















Preview text:
2.6 KHUNG PHÁP LÝ Ở CÁC QUỐC GIA NGOÀI HOA KỲ MẠNH TRONG HOẠT ĐỘNG M&A
2.6.1 Giới thiệu về khung pháp lý ở các quốc gia có hoạt động M&A mạnh mẽ ngoài Hoa Kỳ
* Những quốc gia tiên phong và có ảnh hưởng lớn về khung pháp lý trong
hoạt động M&A xuyên quốc tế
Hoạt động M&A xuyên quốc tế được định hình bởi các nền tảng pháp lý của
các thị trường tài chính lớn nhất và lâu đời nhất. Ngoài Hoa Kỳ (quốc gia
thường được coi là trung tâm), các quốc gia và khu vực sau đây đóng vai trò
tiên phong và có ảnh hưởng sâu sắc đến các giao dịch toàn cầu: Quốc gia/Khu vực Lĩnh vực ảnh hưởng Nội dung ảnh hưởng chính Vương quốc Anh Luật Thâu tóm Doanh
Hệ thống tự điều chỉnh (UK) nghiệp và Quản trị và quy tắc Thâu tóm Công ty (Takeover Code) của Anh được coi là nghiêm ngặt và minh bạch, đặc biệt trong việc bảo vệ cổ đông thiểu số và đảm bảo
đối xử bình đẳng. Các quy tắc này thường được nhiều quốc gia khác tham khảo và áp dụng. Liên minh Châu Âu Luật Cạnh tranh và EU là một trong những (EU) Chống độc quyền cơ quan quản lý kiểm (Anti-Trust) soát chống độc quyền cấp độ khu vực mạnh
mẽ nhất trên thế giới. Quy định Sáp nhập năm 2004 của EU có
khả năng điều chỉnh và can thiệp vào các thương vụ M&A toàn
cầu nếu chúng đáp ứng ngưỡng doanh thu nhất định trong khu vực EU. Nhật Bản Luật Chứng khoán và Khung pháp lý của Quyền cổ đông Nhật Bản tập trung vào việc bảo vệ cổ đông thông qua các quy định công bố thông tin và quy trình chào mua công khai, tương đồng
với cơ chế của Hoa Kỳ. Trung Quốc Kiểm soát Đầu tư Trung Quốc gây ảnh Nước ngoài (FDI) và hưởng lớn bằng cách An ninh Quốc gia áp dụng các quy định can thiệp sâu rộng của chính phủ, đặc biệt thông qua Quy định Chống Độc quyền và kiểm tra An ninh Quốc gia, có quyền ảnh hưởng đến các thương
vụ toàn cầu ngay cả khi các bên không phải là công ty Trung Quốc.
* Ảnh hưởng của sự khác nhau trong khung pháp lý lên thương vụ M&A xuyên biên giới
Một thương vụ M&A xuyên biên giới sẽ chịu ảnh hưởng cộng gộp bởi sự khác
nhau trong khung pháp lý của cả quốc gia mua và quốc gia mục tiêu, thể hiện ở các khía cạnh sau:
● Phải tuân thủ đồng thời hai hệ thống pháp luật: Doanh nghiệp tham gia
M&A xuyên biên giới cần đảm bảo tuân thủ cả quy định trong nước
(quốc gia của nhà đầu tư) và pháp luật của quốc gia sở tại (quốc gia của công ty mục tiêu).
● Kiểm soát đầu tư nước ngoài (FDI) và tiếp cận thị trường: Đây là khác
biệt cốt lõi nhất. Quốc gia mục tiêu sẽ có các quy định đặc thù để bảo vệ
lợi ích quốc gia và các ngành kinh tế trọng yếu.
○ Các quốc gia như Việt Nam (Luật Đầu tư 2020) giới hạn tỷ lệ sở
hữu vốn tối đa của nhà đầu tư nước ngoài trong các ngành nghề
kinh doanh có điều kiện.
○ Trung Quốc và Nga có các rào cản hành chính và quy định nghiêm
ngặt về phê duyệt đối với đầu tư nước ngoài vào các lĩnh vực chiến
lược (năng lượng, quốc phòng, công nghệ).
