BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH
BÀI NGHIÊN CỨU
BỘ MÔN SÁP NHẬP, MUA LẠI VÀ TÁI CẤU TRÚC
DOANH NGHIỆP
Đề tài: Khung pháp lý của hoạt động Sáp nhập
Giảng viên: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên
Lớp - Khóa: FNC04 – K48
Mã LHP : FIN505090
Nhóm nghiên cứu: Nhóm 6
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 5
STT 1 2 3 4
Họ và
Tên Nguyễn Thiên Bảo Phù Chí Doãn Mai Võ Trí Tài Từ Duy Thức
Số điện
thoại 0927298927 0979670340 0986409320 0946352452
Email baonguyen.31221021651
@st.ueh.edu.vn
doanphu.3122102083
0
@st.ueh.edu.vn
taimai.31221020048
@st.ueh.edu.vn
Thuctu.31221023176
@st.ueh.edu.vn
Điểm
cộng
Chuyê
n cần
Phân
công
(%)
Đóng
góp
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Lý do chọn đề tài
1.2. Mục tiêu và các vấn đề nghiên cứu
1.3. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
1.4. Bố cục của bài nghiên cứu
CHƯƠNG II: KHUNG PHÁP LÝ CỦA HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP
2.1. Khung pháp lý của hoạt động sáp nhập tại Hoa Kỳ
1. Luật về quản lý sáp nhập, mua lại và chào thầu
2.11.1. Nộp 8-K
2.11.2. Nộp S-4
2.11.3. Đạo luật Williams
2.11.4. Mục 13(d) của Đạo luật Williams
2.11.5. Schedule 13D
2.11.6. Các sửa đổi cần thiết dựa theo Mục 13(d)(2)
2.11.7. Các biện pháp khắc phục khi không tuân thủ mục 13(d)
2.11.8. Các công cụ phái sinh
2.11.9. Schedule 13G
2.11.10. Các kế hoạch sở hữu cổ phần của người lao động
2.11.11. Mục 14(d)
2.11.12. Schedule TO
2.11.13. Khởi đầu của đề nghị chào mua
2.11.14. Bản chất của việc chào mua
2.11.15. Vị thế của công ty mục tiêu
2.11.16. Các giai đoạn của Đạo luật Williams
1.16.1. Thời gian chào mua tối thiểu
1.16.2. Đề nghị trao đổi
1.16.3. Quyền rút lui
1.16.4. Chào mua một phần và chào mua hai giai đoạn
2.11.17. Chấp nhận theo tỷ lệ
2.11.18. Định nghĩa của chào mua công khai
2.11.19. Phương thức chào bán cổ phiếu
2.11.20. Những thay đổi trong hồ sơ chào mời
2.11.21. Quy tắc giá tốt nhất và các quy tắc liên quan khác
2.11.22. Nhà thầu mua ngoài mức chào thầu
2.11.23. Thanh toán sau khi hoàn tất chào mua
2.11.24. Đấu thầu nhỏ
2.11.25. Kiểm soát sau khi đấu thầu thành công
2.11.26. Hủy bỏ công ty mục tiêu
2.11.27. Chào mua cạnh tranh
2.11.28. Khả năng áp dụng các quy tắc chào thầu của Hoa Kỳ đối với việc tiếp
quản các công ty không thuộc Hoa Kỳ
2.11.29. Chào mua Chứng khoán nợ
2. Các quy tắc tiếp quản cụ thể khác ở Hoa Kỳ
3. Luật chứng khoán quốc tế liên quan đến mua lại doanh nghiệp
2.13.1. Châu Âu
3.1.1.Vương quốc Anh
3.1.2.Liên minh Châu Âu
3.1.3.Pháp
3.1.4.Đức
3.1.5.Cộng Hòa Ai-Len
3.1.6.Hà Lan
3.1.7.Tây Ban Nha
3.1.8.Nga
2.13.2. Canada
2.13.3. Châu Á
3.3.1.Nhật Bản
3.3.2.Hàn Quốc
3.3.3.Trung Quốc
3.3.4.Đài loan
3.3.5.Ấn Độ
2.13.4. Úc
4. Luật và các nguyên tắc pháp lý của các doanh nghiệp nhà nước Hoa Kỳ
2.14.1. Quy tắc phán đoán kinh doanh
2.14.2. Tiêu chuẩn Unocal
2.14.3. Nghĩa vụ Revlon
2.14.4. Tiêu chuẩn đánh giá Blasius
5. Các luật chống thâu tóm tiểu bang
2.15.1. Sự ra đời của Luật chống thâu tóm tiểu bang ở Hoa Kỳ
2.15.2. Các quyết định chủ chốt của Tòa án liên quan đến Luật chống thâu tóm
5.2.1.Edgar kiện MITE
5.2.2.Dynamics kiện CTS
5.2.3.Amanda Accquisition Corp. kiện Universal Food Corp.
