
15
- Quyết định cấp trung gian: quyết định được đưa ra bởi cấp quản trị trung gian của
tổ chức
- Quyết định cấp sở: quyết định do quản trị cấp thấp nhất trong tổ chức đưa ra,
quyết định các hoạt động tác nghiệp của tổ chức
Theo thời gian
- Quyết định dài hạn: là quyết định cho khoảng thời gian dài hơn một chu kỳ hoạt động
của tổ chức (> 2 năm)
- Quyết định trung hạn: quyết định trong một chu kỳ hoạt động của tổ chức (1 2
năm)
- Quyết định ngắn hạn: quyết định cho khoảng thời gian ngắn hơn một chu kỳ hoạt
động (< 1 năm)
Câu 23: Phân tích khải niệm quả trình ra quyết định quản trị (câu 21)
Câu 24 Trình bày các phương pháp ra quyết định quản trị
Phương pháp định lượng
- Mô hình hóa
Bước 1: Thiết lập bài toán
Bước 2: Xây dựng mô hình
Bước 3: Kiểm tra tính đúng đắn của mô hình
Bước 4: Áp dụng mô hình
Bước 5: Đổi mới mô hình
- Phương pháp ma trận lợi ích: một phương pháp xác suấtthống cho phép thực
hiện việc lựa chọn phương án có hiệu quả
- Phương pháp cây quyết định: là phương pháp quyết định dựa vào sơ dôồ hình cây thể
hiện việc đánh giá các phương án quyết định theo từng bước
Phương pháp định tính: phương pháp định tính phổ biến được áp dụng trong quá
trình ra quyết định quản trị là phương pháp chuyên gia
Câu 25: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới việc ra quyết định quản trị. Lấy
dụ minh họa
Các yếu tố khách quan
- Mức độ ổn định của môi trường ra quyết định
+ Nếu môi trường ra quyết định quản trị ổn định, ít yếu tố biến động thì việc ra
quyết định sẽ nhanh chóng, các quyết định quản trị thể ý nghĩa giá trị trong
thời gian dài
+ Ngược lại, nếu môi trường ra quyết định quản trị không ổn định, nhiều yếu tố
biến động phức tạp thì các thông tin để ra quyết định quản trị sẽ thay đổi thường
16
xuyên, thậm chí có nhiều thông tin “nhiễu” làm nhà quản trị khó dự đoán, khó nắm bắt
chắc chắn và lường hết những vấn đề phát sinh có thể gây “hậu quả” cho tương lai
- Thời gian: Ở mỗi giai đoạn khác nhau, thời gian khác nhau, các yếu tố bên trong một
tổ chức có sự biến động thì mục tiêu quản trị cũng khác nhau
- Thông tin:
+ Thông tin là căn cứ quan trọng nhất để ra quyết định quản trị
+ Nhà quản trị cần đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin cần thiết để ra các
quyết định thực hiện các chức năng quản trị
Các yếu tố chủ quan
- nhân nhà quản trị: Quyết định quản trị phụ thuộc nhiều vào năng lực, kinh
nghiệm, trình độ, khả năng hiểu biết, kỹ năng sử dụng các phương tiện kỹ thuật phân
tích thông tin, tính cách,… của nhà quản trị
- Sự ràng buộc về quyền hạn và trách nhiệm: Nhà quản trị có quyền ra quyết định quản
trị. Song mức độ nội dung của các quyết định quản trị tùy thuộc tương ứng với
quyền hạn và trách nhiệm của mỗi nhà quản trị.
dụ: Nhà quản trị cấp cao người xác định các mục tiêu, chính sách
chiến lược cho tổ chức và thiết lập các mục đích tổng quát để cấp dưới thực hiện, nên
họ ra những quyết định dài hạn, mang tính chiến lược, ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt
động của tổ chức
- Các yếu tố bên trong của tổ chức: s mạng, mục tiêu, chiến lược phát triển của tổ
chức,…
17
II. NHÓM CÂU HỎI 2
Câu 1: Phân tích khái niệm và vai trò của hoạch định
- Khái niệm: Hoạch định quá trình nhà quản trị xác định mục tiêu của tổ chức, xây
dựng các kế hoạch hành động cần thiết để đạt mục tiêu
- Vai trò:
+ Định hướng hoạt động của tổ chức
+ Là cơ sở cho phân quyền, ủy quyền
+ Tạo thuận lợi cho kiểm tra, đánh giá
+ Tăng sự thành công của tổ chức
Câu 2: Trình bày các loại hoạch định trong tổ chức
- Theo thời gian: hoạch định ngắn hạn, hoạch định trung hạn, hoạch định dài hạn
- Theo cấp độ: hoạch định vĩ mô. hoạch định vi mô
- Theo phạm vi: hoạch định toàn diện, hoạch định từng phần
- Theo lĩnh vực: hoạch định nhân sự, hoạch định kinh doanh, hoạch định tài chính,…
- Theo mức độ: hoạch định chiến lược, chiến thuật, tác nghiệp
- Theo sản phẩm tạo ra: hoạch định mục tiêu, chiến lược, chính sách, thủ tục, quy tắc,
ngân sách, chương trình hành động
Câu 3: Phân tích các nguyên tắc hoạch định
- Tập trung, dân chủ
- Khoa học, thực tiễn
- Hiệu quả
- Định hướng
- Linh hoạt
Câu 4: Trình bày nội dung hoạch định sứ mệnh và tầm nhìn. Lấy ví dụ minh họa
Sứ mệnh
- Sứ mệnh là mục đích hay lý do tồn tại của tổ chức
- Khi xác định sứ mệnh, lãnh đạo tổ chức hay nghiệp cần phải tính đến các yếu tố sau:
+ Lịch sử hình thành và phát triển
+ Những năng lực đặc biệt, cốt lõi của doanh nghiệp
+ Môi trường hoạt động của tổ chức
Tầm nhìn: những điều tổ chức sẽ hướng tới
18
Câu 5: Trình bày nội dung hoạch định mục tiêu. Lấy ví dụ minh họa
- Mục tiêu tổ chức là đích (kết quả) mà nhà quản trị mong muốn đạt được
- Mục tiêu được xác định trên cơ sở sứ mạng và nhằm thực hiện sứ mạng
- Phân loại:
+ Mục tiêu chung và mục tiêu bộ phận
+ Mục tiêu định tính và mục tiêu định lượng
+ Mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội
+ Mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Câu 6: Trình bày nội dung hoạch định kế hoạch chiến lược
- Hoạch định chiến lược tổng thể các hành động quyết định của nhà quản trị
nhằm soạn thảo các chiến lược chuyên biệt giúp tổ chức đạt được mục tiêu
- Chiến lược là một kế hoạch tổng thể, toàn diện, chi tiết được soạn thảo để nhằm thực
hiện sứ mạng và mục tiêu của tổ chức
- Quá trình hoạch định chiến lược:
Câu 7: Trình bày nội dung hoạch định chính sách, thủ tục, quy tắc. Lấy dụ
minh họa
Chính sách
- Chính sách là những quy định nhằm hướng dẫn tư duy hay đặt ra khuôn khổ cho việc
ra quyết định hành động
- Chính sách chỉ rõ mục tiêu cơ bản và quy định phương hướng hành động để đạt được