● Kiểm soát Cạnh tranh (Anti-Trust): Một thương vụ M&A có thể phải nộp
hồ sơ Thông báo tập trung kinh tế cho cơ quan cạnh tranh của cả hai quốc
gia nếu giao dịch đáp ứng ngưỡng quy định về doanh thu hoặc thị phần ở
mỗi nơi (ví dụ: Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia Việt Nam, hoặc cơ quan
chống độc quyền của EU).
● Quy trình Thủ tục hành chính: Sự khác biệt về quy trình, mức độ can
thiệp của chính phủ, và mức độ nghiêm ngặt của Luật Cạnh tranh giữa
các quốc gia có thể tạo ra sự phức tạp lớn.
○ Một thương vụ M&A tại Việt Nam có thể phải thực hiện cả thủ tục
Đăng ký góp vốn/mua cổ phần theo Luật Đầu tư và thủ tục Thông
báo tập trung kinh tế theo Luật Cạnh tranh một cách độc lập và song song.
● Thuế và Tài chính: M&A xuyên biên giới chịu ảnh hưởng bởi các quy
định về thuế chuyển nhượng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các hiệp
định tránh đánh thuế hai lần. Việc không hiểu rõ sự khác biệt này có thể
làm gia tăng đáng kể chi phí giao dịch hoặc dẫn đến rủi ro về kiểm soát chuyển giá.
* Tính đa dạng và Nguyên tắc cốt lõi của khung pháp lý M&A quốc tế (ngoài Hoa Kỳ)
● Tính đa dạng và sự hội tụ: Khuôn khổ pháp lý M&A ngoài Hoa Kỳ rất đa
dạng nhưng cũng có nhiều điểm tương đồng về mặt nguyên tắc, chủ yếu
tập trung vào Luật Chứng khoán (công bố thông tin, bảo vệ cổ đông thiểu
số) và Luật Cạnh tranh (kiểm soát tập trung kinh tế).
● Điểm khác biệt cốt lõi: Khác biệt lớn nhất thường nằm ở quy trình, mức
độ can thiệp của chính phủ, và mức độ nghiêm ngặt của Luật Cạnh tranh.
Nhiều quốc gia có các quy định đặc thù để bảo vệ lợi ích quốc gia và các
ngành kinh tế trọng yếu.
2.6.2 Khung pháp lý khu vực Âu Mỹ so với Hoa Kỳ: Anh - EU
*So sánh Khung pháp lý: Hoa Kỳ và Anh - EU
Khác biệt cốt lõi nhất nằm ở cấu trúc quyền lực:
● Hoa Kỳ là một quốc gia cộng hòa tổng thống với hệ thống liên bang.
Điều này tạo ra sự phân chia rõ rệt giữa luật liên bang và luật tiểu bang
(với 50 hệ thống luật pháp tiểu bang khác nhau nhưng thống nhất). Hiến
pháp Hoa Kỳ có vị trí tối thượng, bất kỳ luật thành văn hay án lệ nào trái
Hiến pháp đều bị tuyên bố là vô hiệu. Hệ thống tòa án cũng là hệ thống
kép (liên bang và tiểu bang).
● Vương quốc Anh là một quân chủ nghị viện với cấu trúc đơn nhất, dẫn
đến một hệ thống pháp luật chung thống nhất trên toàn quốc, không có sự
phân chia luật liên bang/tiểu bang như ở Mỹ. Luật thành văn có vị trí cao
hơn, nhưng các thẩm phán Anh thường tìm cách áp dụng án lệ một cách
cứng nhắc để hạn chế tối đa việc áp dụng luật thành văn.
● Liên minh châu Âu (EU), dù Vương quốc Anh đã rời khỏi, có thêm một
lớp pháp lý siêu quốc gia phức tạp (các Chỉ thị, Quy định EU), ảnh hưởng
đến các quốc gia thành viên còn lại, điều mà Hoa Kỳ không có.