2.15.3. Tính hợp pháp của “Thuốc độc”
2.15.4. Các thành phần của Luật Thế hệ thứ hai
5.4.1.Điều khoản giá công bằng
5.4.2.Điều khoản kết hợp kinh doanh
5.4.3.Điều khoản kiểm soát cổ phần
5.4.4.Quy chế thanh toán tiền mặt
5.4.5.Điều khoản về các bên liên quan
2.15.5. Luật chống thâu tóm của Delaware
2.15.6. Tại sao các luật chống thâu tóm tiểu bang được thông qua?
2.15.7. Tác động của mức độ giàu có đối với Luật chống sáp nhập tiểu bang
2.15.8. Chi phí vốn, hiệu suất và Luật chống thâu tóm tiểu bang
6. Quy định về giao dịch nội gián
2.16.1. Ai là người nội gián ?
2.16.2. Luật giao dịch nội gián thực sự ngăn chặn hiệu quả giao dịch nội gián
không ?
7. Luật chống độc quyền
2.17.1. Đạo luật chống độc quyền của Sherman năm 1980
2.17.2. Đạo luật Clayton năm 1914
2.17.3. Đạo luật Ủy ban Thương mại Liên bang năm 1914
2.17.4. Đạo luật Celler – Kefauver năm 1950
2.17.5. Đạo luật cải thiện chống độc quyền của Hart-Scott-Rodino năm 1976
7.5.1.Kích thước tối thiểu để nộp hồ sơ
7.5.2.Kích thước giao dịch
7.5.3.Số lượng người
7.5.4.Hạn nộp hồ sơ
7.5.5.Các loại thông tin cần nộp
7.5.6.Yêu cầu về thời gian nộp hồ sơ
7.5.7.Những lưu ý về những thông báo phản đối của Chính phủ
7.5.8.Quy định của Ủy ban Thương mại đối với việc hợp nhất âm thầm
7.5.9.Quy định của FTC về Yêu cầu thứ hai và tốc độ hoàn thành việc thâu tóm
7.5.10. Một số ngoại lệ của Đạo luật Hart-Scott-Rodino
2.17.6. Thi hành luật Chống độc quyền : Sự tương tác giữa Bộ Tư pháp và Ủy ban
Thương mại Liên bang
8. Đo lường mức độ tập trung và xác định thị phần
2.18.1. Hướng dẫn sáp nhập của Bộ Tư pháp năm 1968
2.18.2. Hướng dẫn của Bộ Tư pháp năm 1982
2.18.3. Các thuộc tính của chỉ số HH
2.18.4. Ví dụ về chỉ số HH
2.18.5. Hướng dẫn của Bộ Tư pháp năm 1984
2.18.6. Hướng dẫn sáp nhập năm 1992
9. Chính sách cạnh tranh ở Châu Âu

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA TÀI CHÍNH BÀI NGHIÊN CỨU
BỘ MÔN SÁP NHẬP, MUA LẠI VÀ TÁI CẤU TRÚC DOANH NGHIỆP
Đề tài: Khung pháp lý của hoạt động Sáp nhập
Giảng viên: TS. Nguyễn Thị Uyên Uyên Lớp - Khóa: FNC04 – K48 Mã LHP : FIN505090 Nhóm nghiên cứu: Nhóm 6
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 5 STT 1 2 3 4 Họ và
Tên Nguyễn Thiên Bảo Phù Chí Doãn Mai Võ Trí Tài Từ Duy Thức Số điện thoại 0927298927 0979670340 0986409320 0946352452 doanphu.3122102083
