



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN QUẢN TRỊ HỌC
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU NỘI DUNG HỌC PHẦN QUẢN TRỊ HỌC VÀ
CHỨC NĂNG KIỂM SOÁT TẠI CÔNG TY TNHH NICHIRIN GV HƯỚNG DẪN : Trịnh Đức Duy NHÓM THỰC : Nhóm 4 HIỆN LỚP HỌC PHẦN : 242_BMGM011 1_04 Hà Nội - 2025 1
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 04 STT Họ và tên Mã sinh viên 1 LẠI THÚY HẰNG 24D100222 2 NGUYỄN THỊ THU HIỀN 24D100224 3 NGUYỄN TRUNG HIẾU 24D192016 4 TRẦN TRUNG HIẾU 24D100223 5 NGUYỄN THỊ MAI HOA 24D192017 6 HÀ ĐÌNH HOÀNG 24D192018 7 NGUYỄN QUANG HUY 24D100225 8 ĐỖ PHƯƠNG HUYỀN 24D192019 9 NGUYỄN THÀNH HƯNG 24D192020 1 MỤC LỤC
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 04......................................1
LỜI CAM ĐOAN....................................................................6
LỜI CẢM ƠN........................................................................7
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH NICHIRIN..8
1.1. Giới thiệu về công ty Nichirin...........................................8
1.1.1. Giới thiệu chung và lịch sử.........................................8
1.1.2. Thành tựu...................................................................8
CHƯƠNG 2. KHÁI LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HỌC...........................10
2.1. Quản trị và chức năng của quản trị................................10
2.1.1. Quản trị....................................................................10
2.1.2. Quản trị tại Nichirin..................................................10
2.2. Môi trường quản trị.........................................................10
2.2.1. Về môi trường bên trong..........................................11
2.3. Quản trị sự thay đổi........................................................13
CHƯƠNG 3. NHÀ QUẢN TRỊ.................................................14
3.1. Khái niệm và vai trò nhà quản trị...................................14
3.1.1. Khái niệm.................................................................14
3.1.2. Quản trị tại Nichirin Việt Nam...................................14
3.2. Cấp bậc nhà quản trị......................................................15
3.2.1. Nhà quản trị cấp cao................................................15
3.2.2. Nhà quản trị cấp trung.............................................15
3.2.3. Nhà quản trị cấp cơ sở..............................................15
3.3. Các kỹ năng cần thiết của nhà quản trị.........................16
3.3.1. Kỹ năng lãnh đạo và truyền cảm hứng.....................16
3.3.2. Kỹ năng giao tiếp và phối hợp liên phòng ban.........16
3.3.3. Kỹ năng phân tích và ra quyết định.........................17 2
3.3.4. Kỹ năng quản lý thời gian và nguồn lực...................18
3.3.5. Kỹ năng quản lý con người và phát triển đội ngũ.....18
3.4. Trách nhiệm xã hội của nhà quản trị..............................19
3.4.1. Quan niệm về trách nhiệm xã hội của Nichirin........19
3.4.2. Trách nhiệm xã hội Nichirin đã thực hiện.................19
CHƯƠNG 4. THÔNG TIN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ..........21
4.1. Thông tin quản trị...........................................................21
4.1.1. Khái niệm và vai trò của thông tin...........................21
4.1.2. Thông tin tại Nichirin................................................21
4.1.2.1. Thông tin quản trị nhân sự.......................................22
4.2. Ra quyết định quản trị....................................................23
4.2.1. Khái niệm ra quyết định quản trị..............................23
4.2.2. Quá trình ra quyết định quản trị tại Nichirin............23
CHƯƠNG 5: CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH.................................25
5.1. Khái niệm và các nguyên tắc của hoạch định................25
5.1.1. Khái niệm hoạch định...............................................25
5.1.2. Tầm quan trọng của hoạch định...............................25
5.2. Quá trình hoạch định......................................................25
5.2.1. Xác định sứ mạng Nichirin........................................25
5.2.2. Xác định mục tiêu tổ chức........................................25
5.2.3. Quá trình hoạch định................................................26
5.2.4. Các loại hoạch định..................................................27
CHƯƠNG 6. CHỨC NĂNG TỔ CHỨC.......................................28
6.1. Khái niệm và vai trò của tổ chức....................................28
6.1.1. Khái niệm của tổ chức.................................................28
6.1.2. Vai trò của tổ chức......................................................28
6.2. Cấu trúc tổ chức.............................................................28
6.2.1. Khái niệm và đặc điểm của cơ cấu tổ chức..............28 3