Sự khác biệt về cấu trúc này ảnh hưởng đến toàn bộ cách thức xây dựng, giải
thích và áp dụng pháp luật, đặc biệt là vai trò của án lệ và luật thành văn. Khu Đặc điểm chính So sánh với Quy định quan vực Hoa Kỳ trọng Anh Tính chất tự điều Gắt hơn ở một Quy tắc Thâu tóm (Vương chỉnh: Hệ thống số khía cạnh: (Takeover Code): quốc được chi phối bởi Các quy tắc của
Đảm bảo đối xử bình Anh) Ban Thâu tóm và Anh mang tính đẳng với tất cả cổ Sáp nhập và Bộ bắt buộc tuân đông và tính kịp thời Quy tắc Thâu tóm thủ cao, thường của thông tin. (Takeover Code). quy định rõ về thời gian, việc công bố thông tin, và đặc biệt là yêu cầu giá công bằng cho tất cả cổ đông. EU
Tập trung vào Cạnh Khác biệt về Quy định Sáp nhập (Liên tranh: Khung pháp phạm vi: Thay năm 2004: Bắt buộc minh lý M&A của EU vì tập trung sâu thông báo các Châu chủ yếu dựa trên vào luật chứng thương vụ đáp ứng Âu) Quy định về Sáp khoán như Hoa ngưỡng doanh thu nhập của EC, tập Kỳ (Đạo luật nhất định. Giai đoạn trung vào việc ngăn Williams), EU I: Đánh giá sơ bộ chặn các giao dịch tập trung sâu trong 25 ngày. Giai gây cản trở đáng kể hơn vào kiểm đoạn II: Đánh giá đến cạnh tranh hiệu soát chống độc chuyên sâu (tối đa 90 quả. quyền ở cấp độ ngày) và yêu cầu khu vực. biện pháp khắc phục như thoái vốn.
2.6.3 Khung pháp lý khu vực Châu Á so với Hoa Kỳ: Nhật Bản - Trung Quốc - Nga
* So sánh Khung pháp lý: Hoa Kỳ vs. Nhật Bản - Trung Quốc - Nga
Khác biệt cốt lõi nằm ở dòng họ pháp luật:
● Hoa Kỳ theo hệ thống Common Law (Thông luật), dựa trên án lệ và
nguyên tắc tiền lệ, với sự độc lập cao của tư pháp và sự phân chia quyền
lực giữa liên bang và tiểu bang. Đây là một hệ thống nhấn mạnh vào sự
linh hoạt và quá trình tranh tụng của luật sư.
● Ngược lại, Nhật Bản, Trung Quốc và Nga đều thuộc dòng họ Civil Law
(Luật dân sự), nơi luật thành văn và các bộ luật được pháp điển hóa là
nguồn luật chính. Thẩm phán đóng vai trò áp dụng luật chứ không phải tạo ra luật.
● Tuy nhiên, trong khối Civil Law (Luật dân sự) này lại có sự khác biệt nội tại lớn:
○ Nhật Bản là một ví dụ điển hình về một hệ thống Civil Law hiện
đại, ổn định, và có độ tin cậy cao, phát triển dựa trên các mô hình châu Âu lục địa.
○ Trung Quốc lại theo một Hệ thống Pháp luật Xã hội chủ nghĩa
đặc thù, trong đó vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản là tối cao,
dẫn đến sự can thiệp chính trị lớn vào hoạt động tư pháp và tính dự đoán pháp lý thấp hơn.
○ Nga là một hệ thống Civil Law hỗn hợp hậu Xô Viết, có xu hướng
bị ảnh hưởng mạnh bởi quyền lực hành pháp (Tổng thống), làm
giảm tính độc lập của các cơ quan tư pháp trong một số lĩnh vực quan trọng.
