TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTTKT-TMĐT

BÀI THẢO LUẬN
NGHIÊN CỨU THỰC TẾ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
TẠI CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT COCA-COLA
ĐỀ TÀI: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
Học phần: Quản trị học
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thu Hà
Nhóm thực hiện: 05
Lớp học phần: 231_BMGM0111_15
Hà Nội, 11/2023
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................2
I. Cơ sở lý thuyết.............................................................................................................3
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................3
1.2. Khái niệm, phân loại và các nguyên tắc của hoạch định.....................................3
1.2.1. Khái niệm hoạch định.......................................................................................3
1.2.2. Phân loại hoạch định........................................................................................3
1.2.3. Các nguyên tắc hoạch định...............................................................................4
1.3. Nội dung hoạch định.............................................................................................4
1.3.1. Hoạch định sứ mệnh và tầm nhìn......................................................................4
1.3.2. Hoạch định mục tiêu..........................................................................................5
1.3.3. Hoạch định chiến lược......................................................................................6
1.3.4. Hoạch định kế hoạch hành động: chính sách, thủ tục, quy tắc, chương trình...6
1.3.5. Hoạch định ngân sách.......................................................................................7
1.4. Một số công cụ hoạch định....................................................................................8
1.4.1. Mô hình SWOT..................................................................................................8
1.4.2. Mô hình BCG....................................................................................................9
1.4.3. Mô hình kinh tế lượng.......................................................................................9
II.Cơ sở thực tiễn...........................................................................................................10
2.1. Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH nước giải khát Coca–Cola Việt Nam.......10
2.1.1. Giới thiệu về Coca-Cola .................................................................................10
2.1.2. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Coca-Cola ..............................12
2.1.3. Thành tựu của Coca -Cola tại Việt Nam..........................................................16
2.2. Quá trình hoạch định...........................................................................................20
2.2.1 Hoạch định mục tiêu của Coca – cola..............................................................20
2.2.2. Hoạch định kế hoạch chiến lược của Coca – Cola..........................................21
2.3. Đánh giá quá trình hoạch địch của công ty Coca-Cola .....................................24
2.3.1 Thuận lợi..........................................................................................................24
2.3.2. Khó khăn.........................................................................................................25
III. Bài học và đề xuất giải pháp...................................................................................25
3.1. Bài học rút ra........................................................................................................25
3.2 Giải pháp................................................................................................................25
KẾT LUẬN.....................................................................................................................27
Tài liệu tham khảo.........................................................................................................28
1
LỜI MỞ ĐẦU
Quản Trị Học là một môn học tiên quyết nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về quản trị một
tổ chức. Quản trị hoạt động cần thiết phải được thực hiện khi con người kết hợp với
nhau trong một tổ chức nhằm thực hiện những mục tiêu chung với hiệu quả cao nhất
thể. Đồng thời, quản trị cũng hoạt động hướng đến mục tiêu trên sở sử dụng nguồn
lực, con người đóng vai trò quan trọng trong quản trị.
Do tầm quan trọng của quản trị ngày càng được chú trọng đào tạo trong các trường đại
học. Tuy nhiên, cũng vì vai trò của quan trọng của quản trị nên thời gian gần đây thế giới
đã xuất hiện rất nhiều công trình nghiên cứu với nhiều cách tiếp cận khác nhau để giải
thích về các vấn đề quản trị. Điều này làm cho khoa học về quản trị trở nên phong phú và
phần phức tạp hơn. thể thấy, đây môn học mang tính thực tiễn khá cao, được
đánh giá cao trong mọi lĩnh vực. Không chỉ trong lĩnh vực kinh doanh cả trong lĩnh
vực phi kinh doanh, không chỉ đối với hoạt động của tổ chức mà cả đối với hoạt động
nhân riêng lẻ. Chính thế, để hoạt động hiệu quả thì bất cứ lĩnh vực nào cũng cần
thiết phải có kiến thức quản trị.
Sau khi đã được tiếp xúc với môn Quản Trị Học trong một khoảng thời gian nhất định,
chúng em đã thể áp dụng những kiến thức của mình để hoàn thành bài tiểu luận về đề
tài “ Hoạch định chiến lược Công ty TNHH nước giải khát Coca-Cola Việt Nam”.
2
I. Cơ sở lý thuyết
I.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong thời kì hội nhập, phát triển đất nước. Với nên kinh tế đang được cải
thiện, nhiều đổi mới, đem lại nhiều hội cũng như những thách thức cho các doanh
nghiệp. Mỗi doanh nghiệp đều phải thích nghi và thay đổi để phát triển.
Công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam một trong những doanh nghiệp
100% vốn đầu nước ngoài đang thống trị thị trường nước giải khát không cồn Việt
Nam. Với vị thế hàng đầu trên thế giới cùng những chiến lược khôn ngoan giúp công ty
dễ dàng tiếp cận chiếm thị phần cao trong thị trường. Tuy nhiên, hội càng tân tiến,
nhu cầu của con người cũng liên tục thay đổi nâng cao. Đồng thời, s gia tăng về số
lượng chất lượng của các doanh nghiệp khác, s cạnh tranh gay gắt cũng một cản
trở cho công ty.vậy, Công ty Coca-Cola Việt Nam cần phải thích nghi với thị trường,
đo lường đối thủ cạnh tranh, nắm bắt xu hướng tiêu dùng của khách hàng để có thể đưa ra
những chiến lược tối ưu giúp giữ vững vị thế của mình và mở rộng, phát triển lâu dài hơn
trong tương lai.
I.2. Khái niệm, phân loại và các nguyên tắc của hoạch định.
I.2.1. Khái niệm hoạch định.
Hoạch định quá trình nhà quản trị xác định mục tiêu của tổ chức, xây dựng các kế
hoạch hành động cần thiết để đạt mục tiêu.
Từ định nghĩa này, có thể thấy:
- Hoạch định là công việc của nhà quản trị trong tổ chức.
- Hoạch định một tiến trình bao gồm: xác định mục tiêu, xây dựng các kế hoạch hành
động để phối hợp các hoạt động nhằm thực hiện được mục tiêu đã xác định.
- Sản phẩm của hoạch định vừa chứa đựng yếu tố chủ quan, vừa chứa đựng yếu tố khách
quan.
I.2.2. Phân loại hoạch định
- Theo thời gian: hoạch định dài hạn, hoạch định trung hạn, hoạch định ngắn hạn.
- Theo cấp độ: hoạch định vi mô, hoạch định vĩ mô.
3
- Theo lĩnh vực: hoạch định nhân sự, hoạch định kinh doanh, hoạch định tài chính, hoạch
định marketing,..
- Theo mức độ: hoạch định chiến lược, hoạch định tác nghiệp.
- Theo sản phẩm tạo ra: hoạch định mục tiêu, hoạch định chiến lược, hoạch định chính
sách, hoạch định thủ tục, hoạch định quy tắc, hoạch định ngân sách, hoạch định chương
trình hành động.
I.2.3. c nguyên tắc hoạch định
- Tập trung dân chủ: kết hợp giữa vai trò chủ đạo, tính quyết đoán trách nhiệm
của nhà quản trị với việc phát huy trí tuệ, sức mạnh tập thể trong tiến trình hoạch
định.
- Tính khoa học, thực tiễn: tính khoa học thể hiện việc nhận thức vận dụng
đúng đắn các quy luật kinh tế; vận dụng các phương pháp khoa học các môn
khoa học liên quan. Tính thực tiễn đòi hỏi việc hoạch định phải xuất phát từ
môi trường, thị trường và khả năng của tổ chức.
- Tính hiệu quả: các phương án kế hoạch phải được lựa chọn theo tiêu chí đảm bảo
hiệu quả.
- Tính định hướng: định hướng hoạt động của tổ chức bằng những mục tiêu cụ thể
song không cố định, cứng nhắc mà mang tính dự báo, hướng dẫn.
- Tính linh hoạt: do môi trường luôn biến động do đó kế hoạch cũng cần phải linh
hoạt để phù hợp với sự thay đổi của môi trường, phải chủ động tấn công ngoài thị
trường để chớp thời cơ, chủ động trong cạnh tranh.
I.3. Nội dung hoạch định
I.3.1. Hoạch định sứ mệnh và tầm nhìn
*Sứ mệnh là gì?
- Sứ mệnh là mục đích hay lý do tồn tại của tổ chức.
- Sứ mệnh của tổ chức cần trả lời được câu hỏi: Chúng ta ai? Chúng ta kinh
doanh cái gì? Chúng ta quan tâm đến cái gì? Chúng ta định làm gì?
- Sứ mệnh thể chỉ ra câu trả lời của tổ chức: thỏa mãn nhu cầu của khách hàng,
hàng hóa hay dịch vụ mà tổ chức cung cấp cho khách hàng.
- Các yếu tố ảnh hưởng khi xác định sứ mệnh:
- - Lịch sử hình thành và phát triển tổ chức.
- - Những năng lực đặc biệt, cốt lõi của tổ chức.
- - Môi trường hoạt động của tổ chức.
4
-Sứ mệnh định hướng sở để xác định các mục tiêu chiến lược để
thực hiện nó.
* Tầm nhìn là gì?
Tầm nhìn những điều tổ chức sẽ hướng tới, trở thành trong tương lai. Trả lời cho câu
hỏi:
- Chúng ta muốn ở đâu?
- Chúng ta muốn tập trung vào cái gì?
- Chúng ta muốn huy động cái gì trong 10 hay 20 năm tới?
