BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTT KINH TẾ & THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
NHÓM 2
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ HỌC
ĐỀ TÀI:
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI
TRƯỜNG BÊN TRONG TỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TẠI
VINAMILK”
Nhóm : 02
Mã lớp học phần : 241_BMGM0111_06
Giảng viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Thị Thu Hà
Ths. Trần Thị Hoàng Hà
Hà Nội – Năm 2024
LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thương mại đã
tạo điều kiện để sinh viên chúng em một môi trường học tập thoải mái về sở hạ
tầng cũng như cơ sở vật chất.
Chúng em xin chân thành cảm ơn Trần Thị Hoàng Nguyễn Thị Thu
đã hướng dẫn tận tình để chúng em hoàn thành bài thảo luận này. Hi vọng thông
qua những nỗ lực tìm hiểu của tất cả các thành viên nhóm 2 sẽ giúp các bạn hiểu thêm
về các môi trường bên trong tác động tới hoạt động quản trị của Vinamilk
Với những giới hạn về kiến thức thời gian, trong quá trình tìm hiểu nhóm
không tránh khỏi những thiếu sót, mong thầy các bạn đóng góp ý kiến để nhóm
chúng em có thể hoàn thiện được những kiến thức của mình.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại hiện nay, trước thị trường kinh tế mở các doanh nghiệp muốn phát
triển bền vững thì phải chiến lược định hướng cụ thể cũng như đánh giá chính xác
những tác động của các yếu tố môi trường đến doanh nghiệp, để từ đó đưa ra các giải
pháp khắc phục, định hướng cho doanh nghiệp. Tất cả các nhà quản trị dù cho họ hoạt
động trong bất kỳ lĩnh vực nào đều phải xét đến các yếu tố môi trường xung quanh họ,
đều chịu sự ảnh hưởng với mức độ khác nhau từ các yếu tố cấu thành nên tổ chức
các lực lượng lao động. Trong khi họ thể thay đổi chút ít hoặc không thể thay đổi
các yếu tố này, thì họ không có sự lựa chọn nào khác mà phải phản ứng, thích nghi với
chúng. Họ phải xác định, ước lượng phản ứng lại đối với các yếu tố bên ngoài tổ
chức thể ảnh hưởng đến sự hoạt động của tổ chức đó. Nhà quản trị nếu xét trên
quan điểm quyền hạn tuyệt đối, người trực tiếp chịu trách nhiệm đối với s thành
bại của doanh nghiệp. Kết quả tất yếu, nếu điều hành thành công nhà quản trị sẽ được
đãi ngộ và khen thưởng xứng đáng hoặc sẽ bị khiển trách thậm chí sa thải nếu như thất
bại. Các yếu tố bên trong và bên ngoài của một tổ chức tạo nên văn hóa và môi trường
của tổ chức đó. Khi một quản trị thực hiện các chức năng của mình đều phải dựa rất
nhiều vào yếu tố đó. Chính vì vậy, việc nghiên cứu các yếu tố ở tâm vi mô cũng như vĩ
mô giúp các nhà quản trịđược cơ sở vững chắc để đưa ra quyết định chính xác cho
tổ chức của mình. Với đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên
trong tới hoạt động quản trị tại công ty vinamilk” sẽ cung cấp cho người đọc các khái
niệm bản về môi trường quản trị, qua đó làm tầm ảnh hưởng của các yếu tố môi
trường bên trong lực lượng đối với một tổ chức các nhà quản trị phải nắm. Để
hiểu rõ hơn về đề tài này, chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu về một doanh nghiệp, công ty
cụ thể, đó là công ty cổ phần sữa Vinamilk.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CÁC THÀNH VIÊN
Nhóm: 2
Môn: Quản trị học
Lớp học phần: 241_BMGM0111_06
STT Họ và tên sinh viên Mã SV Lớp
HC
Số
buổi
tham
gia
họp
nhóm
Chữ
Điểm
cả
nhóm
chấm
1 Tống Gia Bảo (NT) 23D140121 K59I3 2
2 Phan Thị Ngọc Bích
(TK)
23D140011 K59I1 2
3 Hoàng Thị Diệu 23D140119 K59I3 2
4 Phạm Việt Châu 23D140001 K59I1 2
5 Thị Diệu Châu 23D140060 K59I2 2
6 Bùi Thị Chi 23D140005 K59I1 2
7 Nguyễn Thị Bắc 23D140065 K59I2 2
8 Trịnh Hoàng Dung 23D140238 K59I5 2
9 Vi Thị Dung 23D140239 K59I5 2
10 Phạm Thị Phương Diễm 23D140240 K59I5 2
11 Đinh Thị Cúc 2
H Nô i, ngy thng năm
XSc nhâ Un cVa thư kY XSc nhâ Un cVa nhóm trưZng
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN................................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................3
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CÁC THÀNH VIÊN......................................4
BIỂN BẢN HỌP NHÓM..............................................................................6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.............................................................8
1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ......8
2. MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG TỔ CHỨC....................................9
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ VINAMILK......................12
1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH..............................................................12
2. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ GIÁ TRỊ CỐT LÕI.......................13
3. MỘT SỐ THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC.........................................14
4. TRIẾT LÝ KINH DOANH............................................................14
5. CHÍNH SÁCH VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM.......................17
6. MỘT VÀI SẢN PHẨM..................................................................17
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ MÔI
TRƯỜNG BÊN TRONG TỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ...........................20
1. NGUỒN TÀI CHÍNH.....................................................................20
2. CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ......................21
3. NGUỒN NHÂN LỰC.....................................................................22
4. MARKETING VÀ DỊCH VỤ........................................................25
5. CƠ CẤU TỔ CHỨC.......................................................................38
6. VĂN HÓA TỔ CHỨC...................................................................40
7. ĐIỂM MẠNH, HẠN CHẾ.............................................................42
CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ............46
1. BIỆN PHÁP....................................................................................46
2. CƠ HỘI...........................................................................................47
3. THÁCH THỨC...............................................................................48
4. KHUYẾN NGHỊ.............................................................................48
KẾT LUẬN..................................................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................51
BIỂN BẢN HỌP NHÓM
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 2 - Lần 1
Thời gian: Từ 14h đến 18h ngày 02/10/2024
Địa điểm: Họp online trên nền tảng Google meet
Thành viên có mặt:
1. Tống Gia Bảo
2. Phan Thị Ngọc Bích – Thư ký
3. Phạm Việt Châu
4. Vũ Thị Diệu Châu
5. Bùi Thị Chi
6. Nguyễn Thị Bắc
7. Đinh Thị Cúc
8. Phạm Thị Phương Diễm
9. Hoàng Thị Diệu
10. Trịnh Hoàng Dung
11. Vi Thị Kim Dung
Mục đích buổi họp: Tìm hiểu đề tài và định hướng nội dung làm bài thảo luận
Nội dung buổi họp:
Mọi người nêu ý kiến về định hướng nội dung bài thảo luận
Lên ý tưởng về kịch bản video
Phân chia nhiệm vụ cho từng thành viên và hạn nộp bài
Đánh giá của nhóm trưởng:
Các thành viên tham gia đầy đủ, nghiêm túc và nhiệt tình.
Các thành viên trình bày ý kiến sôi nổi
Cả nhóm đi đến thống nhất được nội dung bài thảo luận
Nhóm trưZng Thư kY
Tống Gia Bảo Phan Thị Ngọc Bích
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 2 - Lần 2
Thời gian: Từ 15h30 đến 14h ngày 15/10/2024
Địa điểm: Phòng tự học tòa V Trường đại học Thương mại
Thành viên có mặt:
1. Tống Gia Bảo
2. Phan Thị Ngọc Bích – Thư ký
3. Phạm Việt Châu
4. Vũ Thị Diệu Châu
5. Bùi Thị Chi
6. Nguyễn Thị Bắc
7. Đinh Thị Cúc
8. Phạm Thị Phương Diễm
9. Hoàng Thị Diệu
10. Trịnh Hoàng Dung
11. Vi Thị Kim Dung
Mục đích buổi họp: Quay video cho bài thuyết trình
Nội dung buổi họp:
Thực hiện: Bắc (GĐĐH), Diệu (MC) và các diễn viên quần chúng khác
Đạo cụ: máy tính (ghi chép), mic (ghi âm), điện thoại (quay video
Quay và hòa thiện 2 cảnh video mở đầu bài thuyết trình
Đánh giá của nhóm trưởng:
Các thành viên tham gia đầy đủ, nghiêm túc và nhiệt tình.
Công việc quay video diễn ra nhanh chóng và hiệu quả
Nhóm trưZng Thư kY
Tống Gia Bảo Phan Thị Ngọc Bích
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ
1.1. Môi trường quản trị
Môi trường quản trị các định chế hay lực lượng bên trong bên ngoài tổchức
ảnh hưởng đến hoạt động quản trị của tổ chức. (Giáo trình Quản trị học,Trường
đại học Thương mại, PGS,TS. Nguyễn Thị Bích Loan).