Sự khác biệt về dòng họ pháp luật và mức độ độc lập tư pháp này tạo ra những
môi trường pháp lý rất khác nhau cho các nhà đầu tư nước ngoài. Quốc Đặc điểm chính So sánh với Hoa Quy định quan gia Kỳ trọng Nhật Luật Chứng khoán và Tương đồng về Luật Công cụ Tài Bản Quyền cổ đông: Hệ cơ chế: Giống chính và Giao dịch
thống M&A của Nhật Hoa Kỳ trong (FIEA): Điều chỉnh Bản tương tự Hoa Kỳ việc yêu cầu công các yêu cầu công ở chỗ tập trung vào ty mục tiêu nộp bố thông tin và thủ việc bảo vệ cổ đông Báo cáo Ý kiến tục chào mua. thông qua các quy lên Cục Tài chính định công bố thông Kanto để cổ đông tin và quy trình chào có thông tin đánh mua công khai. giá. Trung Can thiệp của Chính Gắt hơn đáng kể: Quy định Chống Quốc phủ: Quy trình M&A Can thiệp nhà Độc quyền: Kiểm chịu sự điều chỉnh nước sâu rộng soát tập trung kinh chặt chẽ của chính hơn nhiều so với tế. Kiểm tra An phủ. Bộ Thương mại Hoa Kỳ, đặc biệt ninh Quốc gia. Yêu (MOFCOM) có trong các ngành cầu phê duyệt đối quyền ảnh hưởng đến chiến lược. Quy với các vụ thâu tóm các thương vụ toàn định chống độc nước ngoài trong cầu nếu chúng tác quyền rất nghiêm các ngành nhạy
động tiêu cực đến lợi ngặt. cảm. ích chiến lược quốc gia, ngay cả khi các bên không phải là công ty Trung Quốc. Nga Quy định chặt chẽ về Rào cản cao đối Luật về Thủ tục đầu tư nước ngoài: với FDI: Mặc dù Đầu tư Nước ngoài M&A, đặc biệt trong về luật doanh trong các Ngành các lĩnh vực chiến nghiệp có thể Chiến lược lược (năng lượng, tài tham khảo mô (Federal Law No.
nguyên, quốc phòng), hình phương Tây, 57-FZ): Đây là quy phải được Ủy ban nhưng rào cản định quan trọng Kiểm soát Đầu tư hành chính và nhất, đặt ra các Nước ngoài phê chính trị đối với ngưỡng kiểm soát duyệt. nhà đầu tư nước cho FDI. ngoài cao hơn nhiều so với Hoa Kỳ, nhất là trong các thương vụ lớn.
3.5 LUẬT ĐẦU TƯ 2020 CỦA VIỆT NAM
3.5.1 Giới thiệu về Luật Đầu tư và các nghị định liên quan
● Luật Đầu tư 2020: Nền tảng điều chỉnh hoạt động FDI
Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh hoạt
động đầu tư, đặc biệt là hoạt động Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt
Nam. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
(Khóa XIV) thông qua và ban hành vào ngày 17 tháng 6 năm 2020. Luật Đầu tư
2020 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, thay thế
cho Luật Đầu tư 2014, nhằm tạo ra một hành lang pháp lý thông thoáng và minh
bạch hơn, đặc biệt là trong việc quy định các ngành nghề cấm đầu tư, ngành
nghề đầu tư có điều kiện, và quy trình thực hiện dự án đầu tư nước ngoài.
- Bối cảnh: Hoạt động M&A tại Việt Nam là một hoạt động đầu tư phức tạp,
chịu sự điều chỉnh của nhiều quy phạm pháp luật khác nhau như Luật Doanh
nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Cạnh tranh và quan trọng nhất là Luật Đầu tư 2020.
- Luật Đầu tư 2020 là văn bản pháp lý nền tảng điều chỉnh hoạt động đầu tư tại
Việt Nam, bao gồm cả hình thức Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp (M&A)
của nhà đầu tư nước ngoài.
- Cơ chế cốt lõi: Luật Đầu tư 2020 áp dụng cơ chế danh mục ngành, nghề tiếp
cận thị trường có điều kiện. Cơ chế này là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến
M&A, quy định rõ ràng:
+ Ngành nghề cấm: Nhà đầu tư nước ngoài không được tham gia.
+ Ngành nghề có điều kiện: Xác định tỷ lệ sở hữu vốn tối đa của nhà đầu tư
nước ngoài, hình thức đầu tư hoặc các điều kiện khác (ví dụ: đối với công
ty đại chúng, lĩnh vực logistics, quảng cáo).