I.3.2. Hoạch định mục tiêu
* Mục tiêu là gì?
Mục tiêu đích (kết quả tương lai) nhà quản trị mong muốn đạt được. Được xác
định trên cơ sở sứ mệnh, tầm nhìn và nhằm thực hiện sứ mệnh, tầm nhìn của tổ chức.
Mục tiêu nền tảng của hoạch định, căn cứ để đánh giá phân tích, định
hướng hoạt động của tổ chức.
* Phân loại mục tiêu:
- Mục tiêu chung và mục tiêu bộ phận:
 Mục tiêu chung: Do các nhà quản trị cấp cao xác định tất cả các bộ phận, thành
viên trong tổ chức phải có trách nhiệm thực hiện. Mang tính tổng thể, toàn diện và hướng
tới việc thực hiện sứ mệnh của tổ chức.
Mục tiêu bộ phận: Do các nhà quản trị các bộ phận xác định. Mỗi bộ phận có mục tiêu
riêng nhưng phải đảm bảo sự hài hòa., tạo thuận lợi cho mục tiêu chung.
- Mục tiêu định tính và mục tiêu định lượng:
Mục tiêu định tính: mục tiêu không thể lượng hóa bằng những con số, chúng phải
được xác định sao cho có thể đánh giá được qua các tiêu chí nhất định.
Mục tiêu định lượng: mục tiêu được lượng hóa qua các chỉ tiêu định lượng, bằng
những con số cụ thể.
- Mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội:
5
Mục tiêu kinh tế: mục tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh tế tổ chức mong
muốn đạt được ( ví dụ: mục tiêu doanh thu, lợi nhuận, sức sinh lời của vốn, thị phần…)
Mục tiêuhội: phản ánh kết quả về mặt xã hội tổ chức mong muốn đạt được(
dụ: chất lượng phục vụ người tiêu dùng, số lượng công ăn việc làm, mức độ bộ vệ môi
trường…)
- Mục tiêu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn:
Mục tiêu dài hạn: là mục tiêu mang tính chiến lược, có thời hạn dài, thường là từ 5 năm
trở lên, tùy vào mỗi tổ chức.
Mục tiêu trung hạn:mục tiêu mang chiến thuật có thời hạn 2-3 năm, xác định trên
sở mục tiêu dài hạn và hướng đến thực hiện mục tiêu dài hạn.
Mục tiêu ngắn hạn: mục tiêu có tính tác nghiệp, thời hạn từ 1 năm trở xuống, xác
định dựa trên cơ sở mục tiêu trung hạn và định hướng đến thực hiện mục tiêu trung hạn.
I.3.3. Hoạch định chiến lược
* Chiến lược là gì?
Chiến lược bản kế hoạch đồng bộ, toàn diện, chi tiết dài hạn được soạn thảo nhằm
đảm bảo thực hiện sứ mệnh và các mục tiêu của tổ chức.
* Đặc trưng của chiến lược:
- Toàn diện, chi tiết, nền tảng cho sự phối hợp và triển khai các hoạt động khác.
- Là cái khung hướng dấn tư duy và hành động.
Để thực hiện chiến lược, cần phải cụ thể thành các kế hoạch chiến thuật kế hoạch
tác nghiệp có thời hạn thực hiện ngắn hơn.
* Quá trình xác định chiến lược:
- Xác định mục tiêu.
- Phân tích và đánh giá môi trường (bên trong, bên ngoài).
- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức.
- Phân tích và đánh giá các phương án của chiến lược.
- Lựa chọn chiến lược.
6
I.3.4. Hoạch định kế hoạch hành động: chính sách, thủ tục, quy tắc, chương trình
* Chính sách
Chính sách: Là những quy định nhằm hướng dẫn tư duy hay đặt ra khuôn khổ cho việc ra
quyết định hành động.
Đặc điểm của chính sách: tính linh hoạt, toàn diện, phối hợp, đồng bộ, hệ thống, rõ ràng,
đạo đức.
Hoạch định chính sách: xây dựng đường lối chỉ đạo tổng quát, quan điểm, phương
hướng và cách thức chung hay chỉ dẫn để ra các quyết định thực hiện chiến lược và được
hình thành bởi các nhà quản trị cấp cao.
* Thủ tục
Thủ tục: s tả chuỗi những hành động cần thiết được thực hiện theo một trật tự
thời gian trong một tình huống cụ thể.
Hoạch định thủ tục:
• Hướng đến sự nhất quán trong mọi tình huống.
Tồn tại ở tất cả các cấp quản trị, trong toàn bộ tổ chức và các bộ phận trong tổ chức.
Thủ tục thể liên quan đến nhiều bộ phận, song cũng thể tồn tại trong một bộ
phận.
* Quy tắc
Quy tắc là: Quy định chung bắt buộc mọi người phải tuân theo, không để một ai làm theo
ý riêng của mình.
Hoạch định quy tắc: xây dựng những quy định được hay không được làm, những
tiêu chí cần tuân thủ.
* Chương trình
Chương trình: tổ hợp các mục tiêu, chính sách, thủ tục, quy tắc, các nhiệm vụ và các
bước phải tiến hành, các nguồn lực cần sử dụng các yếu tố cần thiết khác để nhằm
thực hiện một mục tiêu nhất định của tổ chức.
Chương trình có thể lớn và dài hạn, cũng có thể nhỏ và ngắn hạn.
7
I.3.5. Hoạch định ngân sách
* Ngân sách là gì?
Ngân sách: bản tường trình (kế hoạch) về nguồn lực được phân bổ biểu thị dưới dạng
tiền tệ để thực hiện một chương trình, kế hoạchnh động cụ thể nhằm đạt mục tiêu đặt
ra.
Hoạch định ngân sách là: Xây dựng một phương pháp phân bổ các nguồn lực tối ưu
cho việc thực hiện các mục tiêu.
* Quá trình lập ngân sách:
- Giai đoạn 1: Nhà quản trị cấp cao tuyên bố mục tiêu
- Giai đoạn 2: Các nhà quản trị bộ phận trực thuộc soạn thảo kế hoạch và xác định chi
phí.
- Giai đoạn 3: Các nhà quản trị cấp cao xem xét đề nghị và chỉ dẫn các điều chỉnh cần
thiết.
- Giai đoạn 4: Nhà quản trị phê duyệt ngân sách.
I.4. Một số công cụ hoạch định
I.4.1. Mô hình SWOT
hình SWOT: Phân tích bên trong, bên ngoài, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội mối đe
dọa trong doanh nghiệp. Thông qua phân tích SWOT, doanh nghiệp sẽ nhìn mục tiêu
của mình cũng như các yếu tố trong và ngoài tổ chức có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu
cực tới mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.
công cụ quan trọng thường được các nhà quản trị sử dụng như bước khởi đầu trong
việc hoạch định.
Môi trường bên
trong DN
Môi trường bên
ngoài DN
Các điểm mạnh (S)
Liệt kê những điểm mạnh
từ phân tích môi trường
bên trong
Các điểm yếu (W)
Liệt kê những điểm yếu từ
phân tích môi trường bên
trong
Các cơ hội (O)
Liệt kê những cơ hội phân
tích môi trường bên ngoài
SO
Tận dụng điểm mạnh để
nắm bắt cơ hội
WO
Cải thiện điểm yếu để nắm
bắt cơ hội
Các nguy cơ (T)
Liệt kê những nguy cơ
phân tích môi trường bên
ST
Tận dụng điểm mạnh để
hạn chế đe dọa
WT
Cải thiện điểm yếu để hạn
chế đe dạo
8
ngoài
Hình 1.1. Mô hình SWOT ( Slide bài giảng Môn Quản trị học)
I.4.2. Mô hình BCG
hình BCG: giúp doanh nghiệp xác định cần phải tập trung nguồn lực phát triển vào
đâu. Việc phát triển những sản phẩm thuộc nhóm “ngôi sao” và “dấu hỏi” sẽ làm tăng thị
phần nhanh chóng tại một số ngành hàng.
Hình 1.2. Mô hình BCG (Loan & Đoàn, 2021)
I.4.3. Mô hình kinh tế lượng
Mô hình kinh tế lượng:
Vận dụng lý thuyết kinh tế lượng .
Dự báo biến động của môi trường.
Cho phép đánh giá ảnh hưởng của một số biến đến kết quả thực hiện chiến lược hay kết
quả chung của tổ chức như doanh số bán, số lượng khách hàng tiếp cận.
hình toán các tham sxác định về một bộ phận hoặc toàn bộ nền kinh tế,
trong đó các tham số được ước lượng bằng các phương pháp kinh tế lượng. (Loan &
Đoàn, 2021)
9
II. Cơ sở thực tiễn
II.1.Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH nước giải khát Coca – Cola Việt Nam
II.1.1.Giới thiệu về Coca-Cola
- Năm 1960 lần đầu tiên Coca Cola đươc giới thiệu tại Việt Nam qua hàng
chục năm Coca- Cola đã phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam được giới trẻ Việt Nam
rất ưa thích.
- Tháng 2/1994: Coca-Cola trở lại Việt Nam trong vòng 24h sau khi Mỹ xóa bỏ lệnh
cấm vận thương mại đối với Việt Nam.
- Coca-Cola một trong những thương hiệu nước giải khát quốc tế nổi tiếng nhất
tại Việt Nam. Coca-Cola Việt Nam hiện có các nhà máy đặt tại Thành phố Hồ Chí
Minh, Đà Nẵng Nội, tạo ra khoảng 4.000 công việc trực tiếp cũng như gián
tiếp tạo số lượng việc làm gấp 6 đến 10 lần từ các hoạt động trong chuỗi cung ứng
của mình.