Môi trường quản trị tổng hợp các yếu tố điều kiện khách quan, chủ quan
mối quan hệ tương tác lẫn nhau, ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt độngcủa tổ
chức. (Tài liệu học tập quản trị học, Trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp năm
2019, Ths. Trần Mạnh Hùng)
Theo (Robbins), nhà quản trị chỉ có ảnh hưởng giới hạn đến kết quả hoạt động của
tổ chức vì tổ chức nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của tổ chức nhà quản trị
không thể kiểm soát, khống chế được nó. Chúng là các yếu tố môi trường bên trong và
bên ngoài tổ chức
góc độ chung, môi trường quản trị một môi trường kinh tế hội rộng lớn,
không phải là dạng môi trường tự nhiên.
Môi trường quản trị môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, được xây dựng
từ tất cả các yếu tố từ bên trong, bên ngoài với sự tác động thường xuyên của chúng,
ảnh hưởng sâu sắc tới kết quả của hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh
nghiệp.Các yếu tố của môi trường quản trị luôn vận động, tương tác lẫn nhau, ảnh
hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động quản trị một tổ chức. Ví dụ như tình hình
suy thoái kinh tế dẫn đến sức mua giảm, sự thay đổi của công nghệ, kỹ thuật dẫn đến
trên thị trường xuất hiện sản phẩm mới chất lượng tốt, giá rẻ, một cán bộ quản trị
giỏi, một nhân viên thạo việc bỗng nhiên xin đi khỏi công ty chưa người thay
thế tương xứng, sự thay đổi của giá cả các yếu tố đầu vào... tất cả chúng đều ảnh
hưởng đến hoạt động quản trị.
1.2. Phân loại môi trường quản trị
Các yếu tố của môi trường quản trị được chia thành 2 nhóm:
- Yếu tố môi trường bên ngoài tổ chức:
Môi trường vĩ mô bao gồm yếu tố kinh tế vĩ mô; yếu tố chính trị - pháp luật; yếu tố
văn hóa - xã hội; yếu tố công nghệ - kĩ thuật; yếu tố tự nhiên.
Môi trường ngành bao gồm khách hàng; nhà cung ứng; đối thủ cạnh tranh; các
quan hữu quan.
- Yếu tố môi trường bên trong tổ chức bao gồm nguồn i chính; sở vật chất,
thuật, công nghệ; nguồn nhân lực; văn hóa tổ chức.
2. MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG TỔ CHỨC
2.1. Khái niệm môi trường bên trong tổ chức
Môi trường bên trong tổ chức là môi trường bao gồm các yếu tố, các điều kiện mà
tổ chức có khả năng kiểm soát được.
Môi trường bên trong tổ chức bao gồm những yếu tố, những lực lượng nằm trong
nội bộ doanh nghiệp như: nguồn tài chính, nguồn nhân lực, sở vật chất kỹ thuật,
công nghệ, cơ cấu tổ chức, văn hóa tổ chức, ... Những yếu tố này phản ánh nội lực, thể
hiện bản sắc riêng của từng doanh nghiệp. xác định các thủ tục phương pháp
thực hiện các hoạt động trong tổ chức.
2.2. Các yếu tố thuộc về môi trường bên trong tổ chức
2.2.1. Nguồn ti chính:
Bao gồm các yếu tố sản xuất như: Vốn sản xuất, chi phí nhà xưởng, máy móc,
thiết bị, nguyên vật liệu, …
Nguồn lực tài chính ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động quản trị. Nguồn tài
chính quyết định đến việc thực hiện hay không thực hiện bất cứ một hoạt động đầu tư,
mua sắm hay phân phối của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính sẽ có
nhiều điều kiện thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu trang thiết bị, đảm bảo
nâng cao chất lượng, hạ giá thành nhằm duy trì và nâng cao sức mạnh cạnh tranh, củng
cố vị trí của mình trên thị trường. Và ngược lại sẽ gặp khó khăn, nhất là đối với doanh
nghiệp, nếu thiếu không nguồn lực tài chính mạnh sẽ khó triển khai hiệu quả hoạt
động kinh doạnh, thậm chí thua lỗ, phá sản. Nguồn tài chính đầy đủ, dồi dào hay
không phụ thuộc chủ yếu vào năng lực tạo duy trì nguồn cung cấp vốn, vào khả
năng sử dụng hiệu quả đồng vốn.
Khả năng tài chính sở để nhà quản trị quyết định quy kinh doanh
điều kiện để đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bình thường.
- Giúp doanh nghiệp lựa chọn dự án đầu tư.
- Xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn.
- Đáp ứng các hoạt động sản xuất, kinh doanh: mua, bán, dự trữ, quảng cáo...
- Đảm bảo hiệu quả làm việc của người lao động.
- Kiểm soát các hoạt động trong doanh nghiệp
2.2.2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ
Khả năng nghiên cứu và phát triển của một tổ chức thể hiện ở khả năng cái tiến kỹ
thuật, khả năng ứng dụng khoa học, công nghệ mới để nâng cao chất lượng sản phẩm
phát triển sản phẩm mới. Nghiên cứu phát triển yếu tố đảm bảo để nâng cao
năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp.
2.2.3. Tạo ra cc sản phẩm cạnh tranh cao.
- Tiết kiệm chi phí.
- Nâng cao hiệu quả làm việc.
- Nâng cao hiệu quả quản lý.
thể khẳng định rằng một doanh nghiệp với một hệ thống máy móc thiết bị
công nghệ tiên tiến cộng với khả năng quản tốt sẽ làm ra sản phẩm chất lượng
cao, giá thành hạ từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh. Ngược lại không một doanh
nghiệp nào mà được coi là có khả năng cạnh tranh cao trong khi trong tay họ là cả một
hệ thống máy móc thiết bị kỹ với công nghệ sản xuất lạc hậu. vậy để thuận lợi
cho các hoạt động quản trị, nhà quản trị cần có chiến lược và triển khai chiến lược phát
triển sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ phù hợp với chiến lược kinh doanh phát triển
của tổ chức.
2.2.4. Nguồn nhân lực
Con người yếu tố cốt lõi trong mọi hoạt động của các loại hình doanh nghiệp,
quyết định sự thành công hay không của các doanh nghiệp, các tổ chức mỗi quốc
gia.
Trong các doanh nghiệp, yếu tố này cực kỳ quan trọng vì mọi quyết định liên quan
đến quá trình quản trị chiến lược đều do con người quyết định, khả năng cạnh tranh
trên thị trường mạnh hay yếu, văn hóa tổ chức tốt hay chưa tốt… đều xuất phát từ con
người.
Ban giám đốc doanh nghiệp những cán bộ quản cấp cao nhất trong doanh
nghiệp, những người vạch ra chiến lược, trực tiếp điều hành, tổ chức thực hiện công
việc kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với những công ty cổ phần, những tổng công
ty lớn, ngoài ban giám đốc còn hội đồng quản trị đại diện cho các chủ sở hữu
doanh nghiệp quyết định phương hướng kinh doanh của công ty.
Đội ngũ cán bộ quản cấp doanh nghiệp những người quản chủ chốt
kinh nghiệm công tác, phong cách quản lý, khả năng ra quyết định, khả năng xây dựng
ê kíp quản hiểu biết sâu rộng lĩnh vực kinh doanh sẽ một lợi thế quan trọng
cho doanh nghiệp. Người quản làm việc trực tiếp với nhân viên cấp dưới, với
chuyên viên, vậy trình độ hiểu biết của họ sẽ giúp họ nảy sinh những ý tưởng mới,
sáng tạo phù hợp với sự phát triển và trưởng thành của doanh nghiệp.
Về các cán bộ quản cấp phân xưởng, đốc công công nhân, trình độ tay
nghề của công nhân lòng hăng say nhiệt tình làm việc của họ yếu tố tác động rất
lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Đây tiền đề để doanh nghiệp thể
tham gia đứng vững trong cạnh tranh bởi khi tay nghề cao kết hợp với lòng hăng
say nhiệt tình lao động thì nhất định năng suất lao động sẽ tăng trong khi chất lượng
sản phẩm được bảo đảm.
Muốn đảm bảo được điều này các doanh nghiệp phải tổ chức đào tạo đào tạo
lại đội ngũ người lao động của mình, giáo dục cho họ lòng nhiệt tình hăng say tinh
thần lao động tập thể.
2.2.5. Văn hóa doanh nghiệp
Theo PGS.TS Nguyễn Thị Bích Loan: Văn hóa doanh nghiệp hệ các giá trị đặc
trưng một doanh nghiệp sáng tạo ra gìn giữ trong suốt quá trình hình thành, tồn
tại phát triển doanh nghiệp, trở thành chuẩn mực, quan niệm, tập quán truyền
thống thâm nhập. chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ, hành vi ứng xử của mọi thành
viên trong doanh nghiệp, tạo nên bản sắc riêng của mỗi doanh nghiệp.
