TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA : HỆ THỐNG THÔNG TẾ TIN KINH TMĐT
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ HỌC
Đề tài: “Tìm hiểu về hoạch định trong doanh nghiệp Jollibee
GIẢNG VIÊN: Dương Thị Thúy Nương
LỚP HỌC PHẦN: 242_BMGM0111_13
NHÓM: 02
Nội,2025
1
Mục lục
Lời mở đầu .......................................................................................................................... 3
A. MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 4
I.
Lí do chọn đề tài ............................................................................................................... 4
II. Mục tiêu chọn đề tài ......................................................................................................... 4
III. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................................... 5
B. NỘI DUNG ..................................................................................................................... 5
I. Tổng quan về doanh nghiệp Jollibee ............................................................................. 5
1. Lịch sử hình thành ........................................................................................................ 5
2.
Quá trình phát triển ....................................................................................................... 6
3.
cấu tổ chức .............................................................................................................. 6
4. Phân chia nhân lực của Jollibee .................................................................................... 8
5. Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu ..................................................................................... 10
II. Tổng quan về hoạch định ........................................................................................... 12
1. Khái niệm ................................................................................................. 12 hoạch định
2. Nội dung hoạch định ................................................................................................... 12
2.1. Bản chất hoạch định ..................................................................................................... 13
2.2. Các cấp độ của hoạch định............................................................................................ 14
2.3. Các quy trình hoạch định............................................................................................... 15
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạch định ......................................................................... 15
2.5. Các công cụ hỗ trợ hoạch định ............................................................................ 16
2.6. Các thách thức công tác hoạch định .................................................................... 16
2.7. Giải pháp cải thiện hoạch định............................................................................. 17
III. Hoạch định trong doanh nghiệp Jollibee ................................................................. 16
3.1. Hoạch định chiến lược ............................................................................................. 16
2.2. Hoạch định tài ................................................................................................ 17 chính
2.3.
Hoạch định marketing ............................................................................................. 18
2.4.
Hoạch định nguồn nhân lực ..................................................................................... 19
2.5. Hoạch định vận hành ............................................................................................... 20
C. KẾT LUẬN .................................................................................................................. 21
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 22
Lời cảm ơn ......................................................................................................................... 24
2
Lời mở đầu
Trong môi trường kinh doanh hiện đại đầy biến động, việc hoạch định chiến lược là
một trong những chức năng quản trị quan trọng hàng đầu, đóng vai trò định hướng toàn
bộ hoạt động của doanh nghiệp. Đối với Jollibee một thương hiệu thức ăn nhanh xuất
phát từ Philippines và đã vươn mình ra toàn cầu chức năng hoạch định không chỉ giúp
doanh nghiệp xây dựng tầm nhìn dài hạn mà còn đưa ra các chiến lược cụ thể để đạt được
lợi thế cạnh tranh.
Tiểu luận này sẽ tập trung phân tích chức năng hoạch định của thông qua Jollibee việc
xem xét tầm kế nhìn, sứ mệnh, chiến lược cũng như quá trình lập các mục tiêu hoạch mở
rộng thị trường. Thông qua đó, bài viết làm vai trò của hoạch định trong việc đảm bảo
sự phát triển bền vững và thành công của doanh nghiệp trong ngành công nghiệp thức ăn
nhanh đầy cạnh tranh.
3
A. M ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài
Hoạch định là một chức năng quản trị có vai trò định hướng toàn bộ hoạt động của
doanh nghiệp, trong bối đặc biệt cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt thị trường liên tục
biến động. Một kế hoạch rõ ràng, khoa học và phù hợp với thực tiễn không chỉ giúp
doanh nghiệp vận còn tạo tảng cho hành hiệu quả mà ra nền sự phát triển bền vững. Việc
nghiên cứu chức năng hoạch định không chỉ giúp hiểu rõ quy trình xây dựng mục tiêu,
chiến lược và kế hoạch hành động, mà còn cung cấp cơ sở để đánh giá hiệu quả quản trị
cũng như khả năng thích ứng của tổ chức với những thay đổi trong môi trường kinh
doanh thực tế.
Trong số các doanh nghiệp thành công tại khu vực châu Á, Jollibee nổi bật như một
hình mẫu tiêu biểu. Bắt đầu từ một cửa hàng nhỏ tại Philippines, Jollibee đã từng bước
vươn lên trở thành một trong những thương hiệu thức ăn nhanh hàng đầu châu Á, với
mạng hàng lưới nghìn chi nhánh trải rộng trên nhiều quốc gia. Thành công ấy không phải
là kết quả của may mắn, mà là minh chứng rõ nét cho việc hoạch định chiến lược một
cách bài bản, linh hoạt và tầm nhìn định tiêu, lựa dài hạn. Chính việc xác rõ mục chọn
hướng đi phù hợp và xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể đã giúp Jollibee từng bước mở
rộng quy mô và củng cố vị thế trên thị trường quốc tế.
Chính vì vậy, việc lựa chọn đề tài này xuất phát từ mong muốn tìm hiểu sâu hơn về
cách một đó, cửa hàng Jollibee triển khai chức năng hoạch định trong thực tế. Thông qua
bài nghiên cứu hướng đến việc làm vai trò, quy trình hiệu quả của hoạch định trong
hoạt động kinh doanh hàng ngày.
II. Mục tiêu chọn đề tài
Đề tài được thực hiện với mục tiêu chính là làm rõ chức năng hoạch định thông qua
hoạt động thực tiễn tại hàng Thông qua cửa Jollibee. việc tìm hiểu cách lập kế hoạch bán
hàng, phân bổ nguồn lực, tổ chức nhân sự triển khai các hoạt động kinh doanh tại cửa
4
hàng, thảo luận sẽ bài cụ thể cách chức năng trường hoạch định được vận dụng trong môi
kinh doanh thực tế, từ đó giúp hiểu rõ hơn vai trò và nội dung của hoạch định trong quá
trình quản lý tại cấp cơ sở.
III. Ý nghĩa đề của tài
Đề tài có ý nghĩa trong việc làm rõ cách chức năng hoạch định được triển khai tại một
cửa hàng Jollibee i trực tiếp thực hiện các hoạt động kinh doanh hàng ngày. Thông
qua nghiên cứu, người thực hiện có cơ hội hiểu rõ hơn về nội dung, vai trò và cách vận
dụng hoạch định trong thực tiễn quản lý tại cấp cơ sở. Bên cạnh đó, đề tài cũng góp phần
minh họa sinh động cho kiến thức lý thuyết về quản trị, giúp người học kết nối giữa lý
luận thực hành, từ đó nâng cao nhận thức tầm về quan trọng của hoạch định trong hoạt
động kinh doanh thực tế.
B. NỘI DUNG
I. Tng quan về doanh nghiệp Jollibee
1. Lịch sử hình thành
Đế chế thức ăn Jollibee ra nhanh đời vào 1975 vào kem năm nhưng lúc đó chỉ phục vụ
với hai cửa hàng duy nhất. Người sáng lập kiêm Chủ tịch, ông Tony Tan Caktiong, là
một người con thứ ba trong một gia đình nghèo có bảy người con di cư từ tỉnh Phúc Kiến
(Trung Quốc) sang Philippines. Cha ông mở một cửa hàng thức ăn chay ở thành phố
Davao, phía Nam Philippines khi ông còn nhỏ.
Tony tốt nghiệp tấm bằng Tan Caktiong với kỹ hóa nhất năm tuổi nhưng vào 22 sau
chuyến thăm một nhà máy kem, ông được truyền cảm hứng mạnh đến mức quyết định
gom hết tiền tiết kiệm của gia đình hàng vọng để mua lại hai cửa kem và đặt tham phát
triển một chuỗi bán kem.
Tuy nhiên, khi nhận thấy những vị khách đến ăn kem thường hỏi thực phẩm nóng, ông
quyết định bán hamburger Ông không thêm và sandwich. ng rằng món hai ăn này nhanh
chóng được thực khách yêu chuộng hơn cả kem.
Thương hiệu Jollibee được ra đời vào 1978 năm với cái tên ban đầu đó, Jolibe, rồi sau
5
được thay đổi thành Jollibee, có nghĩa là “chú ong vui vẻ”.
2. Quá trình phát triển
Jollibee bắt đầu nhượng quyền thương hiệu vào năm 1979 và chỉ trong vòng 6 năm
sau đó đã trở thành thương hiệu chuỗi thức ăn nhanh lớn nhất Philippines. Tuy nhiên,
Jollibee chỉ thực sự khởi động đà tăng nổ cuối trưởng bùng vào 1980 khi thập niên chứng
kiến doanh thu ng gấp đôi trong giai đoạn 1987-1989doanh thu tăng gấp đôi một lần
nữa vào năm 1991 trước khi tăng gấp 3 lần vào năm 1996.
Jollibee khai trương cửa hàng thứ 100 vào năm 1991 và đến năm 2001, con số này lên
400; 2015 đến năm đã lên cửa 1.000 đến hàng. Tập đoàn thực phẩm Jollibee niêm yết cổ
phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán Philippines vào năm 1993 và thị giá của cổ phiếu
nhanh chóng tăng 135% sau ba tháng kể từ ngày niêm yết.
Bắt đầu vươn ra thị trường quốc tế vào năm 1987, ban đầu là Brunei và kể từ năm 1995,
chuỗi thức ăn nhanh này đã đảo nhanh chóng mặt Guam (Mỹ), Các Tiểu vương quốc
Ả Rập thống nhất, Kuwait và Saudi Arabia, Mỹ, Qatar, Singapore, Bahrain và gần đây
Ý và Anh. Ngày nay, sự phát triển của doanh nghiệp Jollibee vẫn tiếp tục ngày càng lớn
mạnh.
Việt Nam từ năm 2005, đã không ngừng mạnh nhờ Jollibee lớn chiến lược kinh doanh
"chậm mà chắc". Tính tới thời điểm hiện tại, tập đoàn đã đạt cột mốc 200 cửa hàng và
tiếp tục sẽ mở rộng thêm trong năm 2025, giúp Jollibee đến gần hơn với hành trình trở
thành chuỗi nhà hàng phục vụ nhanh.
3.
cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Jollibee rất chặt chẽ và chuyên nghiệp, giúp công ty duy trì hoạt
động hiệu quả và phát triển bền vững. Doanh nghiệp này có một mô hình quản lý tập
trung, trong đó ban giám đốc chịu trách nhiệm về các quyết định chiến lược chính. Các
cấp bậc quản ới ban giám đốc chịu trách nhiệm thực chiến quản thi lược các bộ
phận khác nhau trong tổ chức, từ bộ phận xuất, marketing, đến bộ sản phận phát triển
quốc tế.
6
Ban giám đốc nh đạo cao cấp: Ban giám đốc của Jollibee bao gồm những chuyên
gia có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành ẩm thực và quản trị doanh nghiệp. Ban
giám đốc đặt ra các mục tiêu dài hạn, quyết định chiến lược phát triển và xác định các
thị trường mục tiêu.
Quản lý vùng quốc gia: Jollibee hoạt động tại nhiều quốc đó, tổ gia, do cấu chức
của công ty có sự phân chia theo khu vực và quốc gia. Mỗi khu vực sẽ có một giám
đốc điều hành chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của Jollibee trong khu vực đó.
Những người đứng đầu các thị trường quốc tế như Mỹ, Trung Đông hay Việt Nam sẽ
báo cáo lại cho ban giám đốc toàn cầu về tình hình hoạt động tại địa phương.
