Mô hình các nhân tố tác động của văn hóa tổ ch ếc đ n kết quả
hoạ t đ ng c a doanh nghi ng h ệp: Nghiên cứ u t ợp các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn khu vực đồng bằng sông
Cửu Long
Model of factors affecting organizational culture on business
performance: A case study of small and medium enterprises in the
Mekong Delta
Đặng Xuân Châu
Cục Hải quan Thành ph H Chí M inh
E- chaudang576@gmail.commail:
Tóm tắt: Nghiên cứu đượ c thực hi n với mục tiêu phân tích mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố ch hoc động củ a văn hóa t ức đến k t quế ạt động c ng hủa doanh nghiệp: Trư ợp
các doanh nghi p nh ỏ và v ng b ng sông C cừa trên địa bàn khu vực đ ửu Long. Nghiên ứu
đ ã xác đ nh năm nhân t và xuđề ất mô hình nghiên c u c nhân tố đượ c t ng hợp từ tổng
quan nghiên cứu có liên quan, bao gồm: Sứ m ệnh, Khả năng thích ứng, Chính sách đãi ngộ,
Môi trường làm việc, Thương hiệu doanh nghi p. Sau khi th o lu n v ới các chuyên gia để
điều chỉnh sự phù hợp c ng của các nhân tố ảnh hưở ủa văn hóa tổ chức đến k t quế hoạt
độ ng c a doanh nghi p.
Từ khóa: p nhDoanh nghiệ và v a; đ ng b ng sông C u Long; văn hóa doanh nghiệp
Abstract: The study was conducted with the aim of analyzing the influence of factors
affecting organizational culture on business performance: The case of small and medium-
sized enterprises in the Mekong Delta region, Kowloon. The study identified five factors
and proposed a research model for factors synthesized from relevant research reviews,
including: Mission, Adaptability, Remuneration policy, Working environment , Corporate
branding. After discussing with experts to adjust the appropriateness of factors affecting
organizational culture to business performance.
Keywords: Corporate culture; Mekong Delta; small and medium enterprises
1. Giới thiệu
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)
một trong những vùng đất đẹp phát
triển của Việt Nam với 13 tỉnh, thành phố.
Đây vùng châu thổ diện tích rộng
lớn, địa hình phẳng màu mở do được
phù sa của sông Cửu Long bồi đắp. Đây
i nền nông nghiệp thủy sản phát
triển mạnh mẽ trung tâm sản xuất lúa
gạo của quốc gia, đóng góp lớn lượng
xuất khẩu gạo của đất nước. ĐBSCL còn
là nơi có nhiều điểm du lịch hấp dẫn như:
Vĩnh Long, Cần Thơ, Sóc Trăng, Cà Mau
nơi phát triển các ngành công nghiệp
như chế biến thực phẩm, dệt may, sản xuất
giày dép các sản phẩm nông nghiệp
khác.
Mặc dù là khu vực có nhiều tiềm năng
để phát triển kinh tế nhưng để thể
chuyển dịch nền kinh tế theo hướng công
nghiệp cần một mạng lưới các doanh
nghiệp hoạt động hệ thống. Theo số
liệu thống kê từ Sách trắng Doanh nghiệp
Việt Nam năm 2022 cho thấy, lượng
doanh nghiệp nhỏ vừa (DNNVV) tại
vùng ĐBSCL trong 2 năm 2021, 2022
Tạp chí khoa học và công nghệ - Tr ng i hườ Đạ ọc Bình D ng – Quyươ ển 6, số 2/2023
Journal of Science and Technology – Binh Duong University – Vol.6, No.2/2023
https://doi.org/10.56097/binhduonguniversityjournalofscienceandtechnology.v6i2.109
47
tăng 7,1% doanh nghiệp, trong đó tập
trung các tỉnh Kiên Giang, An Giang,
Bến Tre,… Tuy nhiên, hiện nay hoạt động
kinh doanh trong khu vực ĐBSCL đang
gặp phải nhiều thách thức. Quy hoạt
động còn hạn chế, cách làm kinh doanh
chưa được chuyên nghiệp thiếu các
chiến lược kinh doanh ràng. Tất cả
những yếu tố này đều dẫn đến hiệu quả
kinh doanh không đạt được như kỳ vọng.
Ở các nước phát triển văn hóa tổ chức
(VHTC) thường được nghiên cứu (NC)
định lượng, điều này thường ít xảy ra
các nước đang phát triển [1]. Tại Việt
Nam, các NC về ảnh ởng của VHTC
đến kết quả hoạt động (KQHĐ) của doanh
nghiệp (DN) còn rất hạn chế, đặc biệt khu
vực ĐBSCL chưa NC nào về vấn đề
này. Đa số các DN ở đây là các DNNVV,
ý thức y dựng VHTC chưa được cao.
Tuy nhiên, VHTC ý nghĩa lớn trong
việc nâng cao KQHĐ của DN. Việc tìm
hiểu sự nh hưởng của VHTC đến KQHĐ
rất quan trọng vi DN, khách hàng,
nhàn đầu chính quyền để họ đánh
giá doanh nghiệp dưới góc độ văn hóa
(VH).
2. Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu trước
2.1. Nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Đỗ Tiến Long (2015) về
“Đánh giá văn hóa doanh nghiệp trong
doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam” trên
sở kết thừa kết quả các nghiên cứu vền
VHTC, bài viết đã hệ thống thuyết về
các quan điểm VHTC các phương pháp
đánh giá VHTC [2]. Tác giả đã dùng
thang đo VHTC của Denison với 60 câu
hỏi cho bốn đặc điểm đó là: Sự tham gia,
Sự thích ứng, Sứ mệnh Tính nhất quán;
Với cỡ mẫu 125. Kết quả NC cho thấy
(1) Các thành viên sự gắn kết sẵn
sàng chia sẻ, đối xử với nhau như người
thân trong gia đình; (2) Các DN xây dựng
được một nét văn hóa đặc trưng thông qua
cách thức giao tiếp môi trường làm
việc (MTLV); (3) VHTC Được thể hiện
ng triết quản lý dựa trên hiệu quả
công việc; (4) Lãnh đạo hình mẫu
biểu tượng, động viên các hoạt động kinh
doanh. Nghiên cứu này chỉ khá à i quát v
nhận diện VHTC theo môi hình của
Denison, tuy nhiên nghiên cứu này đóng
vai trò nền tảng lý luận cho việc xây dựng
nền tảng lý thuyết về văn hóa tổ chức của
NC.
Nghiên cứu của Dương Thị Liễu
(2010) về “Nghiên cứu, đề xuất các giải
pháp khai thác, phát huy giá trị VH kinh
doanh trong các doanh nghiệp trên địa bàn
thành phố Nội giai đoạn 2010 2015” -
đã phân tích các vấn đề sau: chỉ ra được
các yếu tố VH kinh doanh của các loại
hình DN trên Thành phố Nội, phân
tích các đặc trưng VH của các DN trên
một địa bàn [3]. Nghiên c u nà y không đi
sâu phân tích các đặc trưng VH cụi thể của
từng loại hình DN và mối quan hệ với kết
quả hoạt động, nhưng là cơ sở tham khảo
cho NC về các đặc trưng VH kinh doanh
của các loại hình DN ở Hà Nội.
Nghiên cứu của Trịnh Quốc Trị (2009)
về “Công cụ đo lường văn hóa tổ chức
CHMA” Với việc nghiên cứu mô hình đo
lường văn hóa tổ chức OCAI vào thực tiễn
các DN Việt Nam, tác giả đã đưa ra một
công cụ đo lường mới phù hợp hơn với
môi trường kinh doanh Việt Nam đó
công cụ CHMA dựa trên bốn tiêu chí: C –
Kiểu gia đình, H Kiểu thứ bậc, M Kiểu
thị trường, AKiểu sáng tạo [4]. Nghiên
cứu này cũng ch mi dừng li vic phân
tích một khía cạnh trong VH kinh doanh
đó hình tổ chức trong việc phát triển
VHTC, tuy nhiên nghiên cứu này cũng
làm cơ sở cho đề xuất mô hình nghiên
cứu.