Văn hóa của tổ chức là những chuẩn mực, những khuôn mẫu, những giá trị truyền
thống mà mọi thành viên trong tổ chức tôn trọng và tuân theo một cách tự nguyện. Các
yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến suy nghĩ, hành động của các thành viên. Do đó, nhà
quản trị cần xem xét, cân nhắc đến các yếu tố văn hóa trong khi thực hiện vai trò quản
trị của mình
Trong quá trình phát triển, mỗi doanh nghiệp đều nỗ lực xây dựng một hệ thống
quan điểm giá trị để công nhân viên chức chấp nhận, tạo ra sự hài hòa trong nội bộ
doanh nghiệp, một không khí văn hóa tích cực để phát huy thế mạnh văn hóa của tập
thể, tăng cường nội lực và sức mạnh của doanh nghiệp.
Mặt khác xây dựng văn hóa doanh nghiệp còn một yêu cầu tất yếu của chính
sách phát triển thương hiệu thông qua hình ảnh văn hóa doanh nghiệp sẽ góp phần
quảng thương hiệu của doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp chính tài sản
hình của mỗi doanh nghiệp.
2.2.6. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức do nhà quản trị xây dựng nên, song đến lượt nó, cơ cầu tố chức lại
tác động đến hoạt động quản trị tổ chức. cấu tổ chức hay cấu trúc tổ chức của một
tố chức được thiết kế như một hệ thống có mục tiêu, nguyên tắc và có cơ chế vận hành
nhất định. Hoạt động quản trị tổ chức phải định hướng đến thực hiện mục tiêu và tuân
thủ các nguyên tắc và cơ chế vận hành của hệ thống mới đảm bảo sự thành công. Song
cấu tổ chức không phải môt thống chức không phải một hệ thống "đóng",
cố định, bất biến còn hệ thống "mở" thể thay đổi, điều chỉnh để phủ hợp với
môi trường thường xuyên biến động, nhà quản trị chính là chủ thể của sự thay đổi,
điều chỉnh này.cấu tổ chức đúng đắn sẽ đảm bảo hệ thống quản trị vận hành thuận
lợi, hiệu quả trong việc thực hiện mục tiêu của tổ chức và ngược lại.
Tóm lại, môi trường bên trong bao gồm những yếu tố quan trọng của doanh
nghiệp. Nếu thiếu một trong những yếu tố trên sẽ khiến cho doanh nghiệp gặp nhiều
khó khăn trong quá trình hoạt động. Chính vậy, những nhà quản cần quản
đưa ra những quyết định đúng đắn. Để giúp cho doanh nghiệp ngày càng phát triển
hơn. Hy vọng qua bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về môi trường bên trong doanh
nghiệp là gì. Cũng như những yếu tố quyết định đến môi trường bên trong.
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ VINAMILK
1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Vinamilk tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy
Products Joint Stock Company) - một công ty sản xuất, kinh doanh sữa các sản
phẩm từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam. Công ty doanh
nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh 75% thị phần
sữa tại Việt Nam. Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới 183 nhà phân
phối gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn
được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung
Đông, Đông Nam Á... Trong hơn 40 năm hoạt động của mình, Công ty sữa Vinamilk
đã trải qua rất nhiều những giai đoạn phát triển khác nhau. Mỗi giai đoạn lại đánh dấu
những bước tiến mới của doanh nghiệp, sự vững vàng của một thương hiệu lớn bề
dày lịch sử.
1.1. Thời kỳ bao cấp (1976 - 1986):
Năm 1976, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) chính thức được thành lập với tên
gọi ban đầu là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam. Công ty thuộc Tổng cục Công nghiệp
Thực phẩm miền Nam.
Đến năm 1982, công ty Sữa phê Miền Nam được chuyển giao về bộ công
nghiệp thực phẩm được đổi tên thành nghiệp Sữa phê Bánh kẹo I. Lúc
này, xí nghiệp đãthêm hai nhà máy trực thuộc, đó là: Nhà máy bánh kẹo Lubico
Nhà máy bột dinh dưỡng Bích Chi (Đồng Tháp).
1.2. Thời kỳ đổi mới (1986-2003):
Tháng 3/1992, nghiệp Liên hiệp Sữa phêBánh kẹo I chính thức đổi tên
thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) - trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sản
xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa.
Năm 1994, Vinamilk đã xây dựng thêm một nhà máy sữa Nội để phát triển
thị trường tại Bắc Bộ, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy. Việc xây dựng
nhà máy nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển đáp ứng nhu cầu thị trường
Bắc Bộ.
Năm 1996: Vinamilk liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để
thành lập Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định. Liên doanh này tạo điều kiện cho
Công ty thâm nhập thành công vào thị trường Trung Bộ.
Năm 2000: Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công nghiệp T Nóc,
Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại đồng bằng
sông Cửu Long. Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí Nghiệp Kho Vn
có địa chỉ tọa lạc tại: 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tháng 5 năm 2001, công ty khánh thành nhà máy sữa tại Cần Thơ.
1.3. Thời kì cổ phần hóa (2003 – nay):
Năm 2003: Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam và khánh thành
nhà máy sữa ở Bình Định và Thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2004: Mua lại Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn. Tăng vốn điều lệ của Công ty
lên 1,590 tỷ đồng.
Năm 2005: Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên
doanh Sữa Bình Định (sau đó được gọi Nhà máy Sữa Bình Định) khánh thành
Nhà máy Sữa Nghệ An vào ngày 30 tháng 6 năm 2005, địa chỉ đặt tại Khu Công
nghiệp Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.
Mở Phòng khám An Khang tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 6 năm 2006.
Đây phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông tin điện tử.
Phòng khám cung cấp các dịch vụ như vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, vấn nhi
khoa và khám sức khỏe.
Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua lại trang trại Bò sữa
Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006 - một trang trại nhỏ với đàn bò sữa khoảng 1.400
con. Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được mua lại.
Năm 2007: Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm
2007, có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa. Vinamilk bắt đầu sử
dụng khẩu hiệu "Cuộc sống tươi đẹp" cho công ty
Năm 2009: Phát triển được 135.000 đại phân phối, 9 nhà máy nhiều trang
trại nuôi sữa tại Nghệ An, Tuyên Quang. Đồng thời thay khẩu hiệu từ "Cuộc
sống tươi đẹp" sang "Niềm tin Việt Nam"
Năm 2010 - 2012: Xây dựng nhà máy sữa nước sữa bột tại Bình Dương với
tổng vốn đầu tư là 220 triệu USD. Thành lập Nhà máy Nước giải khát Việt Nam.
Năm 2011: Đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nẵng với vốn đầu 30 triệu
USD.
Năm 2013: Đưa vào hoạt động nhà y Sữa Việt Nam (Mega) tại Khu công
nghiệp Mỹ Phước 2, Bình Dương giai đoạn 1 với công suất 400 triệu lít sữa/năm.
Năm 2016: Khánh thành nhà máy Sữa Angkormilk tại Campuchia.
Năm 2017: Khánh thành trang trại Vinamilk Organic Đà Lạt, trang trại bò sữa hữu
cơ đầu tiên tại Việt Nam. Thành lập Trung tâm Sữa tươi nguyên liệu Củ Chi.
Năm 2018: Khánh thành Trang trại số 1 thuộc Tổ hợp trang trại bò sữa công nghệ
cao Vinamilk Thanh Hóa. Khởi công dự án tổ hợp trang trại sữa Organic Vinamilk
Lao-Jagro tại Lào. Là công ty đầu tiên sản xuất sữa A2 tại Việt Nam.
Covid-19 gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp, nhưng đối với các công ty sữa
đây chính nhân tố giúp cải thiện biên lợi nhuận. Vinamilk thương hiệu sữa lớn
nhất ngành đã ghi nhận tăng trưởng 3% doanh thu tăng 8% lợi nhuận sau 9 tháng
đầu năm 2020.
Tháng 7/2023: Thay đổi logo và khẩu hiệu thành "Vui Khỏe Mỗi Ngày".
2. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ GIÁ TRỊ CỐT LÕI
2.1. Tầm nhìn
Tầm nhìn của Vinamilk trở thành một trong những công ty sữa hàng đầu thế
giới, đồng thời tạo ra giá trị cho cộng đồng hội. Bên cạnh đó, sứ mệnh của
thương hiệu cung cấp các sản phẩm sữa chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu dinh
dưỡng và thúc đẩy sự phát triển bền vững.
Tầm nhìn: “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh
dưỡng sức khỏe phục vụ cuộc sống con người” (Công ty cổ phần Sữa Việt Nam
VINAMILK 2009, Báo cáo thường niên).
2.2. Sứ mệnh
Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng chất
lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu trách nhiệm cao của
mình với cuộc sống con người và xã hội” (Công ty cổ phần Sữa Việt Nam VINAMILK
2009, Báo cáo thường niên).