Bộ phận sản phẩm nghiên phát cứu triển (R&D): Jollibee không ngừng sáng tạo và
cải tiến thực đơn của mình để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Bộ phận R&D
cứu cao chất nhiệm vụ nghiên phát triển các món ăn mới, sáng tạo ng lượng
dịch vụ.
Bộ phận Marketing và bán hàng: Marketing là một trong những yếu tố quan trọng
giúp duy Jollibee trì hình ảnh sự hiện diện mạnh mẽ trên thị trường. Bộ phận này
chịu trách nhiệm xây dựng chiến truyền thông, quảng chương lược cáo, và các trình
khuyến mãi, đồng thời thực hiện các chiến lược bán hàng để mở rộng thị phần.
Bộ phận nhân sự: Nhân sự đóng một trò vai then chốt trong sự phát triển của Jollibee.
Công ty chú trọng việc tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng,
đảm bảo mọi nhân viên đều có thể đóng góp tối đa vào sự thành công chung của tổ
chức.
Jollibee đã xây dựng cho mình một mô hình kinh doanh thành công nhờ vào sự đổi
mới lược không ngừng và chiến vào đầu c thị trường mới. Với sản các phẩm nổi
bật như gà rán Jolly Crispy, hamburger, và các món ăn mang đậm hương vị
Philippines, đã thu Jollibee t lượng được lớn khách hàng tại nhiều quốc gia, bao
gồm Mỹ, Trung Đông, Việt Nam, và nhiều quốc gia châu Á khác.
Jollibee cũng chú trọng vào việc điều chỉnh thực đơn sao cho phù hợp với từng nền
7
văn hóa và khẩu vị của người tiêu dùng ở mỗi quốc gia, đồng thời tạo dựng các chiến
lược marketing địa phương để thu hút sự chú ý của khách hàng. Một trong những
chiến lược quan trọng là việc mở rộng không chỉ qua các cửa hàng trực tiếp mà còn
thông qua hình thức nhượng quyền, giúp tiếp Jollibee cận các thị trường quốc tế nhanh
chóng và hiệu quả
4. Phân chia nhân lực của Jollibee
Trong những năm gần đây, đã Jollibee những chiến lược phân chia quản nhân
lực rất linh hoạt và sáng tạo, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển và mở rộng của công ty.
Các phương pháp phân chia nhân lực của Jollibee thể hiểu qua một tố được số yếu chủ
yếu sau:
* Cấu trúc tổ linh hoạt chức phân cấpràng
Jollibee duy trì một cấu trúc tổ chức phân cấp rõ ràng nhưng cũng rất linh hoạt, cho
phép công ty thích ứng nhanh sự thay với đổi của thị trường của nhu cầu khách hàng.
Cấu trúc này có thể được chia thành:
Cấp quản cấp cao: Bao gồm các trí vị như CEO, giám đốc chiến các bộ phận lược
(Marketing, Tài chính, Điều hành, Nhân sự…). Những người này chịu trách nhiệm
định hướng chiến lược và giám sát hoạt động toàn cầu.
Cấp trung gian: quản lý Các giám đốc giám nhánh (tại khu vực, đốc chi các quốc gia
hoặc thị trường nhiệm quản hàng, đảm bảo cụ thể) vụ các cửa các chính sách
quy trình vận hành đúng đắn.
Nhân viên cửa hàng: Jollibee đặc biệt chú trọng việc đào tạo phát triển nhân viên
tại các cửa hàng, từ các trí vị như nhân viên phục vụ, thu ngân, bếp, đầu đến quản
cửa hàng. Công ty đầu mạnh việc phát vào triển kỹ năng phục vụ hàng khách
nâng cao trải nghiệm của khách hàng tại điểm bán.
* Đào tạo triểnphát nhân viên
Jollibee luôn đặt trọng tâm vào việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Công ty
8
thường chức xuyên tổ các chương trình huấn luyện cho nhân viên từ cấp bản đến cấp
quản lý. Một số điểm đáng chú ý trong việc đào tạo nhân lực của Jollibee:
Chương trình đào tạo cấp cơ sở: Mỗi nhân viên khi gia nhập công ty đều phải tham
gia một khóa đào tạo bản về quy bài trình việc, khách hàng, sản làm phục vụ phẩm
của Jollibee. Điều này giúp họ đảm bảo cung cấp dịch vụ nhanh chóng, hiệu quả, và
thân thiện.
Chương trình phát triển quản lý: Để hỗ trợ sự phát triển nghề nghiệp của nhân viên,
Jollibee cung cấp các khóa đào tạo nâng cao cho những ai có tiềm năng trở thành
quản lý cửa hàng, quản lý khu vực hoặc các vị trí cao hơn. Các chương trình này
không chỉ tập trung vào kỹ năng quản lý mà còn giúp phát triển tư duy lãnh đạo.
Đào tạo theo từng khu vực hóavăn : Với việc mở rộng quốc tế, ra Jollibee cũng c
trọng vào việc đào tạo nhân viên phù hợp với văn hóa và thị hiếu của từng quốc gia,
giúp họ xây dựng một môi trường làm việc hòa nhập và tạo ra những sản phẩm phù
hợp với nhu cầu của thị trường.
* Tập trung đa vào sự dạng bao gồm
Jollibee ngày càng chú trọng vào việc xây dựng một đội ngũ nhân lực đa dạng, đặc
biệt là khi mở rộng ra các thị trường quốc tế. Công ty hiểu rằng sự đa dạng trong đội n
không tạo môi trường chỉ giúp ra một làm việc sáng tạo, hiểu còn giúp hơn nhu cầu
sở thích của khách hàng ở các vùng miền khác nhau. Công ty tuyển dụng tạo hội
cho các ứng viên từ nhiều nền tảng văn hóa khác nhau, bao gồm các cộng đồng người
bản địa tại các quốc gia nơi Jollibee hoạt động.
* Ứng dụng công nghệ trong quản nhân sự
Jollibee cũng đã ứng dụng công nghệ vào việc quản lý nhân lực và tuyển dụng. Công
ty sử dụng các hệ thống phần mềm để giám sátphân tích hiệu suất công việc của nhân
viên, từ đó có thể đưa ra các quyết định chính xác hơn trong việc điều phối nhân sự và
tăng hiệu quả công việc. Một số công nghệ phổ biến được sử dụng bao gồm hệ thống
quản lý nhân sự (HRMS) và các nền tảng tuyển dụng trực tuyến.
9
* Chế độ đãi ngộ phúc lợi cho nhân viên
Jollibee luôn coi trọng phúc lợi và chế độ đãi ngộ cho nhân viên. Công ty không chỉ
cung cấp mức lương cạnh tranh mà còn mang lại các phúc lợi khác như bảo hiểm sức
khỏe, chương trình khuyến khích hiệu suất, các cơ hội thăng tiến nghề nghiệp và môi
trường làm việc thân thiện. Chế ngộ hợp độ đãi làm môi trường việc tích cực giúp
Jollibee giữ chân được nhân tài và giảm tỷ lệ biến động nhân sự.
* Cải thiện trải nghiệm nhân viên
Jollibee cũng tập trung vào việc cải thiện trải nghiệm của nhân viên, đặc biệt trong bối
cảnh cạnh tranh nguồn nhân lực ngày càng khốc liệt. Công ty thường xuyên tổ chức các
sự kiện, hoạt động ngoại khóa, và các buổi giao lưu để tạo ra một môi trường làm việc
thoải mái và gắn kết nhân viên với nhau.
5. Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu
5.1. Tầm nhìn
Mở rộng số lượng cửa hàng: Jollibee thể tiếp tục mở rộng số lượng cửa hàng của mình
tại các thành phố lớn và những khu vực có tiềm năng tại Việt Nam. Điều này có thể giúp
Jollibee đưa sản phẩm của mình đến với nhiều khách hàng hơn và tăng doanh số bán
hàng.
Mở rộng định dạng cửa hàng: Jollibee có thể tiếp tục mở rộng định dạng cửa hàng của
mình, bao gồm cả cửa hàng dine in- takeaway. Điều này Jollibee thể giúp đáp ứng
nhu cầu của các khách hàng khác nhau và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Phát triển sản phẩm mới: Jollibee có thể tiếp tục phát triển sản phẩm thúc các mới đẩy
việc tiếp thông tạo cận với khách hàng qua việc ra những sản phẩm mới độc đáo. Điều
này có thể giúp tăng sự quan tâm của khách hàng đến thương hiệu và giúp Jollibee đáp
ứng nhu cầu của thị trường.
Tăng cường chiến lược marketing và quảng cáo: Jollibee có thể tăng cường chiến lược
marketing quảng cáo để tăng khả năng nhận diện thương hiệu và giúp thương hiệu của
họ trở nên phổ biến hơn đối với khách hàng tại Việt Nam. Điều này có thể giúp Jollibee
10
tăng doanh số bán hàng và tăng cường sự cạnh tranh trên thị trường.
Hướng đến việc trở thành “thương hiệu nhà hàng được yêu thích và tin cậy nhất ”: Để
đạt điều này, được Jollibee cam kết mang đến niềm vui cho khách hàng thông qua những
món ăn ngon với giá cả hợp lý, đồng thời giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống của
Philippines, bao gồm sự ấm áp, tình cảm gia đình và lòng hiếu khách.
Bên cạnh đó, Jollibee cũng theo đuổi sứ mệnh tập trung vào việc “phục vụ món ăn tuyệt
hảo mang lại trải nghiệm khách xuất sắc” hàng : Trong đó, thực phẩm chất ợng đảm
bảo rằng tất cả các sản phẩm của Jillibee đều được chế biến từ nguyên liệu tươi ngon và
có hương vị hấp dẫn; vệ sinh sạch sẽ là yếu tố quan trọng giúp Jollibee duy trì sự tin
tưởng từ khách hàng, đảm bảo môi trường ăn uống an toàn và thoải mái
5.2. Sứ mệnh
Sứ mệnh của công ty Jollibee là "Làm hài lòng mọi khách hàng bằng cách cung cấp các
sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, với giá cả hợp lý, trong một môi trường thân thiện và an
toàn". Đây là một cam kết của công ty với khách hàng, nhằm đem lại cho họ sự hài lòng
và tin tưởng khi sử dụng sản phẩm và dịch vụ của Jollibee. Sứ mệnh này cũng phản ánh
tầm nhìn của Jollibee về việc trở thành một trong những thương hiệu hàng đầu trong lĩnh
vực thực phẩm và dịch vụ ăn uống trên toàn thế giới.
5.3. Mục tiêu
Theo thông tin từ trang web chính thức của công ty Jollibee tại Việt Nam, mục tiêu kinh
doanh của công ty tại đây là trở thành "nhà hàng thức ăn nhanh hàng đầu tại Việt Nam",
bằng cách mang đến cho khách hàng những sản phẩm ăn uống chất lượng và dịch vụ tốt
nhất. Cụ thể hơn, Jollibee muốn đáp ứng nhu cầu của khách hàng Việt Nam với các sản
phẩm ăn uống phong phú, đa dạng và đậm đà hương vị địa phương, kết hợp với chất
lượng và tiêu chuẩn quốc tế. Ngoài ra, công ty cũng hướng đến việc mở rộng mạng lưới
cửa hàng và tăng cường sự hiện diện của mình phân phối tiếp cận khách trên các kênh
hàng, để trở thành một trong những thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm và
dịch vụ ăn uống tại Việt Nam.