Mô h nh các nhân t tác ng c a v n hóa t ch c n k t qu ho t ng c a i độ ă đế ế độ DN
Nghiên c u tr ng h p các doanh nghi p nh và v a trên a bàn khu v c BSCL ườ đị Đ
48
2.2. Nghiên cứu nước ngoài
Hofstede là một nhà tâm lý học nổi tiếng,
người đã tiến hành nghiên cứu quan trọng
trong lĩnh vực tâm học đa VH (1980)
[5]. Công việc của ông đã được hỗ trợ
công nhận rộng rãi bởi các nhà NC
vấn trong các lĩnh vực khác nhau sự
liên quan đến việc kinh doanh truyền
thông quốc tế [5]. Bên cạnh mô hình cổ
điển về các khía cạnh VH trong nghiên
cứu VH quốc gia, quản lý quốc tế và giao
tiếp đa VH, Hofstede còn nổi tiếng với
thuyết nghiên cứu văn hóa tổ chức (1990)
[6]. hình này gồm 6 khía cạnh thực
tiễn khác nhau (practices) bao gồm (1)
Định hướng quy trình định hướng kết
quả (process oriented vs. results oriented),
(2) Định hướng nhân viên và định hướng
công việc (employee oriented vs. job
oriented), (3) Cục bộ chuyên nghiệp
(parochial vs. professional), (4) Hệ thống
mở hệ thống đóng (open system vs.
close system), (5) Kiểm soát lỏng lẻo
kiểm soát chặt chẽ (loose vs. tight
control), (6) Chuẩn mực thực dụng
(normative vs pragmatic). hình y
phù hợp với các doanh nghiệp muốn xây
dựng văn hóa tổ chức đáp ứng các chiến
lược kinh doanh trong tương lai.
Cameron Quinn (1999) đã phân loại
VHTC thành bốn loại VH chính dựa trên
bốn tiêu chí khác nhau: VH hp tác, VH
sáng tạo, VH kiểm soát, VH cạnh tranh.
Kết quả của bốn mô hình này cung cấp
cho DN biết được các điểm mạnh cần phát
huy những điểm yếu cần khắc phục của
VHTC hiện tại. Đây sở quan trọng
cho việc hoạch định các điều chỉnh cần
thiết [7].
hình VHTC của Denison (1990) đo
lường VHTC qua 4 đặc điểm VH Sứ
mệnh, Khả năng thích ứng, Tính nhất
quán Sự tham gia [8]. Tác giả của bài
nghiên cứu cho rằng các đặc điểm VH,
hành vi quản trị cả chiến lược phát triển
của tchức đều thể được xem một
hệ thống cốt lõi về niềm tin và quan niệm
của tổ chức, chính là điều chính yếu nhất
của VHTC. Trong hình nghiên cứu
văn hóa tổ chức của Denison, những niềm
tin quan niệm cốt lõi này được biểu
hiện bởi 4 đặc điểm VH tác động đến
kết quả hoạt động của tổ chức (Denison,
2000) [9].
3. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu
3.1. Giả thuyết nghiên cứu
3.1.1. Giả thuyết về mối quan hệ giữa yếu
tố sứ mệnh KQHĐ của các DNNVV
trên địa bàn khu vực ĐBSCL
hình của Denisone, Zakarie và cộng
sự (2013) đã nghiên cứu tác động của
VHTC đến KQHĐ của 9 ngân hàng
Ghana (chiếm 60% thị phần về ngành
ngân hàng tại Ghana), Số lượng NLĐ
được khảo sát là 296 người ở các vị trí từ
lãnh đạo đến nhân viên [10]. Kết quả cho
thấy, các đặc điểm VHTC tác động tích
cực đến hiệu quả hoạt động, trong đó sứ
mệnh yếu tố có tác động mạnh nhất đến
KQHĐ của ngành ngân hàng. Nghiên cứu
cũng ch ra s khác bit v đặc đim VH
giữa các ngân hàng, nhưng không sự
khác biệt về KQHĐ.
Nghiên cứu của Yilmazi cộng sự
(2008) đã NC tác động của 4 đặc trưng
của VHTC Sứ mệnh, nh nhất quán,
Khả năng thích ứng Sự tham gia đến
KQHĐ của các DN hoạt động trong lĩnh
vực sản xuất Thổ Nhĩ Kỳ. Kết quả sứ
mnh là yếu t có tác động mạnh nhất đến
các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động của DN
như doanh số, thị phần và ROA. Sự thích
ứng tính nhất quán tác động mạnh
nhất đến sự phát triển sản phẩm mới,
trong khi sự tham gia có ảnh hưởng mạnh
đến sự hài lòng của NLĐ [11].
Đặng Xuân Châu
49
3.1.2. Gi thuyết về mối quan hệ giữa yếu
tố sứ mệnh thương hiệu của các
DNNVV tại ĐBSCL.
Tawanda (2018) đã nghiên cứu sự ảnh
hưởng của VHTC đến KQHĐ của các DN
ở Zambia [12]. Số liệu thu thập từ 12 DN
ngành bảo hiểm 270 người lao động
của các DN khác, kết quả nghiên cứu chỉ
ra rằng VHTC sự tác động đến
KQHĐ của các doanh nghiệp bảo hiểm,
sứ mệnh đặc điểm VH tác động mạnh
nhất đến KQHĐ y dựng thương hiệu
của các DN này. Bên cạnh đó, kết quả
nghiên cứu cho thấy giữa các DN sự
khác nhau về các đặc điểm VH do đó
các xây dựng thương hiệu cũng khác
nhau.
3.1.3. Giả thuyết về mối quan hệ giữa yếu
tố khả năng thích ứng KQHĐ của các
DNNVV trên địa bàn khu vực ĐBSCL.
Tổ chức một hệ thống giá trị nền tảng
giúp cho năng lực nhận biết, giải thích
chuyển đổi các dấu hiệu từ môi trường
bên ngoài vào sự thay đổi các hành vi nội
bộ của doanh nghiệp, điều này giúp doanh
nghiệp ng cao sự sống còn, lớn mạnh
phát triển. Sự thích ứng được thể hiện
đổi mới, định hướng khách hàng, tổ chức
học tập.
3.1.4. Giả thuyết về mi quan hệ giữa yếu
tố khả năng thích ứng và thương hiệu của
các DNNVV trên địa bàn khu vực
ĐBSCL.
Denison Mishra (1995) đã thực hiện
nghiên cứu về tác động của VHTC đến
KQKD. Nhóm tác giả đã xác định bốn đặc
điểm VHTC sự tham gia, tính nhất
quán, khả năng thích ứng sứ mệnh.
Nghiên cứu đã khảo sát 764 CEO từ 764
công ty phát hiện ra rằng cả bốn đặc
điểm đều có tác động đáng kể đến KQKD
[12].
Trên thực tế, ngày càng nhiều mối
quan tâm đến việc kiểm tra khả năng thích
ứng của công ty đối với các phương pháp
nghiên cứu VH và KQKD, ngày càng
có nhiều nghiên cứu về cả khía cạnh định
tính và định lượng v tác động của VHTC
đến KQKD (Denison,1990 [8]).