mục tiêu đề ra
- Phân loại:
+ Chính sách tổng quát: là quy định được áp dụng chung trong toàn bộ tổ chức
+ Chính sách cụ thể là chính sách áp dụng cho từng bộ phận, từng loại hoạt động
19
- Đặc điểm:
+ Tính linh hoạt
+ Tính toàn diện
+ Tính phối hợp
+ Tính đồng bộ, hệ thống
+ Tính rõ ràng
+ Tính đạo đức
Thủ tục
- Thủ tục tả chuỗi những hành động cần thiết được thực hiện theo một trật tự thời
gian trong một tình huống cụ thể
- Thủ tục tồn tại ở tất cả các cấp quản trị, trong toàn bộ tổ chức và các bộ phận trong tổ
chức
Quy tắc
- Quy tắc xác định những được làm, không được làm trong một điều kiện, hoàn
cảnh nhất định
- Quy tắc quy định chung bắt buộc mọi người phải tuân theo, không để một ai làm
theo ý riêng của mình
Câu 8: Trình bày nội dung hoạch định chương trình, ngân sách
Chương trình
- tổ hợp các mục tiêu, chính sách, thủ tục, quy tắc, các nhiệm vụ các bước phải
tiến hành, các nguồn lực cần sử dụng các yếu tố cần thiết khác để nhằm thực hiện
một mục tiêu nhất định của tổ chức
- Chương trình chỉ sử dụng một lần
Ngân sách
- Là bản tường trình về nguồn lực được phân bổ biểu thị dưới dạng tiền tệ để thực hiện
một chương trình, kế hoạch hành động cụ thể nhằm đạt được mục tiêu
- Quy trình lập ngân sách:
+ Giai đoạn 1: Nhà quản trị cấp cao tuyên bố mục tiêu
+ Giai đoạn 2: Các nhà quản trị bộ phận trực thuộc soạn thảo kế hoạch hành động
xác định chi phí
+ Giai đoạn 3: Các nhà quản trị cấp cao xem xét đề nghị và chỉ dẫn các điều chỉnh cần
thiết
+ Giai đoạn 4: Nhà quản trị phê duyệt ngân sách
Câu 9: Trình bày các công cụ hoạch định
Ma trận BCG
- Xây dựng, ma trận phát triển và tham gia thị trường
20

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG QUẢN TRỊ HỌC I. NHÓM CÂU HỎI 1
Câu 1: Phân tích khái niệm quản trị
Quản trị là hoạt động nhằm đạt được mục tiêu một cách có hiệu quả bằng sự
phối hợp các hoạt động của những người khác thông qua hoạch định, tổ chức, lãnh đạo
và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức trong một môi trường luôn thay đổi
Câu 2: Trình bày quản trị là khoa học, nghệ thuật và là một nghề
Quản trị là một khoa học
- Thứ nhất, thực tiễn hoạt động quản trị ra đời từ rất lâu khi có đòi hỏi phải phối hợp
và kết hợp hoạt động của những con người trong một tổ chức
- Thứ hai, các lý thuyết quản trị là sự tổng hợp, khái quát hóa cao từ thực tiễn hoạt
động quản trị với sự kế thừa, phát triển các lý thuyết, kinh nghiệm đã có về quản trị; lý
thuyết và thực hành quản trị đòi hỏi phải nhận thức và vận dụng các quy luật kinh tế,
xã hội và tâm lý để giải quyết các vấn đề của quản trị do đó nó có tính khoa học
- Thứ ba, lý thuyết quản trị sử dụng các thành tựu của các môn khoa học khác nhau
vào giải quyết các vấn đề của quản trị như: triết học, kinh tế học, luật học,… nên nó có tính khoa học
Quản trị là một nghệ thuật
- Quản trị là hoạt động làm việc và thông qua con người để đạt mục tiêu
- Con người luôn có tâm tư, tình cảm, tính cách và tâm lý nhất định, ở trong các điều
kiện, hoàn cảnh khác nhau; có nhu cầu, động cơ, hành vi ứng xử khác nhau, do đó nhà
quản trị cần phải có hoạt động quản trị, ứng xử thích hợp với các trạng thái tâm lý, đặc
điểm tâm sinh lý của mỗi người trong bối cảnh cụ thể
- Tuy nhiên, khi nói quản trị là nghệ thuật không có nghĩa là tuyệt đối hóa nó, nghệ
thuật quản trị là tài nghệ của nhà quản trị trong việc giải quyết vấn đề quản trị một
cách khéo léo, hiệu quả đối với mỗi tình huống nhưng phải lấy khoa học quản trị làm
nền tảng, làm phương pháp luận trong tư duy Quản trị là một nghề
- Từ những năm 50 của TK XX, hoạt động quản trị tiến dần đến chuyên nghiệp, một số
người được đào tạo bài bản về quản trị và hoạt động của họ chuyên về quản trị, từ đó
quản trị trở thành một nghề và người ta có thể kiếm sống, phát triển từ nghề này
Câu 3: Trình bày khái quát các chức năng quản trị Hoạch định
- Hoạch định là việc xác định mục tiêu của tổ chức, dự tính những cách thức để đạt
được và các nguồn lực cần phải có để đạt được mục tiêu của tổ chức 1 - Nhiệm vụ:
+ Xác định các mục tiêu của tổ chức
+ Xây dựng chiến lược tổng thể và chiến lược bộ phận, cụ thể hóa chúng thành các kế
hoạch để phối hợp hành động
- Liên quan đến dự báo về tương lai để xác định mục tiêu và cách thức hành động
trong một môi trường luôn biến động, những dự báo có thể sai lệch so với thức tế, do
đó dự báo càng chính xác thì hoạch định càng chính xác Là chức năng nền tảng Tổ chức
- Tổ chức là chức năng thiết kế cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức công việc và phân quyền - Nhiệm vụ:
+ Xác định các việc phải làm
+ Phân công cá nhân, bộ phận nào làm và phối hợp hoạt động như thế nào
- Tổ chức phải tuân thủ nguyên lý là tạo môi trường thuận lợi, hài hòa cho các hoạt
động của cá nhân và bộ phận trong tổ chức để đảm bảo thực hiện có hiệu quả mục tiêu đã đặt ra Lãnh đạo
- Lãnh đạo là gây ảnh hưởng, thúc đẩy, hướng dẫn và động viên người thừa hành thực
hiện nhiệm vụ trên cơ sở hiểu rõ động cơ, hành vi của họ bằng phong cách lãnh đạo
thích hợp để đạt mục tiêu
- Lãnh đạo là hoạt động quan trọng, cần thiết trong thực hành quản trị Kiểm soát
- Kiểm soát là việc xác định thành quả (kết quả) đạt được trên thực tế so với mục tiêu
đã đặt ra để phát hiện những sai lệch và nguyên nhân của chúng, từ đó thực hiện các
hoạt động điều chỉnh để đảm bảo tổ chức đạt được các mục tiêu đã đề ra
- Chức năng kiểm soát có mặt trong tất cả quá trình quản trị vì khi thực hiện các chức
năng này nhà quản trị đều phải đặt mục tiêu, tổ chức các hoạt động để đạt được chúng.