- Vai trò trong M&A: Luật này là cơ sở để xác định nhà đầu tư nước ngoài có
cần thực hiện thủ tục đăng ký M&A trước hay không (theo Điều 26), dựa trên
việc giao dịch có liên quan đến các điều kiện tiếp cận thị trường hoặc các khu
vực nhạy cảm về quốc phòng, an ninh.
● Các văn bản nghị định liên quan
- Nghị định 31/2021/NĐ-CP: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Đầu tư.
+ Vai trò: Văn bản này hướng dẫn chi tiết nhất về thủ tục hành chính, đồng
thời bổ sung các quy định cụ thể: các danh mục chi tiết về ngành, nghề
hạn chế/có điều kiện và tỷ lệ sở hữu vốn tối đa của nhà đầu tư nước
ngoài; hồ sơ và trình tự, thủ tục để nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đăng
ký đầu tư, bao gồm cả thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn
góp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
+ Ý nghĩa: Giúp nhà đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp mục tiêu xác định
chính xác điều kiện và quy trình pháp lý cần tuân thủ trong quá trình thực hiện thương vụ.
- Nghị định 35/2020/NĐ-CP (Luật Cạnh tranh): Quy định về ngưỡng và thủ tục
Thông báo tập trung kinh tế (M&A) với Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.
+ Vai trò: Nhằm kiểm soát tập trung kinh tế để đảm bảo thương vụ M&A
không tạo ra hoặc củng cố vị trí độc quyền, gây tác động tiêu cực đáng kể
đến cạnh tranh trên thị trường Việt Nam.
+ Cơ chế: Nghị định quy định ngưỡng thông báo tập trung kinh tế. Nếu
giao dịch M&A đạt các ngưỡng này (về tổng tài sản, tổng doanh thu tại
Việt Nam, hoặc thị phần kết hợp), các bên phải nộp hồ sơ thông báo cho
Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trước khi tiến hành giao dịch.
+ Phân biệt: Thủ tục này là độc lập và song song với thủ tục đăng ký M&A
theo Luật Đầu tư. Một thương vụ M&A có thể phải thực hiện cả hai thủ tục.
- Tóm lại: Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP tập trung vào việc
kiểm soát Nhà đầu tư nước ngoài (hạn chế và điều kiện tiếp cận), trong khi
Nghị định 35/2020/NĐ-CP tập trung vào kiểm soát tác động thị trường (chống độc quyền).
3.5.2 Các quy định về thủ tục góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài
a. Các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài “phải” thực hiện thủ tục đăng ký M&A trước:
Theo Khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký
M&A với Cơ quan đăng ký đầu tư (Sở Kế hoạch và Đầu tư) nếu thuộc một
trong các trường hợp sau:
1. Việc góp vốn/mua cổ phần/phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của nhà
đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề có điều
kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
2. Việc góp vốn/mua cổ phần/phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều
lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới 50% lên 50% hoặc từ 50% trở lên.
3. Tổ chức kinh tế mục tiêu có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo,
xã/phường/thị trấn biên giới, xã/phường/thị trấn ven biển hoặc khu vực
khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
b. Các trường hợp KHÔNG PHẢI thực hiện thủ tục đăng ký M&A trước:
● Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp không thuộc
các trường hợp phải đăng ký nêu trên (ví dụ: Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư
nước ngoài vẫn dưới 50% và không thuộc ngành nghề/địa bàn nhạy cảm).
● Trong trường hợp này, doanh nghiệp chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký
thay đổi thành viên hoặc cổ đông theo Luật Doanh nghiệp 2020.
c. Các điều kiện về ngành nghề:
Nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường đối với
ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp mục tiêu, bao gồm tỷ lệ sở hữu vốn
tối đa, hình thức đầu tư (quy định tại Phụ lục I và II Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP).