- Các nhãn hiệu nước gải khát của Coca Cola tại Việt Nam bao gồm Coca-Cola
Light, Coke Zero, Sprite, Fanta, Minute Maid Nutriboost,... (Phạm, 2011)
- Thông tin về doanh nghiệp
Tên công ty: Công Ty TNHH nước giải khát Coca Cola Việt Nam (English:
Coca-Cola Berverages Viet Nam Ltd)
Fax: 08.38972831
Điện thoại: 08.38961000
Email: feedback@Coca-Cola .com.vn
Website: http://www.Coca-Cola .com.vn
Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh nước giải khát (Tiền)
10
Hình 2.1. Lịch sử phát triển Coca-Cola (Dụng, 2019)
11
II.1.2. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Coca-Cola
Điểm mạnh
Thương hiệu nổi tiếng
- Trên quy toàn cầu, Coca-Cola nhà cung cấp s một thế giới về nước uống,
nước ép và các đồ uống làm từ nước ép, trà và cà phê pha sẵn.
- Kể từ khi quay lại thị trường Việt Nam năm 1994, Coca-Cola đã đầu hơn 200
triệu USD cho thị trường này các nhà máy đóng chai Tây (cũ), Đà
Nẵng và TP HCM. Công ty cung cấp cho người tiêu dùng Việt Nam nhiều thương
hiệu nước giải khát nổi tiếng như Coca-Cola, Sprite, Fanta, Thumbs Up, Coca-
Cola Light (cho người ăn kiêng), Schweppes; cùng các sản phẩm mới như nước
cam tép Minute Maid Splash, nước uống tinh khiết đóng chai Joy nước tăng
lực Samurai.
Danh mục sản phẩm đa dạng
- Danh mục sản phẩm của công ty bao gồm hơn 500 thương hiệu đồ uống khác
nhau, đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, từ trẻ em đến
người lớn, từ người tiêu dùng phổ thông đến người tiêu dùng cao cấp.
- Một số ví dụ về danh mục sản phẩm đa dạng của Coca-Cola:
Nước ngọt có ga: Coca-Cola, Fanta, Sprite, Schweppes,...
Nước uống thể thao: Powerade, Aquarius, Minute Maid Active,...
Nước trái cây: Minute Maid, Simply, Fuze Tea,...
Đồ uống cà phê: Georgia, Costa Coffee,...
Các sản phẩm khác: Trà, sữa, nước đóng chai,...
- Coca-Cola luôn nỗ lực để phát triển danh mục sản phẩm của mình, đáp ứng nhu
cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng. Trong những năm gần đây, công ty đã
tập trung phát triển các sản phẩm đồ uống lành mạnh, đáp ứng xu hướng tiêu dùng
của người tiêu dùng hiện đại.
Sự tự tin
- Nếu một thương hiệu nào đó được xem tự tin thì đó phải Coca-Cola và sự
tự tin này được thể hiện rõ ràng trong các khẩu hiệu quảng cáo của họ.
- Những u chủ đề như “Thức uống không cồn tuyệt vời của quốc gia” (1906), “6
triệu một ngày” (1925), “Thứ thật” (1942), “Cái bạn muốn một chai Coke”
(1952), Coke thế” (1982) “Luôn luôn CocaCola” (1993) đều chứng tỏ
tham vọng và sự tự tin của thương hiệu này.
12
Mạng lưới phân phối rộng khắp
- Nhờ vào thị phần lớn cùng khả năng thống lĩnh thị trường, Coca-Cola thể nắm
giữ khả năng thương lượng cao đối với các nhà cung cấp và các đối tác kinh doanh
của mình. Dựa trên đó, công ty này có thể có những đàm phán về giao dịch tốt hơn
và trở nên linh hoạt hơn trong hoạt động của mình.
- khổng lồ trong thị trường đồ uống thế giới, Coca-Cola còn mạng lưới
rộng khắp gồm các nhà đóng chai, nhà phân phối bán lẻ độc lập để phân phối
sản phẩm đồ uống của mình. Mạng lưới phân phối chính một trong những thế
mạnh của Coca-Cola, giúp công ty có thể quản lý được sự hiện diện của mình trên
toàn cầu.
Các chiến dịch tiếp thị đẳng cấp:
- Các chiến dịch tiếp thị, khuyến mại nhằm thống lĩnh thị trường đồ uống cũng
một trong những thế mạnh hàng đầu của công ty. Với nhiều chiến lược tiếp thị độc
đáo khác nhau, Coca-Cola đã trở thành một thương hiệu nổi tiếng hầu hết mọi
nơi trên thế giới. Tên gọi, biểu tượng của Coca-Cola thể nhận ra bất cứ nơi
đâu, ám chỉ độ mạnh về nhận diện thương hiệu của Doanh nghiệp.
- Tại Việt Nam suốt 25 năm qua, Coca-Cola trở thành tín hiệu nhắc nhớ Tết về cho
người tiêu dùng trong dịp đầu năm mới với hình ảnh cánh én vàng trên nền đỏ nổi
bật. Đây chính điểm mạnh về nhận diện thương hiệu Coca-Cola đã khởi tạo
từ nhiều năm nay tại Việt Nam.
Điểm yếu
Phụ thuộc vào thị trường đồ uống giải khát
- Mặc đầu một mạng lưới đồ uống phong phú với nhiều thương hiệu đắt tiền
nhưng nguồn thu của Coca-Cola vẫn chủ yếu tới từ thị trường đồ uống không cồn.
Khác với đối thủ nặng Pepsi khi công ty này cố gắng mở rộng sản phẩm ra các
thị trường như đồ ăn nhẹ, ngũ cốc, khoai tây chiên, mì ốngnhiều loại sản phẩm
làm từ sữa, thì Coca-Cola vẫn trung thành với thị trường đồ uống của mình.
Rủi ro về tỷ giá ngoại tệ, giá thành sản phẩm cao
- Với hơn 60% doanh thu của toàn công ty tới từ thị trường ngoài Mỹ nên Coca-
Cola cũng gặp phải những rủi ro về tỷ giá ngoại tệ. vậy, Coca-Cola cần
những chiến lược công cụ tài chính để phòng ngừa rủi ro do biến động của tỷ
giá hối đoái.
- Giá thành sản phẩm cao là một điểm yếu của Coca-Cola. Giá thành sản phẩm của
Coca-Cola thường cao hơn so với các sản phẩm của các thương hiệu khác, cả
13
trong nước quốc tế. Điều này thể khiến sản phẩm của công ty trở nên kém
cạnh tranh ở một số phân khúc thị trường.
Mối quan tâm về sức khỏe:
- Nước ngọt nói chung thường khiến người tiêu dùng các nỗi lo đến sức khoẻ.
Coca-Cola không phải ngoại lệ khi phần lớn các sản phẩm của hãng đều lượng
đường cao. Khi dung nạp quá nhiều đường vào thể, người tiêu dùng thể gặp
các vấn đề nghiêm trọng như béo phì và tiểu đường. Nhiều chuyên gia y tế đã cấm
sử dụng các loại nước ngọt điều ngày khiến Coca-Cola bị ảnh hưởng không
nhỏ.
- Bên cạnh các tác nhân trực tiếp, Coca-Cola cũng có điểm yếu về các tác nhân gián
tiếp ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. Như trong báo cáo của TearFund năm
2020, Coca-Cola một trong bốn thương hiệu đang góp phần vào sự nóng lên
toàn cầu lượng khí thải carbon do sản xuất nhiều chai nhựa. thương hiệu
đang c gắng kêu gọi người dùng tái sử dụng các chai nhựa này nhưng hiệu quả
thực tế vẫn chưa đạt được mức cải thiện như mong muốn.
Rủi ro về sự cạnh tranh
- Rủi ro từ sự cạnh tranh một thách thức lớn đối với Coca-Cola. Thị trường đồ
uống Việt Nam đang ngày càng cạnh tranh gay gắt với sự tham gia của nhiều
thương hiệu mới, cả trong nước và quốc tế.
- Một số đối thủ cạnh tranh chính của Coca-Cola tại Việt Nam: PepsiCo, Tập đoàn
Tân Hiệp Phát, Tập đoàn Masan Consumer,... Các đối thủ cạnh tranh của Coca-
Cola đang liên tục tung ra các sản phẩm mới, cải tiến chất lượng sản phẩm và tăng
cường hoạt động marketing để thu hút khách hàng. Điều này có thể ảnh hưởng đến
thị phần và doanh thu của Coca-Cola .
Cơ hội
Để tận dụng điểm mạnh và khắc phục điểm yếu, Coca-Cola có thể nắm bắt một số những
cơ hội có lợi để phát triển thương hiệu và tăng doanh số bán hàng như sau:
Tăng sự hiện diện ở các quốc gia đang phát triển
- Nhiều khu vực có khí hậu nóng có mức tiêu thụ cao nhất cho đồ uống lạnh. Do đó,
Coca-Cola hội mở rộng thị trường của mình sang các quốc gia đang phát
triển – các quốc gia Trung Đông và Châu Phi là một ví dụ điển hình.
Mở rộng thị phần nước uống đóng gói
- Coca-Cola sở hữu một số nhãn hiệu nước uống đóng gói giống như Kinley. Vì vậy,
Coca-Cola hội để mở rộng thị phần dành cho thị trường này. Coca-Cola
14
cũng hội để xây dựng rộng mang lại nhiều đồ uống lành mạnh hơn trên
phân khúc để tránh sự chỉ trích của người xung quanh.