3.1.5. Giả thuyết về mối quan hệ giữa yếu
tố chính sách đãi ngộ KQHĐ của các
DNNVV trên địa bàn khu vực ĐBSCL
Theo Mondye (2008), đãi ngộ khoản
tiền nhân viên nhận được từ DN cho
các dịch vụ họ thực hiện [14]. Các nhà NC
đã giải thích chế độ đãi ngộ đóng vai trò
quan trọng trong việc thu hút NLĐ i
năng tăng cường cam kết của lao động.
Đội ngũ NLĐ tận tâm trong công việc đòi
hỏi phải xây dựng chiến lược tốt [15].
Trong một số giai đoạn tổ chức sẽ đưa ra
các chế đ đãi ng nhm gi chân NLĐ
năng lực làm việc tốt [16]. Đãi ngộ
một khía cạnh chính của động lực lực
lượng lao động [17]. Một trong những yếu
tố quan trọng giúp giữ chân NLĐ là các
gói thưởng hấp dẫn, bởi điều này phù
hợp với mong đợi của họ. Khi NLĐ cảm
thấy rằng họ đang được đền đáp đầy đủ
cho thành tích làm việc của mình, họ sẽ
cảm thấy động lực và trung thành hơn với
doanh nghiệp.
3.1.6. Giả thuyết về mối quan hệ giữa yếu
tố chính sách đãi ngộ và thương hiệu của
các DNNVV tại ĐBSCL
quan điểm cho rằng: “Chính sách đãi
ngộ cho thấy NLĐ thường bị thu hút bởi
mức lương trên trung bình, các khoản
thưởng, đảm bảo công việc ổn định và cơ
hội thăng tiến” [18]. Khi NC về thương
hiệu nhà tuyển dụng bằng cả hai phương
thức NC định tính định lượng yếu tố
chính sách đãi nglà một nhân tố được đề
cập đến nhiều nhất. Nhiều nhà nghiên cứu
khẳng định: “Chính sách đãi ngộ ảnh
Mô h nh các nhân t tác ng c a v n hóa t ch c n k t qu ho t ng c a i độ ă đế ế độ DN
Nghiên c u tr ng h p các doanh nghi p nh và v a trên a bàn khu v c BSCL ườ đị Đ
50
hưởng ch cực đến thương hiệu doanh
nghiệp” [19] [21] - .
3.1.7. Giả thuyết về mối quan hệ giữa yếu
tố MTLVKQHĐ của các DNNVV tại
ĐBSCL
Wahyuningsihee, S. H., Sudiroii, A.,
Troenarn, E. A. and Irawantori, D. (2019)
cho rằng: “Môi trường làm việc được
nhận định trong phạm vi một nhân bị
thu hút bởi một nhà tuyển dụng rằng
doanh nghiệp đó có môi trường làm việc
thú vị vui vẻ” [22]. dụ, thông điệp
thương hiệu của Ernst & Young (là một
trong những công ty kế toán toàn cầu lớn
nhất) đã phản ánh các đặc điểm chính của
MTLV, đó chính sự thách thức, sự đa
dạng và NLĐ trên tất cả các quốc gia đều
làm việc theo nhóm theo nền VH nơi
mà công ty hoạt động. KFC tập trung vào
ba đặc điểm chính của MTLV bao gồm:
vui vẻ, gia đình và linh hoạt để thu hút và
giữ chân nhân viên giỏi. Thực tế cho thấy,
một MTLV tốt sẽ tăng KQHĐ của DN và
tác động tích cực đến thương hiệu của
DN.
3.1.8. Giả thuyết về mối quan hệ giữa yếu
tố MTLV thương hiệu của các
DNNVV tại ĐBSCL
Brenner (2004) cho rằng: “Khả năng chia
sẻ kiến thức xuyên suốt các tổ chức phụ
thuộc vào cách môi trường làm việc được
thiết kế để cho phép các tổ chức sử dụng
i trường làm việc như thể nó một tài
sản ảnh hưởng đến thương hiệu tổ chức
[23]. Điều này giúp các tổ chức nâng cao
hiệu quả và cho phép nhân viên hưởng lợi
từ kiến thức tập thể”. Ngoài ra, tác giả bài
viết đã nhận định một trong những cách
thúc đẩy nhân viên hướng tới làm việc tốt
hơn đó thiết kế MTLV phù hợp giúp
NLĐ hài lòng hơn với tổ chức ở đó họ
được tự do trao đổi ý kiến với nhau.
3.1.9. Giả thuyết về mối quan hệ giữa
thương hiệu DN KQHĐ của các
DNNVV trên địa bàn khu vực ĐBSCL
Thương hiệu DN được xem như một yếu
tố nhắm tới mục đích thu hút khách hàng
nâng cao HQHĐ của các DN. Theo
Sullivan (2004), thương hiệu DN được
xem một quá trình chiến lược dài hạn
mà ở đó tập trung vào việc quản lý những
kiến thức nhận thức của NLĐ [24].
Đây có thể xem là một chiến lược tiếp thị
sáng tạo nhất ttrước đến nay của thương
hiệu nhà tuyển dụng, ứng dụng y đã
giúp nâng cao v thế ca sn phm và dịch
vụ trên thị trường. Nó được khẳng định là
một công cụ để nâng cao HQHĐ của DN.
Theo Blasco và cộng sự (2014) cho rằng:
“Mục tiêu của xây dựng thương hiệu
doanh nghiệp phát triển mối quan hệ
cam kết với nhân viên, với kch hàng và
các mục tiêu của tổ chức . [25]
3.2. Mô hình nghiên cứu
H1: Yếu tố sứ mệnh ảnh hưởng tích
cực đến KQHĐ của các DNNVV tại khu
vực ĐBSCL.
H2: Yếu tố sứ mệnh ảnh hưởng tích
cực đến thương hiệu của các DNNVV tại
khu vực ĐBSCL.
H3: Yếu tố khả năng thích ứng ảnh
hưởng tích cực đến KQHĐ của các
DNNVV tại khu vực ĐBSCL.
H4: Yếu tố khả năng thích ứng ảnh
hưởng tích cực đến thương hiệu của các
DNNVV tại khu vực ĐBSCL.
H5: Yếu tố chính sách đãi ngộ ảnh
hưởng tích cực đến KQHĐ của c
DNNVV tại khu vực ĐBSCL.
H6: Yếu tố chính sách đãi ngộ ảnh
hưởng tích cực đến thương hiệu của các
DNNVV tại khu vực ĐBSCL.
Đặng Xuân Châu
51
H7: Yếu tố yếu tố MTLV ảnh hưởng
tích cực đến KQHĐ của các DNNVV tại
khu vực ĐBSCL.
H8: Yếu tố MTLV có ảnh hưởng tích cực
đến thương hiệu của các DNNVV tại khu
vực ĐBSCL.
H9: Yếu tố thương hiệu DN ảnh hưởng
tích cực đến KQHĐ của các DNNVV tại
khu vực ĐBSCL.
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
4. Phương pháp nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu là xác định và đo
lường những nhân tố của thực tiễn VHDN
tác động vào thương hiệu của DN
KQHĐ của các DNNVV tại khu vực
ĐBSCL, đề xuất các hàm ý quản trị giúp
DN nâng cao KQHĐ, tác giả kết hợp hai
phương pháp NC định tính NC định
lượng để thực hiện NC. Trong quá trình
thực hiện, hai phương pháp này được thực
hiện đan xen để thể giải quyết được các
mục tiêu cụ thể của NC.
Thực hiện phỏng vn 100 lãnh đạo và
quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực
đồng bằng sông Cửu Long và 20 chuyên
nhằm điều chỉnh sự phù hợp của mô hình
NC lý thuyết dự kiến cũng như khám phá,
bổ sung, điều chỉnh những thang đo dùng
để đo lường, khám phá bộ mức độ quan
trọng của sự ảnh hưởng của văn hóa tổ
chức đến kết quả hoạt động cũng như sự
tác động của các nhân tố loại hình doanh
nghiệp, số năm thành lập, lĩnh vực hoạt
động đến mối quan hệ này; góp phần đảm
bảo tính khoa học cũng như phù hợp với
bối cảnh NC của các thang đo.