3.5.3 Các quy định về doanh nghiệp FDI sau M&A
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Sau khi hoàn thành giao dịch
M&A, doanh nghiệp mục tiêu sẽ trở thành tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Thủ tục sau M&A: Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp (vốn điều lệ, thành viên/cổ đông) tại Cơ quan đăng
ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. Thời hạn điều chỉnh
thường là 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc thanh toán và chuyển nhượng.
- Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (FDI): Nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài
khoản vốn đầu tư trực tiếp tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam để thực hiện
việc góp vốn, chuyển tiền thu nhập và các giao dịch vốn khác liên quan đến hoạt động đầu tư.
4.1 TỔNG KẾT VỀ KHUNG PHÁP LÝ TRONG M&A Ở HOA KỲ VÀ VIỆT NAM
* Tổng kết về Khung pháp lý M&A tại Hoa Kỳ
Hoa Kỳ, với hệ thống Thông luật (Common Law) lâu đời và thị trường vốn
phát triển bậc nhất thế giới, sở hữu một khung pháp lý M&A toàn diện và có tính dự đoán cao. Ưu điểm:
● Tính toàn diện và chuyên môn hóa cao: Các giao dịch M&A được điều
chỉnh bởi một bộ luật đa tầng (Luật Liên bang, Luật Tiểu bang như
Delaware, Luật Chứng khoán như Đạo luật Chứng khoán 1933, Đạo luật
Giao dịch Chứng khoán 1934), đảm bảo kiểm soát chặt chẽ từ thông tin
công khai đến chống độc quyền.
● Thị trường vốn phát triển: Sự kiểm soát nghiêm ngặt của SEC (Ủy ban
Chứng khoán và Giao dịch Hoa Kỳ) và các sàn giao dịch lớn tạo ra sự
minh bạch cao, giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư.
● Án lệ mạnh mẽ: Hệ thống án lệ, đặc biệt là tại Tòa án Chancery Delaware
(nơi đăng ký của nhiều công ty lớn), cung cấp các hướng dẫn giải quyết
tranh chấp chi tiết và có tính dự đoán cao, tạo niềm tin cho các bên tham gia giao dịch phức tạp. Nhược điểm:
● Phức tạp và chi phí cao: Do tính đa tầng và chuyên môn hóa, việc tuân
thủ pháp luật đòi hỏi chi phí pháp lý và tư vấn rất lớn, đặc biệt là trong
các thương vụ M&A công ty đại chúng.
● Thời gian kéo dài: Quy trình thẩm định pháp lý (Due Diligence), xin phê
duyệt chống độc quyền (theo Luật Clayton và Đạo luật
Hart-Scott-Rodino), và tuân thủ quy định công bố thông tin có thể kéo dài
thời gian hoàn thành giao dịch.
* Tổng kết về Khung pháp lý M&A tại Việt Nam
Khung pháp lý M&A tại Việt Nam đang trong quá trình hoàn thiện và hiện đại
hóa, thuộc hệ thống Luật Dân sự (Civil Law), nhưng vẫn đang chịu ảnh hưởng
của việc các quy định nằm rải rác. - Ưu điểm:
● Cải thiện và cởi mở: Các Luật như Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Đầu tư
2020 đã được sửa đổi theo hướng minh bạch hóa điều kiện tiếp cận thị
trường (FDI), giảm bớt thủ tục hành chính và cho phép linh hoạt hơn
trong cấu trúc giao dịch.
● Khuyến khích vốn ngoại: Có những ưu đãi rõ ràng đối với các lĩnh vực
khuyến khích đầu tư, thu hút mạnh mẽ vốn FDI thông qua M&A.
● Tương đối linh hoạt: Đối với các giao dịch M&A công ty chưa đại chúng,
thủ tục có thể nhanh gọn hơn so với thị trường Mỹ, đặc biệt khi không
liên quan đến các ngành nghề có điều kiện. - Nhược điểm:
● Thiếu tính đồng bộ và tập trung: Việt Nam chưa có một bộ luật M&A
thống nhất. Các quy định nằm rải rác ở nhiều văn bản (Luật Doanh
nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Cạnh tranh, Luật Chứng khoán), gây khó khăn
cho việc tra cứu và áp dụng đồng bộ.