Xây dựng hệ thống chuỗi cung ứng tiên tiến
- Hoạt động kinh doanh của Coca-Cola trên thế giới hoàn toàn phụ thuộc vào sự hậu
cần chuỗi cung ứng tại nhiều quốc gia khác nhau. Khi chi phí vận tải giá
nhiên liệu luônxu hướng tăng như hiện nay thì việc xây dựng một chuỗi cung
ứng tiên tiến cho riêng thương hiệu của mình sẽ điều Coca-Cola phải cân nhắc
cho chiến lược phát triển trong tương lai.
Tiềm năng mở rộng thị trường
- Coca-Cola Việt Nam một công ty đồ uống hàng đầu tại Việt Nam, với thị phần
chiếm khoảng 40%. Tuy nhiên, công ty vẫn còn nhiều tiềm năng để mở rộng thị
trường của mình.
- Đầu tiên thị trường đồ uống tại Việt Nam đang phát triển nhanh chóng, tỷ lệ đô thị
hóa và thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đang tăng lên, điều đó dẫn đến
nhu cầu tiêu thụ đồ uống cao hơn.
- Thứ hai, Coca-Cola vẫn chưa thâm nhập hết thị trường Việt Nam. Hiện tại, Coca-
Cola đang tập trung vào các thành phố lớn, đông dân cư. Trong khi đó thị phần của
Coca-Cola tại thị trường nông thôn Việt Nam vẫn còn nhiều tiềm năng để phát
triển.
- Thứ ba, xu hướng tiêu dùng đồ uống lành mạnh của người dân tăng cao. Người
tiêu dùng đang ngày càng quan tâm đến sức khỏe của mình và họ có xu hướng tiêu
thụ nhiều hơn đối với các sản phẩm đồ uống lành mạnh, lượng đường và calo thấp.
Thị trường của Coca-Cola về các sản phẩm đồ uống lành mạnh cần được tập trung
vào phát triển để đáp ứng nhu cầu của nhiều người hơn.
Thách thức
Bên cạnh cơ hội thì Coca-Cola cũng cần đối mặt với một số những thách thức. Các thách
thức chính trong phân tích SWOT của Coca-Cola có thể được liệt kê như sau:
Mức độ cạnh tranh cao
- Một trong những yếu tố thách thức đầu tiên trong hình SWOT của Coca-Cola
đến từ mối đe dọa cạnh tranh của các thương hiệu đồ uống như Pepsi, nước tăng
lực Red Bull Monster. Mặc Coca-Cola đang dẫn đầu trong phân khúc đồ
uống nhưng công ty đang sự tăng trưởng trong cả chi phí lẫn hoạt động kinh
doanh do sự cạnh tranh ngày càng tăng cao.
15
Nhu cầu về các sản phẩm thân thiện với sức khỏe
- Nhu cầu về các sản phẩm tốt cho sức khỏe đã tăng cao trong những năm gần đây.
Những xu hướng này nhìn chung đã ảnh hưởng không tốt tới Coca-Cola khi hãng
này được xem một trong những thương hiệu những sản phẩm không lành
mạnh, dễ gây béo phì…
Sự thay đổi sở thích của người tiêu dùng:
- Sở thích của người tiêu dùng có thể thay đổi theo thời gian. Nếu Coca-Cola không
theo kịp xu hướng tiêu dùng, công ty thể mất thị phần cho các đối thủ cạnh
tranh.
- Để theo kịp xu hướng tiêu dùng, Coca-Cola cần thường xuyên nghiên cứu thị
trường để hiểu nhu cầu của người tiêu dùng. Công ty cũng cần liên tục đổi mới sản
phẩm để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế:
- Các công ty đồ uống khác đang liên tục tung ra các sản phẩm mới, bao gồm các
sản phẩm đồ uống lành mạnhcác sản phẩm đồ uống lợi cho sức khỏe. Điều
này có thể tạo ra sự cạnh tranh gay gắt đối với Coca-Cola .
- Để đối phó với s xuất hiện của các sản phẩm thay thế, Coca-Cola cần tập trung
vào việc phát triển các sản phẩm đồ uống lành mạnh và có lợi cho sức khỏe. Công
ty cũng cần tăng cường hoạt động marketing để quảng sản phẩm xây dựng
thương hiệu.
II.1.3.Thành tựu của Coca -Cola tại Việt Nam
- Sau gần 3 thập kỷ hiện diện Việt Nam, Coca-Cola với sứ mệnh “Đổi mới thế
giới và làm nên sự khác biệt” đã khẳng định vị thế một trong những công ty
nước giải khát hàng đầu. Thành quả này được khi công ty kiên trì theo đuổi
chiến lược phát triển bền dựa trên 3 trụ cột vững chắc gồm: kinh tế, môi trường
xã hội.
Đầu tư gần 1 tỷ đô-la vào nền kinh tế Việt Nam.
- Suốt nhiều năm, Coca-Cola luôn là một trong những tập đoàn đa quốc gia có nhiều
đóng góp lớn trên phương diện kinh tế. Xét riêng trong ngành nước giải khát, với
tổng vốn đầugần 1 tỷ USD kể từ năm 1994, Coca-Cola đã trở thành nhà đầu
nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam.
- Trực tiếp tạo ra việc làm cho 2000 lao động gián tiếp tạo việc làm cho 16000
người lao động tại Việt Nam
- Coca-Cola trở thành một trong 3 doanh nghiệp hàng đầu được Phòng Thương mại
Công nghiệp Việt Nam (VCCI) vinh danh “Doanh nghiệp phát triển bền
16
vững” trong các năm 2018, 2019 2021. Doanh nghiệp cũng được Career
Builder vinh danh vị trí cao nhất trong kết quả khảo sát “Nhà tuyển dụng yêu
thích tại Việt Nam” “Nơi làm việc tốt nhất” năm 2019, được Anphabe chọn
năm 2019 và HR Asia ghi nhận là “Doanh nghiệp có môi trường làm việc tốt nhất
châu Á” năm 2020.
Hình 2.2. Thành tựu của Coca-Cola. Những nỗ lực liên tục vì môi
trường, kinh tế và xã hội giúp Coca-Cola đạt vị trí thứ 3 trong danh sách Doanh
nghiệp bền vững tại Việt Nam (CSI) năm 2021 (Minh, 2022)
Kiên trì triển khai chiến lược “Vì một thế giới không rác thải”.
- Tại Việt Nam, năm 2019, Coca-Cola đã chính thức bỏ màng co nhựa trên sản
phẩm nước đóng chai Dasani (dung tích 350 ml, 500 ml 1.500 ml). Năm 2021,
công ty đã thay thế chai nhựa xanh đặc trưng bằng chai nhựa PET trong suốt dễ tái
chế cho các sản phẩm Sprite, qua đó, thúc đẩy hoạt động tái chế chai Sprite tại địa
phương
- Coca-Cola đang tiếp tục thúc đẩy các quan hệ hợp tác với các tổ chức như Trung
tâm Hỗ trợ Phát triển Xanh (GreenHub), Tổ chức Giáo dục, Khoa học Văn hóa
của Liên hợp quốc (UNESCO), Liên minh Tái chế Bao Việt Nam (PRO Việt
Nam), The Ocean Cleanup,... để thúc đẩy các giải pháp thu gom, tái chế rác thải,
nâng cao nhận thức về lợi ích của việc phân loại tái chế rác thải đúng cách
tháng 1/2022, Coca-Cola Việt Nam Tổ chức The Ocean Cleanup chính thức
17
triển khai các giải pháp công nghệ ngăn rác thải nhựa đổ ra đại dương trên sông
Cần Thơ, Thành phố Cần Thơ. Đây dự án thuộc khuôn khổ hợp tác toàn cầu
giữa Coca-Cola The Ocean Cleanup, trong đó sông Cần Thơ một trong 15
con sông trên thế giới được chọn để làm sạch, hướng đến mục tiêu chung: ngăn rác
thải nhựa đổ ra đại dương, với bước tiếp cận đầu tiên là xử lý rác thải trên các con
sông.
- Coca-Cola còn liên tục góp sức vào nhiều dự án nhằm phục hồi bảo tồn thiên
nhiên bản địa. Gần đây nhất, tháng 3/2022, quỹ Coca-Cola đã thông báo tiếp tục
hỗ trợ 150.000 USD (tương đương 3,5 tỷ đồng) cho WWF-Việt Nam để tăng
cường khả năng điều tiết, tích trữ phục hồi nước ngọt của Vườn quốc gia Tràm
Chim, các vùng đất ngập nước và vùng đệm chung quanh.
Hình 2.3. Hình ảnh trong chiến dịch tái chế (Thịnh, 2022)
Cùng cộng đồng kiến tạo tương lai chung bền vững.