11
II. Tổng quan về hoạch định
1. Khái niệm hoạch định
Hoạch định là một trong những chức năng quan trọng nhất của quản trị, giúp các nhà
quản trị xác định mục tiêu của tổ chức, xây dựng các kế hoạch hành động cần thiết để
đạt mục tiêu . Đây không chỉ một quy trình kế lên hoạch đơn mà còn là một công thuần
cụ chiến lược giúp doanh nghiệp thích nghi với những biến động trong môi trường kinh
doanh. Bài tiểu luận này sẽ làm rõ bản chất, các cấp độ, quy trình, yếu tố ảnh hưởng và
công cụ hỗ trợ trong hoạch định, đồng thời đánh giá thách thức cũng như giải pháp khắc
phục.
2. Nội dung hoạch định
2.1. Bản chất của hoạch định
Hoạch định là quá trình xác định trước các mục tiêu và phương pháp để đạt được chúng
trong tương lai. Đây quá là một trình giúp doanh nghiệp chủ động hệ thống, kiểm soát
các hoạt động, hạn chế rủi ro và tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực.
Hoạch định mang các đặc điểm chính sau:
Tính mục tiêu: Hoạch định luôn hướng đến một mục tiêu thể, cụ có th lường đo
được (theo nguyên tắc SMART), giúp tổ chức tránh đi chệch hướng.
Tính tiên liệu: Dựa trên việc phân tích xu hướng, rủi ro và cơ hội để chuẩn bị tốt nhất
cho tương lai.
Tính linh hoạt: Doanh nghiệp cần khả năng điều chỉnh kế hoạch để thích nghi với
những biến động của thị trường và môi trường kinh doanh.
Tính sáng tạo: Hoạch định không chỉ sự lặp lại của các mô hình mà còn đòi hỏi
sự đổi mới trong cách tiếp cận và giải quyết vấn đề.
Tính con người: Hoạch chặt định đòi hỏi sự hợp tác chẽ giữa trong các bộ phận tổ
chức để đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả.
12
2.2. Các cấp độ của hoạch định
Hoạch định có thể được phân loại thành nhiều cấp độ khác nhau, y thuộc vào phạm
vi và mức độ ảnh hưởng:
Hoạch định chiến lược: Đây cấp độ hoạch định dài hạn, thường kéo dài từ 3 đến 5
năm hoặc lâu hơn, nhằm định hướng phát triển tổng thể của doanh nghiệp.
Hoạch định chiến thuật: Cấp độ này liên quan đến việc cụ thể hóa chiến các lược thành
các kế hoạch ngắn hạn hơn, tập trung vào từng bộ phận hoặc chức năng trong doanh
nghiệp.
Hoạch định tác nghiệp: Đây kế hoạch chi tiết giúp tổ chức triển khai các hoạt động
hàng ngày để đảm bảo đạt được các mục tiêu đã đề ra.
Hoạch định dự phòng: Được sử dụng để đề phòng các rủi ro bất trắc thể xảy ra,
giúp doanh nghiệp có phương án đối phó kịp thời.
Hoạch định theo chức năng: Đây các kế hoạch dành riêng cho từng bộ phận trong
doanh nghiệp như tài chính, marketing, nhân sự, sản xuất, v.v.
2.3. Quy trình hoạch định
Hoạch định một quy trình tính hệ thống, thường bao gồm các bước sau:
Xác định mục tiêu: Đây bước đầu tiên quan trọng nhất trong q trình hoạch định.
Mục tiêu cần phải cụ thể, đo lường được, thể đạt được, phù hợp với tình hình thực
tế và có thời hạn rõ ràng.
Thu thập thông tin: Nquản trị cần thu thập phân tích thông tin từ nhiều nguồn
khác nhau để đảm bảo kế hoạch đưa ra là hợp lý và khả thi.
Phân tích tình hình: Đánh giá các yếu tố bên trong và n ngoài doanh nghiệp để xác
định các cơ hội và thách thức.
Xây dựng bản: các kịch Đưa nhiều phương khác nhau để lựa chọn phương ra án án tối
ưu nhất.
Đề xuất phương án: Lựa chọn phương án phù hợp nhất dựa trên các tiêu chí về hiệu
13
quả, tính khả thi và tác động lâu dài.
Lập kế hoạch chi tiết: Xây dựng kế hoạch cụ thể với các bước thực hiện ràng, phân
công trách nhiệm và nguồn lực cần thiết.
Triển khai thực hiện: Đưa kế hoạch thực vào tiễn, đảm bảo mọi hoạt động diễn ra đúng
tiến độ.
Đánh giá và điều chỉnh: Liên tục theo dõi, đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch
điều chỉnh khi cần thiết để đảm bảo đạt được mục tiêu.
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạch định
Hoạch định chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố:
Môi trường bên ngoài: Bao gồm yếu tố kinh tế, chính trị, công nghệ, luật xã hội, pháp
cạnh tranh, thể ảnh hưởng lớn đến khả năng thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp.
Môi trường nội bộ: Các yếu tố như nguồn lực tài chính, nhân lực, văn hóa tổ chức, cơ
cấu quản lý cũng có ảnh hưởng đáng kể đến quá trình hoạch định.
Sự bất định: Những biến động không thể đoán trước trong thị trường hoặc nền kinh tế
có thể làm thay đổi hoàn toàn kế hoạch đã đề ra.
Ảnh hưởng của công nghệ: Sự phát triển của công nghệ thể tạo ra cả hội thách
thức cho doanh nghiệp, yêu cầu kế hoạch phải được điều chỉnh kịp thời.
2.5. Công cụ hỗ trợ hoạch định
Một số công phổ cụ biến giúp tối hóa ưu quá trình hoạch định gồm:
Ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, hội thách thức.
hình PESTLE: Phân tích các yếu tố mô.
Balanced Scorecard: Đo lường hiệu quả quản trị dựa trên nhiều khía cạnh.
Gantt Chart: Lập lịch trình chi tiết dự cho các án.
Ma trận ro: rủi Đánh giá tác động xác suất của rủi ro.
2.6. Thách Thức Công Trong Tác Hoạch Định
14
Hoạch định đối mặt với nhiều khó khăn:
Thiếu thông tin chính xác: Nếu dữ liệu không đầy đủ hoặc không chính xác, kế hoạch
đưa ra có thể không phản ánh đúng thực tế.
Sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh: Các yếu tố như xu hướng tiêu
dùng, công nghệ mới, đối thủ cạnh tranh thể khiến kế hoạch nhanh chóng trở nên lỗi
thời.
Sự chống đối nội bộ: Một số nhân viên hoặc bộ phận trong doanh nghiệp thể không
đồng tình hoặc không sẵn sàng thực hiện kế hoạch mới.
Hạn chế nguồn về lực: Thiếu lực hoặc công thể giảm vốn, nhân nghệ m khả năng
thực hiện kế hoạch một cách hiệu quả.
2.7. Giải Pháp Cải Thiện Hoạch Định
Sử dụng công nghệ: ng dụng phần mềm quản phân tích dữ liệu để hỗ trợ việc ra
quyết định chính xác hơn.
Tăng cường đào tạo: Đào tạo nhân viên về tư duy lược và kỹ năng lập kế hoạch chiến
để nâng cao hiệu quả công tác hoạch định.
Tăng linh cường tính hoạt: Xây dựng các kế hoạch có tính linh hoạt cao, dễ dàng điều
chỉnh khi cần thiết.
Nâng cao chất lượng thông tin: Thu thập phân tích thông tin chính xác một cách để
đảm bảo kế hoạch đưa ra phù hợp với thực tế.
III. Hoạch định trong Jollibee doanh nghiệp
3.1. Hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược tại Jollibee quá trình dài hạn (thường kéo dài 5-10 năm) nhằm
định hướng phát triển toàn cầu với tầm nhìn trở thành “chuỗi thức ăn nhanh số một thế
giới”. Quy trình này được thực hiện theo các bước chuẩn mực của thuyết hoạch định,
kết hợp với sự sáng tạo và khả năng thích nghi đặc trưng của Jollibee.
Xác định mục tiêu: Jollibee đặt mục tiêu c thể, đo lường được theo nguyên tắc
15
SMART. dụ, công ty dự kiến mở rộng mạng lên hàng năm lưới 2.500 cửa vào
2030, với đạt doanh 50% nằm ngoài Philippines, đồng thời thu toàn cầu 10 tỷ USD.
Tại kế hoạch đạt hàng năm đề dựa trên tốc độ Việt Nam, 300 cửa vào 2028 được ra
tăng trưởng trung bình 15% mỗi năm của thị trường thức ăn nhanh.
Môi Trường Mô: Jollibee áp dụng hình PESTLE để đánh giá các yếu tố
ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Các hiệp định thương mại tự do trong khu vực
ASEAN, chẳng hạn như Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP), đã
tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng tại các thị trường như Việt Nam
Indonesia. Tuy nhiên, các quy định khắt khe về thuế lao động tại Mỹ châu Âu
đòi hỏi công ty phải điều chỉnh hình vận hành để tuân thủ. Sự tăng trưởng GDP
mạnh mẽ tại các thị trường mới nổi, với mức 6 7% mỗi năm tại Việt Nam khoảng -
5% tại Indonesia, đã thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng dịch văn uống. Tuy nhiên, lạm
phát toàn cầu biến động giá nguyên liệu nông sản làm gia tăng chi phí sản xuất,
buộc Jollibee phải tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Xu hướng ăn nhanh của giới trẻ sự
gia tăng tầng lớp trung lưu tại châu Á mở ra hội lớn, nhưng nhận thức ngày càng
cao về sức khỏe cũng đặt ra yêu cầu về các lựa chọn thực phẩm lành mạnh hơn. Sự
bùng nổ của đặt hàng trực tuyến thanh toán không tiền mặt, với 30% đơn hàng tại
Việt Nam năm 2024 được thực hiện qua ứng dụng, đã thúc đẩy Jollibee đầu tư vào trí
tuệ nhân tạo để phân ch dữ liệu khách hàng. Áp lực giảm thiểu rác thải nhựa sử
dụng bao bền vững, đặc biệt tại các thị trường phát triển, đã khiến công ty chuyển
đổi sang các giải pháp thân thiện với môi trường. Cuối cùng, các tiêu chuẩn vệ sinh
an toàn thực phẩm nghiêm ngặt tại Mỹ EU đòi hỏi Jollibee đầu mạnh vào hệ
thống kiểm soát chất lượng.
Môi Trường Vi Mô: Jollibee sử dụng hình năm áp lực cạnh tranh của Porter để
hiểu rõ hơn về áp lực cạnh tranh. Ngành thức ăn nhanh chứng kiến sự cạnh tranh gay
gắt với các thương hiệu toàn cầu như McDonald’s, KFC các thương hiệu địa
phương như Lotteria tại Việt Nam. Jollibee tạo sự khác biệt thông qua chiến lược bản
địa hóa thực đơn, chẳng hạn như cơm tại Việt Nam hay burger cay tại Indonesia,
giúp thu hút khách ng địa phương. Mối đe dọa từ các đối thủ mới tương đối thấp
16
do rào cản gia nhập cao, nhưng các startup đồ uống như Phúc Long tại Việt Nam vẫn
tạo áp lực trong các phân khúc liên quan. Jollibee kiểm soát sức mạnh của nhà cung
cấp thông qua đa dạng hóa nguồn nguyên liệu, giá nông sản biến động vẫn
thách thức. Sức mạnh của khách hàng ngày càng tăng, đặc biệt tại các thị trường phát
triển, buộc công ty phải đổi mới liên tục. Các sản phẩm thay thế, nthực phẩm tự
nấu hoặc xu hướng ăn uống lành mạnh, đang gia tăng, khiến Jollibee bổ sung các
món như salad và đồ uống ít đường.