5. Ý nghĩa và đóng góp mới của nghiên
cứu
5.1. Ý nghĩa lý luận
NC này đã hệ thống hóa các lý thuyết về
thực tiễn VHDN, thuyết về thương hiệu
thuyết hoạt động DN; Nghiên cứu
Mô h nh các nhân t tác ng c a v n hóa t ch c n k t qu ho t ng c a i độ ă đế ế độ DN
Nghiên c u tr ng h p các doanh nghi p nh và v a trên a bàn khu v c BSCL ườ đị Đ
52
cũng sẽ phân tích các NC về thực tiễn
VHDN trong mối quan hệ với thương hiệu
DN và KQHĐ DN. Tác giả kỳ vọng rằng
NC này sẽ đóng góp vào việc nh thành
khung thuyết để triển khai trong các NC
khác về các vấn đề có liên quan.
NC được các đặc điểm VH của các loại
hình DN trên khu vực ĐBSCL đó DN
nhàớc, DN tư nhân và DN cói vốn đầu
tưi nước ngoài. VHTC của mỗi loại hình
DN khác nhau, do đó giúp cho việc
làm sáng t đưc VHTC ti các DN
ĐBSCL.
Để đạt được kết quả chính xác và khoa
học, nghiên cứu này đã sử dụng các kỹ
thuật và phương pháp hiện đại trong định
tính định lượng như: phỏng vấn chuyên
gia, thảo luận nhóm, phân tích Cronbach’s
Alpha, EFA, CFA, phân tích mô hình cấu
trúc SEM kiểm định Bootstrap. Vì vậy,
kết quả nghiên cứu này ý nghĩa khoa
học quan trọng về phương pháp luận và là
một nguồn tài liệu tham khảo về thiết kế
hình NC và xử dữ liệu NC cho các
nhà NC trong lĩnh vực quản trị.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn và đóng góp mới
của nghiên cứu
Từ kết quả phân tích, đánh giá các số liệu
thui thập được thông quai kết quả NC
giúp cho các nhà quản trị DNNVV có cái
nhìn tổng quan hơn về các nhân tố của
thực tiễn VHDN trong mối quan hện với
thương hiệu của DN KQHĐ của DN.
Vì vy, NC này s đt cơ sở cho vic nâng
cao KQHĐ tại các DNNVV khu vực
ĐBSCL.
Tài liệu tham khảo
[1]
M. G. Davidson, "The relationship
between organisational culture and
financial performance in a South
African Investment Bank,"
Dissertation, 2003.
[2]
Đỗ Tiến Long, "Đánh giá văn hóa
doanh nghi p trong doanh nghi
p
vừa và nhỏ tại Việt Nam," Tậ
p chí
Khoa h c gia Hà N c Đ i học Quố
i,
vol. 31, no. (1), pp. 22 30, 2015.-
[3] Dương Thị ễu, "Nghiên cứu, đề Li
xuất các giả
i pháp khai thác, phát
huy giá trị văn hoá kinh do
anh trong
các doanh nghiệp trên đị
a bàn thành
phố Hà Nội giai đoạn 2010- 2015,"
Đề tài khoa học c p Tỉ
nh/ Thành
phố, Mã s : 01X -07/07-2008, 2010.
[4] Trịnh Quốc Trị, "Công cụ đo lường
Văn hoá doanh nghiệp CHMA,"
Tài
liệu hội thảo tại Vita-share, 2009.
[5] G. Hofstede, "Culture’s
consequences,"
Beverly Hills, CA:
Sage, 1980.
[6] G. Hofstede, B. Neuijen and D. a. S.
Ohayv, "Measuring organizational
cultures: a qualitative and
quantitative study across twenty
cases," Administrative Science
Quarterly, vol. 35, pp. 285- 316,
1990.
[7]
K. Cameron and Quinn. R.E.,
"Diagnosing and Changing
Organnizational Culture,"
New
York: Addison-Wesley, 1999.
[8] D. Denison, "Corporate culture and
organizational effectiveness,"
New
York: John Wiley, 1990.
[9]
D. Denison and Neale, W.S,
"Denison organizational culture
survey," 2000.Facilitator guide,
[10]
M. Zakari, "Organizational Culture
and Organisational Performance:
Empirical Evidence from the
Banking Industry in Ghana,"
International Journal of Business,
Humanities and Technology, vol. 3,
no. (1), pp. 95 107, 2013.-
[11] Yilmar et al., "Organizational
culture and firm effectiveness: An
examination of relative effects of
culture traits and the balanced
culture hypothesis in an emerging
Đặng Xuân Châu
53
economy," Journal of work
business, vol. 43, pp. 290-306,
2008.
[12] K. Tawanda, "Review paper on the
effect of organizational culture on
the bottom line,"
International
journal of social science and
business, vol. 3, no. (1), pp. 36-55,
2018.
[13]
D. Denison and Mishra, A.K,
"Theory of organizational culture
and effectiveness,"
Organiztiona
science, vol. 6, no. (2), p. 204 223,
1995.
[14]
R. W. Mondy, Noe, R. M and
Premeaux, S. R, "Human Resource
Management,"
Prentice Hall.,
1996.
[15]
A. M. A. H. A. Ahmad and Zin, M.
L. M, "Do compensation and
organizational climate affect
organizational commitment in
higher educational institutions,"
Paper presented at the
International Conference on
Entrepreneurship, Business and
Social Science, 2015.
[16] G. Williams, "The impact of'high
performance'HRM practices on
employee commitment, service
quality and value: a study
conducted in the hotel sec
tor,,"
1999.
[17] T. Nazir, Shah, S. F. H and Zaman,
K, "Review of literature on
expatriate compensation and its
implication for offshore workforce
”, , 7(2),,"
Iranian Journal of
Management Studies, vol. 7, no. 2,
p. 189, 2014.
[18] Berthone et al., "Captivating
company: dimensions of
attractiveness in employer
branding,"
International Journal of
Advertising, vol. 24, pp. 151-170,
2005.
[19] Hillebrandte and Ivenss, "Scale
development in employer
branding," Dermarkentag, vol. 29,
pp. 30 45, 2011.-
[20]
Alniaciki and Alniacik, E. and
Alniacik, U., "Identifying
dimentions of attractiveness in
employer branding: effects of age,
gender and current employment
status,"
SciVerse ScienceDirect,
vol. 58, pp. 1336 1343, 2012.-
[21] Metilda and Uma, "The climate,
culture and effectiveness of work
organizations," A study of
organizational behavior and
financial performance, p. 316– 326,
2012.
[22]
S. H. Wahyuningsih, Sudiro, A,
Troena, E. A and Irawanto, D,
"Analysis of organizationa
l culture
with Denison's model approach for
international business
competitiveness," Problems and
perspectives in management, vol. 7,
no. (1), pp. 142 151, 2019.-
[23] Brenner, "Workers physical
surrounding,"
Impact bottom line
accounting: Smarts, 2004.
[24] Sullivan, "Eight elements of a
successful employment brand,"
ER
Daily, vol. 23, no. 2, pp. 501-517,
2004.
[25]
Blasco et al., "Employer branding:
estudio multinacional sobre la
construcci_on de la marca del
empleador," UCJC Business and
Society Review, vol. 44, 2014.