Câu 4: Phân tích khái niệm môi trường quản trị
Môi trường quản trị chỉ các định chế hay lực lượng bên trong và bên ngoài có
ảnh hưởng đến hoạt động quản trị của tổ chức
Câu 5: Phân tích ảnh hưởng của yếu tố môi trường chung tới hoạt động quản trị
trong tổ chức. Lấy ví dụ minh họa Yếu tố kinh tế vĩ mô 2
- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): GDP tăng giảm có ảnh hưởng đến tăng hay giảm
thu nhập của dân cư, tăng hay giảm đầu tư, chỉ tiêu công dẫn đến tăng hay giảm nhu
cầu hàng hóa dịch vụ trong nền kinh tế, tăng giảm quy mô thị trường hàng hóa dịch vụ
Đây là những thông tin quan trọng cho các hoạt động quản trị
- Lạm phát: Lạm phát làm cho gia tăng chi phí các yếu tố đầu vào, giá cả tăng cao làm
sức cạnh tranh giảm, khó tiêu thụ. Mặt khắc, lạm phát cao cũng dẫn đến thu nhập thực
tế của người dân giảm nên nhu cầu người dân và sức mua giảm
- Tỷ giá hối đoái và lãi suất: Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến chi phí và giá thành hàng hóa, dịch vụ
- Công ăn việc làm: Tình trạng công ăn việc làm và thu nhập của người lao động,
chính sách tiền lương của nhà nước có tác động mạnh đến việc mở rộng hay hạn chế
việc thuê mướn lao động, tác động đến chi phí và giá thành của sản phẩm
- Thuế: Thuế suất tăng dẫn đến chi phí tăng, làm tăng giá thành, gây khó khăn cho kinh doanh Ví dụ:
Tập đoàn Vingroup trong bối cảnh nền kinh tế “ảm đạm”: Nền kinh tế của Việt
Nam trong năm 2012 với tốc độ tăng trưởng GDP ở mức 5,03% đây là mức tăng
trưởng thấp nhất trong vòng 12 năm qua . Kèm theo các chỉ số về lạm phát đạt 6,81%.
Mức lãi suất cho vay dao động trong khoảng 12-15%. Tình hình, thị trường tiêu dùng
trong nước ảm đạm và chưa thấy dấu hiệu phát triển. Nhiều doanh nghiệp bị phá sản
con số thống kê vào cuối năm 2012 là khoảng 55000 doanh nghiệp. Điều này ảnh
hưởng tới sự giảm về khách hàng mua và sử dụng dịch vụ của Tập đoàn Vingroup. Thị
trường bất động sản chung đang bị đóng băng bởi hàng tồn kho lớn, và chi phí nguyên
vật liệu gia tăng. Tuy bối cảnh kinh tế có sự ảm đạm, nổi lên trong đó vẫn có các thành
phố lớn đang phát triển có tốc độ phát triển cao như Đà Nẵng , Bình Dương. Đây là
các thị trường tiềm năng của Tập đoàn Vingroup. Chính vì thế mà tập đoàn quyết định
phát triển tiềm năng ở các thành phố lớn này như việc xây dựng các trung tâm thương
mại tại các thành phố Đà Nẵng, Bình Dương, phát triển dự án dịch vụ nghĩ dưỡng,…
Yếu tố chính trị, luật pháp
- Ổn định chính trị là điều kiện cần thiết khách quan để phát triển kinh tế đất nước vì
các doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế
- Trong điều kiện hội nhập với thị trường bên ngoài, quản trị doanh nghiệp phải nắm
được quy định của WTO, của các khối thị trường và quốc gia mà doanh nghiệp có
quan hệ kinh tế để đảm bảo các quyết định quản trị chiến lược và hoạt động tác nghiệp
phù hợp, tận dụng những cơ hội và hạn chế rủi ro trong môi trường quốc tế
Ví dụ: Các cuộc bạo động diễn ra ở các nước Trung Á ngày càng nhiều. Vô
tình làm cho các doanh nghiệp không thể hoạt động bình thường. Vì thế làm ảnh
hưởng đến lợi nhuận của các doanh nghiệp. 3
Yếu tố văn hóa, xã hội
- Yếu tố văn hóa truyền thống, phong tục tập quán, các chuẩn mực xã hội, đạo đức, đặc
điểm nhân khẩu học chi phối mạnh mẽ hành động của người lao động trong tổ chức,
doanh nghiệp, hành vi của khách hàng, nhà cung cấp và đối thủ cạnh tranh trong kinh
doanh cùng với xu hướng toàn cầu hóa dẫn đến sự đa dạng về văn hóa, lối sống của
các đối tượng này mà quản trị tổ chức, doanh nghiệp cần phải có nội dung, cách thức thích hợp.