6.2.2. Cơ cấu tổ chức tại Nichirin........................................29
6.2.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Nichirin..............................30
6.3. Phân quyền trong công tác tổ chức................................30
6.3.1. Khái niệm và các hình thức phân quyền..................30
6.3.2. Phân quyền tại Nichirin............................................31
6.4. Hệ thống tổ chức không chính thức...............................31
6.4.1. Đặc điểm của hệ thống tổ chức không chính thức...31
6.4.2. Hệ thống tổ chức không chính thức tại Nichirin.......32
CHƯƠNG 7: CHỨC NĂNG LÃNH ĐẠO....................................34
7.1. Khái niệm và các nguyên tắc của lãnh đạo....................34
7.1.1. Khái niệm lãnh đạo...................................................34
7.1.2. Vai trò của lãnh đạo.................................................34
7.1.3. Các nguyên tắc của lãnh đạo...................................34
7.2. Phong cách lãnh đạo......................................................35
7.2.1. Phong cách lãnh đạo của giám đốc bộ phận kinh
doanh và kỹ thuật công ty TNHH Nichirin...................................35
7.2.2. Nguyên tắc lãnh đạo của giám đốc bộ phận kinh
doanh và kỹ thuật của công ty TNHH Nichirin............................35
7.3. Quản trị xung đột...........................................................36
7.3.1. Xung đột thường gặp phải........................................36
7.4.2. Nguyên nhân xung đột.............................................37
7.4.3. Phương pháp xử lý xung đột.....................................37
CHƯƠNG 8: CHỨC NĂNG KIỂM SOÁT...................................38
8.1. Khái niệm và các nguyên tắc kiểm soát.........................38
8.1.1. Khái niệm kiểm soát.................................................38
8.1.2. Thực trạng chức năng kiểm soát tại công ty Nichirin
....................................................................................................38
8.2.1. Nguyên tắc kiểm soát để đảm bảo chiến lược dài hạn
....................................................................................................38 4
8.2.2. Các loại kiểm soát mà Công ty TNHH Nichirin đang sử
dụng............................................................................................39
8.3. Kết luận..........................................................................41
8.3.1. Vai trò và nguyên tắc kiểm soát của công ty TNHH
Nichirin........................................................................................41
8.3.2. Các loại kiểm soát của công ty TNHH Nichirin.........41
8.3.3. Quy trình kiểm soát của công ty TNHH Nichirin.......42
8.3.4. Đánh giá...................................................................42
KẾT LUẬN..........................................................................43 5 LỜI CAM ĐOAN
Chúng em, nhóm sinh viên thực hiện bài thảo luận với đề tài
“Nghiên cứu nội dung học phần Quản trị học và chức năng kiểm soát
tại Công ty TNHH Nichirin Việt Nam”, xin cam đoan rằng toàn bộ nội
dung trong bài thảo luận này là kết quả của quá trình làm việc
nghiêm túc, tìm hiểu kỹ lưỡng và hợp tác chặt chẽ giữa các thành
viên trong nhóm. Bài làm được xây dựng dựa trên cơ sở kiến thức thu
nhận từ quá trình học tập học phần Quản trị học tại Trường Đại học
Thương mại, cùng với việc tham khảo tài liệu chuyên môn, các
nguồn thông tin chính thống và thực tiễn hoạt động của Công ty
TNHH Nichirin Việt Nam. Nhóm cam kết không sao chép từ bất kỳ
nguồn tài liệu nào mà không có trích dẫn rõ ràng, không sử dụng tài
liệu không rõ nguồn gốc và hoàn toàn không vi phạm quy định về
đạo đức học thuật. Mọi số liệu, dẫn chứng và nhận định được trình
bày trong bài đều xuất phát từ nghiên cứu có cơ sở và tư duy phân
tích khách quan của nhóm, không vì bất kỳ mục đích thương mại hay
vụ lợi nào khác ngoài mục tiêu học tập và nghiên cứu khoa học. Nếu
có bất kỳ phát hiện nào về sự sai lệch, gian lận hay vi phạm bản
quyền, nhóm chúng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước giảng
viên hướng dẫn và nhà trường. Nhóm cũng xin cam kết rằng bài thảo
luận này là sản phẩm trí tuệ tập thể, thể hiện sự nỗ lực nghiêm túc,
tinh thần làm việc nhóm và ý thức trách nhiệm của từng thành viên
trong suốt quá trình thực hiện. 6 LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, nhóm chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
thầy Trịnh Đức Duy – giảng viên hướng dẫn môn Quản trị học, người
đã tận tình giảng dạy, đồng hành và hỗ trợ nhóm xuyên suốt quá
trình học tập cũng như thực hiện bài thảo luận này. Những kiến thức
chuyên môn và những chia sẻ thực tiễn quý báu từ thầy không chỉ là
kim chỉ nam cho bài nghiên cứu của nhóm mà còn là hành trang
vững chắc giúp nhóm áp dụng vào công việc và cuộc sống sau này.