2.3. Giá trị cốt lõi
Giá trị cốt lõi: “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm
dinh dưỡng sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”. Có 5 điều làm nên giá trị cốt
lõi của thương hiệu VINAMILK có thể kể đến:
- Chính trực: Liêm chính, trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch.
- Tôn trọng: Tôn trọng bản thân, Tôn trọng đồng nghiệp, Tôn trọng Công ty, Tôn trọng
đối tác, Hợp tác trong sự tôn trọng.
- Công bằng: Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan
khác.
- Đạo đức: Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức.
- Tuân thủ: Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử các quy chế, chính sách, quy
định của Công ty.
3. MỘT SỐ THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Vinamilk không chỉ một thương hiệu sữa quen thuộc trên bàn ăn của mỗi gia
đình Việt mà còn là một biểu tượng của sự phát triển bền vững. Sau 45 năm hình thành
và phát triển, với tư duy sáng tạo, mạnh dạn đổi mới và nỗ lực không ngừng, Vinamilk
đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam, đóng góp tích cực
cho sự phát triển của đất nước nói chung ngành sữa nói riêng, đưa thương hiệu sữa
Việt vươn lên các vị trí cao trên bản đồ ngành sữa toàn cầu.
Với những thành tích nổi bật đó, Công ty đã vinh dự nhận được các Danh hiệu và
Giải thưởng cao quý:
- Huân chương Lao Động hạng III (1985, 2005), hạng II (1991), hạng I (1996)
- Danh hiệu Anh hùng Lao Động (2000)
- Top 15 công ty tại Việt Nam (UNDP)
- Top 200 Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ ở Châu Á do Forbes Asia bình chọn (2010)
- Top 10 thương hiệu được người tiêu dùng yêu thích nhất Việt (Nielsen Singapore
2010)
- Top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất thị trường Việt Nam (VNR500).
- Giải thưởng CSR Toàn Cầu 2021
- GIẢI THƯỞNG QUẢN TRỊ TỐT TOÀN CẦU 2021
- Giải thưởng công ty hướng về cộng đồng nhất Châu Á 2021
4. TRIẾT LÝ KINH DOANH
Triết kinh doanh của Vinamilk: “Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm
được yêu thíchmọi khu vực, lãnh thổ. Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng
sáng tạo là người bạn đồng hành của Vinamilk. Vinamilk xem khách hàng là trung tâm
và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.”
Triết thể hiện các văn bản nghệ thuật khác nhau: Đó các giá trị cốt lõi
vinamilk muốn truyền tải tới người tiêu dùng để họ biết tới sản phẩm của triết
kinh doanh của công ty từ những chi tiết nhỏ bé nhất:
- Hình dáng bề ngoài của sản phẩm: Bao công cụ để truyền tải thông tin tính
cách của một sản phẩm, được thể hiện thông qua màu sắc, kiểu dáng, hình ảnh
ngôn ngữ. Baolà sự kết nối giữa nhãn hiệu sản phẩm và người tiêu dùng, và để cho
sự kết nối này được bền chặt, thì phải tôn lên được tính cách của sản phẩm
những thông điệp doanh nghiệp muốn gửi tới người tiêu dùng. Vinamilk rất quan
tâm đến bao bì sản phẩm, xu thế hiện nay là chú trọng đến mẫu mã bên ngoài, mẫu mã
bao đẹp luôn làm khách hàng quan tâm, thế được mệnh danh người bán
hàng thầm lặng; mẫu bao bao giờ cũng biểu tượng liên quan đến sữa cánh
đồng thảo nguyên xanh mướt.
- Triết kinh doanh thể hiện các giao dịch với các đối tác, với khách hàng để tạo
dựng niềm tin.
- Công ty đã tuyên bố triết của mình rộng rãi tới các nhân viên thông qua các bản
hợp đồng lao động, hay được đăng tải trên website của công ty. Từ đó các nhân viên
cố gắng để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp.
Các hình thức thể hiện triết lý của Vinamilk:
- Cam kết chất lượng sản phẩm tốt nhất: Từ những năm 2000, Vinamilk đã đi đầu
trong việc áp dụng công nghệ hệ thống quản chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế
tại các nhà máy. Cho đến nay, công ty vẫn đang tiếp tục trang bịy chuyền sản xuất
tiệt trùng khép kín tiên tiến bậc nhất. Nhờ đó, Vinamilk đem đến cho người tiêu dùng
hơn 250 loại sản phẩm chất lượng, phù hợp với mọi đối tượng, sở thích nhu cầu.
Điều này hoàn toàn bám sát triết đề cao chất lượng phục vụ khách hàng giúp
Vinamilk ngày càng được tin dùng.
- Đảm bảo giá cả ổn định : Mặc tình hình tăng giá đang diễn ra căng thẳng nhưng
Vinamilk tự hào thương hiệu duy trì mức giá ổn định từ năm 2008 đến nay. Như
triết kinh doanh của Vinamilk đã khẳng định, thương hiệu sẽ trở thành người bạn
đồng hành, đảm bảo sức khỏe và cùng khách hàng chia sẻ khó khăn. Công ty có thể tổ
chức những chương trình thúc đẩy tiêu thụ, quảng rầm rộ nhưng không chạy theo
cuộc đua lợi nhuận như các nhãn hàng khác.
- Mạng lưới phân phối rộng khắp : Để thực hiện mục tiêu cung cấp ‘“sản phẩm được
yêu thích mọi khu vực, nh thổ’’, Vinamilk đã triển khai các kênh phân phối bao
gồm:
 Bán sản phẩm tại các hệ thống siêu thị, đại lý và cửa hàng bán lẻ
 Cửa hàng chuyên phân phối sản phẩm của Vinamilk
 Bán hàng qua các kênh truyền thông, thương mại điện tử…
Dựa vào hệ thống phân phối trải dài khắp đất nước, Vinamilk đang thành công
đem sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng dù họ ở bất kỳ đâu. Với những người dân
vùng sâu vùng xa, công ty sẽ sử dụng xe hàng lưu động hoặc thực hiện các dự án cộng
đồng để mọi người đều được tiếp cận sản phẩm. Thêm vào đó, công ty còn xuất khẩu
các sản phẩm chủ lực như sữa bột, sữa đặc, nước giải khát… đến hơn 40 quốc gia trên
thế giới. Đây được xem bước tiến lớn khi Vinamilk đang đáp ứng tốt những tiêu
chuẩn khắt khe của thế giới và mở ra nhiều cơ hội phát triển lâu dài.
- Coi trọng dịch vụ chăm sóc khách hàng : Do triết kinh doanh của Vinamilk nhấn
mạnh yếu tố khách hàng trung tâm nên công ty luôn tuyên bố triết này trên tất cả
các kênh thông tin. Nhân viên của hãng đều cố gắng hoàn thiện mục tiêu này bằng sự
thân thiện, nhiệt tình với khách hàng. Công ty cũng thiệt lập quy trình giải đáp thắc
mắc nhanh chóng. Mọi câu hỏi hay phản ánh của bạn sẽ được nhãn hàng phản hồi qua
điện thoại hoặc email một cách rõ ràng, tận tình.
Thực tế cho thấy, xu hướng tiêu dùng đang nhiều biến động do sự phát triển
của thời đại. Người tiêu dùng đặc biệt ưu tiên các thực phẩm nhiều chất dinh dưỡng,
nguồn gốc rõ ràng cùng công nghệ bảo quản hiện đại. Bên cạnh đó, để phù hợp với
lối sống xanh, khách hàng còn mong muốn tìm thấy các sản phẩm thuần thiên nhiên
được chiết xuất từ hạt, hoa quả và rau củ. Nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm sữa cũng tăng
trưởng đều đặn qua từng năm.
Đồng thời, sự xuất hiện của công nghệ hay các thương hiệu mới cũng đang mở
rộng phạm vi lựa chọn của khách hàng. Bối cảnh này đặt ra bài toán làm thế nào để
nâng cao chất lượng cạnh tranh cho tất cả doanh nghiệp tham gia vào ngành hàng.
Những tác động trên cũng ảnh hưởng không nhỏ đến Vinamilk. sở hữu nhiều
nguồn lực và thế mạnh hơn đối thủ, song Vinamilk vẫn phải không ngừng nghiên cứu,
cải tiến để phục vụ người dùng. Từ đó, công ty đã đúc kết ra triết một cách chính
xác, phù hợp nhất. Triết kinh doanh của Vinamilk thể hiện sự thấu hiểu thị trường,
tạo ra sự khác biệt nhấn mạnh từng hành động của doanh nghiệp đều đi theo định
hướng này.
5. CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
Chính sách chất lượng của Vinamilk: “Luôn thỏa mãn trách nhiệm với
khách hàng bằng cách không ngừng cải tiến, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, đảm
bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh, tôn trọng đạo đức
kinh doanh và tuân theo luật định.”