Yếu tố công nghệ, kỹ thuật
- Do những lợi thế vượt trội của kỹ thuật, công nghệ mà nhu cầu sản phẩm kỹ thuật,
công nghệ ngày càng tăng đã thúc đẩy sự phát triển như vũ bão của khoa học, công
nghệ dẫn đến lượng phát minh, sáng chế ngày càng tăng, thời gian ứng dụng chuyển
giao ngày càng rút ngắn, chu kỳ đổi mới công nghệ, kỹ thuật ngày càng giảm cùng với
vòng đời sản phẩm, xuất hiện nhiều vật liệu mới đem lại hiệu quả cao trong ứng dụng
Ví dụ: Sự xuất hiện của AI, ChatGPT,… Yếu tố tự nhiên
- Yếu tố tự nhiên bao gồm khí hậu, thủy văn, địa lý, địa hình, các nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Là một nguồn lực đem lại cuộc sống cho con người
- Trong kinh doanh và quản lý cần phải có kế hoạch khoa học, hợp lý để khai thác và
bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường là cái nôi mà con người đang sống
Câu 6: Phân tích ảnh hưởng của yếu tố môi trường đặc thủ tới hoạt động quản trị
trong tổ chức. Lấy ví dụ minh họa Khách hàng
- Khách hàng là người mua sản phẩm của doanh nghiệp
- Trong hoạt động kinh doanh và quản trị doanh nghiệp cần phải coi khách hàng là
thượng đế, là người trả lương, nuôi sống và phát triển doanh nghiệp
Ví dụ: Hãng hàng không Cathay Pacific đã giới thiệu vé thương gia mới sau18
tháng nghiên cứu các nhu cầu của khách hàng cao cấp tăng độ tiện dụng và thoải mái
cho khách hàng. Ta thấy được hãng bay đã đặt yếu tố khách hàng lên hàng đầu khi đã
dành nguyên một bộ phận nhận sự chuyên nghiên cứu về nhu cầu của khách hàng
trong 18 tháng trước đi vé thương gia được mở và đi vào phục vụ khách. Yếu tố khách
hàng đã quyết định đến việc mở rộng thêm dịch vụ và tạo ra thêm nhiều mục tiêu mới
hãng bay cũng như có cơ cấu tổ chức tiếp viên mới, chất lượng hơn để hợp với tập
khách hàng chất lượng cao này. Nhà cung ứng
- Nhà cung ứng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp bao gồm: cung ứng vốn, lao
động, hàng hóa, nguyên vật liệu, công nghệ và thông tin 4
- Doanh nghiệp phải tổ chức thiết lập, duy trì các mối quan hệ tốt với nhà cung ứng,
luôn có thông tin đầy đủ, chính xác về nhà cung ứng để có quyết định đúng đắn hữu hiệu trong cung ứng Đối thủ cạnh tranh
- Bao gồm đối thủ cạnh tranh trực tiếp và tiềm ẩn
- Ngoài yếu tố công nghệ, kỹ thuật thì yếu tố cơ bản quyết định năng lực cạnh tranh và
năng lực cạnh tranh bền vững là dựa trên nguồn nhân lực với sự sáng tạo không ngừng
được tạo ra qua đào tạo để tạo ra sự khác biệt, sự tiết kiệm chi phí, nâng cao chất
lượng hàng hóa, dịch vụ.
- Trong khi chú ý đến đối thủ trực tiếp hiện có thì doanh nghiệp còn phải chủ động
nhận diện, dự báo, đánh giá các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, các đối thủ mới gia nhập
vào ngành để có biện pháp chủ động đối phó trong dài hạn Các cơ quan hữu quan
- Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp luôn chịu sự quản lý, tác động của các cơ
quan hữu quan như chính quyền địa phương, các cơ quan quản lý thị trường, hải quan, thuế vụ, công an.
- Các cơ quan hữu quan khác thực thi các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Ví dụ: Chính quyền địa phương thường sẽ tạo điều kiện giúp đỡ doanh nghiệp
trên địa bàn phát triển bằng cách hỗ trợ về nguồn vốn, hay những vấn đề liên quan đến
ngành thuế. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần “sòng phẳng” thực hiện thật tốt mọi
quy định của pháp luật, lấy mục tiêu là phát triển bền vững.
Câu 7: Phân tích ảnh hương của yếu tố môi trường bên trong tới hoạt động quản
trị trong tổ chức. Lấy ví dụ minh họa Nguồn tài chính
- Nguồn tài chính có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động quản trị
- Nguồn tài chính đầy đủ, dồi dào hay không phụ thuộc chủ yếu vào năng lực tạo và
duy trì nguồn cung cấp vốn, vào khả năng sử dụng hiệu quả đồng vốn
Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ
- Các quyết định quản trị và triển khai các hoạt động của nhà quản trị phải dựa trên cơ
sở vật chất và kỹ thuật hiện có, phải đảm bảo nhận thức đầy đủ và khai thác tiềm năng
của cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ hiện có và có thể huy động
- Để thuận lợi cho các hoạt động quản trị, nhà quản trị cần có chiến lược và triển khai
chiến lược phát triển cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ phù hợp với chiến lược kinh
doanh phát triển của tổ chức
Ví dụ: Kodak là một nhà sản xuất máy ảnh chụp bằng phim lớn thế giới.
Nhưng với sự xuất hiện của các máy ảnh kỹ thuật số đã làm thay đổi tất cả. Chính 5
Kodak đã không thấy được tiềm năng của những chiếc máy này. Và thế họ vẫn tiếp tục
trung thành với máy ảnh chụp bằng phim. Sai lầm này đã khiến Kodak mất một thị
phần rất lớn bởi các đối thủ cạnh tranh như Canon, Fuji,… Nguồn nhân lực
- Trong các nguồn lực của tổ chức thì quan trọng nhất là nguồn nhân lực và thực chất
quản trị là quản trị con người
- Nhà quản trị cần nhận thức đầy đủ tiềm năng, thế mạnh của con người trong tổ chức,
biết tạo điều kiện, môi trường và động lực để khai thác triệt để và phát triển các tiềm năng, thế mạnh đó
- Để quản trị tổ chức thành công, nhà quản trị phải biết cách tạo ra, duy trì, phát triển
và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực của tổ chức Cơ cấu tổ chức
- Cơ cấu tổ chức do nhà quản trị xây dựng nên, song đến lượt nó, cơ cấu tổ chức hay
cấu trúc tổ chức của một tổ chức được thiết kế như một hệ thống có mục tiêu, nguyên
tắc và có cơ chế vận hành nhất định
- Cơ cấu tổ chức đúng đắn sẽ đảm bảo hệ thống quản trị vận hành thuận lợi, hiệu quả
trong việc thực hiện mục tiêu của tổ chức và ngược lại Văn hóa tổ chức
- Được xem là nền tảng của hệ thống tổ chức thứ hai
- Văn hóa tổ chức quy định triết lý, các giá trị và chuẩn mực ứng xử,… mà mọi thành
viên trong tổ chức phải tuân thủ
Câu 8: Phân tích sự cần thiết của “Quản trị sự thay đổi"
- Do môi trường luôn biến động nhanh chóng
- Thay đổi dẫn đến những cơ hội và rủi ro không lường trước
Nhà quản trị cần có hành động kịp thời
Câu 9: Trình bày mô hình quản trị sự thay đổi 6
Câu 10: Phân tích khái niệm nhà quản trị
- Theo chức năng quản trị: Nhà quản trị là người hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm soát hoạt động trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức
- Theo hoạt động tác nghiệp: Nhà quản trị là người đảm nhận chức vụ nhất định trong
tổ chức, điều khiển công việc của các bộ phận, cá nhân dưới quyền và chịu trách
nhiệm trước kết quả hoạt động của họ
Câu 11: Trình bày các vai trò nhà quản trị. Lấy ví dụ minh họa Vai trò liên kết
- Nhà quản trị là người đại diện: Nhà quản trị là người thể hiện hình ảnh của tổ chức,
thay mặt tổ chức trong các mối quan hệ với các cá nhân, tổ chức khác
- Nhà quản trị là người lãnh đạo: Nhà quản trị được phân công phụ trách bộ phận nào,
tổ chức nào thì điều khiển hoạt động của bộ phận đó, tổ chức đó
- Nhà quản trị là người tạo ra các mối quan hệ: Nhà quản trị quan hệ với nhân viên, bộ
phận dưới quyền thông qua phân công công việc, phối hợp hoạt động của các cá nhân,
bộ phận trong tổ chức, quan hệ với cá nhân, đơn vị bên ngoài tổ chức,… chính là thực
hiện vai trò cầu nối, liên lạc giữa các cá nhân với cá nhân, cá nhân với tổ chức, tổ chức
này với tổ chức khác, tạo ra các mối quan hệ nhằm thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu đặt ra Vai trò thông tin
- Nhà quản trị là người tiếp nhận thông tin: Nhà quản trị muốn quản trị được thì phải
có thông tin, từ thông tin, nhà quản trị nắm bắt các hoạt động đang diễn ra, phát hiện
những vấn đề cần phải giải quyết 7
- Nhà quản trị là người xử lý thông tin: Nhà quản trị phải phân tích, đánh giá thông tin,
biết chọn lọc những thông tin phù hợp trong từng giai đoạn và yêu cầu đặt ra của quyết định quản trị
- Nhà quản trị là người truyền đạt và cung cấp thông tin: Nhà quản trị truyền đạt và
cung cấp thông tin cấp dưới về những vấn đề liên quan đến cá nhân hay công việc của họ Vai trò ra quyết định
- Nhà quản trị là người phụ trách: Nhà quản trị phải sử dụng các công cụ, các phương
tiện, đảm bảo các điều kiện tổ chức hay bộ phận mình phụ trách thực hiện đầy đủ các
chức năng, nhiệm vụ được giao; tìm các cách thức cải tiến hoạt động để tổ chức hay bộ
phận mình phụ trách ngày càng phát triển
- Nhà quản trị là người loại bỏ các vi phạm: Nhà quản trị phải dự báo được những thay
đổi của môi trường, phân tích những tác động tích cực, tiêu cực của sự thay đổi này
đến hoạt động của tổ chức, của đơn vị
- Nhà quản trị là người phân phối các nguồn lực: Nhà quản trị phải quyết định phân
phối các nguồn lực như thế nào, sử dụng các nguồn lực ra sao để thực hiện tốt nhất các
chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức
- Nhà quản trị là người tiến hành các cuộc đàm phán: Nhà quản trị thay mặt tổ chức để
bàn bạc, trao đổi, thỏa thuận với các cá nhân, tổ chức khác
Câu 12: Trình bày các cấp bậc của nhà quản trị Cấp cao Cấp trung Cấp cơ sở Là các nhà quản trị hoạt động ở dưới Là những người Là những người các nhà quản trị trực tiếp theo dõi,
giữ các chức vụ, vị cấp cao nhưng ở giám sát và kiểm Khái niệm trí hàng đầu trong trên các nhà quản tra công việc của tổ chức trị cấp cơ sở, họ những người thừa
nằm ở giữa các cấp hành bậc quản trị 8 - Trực tiếp giám sát, kiểm tra các - Chịu trách nhiệm
- Chịu trách nhiệm nhà quản trị cấp cơ về việc sử dụng về thành quả cuối sở trực tiếp các nguồn cùng của tổ chức
- Đưa ra các quyết lực dành cho họ - Đưa ra các chỉ định chiến thuật, theo sự phân công
dẫn, phương hướng thực hiện các chiến trong tổ chức Nhiệm vụ mang tính chiến lược và các chính - Thường là người lược trong sự cân sách của tổ chức, trực tiếp tham gia
nhắc nguồn lực của phối hợp các hoạt các hoạt động tác tổ chức, cơ hội và động, các nguồn nghiệp như các nguy cơ từ môi lực, tổ chức thực nhân viên dưới trường bên ngoài
hiện các công việc quyền họ để hoàn thành mục tiêu chung Phải linh hoạt, Cần có kiến thức Khả năng nhận năng động, sáng chuyên môn, hiểu
thức, phán đoán để tạo, biết tạo động biết tốt về công xử lý được lượng việc, các phương Năng lực cần có thông tin lớn từ lực, biết khuyến tiện vật chất kỹ môi trường bên
khích sự hợp tác và thuật và các
trong và bên ngoài giải quyết xung đột phương pháp trong tổ chức giữa cá nhân và những lĩnh vực cụ nhóm thể Chủ tịch, Phó chủ
tịch Hội đồng quản Trưởng bộ phận, Chức danh
trị, Tổng giám đốc chi nhánh, phòng, Tổ trưởng, trưởng hoặc Phó tổng ban, đơn vị trực nhóm, trưởng ca,… giám đốc,… thuộc
Câu 13: Trình bày các kỹ năng cần thiết của nhà quản trị Kỹ năng chuyên môn
- Kỹ năng chuyên môn, hay còn gọi là kỹ năng kỹ thuật, là những khả năng cần thiết
để thực hiện công việc chuyên môn cụ thể về lĩnh vực hoạt động của bộ phận do nhà quản trị phụ trách
- Nhà quản trị có kỹ năng chuyên môn để có thể hiểu được các công việc của bộ phận
mình phụ trách, từ đó ra các quyết định chính xác về lĩnh vực chuyên môn, hướng dẫn,
chỉ đạo nhân viên thực hiện tốt các hoạt động tác nghiệp, đồng thời giúp các nhà quản
trị có thể xử lý kịp thời những tình huống phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ chức 9
- Kỹ năng chuyên môn đòi hỏi nhà quản trị có khả năng nhận biết và phân tích các
hoạt động chuyên môn, thậm chí có thể sử dụng thành thạo các công cụ và kỹ thuật
thực hiện chuyên môn đó Kỹ năng nhân sự
- Kỹ năng nhân sự là khả năng làm việc với người khác, khả năng giao tiếp với người
khác và khả năng phối hợp hoạt động giữa các cá nhân, bộ phận trong tổ chức
- Nhà quản trị cần có khả năng làm việc với người khác, quan hệ với người khác nhằm
tạo thuận lợi, động viên và thúc đẩy các mối quan hệ để thực hiện và hoàn thành công
việc chung theo đúng mục tiêu đã được xác định
- Là cơ sở hình thành nên năng lực giao tiếp, cho phép các nhà quản trị đạt hiệu quả
cao khi tác động đến những người khác, chẳng hạn trong việc thỏa thuận với bên
ngoài, làm hài lòng các nhà quản trị cấp trên và các cơ quan nhà nước Kỹ năng tư duy
- Kỹ năng tư duy là khả năng nhận thức, phán đoán, hình dung và trình bày những vấn
đề ngay cả khi chúng còn trong dạng tiềm ẩn hay trong tương lai
- Khả năng nhận thức, phán đoán giúp nhà quản trị có cái nhìn tổng quan về tổ chức,
định hướng cho hoạt động của tổ chức
- Nhà quản trị phải có quan điểm tổng hợp, biết tư duy có hệ thống, biết phân tích mối
liên hệ giữa các cá nhân, bộ phận, các vấn đề, hiểu rõ mức độ phức tạp của môi
trường, biết giảm thiểu sự phức tạp đó xuống một mức độ có thể đối phó được.