Nhóm cũng xin chân thành cảm ơn Công ty TNHH Nichirin Việt
Nam – nơi đã hỗ trợ cung cấp thông tin, tư liệu thực tiễn và tạo điều
kiện cho nhóm có cái nhìn thực tế về cách áp dụng các chức năng
quản trị trong doanh nghiệp sản xuất hiện đại. Những minh chứng
thực tế từ Nichirin đã giúp nhóm không chỉ hiểu rõ hơn về lý thuyết
mà còn biết cách vận dụng hiệu quả vào tình huống cụ thể.
Bên cạnh đó, nhóm xin gửi lời cảm ơn tới các thành viên trong
nhóm đã cùng nhau hợp tác tích cực, chia sẻ ý kiến, hỗ trợ lẫn nhau
và cùng hoàn thành nhiệm vụ một cách nghiêm túc và trách nhiệm.
Sự phối hợp nhịp nhàng và tinh thần đồng đội chính là yếu tố quan
trọng giúp nhóm vượt qua khó khăn, hoàn thành bài thảo luận đúng
tiến độ và đạt chất lượng cao.
Nhóm chúng em xin trân trọng cảm ơn! 7
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH NICHIRIN
1.1. Giới thiệu về công ty Nichirin
1.1.1. Giới thiệu chung và lịch sử
Công ty TNHH Nichirin Việt Nam (NVC) là doanh nghiệp 100%
vốn đầu tư nước ngoài, trực thuộc Tập đoàn Nichirin Nhật Bản, một
tập đoàn công nghiệp toàn cầu chuyên sản xuất các loại ống dẫn
công nghiệp cho ngành ô tô và xe máy, đặc biệt là ống phanh thủy
lực, ống nhiên liệu, ống điều hòa và linh kiện cao su kỹ thuật.
Tập đoàn Nichirin được thành lập từ năm 1914, có trụ sở chính
tại Kobe (Hyogo), Nhật Bản, với lịch sử phát triển hơn 110 năm.
Trong suốt quá trình mở rộng toàn cầu, Nichirin đã thiết lập mạng
lưới 12 nhà máy tại 10 quốc gia, bao gồm Nhật Bản, Mỹ, Mexico, Tây
Ban Nha, Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ và Việt Nam.
Nichirin Việt Nam (NVC) chính thức đi vào hoạt động từ năm
2009, ban đầu tập trung vào thị trường xe máy. Tuy nhiên, trước sự
chuyển mình của ngành công nghiệp ô tô trong nước, từ năm 2019,
NVC đã mở rộng sang sản xuất ống cho ô tô – hợp tác với các đối tác
lớn như Hyundai, Toyota và Jaguar Land Rover. Hiện tại, nhà máy tại
Việt Nam có diện tích hơn 40.000m², với gần 370 lao động, được
trang bị công nghệ hiện đại bao gồm khu vực sản xuất ống, khu vực
lắp ráp và kho hàng tiêu chuẩn quốc tế. 8 1.1.2. Thành tựu
Trong suốt quá trình hoạt động tại Việt Nam, Công ty TNHH
Nichirin Việt Nam đã gặt hái được nhiều thành tựu ấn tượng, không
chỉ về mặt kinh doanh mà còn ở phương diện công nghệ và phát
triển bền vững. Về chất lượng, công ty đã đạt được các chứng nhận
quốc tế quan trọng như IATF 16949 tiêu chuẩn chất lượng hàng đầu
dành cho ngành công nghiệp ô tô và ISO 14001 về quản lý môi
trường. Đây là minh chứng cho sự cam kết của Nichirin trong việc
sản xuất sản phẩm đạt chuẩn cao, đồng thời bảo vệ môi trường và
hướng đến phát triển bền vững.
Ngoài ra, Nichirin Việt Nam hiện là đối tác của hàng loạt các
hãng xe nổi tiếng như Toyota, Honda, Hyundai, GM, Ford, Jaguar
Land Rover, VinFast và Piaggio, qua đó khẳng định vị thế là một mắt
xích đáng tin cậy trong chuỗi cung ứng linh kiện ô tô toàn cầu. Chỉ
riêng trong năm 2023, công ty đã đạt doanh thu lên tới 70.631 tỷ
đồng, con số cho thấy tốc độ tăng trưởng ổn định và năng lực sản xuất mạnh mẽ.
Về mặt công nghệ, Nichirin không ngừng đầu tư cải tiến dây
chuyền sản xuất với các công nghệ như ép đùn cao su, bện kim loại
và lưu hóa tự động. Đặc biệt, công ty đang phát triển các dòng sản
phẩm mới phục vụ cho xe điện (EV) và xe tự lái, nhằm bắt kịp xu
hướng của ngành công nghiệp ô tô thế giới. Không chỉ dừng lại ở đó,
Nichirin còn tích cực thực hiện các hoạt động phát triển bền vững
như giảm thiểu phát thải carbon, tái chế nguyên liệu, tiết kiệm năng
lượng, và từng bước ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào sản xuất.