Nội Tại: Jollibee tập trung vào năng lực cốt lõi, chuỗi giá trị ma trận SWOT để
đánh giá năng lực nội tại. Công ty nổi bật với khả năng bản địa hóa sản phẩm, điều
chỉnh thực đơn phù hợp với văn hóa khẩu vị từng thị trường, từ cơm giòn cay
tại Việt Nam đến burger cải tiến tại Mỹ. Hệ thống nhượng quyền rộng khắp, đặc biệt
tại châu Á, cho phép mở rộng nhanh chóng với chi phí thấp, đồng thời duy trì chất
lượng đồng nhất. Thương hiệu Jollibee, một biểu tượng văn hóa tại Philippines, được
cộng đồng người Philippines ở nước ngoài yêu thích, tạo nền tảng vững chắc cho việc
mở rộng quốc tế. Chuỗi giá trị của Jollibee được xây dựng với các hoạt động chính
như chuỗi cung ứng tích hợp, vận hành nhà hàng tiêu chuẩn hóa chiến dịch
marketing nhấn mạnh giá trị gia đình. Các hoạt động hỗ trợ bao gồm đầu vào công
nghệ, quản lý nhân sự với chương trình đào tạo đa văn hóa nghiên cứu phát triển
để tạo ra các món ăn mới. Ma trận SWOT cho thấy điểm mạnh của Jollibee nằm
thương hiệu quen thuộc, khả năng bản địa hóa, mạng lưới nhượng quyền kinh
nghiệm trong các thương vụ mua bán sáp nhập như Highlands Coffee. Tuy nhiên,
công ty đối mặt với điểm yếu như sự phụ thuộc lớn vào thị trường Philippines, chi
phí vận hành cao tại các thị trường phát triển năng lực công nghệ hạn chế. hội
đến từ tầng lớp trung lưu đang tăng tại châu Á, xu hướng ăn nhanh tiềm năng mở
rộng tại Mỹ. Ngược lại, thách thức bao gồm cạnh tranh gay gắt, áp lực từ xu hướng
ăn uống lành mạnh và biến động kinh tế toàn cầu.
Thu thậpphân tích thông tin: Jollibee sử dụng các công cụ như ma trận SWOT để
đánh giá nội lực ngoại cảnh. Điểm mạnh gồm thương hiệu quen thuộc, sản bao
phẩm bản địa hóa mạng lưới nhượng quyền rộng; điểm yếu nằm sự phụ thuộc
17
vào thị trường Philippines và chi phí vận hành cao tại các thị trường phát triển; cơ hội
đến từ tầng lưu đang tăng Philippines lớp trung tại châu Á cộng đồng người
nước ngoài; thách thức sự cạnh tranh gay gắt từ McDonald’s, KFC, các thương
hiệu địa phương. Ngoài ra, hình PESTLE được áp dụng để phân tích các yếu tố
mô: (GDP kinh tế tăng tại Việt Nam Indonesia), hội (xu hướng ăn nhanh của giới
trẻ), công nghệ ặt ng qua ứng dụng), pháp (tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm
khắt khe tại châu Âu). Xây dựng kịch bản lựa chọn phương án: Jollibee đưa ra ba
kịch bản chiến lược: mở rộng qua nhượng quyền tại các thị trường phát triển như Mỹ,
Canada, với chi phí thấp nhưng cần kiểm soát chất lượng chặt chẽ; đầu trực tiếp tại
các thị trường nổi mới như Việt Nam, Indonesia, đòi hỏi vốn lớn nhưng mang lại lợi
nhuận dài hạn; mua lại hoặc hợp tác với thương hiệu địa phương để thâm nhập nhanh,
như Highlands Coffee tại Việt Nam. Công ty chọn chiến lược kết hợp cả ba, ưu tiên
nhượng quyền tại Mỹ (70% cửa hàng mới), đầu trực tiếp tại Việt Nam (20 cửa
hàng tự vận hành năm 2025), và tiếp tục tìm kiếm cơ hội M&A.
Chiến Lược Hiện Tại: Chiến lược hiện tại của Jollibee tập trung vào đa dạng hóa, bản
địa hóa định vị giá trị đại chúng. Tại các thị trường phát triển như Mỹ Canada,
công ty ưu tiên hình nhượng quyền, tận dụng cộng đồng người Philippines trước
khi mở rộng sang khách hàng bản địa thông qua các món ăn cải tiến. Tại các thị
trường mới nổi như Việt Nam, Jollibee đầu tư trực tiếp để kiểm soát chất lượng, với
kế hoạch vận hành 20 cửa hàng mới trong m 2025. Chiến lược mua bán sáp nhập
đã chứng minh hiệu quả qua thương vụ Highlands Coffee m 2019, giúp công ty
thâm nhập thị trường đồ uống Việt Nam tận dụng mạng lưới 400 cửa hàng tính
đến năm 2025. Bản địa hóa tâm điểm của chiến lược, đặc biệt tại Việt Nam, nơi
Jollibee giới thiệu các món như cơm giòn cay, Ý ngọt combo cơm, tạo cảm
giác thân quen thu hút nhóm khách hàng gia đình, học sinh, sinh viên. Công ty
cũng áp dụng chiến lược “khu vực hóa”, điều chỉnh thực đơn, giờ mcửa khuyến
mãi theo từng vùng địa lý, nvị mặn đậm đà miền Bắc ngọt cay nhẹ miền
Nam, giúp thích nghi với văn hóa tiêu dùng địa phương. Để phục vụ phân khúc thu
nhập trung bình đến thấp, Jollibee định vị mình “ngon, đủ, ấm cúng, vừa túi tiền”
18
với các combo hợp lý suất ăn giá ngang bữa cơm bình dân, chiếm lĩnh các “vùng
trũng cạnh tranh” tại các tỉnh công nghiệp.
Triển khai điều chỉnh: Jollibee bắt đầu mở rộng quốc tế từ năm 1987 tại Brunei,
sau đó liên tục điều chỉnh dựa trên phản hồi thtrường. Tại Mỹ, htập trung vào các
khu vực đông người Philippines ( California, New York) trước khi mở rộng sang khách
hàng bản địa với các món như burger cải tiến. Tại Việt Nam, chiến lược bản địa hóa
được đẩy mạnh với thực đơn bổ sung cơm gà, sốt tương đen, và các món tráng miệng
như chè, giúp tăng 20% lượng khách hàng địa phương từ năm 2023-2025.
Thách Thức Giải Pháp: Jollibee đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình thực
thi chiến ợc. Biến động kinh tế mô, đặc biệt đại dịch COVID 19 giai đoạn -
2020-2021, đã gây ra sụt giảm nhu cầu gián đoạn hoạt động, với ợt khách đến
cửa hàng giảm 29% và hoạt động bình thường chỉ kéo dài ba tháng mỗi năm. Sự thay
đổi hành vi tiêu dùng sau đại dịch, với xu ớng chuyển sang đặt hàng mang về
giao hàng tận nơi, buộc Jollibee phải điều chỉnh hệ sinh thái vận hành. Gián đoạn
chuỗi cung ứng nguyên liệu, đã giảm nhờ nhà y nội địa, vẫn vấn đề do phụ
thuộc vào một số nguồn nhập khẩu. Việc duy trì chất lượng dịch vụ đồng bộ trên hơn
200 cửa hàng tại Việt Nam, với sự khác biệt về văn hóa sở hạ tầng giữa các
vùng, cũng một thách thức lớn. Ngành thức ăn nhanh tại Việt Nam ngày càng cạnh
tranh, không chỉ với các thương hiệu quốc tế mà còn với ẩm thực đường phố quán
ăn gia đình giá rẻ. địa mở rộng tại các tỉnh cấp 2, 3 còn lớn, nhưng đi kèm rủi ro
về chi phí logistics quản trị nhân sự. Để vượt qua những thách thức này, Jollibee
bổ sung các món ít calo và đồ uống lành mạnh để đáp ứng xu hướng tiêu dùng. Công
ty tối ưu hóa chi phí bằng cách đa dạng hóa nhà cung cấp và áp dụng tự động hóa. Về
công nghệ, Jollibee đầu vào trí tuệ nhân tạo phân tích dữ liệu để nhân hóa
trải nghiệm khách hàng. Các chiến dịch marketing trên mạng hội, nhắm đến giới
trẻ gia đình, cùng với các hoạt động trách nhiệm hội, giúp củng cố hình ảnh
thương hiệu.
dụ cụ thể: Thương vụ mua lại Highlands Coffee năm 2019 kết quả của hoạch định
19
chiến lược dài hạn. Jollibee nhận thấy thị trường đồ uống tại Việt Nam tăng trưởng
25%/năm, từ đó lập kế hoạch nhập qua M&A thâm thay xây dựng thương hiệu mới, tiết
kiệm 3 5 năm phát triển và tận dụng mạngới 400 cửa hàng Highlands Coffee (tính đến -
2025). Năm 2024, Jollibee tiếp tục hoạch định mở rộng Highlands Coffee sang Indonesia
với 50 cửa hàng thí điểm, dựa trên dữ liệu thành công tại Việt Nam.
2.2. Hoạch định tài chính
Hoạch định tài chính tại Jollibee đảm bảo nguồn lực cho các mục tiêu mở rộng tối
ưu hóa hiệu quả kinh doanh, với quy trình được triển khai chặt chẽ và khoa học.
Xác định mục tiêu tài chính: Jollibee đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu trung bình
15%/năm và duy trì biên lợi nhuận ròng trên 10%. Tại Việt Nam, kế hoạch đạt doanh
thu triệu năm (tăng 25% 2024) đề dựa trên số 300 USD o 2026 so với được ra
lượng cửa hàng tăng và sức mua cải thiện.
Phân tích tình hình: Công ty đánh giá cơ cấu nguồn vốn: 70% từ dòng tiền hoạt động
kinh doanh, 20% từ nhuận giữ lại, 10% từ huy động bên ngoài (chứng khoán, lợi
vay ngân hàng). Họ ng phân tích chi p vận hành tại từng thị trường – ví dụ, chi p
thuê mặt bằng tại Mỹ cao hơn 35% so với Việt Nam, trong khi chi phí nhân công tại
Philippines thấp hơn 20% so với châu Âu để điều chỉnh ngân sách hợp lý.
Lập kế hoạch chi tiết: Jollibee phân bổ ngân sách hàng năm với tỷ lệ: 60% cho mở
cửa hàng mới (120 triệu USD năm 2025), 25% cho R&D cải tiến sản phẩm (50
triệu USD),15% cho marketing (30 triệu USD). Tại Việt Nam, 10 triệu USD được
đầu tư để mở 50 cửa hàng mới và nâng cấp hệ thống đặt hàng online trong năm 2025.