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTT KINH TẾ & THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ NHÓM 2 BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ HỌC ĐỀ TÀI:
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI
TRƯỜNG BÊN TRONG TỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TẠI VINAMILK” Nhóm : 02 Mã lớp học phần : 241_BMGM0111_06 Giảng viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Thị Thu Hà Ths. Trần Thị Hoàng Hà Hà Nội – Năm 2024 LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thương mại đã
tạo điều kiện để sinh viên chúng em có một môi trường học tập thoải mái về cơ sở hạ
tầng cũng như cơ sở vật chất.
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô Trần Thị Hoàng Hà và cô Nguyễn Thị Thu
Hà đã hướng dẫn tận tình để chúng em hoàn thành bài thảo luận này. Hi vọng thông
qua những nỗ lực tìm hiểu của tất cả các thành viên nhóm 2 sẽ giúp các bạn hiểu thêm
về các môi trường bên trong tác động tới hoạt động quản trị của Vinamilk
Với những giới hạn về kiến thức và thời gian, trong quá trình tìm hiểu nhóm
không tránh khỏi những thiếu sót, mong thầy và các bạn đóng góp ý kiến để nhóm
chúng em có thể hoàn thiện được những kiến thức của mình.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại hiện nay, trước thị trường kinh tế mở các doanh nghiệp muốn phát
triển bền vững thì phải có chiến lược định hướng cụ thể cũng như đánh giá chính xác
những tác động của các yếu tố môi trường đến doanh nghiệp, để từ đó đưa ra các giải
pháp khắc phục, định hướng cho doanh nghiệp. Tất cả các nhà quản trị dù cho họ hoạt
động trong bất kỳ lĩnh vực nào đều phải xét đến các yếu tố môi trường xung quanh họ,
đều chịu sự ảnh hưởng với mức độ khác nhau từ các yếu tố cấu thành nên tổ chức và
các lực lượng lao động. Trong khi họ có thể thay đổi chút ít hoặc không thể thay đổi
các yếu tố này, thì họ không có sự lựa chọn nào khác mà phải phản ứng, thích nghi với
chúng. Họ phải xác định, ước lượng và phản ứng lại đối với các yếu tố bên ngoài tổ
chức có thể ảnh hưởng đến sự hoạt động của tổ chức đó. Nhà quản trị nếu xét trên
quan điểm quyền hạn tuyệt đối, là người trực tiếp chịu trách nhiệm đối với sự thành
bại của doanh nghiệp. Kết quả tất yếu, nếu điều hành thành công nhà quản trị sẽ được
đãi ngộ và khen thưởng xứng đáng hoặc sẽ bị khiển trách thậm chí sa thải nếu như thất
bại. Các yếu tố bên trong và bên ngoài của một tổ chức tạo nên văn hóa và môi trường
của tổ chức đó. Khi một quản trị thực hiện các chức năng của mình đều phải dựa rất
nhiều vào yếu tố đó. Chính vì vậy, việc nghiên cứu các yếu tố ở tâm vi mô cũng như vĩ
mô giúp các nhà quản trị có được cơ sở vững chắc để đưa ra quyết định chính xác cho
tổ chức của mình. Với đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên
trong tới hoạt động quản trị tại công ty vinamilk” sẽ cung cấp cho người đọc các khái
niệm cơ bản về môi trường quản trị, qua đó làm rõ tầm ảnh hưởng của các yếu tố môi
trường bên trong và lực lượng đối với một tổ chức mà các nhà quản trị phải nắm. Để
hiểu rõ hơn về đề tài này, chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu về một doanh nghiệp, công ty
cụ thể, đó là công ty cổ phần sữa Vinamilk.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CÁC THÀNH VIÊN Nhóm: 2 Môn: Quản trị học
Lớp học phần: 241_BMGM0111_06 Số buổi Điểm STT Họ và tên sinh viên Mã SV Lớp tham Chữ cả HC gia ký nhóm họp chấm nhóm 1 Tống Gia Bảo (NT) 23D140121 K59I3 2 2 Phan Thị Ngọc Bích 23D140011 K59I1 2 (TK) 3 Hoàng Thị Diệu 23D140119 K59I3 2 4 Phạm Việt Châu 23D140001 K59I1 2 5 Vũ Thị Diệu Châu 23D140060 K59I2 2 6 Bùi Thị Chi 23D140005 K59I1 2 7 Nguyễn Thị Bắc 23D140065 K59I2 2 8 Trịnh Hoàng Dung 23D140238 K59I5 2 9 Vi Thị Dung 23D140239 K59I5 2 10 Phạm Thị Phương Diễm 23D140240 K59I5 2 11 Đinh Thị Cúc 2 H Nôi, ng y th ng năm XSc nhâ U n cVa thư kY XSc nhâ U n cVa nhóm trưZng MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN................................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................3
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CÁC THÀNH VIÊN......................................4
BIỂN BẢN HỌP NHÓM..............................................................................6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT.............................................................8 1.
KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ......8 2.
MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG TỔ CHỨC....................................9
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ VINAMILK......................12 1.
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH..............................................................12 2.
TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ GIÁ TRỊ CỐT LÕI.......................13 3.
MỘT SỐ THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC.........................................14 4.
TRIẾT LÝ KINH DOANH............................................................14 5.
CHÍNH SÁCH VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM.......................17 6.
MỘT VÀI SẢN PHẨM..................................................................17
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ MÔI
TRƯỜNG BÊN TRONG TỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ...........................20 1.
NGUỒN TÀI CHÍNH.....................................................................20 2.
CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ......................21 3.
NGUỒN NHÂN LỰC.....................................................................22 4.
MARKETING VÀ DỊCH VỤ........................................................25 5.
CƠ CẤU TỔ CHỨC.......................................................................38 6.
VĂN HÓA TỔ CHỨC...................................................................40 7.
ĐIỂM MẠNH, HẠN CHẾ.............................................................42
CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ............46 1.
BIỆN PHÁP....................................................................................46 2.
CƠ HỘI...........................................................................................47 3.
THÁCH THỨC...............................................................................48 4.
KHUYẾN NGHỊ.............................................................................48
KẾT LUẬN..................................................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................51 BIỂN BẢN HỌP NHÓM
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 2 - Lần 1
Thời gian: Từ 14h đến 18h ngày 02/10/2024
Địa điểm: Họp online trên nền tảng Google meet Thành viên có mặt: 1. Tống Gia Bảo 7. Đinh Thị Cúc
2. Phan Thị Ngọc Bích – Thư ký
8. Phạm Thị Phương Diễm 3. Phạm Việt Châu 9. Hoàng Thị Diệu 4. Vũ Thị Diệu Châu 10. Trịnh Hoàng Dung 5. Bùi Thị Chi 11. Vi Thị Kim Dung 6. Nguyễn Thị Bắc
Mục đích buổi họp: Tìm hiểu đề tài và định hướng nội dung làm bài thảo luận Nội dung buổi họp:
Mọi người nêu ý kiến về định hướng nội dung bài thảo luận
Lên ý tưởng về kịch bản video
Phân chia nhiệm vụ cho từng thành viên và hạn nộp bài
Đánh giá của nhóm trưởng:
Các thành viên tham gia đầy đủ, nghiêm túc và nhiệt tình.
Các thành viên trình bày ý kiến sôi nổi
Cả nhóm đi đến thống nhất được nội dung bài thảo luận Nhóm trưZng Thư kY Tống Gia Bảo Phan Thị Ngọc Bích
BIÊN BẢN HỌP NHÓM 2 - Lần 2
Thời gian: Từ 15h30 đến 14h ngày 15/10/2024
Địa điểm: Phòng tự học tòa V Trường đại học Thương mại Thành viên có mặt: 1. Tống Gia Bảo 7. Đinh Thị Cúc
2. Phan Thị Ngọc Bích – Thư ký
8. Phạm Thị Phương Diễm 3. Phạm Việt Châu 9. Hoàng Thị Diệu 4. Vũ Thị Diệu Châu 10. Trịnh Hoàng Dung 5. Bùi Thị Chi 11. Vi Thị Kim Dung 6. Nguyễn Thị Bắc
Mục đích buổi họp: Quay video cho bài thuyết trình Nội dung buổi họp:
Thực hiện: Bắc (GĐĐH), Diệu (MC) và các diễn viên quần chúng khác
Đạo cụ: máy tính (ghi chép), mic (ghi âm), điện thoại (quay video
Quay và hòa thiện 2 cảnh video mở đầu bài thuyết trình
Đánh giá của nhóm trưởng:
Các thành viên tham gia đầy đủ, nghiêm túc và nhiệt tình.