Những thành tựu này không chỉ thể hiện sự đầu tư bài bản và chiến
lược rõ ràng của doanh nghiệp, mà còn chứng minh rằng Nichirin
Việt Nam đang ngày càng khẳng định vai trò tiên phong trong ngành
công nghiệp hỗ trợ tại khu vực. 9
CHƯƠNG 2. KHÁI LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HỌC
2.1. Quản trị và chức năng của quản trị 2.1.1. Quản trị
Quản trị là hoạt động nhằm đạt được mục tiêu một cách có
hiệu quả bằng sự phối hợp các hoạt động của người khác thông qua
hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ
chức trong một môi trường luôn thay đổi.
Nếu không có người khác hoặc không có mục tiêu thì không có
quản trị. Hoạt động quản trị có mặt rất nhiều trong cuộc sống hằng
ngày từ thời xa xưa đến nay.
Quản trị là một khoa học, một nghệ thuật và là một nghề.
2.1.2. Quản trị tại Nichirin
Trong doanh nghiệp sản xuất như Nichirin Việt Nam, quản trị
đóng vai trò đặc biệt quan trọng khi tổ chức phải thường xuyên đối
mặt với sự cạnh tranh từ thị trường và yêu cầu khắt khe từ các đối
tác toàn cầu như Toyota, Honda.
Một trong những yếu tố quan trọng của quản trị là việc đảm
bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các chức năng quản trị với nhau.
Tại Nichirin, điều này được thể hiện qua cách công ty triển khai đồng
bộ các hoạt động từ hoạch định sản xuất, tổ chức nhân sự,… đến
điều hành hoạt động và kiểm soát chất lượng.
Cơ cấu tổ chức của công ty Nichirin được xây dựng hiệu quả,
mang lại nhiều lợi ích thiết thực trong vận hành và phát triển. Việc
phân công công việc rõ ràng giúp từng cá nhân, phòng ban hiểu rõ
vai trò, trách nhiệm và tránh chồng chéo hay xung đột. Đồng thời, cơ
cấu khoa học sẽ rút ngắn quy trình phê duyệt, tăng tốc độ ra quyết
định, đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh của
Nichirin hiện tại cần có phản hồi nhanh và nắm bắt cơ hội kịp thời.
Bên cạnh đó, việc thiết lập KPI cụ thể cho từng bộ phận giúp kiểm
soát và đánh giá hiệu quả tốt hơn, dễ phát hiện và xử lý các vấn đề
phát sinh. Sự rõ ràng trong cơ cấu cũng góp phần thúc đẩy sự phối
hợp liên phòng ban, đảm bảo thông tin được truyền đạt nhanh chóng 10
và chính xác, hỗ trợ kịp thời trong quá trình điều chỉnh sản phẩm theo nhu cầu khách hàng.
2.2. Môi trường quản trị
Môi trường quản trị chỉ các định chế hay lực lượng bên trong và
bên ngoài có ảnh hưởng đến hoạt động quản trị của tổ chức
Các yếu tố của môi trường quản trị luôn vận động, tương tác
lẫn nhau, có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động quản
trị của tổ chức. Các yếu tố của môi trường được chia thành 2 nhóm
chính: Nhóm yếu tố bên ngoài tổ chức (môi trường chung và môi
trường ngành) và nhóm yếu tố bên trong tổ chức.
2.2.1. Về môi trường bên trong 2.2.1.1. Tài chính
Nguồn tài chính được đánh giá là “mạch máu” của doanh
nghiệp, có vai trò đặc biệt quan trọng trong mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Trong công tác hoạch định, tài chính là cơ sở để đánh giá tính
khả thi của các kế hoạch đầu tư như mua sắm thiết bị mới, tăng quy
mô sản xuất, phát triển sản phẩm mới, mở rộng thị trường hay cải
tiến công nghệ sản xuất. Một trong ví dụ điển hình tại doanh nghiệp
đó là nếu tài chính của doanh nghiệp không đảm bảo và không có
khả năng huy động vốn thì không thể triển khai kế hoạch R&D nếu
không có ngân sách cho nhân sự, công nghệ và kiểm thử sản phẩm.
Trong tổ chức, tài chính quyết định số lượng nhân sự được
tuyển dụng, cơ cấu các phòng ban, quy mô đội ngũ, năng lực vận
hành và khả năng duy trì các phòng ban. Ví dụ như nếu tài chính hạn
chế, doanh nghiệp buộc phải tinh gọn mô hình tổ chức, thuê ngoài
hoặc phân công đa nhiệm.