- Từ năm 2020 đến nay, trong bối cảnh đại dịch Covid-19, quỹ Coca-Cola (tổ chức
từ thiện toàn cầu thuộc Công ty Coca-Cola ) Coca-Cola thông qua Hội Chữ
thập đỏ Việt Nam đã đóng góp tổng số tiền lên đến 16 tỷ đồng cho các hoạt động
18

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTTKT-TMĐT  BÀI THẢO LUẬN
NGHIÊN CỨU THỰC TẾ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
TẠI CÔNG TY TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT COCA-COLA
ĐỀ TÀI: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC Học phần: Quản trị học
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thu Hà
Nhóm thực hiện: 05
Lớp học phần: 231_BMGM0111_15 Hà Nội, 11/2023 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................... 2
I. Cơ sở lý thuyết............................................................................................................. 3

1.1. Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................3
1.2. Khái niệm, phân loại và các nguyên tắc của hoạch định.....................................3

1.2.1. Khái niệm hoạch định.......................................................................................3
1.2.2. Phân loại hoạch định........................................................................................3
1.2.3. Các nguyên tắc hoạch định...............................................................................4

1.3. Nội dung hoạch định.............................................................................................4
1.3.1. Hoạch định sứ mệnh và tầm nhìn......................................................................4
1.3.2. Hoạch định mục tiêu..........................................................................................5
1.3.3. Hoạch định chiến lược......................................................................................6
1.3.4. Hoạch định kế hoạch hành động: chính sách, thủ tục, quy tắc, chương trình. ..6

1.3.5. Hoạch định ngân sách.......................................................................................7
1.4. Một số công cụ hoạch định....................................................................................8
1.4.1. Mô hình SWOT..................................................................................................8
1.4.2. Mô hình BCG....................................................................................................9
1.4.3. Mô hình kinh tế lượng.......................................................................................9

II.Cơ sở thực tiễn...........................................................................................................10
2.1. Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH nước giải khát Coca–Cola Việt Nam.......10
2.1.1. Giới thiệu về Coca-Cola .................................................................................10
2.1.2. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Coca-Cola ..............................12
2.1.3. Thành tựu của Coca -Cola tại Việt Nam..........................................................16

2.2. Quá trình hoạch định...........................................................................................20
2.2.1 Hoạch định mục tiêu của Coca – cola..............................................................20
2.2.2. Hoạch định kế hoạch chiến lược của Coca – Cola..........................................21

2.3. Đánh giá quá trình hoạch địch của công ty Coca-Cola .....................................24
2.3.1 Thuận lợi..........................................................................................................24
2.3.2. Khó khăn.........................................................................................................25

III. Bài học và đề xuất giải pháp...................................................................................25
3.1. Bài học rút ra........................................................................................................25
3.2 Giải pháp................................................................................................................25

KẾT LUẬN..................................................................................................................... 27
Tài liệu tham khảo.........................................................................................................28
1 LỜI MỞ ĐẦU
Quản Trị Học là một môn học tiên quyết nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về quản trị một
tổ chức. Quản trị là hoạt động cần thiết phải được thực hiện khi con người kết hợp với
nhau trong một tổ chức nhằm thực hiện những mục tiêu chung với hiệu quả cao nhất có
thể. Đồng thời, quản trị cũng là hoạt động hướng đến mục tiêu trên cơ sở sử dụng nguồn
lực, con người đóng vai trò quan trọng trong quản trị.
Do tầm quan trọng của quản trị ngày càng được chú trọng đào tạo trong các trường đại
học. Tuy nhiên, cũng vì vai trò của quan trọng của quản trị nên thời gian gần đây thế giới
đã xuất hiện rất nhiều công trình nghiên cứu với nhiều cách tiếp cận khác nhau để giải
thích về các vấn đề quản trị. Điều này làm cho khoa học về quản trị trở nên phong phú và
có phần phức tạp hơn. Có thể thấy, đây là môn học mang tính thực tiễn khá cao, và được
đánh giá cao trong mọi lĩnh vực. Không chỉ trong lĩnh vực kinh doanh mà cả trong lĩnh
vực phi kinh doanh, không chỉ đối với hoạt động của tổ chức mà cả đối với hoạt động cá
nhân riêng lẻ. Chính vì thế, để hoạt động có hiệu quả thì ở bất cứ lĩnh vực nào cũng cần
thiết phải có kiến thức quản trị.
Sau khi đã được tiếp xúc với môn Quản Trị Học trong một khoảng thời gian nhất định,
chúng em đã có thể áp dụng những kiến thức của mình để hoàn thành bài tiểu luận về đề
tài “ Hoạch định chiến lược Công ty TNHH nước giải khát Coca-Cola Việt Nam”. 2
I. Cơ sở lý thuyết
I.1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong thời kì hội nhập, phát triển đất nước. Với nên kinh tế đang được cải
thiện, có nhiều đổi mới, đem lại nhiều cơ hội cũng như những thách thức cho các doanh
nghiệp. Mỗi doanh nghiệp đều phải thích nghi và thay đổi để phát triển.
Công ty TNHH Nước giải khát Coca-Cola Việt Nam là một trong những doanh nghiệp
100% vốn đầu tư nước ngoài đang thống trị thị trường nước giải khát không cồn ở Việt
Nam. Với vị thế hàng đầu trên thế giới cùng những chiến lược khôn ngoan giúp công ty
dễ dàng tiếp cận và chiếm thị phần cao trong thị trường. Tuy nhiên, xã hội càng tân tiến,
nhu cầu của con người cũng liên tục thay đổi và nâng cao. Đồng thời, sự gia tăng về số
lượng và chất lượng của các doanh nghiệp khác, sự cạnh tranh gay gắt cũng là một cản
trở cho công ty. Vì vậy, Công ty Coca-Cola Việt Nam cần phải thích nghi với thị trường,
đo lường đối thủ cạnh tranh, nắm bắt xu hướng tiêu dùng của khách hàng để có thể đưa ra
những chiến lược tối ưu giúp giữ vững vị thế của mình và mở rộng, phát triển lâu dài hơn trong tương lai.
I.2. Khái niệm, phân loại và các nguyên tắc của hoạch định.
I.2.1. Khái niệm hoạch định.
Hoạch định là quá trình nhà quản trị xác định mục tiêu của tổ chức, xây dựng các kế
hoạch hành động cần thiết để đạt mục tiêu.
Từ định nghĩa này, có thể thấy:
- Hoạch định là công việc của nhà quản trị trong tổ chức.
- Hoạch định là một tiến trình bao gồm: xác định mục tiêu, xây dựng các kế hoạch hành
động để phối hợp các hoạt động nhằm thực hiện được mục tiêu đã xác định.
- Sản phẩm của hoạch định vừa chứa đựng yếu tố chủ quan, vừa chứa đựng yếu tố khách quan.
I.2.2. Phân loại hoạch định
- Theo thời gian: hoạch định dài hạn, hoạch định trung hạn, hoạch định ngắn hạn.
- Theo cấp độ: hoạch định vi mô, hoạch định vĩ mô. 3
- Theo lĩnh vực: hoạch định nhân sự, hoạch định kinh doanh, hoạch định tài chính, hoạch định marketing,..
- Theo mức độ: hoạch định chiến lược, hoạch định tác nghiệp.
- Theo sản phẩm tạo ra: hoạch định mục tiêu, hoạch định chiến lược, hoạch định chính
sách, hoạch định thủ tục, hoạch định quy tắc, hoạch định ngân sách, hoạch định chương trình hành động.
I.2.3. Các nguyên tắc hoạch định
- Tập trung dân chủ: kết hợp giữa vai trò chủ đạo, tính quyết đoán và trách nhiệm
của nhà quản trị với việc phát huy trí tuệ, sức mạnh tập thể trong tiến trình hoạch định.
- Tính khoa học, thực tiễn: tính khoa học thể hiện ở việc nhận thức và vận dụng
đúng đắn các quy luật kinh tế; vận dụng các phương pháp khoa học và các môn
khoa học có liên quan. Tính thực tiễn đòi hỏi việc hoạch định phải xuất phát từ
môi trường, thị trường và khả năng của tổ chức.
- Tính hiệu quả: các phương án kế hoạch phải được lựa chọn theo tiêu chí đảm bảo hiệu quả.
- Tính định hướng: định hướng hoạt động của tổ chức bằng những mục tiêu cụ thể
song không cố định, cứng nhắc mà mang tính dự báo, hướng dẫn.
- Tính linh hoạt: do môi trường luôn biến động do đó kế hoạch cũng cần phải linh
hoạt để phù hợp với sự thay đổi của môi trường, phải chủ động tấn công ngoài thị
trường để chớp thời cơ, chủ động trong cạnh tranh.
I.3. Nội dung hoạch định
I.3.1. Hoạch định sứ mệnh và tầm nhìn
*Sứ mệnh là gì?
- Sứ mệnh là mục đích hay lý do tồn tại của tổ chức.
- Sứ mệnh của tổ chức cần trả lời được câu hỏi: Chúng ta là ai? Chúng ta kinh
doanh cái gì? Chúng ta quan tâm đến cái gì? Chúng ta định làm gì?
- Sứ mệnh có thể chỉ ra câu trả lời của tổ chức: thỏa mãn nhu cầu của khách hàng,
hàng hóa hay dịch vụ mà tổ chức cung cấp cho khách hàng.
- Các yếu tố ảnh hưởng khi xác định sứ mệnh:
- - Lịch sử hình thành và phát triển tổ chức.
- - Những năng lực đặc biệt, cốt lõi của tổ chức.
- - Môi trường hoạt động của tổ chức. 4
-Sứ mệnh là định hướng và là cơ sở để xác định các mục tiêu và chiến lược để thực hiện nó.
* Tầm nhìn là gì?
Tầm nhìn là những điều tổ chức sẽ hướng tới, trở thành trong tương lai. Trả lời cho câu hỏi: - Chúng ta muốn ở đâu?
- Chúng ta muốn tập trung vào cái gì?
- Chúng ta muốn huy động cái gì trong 10 hay 20 năm tới?