● Sự can thiệp và tính dự đoán thấp: Đối với các ngành nghề nhạy cảm
hoặc có yếu tố nhà nước, sự can thiệp hành chính và các quy định chuyên
ngành có thể khiến quá trình phê duyệt kéo dài và tính dự đoán pháp lý thấp.
● Hạn chế về án lệ: Do theo hệ thống Civil Law, vai trò của án lệ không
mạnh, dẫn đến việc giải quyết các vấn đề pháp lý phức tạp, đặc biệt là
tranh chấp hợp đồng, đôi khi thiếu tính nhất quán và chi tiết như ở Mỹ.
* So sánh Việt Nam và Hoa Kỳ trong khung pháp lý M&A
Sự khác biệt căn bản giữa hai khung pháp lý này xoay quanh nguồn luật và cấu trúc thị trường:
- Nguồn luật và độ trưởng thành:
● Hoa Kỳ dựa vào án lệ (Common Law), tạo ra một hệ thống pháp lý chi
tiết, có chiều sâu và có tính dự đoán cao, được xây dựng qua hàng thế kỷ
phát triển thị trường vốn.
● Việt Nam dựa vào luật thành văn (Civil Law), là một hệ thống đang phát
triển, thiếu sự chi tiết từ án lệ, dẫn đến khoảng trống pháp lý ở một số vấn
đề phức tạp, và phải dựa vào các văn bản dưới luật (Nghị định, Thông tư).
- Tính tập trung và phức tạp:
● Hoa Kỳ có các cơ quan kiểm soát chuyên biệt (SEC, FTC/DOJ) và các
quy định tập trung vào công ty đại chúng, dẫn đến tính phức tạp cao
nhưng minh bạch tối đa cho nhà đầu tư.
● Việt Nam có sự phân tán quy định giữa nhiều cơ quan (Bộ Kế hoạch &
Đầu tư, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Bộ Công Thương) và các Luật
chuyên ngành, gây ra sự chồng chéo trong thủ tục.
- Vai trò của nhà nước:
● Hoa Kỳ có sự kiểm soát cạnh tranh và công bố thông tin nghiêm ngặt,
nhưng sự can thiệp trực tiếp vào giao dịch ít hơn, tập trung vào việc bảo
vệ cổ đông và cạnh tranh.
● Việt Nam vẫn có sự can thiệp hành chính cao trong việc phê duyệt tỷ lệ
sở hữu nước ngoài (FDI), đặc biệt trong các ngành có điều kiện, ưu tiên
việc kiểm soát vĩ mô và an ninh quốc gia. Khía Hoa Kỳ Việt Nam cạnh Luật Luật Chứng khoán Liên
Luật Đầu tư 2020, Luật Doanh nền tảng bang (Williams Act,
nghiệp 2020, và Luật Cạnh
Securities Act) và Luật Công tranh. ty cấp bang (Delaware). Cơ quan Ủy ban Chứng khoán và
Cơ quan đăng ký đầu tư (Sở quản lý
Giao dịch (SEC) và Cơ quan
KH&ĐT) và Ủy ban Cạnh chính Chống độc quyền tranh Quốc gia. (DOJ/FTC). Trọng
Công bố thông tin (bảo vệ cổ Kiểm soát FDI (tỷ lệ sở hữu, tâm
đông công ty đại chúng),
điều kiện tiếp cận thị trường, kiểm
chống độc quyền (HSR Act)
ngành nghề/địa bàn nhạy cảm), soát
và tranh chấp luật công ty.
và kiểm soát tập trung kinh tế. Thủ tục Nộp hồ sơ cho SEC (8K,
Thủ tục Đăng ký góp vốn/mua đặc
S-4, 13D), tuân thủ Đạo luật
cổ phần/phần vốn góp (trong trưng
Williams cho chào mua công các trường hợp phải đăng ký), khai.
thủ tục Thông báo tập trung kinh tế. Tính
Chặt chẽ về nghĩa vụ công
Chặt chẽ về kiểm soát vốn FDI chặt chẽ
bố thông tin và xử lý giao
và các rào cản tiếp cận thị dịch nội gián.
trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.