Trong việc điều hành doanh nghiệp, tài chính giúp tạo động lực
cho người lao động, đảm bảo hiệu quả của công việc thông qua các
chính sách lương, thưởng, phúc lợi, đảm bảo công cụ lao động và môi
trường hiệu quả phù hợp, đào tạo và phát triển. Ta không thể kỳ
vọng hiệu suất cao nếu nhân viên thiếu trang thiết bị hoặc chế độ
đãi ngộ không phù hợp với nhân viên. 11
Còn trong kiểm soát, tài chính là công cụ, thước đo để có thể
đánh giá hiệu quả hoạt động, thông qua các chỉ tiêu như chi phí sản
xuất, lợi nhuận, tiêu hao vật tư. Từ đó doanh nghiệp có thể sử dụng
làm căn cứ để điều chỉnh kế hoạch, cắt giảm lãng phí hoặc tái đầu
tư. Giả sử nếu chi phí kỹ thuật tăng cao so với ngân sách đề ra,
doanh nghiệp cần rà soát lại quy trình kỹ thuật hoặc chất lượng nhà cung cấp.
Có thể thấy Tài chính không chỉ là nguồn tiền mà còn là nền
tảng chiến lược để đảm bảo mọi chức năng quản trị. 2.2.1.2. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của công ty Nichirin được xây dựng một cách
hiệu quả, mang lại nhiều lợi ích thiết thực trong vận hành và phát
triển. Việc tối ưu hóa quy trình và phân công công việc rõ ràng giúp
từng cá nhân và phòng ban nắm rõ vai trò, trách nhiệm của mình, từ
đó hạn chế tình trạng chồng chéo, bỏ sót hay xung đột trong phối
hợp nội bộ. Đồng thời, cơ cấu này còn rút ngắn quy trình phê duyệt,
đẩy nhanh tốc độ ra quyết định, đặc biệt hữu ích trong lĩnh vực kinh
doanh khi cần phản hồi khách hàng nhanh chóng và nắm bắt kịp thời
các cơ hội thị trường. Ngoài ra việc tổ chức hợp lý cũng hỗ trợ hiệu
quả trong việc kiểm soát và đo lường hiệu suất thông qua việc thiết
lập KPI cụ thể cho từng bộ phận và cá nhân giúp nhanh chóng phát
hiện và xử lý các vấn đề trong việc vận hành. Cuối cùng, sự rõ ràng
trong cơ cấu còn góp phần thúc đẩy phối hợp liên phòng ban hiệu
quả, đảm bảo luồng thông tin thông suốt, ví dụ như trong trường hợp
bộ phận kinh doanh cập nhật nhu cầu khách hàng để bộ phận kỹ
thuật điều chỉnh sản phẩm kịp thời và phù hợp. 2.2.1.3. Nhân lực
Đối với công ty Nichirin, nhân lực đóng vai trò cực kỳ quan
trọng trong việc xây dựng, triển khai kế hoạch sản xuất và kinh
doanh. Doanh nghiệp luôn chú trọng đến việc phát triển và tối ưu
nguồn nhân lực để có thể đảm bảo các hoạt động vận hành diễn ra
hiệu quả, đạt được các mục tiêu chiến lược mà doanh nghiệp đề ra.
Một đội ngũ nhân sự có năng lực và thái độ làm việc tích cực là yếu 12
tố chủ chốt để Nichirin duy trì sự linh hoạt và chủ động trong quá
trình triển khai các kế hoạch.
Ngoài việc tuyển nhân sự có chuyên môn đáp ứng được nhu
cầu công việc thì Nichirin còn tập trung vào việc phát triển các kỹ
năng mềm, thái độ làm việc và khả năng làm việc nhóm của nhân
viên. Một đội ngũ có năng lực sẽ giúp công ty xử lý tình huống nhanh
chóng, giải quyết vấn đề hiệu quả và đạt được mục tiêu trong thời
gian ngắn hơn. Đặc biệt là đối với môi trường kinh doanh thì tốc độ
ra quyết định và khả năng ứng phó, thay đổi đối với mỗi trường hợp
luôn là yếu tố quyết định.
Bên cạnh đó, việc xây dựng các kế hoạch phù hợp với năng lực
thực tế của nhân sự cũng sẽ giúp cho Nichirin tối ưu hóa quy trình
làm việc, tránh tình trạng quá tải hoặc thiếu hụt nhân lực ở các bộ phận quan trọng. 2.2.1.4. Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất có vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động
sản xuất của doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất kỹ thuật
như Nichirin. Cơ sở vật chất chính là nền tảng để đảm bảo chất lượng
sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật. Trong ngành sản xuất, độ chính xác,
độ bền, và tính ổn định của sản phẩm, dịch vụ sẽ phụ thuộc trực tiếp
vào các thiết bị, công nghệ và cơ sở vật chất mà công ty sở hữu. Nếu
cơ sở vật chất không đảm bảo, sản phẩm sẽ không đạt chất lượng
mong muốn khi đó sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng của các nhà đối tác
và khách hàng của công ty.