- Kỹ năng tư duy là kỹ năng khó hình thành nhất, nhưng nó lại có vai trò đặc biệt quan
trọng, nhất là đối với các nhà quản trị cấp cao – những người quyết định bước đi và
hướng phát triển của tổ chức
Câu 14: Phân tích mối quan hệ giữa cấp bậc quản trị và các kỹ năng của nhà quản trị 10
- Các nhà quản trị cấp cao cần có nhiều kỹ năng tư duy hơn, các nhà quản trị cơ sở cần
kỹ năng chuyên môn nhiều hơn, kỹ năng nhân sự cần thiết cho mọi nhà quản trị ở tất
cả các cấp, vì ở cấp nào nhà quản trị cũng phải làm việc với con người
- Nhà quản trị cấp dưới có kỹ năng chuyên môn cần thiết để thực hiện công việc, còn
nhà quản trị cấp cao hơn có thể giúp họ cộng tác với mọi người trong nhóm, tạo điều
kiện cho họ thực hiện nhiệm vụ, định hướng, hoạt động và chỉ dẫn họ cách thức hành
động để đi đến đích
- Với nhà quản trị cấp cao, kỹ năng tư duy trở nên quan trọng hơn và thậm chí là quan
trọng nhất do nhu cầu ra quyết định hướng đi, quyết định chiến lược, chính sách và
hành động trên tầm rộng lớn của tổ chức
15. Trình bày trách nhiệm của nhà quản trị Trách nhiệm kinh tế
- Trong tổ chức, nhà quản trị thực hiện trách nhiệm kinh tế chính là việc đảm bảo các
hoạt động của tổ chức đạt được mục tiêu một cách có hiệu quả bằng sự phân công và
phối hợp hoạt động các thành viên trong tổ chức, phát huy tối đa các nguồn lực để tổ
chức tồn tại và phát triển môi trường luôn thay đổi Trách nhiệm pháp lý
- Trách nhiệm pháp lý thể hiện ở sự tuân thủ đầy đủ và nghiêm túc các quy định của luật pháp Trách nhiệm đạo đức
- Là những hành vi hay hoạt động được xã hội mong đợi nhưng không quy định thành
các trách nhiệm pháp lý, được thể hiện thông qua các tiêu chuẩn, chuẩn mực, hay kỳ
vọng phản ánh mối quan tâm của đối tượng hữu quan, những chuẩn mực này phản ánh
quan niệm của các đối tượng hữu quan về đúng – sai, công bằng – không công bằng,
lợi – hại, được – mất Trách nhiệm tự do
- Bao gồm những hành vi và hoạt động mà xã hội muốn hướng tới và có tác dụng đóng
góp nguồn lực cho cộng đồng, nâng cao chất lượng cuộc sống, chẳng hạn như tài trợ
cho các dự án cộng đồng, tham gia đóng góp tình nguyện cho cộng đồng,…
Câu 16: Trình bày đạo đức của nhà quản trị
Câu 17: Phân tích khái niệm và yêu cầu đối với thông tin quản trị
Khái niệm: Thông tin quản trị là những tin tức và tín hiệu mới được thu nhận, được
hiểu và được đánh giá là có ích trong quá trình quản trị của tổ chức
Yêu cầu đối với thông tin quản trị
Sự thích hợp của thông tin
- Thông tin cần phải cung cấp theo đúng mục tiêu đã được xác định 11
- Thông tin được cung cấp phải là cơ sở khoa học để ra những quyết định quản trị đúng đắn
- Thông tin cần phản ánh đúng dữ kiện có liên quan đến các vấn đề cần phải giải quyết
- Thông tin cần tiện lợi cho người sử dụng
Chất lượng của thông tin
- Chất lượng thông tin là mức độ thỏa mãn nhu cầu về thông tin của những người sử dụng thông tin
- Thông tin có chất lượng là những thông tin: + Rõ ràng và đầy đủ + Chính xác và trung thực
+ Hệ thống và tổng hợp + Cô đọng và logic
Tính kịp thời của thông tin
- Tính kịp thời của thông tin được quyết định bởi những điều kiện cụ thể, trong những
tình huống cụ thể và bởi độ chín muồi của vấn đề
- Thông tin kịp thời giúp nhà quản trị giải quyết công việc nhanh chóng, nhiều khi
chớp được các cơ hội có lợi cho tổ chức, cho nhà quản trị Dung lượng thông tin
- Dung lượng thông tin thể hiện nội dung những tin tức được truyền đi về những sự việc, hiện tượng
- Thông tin có giá trị là thông tin bảo đảm cung cấp cho nhà quản trị những thông tin
cần thiết và đủ để ra các quyết định đúng đắn, chính xác
Câu 18: Trình bày các loại thông tin quản trị trong tổ chức. Lấy ví dụ minh họa Theo nguồn thông tin
- Thông tin bên trong: những thông tin phát sinh trong nội bộ của tổ chức như thông
tin về nhân sự, tình hình tài chính của tổ chức
- Thông tin bên ngoài: những thông tin bên ngoài tổ chức, như thông tin về thị trường, về các chính sách,…
Theo chức năng của thông tin
- Thông tin chỉ đạo: là các thông tin mang các mệnh lệnh, chỉ thị, nhiệm vụ, hướng dẫn
chung cho tất cả các thành viên trong tổ chức
- Thông tin thực hiện: là các thông tin về tiến trình thực hiện và kết quả thực hiện mục
tiêu của các cá nhân, bộ phận trong tổ chức 12 Theo kênh thông tin
- Thông tin chính thức: là những thông tin từ các cấp bậc, các khâu, các bộ phận, đơn
vị, và các thành viên trong hệ thống tổ chức chính thức
- Thông tin không chính thức: là những thông tin xuất phát từ các nhóm và các mối
quan hệ không chính thức trong tổ chức, nói cách khác là thông tin từ hệ thống tổ chức không chính thức
Theo cách truyền thông tin:
- Thông tin có hệ thống: là những thông tin truyền đi theo nội dung và thủ tục đã được
định trước theo định kỳ và trong thời hạn nhất định
- Thông tin không có hệ thống: là những thông tin được truyền đi khi có những tình
huống ngẫu nhiên, ngoài dự kiến, đột xuất xảy ra trong quá trình hoạt động của tổ chức Theo nội dung thông tin
- Thông tin đầu vào: là những thông tin về tình hình các yêu cầu đầu vào có thể cung
cấp thông tin về nguyên nhiên vật liệu, về thị trường lao động,…
- Thông tin đầu ra: là những thông tin về kết quả hoạt động của tổ chức
- Thông tin phản hồi: là những thông tin về các yếu tố của môi trường quản trị như
thông tin về chính trị, luật pháp,…
- Thông tin về hoạt động quản trị: là những thông tin liên quan đến chủ thể quản trị,
đối tượng quản trị,… Theo mức độ xử lý
- Thông tin sơ cấp: là những thông tin thu thập ban đầu chưa qua xử lý
- Thông tin thứ cấp: là những thông tin đã qua xử lý
Câu 19: Trình bày hệ thống thông tin quản trị trong tổ chức
- Hệ thống thông tin quản trị là tập hợp các đối tượng (con người) và thiết bị (phần
cứng, phần mềm, dữ liệu)
- Thực hiện các hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin
- Phục vụ cho hoạt động quản trị 13
Câu 20: Trình bày nội dung truyền thông trong tổ chức. Lấy ví dụ minh họa
- Người gửi (người phát tin, người mã hóa): là nguồn phát thông tin và bắt đầu của quá trình truyền thông
- Thông điệp: là những tín hiệu, những ý nghĩa mà người gửi muốn truyền cho người nhận.