Email baonguyen.31221021651 0
taimai.31221020048 Thuctu.31221023176 @st.ueh.edu.vn @st.ueh.edu.vn @st.ueh.edu.vn @st.ueh.edu.vn Điểm cộng Chuyê n cần Phân công (%) Đóng góp
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1. Lý do chọn đề tài
1.2. Mục tiêu và các vấn đề nghiên cứu
1.3. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
1.4. Bố cục của bài nghiên cứu
CHƯƠNG II: KHUNG PHÁP LÝ CỦA HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP
2.1. Khung pháp lý của hoạt động sáp nhập tại Hoa Kỳ 1.
Luật về quản lý sáp nhập, mua lại và chào thầu 2.11.1. Nộp 8-K 2.11.2. Nộp S-4 2.11.3. Đạo luật Williams
2.11.4. Mục 13(d) của Đạo luật Williams 2.11.5. Schedule 13D
2.11.6. Các sửa đổi cần thiết dựa theo Mục 13(d)(2)
2.11.7. Các biện pháp khắc phục khi không tuân thủ mục 13(d)
2.11.8. Các công cụ phái sinh 2.11.9. Schedule 13G 2.11.10.
Các kế hoạch sở hữu cổ phần của người lao động 2.11.11. Mục 14(d) 2.11.12. Schedule TO 2.11.13.
Khởi đầu của đề nghị chào mua 2.11.14.
Bản chất của việc chào mua 2.11.15.
Vị thế của công ty mục tiêu 2.11.16.
Các giai đoạn của Đạo luật Williams 1.16.1.
Thời gian chào mua tối thiểu 1.16.2. Đề nghị trao đổi 1.16.3. Quyền rút lui 1.16.4.
Chào mua một phần và chào mua hai giai đoạn 2.11.17. Chấp nhận theo tỷ lệ 2.11.18.
Định nghĩa của chào mua công khai 2.11.19.
Phương thức chào bán cổ phiếu 2.11.20.
Những thay đổi trong hồ sơ chào mời 2.11.21.
Quy tắc giá tốt nhất và các quy tắc liên quan khác 2.11.22.
Nhà thầu mua ngoài mức chào thầu 2.11.23.
Thanh toán sau khi hoàn tất chào mua 2.11.24. Đấu thầu nhỏ 2.11.25.
Kiểm soát sau khi đấu thầu thành công 2.11.26.
Hủy bỏ công ty mục tiêu 2.11.27. Chào mua cạnh tranh 2.11.28.
Khả năng áp dụng các quy tắc chào thầu của Hoa Kỳ đối với việc tiếp
quản các công ty không thuộc Hoa Kỳ 2.11.29. Chào mua Chứng khoán nợ 2.
Các quy tắc tiếp quản cụ thể khác ở Hoa Kỳ 3.
Luật chứng khoán quốc tế liên quan đến mua lại doanh nghiệp 2.13.1. Châu Âu 3.1.1.Vương quốc Anh 3.1.2.Liên minh Châu Âu 3.1.3.Pháp 3.1.4.Đức 3.1.5.Cộng Hòa Ai-Len 3.1.6.Hà Lan 3.1.7.Tây Ban Nha 3.1.8.Nga 2.13.2. Canada 2.13.3. Châu Á 3.3.1.Nhật Bản 3.3.2.Hàn Quốc 3.3.3.Trung Quốc 3.3.4.Đài loan 3.3.5.Ấn Độ 2.13.4. Úc 4.