Cơ sở vật chất cũng sẽ tác động trực tiếp đến năng suất và
hiệu quả thi công và sản xuất linh kiện, sản phẩm của công ty. Việc
sở hữu thiết bị hiện đại giúp công ty có thể rút ngắn được thời gian
sản xuất, giảm thiểu sai sót trong quá trình sản xuất, tiết kiệm chi
phí nhân công và nâng cao hiệu quả công việc. Khi có cơ sở vật chất
tốt thì quá trình sản xuất cũng sẽ được diễn ra nhanh chóng và chính
xác hơn, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa được quy trình, nguồn lực.
Đặc biệt đối với ngành sản xuất, cơ sở vật chất cũng sẽ tạo cho
Nichirin được lợi thế cạnh tranh trên thị trường so với các đối thủ và
tăng sự tin cậy với đối tác, khách hàng. Doanh nghiệp đầu tư tốt vào 13
hạ tầng kỹ thuật có khả năng cung cấp các giải pháp công nghệ tiên
tiến hơn, đáp ứng được những dự án phức tạp và thị trường cao cấp.
Điều này giúp công ty xây dựng được uy tín, gia tăng các dự án và
tạo mối quan hệ tốt đối với các đối tác và khách hàng, đồng thời
củng cố vị thế cạnh tranh trên thị trường.
2.3. Quản trị sự thay đổi
Việc điều chỉnh kế hoạch sản xuất là điều bình thường trong bối cảnh môi
trường kinh doanh luôn biến động, tuy nhiên điều quan trọng là các doanh nghiệp cần
chuẩn bị sẵn sàng các phương án ứng phó trước để tránh bị động, đảm bảo hoạt động
không bị gián đoạn, đặc biệt là trong việc cung cấp hàng hóa cho các đối tác và khách
hàng. Công ty TNHH Nichirin Việt Nam cũng thể hiện rõ năng lực trong việc quản trị
sự thay đổi. Một minh chứng rõ ràng cho hiệu quả của việc lập kế hoạch ứng phó khẩn
cấp (BCP). Vào tháng 5 năm 2021, khi đại dịch Covid-19 bùng phát rất nghiêm trọng
tại tỉnh Bắc Giang – nơi đặt nhà máy của Nichirin đã phải phong tỏa toàn bộ các khu
công nghiệp trong vòng hai tháng, khiến nhiều doanh nghiệp đứng trước việc phải tạm
dừng việc sản xuất. Tuy nhiên, nhờ có kế hoạch BCP đã được xây dựng từ trước,
Nichirin Việt Nam đã nhanh chóng nhận được sự hỗ trợ sản xuất từ các nhà máy khác
trong cùng tập đoàn tại Thái Lan, Indonesia và Nhật Bản. Nhờ đó, công ty vẫn duy trì
được hoạt động và đảm bảo việc giao hàng đúng hạn cho các đối tác, không để xảy ra
gián đoạn. Điều này cho thấy sự chuẩn bị kỹ lưỡng và chủ động trước, không chỉ giúp
doanh nghiệp vượt qua khủng hoảng mà còn làm tăng được uy tín và năng lực so với
các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. 14 CHƯƠNG 3. NHÀ QUẢN TRỊ
3.1. Khái niệm và vai trò nhà quản trị 3.1.1. Khái niệm
Nhà quản trị có thể được hiểu theo các góc độ và cách tiếp cận khác nhau.
Theo chức năng quản trị:
Nhà quản trị là người hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm
soát hoạt động trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.
Theo hoạt động tác nghiệp:
Nhà quản trị là người đảm nhận chức vụ nhất định trong tổ
chức, điều khiển công việc của các bộ phận, cá nhân dưới quyền và
chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động của họ
Như vậy, một nhà quản trị phải có những người thừa hành dưới
quyền, và họ có quyền phân công công việc, chỉ huy, giám sát, điều
chỉnh hoạt động của người dưới quyền theo chức năng, nhiệm vụ và
thẩm quyền được phân cấp trong tổ chức.