Công việc quay video diễn ra nhanh chóng và hiệu quả Nhóm trưZng Thư kY Tống Gia Bảo Phan Thị Ngọc Bích
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ
1.1. Môi trường quản trị
Môi trường quản trị là các định chế hay lực lượng bên trong và bên ngoài tổchức
và có ảnh hưởng đến hoạt động quản trị của tổ chức. (Giáo trình Quản trị học,Trường
đại học Thương mại, PGS,TS. Nguyễn Thị Bích Loan).
Môi trường quản trị là tổng hợp các yếu tố và điều kiện khách quan, chủ quan có
mối quan hệ tương tác lẫn nhau, ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt độngcủa tổ
chức. (Tài liệu học tập quản trị học, Trường đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp năm
2019, Ths. Trần Mạnh Hùng)
Theo (Robbins), nhà quản trị chỉ có ảnh hưởng giới hạn đến kết quả hoạt động của
tổ chức vì tổ chức có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của tổ chức mà nhà quản trị
không thể kiểm soát, khống chế được nó. Chúng là các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài tổ chức
Ở góc độ chung, môi trường quản trị là một môi trường kinh tế xã hội rộng lớn,
không phải là dạng môi trường tự nhiên.
Môi trường quản trị là môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, được xây dựng
từ tất cả các yếu tố từ bên trong, bên ngoài với sự tác động thường xuyên của chúng,
ảnh hưởng sâu sắc tới kết quả của hoạt động kinh doanh và sản xuất của doanh
nghiệp.Các yếu tố của môi trường quản trị luôn vận động, tương tác lẫn nhau, có ảnh
hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động quản trị một tổ chức. Ví dụ như tình hình
suy thoái kinh tế dẫn đến sức mua giảm, sự thay đổi của công nghệ, kỹ thuật dẫn đến
trên thị trường xuất hiện sản phẩm mới có chất lượng tốt, giá rẻ, một cán bộ quản trị
giỏi, một nhân viên thạo việc bỗng nhiên xin đi khỏi công ty mà chưa có người thay
thế tương xứng, sự thay đổi của giá cả các yếu tố đầu vào... tất cả chúng đều ảnh
hưởng đến hoạt động quản trị.
1.2. Phân loại môi trường quản trị
Các yếu tố của môi trường quản trị được chia thành 2 nhóm:
- Yếu tố môi trường bên ngoài tổ chức:
Môi trường vĩ mô bao gồm yếu tố kinh tế vĩ mô; yếu tố chính trị - pháp luật; yếu tố
văn hóa - xã hội; yếu tố công nghệ - kĩ thuật; yếu tố tự nhiên.
Môi trường ngành bao gồm khách hàng; nhà cung ứng; đối thủ cạnh tranh; các cơ quan hữu quan.
- Yếu tố môi trường bên trong tổ chức bao gồm nguồn tài chính; cơ sở vật chất, kĩ
thuật, công nghệ; nguồn nhân lực; văn hóa tổ chức.
2. MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG TỔ CHỨC
2.1. Khái niệm môi trường bên trong tổ chức
Môi trường bên trong tổ chức là môi trường bao gồm các yếu tố, các điều kiện mà
tổ chức có khả năng kiểm soát được.
Môi trường bên trong tổ chức bao gồm những yếu tố, những lực lượng nằm trong
nội bộ doanh nghiệp như: nguồn tài chính, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật,
công nghệ, cơ cấu tổ chức, văn hóa tổ chức, ... Những yếu tố này phản ánh nội lực, thể
hiện bản sắc riêng của từng doanh nghiệp. Nó xác định các thủ tục và phương pháp
thực hiện các hoạt động trong tổ chức.
2.2. Các yếu tố thuộc về môi trường bên trong tổ chức 2.2.1. Nguồn t i chính:
Bao gồm các yếu tố sản xuất như: Vốn sản xuất, chi phí nhà xưởng, máy móc,
thiết bị, nguyên vật liệu, …
Nguồn lực tài chính có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động quản trị. Nguồn tài
chính quyết định đến việc thực hiện hay không thực hiện bất cứ một hoạt động đầu tư,
mua sắm hay phân phối của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính sẽ có
nhiều điều kiện thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị, đảm bảo
nâng cao chất lượng, hạ giá thành nhằm duy trì và nâng cao sức mạnh cạnh tranh, củng
cố vị trí của mình trên thị trường. Và ngược lại sẽ gặp khó khăn, nhất là đối với doanh
nghiệp, nếu thiếu không có nguồn lực tài chính mạnh sẽ khó triển khai hiệu quả hoạt
động kinh doạnh, thậm chí thua lỗ, phá sản. Nguồn tài chính có đầy đủ, dồi dào hay
không phụ thuộc chủ yếu vào năng lực tạo và duy trì nguồn cung cấp vốn, vào khả
năng sử dụng hiệu quả đồng vốn.
Khả năng tài chính là cơ sở để nhà quản trị quyết định quy mô kinh doanh và là
điều kiện để đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bình thường.
- Giúp doanh nghiệp lựa chọn dự án đầu tư.
- Xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn.
- Đáp ứng các hoạt động sản xuất, kinh doanh: mua, bán, dự trữ, quảng cáo...
- Đảm bảo hiệu quả làm việc của người lao động.
- Kiểm soát các hoạt động trong doanh nghiệp
2.2.2. Cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ
Khả năng nghiên cứu và phát triển của một tổ chức thể hiện ở khả năng cái tiến kỹ
thuật, khả năng ứng dụng khoa học, công nghệ mới để nâng cao chất lượng sản phẩm
và phát triển sản phẩm mới. Nghiên cứu và phát triển là yếu tố đảm bảo để nâng cao
năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp.
2.2.3. Tạo ra c c sản phẩm cạnh tranh cao. - Tiết kiệm chi phí.
- Nâng cao hiệu quả làm việc.
- Nâng cao hiệu quả quản lý.
Có thể khẳng định rằng một doanh nghiệp với một hệ thống máy móc thiết bị và
công nghệ tiên tiến cộng với khả năng quản lý tốt sẽ làm ra sản phẩm có chất lượng
cao, giá thành hạ từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh. Ngược lại không một doanh
nghiệp nào mà được coi là có khả năng cạnh tranh cao trong khi trong tay họ là cả một
hệ thống máy móc thiết bị cũ kỹ với công nghệ sản xuất lạc hậu. Vì vậy để thuận lợi
cho các hoạt động quản trị, nhà quản trị cần có chiến lược và triển khai chiến lược phát
triển cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ phù hợp với chiến lược kinh doanh phát triển của tổ chức. 2.2.4. Nguồn nhân lực
Con người là yếu tố cốt lõi trong mọi hoạt động của các loại hình doanh nghiệp,
quyết định sự thành công hay không của các doanh nghiệp, các tổ chức ở mỗi quốc gia.
Trong các doanh nghiệp, yếu tố này cực kỳ quan trọng vì mọi quyết định liên quan
đến quá trình quản trị chiến lược đều do con người quyết định, khả năng cạnh tranh
trên thị trường mạnh hay yếu, văn hóa tổ chức tốt hay chưa tốt… đều xuất phát từ con người.
Ban giám đốc doanh nghiệp là những cán bộ quản lý ở cấp cao nhất trong doanh
nghiệp, những người vạch ra chiến lược, trực tiếp điều hành, tổ chức thực hiện công
việc kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với những công ty cổ phần, những tổng công
ty lớn, ngoài ban giám đốc còn có hội đồng quản trị là đại diện cho các chủ sở hữu
doanh nghiệp quyết định phương hướng kinh doanh của công ty.
Đội ngũ cán bộ quản lý ở cấp doanh nghiệp là những người quản lý chủ chốt có
kinh nghiệm công tác, phong cách quản lý, khả năng ra quyết định, khả năng xây dựng
ê kíp quản lý và hiểu biết sâu rộng lĩnh vực kinh doanh sẽ là một lợi thế quan trọng
cho doanh nghiệp. Người quản lý làm việc trực tiếp với nhân viên cấp dưới, với
chuyên viên, vì vậy trình độ hiểu biết của họ sẽ giúp họ nảy sinh những ý tưởng mới,
sáng tạo phù hợp với sự phát triển và trưởng thành của doanh nghiệp.
Về các cán bộ quản lý ở cấp phân xưởng, đốc công và công nhân, trình độ tay
nghề của công nhân và lòng hăng say nhiệt tình làm việc của họ là yếu tố tác động rất
lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Đây là tiền đề để doanh nghiệp có thể
tham gia và đứng vững trong cạnh tranh bởi khi tay nghề cao kết hợp với lòng hăng
say nhiệt tình lao động thì nhất định năng suất lao động sẽ tăng trong khi chất lượng
sản phẩm được bảo đảm.
Muốn đảm bảo được điều này các doanh nghiệp phải tổ chức đào tạo và đào tạo
lại đội ngũ người lao động của mình, giáo dục cho họ lòng nhiệt tình hăng say và tinh
thần lao động tập thể.