I.3.2. Hoạch định mục tiêu
* Mục tiêu là gì?
Mục tiêu là đích (kết quả tương lai) mà nhà quản trị mong muốn đạt được. Được xác
định trên cơ sở sứ mệnh, tầm nhìn và nhằm thực hiện sứ mệnh, tầm nhìn của tổ chức.
 Mục tiêu là nền tảng của hoạch định, là căn cứ để đánh giá và phân tích, là định
hướng hoạt động của tổ chức.
* Phân loại mục tiêu:
- Mục tiêu chung và mục tiêu bộ phận:
 Mục tiêu chung: Do các nhà quản trị cấp cao xác định và tất cả các bộ phận, thành
viên trong tổ chức phải có trách nhiệm thực hiện. Mang tính tổng thể, toàn diện và hướng
tới việc thực hiện sứ mệnh của tổ chức.
 Mục tiêu bộ phận: Do các nhà quản trị các bộ phận xác định. Mỗi bộ phận có mục tiêu
riêng nhưng phải đảm bảo sự hài hòa., tạo thuận lợi cho mục tiêu chung.
- Mục tiêu định tính và mục tiêu định lượng:
 Mục tiêu định tính: là mục tiêu không thể lượng hóa bằng những con số, chúng phải
được xác định sao cho có thể đánh giá được qua các tiêu chí nhất định.
 Mục tiêu định lượng: là mục tiêu được lượng hóa qua các chỉ tiêu định lượng, bằng những con số cụ thể.
- Mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội: 5
 Mục tiêu kinh tế: là mục tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh tế mà tổ chức mong
muốn đạt được ( ví dụ: mục tiêu doanh thu, lợi nhuận, sức sinh lời của vốn, thị phần…)
 Mục tiêu xã hội: phản ánh kết quả về mặt xã hội mà tổ chức mong muốn đạt được( ví
dụ: chất lượng phục vụ người tiêu dùng, số lượng công ăn việc làm, mức độ bộ vệ môi trường…)
- Mục tiêu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn:
 Mục tiêu dài hạn: là mục tiêu mang tính chiến lược, có thời hạn dài, thường là từ 5 năm
trở lên, tùy vào mỗi tổ chức.
 Mục tiêu trung hạn: là mục tiêu mang chiến thuật có thời hạn 2-3 năm, xác định trên cơ
sở mục tiêu dài hạn và hướng đến thực hiện mục tiêu dài hạn.
 Mục tiêu ngắn hạn: là mục tiêu có tính tác nghiệp, có thời hạn từ 1 năm trở xuống, xác
định dựa trên cơ sở mục tiêu trung hạn và định hướng đến thực hiện mục tiêu trung hạn.
I.3.3. Hoạch định chiến lược
* Chiến lược là gì?
Chiến lược là bản kế hoạch đồng bộ, toàn diện, chi tiết và dài hạn được soạn thảo nhằm
đảm bảo thực hiện sứ mệnh và các mục tiêu của tổ chức.
* Đặc trưng của chiến lược:
- Toàn diện, chi tiết, nền tảng cho sự phối hợp và triển khai các hoạt động khác.
- Là cái khung hướng dấn tư duy và hành động.
 Để thực hiện chiến lược, cần phải cụ thể thành các kế hoạch chiến thuật và kế hoạch
tác nghiệp có thời hạn thực hiện ngắn hơn.
* Quá trình xác định chiến lược: - Xác định mục tiêu.
- Phân tích và đánh giá môi trường (bên trong, bên ngoài).
- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức.
- Phân tích và đánh giá các phương án của chiến lược.
- Lựa chọn chiến lược. 6
I.3.4. Hoạch định kế hoạch hành động: chính sách, thủ tục, quy tắc, chương trình * Chính sách
Chính sách: Là những quy định nhằm hướng dẫn tư duy hay đặt ra khuôn khổ cho việc ra quyết định hành động.
Đặc điểm của chính sách: tính linh hoạt, toàn diện, phối hợp, đồng bộ, hệ thống, rõ ràng, đạo đức.
 Hoạch định chính sách: Là xây dựng đường lối chỉ đạo tổng quát, quan điểm, phương
hướng và cách thức chung hay chỉ dẫn để ra các quyết định thực hiện chiến lược và được
hình thành bởi các nhà quản trị cấp cao. * Thủ tục
Thủ tục: Là sự mô tả chuỗi những hành động cần thiết được thực hiện theo một trật tự
thời gian trong một tình huống cụ thể. Hoạch định thủ tục:
• Hướng đến sự nhất quán trong mọi tình huống.
• Tồn tại ở tất cả các cấp quản trị, trong toàn bộ tổ chức và các bộ phận trong tổ chức.
• Thủ tục có thể liên quan đến nhiều bộ phận, song cũng có thể tồn tại trong một bộ phận. * Quy tắc
Quy tắc là: Quy định chung bắt buộc mọi người phải tuân theo, không để một ai làm theo ý riêng của mình.
 Hoạch định quy tắc: Là xây dựng những quy định được hay không được làm, những tiêu chí cần tuân thủ.
* Chương trình
Chương trình: Là tổ hợp các mục tiêu, chính sách, thủ tục, quy tắc, các nhiệm vụ và các
bước phải tiến hành, các nguồn lực cần sử dụng và các yếu tố cần thiết khác để nhằm
thực hiện một mục tiêu nhất định của tổ chức.
Chương trình có thể lớn và dài hạn, cũng có thể nhỏ và ngắn hạn. 7
I.3.5. Hoạch định ngân sách
* Ngân sách là gì?
Ngân sách: Là bản tường trình (kế hoạch) về nguồn lực được phân bổ biểu thị dưới dạng
tiền tệ để thực hiện một chương trình, kế hoạch hành động cụ thể nhằm đạt mục tiêu đặt ra.
 Hoạch định ngân sách là: Xây dựng một phương pháp phân bổ các nguồn lực tối ưu
cho việc thực hiện các mục tiêu.
* Quá trình lập ngân sách:
- Giai đoạn 1: Nhà quản trị cấp cao tuyên bố mục tiêu
- Giai đoạn 2: Các nhà quản trị bộ phận trực thuộc soạn thảo kế hoạch và xác định chi phí.
- Giai đoạn 3: Các nhà quản trị cấp cao xem xét đề nghị và chỉ dẫn các điều chỉnh cần thiết.
- Giai đoạn 4: Nhà quản trị phê duyệt ngân sách.
I.4. Một số công cụ hoạch định I.4.1. Mô hình SWOT
Mô hình SWOT: Phân tích bên trong, bên ngoài, điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và mối đe
dọa trong doanh nghiệp. Thông qua phân tích SWOT, doanh nghiệp sẽ nhìn rõ mục tiêu
của mình cũng như các yếu tố trong và ngoài tổ chức có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu
cực tới mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.
 Là công cụ quan trọng thường được các nhà quản trị sử dụng như bước khởi đầu trong việc hoạch định. Môi trường bên Các điểm mạnh (S) Các điểm yếu (W) trong DN
Liệt kê những điểm mạnh
Liệt kê những điểm yếu từ
từ phân tích môi trường
phân tích môi trường bên Môi trường bên bên trong trong ngoài DN Các cơ hội (O) SO WO
Liệt kê những cơ hội phân
Tận dụng điểm mạnh để
Cải thiện điểm yếu để nắm
tích môi trường bên ngoài nắm bắt cơ hội bắt cơ hội Các nguy cơ (T) ST WT Liệt kê những nguy cơ
Tận dụng điểm mạnh để
Cải thiện điểm yếu để hạn
phân tích môi trường bên hạn chế đe dọa chế đe dạo 8 ngoài
Hình 1.1. Mô hình SWOT ( Slide bài giảng Môn Quản trị học) I.4.2. Mô hình BCG
Mô hình BCG: giúp doanh nghiệp xác định cần phải tập trung nguồn lực phát triển vào
đâu. Việc phát triển những sản phẩm thuộc nhóm “ngôi sao” và “dấu hỏi” sẽ làm tăng thị
phần nhanh chóng tại một số ngành hàng.
Hình 1.2. Mô hình BCG (Loan & Đoàn, 2021)
I.4.3. Mô hình kinh tế lượng Mô hình kinh tế lượng:
 Vận dụng lý thuyết kinh tế lượng .
 Dự báo biến động của môi trường.
 Cho phép đánh giá ảnh hưởng của một số biến đến kết quả thực hiện chiến lược hay kết
quả chung của tổ chức như doanh số bán, số lượng khách hàng tiếp cận.
 Là mô hình toán có các tham số xác định về một bộ phận hoặc toàn bộ nền kinh tế,
trong đó các tham số được ước lượng bằng các phương pháp kinh tế lượng. (Loan & Đoàn, 2021) 9
II. Cơ sở thực tiễn
II.1. Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH nước giải khát Coca – Cola Việt Nam
II.1.1.Giới thiệu về Coca-Cola
- Năm 1960 lần đầu tiên Coca – Cola đươc giới thiệu tại Việt Nam và qua hàng
chục năm Coca- Cola đã phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam được giới trẻ Việt Nam rất ưa thích.
- Tháng 2/1994: Coca-Cola trở lại Việt Nam trong vòng 24h sau khi Mỹ xóa bỏ lệnh
cấm vận thương mại đối với Việt Nam.