Ngày nh 29/5/2023 ận bài:
Ngày hoàn thành s a bài: 25/6/2023
Ngày chấp nhận đăng: 28/6/2023
Mô h nh các nhân t tác ng c a v n hóa t ch c n k t qu ho t ng c a i độ ă đế ế độ DN
Nghiên c u tr ng h p các doanh nghi p nh và v a trên a bàn khu v c BSCL ườ đị Đ
54

Preview text:

Tạp chí khoa học và công nghệ - Trường Đại học Bình Dương – Quyển 6, số 2/2023 Mô hình các nhân Journal of Science and T
tố tác động của văn hóa t
echnology – Binh Duong University – Vổ chức đến k ol.6, No.2/2023 ết quả hoạt ộ đ ng c a do ủ
anh nghiệp: Nghiên cứu t ờ rư ng hợp các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Model of factors affecting organizational culture on business
performance: A case study of small and medium enterprises in the Mekong Delta Đặng Xuân Châu
Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh E-mail: chaudang576@gmail.com
Tóm tắt: Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu phân tích mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố tác động của văn hóa tổ chức đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp: Trường hợp
các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu
đã xác định năm nhân tố và đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố được tổng hợp từ tổng
quan nghiên cứu có liên quan, bao gồm: Sứ mệnh, Khả năng thích ứng, Chính sách đãi ngộ,
Môi trường làm việc, Thương hiệu doanh nghiệp. Sau khi thảo luận với các chuyên gia để
điều chỉnh sự phù hợp của các nhân tố ảnh hưởng của văn hóa tổ chức đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Từ khóa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa; đồng bằng sông Cửu Long; văn hóa doanh nghiệp
Abstract: The study was conducted with the aim of analyzing the influence of factors
affecting organizational culture on business performance: The case of small and medium-
sized enterprises in the Mekong Delta region, Kowloon. The study identified five factors
and proposed a research model for factors synthesized from relevant research reviews,
including: Mission, Adaptability, Remuneration policy, Working environment , Corporate
branding. After discussing with experts to adjust the appropriateness of factors affecting
organizational culture to business performance.
Keywords: Corporate culture; Mekong Delta; small and medium enterprises 1. Giới thiệu
và là nơi phát triển các ngành công nghiệp
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là
như chế biến thực phẩm, dệt may, sản xuất
một trong những vùng đất đẹp và phát
giày dép và các sản phẩm nông nghiệp
triển của Việt Nam với 13 tỉnh, thành phố. khác.
Đây là vùng châu thổ có diện tích rộng
Mặc dù là khu vực có nhiều tiềm năng
lớn, địa hình phẳng và màu mở do được
để phát triển kinh tế nhưng để có thể
phù sa của sông Cửu Long bồi đắp. Đây
chuyển dịch nền kinh tế theo hướng công
là nơi có nền nông nghiệp và thủy sản phát
nghiệp cần có một mạng lưới các doanh
triển mạnh mẽ và là trung tâm sản xuất lúa
nghiệp hoạt động có hệ thống. Theo số
gạo của quốc gia, đóng góp lớn và lượng
liệu thống kê từ Sách trắng Doanh nghiệp
xuất khẩu gạo của đất nước. ĐBSCL còn
Việt Nam năm 2022 cho thấy, lượng
là nơi có nhiều điểm du lịch hấp dẫn như:
doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại
Vĩnh Long, Cần Thơ, Sóc Trăng, Cà Mau
vùng ĐBSCL trong 2 năm 2021, 2022 47
https://doi.org/10.56097/binhduonguniversityjournalofscienceandtechnology.v6i2.109
Mô hi nh các nhân tố tác ng c độ a v ủ ăn hóa t ch ổ
ức đến kết quả hoạt ng c độ ủa DN
Nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp nh và v ỏ
ừa trên địa bàn khu vực ĐBSCL
tăng 7,1% doanh nghiệp, trong đó tập được một nét văn hóa đặc trưng thông qua
trung ở các tỉnh Kiên Giang, An Giang, cách thức giao tiếp và môi trường làm
Bến Tre,… Tuy nhiên, hiện nay hoạt động việc (MTLV); (3) VHTC Được thể hiện
kinh doanh trong khu vực ĐBSCL đang rõ ràng triết lý quản lý dựa trên hiệu quả
gặp phải nhiều thách thức. Quy mô hoạt công việc; (4) Lãnh đạo là hình mẫu và
động còn hạn chế, cách làm kinh doanh biểu tượng, động viên các hoạt động kinh
chưa được chuyên nghiệp và thiếu các doanh. Nghiên cứu này chỉ khái quát và
chiến lược kinh doanh rõ ràng. Tất cả nhận diện VHTC theo môi hình của
những yếu tố này đều dẫn đến hiệu quả Denison, tuy nhiên nghiên cứu này đóng
kinh doanh không đạt được như kỳ vọng.
vai trò nền tảng lý luận cho việc xây dựng
Ở các nước phát triển văn hóa tổ chức nền tảng lý thuyết về văn hóa tổ chức của
(VHTC) thường được nghiên cứu (NC) NC.
định lượng, điều này thường ít xảy ra ở
Nghiên cứu của Dương Thị Liễu
các nước đang phát triển [1]. Tại Việt (2010) về “Nghiên cứu, đề xuất các giải
Nam, các NC về ảnh hưởng của VHTC pháp khai thác, phát huy giá trị VH kinh
đến kết quả hoạt động (KQHĐ) của doanh doanh trong các doanh nghiệp trên địa bàn
nghiệp (DN) còn rất hạn chế, đặc biệt khu thành phố Hà Nội giai đoạn 2010-2015”
vực ĐBSCL chưa có NC nào về vấn đề
đã phân tích các vấn đề sau: chỉ ra được
này. Đa số các DN ở đây là các DNNVV,
các yếu tố VH kinh doanh của các loại
và ý thức xây dựng VHTC chưa được cao. hình DN trên Thành phố Hà Nội, phân
Tuy nhiên, VHTC có ý nghĩa lớn trong tích các đặc trưng VH của các DN trên
việc nâng cao KQHĐ của DN. Việc tìm một địa bàn [3]. Nghiên cứu này không đi
hiểu sự ảnh hưởng của VHTC đến KQHĐ sâu phân tích các đặc trưng VH cụi thể của
là rất quan trọng với DN, khách hàng, từng loại hình DN và mối quan hệ với kết
nhàn đầu tư và chính quyền để họ đánh quả hoạt động, nhưng là cơ sở tham khảo
giá doanh nghiệp dưới góc độ văn hóa cho NC về các đặc trưng VH kinh doanh (VH).
của các loại hình DN ở Hà Nội.
2. Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu trước
Nghiên cứu của Trịnh Quốc Trị (2009)
2.1. Nghiên cứu trong nước
về “Công cụ đo lường văn hóa tổ chức
Nghiên cứu của Đỗ Tiến Long (2015) về
CHMA” Với việc nghiên cứu mô hình đo
“Đánh giá văn hóa doanh nghiệp trong
lường văn hóa tổ chức OCAI vào thực tiễn
doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam” trên
các DN Việt Nam, tác giả đã đưa ra một
cơ sở kết thừa kết quả các nghiên cứu vền công cụ đo lường mới phù hợp hơn với
VHTC, bài viết đã hệ thống lý thuyết về
môi trường kinh doanh Việt Nam đó là
các quan điểm VHTC và các phương pháp
công cụ CHMA dựa trên bốn tiêu chí: C –
đánh giá VHTC [2]. Tác giả đã dùng
Kiểu gia đình, H – Kiểu thứ bậc, M – Kiểu
thang đo VHTC của Denison với 60 câu
thị trường, A – Kiểu sáng tạo [4]. Nghiên
hỏi cho bốn đặc điểm đó là: Sự tham gia,
cứu này cũng chỉ mới dừng lại ở việc phân
Sự thích ứng, Sứ mệnh và Tính nhất quán;
tích một khía cạnh trong VH kinh doanh
Với cỡ mẫu là 125. Kết quả NC cho thấy
đó là mô hình tổ chức trong việc phát triển
(1) Các thành viên có sự gắn kết và sẵn
VHTC, tuy nhiên nghiên cứu này cũng
sàng chia sẻ, đối xử với nhau như người làm cơ sở cho đề xuất mô hình nghiên
thân trong gia đình; (2) Các DN xây dựng cứu. 48 Đặng Xuân Châu
2.2. Nghiên cứu nước ngoài
nghiên cứu cho rằng các đặc điểm VH,
Hofstede là một nhà tâm lý học nổi tiếng, hành vi quản trị và cả chiến lược phát triển
người đã tiến hành nghiên cứu quan trọng của tổ chức đều có thể được xem là một
trong lĩnh vực tâm lý học đa VH (1980) hệ thống cốt lõi về niềm tin và quan niệm
[5]. Công việc của ông đã được hỗ trợ và của tổ chức, chính là điều chính yếu nhất
công nhận rộng rãi bởi các nhà NC và tư của VHTC. Trong mô hình nghiên cứu
vấn trong các lĩnh vực khác nhau có sự văn hóa tổ chức của Denison, những niềm
liên quan đến việc kinh doanh và truyền tin và quan niệm cốt lõi này được biểu
thông quốc tế [5]. Bên cạnh mô hình cổ hiện bởi 4 đặc điểm VH có tác động đến
điển về các khía cạnh VH trong nghiên kết quả hoạt động của tổ chức (Denison,
cứu VH quốc gia, quản lý quốc tế và giao 2000) [9].
tiếp đa VH, Hofstede còn nổi tiếng với lý 3. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu
thuyết nghiên cứu văn hóa tổ chức (1990) 3.1. Giả thuyết nghiên cứu
[6]. Mô hình này gồm 6 khía cạnh thực 3.1.1. Giả thuyết về mối quan hệ giữa yếu
tiễn khác nhau (practices) bao gồm (1) tố sứ mệnh và KQHĐ của các DNNVV
Định hướng quy trình và định hướng kết trên địa bàn khu vực ĐBSCL
quả (process oriented vs. results oriented),
(2) Định hướng nhân viên và định hướng
Mô hình của Denisone, Zakarie và cộng
công việc (employee oriented vs. job
sự (2013) đã nghiên cứu tác động của
oriented), (3) Cục bộ và chuyên nghiệp
VHTC đến KQHĐ của 9 ngân hàng ở
(parochial vs. professional), (4) Hệ thống
Ghana (chiếm 60% thị phần về ngành
mở và hệ thống đóng (open system vs.
ngân hàng tại Ghana), Số lượng NLĐ
close system), (5) Kiểm soát lỏng lẻo và
được khảo sát là 296 người ở các vị trí từ
kiểm soát chặt chẽ (loose vs. tight
lãnh đạo đến nhân viên [10]. Kết quả cho
control), (6) Chuẩn mực và thực dụng
thấy, các đặc điểm VHTC có tác động tích
(normative vs pragmatic). Mô hình này
cực đến hiệu quả hoạt động, trong đó sứ
phù hợp với các doanh nghiệp muốn xây
mệnh là yếu tố có tác động mạnh nhất đến
dựng văn hóa tổ chức đáp ứng các chiến
KQHĐ của ngành ngân hàng. Nghiên cứu
lược kinh doanh trong tương lai.
cũng chỉ ra sự khác biệt về đặc điểm VH
giữa các ngân hàng, nhưng không có sự
Cameron và Quinn (1999) đã phân loại khác biệt về KQHĐ.
VHTC thành bốn loại VH chính dựa trên
bốn tiêu chí khác nhau: VH hợp tác, VH
Nghiên cứu của Yilmazi và cộng sự
sáng tạo, VH kiểm soát, VH cạnh tranh. (2008) đã NC tác động của 4 đặc trưng
Kết quả của bốn mô hình này cung cấp của VHTC là Sứ mệnh, Tính nhất quán,
cho DN biết được các điểm mạnh cần phát Khả năng thích ứng và Sự tham gia đến
huy và những điểm yếu cần khắc phục của KQHĐ của các DN hoạt động trong lĩnh
VHTC hiện tại. Đây là cơ sở quan trọng vực sản xuất ở Thổ Nhĩ Kỳ. Kết quả sứ
cho việc hoạch định các điều chỉnh cần mệnh là yếu tố có tác động mạnh nhất đến thiết [7].
các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động của DN
như doanh số, thị phần và ROA. Sự thích
Mô hình VHTC của Denison (1990) đo ứng và tính nhất quán có tác động mạnh
lường VHTC qua 4 đặc điểm VH là Sứ nhất đến sự phát triển sản phẩm mới,
mệnh, Khả năng thích ứng, Tính nhất trong khi sự tham gia có ảnh hưởng mạnh
quán và Sự tham gia [8]. Tác giả của bài đến sự hài lòng của NLĐ [11]. 49
Mô hi nh các nhân tố tác ng c độ a v ủ ăn hóa t ch ổ
ức đến kết quả hoạt ng c độ ủa DN
Nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp nh và v ỏ
ừa trên địa bàn khu vực ĐBSCL
3.1.2. Giả thuyết về mối quan hệ giữa yếu
Trên thực tế, ngày càng có nhiều mối
tố sứ mệnh và thương hiệu của các quan tâm đến việc kiểm tra khả năng thích DNNVV tại ĐBSCL.
ứng của công ty đối với các phương pháp
Tawanda (2018) đã nghiên cứu sự ảnh
nghiên cứu VH và KQKD, và ngày càng
hưởng của VHTC đến KQHĐ của các DN có nhiều nghiên cứu về cả khía cạnh định
ở Zambia [12]. Số liệu thu thập từ 12 DN tính và định lượng về tác động của VHTC
ngành bảo hiểm và 270 người lao động đến KQKD (Denison,1990 [8]).
của các DN khác, kết quả nghiên cứu chỉ 3.1.5. Giả thuyết về mối quan hệ giữa yếu
ra rằng có VHTC có sự tác động đến tố chính sách đãi ngộ và KQHĐ của các
KQHĐ của các doanh nghiệp bảo hiểm, DNNVV trên địa bàn khu vực ĐBSCL
sứ mệnh là đặc điểm VH tác động mạnh Theo Mondye (2008), đãi ngộ là khoản
nhất đến KQHĐ xây dựng thương hiệu tiền mà nhân viên nhận được từ DN cho
của các DN này. Bên cạnh đó, kết quả các dịch vụ họ thực hiện [14]. Các nhà NC
nghiên cứu cho thấy giữa các DN có sự đã giải thích chế độ đãi ngộ đóng vai trò
khác nhau về các đặc điểm VH và do đó quan trọng trong việc thu hút NLĐ tài
các xây dựng thương hiệu cũng khác năng và tăng cường cam kết của lao động. nhau.