Triển khai đánh giá: Công ty huy động vốn qua phát nh cổ phiếu (như năm
2019, thu về 200 triệu USD) vay ngân hàng với lãi suất thấp (3 4%/năm). Hệ -
thống Balanced Scorecard được áp dụng để theo dõi hiệu quả tài chính qua các chỉ số
như ROI (15% tại Việt Nam năm 2024), EBITDA (tăng 18% toàn cầu năm 2023),
tỷ lệ nợ/vốn 0,5). Công cũng điều kế hoạch khi (duy trì ới ty chỉnh cần dụ,
giảm đầu tư tại châu Âu năm 2022 do chi phí cao, chuyển hướng sang Đông Nam Á.
dụ cụ thể: Tại Việt Nam, Jollibee hoạch định giảm chi phí nguyên liệu 15% bằng cách

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA : HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾTMĐT
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ HỌC
Đề tài: “Tìm hiểu về hoạch định trong doanh nghiệp Jollibee ”
GIẢNG VIÊN: Dương Thị Thúy Nương
LỚP HỌC PHẦN: 242_BMGM0111_13 NHÓM: 02 Nội,2025 Mục lục
Lời mở đầu .......................................................................................................................... 3
A. MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 4
I. Lí do chọn đề tài ............................................................................................................... 4
II. Mục tiêu chọn đề tài ......................................................................................................... 4
III. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................................... 5
B. NỘI DUNG ..................................................................................................................... 5
I. Tổng quan về doanh nghiệp Jollibee ............................................................................. 5
1. Lịch sử hình thành ........................................................................................................ 5
2. Quá trình phát triển ....................................................................................................... 6
3. Cơ cấu tổ chức .............................................................................................................. 6
4. Phân chia nhân lực của Jollibee .................................................................................... 8
5. Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu ..................................................................................... 10
II. Tổng quan về hoạch định ........................................................................................... 12
1. Khái niệm hoạch định ................................................................................................. 12
2. Nội dung hoạch định ................................................................................................... 12
2.1. Bản chất hoạch định ................................................................................................... . 13
2.2. Các cấp độ của hoạch định... . ... .... .... .... .... .... .... ... . ... . ... . .. . ... . ... . .. . ... . ... . 14
2.3. Các quy trình hoạch định... . ... . ... . .. . ... . ... .... .... .... .... .... .... ... . ... . ... . .. . ... . ... 15
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạch định ... .... .. . .. . ... . ... . .. . ... . ... . .. . ... . ... . .. . ... 15
2.5. Các công cụ hỗ trợ hoạch định ............................................................................ 16
2.6. Các thách thức công tác hoạch định .................................................................... 16
2.7. Giải pháp cải thiện hoạch định............................................................................. 17
III. Hoạch định trong doanh nghiệp Jollibee ................................................................. 16
3.1. Hoạch định chiến lược ............................................................................................. 16
2.2. Hoạch định tài chính ................................................................................................ 17
2.3. Hoạch định marketing ............................................................................................. 18
2.4. Hoạch định nguồn nhân lực ..................................................................................... 19
2.5. Hoạch định vận hành ............................................................................................... 20
C. KẾT LUẬN .................................................................................................................. 21
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 22
Lời cảm ơn ...................................................1. ..................................................................... 24
Lời mở đầu
Trong môi trường kinh doanh hiện đại đầy biến động, việc hoạch định chiến lược là
một trong những chức năng quản trị quan trọng hàng đầu, đóng vai trò định hướng toàn
bộ hoạt động của doanh nghiệp. Đối với Jollibee – một thương hiệu thức ăn nhanh xuất
phát từ Philippines và đã vươn mình ra toàn cầu – chức năng hoạch định không chỉ giúp
doanh nghiệp xây dựng tầm nhìn dài hạn mà còn đưa ra các chiến lược cụ thể để đạt được lợi thế cạnh tranh.
Tiểu luận này sẽ tập trung phân tích chức năng hoạch định của Jollibee thông qua việc
xem xét tầm nhìn, sứ mệnh, các mục tiêu chiến lược cũng như quá trình lập kế hoạch mở
rộng thị trường. Thông qua đó, bài viết làm rõ vai trò của hoạch định trong việc đảm bảo
sự phát triển bền vững và thành công của doanh nghiệp trong ngành công nghiệp thức ăn nhanh đầy cạnh tranh. 2
A. M ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài
Hoạch định là một chức năng quản trị có vai trò định hướng toàn bộ hoạt động của
doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt và thị trường liên tục
biến động. Một kế hoạch rõ ràng, khoa học và phù hợp với thực tiễn không chỉ giúp
doanh nghiệp vận hành hiệu quả mà còn tạo ra nền tảng cho sự phát triển bền vững. Việc
nghiên cứu chức năng hoạch định không chỉ giúp hiểu rõ quy trình xây dựng mục tiêu,
chiến lược và kế hoạch hành động, mà còn cung cấp cơ sở để đánh giá hiệu quả quản trị
cũng như khả năng thích ứng của tổ chức với những thay đổi trong môi trường kinh doanh thực tế.
Trong số các doanh nghiệp thành công tại khu vực châu Á, Jollibee nổi bật như một
hình mẫu tiêu biểu. Bắt đầu từ một cửa hàng nhỏ tại Philippines, Jollibee đã từng bước
vươn lên trở thành một trong những thương hiệu thức ăn nhanh hàng đầu châu Á, với
mạng lưới hàng nghìn chi nhánh trải rộng trên nhiều quốc gia. Thành công ấy không phải
là kết quả của may mắn, mà là minh chứng rõ nét cho việc hoạch định chiến lược một
cách bài bản, linh hoạt và có tầm nhìn dài hạn. Chính việc xác định rõ mục tiêu, lựa chọn
hướng đi phù hợp và xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể đã giúp Jollibee từng bước mở
rộng quy mô và củng cố vị thế trên thị trường quốc tế.
Chính vì vậy, việc lựa chọn đề tài này xuất phát từ mong muốn tìm hiểu sâu hơn về
cách một cửa hàng Jollibee triển khai chức năng hoạch định trong thực tế. Thông qua đó,
bài nghiên cứu hướng đến việc làm rõ vai trò, quy trình và hiệu quả của hoạch định trong
hoạt động kinh doanh hàng ngày.
II. Mục tiêu chọn đề tài
Đề tài được thực hiện với mục tiêu chính là làm rõ chức năng hoạch định thông qua
hoạt động thực tiễn tại cửa hàng Jollibee. Thông qua việc tìm hiểu cách lập kế hoạch bán
hàng, phân bổ nguồn lực, tổ chức nhân sự và triển khai các hoạt động kinh doanh tại cửa 3
hàng, bài thảo luận sẽ cụ thể cách chức năng hoạch định được vận dụng trong môi trường
kinh doanh thực tế, từ đó giúp hiểu rõ hơn vai trò và nội dung của hoạch định trong quá
trình quản lý tại cấp cơ sở.
III. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài có ý nghĩa trong việc làm rõ cách chức năng hoạch định được triển khai tại một
cửa hàng Jollibee – nơi trực tiếp thực hiện các hoạt động kinh doanh hàng ngày. Thông
qua nghiên cứu, người thực hiện có cơ hội hiểu rõ hơn về nội dung, vai trò và cách vận
dụng hoạch định trong thực tiễn quản lý tại cấp cơ sở. Bên cạnh đó, đề tài cũng góp phần
minh họa sinh động cho kiến thức lý thuyết về quản trị, giúp người học kết nối giữa lý
luận và thực hành, từ đó nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạch định trong hoạt
động kinh doanh thực tế.
B. NỘI DUNG
I. Tổng quan về doanh nghiệp Jollibee
1. L
ịch sử hình thành
Đế chế thức ăn nhanh Jollibee ra đời vào năm 1975 nhưng vào lúc đó chỉ phục vụ kem
với hai cửa hàng duy nhất. Người sáng lập kiêm Chủ tịch, ông Tony Tan Caktiong, là
một người con thứ ba trong một gia đình nghèo có bảy người con di cư từ tỉnh Phúc Kiến
(Trung Quốc) sang Philippines. Cha ông mở một cửa hàng thức ăn chay ở thành phố
Davao, phía Nam Philippines khi ông còn nhỏ.
Tony Tan Caktiong tốt nghiệp với tấm bằng kỹ sư hóa nhất vào năm 22 tuổi nhưng sau
chuyến thăm một nhà máy kem, ông được truyền cảm hứng mạnh đến mức quyết định
gom hết tiền tiết kiệm của gia đình để mua lại hai cửa hàng kem và đặt tham vọng phát
triển một chuỗi bán kem.
Tuy nhiên, khi nhận thấy những vị khách đến ăn kem thường hỏi thực phẩm nóng, ông
quyết định bán thêm hamburger và sandwich. Ông không ngờ rằng hai món ăn này nhanh
chóng được thực khách yêu chuộng hơn cả kem.
Thương hiệu Jollibee được ra đời vào năm 1978 với cái tên ban đầu là Jolibe, rồi sau đó, 4
được thay đổi thành Jollibee, có nghĩa là “chú ong vui vẻ”.
2. Quá trình phát triển
Jollibee bắt đầu nhượng quyền thương hiệu vào năm 1979 và chỉ trong vòng 6 năm
sau đó đã trở thành thương hiệu chuỗi thức ăn nhanh lớn nhất Philippines. Tuy nhiên,
Jollibee chỉ thực sự khởi động đà tăng trưởng bùng nổ vào cuối thập niên 1980 khi chứng
kiến doanh thu tăng gấp đôi trong giai đoạn 1987-1989 và doanh thu tăng gấp đôi một lần
nữa vào năm 1991 trước khi tăng gấp 3 lần vào năm 1996.
Jollibee khai trương cửa hàng thứ 100 vào năm 1991 và đến năm 2001, con số này lên
400; đến năm 2015 đã lên đến 1.000 cửa hàng. Tập đoàn thực phẩm Jollibee niêm yết cổ
phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán Philippines vào năm 1993 và thị giá của cổ phiếu
nhanh chóng tăng 135% sau ba tháng kể từ ngày niêm yết.
Bắt đầu vươn ra thị trường quốc tế vào năm 1987, ban đầu là Brunei và kể từ năm 1995,
chuỗi thức ăn nhanh này đã nhanh chóng có mặt ở đảo Guam (Mỹ), Các Tiểu vương quốc
Ả Rập thống nhất, Kuwait và Saudi Arabia, Mỹ, Qatar, Singapore, Bahrain và gần đây là
Ý và Anh. Ngày nay, sự phát triển của doanh nghiệp Jollibee vẫn tiếp tục ngày càng lớn mạnh.
Ở Việt Nam từ năm 2005, Jollibee đã không ngừng lớn mạnh nhờ chiến lược kinh doanh
"chậm mà chắc". Tính tới thời điểm hiện tại, tập đoàn đã đạt cột mốc 200 cửa hàng và
tiếp tục sẽ mở rộng thêm trong năm 2025, giúp Jollibee đến gần hơn với hành trình trở
thành chuỗi nhà hàng phục vụ nhanh.
3. cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Jollibee rất chặt chẽ và chuyên nghiệp, giúp công ty duy trì hoạt
động hiệu quả và phát triển bền vững. Doanh nghiệp này có một mô hình quản lý tập
trung, trong đó ban giám đốc chịu trách nhiệm về các quyết định chiến lược chính. Các
cấp bậc quản lý dưới ban giám đốc chịu trách nhiệm thực thi chiến lược và quản lý các bộ
phận khác nhau trong tổ chức, từ bộ phận sản xuất, marketing, đến bộ phận phát triển quốc tế. 5
Ban giám đốclãnh đạo cao cấp: Ban giám đốc của Jollibee bao gồm những chuyên
gia có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành ẩm thực và quản trị doanh nghiệp. Ban
giám đốc đặt ra các mục tiêu dài hạn, quyết định chiến lược phát triển và xác định các thị trường mục tiêu.
Quản lý vùng và quốc gia: Jollibee hoạt động tại nhiều quốc gia, do đó, cơ cấu tổ chức
của công ty có sự phân chia theo khu vực và quốc gia. Mỗi khu vực sẽ có một giám
đốc điều hành chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của Jollibee trong khu vực đó.
Những người đứng đầu các thị trường quốc tế như Mỹ, Trung Đông hay Việt Nam sẽ
báo cáo lại cho ban giám đốc toàn cầu về tình hình hoạt động tại địa phương.
Bộ phận sản phẩmnghiên cứu phát triển (R&D): Jollibee không ngừng sáng tạo và
cải tiến thực đơn của mình để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Bộ phận R&D
có nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển các món ăn mới, sáng tạo và nâng cao chất lượng dịch vụ.