Luật và các nguyên tắc pháp lý của các doanh nghiệp nhà nước Hoa Kỳ
2.14.1. Quy tắc phán đoán kinh doanh 2.14.2. Tiêu chuẩn Unocal 2.14.3. Nghĩa vụ Revlon
2.14.4. Tiêu chuẩn đánh giá Blasius 5.
Các luật chống thâu tóm tiểu bang
2.15.1. Sự ra đời của Luật chống thâu tóm tiểu bang ở Hoa Kỳ
2.15.2. Các quyết định chủ chốt của Tòa án liên quan đến Luật chống thâu tóm 5.2.1.Edgar kiện MITE 5.2.2.Dynamics kiện CTS
5.2.3.Amanda Accquisition Corp. kiện Universal Food Corp.
2.15.3. Tính hợp pháp của “Thuốc độc”
2.15.4. Các thành phần của Luật Thế hệ thứ hai
5.4.1.Điều khoản giá công bằng
5.4.2.Điều khoản kết hợp kinh doanh
5.4.3.Điều khoản kiểm soát cổ phần
5.4.4.Quy chế thanh toán tiền mặt
5.4.5.Điều khoản về các bên liên quan
2.15.5. Luật chống thâu tóm của Delaware
2.15.6. Tại sao các luật chống thâu tóm tiểu bang được thông qua?
2.15.7. Tác động của mức độ giàu có đối với Luật chống sáp nhập tiểu bang
2.15.8. Chi phí vốn, hiệu suất và Luật chống thâu tóm tiểu bang 6.
Quy định về giao dịch nội gián
2.16.1. Ai là người nội gián ?
2.16.2. Luật giao dịch nội gián có thực sự ngăn chặn hiệu quả giao dịch nội gián không ? 7. Luật chống độc quyền
2.17.1. Đạo luật chống độc quyền của Sherman năm 1980
2.17.2. Đạo luật Clayton năm 1914
2.17.3. Đạo luật Ủy ban Thương mại Liên bang năm 1914
2.17.4. Đạo luật Celler – Kefauver năm 1950
2.17.5. Đạo luật cải thiện chống độc quyền của Hart-Scott-Rodino năm 1976
7.5.1.Kích thước tối thiểu để nộp hồ sơ
7.5.2.Kích thước giao dịch 7.5.3.Số lượng người 7.5.4.Hạn nộp hồ sơ
7.5.5.Các loại thông tin cần nộp
7.5.6.Yêu cầu về thời gian nộp hồ sơ
7.5.7.Những lưu ý về những thông báo phản đối của Chính phủ
7.5.8.Quy định của Ủy ban Thương mại đối với việc hợp nhất âm thầm
7.5.9.Quy định của FTC về Yêu cầu thứ hai và tốc độ hoàn thành việc thâu tóm 7.5.10.
Một số ngoại lệ của Đạo luật Hart-Scott-Rodino
2.17.6. Thi hành luật Chống độc quyền : Sự tương tác giữa Bộ Tư pháp và Ủy ban Thương mại Liên bang 8.
Đo lường mức độ tập trung và xác định thị phần
2.18.1. Hướng dẫn sáp nhập của Bộ Tư pháp năm 1968
2.18.2. Hướng dẫn của Bộ Tư pháp năm 1982
2.18.3. Các thuộc tính của chỉ số HH
2.18.4. Ví dụ về chỉ số HH
2.18.5. Hướng dẫn của Bộ Tư pháp năm 1984
2.18.6. Hướng dẫn sáp nhập năm 1992 9.
Chính sách cạnh tranh ở Châu Âu