Đội ngũ NLĐ tận tâm trong công việc đòi
3.1.3. Giả thuyết về mối quan hệ giữa yếu hỏi phải xây dựng chiến lược tốt [15].
tố khả năng thích ứng và KQHĐ của các Trong một số giai đoạn tổ chức sẽ đưa ra
DNNVV trên địa bàn khu vực ĐBSCL.
các chế độ đãi ngộ nhằm giữ chân NLĐ
Tổ chức có một hệ thống giá trị nền tảng có năng lực làm việc tốt [16]. Đãi ngộ là
giúp cho năng lực nhận biết, giải thích và một khía cạnh chính của động lực lực
chuyển đổi các dấu hiệu từ môi trường lượng lao động [17]. Một trong những yếu
bên ngoài vào sự thay đổi các hành vi nội tố quan trọng giúp giữ chân NLĐ là các
bộ của doanh nghiệp, điều này giúp doanh gói thưởng hấp dẫn, bởi vì điều này phù
nghiệp nâng cao sự sống còn, lớn mạnh và hợp với mong đợi của họ. Khi NLĐ cảm
phát triển. Sự thích ứng được thể hiện ở thấy rằng họ đang được đền đáp đầy đủ
đổi mới, định hướng khách hàng, tổ chức cho thành tích làm việc của mình, họ sẽ học tập.
cảm thấy động lực và trung thành hơn với
3.1.4. Giả thuyết về mối quan hệ giữa yếu doanh nghiệp.
tố khả năng thích ứng và thương hiệu của 3.1.6. Giả thuyết về mối quan hệ giữa yếu
các DNNVV trên địa bàn khu vực tố chính sách đãi ngộ và thương hiệu của ĐBSCL. các DNNVV tại ĐBSCL
Denison và Mishra (1995) đã thực hiện
Có quan điểm cho rằng: “Chính sách đãi
nghiên cứu về tác động của VHTC đến ngộ cho thấy NLĐ thường bị thu hút bởi
KQKD. Nhóm tác giả đã xác định bốn đặc mức lương trên trung bình, các khoản
điểm VHTC là sự tham gia, tính nhất thưởng, đảm bảo công việc ổn định và cơ
quán, khả năng thích ứng và sứ mệnh. hội thăng tiến” [18]. Khi NC về thương
Nghiên cứu đã khảo sát 764 CEO từ 764 hiệu nhà tuyển dụng bằng cả hai phương
công ty và phát hiện ra rằng cả bốn đặc thức NC định tính và định lượng yếu tố
điểm đều có tác động đáng kể đến KQKD chính sách đãi ngộ là một nhân tố được đề [12].
cập đến nhiều nhất. Nhiều nhà nghiên cứu
khẳng định: “Chính sách đãi ngộ có ảnh 50 Đặng Xuân Châu
hưởng tích cực đến thương hiệu doanh 3.1.9. Giả thuyết về mối quan hệ giữa nghiệp” [19]-[21].
thương hiệu DN và KQHĐ của các
3.1.7. Giả thuyết về mối quan hệ giữa yếu DNNVV trên địa bàn khu vực ĐBSCL
tố MTLV và KQHĐ của các DNNVV tại Thương hiệu DN được xem như một yếu ĐBSCL
tố nhắm tới mục đích thu hút khách hàng
Wahyuningsihee, S. H., Sudiroii, A.,
và nâng cao HQHĐ của các DN. Theo
Troenarn, E. A. and Irawantori, D. (2019) Sullivan (2004), thương hiệu DN được
cho rằng: “Môi trường làm việc được xem là một quá trình chiến lược dài hạn
nhận định trong phạm vi một cá nhân bị mà ở đó tập trung vào việc quản lý những
thu hút bởi một nhà tuyển dụng rằng kiến thức và nhận thức của NLĐ [24].
doanh nghiệp đó có môi trường làm việc Đây có thể xem là một chiến lược tiếp thị
thú vị và vui vẻ” [22]. Ví dụ, thông điệp sáng tạo nhất từ trước đến nay của thương
thương hiệu của Ernst & Young (là một hiệu nhà tuyển dụng, ứng dụng này đã
trong những công ty kế toán toàn cầu lớn giúp nâng cao vị thế của sản phẩm và dịch
nhất) đã phản ánh các đặc điểm chính của vụ trên thị trường. Nó được khẳng định là
MTLV, đó chính là sự thách thức, sự đa
một công cụ để nâng cao HQHĐ của DN.
dạng và NLĐ trên tất cả các quốc gia đều
Theo Blasco và cộng sự (2014) cho rằng:
làm việc theo nhóm và theo nền VH nơi “Mục tiêu của xây dựng thương hiệu
mà công ty hoạt động. KFC tập trung vào doanh nghiệp là phát triển mối quan hệ
ba đặc điểm chính của MTLV bao gồm: cam kết với nhân viên, với khách hàng và
vui vẻ, gia đình và linh hoạt để thu hút và các mục tiêu của tổ chức” [25].
giữ chân nhân viên giỏi. Thực tế cho thấy, 3.2. Mô hình nghiên cứu
một MTLV tốt sẽ tăng KQHĐ của DN và H1: Yếu tố sứ mệnh có ảnh hưởng tích
tác động tích cực đến thương hiệu của cực đến KQHĐ của các DNNVV tại khu DN. vực ĐBSCL.
3.1.8. Giả thuyết về mối quan hệ giữa yếu H2: Yếu tố sứ mệnh có ảnh hưởng tích
tố MTLV và thương hiệu của các cực đến thương hiệu của các DNNVV tại DNNVV tại ĐBSCL khu vực ĐBSCL.
Brenner (2004) cho rằng: “Khả năng chia H3: Yếu tố khả năng thích ứng có ảnh
sẻ kiến thức xuyên suốt các tổ chức phụ hưởng tích cực đến KQHĐ của các
thuộc vào cách môi trường làm việc được DNNVV tại khu vực ĐBSCL.
thiết kế để cho phép các tổ chức sử dụng H4: Yếu tố khả năng thích ứng có ảnh
môi trường làm việc như thể nó là một tài hưởng tích cực đến thương hiệu của các
sản và ảnh hưởng đến thương hiệu tổ chức DNNVV tại khu vực ĐBSCL.
[23]. Điều này giúp các tổ chức nâng cao
hiệu quả và cho phép nhân viên hưởng lợi H5: Yếu tố chính sách đãi ngộ có ảnh
từ kiến thức tập thể”. Ngoài ra, tác giả bài hưởng tích cực đến KQHĐ của các
viết đã nhận định một trong những cách DNNVV tại khu vực ĐBSCL.
thúc đẩy nhân viên hướng tới làm việc tốt H6: Yếu tố chính sách đãi ngộ có ảnh
hơn đó là thiết kế MTLV phù hợp giúp hưởng tích cực đến thương hiệu của các
NLĐ hài lòng hơn với tổ chức và ở đó họ DNNVV tại khu vực ĐBSCL.
được tự do trao đổi ý kiến với nhau. 51
Mô hi nh các nhân tố tác ng c độ a v ủ ăn hóa t ch ổ
ức đến kết quả hoạt ng c độ ủa DN
Nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp nh và v ỏ
ừa trên địa bàn khu vực ĐBSCL
H7: Yếu tố yếu tố MTLV có ảnh hưởng H9: Yếu tố thương hiệu DN có ảnh hưởng
tích cực đến KQHĐ của các DNNVV tại tích cực đến KQHĐ của các DNNVV tại khu vực ĐBSCL. khu vực ĐBSCL.
H8: Yếu tố MTLV có ảnh hưởng tích cực
đến thương hiệu của các DNNVV tại khu vực ĐBSCL.