- Coca-Cola là một trong những thương hiệu nước giải khát quốc tế nổi tiếng nhất
tại Việt Nam. Coca-Cola Việt Nam hiện có các nhà máy đặt tại Thành phố Hồ Chí
Minh, Đà Nẵng và Hà Nội, tạo ra khoảng 4.000 công việc trực tiếp cũng như gián
tiếp tạo số lượng việc làm gấp 6 đến 10 lần từ các hoạt động trong chuỗi cung ứng của mình.
- Các nhãn hiệu nước gải khát của Coca – Cola tại Việt Nam bao gồm Coca-Cola
Light, Coke Zero, Sprite, Fanta, Minute Maid Nutriboost,... (Phạm, 2011)
- Thông tin về doanh nghiệp
Tên công ty: Công Ty TNHH nước giải khát Coca – Cola Việt Nam (English:
Coca-Cola Berverages Viet Nam Ltd) Fax: 08.38972831
Điện thoại: 08.38961000
Email: feedback@Coca-Cola .com.vn
Website: http://www.Coca-Cola .com.vn
Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh nước giải khát (Tiền) 10
Hình 2.1. Lịch sử phát triển Coca-Cola (Dụng, 2019) 11
II.1.2. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Coca-Cola Điểm mạnh
Thương hiệu nổi tiếng
- Trên quy mô toàn cầu, Coca-Cola là nhà cung cấp số một thế giới về nước uống,
nước ép và các đồ uống làm từ nước ép, trà và cà phê pha sẵn.
- Kể từ khi quay lại thị trường Việt Nam năm 1994, Coca-Cola đã đầu tư hơn 200
triệu USD cho thị trường này và có các nhà máy đóng chai ở Hà Tây (cũ), Đà
Nẵng và TP HCM. Công ty cung cấp cho người tiêu dùng Việt Nam nhiều thương
hiệu nước giải khát nổi tiếng như Coca-Cola, Sprite, Fanta, Thumbs Up, Coca-
Cola Light (cho người ăn kiêng), Schweppes; cùng các sản phẩm mới như nước
cam có tép Minute Maid Splash, nước uống tinh khiết đóng chai Joy và nước tăng lực Samurai.
Danh mục sản phẩm đa dạng
- Danh mục sản phẩm của công ty bao gồm hơn 500 thương hiệu đồ uống khác
nhau, đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau, từ trẻ em đến
người lớn, từ người tiêu dùng phổ thông đến người tiêu dùng cao cấp.
- Một số ví dụ về danh mục sản phẩm đa dạng của Coca-Cola:
Nước ngọt có ga: Coca-Cola, Fanta, Sprite, Schweppes,...
Nước uống thể thao: Powerade, Aquarius, Minute Maid Active,...
Nước trái cây: Minute Maid, Simply, Fuze Tea,...
Đồ uống cà phê: Georgia, Costa Coffee,...
Các sản phẩm khác: Trà, sữa, nước đóng chai,...
- Coca-Cola luôn nỗ lực để phát triển danh mục sản phẩm của mình, đáp ứng nhu
cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng. Trong những năm gần đây, công ty đã
tập trung phát triển các sản phẩm đồ uống lành mạnh, đáp ứng xu hướng tiêu dùng
của người tiêu dùng hiện đại.  Sự tự tin
- Nếu có một thương hiệu nào đó được xem là tự tin thì đó phải là Coca-Cola và sự
tự tin này được thể hiện rõ ràng trong các khẩu hiệu quảng cáo của họ.
- Những câu chủ đề như “Thức uống không cồn tuyệt vời của quốc gia” (1906), “6
triệu một ngày” (1925), “Thứ thật” (1942), “Cái bạn muốn là một chai Coke”
(1952), “Coke là thế” (1982) và “Luôn luôn là CocaCola” (1993) đều chứng tỏ
tham vọng và sự tự tin của thương hiệu này. 12 
Mạng lưới phân phối rộng khắp
- Nhờ vào thị phần lớn cùng khả năng thống lĩnh thị trường, Coca-Cola có thể nắm
giữ khả năng thương lượng cao đối với các nhà cung cấp và các đối tác kinh doanh
của mình. Dựa trên đó, công ty này có thể có những đàm phán về giao dịch tốt hơn
và trở nên linh hoạt hơn trong hoạt động của mình.
- Là gã khổng lồ trong thị trường đồ uống thế giới, Coca-Cola còn có mạng lưới
rộng khắp gồm các nhà đóng chai, nhà phân phối và bán lẻ độc lập để phân phối
sản phẩm đồ uống của mình. Mạng lưới phân phối chính là một trong những thế
mạnh của Coca-Cola, giúp công ty có thể quản lý được sự hiện diện của mình trên toàn cầu. 
Các chiến dịch tiếp thị đẳng cấp:
- Các chiến dịch tiếp thị, khuyến mại nhằm thống lĩnh thị trường đồ uống cũng là
một trong những thế mạnh hàng đầu của công ty. Với nhiều chiến lược tiếp thị độc
đáo khác nhau, Coca-Cola đã trở thành một thương hiệu nổi tiếng ở hầu hết mọi
nơi trên thế giới. Tên gọi, biểu tượng của Coca-Cola có thể nhận ra ở bất cứ nơi
đâu, ám chỉ độ mạnh về nhận diện thương hiệu của Doanh nghiệp.
- Tại Việt Nam suốt 25 năm qua, Coca-Cola trở thành tín hiệu nhắc nhớ Tết về cho
người tiêu dùng trong dịp đầu năm mới với hình ảnh cánh én vàng trên nền đỏ nổi
bật. Đây chính là điểm mạnh về nhận diện thương hiệu mà Coca-Cola đã khởi tạo
từ nhiều năm nay tại Việt Nam. Điểm yếu
Phụ thuộc vào thị trường đồ uống giải khát
- Mặc dù đầu tư một mạng lưới đồ uống phong phú với nhiều thương hiệu đắt tiền
nhưng nguồn thu của Coca-Cola vẫn chủ yếu tới từ thị trường đồ uống không cồn.
Khác với đối thủ nặng ký Pepsi khi công ty này cố gắng mở rộng sản phẩm ra các
thị trường như đồ ăn nhẹ, ngũ cốc, khoai tây chiên, mì ống và nhiều loại sản phẩm
làm từ sữa, thì Coca-Cola vẫn trung thành với thị trường đồ uống của mình. 
Rủi ro về tỷ giá ngoại tệ, giá thành sản phẩm cao
- Với hơn 60% doanh thu của toàn công ty tới từ thị trường ngoài Mỹ nên Coca-
Cola cũng gặp phải những rủi ro về tỷ giá ngoại tệ. Vì vậy, Coca-Cola cần có
những chiến lược và công cụ tài chính để phòng ngừa rủi ro do biến động của tỷ giá hối đoái.
- Giá thành sản phẩm cao là một điểm yếu của Coca-Cola. Giá thành sản phẩm của
Coca-Cola thường cao hơn so với các sản phẩm của các thương hiệu khác, cả 13
trong nước và quốc tế. Điều này có thể khiến sản phẩm của công ty trở nên kém
cạnh tranh ở một số phân khúc thị trường. 
Mối quan tâm về sức khỏe:
- Nước ngọt nói chung thường khiến người tiêu dùng có các nỗi lo đến sức khoẻ.
Coca-Cola không phải ngoại lệ khi phần lớn các sản phẩm của hãng đều có lượng
đường cao. Khi dung nạp quá nhiều đường vào cơ thể, người tiêu dùng có thể gặp
các vấn đề nghiêm trọng như béo phì và tiểu đường. Nhiều chuyên gia y tế đã cấm
sử dụng các loại nước ngọt và điều ngày khiến Coca-Cola bị ảnh hưởng không nhỏ.
- Bên cạnh các tác nhân trực tiếp, Coca-Cola cũng có điểm yếu về các tác nhân gián
tiếp ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. Như trong báo cáo của TearFund năm
2020, Coca-Cola là một trong bốn thương hiệu đang góp phần vào sự nóng lên
toàn cầu và lượng khí thải carbon do sản xuất nhiều chai nhựa. Dù thương hiệu
đang cố gắng kêu gọi người dùng tái sử dụng các chai nhựa này nhưng hiệu quả
thực tế vẫn chưa đạt được mức cải thiện như mong muốn. 
Rủi ro về sự cạnh tranh
- Rủi ro từ sự cạnh tranh là một thách thức lớn đối với Coca-Cola. Thị trường đồ
uống Việt Nam đang ngày càng cạnh tranh gay gắt với sự tham gia của nhiều
thương hiệu mới, cả trong nước và quốc tế.
- Một số đối thủ cạnh tranh chính của Coca-Cola tại Việt Nam: PepsiCo, Tập đoàn
Tân Hiệp Phát, Tập đoàn Masan Consumer,... Các đối thủ cạnh tranh của Coca-
Cola đang liên tục tung ra các sản phẩm mới, cải tiến chất lượng sản phẩm và tăng
cường hoạt động marketing để thu hút khách hàng. Điều này có thể ảnh hưởng đến
thị phần và doanh thu của Coca-Cola . Cơ hội
Để tận dụng điểm mạnh và khắc phục điểm yếu, Coca-Cola có thể nắm bắt một số những
cơ hội có lợi để phát triển thương hiệu và tăng doanh số bán hàng như sau: 
Tăng sự hiện diện ở các quốc gia đang phát triển
- Nhiều khu vực có khí hậu nóng có mức tiêu thụ cao nhất cho đồ uống lạnh. Do đó,
Coca-Cola có cơ hội mở rộng thị trường của mình sang các quốc gia đang phát
triển – các quốc gia Trung Đông và Châu Phi là một ví dụ điển hình. 