- Mã hóa: là quá trình chuyển những thông điệp thành những biểu tượng được sử dụng để truyền đi
- Kênh: là con đường đi chuyền thông tin từ người gửi đến người nhận và là phương
tiện mà qua đó thông điệp di chuyển từ người gửi đến người nhận
- Người nhận (người nghe, người giải mã): là người nhận thông tin, có nhu cầu về
thông tin để ra các quyết định
- Giải mã: là quá trình trong đó các biểu tượng được diễn dịch bởi người nhận
- Phản hồi: là dòng thông tin nối ngược từ người nhận đến người gửi, là thông điệp từ
người nhận đến người gửi
Câu 21: Phân tích khái niệm và yêu cầu đối với quyết định quản trị
- Khái niệm: Ra quyết định quản trị là việc lựa chọn một hay một số phương án hành
động cho tổ chức nói chung hay cho việc thực hiện một công việc nào đó nhằm đạt
được những mục tiêu đã định. 14
- Yêu cầu đối với quyết định quản trị:
+ Đảm bảo tính khoa học
+ Đảm bảo tính thống nhất
+ Đảm bảo tính kịp thời
+ Đảm bảo tính cụ thể, dễ hiểu
+ Đảm bảo tính thẩm quyền
Câu 22: Trình bày các loại quyết định quản trị. Lấy ví dụ minh họa
Theo tính chất của quy trình ra quyết định
- Quyết định được lập trình hóa: là kết quả của việc thực hiện một dãy các hành động
hay các bước tương tự như khi giải một phương trình toán học
- Quyết định không được lập trình hóa: là quyết định được đưa ra trong những tình
huống tương đối mới, chứa nhiều yếu tố chưa xảy ra hoặc hiếm xảy ra
Theo cách thức ra quyết định của nhà quản trị
- Quyết định trực giác: là những quyết định được hình thành xuất phát từ cảm nhận
trực giác của người ra quyết định
- Quyết định dựa trên cơ sở lý giải vấn đề: là những quyết định dựa vào sự hiểu biết
vấn đề cũng như kinh nghiệm giải quyết vấn đề
Theo chức năng quản trị
- Quyết định liên quan đến hoạch định
- Quyết định liên quan đến tổ chức
- Quyết định liên quan đến lãnh đạo
- Quyết định liên quan đến kiểm soát
Theo tầm quan trọng của quyết định
- Quyết định chiến lược: là quyết định liên quan đến mục tiêu tổng quát hoặc dài hạn,
có tính chất định hướng của tổ chức
- Quyết định chiến thuật: là quyết định liên quan đến mục tiêu của các bộ phận chức
năng trong một thời kỳ nhất định
- Quyết định tác nghiệp: là quyết định liên quan đến việc điều hành các công việc hàng
ngày của các bộ phận, cá nhân trong tổ chức Theo cấp ra quyết định
- Quyết định cấp cao: là những quyết định được cấp quản trị cao nhất của tổ chức đưa ra 15
- Quyết định cấp trung gian: là quyết định được đưa ra bởi cấp quản trị trung gian của tổ chức
- Quyết định cấp cơ sở: là quyết định do quản trị cấp thấp nhất trong tổ chức đưa ra,
quyết định các hoạt động tác nghiệp của tổ chức Theo thời gian
- Quyết định dài hạn: là quyết định cho khoảng thời gian dài hơn một chu kỳ hoạt động
của tổ chức (> 2 năm)
- Quyết định trung hạn: là quyết định trong một chu kỳ hoạt động của tổ chức (1 – 2 năm)
- Quyết định ngắn hạn: là quyết định cho khoảng thời gian ngắn hơn một chu kỳ hoạt động (< 1 năm)
Câu 23: Phân tích khải niệm quả trình ra quyết định quản trị (câu 21)
Câu 24 Trình bày các phương pháp ra quyết định quản trị
Phương pháp định lượng - Mô hình hóa
Bước 1: Thiết lập bài toán
Bước 2: Xây dựng mô hình
Bước 3: Kiểm tra tính đúng đắn của mô hình
Bước 4: Áp dụng mô hình
Bước 5: Đổi mới mô hình
- Phương pháp ma trận lợi ích: là một phương pháp xác suất – thống kê cho phép thực
hiện việc lựa chọn phương án có hiệu quả
- Phương pháp cây quyết định: là phương pháp quyết định dựa vào sơ dôồ hình cây thể
hiện việc đánh giá các phương án quyết định theo từng bước
Phương pháp định tính: phương pháp định tính phổ biến được áp dụng trong quá
trình ra quyết định quản trị là phương pháp chuyên gia
Câu 25: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới việc ra quyết định quản trị. Lấy ví dụ minh họa Các yếu tố khách quan
- Mức độ ổn định của môi trường ra quyết định
+ Nếu môi trường ra quyết định quản trị ổn định, ít có yếu tố biến động thì việc ra
quyết định sẽ nhanh chóng, các quyết định quản trị có thể có ý nghĩa và giá trị trong thời gian dài
+ Ngược lại, nếu môi trường ra quyết định quản trị không ổn định, có nhiều yếu tố
biến động phức tạp thì các thông tin để ra quyết định quản trị sẽ thay đổi thường 16
xuyên, thậm chí có nhiều thông tin “nhiễu” làm nhà quản trị khó dự đoán, khó nắm bắt
chắc chắn và lường hết những vấn đề phát sinh có thể gây “hậu quả” cho tương lai
- Thời gian: Ở mỗi giai đoạn khác nhau, thời gian khác nhau, các yếu tố bên trong một
tổ chức có sự biến động thì mục tiêu quản trị cũng khác nhau - Thông tin:
+ Thông tin là căn cứ quan trọng nhất để ra quyết định quản trị
+ Nhà quản trị cần có đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin cần thiết để ra các
quyết định thực hiện các chức năng quản trị Các yếu tố chủ quan
- Cá nhân nhà quản trị: Quyết định quản trị phụ thuộc nhiều vào năng lực, kinh
nghiệm, trình độ, khả năng hiểu biết, kỹ năng sử dụng các phương tiện kỹ thuật phân
tích thông tin, tính cách,… của nhà quản trị
- Sự ràng buộc về quyền hạn và trách nhiệm: Nhà quản trị có quyền ra quyết định quản
trị. Song mức độ và nội dung của các quyết định quản trị tùy thuộc tương ứng với
quyền hạn và trách nhiệm của mỗi nhà quản trị.