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xuất
4. Phương pháp nghiên cứu
NC lý thuyết dự kiến cũng như khám phá,
Từ mục tiêu nghiên cứu là xác định và đo
bổ sung, điều chỉnh những thang đo dùng
lường những nhân tố của thực tiễn VHDN
để đo lường, khám phá sơ bộ mức độ quan
tác động vào thương hiệu của DN và
trọng của sự ảnh hưởng của văn hóa tổ
KQHĐ của các DNNVV tại khu vực
chức đến kết quả hoạt động cũng như sự
ĐBSCL, đề xuất các hàm ý quản trị giúp
tác động của các nhân tố loại hình doanh
DN nâng cao KQHĐ, tác giả kết hợp hai nghiệp, số năm thành lập, lĩnh vực hoạt
phương pháp NC định tính và NC định động đến mối quan hệ này; góp phần đảm
lượng để thực hiện NC. Trong quá trình bảo tính khoa học cũng như phù hợp với
thực hiện, hai phương pháp này được thực bối cảnh NC của các thang đo.
hiện đan xen để có thể giải quyết được các
5. Ý nghĩa và đóng góp mới của nghiên
mục tiêu cụ thể của NC. cứu
Thực hiện phỏng vấn 100 lãnh đạo và 5.1. Ý nghĩa lý luận
quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực NC này đã hệ thống hóa các lý thuyết về
đồng bằng sông Cửu Long và 20 chuyên thực tiễn VHDN, lý thuyết về thương hiệu
nhằm điều chỉnh sự phù hợp của mô hình và lý thuyết hoạt động DN; Nghiên cứu 52 Đặng Xuân Châu
cũng sẽ phân tích các NC về thực tiễn Alpha, EFA, CFA, phân tích mô hình cấu
VHDN trong mối quan hệ với thương hiệu trúc SEM và kiểm định Bootstrap. Vì vậy,
DN và KQHĐ DN. Tác giả kỳ vọng rằng kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa khoa
NC này sẽ đóng góp vào việc hình thành học quan trọng về phương pháp luận và là
khung lý thuyết để triển khai trong các NC một nguồn tài liệu tham khảo về thiết kế
khác về các vấn đề có liên quan.
mô hình NC và xử lý dữ liệu NC cho các
NC được các đặc điểm VH của các loại nhà NC trong lĩnh vực quản trị.
hình DN trên khu vực ĐBSCL đó là DN 5.2. Ý nghĩa thực tiễn và đóng góp mới
nhà nước, DN tư nhân và DN cói vốn đầu của nghiên cứu
tưi nước ngoài. VHTC của mỗi loại hình Từ kết quả phân tích, đánh giá các số liệu
DN là khác nhau, do đó nó giúp cho việc thui thập được và thông quai kết quả NC
làm sáng tỏ được VHTC tại các DN ở
giúp cho các nhà quản trị DNNVV có cái ĐBSCL.
nhìn tổng quan hơn về các nhân tố của
Để đạt được kết quả chính xác và khoa thực tiễn VHDN trong mối quan hện với
học, nghiên cứu này đã sử dụng các kỹ thương hiệu của DN và KQHĐ của DN.
thuật và phương pháp hiện đại trong định Vì vậy, NC này sẽ đặt cơ sở cho việc nâng
tính và định lượng như: phỏng vấn chuyên cao KQHĐ tại các DNNVV khu vực
gia, thảo luận nhóm, phân tích Cronbach’s ĐBSCL. Tài liệu tham khảo cultures: a qualitative and
[1] M. G. Davidson, "The relationship
quantitative study across twenty
cases," Administrative Science
between organisational culture and
Quarterly, vol. 35, pp. 285- 316,
financial performance in a South 1990. African Investment Bank," Dissertation, 2003.
[7] K. Cameron and Quinn. R.E., "Diagnosing and Changing
[2] Đỗ Tiến Long, "Đánh giá văn hóa Organnizational Culture,"
doanh nghiệp trong doanh nghiệ New p York: Addison-Wesley, 1999.
vừa và nhỏ tại Việt Nam," Tậ p chí
Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, [8] D. Denison, "Corporate culture and
vol. 31, no. (1), pp. 22-30, 2015.
organizational effectiveness," New York: John Wiley, 1990.
[3] Dương Thị Liễu, "Nghiên cứu, đề
xuất các giả i pháp khai thác, phát [9] D. Denison and Neale, W.S,
huy giá trị văn hoá kinh doanh trong
"Denison organizational culture
các doanh nghiệp trên địa bàn thành
survey," Facilitator guide, 2000.
phố Hà Nội giai đoạn 2010- 2015,"
[10] M. Zakari, "Organizational Culture
Đề tài khoa học cấp Tỉ nh/ Thành
and Organisational Performance:
phố, Mã số: 01X-07/07-2008, 2010. Empirical Evidence from the
[4] Trịnh Quốc Trị, "Công cụ đo lường Banking Industry in Ghana,"
Văn hoá doanh nghiệp CHMA," Tài
International Journal of Business,
liệu hội thảo tại Vita-share, 2009.
Humanities and Technology, vol. 3, no. (1), pp. 95-107, 2013. [5] G. Hofstede, "Culture’s
consequences," Beverly Hills, CA:
[11] Yilmar et al., "Organizational Sage, 1980.
culture and firm effectiveness: An
[6] G. Hofstede, B. Neuijen and D. a. S.
examination of relative effects of
Ohayv, "Measuring organizational
culture traits and the balanced
culture hypothesis in an emerging 53
Mô hi nh các nhân tố tác ng c độ a v ủ ăn hóa t ch ổ
ức đến kết quả hoạt ng c độ ủa DN
Nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp nh và v ỏ
ừa trên địa bàn khu vực ĐBSCL economy," Journal of work
[19] Hillebrandte and Ivenss, "Scale
business, vol. 43, pp. 290-306, development in employer 2008.
branding," Dermarkentag, vol. 29,
[12] K. Tawanda, "Review paper on the pp. 30-45, 2011.
effect of organizational culture on
[20] Alniaciki and Alniacik, E. and
the bottom line," International Alniacik, U., "Identifying journal of social science and
dimentions of attractiveness in
business, vol. 3, no. (1), pp. 36-55,
employer branding: effects of age, 2018. gender and current employment
[13] D. Denison and Mishra, A.K,
status," SciVerse ScienceDirect,
"Theory of organizational culture vol.5 8,p p.1 336-1343,2 012.
and effectiveness," Organiztiona
[21] Metilda and Uma, "The climate,
science, vol. 6, no. (2), p. 204 – 223,
culture and effectiveness of work 1995. organizations," A study of
[14] R. W. Mondy, Noe, R. M and organizational behavior and
Premeaux, S. R, "Human Resource
financial performance, p. 316– 326, Management," Prentice Hall., 2012. 1996.
[22] S. H. Wahyuningsih, Sudiro, A,
[15] A. M. A. H. A. Ahmad and Zin, M. Troena, E. A and Irawanto, D, L. M, "Do compensation and
"Analysis of organizational culture organizational climate affect
with Denison's model approach for organizational commitment in international business
higher educational institutions," competitiveness," Problems and Paper presented at the
perspectives in management, vol. 7, International Conference on no. (1), pp. 142-151, 2019. Entrepreneurship, Business and [23] Brenner, "Workers physical Social Science, 2015.
surrounding," Impact bottom line
[16] G. Williams, "The impact of'high accounting: Smarts, 2004. performance'HRM practices on
[24] Sullivan, "Eight elements of a employee commitment, service
successful employment brand," ER quality and value: a study
Daily, vol. 23, no. 2, pp. 501- 517, conducted in the hotel sec tor,," 2004. 1999.
[25] Blasco et al., "Employer branding:
[17] T. Nazir, Shah, S. F. H and Zaman,
estudio multinacional sobre la K, "Review of literature on construcci_on de la marca del
expatriate compensation and its empleador," UCJC Business and
implication for offshore workforce Society Review, vol. 44, 2014.
”, , 7(2),," Iranian Journal of
Management Studies, vol. 7, no. 2, Ngày nhận bài: 29/5/2023 p. 189, 2014.
Ngày hoàn thành sửa bài: 25/6/2023
[18] Berthone et al., "Captivating
Ngày chấp nhận đăng: 28/6/2023 company: dimensions of attractiveness in employer
branding," International Journal of
Advertising, vol. 24, pp. 151-170, 2005. 54