Bộ phận Marketing và bán hàng: Marketing là một trong những yếu tố quan trọng
giúp Jollibee duy trì hình ảnh và sự hiện diện mạnh mẽ trên thị trường. Bộ phận này
chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược truyền thông, quảng cáo, và các chương trình
khuyến mãi, đồng thời thực hiện các chiến lược bán hàng để mở rộng thị phần.
Bộ phận nhân sự: Nhân sự đóng một vai trò then chốt trong sự phát triển của Jollibee.
Công ty chú trọng việc tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng,
đảm bảo mọi nhân viên đều có thể đóng góp tối đa vào sự thành công chung của tổ chức.
Jollibee đã xây dựng cho mình một mô hình kinh doanh thành công nhờ vào sự đổi
mới không ngừng và chiến lược đầu tư vào các thị trường mới. Với các sản phẩm nổi
bật như gà rán Jolly Crispy, hamburger, và các món ăn mang đậm hương vị
Philippines, Jollibee đã thu hút được lượng lớn khách hàng tại nhiều quốc gia, bao
gồm Mỹ, Trung Đông, Việt Nam, và nhiều quốc gia châu Á khác.
Jollibee cũng chú trọng vào việc điều chỉnh thực đơn sao cho phù hợp với từng nền 6
văn hóa và khẩu vị của người tiêu dùng ở mỗi quốc gia, đồng thời tạo dựng các chiến
lược marketing địa phương để thu hút sự chú ý của khách hàng. Một trong những
chiến lược quan trọng là việc mở rộng không chỉ qua các cửa hàng trực tiếp mà còn
thông qua hình thức nhượng quyền, giúp Jollibee tiếp cận các thị trường quốc tế nhanh chóng và hiệu quả
4. Phân chia nhân lực của Jollibee
Trong những năm gần đây, Jollibee đã có những chiến lược phân chia và quản lý nhân
lực rất linh hoạt và sáng tạo, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển và mở rộng của công ty.
Các phương pháp phân chia nhân lực của Jollibee có thể được hiểu qua một số yếu tố chủ yếu sau:
* Cấu trúc tổ chức linh hoạtphân cấpràng
Jollibee duy trì một cấu trúc tổ chức phân cấp rõ ràng nhưng cũng rất linh hoạt, cho
phép công ty thích ứng nhanh với sự thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng.
Cấu trúc này có thể được chia thành:
Cấp quảncấp cao: Bao gồm các vị trí như CEO, giám đốc các bộ phận chiến lược
(Marketing, Tài chính, Điều hành, Nhân sự…). Những người này chịu trách nhiệm
định hướng chiến lược và giám sát hoạt động toàn cầu.
Cấp quản lý trung gian: Các giám đốc khu vực, giám đốc chi nhánh (tại các quốc gia
hoặc thị trường cụ thể) có nhiệm vụ quản lý các cửa hàng, đảm bảo các chính sách và
quy trình vận hành đúng đắn.
Nhân viên cửa hàng: Jollibee đặc biệt chú trọng việc đào tạo và phát triển nhân viên
tại các cửa hàng, từ các vị trí như nhân viên phục vụ, thu ngân, đầu bếp, đến quản lý
cửa hàng. Công ty đầu tư mạnh vào việc phát triển kỹ năng phục vụ khách hàng và
nâng cao trải nghiệm của khách hàng tại điểm bán.
* Đào tạophát triển nhân viên
Jollibee luôn đặt trọng tâm vào việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Công ty 7
thường xuyên tổ chức các chương trình huấn luyện cho nhân viên từ cấp cơ bản đến cấp
quản lý. Một số điểm đáng chú ý trong việc đào tạo nhân lực của Jollibee:
Chương trình đào tạo cấp cơ sở: Mỗi nhân viên khi gia nhập công ty đều phải tham
gia một khóa đào tạo bài bản về quy trình làm việc, phục vụ khách hàng, và sản phẩm
của Jollibee. Điều này giúp họ đảm bảo cung cấp dịch vụ nhanh chóng, hiệu quả, và thân thiện.
Chương trình phát triển quản lý: Để hỗ trợ sự phát triển nghề nghiệp của nhân viên,
Jollibee cung cấp các khóa đào tạo nâng cao cho những ai có tiềm năng trở thành
quản lý cửa hàng, quản lý khu vực hoặc các vị trí cao hơn. Các chương trình này
không chỉ tập trung vào kỹ năng quản lý mà còn giúp phát triển tư duy lãnh đạo.
Đào tạo theo từng khu vựcvăn hóa: Với việc mở rộng ra quốc tế, Jollibee cũng chú
trọng vào việc đào tạo nhân viên phù hợp với văn hóa và thị hiếu của từng quốc gia,
giúp họ xây dựng một môi trường làm việc hòa nhập và tạo ra những sản phẩm phù
hợp với nhu cầu của thị trường.
* Tập trung vào sự đa dạngbao gồm
Jollibee ngày càng chú trọng vào việc xây dựng một đội ngũ nhân lực đa dạng, đặc
biệt là khi mở rộng ra các thị trường quốc tế. Công ty hiểu rằng sự đa dạng trong đội ngũ
không chỉ giúp tạo ra một môi trường làm việc sáng tạo, mà còn giúp hiểu rõ hơn nhu cầu
và sở thích của khách hàng ở các vùng miền khác nhau. Công ty tuyển dụng và tạo cơ hội
cho các ứng viên từ nhiều nền tảng văn hóa khác nhau, bao gồm các cộng đồng người
bản địa tại các quốc gia nơi Jollibee hoạt động.
* Ứng dụng công nghệ trong quảnnhân sự
Jollibee cũng đã ứng dụng công nghệ vào việc quản lý nhân lực và tuyển dụng. Công
ty sử dụng các hệ thống phần mềm để giám sát và phân tích hiệu suất công việc của nhân
viên, từ đó có thể đưa ra các quyết định chính xác hơn trong việc điều phối nhân sự và
tăng hiệu quả công việc. Một số công nghệ phổ biến được sử dụng bao gồm hệ thống
quản lý nhân sự (HRMS) và các nền tảng tuyển dụng trực tuyến. 8
* Chế độ đãi ngộphúc lợi cho nhân viên
Jollibee luôn coi trọng phúc lợi và chế độ đãi ngộ cho nhân viên. Công ty không chỉ
cung cấp mức lương cạnh tranh mà còn mang lại các phúc lợi khác như bảo hiểm sức
khỏe, chương trình khuyến khích hiệu suất, các cơ hội thăng tiến nghề nghiệp và môi
trường làm việc thân thiện. Chế độ đãi ngộ hợp lý và môi trường làm việc tích cực giúp
Jollibee giữ chân được nhân tài và giảm tỷ lệ biến động nhân sự.
* Cải thiện trải nghiệm nhân viên
Jollibee cũng tập trung vào việc cải thiện trải nghiệm của nhân viên, đặc biệt trong bối
cảnh cạnh tranh nguồn nhân lực ngày càng khốc liệt. Công ty thường xuyên tổ chức các
sự kiện, hoạt động ngoại khóa, và các buổi giao lưu để tạo ra một môi trường làm việc
thoải mái và gắn kết nhân viên với nhau.
5. Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu
5.1.
Tầm nhìn
Mở rộng số lượng cửa hàng: Jollibee có thể tiếp tục mở rộng số lượng cửa hàng của mình
tại các thành phố lớn và những khu vực có tiềm năng tại Việt Nam. Điều này có thể giúp
Jollibee đưa sản phẩm của mình đến với nhiều khách hàng hơn và tăng doanh số bán hàng.
Mở rộng định dạng cửa hàng: Jollibee có thể tiếp tục mở rộng định dạng cửa hàng của
mình, bao gồm cả cửa hàng dine-in và takeaway. Điều này có thể giúp Jollibee đáp ứng
nhu cầu của các khách hàng khác nhau và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Phát triển sản phẩm mới: Jollibee có thể tiếp tục phát triển các sản phẩm mới và thúc đẩy
việc tiếp cận với khách hàng thông qua việc tạo ra những sản phẩm mới và độc đáo. Điều
này có thể giúp tăng sự quan tâm của khách hàng đến thương hiệu và giúp Jollibee đáp
ứng nhu cầu của thị trường.
Tăng cường chiến lược marketing và quảng cáo: Jollibee có thể tăng cường chiến lược
marketing và quảng cáo để tăng khả năng nhận diện thương hiệu và giúp thương hiệu của
họ trở nên phổ biến hơn đối với khách hàng tại Việt Nam. Điều này có thể giúp Jollibee 9
tăng doanh số bán hàng và tăng cường sự cạnh tranh trên thị trường.
Hướng đến việc trở thành “thương hiệu nhà hàng được yêu thích và tin cậy nhất ”: Để
đạt được điều này, Jollibee cam kết mang đến niềm vui cho khách hàng thông qua những
món ăn ngon với giá cả hợp lý, đồng thời giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống của
Philippines, bao gồm sự ấm áp, tình cảm gia đình và lòng hiếu khách.
Bên cạnh đó, Jollibee cũng theo đuổi sứ mệnh tập trung vào việc “phục vụ món ăn tuyệt
hảomang lại trải nghiệm khách hàng xuất sắc”: Trong đó, thực phẩm chất lượng đảm
bảo rằng tất cả các sản phẩm của Jillibee đều được chế biến từ nguyên liệu tươi ngon và
có hương vị hấp dẫn; vệ sinh sạch sẽ là yếu tố quan trọng giúp Jollibee duy trì sự tin
tưởng từ khách hàng, đảm bảo môi trường ăn uống an toàn và thoải mái
5.2. Sứ mệnh
Sứ mệnh của công ty Jollibee là "Làm hài lòng mọi khách hàng bằng cách cung cấp các
sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, với giá cả hợp lý, trong một môi trường thân thiện và an
toàn". Đây là một cam kết của công ty với khách hàng, nhằm đem lại cho họ sự hài lòng
và tin tưởng khi sử dụng sản phẩm và dịch vụ của Jollibee. Sứ mệnh này cũng phản ánh
tầm nhìn của Jollibee về việc trở thành một trong những thương hiệu hàng đầu trong lĩnh
vực thực phẩm và dịch vụ ăn uống trên toàn thế giới.
5.3. Mục tiêu
Theo thông tin từ trang web chính thức của công ty Jollibee tại Việt Nam, mục tiêu kinh
doanh của công ty tại đây là trở thành "nhà hàng thức ăn nhanh hàng đầu tại Việt Nam",
bằng cách mang đến cho khách hàng những sản phẩm ăn uống chất lượng và dịch vụ tốt
nhất. Cụ thể hơn, Jollibee muốn đáp ứng nhu cầu của khách hàng Việt Nam với các sản
phẩm ăn uống phong phú, đa dạng và đậm đà hương vị địa phương, kết hợp với chất
lượng và tiêu chuẩn quốc tế. Ngoài ra, công ty cũng hướng đến việc mở rộng mạng lưới
cửa hàng và tăng cường sự hiện diện của mình trên các kênh phân phối và tiếp cận khách
hàng, để trở thành một trong những thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm và
dịch vụ ăn uống tại Việt Nam. 10
II. Tổng quan về hoạch định
1. K
hái niệm hoạch định
Hoạch định là một trong những chức năng quan trọng nhất của quản trị, giúp các nhà
quản trị xác định mục tiêu của tổ chức, xây dựng các kế hoạch hành động cần thiết để
đạt mục tiêu. Đây không chỉ là một quy trình lên kế hoạch đơn thuần mà còn là một công
cụ chiến lược giúp doanh nghiệp thích nghi với những biến động trong môi trường kinh
doanh. Bài tiểu luận này sẽ làm rõ bản chất, các cấp độ, quy trình, yếu tố ảnh hưởng và
công cụ hỗ trợ trong hoạch định, đồng thời đánh giá thách thức cũng như giải pháp khắc phục.