3.1.2. Quản trị tại Nichirin Việt Nam
Tại Nichirin Việt Nam, hệ thống quản trị được xây dựng theo mô
hình ba cấp chặt chẽ:•cấp cao, cấp trung và cấp cơ sở, mỗi cấp đảm
nhận những vai trò riêng biệt nhưng có sự liên kết chặt chẽ để tối ưu
hóa chuỗi giá trị của tổ chức.•
Để thực hiện tốt vai trò của mình, các nhà quản trị tại Nichirin
cần trang bị nhiều kỹ năng thiết yếu, bao gồm•kỹ năng chuyên môn,
lãnh đạo và truyền cảm hứng, phân tích và ra quyết định, quản lý
thời gian và công việc, quản lý con người và phát triển đội ngũ và
giao tiếp, phối hợp. Bên cạnh đó, họ còn đóng vai trò quan trọng
trong việc thực hiện•trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, như đảm
bảo môi trường làm việc an toàn, tuân thủ các quy định về bảo vệ
môi trường, và thúc đẩy các hoạt động vì cộng đồng. Điều này không
chỉ nâng cao hình ảnh của công ty mà còn góp phần phát triển bền vững. 15
Việc Nichirin Việt Nam xây dựng một hệ thống quản trị rõ ràng
và chặt chẽ đã giúp công ty•điều phối nguồn lực một cách hiệu quả,
từ nhân lực, vật tư đến tài chính, nhằm tối ưu hóa năng suất và duy
trì lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Mô hình quản trị ba cấp không
chỉ tạo ra sự phân công rành mạch mà còn đảm bảo tính linh hoạt,
giúp doanh nghiệp thích ứng nhanh với những thay đổi của môi
trường kinh doanh. Nhờ đó, Nichirin Việt Nam không chỉ vận hành
trơn tru mà còn không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch
vụ, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng và đối tác.
3.2. Cấp bậc nhà quản trị
3.2.1. Nhà quản trị cấp cao
Tại Nichirin, cấp quản trị cao bao gồm Tổng Giám đốc và các
Giám đốc bộ phận đóng vai trò then chốt trong việc định hướng và
dẫn dắt toàn bộ hoạt động của công ty. Họ chịu trách nhiệm xây
dựng tầm nhìn chiến lược dài hạn, đưa ra các quyết định quan trọng
về đầu tư tài chính, phát triển sản phẩm mới và mở rộng thị trường,
đồng thời là đại diện chính của công ty trong các mối quan hệ đối
ngoại với đối tác lớn như Toyota, Honda. Mọi quyết định của cấp cao
đều dựa trên phân tích kỹ lưỡng về thị trường và nguồn lực nội bộ,
nhằm đảm bảo sự phát triển của công ty. Ví dụ điển hình là trong đại
dịch COVID-19, cấp cao đã kịp thời điều chỉnh kế hoạch sản xuất,
phân bổ ngân sách hợp lý để duy trì hoạt động và đáp ứng nhu cầu
của khách hàng. Bên cạnh đó, họ còn chú trọng tới việc thực hiện
trách nhiệm xã hội thông qua việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu
chuẩn môi trường ISO 14001. Với tầm nhìn xa và khả năng ra quyết
định chính xác, cấp quản trị cao tại Nichirin không chỉ định hình
chiến lược phát triển mà còn tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa các cấp
quản trị, đảm bảo công ty luôn giữ vững vị thế cạnh tranh trong ngành.
3.2.2. Nhà quản trị cấp trung
Các nhà quản trị cấp trung tại Nichirin, bao gồm các trưởng
phòng chức năng như sản xuất, kỹ thuật, nhân sự, chất lượng,…
đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối tầm nhìn chiến lược của
cấp cao với hoạt động thực tiễn hàng ngày. Họ chịu trách nhiệm 16
chuyển hóa các mục tiêu dài hạn thành kế hoạch hành động cụ thể,
phân bổ nguồn lực hợp lý và giám sát quá trình thực hiện. Đồng thời,
cấp trung cũng là cầu nối quan trọng, tiếp nhận phản hồi từ cấp cơ
sở và đề xuất điều chỉnh kịp thời để đảm bảo hiệu quả trong quá
trình hoạt động. Họ cũng là người giám sát trực tiếp vận hành, kỹ sư
hiện trường,… và đảm bảo tiến độ công việc đồng thời đào tạo và
hướng dẫn cho các nhân viên cấp dưới. Với năng lực quản lý đa
nhiệm, kỹ năng giao tiếp tốt và bảo đảm về chuyên môn, họ góp
phần quan trọng vào việc duy trì ổn định sản xuất, nâng cao năng
suất và hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược của công ty.