2.2.5. Văn hóa doanh nghiệp
Theo PGS.TS Nguyễn Thị Bích Loan: Văn hóa doanh nghiệp là hệ các giá trị đặc
trưng mà một doanh nghiệp sáng tạo ra và gìn giữ trong suốt quá trình hình thành, tồn
tại và phát triển doanh nghiệp, trở thành chuẩn mực, quan niệm, tập quán và truyền
thống thâm nhập. Nó chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ, hành vi ứng xử của mọi thành
viên trong doanh nghiệp, tạo nên bản sắc riêng của mỗi doanh nghiệp.
Văn hóa của tổ chức là những chuẩn mực, những khuôn mẫu, những giá trị truyền
thống mà mọi thành viên trong tổ chức tôn trọng và tuân theo một cách tự nguyện. Các
yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến suy nghĩ, hành động của các thành viên. Do đó, nhà
quản trị cần xem xét, cân nhắc đến các yếu tố văn hóa trong khi thực hiện vai trò quản trị của mình
Trong quá trình phát triển, mỗi doanh nghiệp đều nỗ lực xây dựng một hệ thống
quan điểm giá trị để công nhân viên chức chấp nhận, tạo ra sự hài hòa trong nội bộ
doanh nghiệp, một không khí văn hóa tích cực để phát huy thế mạnh văn hóa của tập
thể, tăng cường nội lực và sức mạnh của doanh nghiệp.
Mặt khác xây dựng văn hóa doanh nghiệp còn là một yêu cầu tất yếu của chính
sách phát triển thương hiệu vì thông qua hình ảnh văn hóa doanh nghiệp sẽ góp phần
quảng bá thương hiệu của doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp chính là tài sản vô
hình của mỗi doanh nghiệp. 2.2.6. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức do nhà quản trị xây dựng nên, song đến lượt nó, cơ cầu tố chức lại
tác động đến hoạt động quản trị tổ chức. Cơ cấu tổ chức hay cấu trúc tổ chức của một
tố chức được thiết kế như một hệ thống có mục tiêu, nguyên tắc và có cơ chế vận hành
nhất định. Hoạt động quản trị tổ chức phải định hướng đến thực hiện mục tiêu và tuân
thủ các nguyên tắc và cơ chế vận hành của hệ thống mới đảm bảo sự thành công. Song
cơ cấu tổ chức không phải là môt hê thống chức không phải là một hệ thống "đóng",
cố định, bất biến mà còn là hệ thống "mở" có thể thay đổi, điều chỉnh để phủ hợp với
môi trường thường xuyên biến động, mà nhà quản trị chính là chủ thể của sự thay đổi,
điều chỉnh này. Cơ cấu tổ chức đúng đắn sẽ đảm bảo hệ thống quản trị vận hành thuận
lợi, hiệu quả trong việc thực hiện mục tiêu của tổ chức và ngược lại.
Tóm lại, môi trường bên trong bao gồm những yếu tố quan trọng của doanh
nghiệp. Nếu thiếu một trong những yếu tố trên sẽ khiến cho doanh nghiệp gặp nhiều
khó khăn trong quá trình hoạt động. Chính vì vậy, những nhà quản lý cần quản lý và
đưa ra những quyết định đúng đắn. Để giúp cho doanh nghiệp ngày càng phát triển
hơn. Hy vọng qua bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về môi trường bên trong doanh
nghiệp là gì. Cũng như những yếu tố quyết định đến môi trường bên trong.
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ VINAMILK 1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy
Products Joint Stock Company) - một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản
phẩm từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam. Công ty là doanh
nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh 75% thị phần
sữa tại Việt Nam. Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới 183 nhà phân
phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn
được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung
Đông, Đông Nam Á... Trong hơn 40 năm hoạt động của mình, Công ty sữa Vinamilk
đã trải qua rất nhiều những giai đoạn phát triển khác nhau. Mỗi giai đoạn lại đánh dấu
những bước tiến mới của doanh nghiệp, sự vững vàng của một thương hiệu lớn có bề dày lịch sử.
1.1. Thời kỳ bao cấp (1976 - 1986):
Năm 1976, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) chính thức được thành lập với tên
gọi ban đầu là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam. Công ty thuộc Tổng cục Công nghiệp Thực phẩm miền Nam.
Đến năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ công
nghiệp thực phẩm và được đổi tên thành Xí nghiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I. Lúc
này, xí nghiệp đã có thêm hai nhà máy trực thuộc, đó là: Nhà máy bánh kẹo Lubico và
Nhà máy bột dinh dưỡng Bích Chi (Đồng Tháp).
1.2. Thời kỳ đổi mới (1986-2003):
Tháng 3/1992, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tên
thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) - trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sản
xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa.
Năm 1994, Vinamilk đã xây dựng thêm một nhà máy sữa ở Hà Nội để phát triển
thị trường tại Bắc Bộ, nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy. Việc xây dựng
nhà máy là nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trường Bắc Bộ.
Năm 1996: Vinamilk liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để
thành lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định. Liên doanh này tạo điều kiện cho
Công ty thâm nhập thành công vào thị trường Trung Bộ.
Năm 2000: Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công nghiệp Trà Nóc,
Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại đồng bằng
sông Cửu Long. Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận
có địa chỉ tọa lạc tại: 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tháng 5 năm 2001, công ty khánh thành nhà máy sữa tại Cần Thơ.
1.3. Thời kì cổ phần hóa (2003 – nay):
Năm 2003: Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam và khánh thành
nhà máy sữa ở Bình Định và Thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2004: Mua lại Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn. Tăng vốn điều lệ của Công ty lên 1,590 tỷ đồng.
Năm 2005: Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên
doanh Sữa Bình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành
Nhà máy Sữa Nghệ An vào ngày 30 tháng 6 năm 2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công
nghiệp Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.
Mở Phòng khám An Khang tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 6 năm 2006.
Đây là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông tin điện tử.
Phòng khám cung cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe.
Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua lại trang trại Bò sữa
Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006 - một trang trại nhỏ với đàn bò sữa khoảng 1.400
con. Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được mua lại.
Năm 2007: Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm
2007, có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa. Vinamilk bắt đầu sử
dụng khẩu hiệu "Cuộc sống tươi đẹp" cho công ty
Năm 2009: Phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang
trại nuôi bò sữa tại Nghệ An, và Tuyên Quang. Đồng thời thay khẩu hiệu từ "Cuộc
sống tươi đẹp" sang "Niềm tin Việt Nam"
Năm 2010 - 2012: Xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương với
tổng vốn đầu tư là 220 triệu USD. Thành lập Nhà máy Nước giải khát Việt Nam.
Năm 2011: Đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nẵng với vốn đầu tư 30 triệu USD.
Năm 2013: Đưa vào hoạt động nhà máy Sữa Việt Nam (Mega) tại Khu công
nghiệp Mỹ Phước 2, Bình Dương giai đoạn 1 với công suất 400 triệu lít sữa/năm.
Năm 2016: Khánh thành nhà máy Sữa Angkormilk tại Campuchia.
Năm 2017: Khánh thành trang trại Vinamilk Organic Đà Lạt, trang trại bò sữa hữu
cơ đầu tiên tại Việt Nam. Thành lập Trung tâm Sữa tươi nguyên liệu Củ Chi.
Năm 2018: Khánh thành Trang trại số 1 thuộc Tổ hợp trang trại bò sữa công nghệ
cao Vinamilk Thanh Hóa. Khởi công dự án tổ hợp trang trại bò sữa Organic Vinamilk
Lao-Jagro tại Lào. Là công ty đầu tiên sản xuất sữa A2 tại Việt Nam.
Covid-19 gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp, nhưng đối với các công ty sữa
đây chính là nhân tố giúp cải thiện biên lợi nhuận. Vinamilk – thương hiệu sữa lớn
nhất ngành đã ghi nhận tăng trưởng 3% doanh thu và tăng 8% lợi nhuận sau 9 tháng đầu năm 2020.
Tháng 7/2023: Thay đổi logo và khẩu hiệu thành "Vui Khỏe Mỗi Ngày".
2. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ GIÁ TRỊ CỐT LÕI 2.1. Tầm nhìn
Tầm nhìn của Vinamilk là trở thành một trong những công ty sữa hàng đầu thế
giới, đồng thời tạo ra giá trị cho cộng đồng và xã hội. Bên cạnh đó, sứ mệnh của
thương hiệu là cung cấp các sản phẩm sữa chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu dinh
dưỡng và thúc đẩy sự phát triển bền vững.
Tầm nhìn: “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh
dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người” (Công ty cổ phần Sữa Việt Nam
VINAMILK 2009, Báo cáo thường niên). 2.2. Sứ mệnh
Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất
lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của
mình với cuộc sống con người và xã hội” (Công ty cổ phần Sữa Việt Nam VINAMILK
2009, Báo cáo thường niên). 2.3. Giá trị cốt lõi
Giá trị cốt lõi: “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm
dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”. Có 5 điều làm nên giá trị cốt
lõi của thương hiệu VINAMILK có thể kể đến:
- Chính trực: Liêm chính, trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch.