Mở rộng thị phần nước uống đóng gói
- Coca-Cola sở hữu một số nhãn hiệu nước uống đóng gói giống như Kinley. Vì vậy,
Coca-Cola có cơ hội để mở rộng thị phần dành cho thị trường này. Coca-Cola 14
cũng có cơ hội để xây dựng rộng và mang lại nhiều đồ uống lành mạnh hơn trên
phân khúc để tránh sự chỉ trích của người xung quanh. 
Xây dựng hệ thống chuỗi cung ứng tiên tiến
- Hoạt động kinh doanh của Coca-Cola trên thế giới hoàn toàn phụ thuộc vào sự hậu
cần và chuỗi cung ứng tại nhiều quốc gia khác nhau. Khi chi phí vận tải và giá
nhiên liệu luôn có xu hướng tăng như hiện nay thì việc xây dựng một chuỗi cung
ứng tiên tiến cho riêng thương hiệu của mình sẽ là điều Coca-Cola phải cân nhắc
cho chiến lược phát triển trong tương lai. 
Tiềm năng mở rộng thị trường
- Coca-Cola Việt Nam là một công ty đồ uống hàng đầu tại Việt Nam, với thị phần
chiếm khoảng 40%. Tuy nhiên, công ty vẫn còn nhiều tiềm năng để mở rộng thị trường của mình.
- Đầu tiên thị trường đồ uống tại Việt Nam đang phát triển nhanh chóng, tỷ lệ đô thị
hóa và thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đang tăng lên, điều đó dẫn đến
nhu cầu tiêu thụ đồ uống cao hơn.
- Thứ hai, Coca-Cola vẫn chưa thâm nhập hết thị trường Việt Nam. Hiện tại, Coca-
Cola đang tập trung vào các thành phố lớn, đông dân cư. Trong khi đó thị phần của
Coca-Cola tại thị trường nông thôn ở Việt Nam vẫn còn nhiều tiềm năng để phát triển.
- Thứ ba, xu hướng tiêu dùng đồ uống lành mạnh của người dân tăng cao. Người
tiêu dùng đang ngày càng quan tâm đến sức khỏe của mình và họ có xu hướng tiêu
thụ nhiều hơn đối với các sản phẩm đồ uống lành mạnh, lượng đường và calo thấp.
Thị trường của Coca-Cola về các sản phẩm đồ uống lành mạnh cần được tập trung
vào phát triển để đáp ứng nhu cầu của nhiều người hơn. Thách thức
Bên cạnh cơ hội thì Coca-Cola cũng cần đối mặt với một số những thách thức. Các thách
thức chính trong phân tích SWOT của Coca-Cola có thể được liệt kê như sau:
Mức độ cạnh tranh cao
- Một trong những yếu tố thách thức đầu tiên trong mô hình SWOT của Coca-Cola
đến từ mối đe dọa cạnh tranh của các thương hiệu đồ uống như Pepsi, nước tăng
lực Red Bull và Monster. Mặc dù Coca-Cola đang dẫn đầu trong phân khúc đồ
uống nhưng công ty đang có sự tăng trưởng trong cả chi phí lẫn hoạt động kinh
doanh do sự cạnh tranh ngày càng tăng cao. 15
Nhu cầu về các sản phẩm thân thiện với sức khỏe
- Nhu cầu về các sản phẩm tốt cho sức khỏe đã tăng cao trong những năm gần đây.
Những xu hướng này nhìn chung đã ảnh hưởng không tốt tới Coca-Cola khi hãng
này được xem là một trong những thương hiệu có những sản phẩm không lành mạnh, dễ gây béo phì…
Sự thay đổi sở thích của người tiêu dùng:
- Sở thích của người tiêu dùng có thể thay đổi theo thời gian. Nếu Coca-Cola không
theo kịp xu hướng tiêu dùng, công ty có thể mất thị phần cho các đối thủ cạnh tranh.
- Để theo kịp xu hướng tiêu dùng, Coca-Cola cần thường xuyên nghiên cứu thị
trường để hiểu nhu cầu của người tiêu dùng. Công ty cũng cần liên tục đổi mới sản
phẩm để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế:
- Các công ty đồ uống khác đang liên tục tung ra các sản phẩm mới, bao gồm các
sản phẩm đồ uống lành mạnh và các sản phẩm đồ uống có lợi cho sức khỏe. Điều
này có thể tạo ra sự cạnh tranh gay gắt đối với Coca-Cola .
- Để đối phó với sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế, Coca-Cola cần tập trung
vào việc phát triển các sản phẩm đồ uống lành mạnh và có lợi cho sức khỏe. Công
ty cũng cần tăng cường hoạt động marketing để quảng bá sản phẩm và xây dựng thương hiệu.
II.1.3.Thành tựu của Coca -Cola tại Việt Nam
- Sau gần 3 thập kỷ hiện diện ở Việt Nam, Coca-Cola với sứ mệnh “Đổi mới thế
giới và làm nên sự khác biệt” đã khẳng định vị thế là một trong những công ty
nước giải khát hàng đầu. Thành quả này có được khi công ty kiên trì theo đuổi
chiến lược phát triển bền dựa trên 3 trụ cột vững chắc gồm: kinh tế, môi trường và xã hội.
Đầu tư gần 1 tỷ đô-la vào nền kinh tế Việt Nam.
- Suốt nhiều năm, Coca-Cola luôn là một trong những tập đoàn đa quốc gia có nhiều
đóng góp lớn trên phương diện kinh tế. Xét riêng trong ngành nước giải khát, với
tổng vốn đầu tư gần 1 tỷ USD kể từ năm 1994, Coca-Cola đã trở thành nhà đầu tư
nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam.
- Trực tiếp tạo ra việc làm cho 2000 lao động và gián tiếp tạo việc làm cho 16000
người lao động tại Việt Nam
- Coca-Cola trở thành một trong 3 doanh nghiệp hàng đầu được Phòng Thương mại
và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) vinh danh là “Doanh nghiệp phát triển bền 16
vững” trong các năm 2018, 2019 và 2021. Doanh nghiệp cũng được Career
Builder vinh danh ở vị trí cao nhất trong kết quả khảo sát “Nhà tuyển dụng yêu
thích tại Việt Nam”
năm 2019, được Anphabe chọn là “Nơi làm việc tốt nhất”
năm 2019 và HR Asia ghi nhận là “Doanh nghiệp có môi trường làm việc tốt nhất châu Á” năm 2020.
Hình 2.2. Thành tựu của Coca-Cola. Những nỗ lực liên tục vì môi
trường, kinh tế và xã hội giúp Coca-Cola đạt vị trí thứ 3 trong danh sách Doanh
nghiệp bền vững tại Việt Nam (CSI) năm 2021 (Minh, 2022)
Kiên trì triển khai chiến lược “Vì một thế giới không rác thải”.
- Tại Việt Nam, năm 2019, Coca-Cola đã chính thức bỏ màng co nhựa trên sản
phẩm nước đóng chai Dasani (dung tích 350 ml, 500 ml và 1.500 ml). Năm 2021,
công ty đã thay thế chai nhựa xanh đặc trưng bằng chai nhựa PET trong suốt dễ tái
chế cho các sản phẩm Sprite, qua đó, thúc đẩy hoạt động tái chế chai Sprite tại địa phương
- Coca-Cola đang tiếp tục thúc đẩy các quan hệ hợp tác với các tổ chức như Trung
tâm Hỗ trợ Phát triển Xanh (GreenHub), Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa
của Liên hợp quốc (UNESCO), Liên minh Tái chế Bao bì Việt Nam (PRO Việt
Nam), The Ocean Cleanup,... để thúc đẩy các giải pháp thu gom, tái chế rác thải,
nâng cao nhận thức về lợi ích của việc phân loại và tái chế rác thải đúng cách
tháng 1/2022, Coca-Cola Việt Nam và Tổ chức The Ocean Cleanup chính thức 17
triển khai các giải pháp công nghệ ngăn rác thải nhựa đổ ra đại dương trên sông
Cần Thơ, Thành phố Cần Thơ. Đây là dự án thuộc khuôn khổ hợp tác toàn cầu
giữa Coca-Cola và The Ocean Cleanup, trong đó sông Cần Thơ là một trong 15
con sông trên thế giới được chọn để làm sạch, hướng đến mục tiêu chung: ngăn rác
thải nhựa đổ ra đại dương, với bước tiếp cận đầu tiên là xử lý rác thải trên các con sông.
- Coca-Cola còn liên tục góp sức vào nhiều dự án nhằm phục hồi và bảo tồn thiên
nhiên bản địa. Gần đây nhất, tháng 3/2022, quỹ Coca-Cola đã thông báo tiếp tục
hỗ trợ 150.000 USD (tương đương 3,5 tỷ đồng) cho WWF-Việt Nam để tăng
cường khả năng điều tiết, tích trữ và phục hồi nước ngọt của Vườn quốc gia Tràm
Chim, các vùng đất ngập nước và vùng đệm chung quanh.
Hình 2.3. Hình ảnh trong chiến dịch tái chế (Thịnh, 2022)
Cùng cộng đồng kiến tạo tương lai chung bền vững.
- Từ năm 2020 đến nay, trong bối cảnh đại dịch Covid-19, quỹ Coca-Cola (tổ chức
từ thiện toàn cầu thuộc Công ty Coca-Cola ) và Coca-Cola thông qua Hội Chữ
thập đỏ Việt Nam đã đóng góp tổng số tiền lên đến 16 tỷ đồng cho các hoạt động 18