2. Nội dung hoạch định
2.1.
Bản chất của hoạch định
Hoạch định là quá trình xác định trước các mục tiêu và phương pháp để đạt được chúng
trong tương lai. Đây là một quá trình có hệ thống, giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát
các hoạt động, hạn chế rủi ro và tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực.
Hoạch định mang các đặc điểm chính sau:
Tính mục tiêu: Hoạch định luôn hướng đến một mục tiêu cụ thể, có thể đo lường
được (theo nguyên tắc SMART), giúp tổ chức tránh đi chệch hướng.
Tính tiên liệu: Dựa trên việc phân tích xu hướng, rủi ro và cơ hội để chuẩn bị tốt nhất cho tương lai.
Tính linh hoạt: Doanh nghiệp cần có khả năng điều chỉnh kế hoạch để thích nghi với
những biến động của thị trường và môi trường kinh doanh.
Tính sáng tạo: Hoạch định không chỉ là sự lặp lại của các mô hình cũ mà còn đòi hỏi
sự đổi mới trong cách tiếp cận và giải quyết vấn đề.
Tính con người: Hoạch định đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa các bộ phận trong tổ
chức để đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả. 11
2.2. Các cấp độ của hoạch định
Hoạch định có thể được phân loại thành nhiều cấp độ khác nhau, tùy thuộc vào phạm
vi và mức độ ảnh hưởng:
Hoạch định chiến lược: Đây là cấp độ hoạch định dài hạn, thường kéo dài từ 3 đến 5
năm hoặc lâu hơn, nhằm định hướng phát triển tổng thể của doanh nghiệp.
Hoạch định chiến thuật: Cấp độ này liên quan đến việc cụ thể hóa các chiến lược thành
các kế hoạch ngắn hạn hơn, tập trung vào từng bộ phận hoặc chức năng trong doanh nghiệp.
Hoạch định tác nghiệp: Đây là kế hoạch chi tiết giúp tổ chức triển khai các hoạt động
hàng ngày để đảm bảo đạt được các mục tiêu đã đề ra.
Hoạch định dự phòng: Được sử dụng để đề phòng các rủi ro và bất trắc có thể xảy ra,
giúp doanh nghiệp có phương án đối phó kịp thời.
Hoạch định theo chức năng: Đây là các kế hoạch dành riêng cho từng bộ phận trong
doanh nghiệp như tài chính, marketing, nhân sự, sản xuất, v.v.
2.3. Quy trình hoạch định
Hoạch định là một quy trình có tính hệ thống, thường bao gồm các bước sau:
Xác định mục tiêu: Đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quá trình hoạch định.
Mục tiêu cần phải cụ thể, đo lường được, có thể đạt được, phù hợp với tình hình thực
tế và có thời hạn rõ ràng.
Thu thập thông tin: Nhà quản trị cần thu thập và phân tích thông tin từ nhiều nguồn
khác nhau để đảm bảo kế hoạch đưa ra là hợp lý và khả thi.
Phân tích tình hình: Đánh giá các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để xác
định các cơ hội và thách thức.
Xây dựng các kịch bản: Đưa ra nhiều phương án khác nhau để lựa chọn phương án tối ưu nhất.
Đề xuất phương án: Lựa chọn phương án phù hợp nhất dựa trên các tiêu chí về hiệu 12
quả, tính khả thi và tác động lâu dài.
Lập kế hoạch chi tiết: Xây dựng kế hoạch cụ thể với các bước thực hiện rõ ràng, phân
công trách nhiệm và nguồn lực cần thiết.
Triển khai thực hiện: Đưa kế hoạch vào thực tiễn, đảm bảo mọi hoạt động diễn ra đúng tiến độ.
Đánh giá và điều chỉnh: Liên tục theo dõi, đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch và
điều chỉnh khi cần thiết để đảm bảo đạt được mục tiêu.
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạch định
Hoạch định chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố:
Môi trường bên ngoài: Bao gồm yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, công nghệ, luật pháp
và cạnh tranh, có thể ảnh hưởng lớn đến khả năng thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp.
Môi trường nội bộ: Các yếu tố như nguồn lực tài chính, nhân lực, văn hóa tổ chức, cơ
cấu quản lý cũng có ảnh hưởng đáng kể đến quá trình hoạch định.
Sự bất định: Những biến động không thể đoán trước trong thị trường hoặc nền kinh tế
có thể làm thay đổi hoàn toàn kế hoạch đã đề ra.
Ảnh hưởng của công nghệ: Sự phát triển của công nghệ có thể tạo ra cả cơ hội và thách
thức cho doanh nghiệp, yêu cầu kế hoạch phải được điều chỉnh kịp thời.
2.5. Công cụ hỗ trợ hoạch định
Một số công cụ phổ biến giúp tối ưu hóa quá trình hoạch định gồm:
Ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.
hình PESTLE: Phân tích các yếu tố vĩ mô.
Balanced Scorecard: Đo lường hiệu quả quản trị dựa trên nhiều khía cạnh.
Gantt Chart: Lập lịch trình chi tiết cho các dự án.
Ma trận rủi ro: Đánh giá tác động và xác suất của rủi ro.
2.6. Thách Thức Trong Công Tác Hoạch Định 13
Hoạch định đối mặt với nhiều khó khăn:
Thiếu thông tin chính xác: Nếu dữ liệu không đầy đủ hoặc không chính xác, kế hoạch
đưa ra có thể không phản ánh đúng thực tế.
Sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh: Các yếu tố như xu hướng tiêu
dùng, công nghệ mới, đối thủ cạnh tranh có thể khiến kế hoạch nhanh chóng trở nên lỗi thời.
Sự chống đối nội bộ: Một số nhân viên hoặc bộ phận trong doanh nghiệp có thể không
đồng tình hoặc không sẵn sàng thực hiện kế hoạch mới.
Hạn chế về nguồn lực: Thiếu vốn, nhân lực hoặc công nghệ có thể làm giảm khả năng
thực hiện kế hoạch một cách hiệu quả.
2.7. Giải Pháp Cải Thiện Hoạch Định
Sử dụng công nghệ: Ứng dụng phần mềm quản lý và phân tích dữ liệu để hỗ trợ việc ra
quyết định chính xác hơn.
Tăng cường đào tạo: Đào tạo nhân viên về tư duy chiến lược và kỹ năng lập kế hoạch
để nâng cao hiệu quả công tác hoạch định.
Tăng cường tính linh hoạt: Xây dựng các kế hoạch có tính linh hoạt cao, dễ dàng điều chỉnh khi cần thiết.
Nâng cao chất lượng thông tin: Thu thập và phân tích thông tin một cách chính xác để
đảm bảo kế hoạch đưa ra phù hợp với thực tế.
III. Hoạch định trong doanh nghiệp Jollibee
3.1. H
oạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược tại Jollibee là quá trình dài hạn (thường kéo dài 5-10 năm) nhằm
định hướng phát triển toàn cầu với tầm nhìn trở thành “chuỗi thức ăn nhanh số một thế
giới”. Quy trình này được thực hiện theo các bước chuẩn mực của lý thuyết hoạch định,
kết hợp với sự sáng tạo và khả năng thích nghi đặc trưng của Jollibee.
• Xác định mục tiêu: Jollibee đặt mục tiêu cụ thể, đo lường được theo nguyên tắc 14
SMART. Ví dụ, công ty dự kiến mở rộng mạng lưới lên 2.500 cửa hàng vào năm
2030, với 50% nằm ngoài Philippines, đồng thời đạt doanh thu toàn cầu 10 tỷ USD.
Tại Việt Nam, kế hoạch đạt 300 cửa hàng vào năm 2028 được đề ra dựa trên tốc độ
tăng trưởng trung bình 15% mỗi năm của thị trường thức ăn nhanh.
• Môi Trường Vĩ Mô: Jollibee áp dụng mô hình PESTLE để đánh giá các yếu tố vĩ mô
ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Các hiệp định thương mại tự do trong khu vực
ASEAN, chẳng hạn như Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP), đã
tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng tại các thị trường như Việt Nam và
Indonesia. Tuy nhiên, các quy định khắt khe về thuế và lao động tại Mỹ và châu Âu
đòi hỏi công ty phải điều chỉnh mô hình vận hành để tuân thủ. Sự tăng trưởng GDP
mạnh mẽ tại các thị trường mới nổi, với mức 6-7% mỗi năm tại Việt Nam và khoảng
5% tại Indonesia, đã thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng dịch vụ ăn uống. Tuy nhiên, lạm
phát toàn cầu và biến động giá nguyên liệu nông sản làm gia tăng chi phí sản xuất,
buộc Jollibee phải tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Xu hướng ăn nhanh của giới trẻ và sự
gia tăng tầng lớp trung lưu tại châu Á mở ra cơ hội lớn, nhưng nhận thức ngày càng
cao về sức khỏe cũng đặt ra yêu cầu về các lựa chọn thực phẩm lành mạnh hơn. Sự
bùng nổ của đặt hàng trực tuyến và thanh toán không tiền mặt, với 30% đơn hàng tại
Việt Nam năm 2024 được thực hiện qua ứng dụng, đã thúc đẩy Jollibee đầu tư vào trí
tuệ nhân tạo để phân tích dữ liệu khách hàng. Áp lực giảm thiểu rác thải nhựa và sử
dụng bao bì bền vững, đặc biệt tại các thị trường phát triển, đã khiến công ty chuyển
đổi sang các giải pháp thân thiện với môi trường. Cuối cùng, các tiêu chuẩn vệ sinh
an toàn thực phẩm nghiêm ngặt tại Mỹ và EU đòi hỏi Jollibee đầu tư mạnh vào hệ
thống kiểm soát chất lượng.
• Môi Trường Vi Mô: Jollibee sử dụng mô hình năm áp lực cạnh tranh của Porter để
hiểu rõ hơn về áp lực cạnh tranh. Ngành thức ăn nhanh chứng kiến sự cạnh tranh gay
gắt với các thương hiệu toàn cầu như McDonald’s, KFC và các thương hiệu địa
phương như Lotteria tại Việt Nam. Jollibee tạo sự khác biệt thông qua chiến lược bản
địa hóa thực đơn, chẳng hạn như cơm gà tại Việt Nam hay burger cay tại Indonesia,
giúp thu hút khách hàng địa phương. Mối đe dọa từ các đối thủ mới tương đối thấp 15
do rào cản gia nhập cao, nhưng các startup đồ uống như Phúc Long tại Việt Nam vẫn
tạo áp lực trong các phân khúc liên quan. Jollibee kiểm soát sức mạnh của nhà cung
cấp thông qua đa dạng hóa nguồn nguyên liệu, dù giá nông sản biến động vẫn là
thách thức. Sức mạnh của khách hàng ngày càng tăng, đặc biệt tại các thị trường phát
triển, buộc công ty phải đổi mới liên tục. Các sản phẩm thay thế, như thực phẩm tự
nấu hoặc xu hướng ăn uống lành mạnh, đang gia tăng, khiến Jollibee bổ sung các
món như salad và đồ uống ít đường.