- Tôn trọng: Tôn trọng bản thân, Tôn trọng đồng nghiệp, Tôn trọng Công ty, Tôn trọng
đối tác, Hợp tác trong sự tôn trọng.
- Công bằng: Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan khác.
- Đạo đức: Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức.
- Tuân thủ: Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế, chính sách, quy định của Công ty.
3. MỘT SỐ THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Vinamilk không chỉ là một thương hiệu sữa quen thuộc trên bàn ăn của mỗi gia
đình Việt mà còn là một biểu tượng của sự phát triển bền vững. Sau 45 năm hình thành
và phát triển, với tư duy sáng tạo, mạnh dạn đổi mới và nỗ lực không ngừng, Vinamilk
đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam, đóng góp tích cực
cho sự phát triển của đất nước nói chung và ngành sữa nói riêng, đưa thương hiệu sữa
Việt vươn lên các vị trí cao trên bản đồ ngành sữa toàn cầu.
Với những thành tích nổi bật đó, Công ty đã vinh dự nhận được các Danh hiệu và Giải thưởng cao quý:
- Huân chương Lao Động hạng III (1985, 2005), hạng II (1991), hạng I (1996)
- Danh hiệu Anh hùng Lao Động (2000)
- Top 15 công ty tại Việt Nam (UNDP)
- Top 200 Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ ở Châu Á do Forbes Asia bình chọn (2010)
- Top 10 thương hiệu được người tiêu dùng yêu thích nhất Việt (Nielsen Singapore 2010)
- Top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất thị trường Việt Nam (VNR500).
- Giải thưởng CSR Toàn Cầu 2021
- GIẢI THƯỞNG QUẢN TRỊ TỐT TOÀN CẦU 2021
- Giải thưởng công ty hướng về cộng đồng nhất Châu Á 2021 4. TRIẾT LÝ KINH DOANH
Triết lý kinh doanh của Vinamilk: “Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm
được yêu thích ở mọi khu vực, lãnh thổ. Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng và
sáng tạo là người bạn đồng hành của Vinamilk. Vinamilk xem khách hàng là trung tâm
và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.”
Triết lý thể hiện ở các văn bản nghệ thuật khác nhau: Đó là các giá trị cốt lõi mà
vinamilk muốn truyền tải tới người tiêu dùng để họ biết tới sản phẩm của và triết lý
kinh doanh của công ty từ những chi tiết nhỏ bé nhất:
- Hình dáng bề ngoài của sản phẩm: Bao bì là công cụ để truyền tải thông tin và tính
cách của một sản phẩm, nó được thể hiện thông qua màu sắc, kiểu dáng, hình ảnh và
ngôn ngữ. Bao bì là sự kết nối giữa nhãn hiệu sản phẩm và người tiêu dùng, và để cho
sự kết nối này được bền chặt, thì nó phải tôn lên được tính cách của sản phẩm và
những thông điệp mà doanh nghiệp muốn gửi tới người tiêu dùng. Vinamilk rất quan
tâm đến bao bì sản phẩm, xu thế hiện nay là chú trọng đến mẫu mã bên ngoài, mẫu mã
bao bì đẹp luôn làm khách hàng quan tâm, vì thế nó được mệnh danh là người bán
hàng thầm lặng; mẫu bao bì bao giờ cũng có biểu tượng liên quan đến bò sữa và cánh
đồng thảo nguyên xanh mướt.
- Triết lý kinh doanh thể hiện ở các giao dịch với các đối tác, với khách hàng để tạo dựng niềm tin.
- Công ty đã tuyên bố triết lý của mình rộng rãi tới các nhân viên thông qua các bản
hợp đồng lao động, hay được đăng tải trên website của công ty. Từ đó các nhân viên
cố gắng để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp.
Các hình thức thể hiện triết lý của Vinamilk:
- Cam kết chất lượng sản phẩm tốt nhất: Từ những năm 2000, Vinamilk đã đi đầu
trong việc áp dụng công nghệ và hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế
tại các nhà máy. Cho đến nay, công ty vẫn đang tiếp tục trang bị dây chuyền sản xuất
tiệt trùng khép kín tiên tiến bậc nhất. Nhờ đó, Vinamilk đem đến cho người tiêu dùng
hơn 250 loại sản phẩm chất lượng, phù hợp với mọi đối tượng, sở thích và nhu cầu.
Điều này hoàn toàn bám sát triết lý đề cao chất lượng và phục vụ khách hàng giúp
Vinamilk ngày càng được tin dùng.
- Đảm bảo giá cả ổn định : Mặc dù tình hình tăng giá đang diễn ra căng thẳng nhưng
Vinamilk tự hào là thương hiệu duy trì mức giá ổn định từ năm 2008 đến nay. Như
triết lý kinh doanh của Vinamilk đã khẳng định, thương hiệu sẽ trở thành người bạn
đồng hành, đảm bảo sức khỏe và cùng khách hàng chia sẻ khó khăn. Công ty có thể tổ
chức những chương trình thúc đẩy tiêu thụ, quảng bá rầm rộ nhưng không chạy theo
cuộc đua lợi nhuận như các nhãn hàng khác.
- Mạng lưới phân phối rộng khắp : Để thực hiện mục tiêu cung cấp ‘“sản phẩm được
yêu thích ở mọi khu vực, lãnh thổ’’, Vinamilk đã triển khai các kênh phân phối bao gồm:
Bán sản phẩm tại các hệ thống siêu thị, đại lý và cửa hàng bán lẻ
Cửa hàng chuyên phân phối sản phẩm của Vinamilk
Bán hàng qua các kênh truyền thông, thương mại điện tử…
Dựa vào hệ thống phân phối trải dài khắp đất nước, Vinamilk đang thành công
đem sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng dù họ ở bất kỳ đâu. Với những người dân ở
vùng sâu vùng xa, công ty sẽ sử dụng xe hàng lưu động hoặc thực hiện các dự án cộng
đồng để mọi người đều được tiếp cận sản phẩm. Thêm vào đó, công ty còn xuất khẩu
các sản phẩm chủ lực như sữa bột, sữa đặc, nước giải khát… đến hơn 40 quốc gia trên
thế giới. Đây được xem là bước tiến lớn khi Vinamilk đang đáp ứng tốt những tiêu
chuẩn khắt khe của thế giới và mở ra nhiều cơ hội phát triển lâu dài.
- Coi trọng dịch vụ chăm sóc khách hàng : Do triết lý kinh doanh của Vinamilk nhấn
mạnh yếu tố khách hàng là trung tâm nên công ty luôn tuyên bố triết lý này trên tất cả
các kênh thông tin. Nhân viên của hãng đều cố gắng hoàn thiện mục tiêu này bằng sự
thân thiện, nhiệt tình với khách hàng. Công ty cũng thiệt lập quy trình giải đáp thắc
mắc nhanh chóng. Mọi câu hỏi hay phản ánh của bạn sẽ được nhãn hàng phản hồi qua
điện thoại hoặc email một cách rõ ràng, tận tình.
Thực tế cho thấy, xu hướng tiêu dùng đang có nhiều biến động do sự phát triển
của thời đại. Người tiêu dùng đặc biệt ưu tiên các thực phẩm nhiều chất dinh dưỡng,
có nguồn gốc rõ ràng cùng công nghệ bảo quản hiện đại. Bên cạnh đó, để phù hợp với
lối sống xanh, khách hàng còn mong muốn tìm thấy các sản phẩm thuần thiên nhiên
được chiết xuất từ hạt, hoa quả và rau củ. Nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm sữa cũng tăng
trưởng đều đặn qua từng năm.
Đồng thời, sự xuất hiện của công nghệ hay các thương hiệu mới cũng đang mở
rộng phạm vi lựa chọn của khách hàng. Bối cảnh này đặt ra bài toán làm thế nào để
nâng cao chất lượng cạnh tranh cho tất cả doanh nghiệp tham gia vào ngành hàng.
Những tác động trên cũng ảnh hưởng không nhỏ đến Vinamilk. Dù sở hữu nhiều
nguồn lực và thế mạnh hơn đối thủ, song Vinamilk vẫn phải không ngừng nghiên cứu,
cải tiến để phục vụ người dùng. Từ đó, công ty đã đúc kết ra triết lý một cách chính
xác, phù hợp nhất. Triết lý kinh doanh của Vinamilk thể hiện sự thấu hiểu thị trường,
tạo ra sự khác biệt và nhấn mạnh từng hành động của doanh nghiệp đều đi theo định hướng này.
5. CHÍNH SÁCH VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
Chính sách chất lượng của Vinamilk: “Luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với
khách hàng bằng cách không ngừng cải tiến, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm
bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cả cạnh tranh, tôn trọng đạo đức
kinh doanh và tuân theo luật định.”