3.2.3. Nhà quản trị cấp cơ sở
Cấp quản trị cơ sở tại Nichirin, bao gồm các tổ trưởng và trưởng
nhóm đóng vai trò quan trọng trong việc biến các kế hoạch thành
hiện thực. Họ là lực lượng trực tiếp giám sát nhân viên vận hành,
đảm bảo mọi công đoạn sản xuất được thực hiện đúng quy trình kỹ
thuật nghiêm ngặt và tiêu chuẩn chất lượng cao của tập đoàn. Mỗi
ngày, các nhà quản trị cấp cơ sở phải xử lý hàng loạt vấn đề phát
sinh tại hiện trường, từ phân công ca làm việc, kiểm tra máy móc
thiết bị, đến hướng dẫn công nhân thao tác chính xác. Ví dụ như tổ
trưởng sản xuất kiểm tra tình trạng máy móc, chia ca làm việc và
hướng dẫn công nhân lắp ráp đúng quy trình kỹ thuật hay khi kỹ
thuật viên hiện trường xử
lý phát sinh khi lắp đặt thiết bị cho khách
hàng và báo cáo về phòng kỹ thuật và trưởng phòng kỹ thuật sẽ báo
cáo lên các cấp trên. Dù ở vị trí thấp nhất trong hệ thống quản trị
nhưng lại là nơi mọi chính sách và quy trình cuối cùng đều được hiện
thực hóa. Khả năng làm việc dưới áp lực cao, am hiểu sâu về quy
trình sản xuất và kỹ năng quản lý nhóm của họ góp phần quyết định
đến năng suất, chất lượng sản phẩm và sự ổn định của toàn bộ hệ thống sản xuất.
3.3. Các kỹ năng cần thiết của nhà quản trị
Theo chia sẻ của bác Nguyễn Minh Tiến - giám đốc bộ phận
kinh doanh và kỹ thuật của công ty Nichirin Vietnam, để vận hành
hiệu quả hệ thống quản trị ba cấp tại Nichirin, các nhà quản trị cần
thành thạo 5 nhóm kỹ năng cốt lõi.•Kỹ năng lãnh đạo•thể hiện qua
việc dẫn dắt đội ngũ thực hiện các mục tiêu chiến lược.•Kỹ năng giao 17
tiếp•giúp họ kết nối hiệu quả giữa cấp cao và cấp cơ sở, đặc biệt khi
giải quyết các vấn đề phát sinh tại hiện trường và lắng nghe các góp
ý hay phản hồi.•Kỹ năng ra quyết định•được áp dụng khi thu thập dữ
liệu, đánh giá các phương án sản xuất và đánh giá rủi ro.•Kỹ năng
quản lý thời gian và nguồn lực•thể hiện ở việc phân bổ hợp lý nhân
lực, vật tư theo từng dự án, đảm bảo tiến độ của dự án, không gián
đoạn sản xuất. Cuối cùng,•kỹ năng quản lý con người•giúp xây dựng
đội ngũ gắn kết thông qua đào tạo nội bộ, phân công công việc phù
hợp năng lực và duy trì văn hóa doanh nghiệp tích cực.
3.3.1. Kỹ năng lãnh đạo và truyền cảm hứng
Tại Nichirin khả năng lãnh đạo không chỉ đơn thuần là đưa ra
các quyết định chiến lược mà bên cạnh đó còn là khả năng truyền
đạt tầm nhìn của nhà quản trị đến toàn bộ nhân viên.
Đồng thời, ban lãnh đạo công ty cũng việc chủ động tổ chức
các buổi gặp mặt, giao lưu nhóm, các buổi đào tạo nội bộ nhằm
không chỉ giải thích về chiến lược phát triển mà còn truyền đạt niềm
tin và khích lệ tinh thần cho nhân viên. Hơn nữa trong công ty cũng
có sân bóng đá, Nichirin cũng thường xuyên phối hợp với công đoàn
tổ chức các giải bóng đá nội bộ công ty và các trò chơi khác nhằm
nâng cao sức khỏe, khích lệ tinh thần và gia tăng đoàn kết trong công ty.
3.3.2. Kỹ năng giao tiếp và phối hợp liên phòng ban
Trong môi trường sản xuất, nơi mọi hoạt động diễn ra với nhịp
độ nhanh và yêu cầu cao về độ chính xác, giao tiếp hiệu quả giữa
các cấp quản lý và người lao động trở thành yếu tố không thể thiếu
để đảm bảo hoạt động vận hành trơn tru và đạt hiệu quả cao. Tại
Nichirin, việc duy trì luồng thông tin thông suốt từ cấp quản lý cao
đến cấp cơ sở được xem là một trong những nguyên tắc quản trị quan trọng.
Cụ thể, các trưởng phòng và tổ trưởng có trách nhiệm đảm bảo
rằng mọi chỉ đạo, kế hoạch và điều chỉnh từ cấp quản lý cấp cao đều
được truyền đạt một cách rõ ràng, chính xác và nhanh chóng đến
từng cá nhân trong nhóm sản xuất. Thông tin không chỉ được chuyển
tải đúng nội dung, mà còn phải được truyền đạt theo cách dễ hiểu,
phù hợp với từng vị trí công việc nhằm tránh nhầm lẫn trong quá trình thực hiện. 18