• Nội Tại: Jollibee tập trung vào năng lực cốt lõi, chuỗi giá trị và ma trận SWOT để
đánh giá năng lực nội tại. Công ty nổi bật với khả năng bản địa hóa sản phẩm, điều
chỉnh thực đơn phù hợp với văn hóa và khẩu vị từng thị trường, từ cơm gà giòn cay
tại Việt Nam đến burger cải tiến tại Mỹ. Hệ thống nhượng quyền rộng khắp, đặc biệt
tại châu Á, cho phép mở rộng nhanh chóng với chi phí thấp, đồng thời duy trì chất
lượng đồng nhất. Thương hiệu Jollibee, một biểu tượng văn hóa tại Philippines, được
cộng đồng người Philippines ở nước ngoài yêu thích, tạo nền tảng vững chắc cho việc
mở rộng quốc tế. Chuỗi giá trị của Jollibee được xây dựng với các hoạt động chính
như chuỗi cung ứng tích hợp, vận hành nhà hàng tiêu chuẩn hóa và chiến dịch
marketing nhấn mạnh giá trị gia đình. Các hoạt động hỗ trợ bao gồm đầu tư vào công
nghệ, quản lý nhân sự với chương trình đào tạo đa văn hóa và nghiên cứu phát triển
để tạo ra các món ăn mới. Ma trận SWOT cho thấy điểm mạnh của Jollibee nằm ở
thương hiệu quen thuộc, khả năng bản địa hóa, mạng lưới nhượng quyền và kinh
nghiệm trong các thương vụ mua bán sáp nhập như Highlands Coffee. Tuy nhiên,
công ty đối mặt với điểm yếu như sự phụ thuộc lớn vào thị trường Philippines, chi
phí vận hành cao tại các thị trường phát triển và năng lực công nghệ hạn chế. Cơ hội
đến từ tầng lớp trung lưu đang tăng tại châu Á, xu hướng ăn nhanh và tiềm năng mở
rộng tại Mỹ. Ngược lại, thách thức bao gồm cạnh tranh gay gắt, áp lực từ xu hướng
ăn uống lành mạnh và biến động kinh tế toàn cầu.
• Thu thập và phân tích thông tin: Jollibee sử dụng các công cụ như ma trận SWOT để
đánh giá nội lực và ngoại cảnh. Điểm mạnh bao gồm thương hiệu quen thuộc, sản
phẩm bản địa hóa và mạng lưới nhượng quyền rộng; điểm yếu nằm ở sự phụ thuộc 16
vào thị trường Philippines và chi phí vận hành cao tại các thị trường phát triển; cơ hội
đến từ tầng lớp trung lưu đang tăng tại châu Á và cộng đồng người Philippines ở
nước ngoài; thách thức là sự cạnh tranh gay gắt từ McDonald’s, KFC, và các thương
hiệu địa phương. Ngoài ra, mô hình PESTLE được áp dụng để phân tích các yếu tố vĩ
mô: kinh tế (GDP tăng tại Việt Nam và Indonesia), xã hội (xu hướng ăn nhanh của giới
trẻ), công nghệ (đặt hàng qua ứng dụng), và pháp lý (tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm
khắt khe tại châu Âu). Xây dựng kịch bảnlựa chọn phương án: Jollibee đưa ra ba
kịch bản chiến lược: mở rộng qua nhượng quyền tại các thị trường phát triển như Mỹ,
Canada, với chi phí thấp nhưng cần kiểm soát chất lượng chặt chẽ; đầu tư trực tiếp tại
các thị trường mới nổi như Việt Nam, Indonesia, đòi hỏi vốn lớn nhưng mang lại lợi
nhuận dài hạn; mua lại hoặc hợp tác với thương hiệu địa phương để thâm nhập nhanh,
như Highlands Coffee tại Việt Nam. Công ty chọn chiến lược kết hợp cả ba, ưu tiên
nhượng quyền tại Mỹ (70% cửa hàng mới), đầu tư trực tiếp tại Việt Nam (20 cửa
hàng tự vận hành năm 2025), và tiếp tục tìm kiếm cơ hội M&A.
• Chiến Lược Hiện Tại: Chiến lược hiện tại của Jollibee tập trung vào đa dạng hóa, bản
địa hóa và định vị giá trị đại chúng. Tại các thị trường phát triển như Mỹ và Canada,
công ty ưu tiên mô hình nhượng quyền, tận dụng cộng đồng người Philippines trước
khi mở rộng sang khách hàng bản địa thông qua các món ăn cải tiến. Tại các thị
trường mới nổi như Việt Nam, Jollibee đầu tư trực tiếp để kiểm soát chất lượng, với
kế hoạch vận hành 20 cửa hàng mới trong năm 2025. Chiến lược mua bán sáp nhập
đã chứng minh hiệu quả qua thương vụ Highlands Coffee năm 2019, giúp công ty
thâm nhập thị trường đồ uống Việt Nam và tận dụng mạng lưới 400 cửa hàng tính
đến năm 2025. Bản địa hóa là tâm điểm của chiến lược, đặc biệt tại Việt Nam, nơi
Jollibee giới thiệu các món như cơm gà giòn cay, mì Ý ngọt và combo cơm, tạo cảm
giác thân quen và thu hút nhóm khách hàng gia đình, học sinh, sinh viên. Công ty
cũng áp dụng chiến lược “khu vực hóa”, điều chỉnh thực đơn, giờ mở cửa và khuyến
mãi theo từng vùng địa lý, như vị mặn đậm đà ở miền Bắc và ngọt cay nhẹ ở miền
Nam, giúp thích nghi với văn hóa tiêu dùng địa phương. Để phục vụ phân khúc thu
nhập trung bình đến thấp, Jollibee định vị mình là “ngon, đủ, ấm cúng, vừa túi tiền” 17
với các combo hợp lý và suất ăn giá ngang bữa cơm bình dân, chiếm lĩnh các “vùng
trũng cạnh tranh” tại các tỉnh công nghiệp.
• Triển khaiđiều chỉnh: Jollibee bắt đầu mở rộng quốc tế từ năm 1987 tại Brunei,
sau đó liên tục điều chỉnh dựa trên phản hồi thị trường. Tại Mỹ, họ tập trung vào các
khu vực đông người Philippines (California, New York) trước khi mở rộng sang khách
hàng bản địa với các món như burger cải tiến. Tại Việt Nam, chiến lược bản địa hóa
được đẩy mạnh với thực đơn bổ sung cơm gà, sốt tương đen, và các món tráng miệng
như chè, giúp tăng 20% lượng khách hàng địa phương từ năm 2023-2025.
• Thách Thức và Giải Pháp: Jollibee đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình thực
thi chiến lược. Biến động kinh tế vĩ mô, đặc biệt là đại dịch COVID-19 giai đoạn
2020-2021, đã gây ra sụt giảm nhu cầu và gián đoạn hoạt động, với lượt khách đến
cửa hàng giảm 29% và hoạt động bình thường chỉ kéo dài ba tháng mỗi năm. Sự thay
đổi hành vi tiêu dùng sau đại dịch, với xu hướng chuyển sang đặt hàng mang về và
giao hàng tận nơi, buộc Jollibee phải điều chỉnh hệ sinh thái vận hành. Gián đoạn
chuỗi cung ứng nguyên liệu, dù đã giảm nhờ nhà máy nội địa, vẫn là vấn đề do phụ
thuộc vào một số nguồn nhập khẩu. Việc duy trì chất lượng dịch vụ đồng bộ trên hơn
200 cửa hàng tại Việt Nam, với sự khác biệt về văn hóa và cơ sở hạ tầng giữa các
vùng, cũng là một thách thức lớn. Ngành thức ăn nhanh tại Việt Nam ngày càng cạnh
tranh, không chỉ với các thương hiệu quốc tế mà còn với ẩm thực đường phố và quán
ăn gia đình giá rẻ. Dư địa mở rộng tại các tỉnh cấp 2, 3 còn lớn, nhưng đi kèm rủi ro
về chi phí logistics và quản trị nhân sự. Để vượt qua những thách thức này, Jollibee
bổ sung các món ít calo và đồ uống lành mạnh để đáp ứng xu hướng tiêu dùng. Công
ty tối ưu hóa chi phí bằng cách đa dạng hóa nhà cung cấp và áp dụng tự động hóa. Về
công nghệ, Jollibee đầu tư vào trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu để cá nhân hóa
trải nghiệm khách hàng. Các chiến dịch marketing trên mạng xã hội, nhắm đến giới
trẻ và gia đình, cùng với các hoạt động trách nhiệm xã hội, giúp củng cố hình ảnh thương hiệu.
Ví dụ cụ thể: Thương vụ mua lại Highlands Coffee năm 2019 là kết quả của hoạch định 18
chiến lược dài hạn. Jollibee nhận thấy thị trường đồ uống tại Việt Nam tăng trưởng
25%/năm, từ đó lập kế hoạch thâm nhập qua M&A thay vì xây dựng thương hiệu mới, tiết
kiệm 3-5 năm phát triển và tận dụng mạng lưới 400 cửa hàng Highlands Coffee (tính đến
2025). Năm 2024, Jollibee tiếp tục hoạch định mở rộng Highlands Coffee sang Indonesia
với 50 cửa hàng thí điểm, dựa trên dữ liệu thành công tại Việt Nam.
2.2. Hoạch định tài chính
Hoạch định tài chính tại Jollibee đảm bảo nguồn lực cho các mục tiêu mở rộng và tối
ưu hóa hiệu quả kinh doanh, với quy trình được triển khai chặt chẽ và khoa học.
• Xác định mục tiêu tài chính: Jollibee đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu trung bình
15%/năm và duy trì biên lợi nhuận ròng trên 10%. Tại Việt Nam, kế hoạch đạt doanh
thu 300 triệu USD vào năm 2026 (tăng 25% so với 2024) được đề ra dựa trên số
lượng cửa hàng tăng và sức mua cải thiện.
• Phân tích tình hình: Công ty đánh giá cơ cấu nguồn vốn: 70% từ dòng tiền hoạt động
kinh doanh, 20% từ lợi nhuận giữ lại, và 10% từ huy động bên ngoài (chứng khoán,
vay ngân hàng). Họ cũng phân tích chi phí vận hành tại từng thị trường – ví dụ, chi phí
thuê mặt bằng tại Mỹ cao hơn 35% so với Việt Nam, trong khi chi phí nhân công tại
Philippines thấp hơn 20% so với châu Âu – để điều chỉnh ngân sách hợp lý.
• Lập kế hoạch chi tiết: Jollibee phân bổ ngân sách hàng năm với tỷ lệ: 60% cho mở
cửa hàng mới (120 triệu USD năm 2025), 25% cho R&D và cải tiến sản phẩm (50
triệu USD), và 15% cho marketing (30 triệu USD). Tại Việt Nam, 10 triệu USD được
đầu tư để mở 50 cửa hàng mới và nâng cấp hệ thống đặt hàng online trong năm 2025.
• Triển khaiđánh giá: Công ty huy động vốn qua phát hành cổ phiếu (như năm
2019, thu về 200 triệu USD) và vay ngân hàng với lãi suất thấp (3-4%/năm). Hệ
thống Balanced Scorecard được áp dụng để theo dõi hiệu quả tài chính qua các chỉ số
như ROI (15% tại Việt Nam năm 2024), EBITDA (tăng 18% toàn cầu năm 2023), và
tỷ lệ nợ/vốn (duy trì dưới 0,5). Công ty cũng điều chỉnh kế hoạch khi cần – ví dụ,
giảm đầu tư tại châu Âu năm 2022 do chi phí cao, chuyển hướng sang Đông Nam Á.
dụ cụ thể: Tại Việt Nam, Jollibee hoạch định giảm chi phí nguyên liệu 15% bằng cách 19