Ví dụ: Nhà quản trị cấp cao là người xác định các mục tiêu, chính sách và
chiến lược cho tổ chức và thiết lập các mục đích tổng quát để cấp dưới thực hiện, nên
họ ra những quyết định dài hạn, mang tính chiến lược, ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của tổ chức
- Các yếu tố bên trong của tổ chức: sứ mạng, mục tiêu, chiến lược phát triển của tổ chức,… 17 II. NHÓM CÂU HỎI 2
Câu 1: Phân tích khái niệm và vai trò của hoạch định
- Khái niệm: Hoạch định là quá trình nhà quản trị xác định mục tiêu của tổ chức, xây
dựng các kế hoạch hành động cần thiết để đạt mục tiêu - Vai trò:
+ Định hướng hoạt động của tổ chức
+ Là cơ sở cho phân quyền, ủy quyền
+ Tạo thuận lợi cho kiểm tra, đánh giá
+ Tăng sự thành công của tổ chức
Câu 2: Trình bày các loại hoạch định trong tổ chức
- Theo thời gian: hoạch định ngắn hạn, hoạch định trung hạn, hoạch định dài hạn
- Theo cấp độ: hoạch định vĩ mô. hoạch định vi mô
- Theo phạm vi: hoạch định toàn diện, hoạch định từng phần
- Theo lĩnh vực: hoạch định nhân sự, hoạch định kinh doanh, hoạch định tài chính,…
- Theo mức độ: hoạch định chiến lược, chiến thuật, tác nghiệp
- Theo sản phẩm tạo ra: hoạch định mục tiêu, chiến lược, chính sách, thủ tục, quy tắc,
ngân sách, chương trình hành động
Câu 3: Phân tích các nguyên tắc hoạch định - Tập trung, dân chủ - Khoa học, thực tiễn - Hiệu quả - Định hướng - Linh hoạt
Câu 4: Trình bày nội dung hoạch định sứ mệnh và tầm nhìn. Lấy ví dụ minh họa Sứ mệnh
- Sứ mệnh là mục đích hay lý do tồn tại của tổ chức
- Khi xác định sứ mệnh, lãnh đạo tổ chức hay nghiệp cần phải tính đến các yếu tố sau:
+ Lịch sử hình thành và phát triển
+ Những năng lực đặc biệt, cốt lõi của doanh nghiệp
+ Môi trường hoạt động của tổ chức
Tầm nhìn: những điều tổ chức sẽ hướng tới 18
Câu 5: Trình bày nội dung hoạch định mục tiêu. Lấy ví dụ minh họa
- Mục tiêu tổ chức là đích (kết quả) mà nhà quản trị mong muốn đạt được
- Mục tiêu được xác định trên cơ sở sứ mạng và nhằm thực hiện sứ mạng - Phân loại:
+ Mục tiêu chung và mục tiêu bộ phận
+ Mục tiêu định tính và mục tiêu định lượng
+ Mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội
+ Mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Câu 6: Trình bày nội dung hoạch định kế hoạch chiến lược
- Hoạch định chiến lược là tổng thể các hành động và quyết định của nhà quản trị
nhằm soạn thảo các chiến lược chuyên biệt giúp tổ chức đạt được mục tiêu
- Chiến lược là một kế hoạch tổng thể, toàn diện, chi tiết được soạn thảo để nhằm thực
hiện sứ mạng và mục tiêu của tổ chức
- Quá trình hoạch định chiến lược:
Câu 7: Trình bày nội dung hoạch định chính sách, thủ tục, quy tắc. Lấy ví dụ minh họa Chính sách
- Chính sách là những quy định nhằm hướng dẫn tư duy hay đặt ra khuôn khổ cho việc
ra quyết định hành động
- Chính sách chỉ rõ mục tiêu cơ bản và quy định phương hướng hành động để đạt được mục tiêu đề ra - Phân loại:
+ Chính sách tổng quát: là quy định được áp dụng chung trong toàn bộ tổ chức
+ Chính sách cụ thể là chính sách áp dụng cho từng bộ phận, từng loại hoạt động 19 - Đặc điểm: + Tính linh hoạt
+ Tính đồng bộ, hệ thống + Tính toàn diện + Tính rõ ràng + Tính phối hợp + Tính đạo đức Thủ tục
- Thủ tục mô tả chuỗi những hành động cần thiết được thực hiện theo một trật tự thời
gian trong một tình huống cụ thể
- Thủ tục tồn tại ở tất cả các cấp quản trị, trong toàn bộ tổ chức và các bộ phận trong tổ chức Quy tắc
- Quy tắc xác định rõ những gì được làm, không được làm trong một điều kiện, hoàn cảnh nhất định
- Quy tắc là quy định chung bắt buộc mọi người phải tuân theo, không để một ai làm theo ý riêng của mình
Câu 8: Trình bày nội dung hoạch định chương trình, ngân sách Chương trình
- Là tổ hợp các mục tiêu, chính sách, thủ tục, quy tắc, các nhiệm vụ và các bước phải
tiến hành, các nguồn lực cần sử dụng và các yếu tố cần thiết khác để nhằm thực hiện
một mục tiêu nhất định của tổ chức
- Chương trình chỉ sử dụng một lần Ngân sách
- Là bản tường trình về nguồn lực được phân bổ biểu thị dưới dạng tiền tệ để thực hiện
một chương trình, kế hoạch hành động cụ thể nhằm đạt được mục tiêu
- Quy trình lập ngân sách:
+ Giai đoạn 1: Nhà quản trị cấp cao tuyên bố mục tiêu
+ Giai đoạn 2: Các nhà quản trị bộ phận trực thuộc soạn thảo kế hoạch hành động và xác định chi phí
+ Giai đoạn 3: Các nhà quản trị cấp cao xem xét đề nghị và chỉ dẫn các điều chỉnh cần thiết
+ Giai đoạn 4: Nhà quản trị phê duyệt ngân sách
Câu 9: Trình bày các công cụ hoạch định Ma trận BCG
- Xây dựng, ma trận phát triển và tham gia thị trường 20