BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
--------------------------
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ HỌC
Đề tài: Nghiên cứu phong cách lãnh đạo của Phạm Nhật Vượng
Nhóm thảo luận: Nhóm 06 Giảng viên hướng dẫn
Lớp học phần: 241_BMGM0111_01 Phạm Vũ Luận
Nguyễn Thị Quỳnh Mai
Hà Nội, 2024
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
STT Họ và tên MSV LHC Công việc Đánh giá
của nhóm
trưởng
1 Nguyễn Thị Minh Thu 23D150130 K59D3 - Leader
- Word
2 Nguyễn Phương Thùy 23D150174 K59D4 - Thư Ký
- Phần I (B)
3 Đỗ Việt Thành 23D150171 K59D4 - Thuyết trình
(A+B)
4 Lê Thị Anh T 23D150083 K59D2 - Powerpoint
5 Đoàn Thanh Thủy 23D150040 K59D1 - Phần III(C)
6 Nguyễn Thị Thúy 23D150084 K59D2 - PhầnII(B)
7 Nguyễn Anh Thư 23D150131 K59D3 - Thuyết trình
(C+D)
8 Nguyễn Thị Thương 23D150171 K59D4 - Phần I+II(C)
9 Hoàng Doãn Toàn 23D150176 K59D4 - A + D
2
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
(Lần 1)
Ngày 1 tháng 10 năm 2024, vào lúc 20h30p trên ứng dụng Google Meet diễn ra
cuộc họp với những nội dung như sau:
I. Thành viên tham gia:
1.Nguyễn Thị Minh Thu
2.Nguyễn Phương Thùy
3.Đỗ Việt Thành
4.Lê Thị Anh Thơ
5.Đoàn Thanh Thủy
6.Nguyễn Thị Thúy
7.Nguyễn Anh Thư
8.Nguyễn Thị Thương
9.Hoàng Doãn Toàn
II. Nội dung cuộc họp:
1. Phân công vai trò, nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, cả nhóm đã quyết định:
2. Lên ý tưởng cho bài thảo luận:
- Các thành viên đưa ra gợi ý nội dung thảo luận:
+ Mọi người tìm hiểu về tích lũy tư bản, đọc tài liệu, tham khảo giáo trình.
+ Nhóm trưởng phân các công việc và các thành viên nhóm đã nhận nhiệm vụ.
3. Tổng kết:
- Nhóm trưởng tổng kết về công việc và nhiệm vụ.
- Mỗi nhân chuẩn bị nội dung riêng xong trước 23h00p ngày 11 tháng
10 gửi vào trong nhóm.
- Lên lịch họp của buổi họp tiếp theo.
Thư ký Nhóm trưởng
Nguyễn Phương Thùy Nguyễn Thị Minh Thu
3
4
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
(Lần 2)
Ngày14 tháng 10 năm 2024, vào lúc 21h00p trên ứng dụng Google Meet diễn ra cuộc
họp với những nội dung như sau:
I. Thành viên tham gia:
1.Nguyễn Thị Minh Thu
2.Nguyễn Phương Thùy
3.Đỗ Việt Thành
4.Lê Thị Anh Thơ
5.Đoàn Thanh Thủy
6.Nguyễn Thị Thúy
7.Nguyễn Anh Thư
8.Nguyễn Thị Thương
9.Hoàng Doãn Toàn
II. Nội dung cuộc họp:
1. Kiểm tra lại nội dung, chỉ ra chỗ sai và thiếu sót của các thành viên.
2. Tiếp tục sửa nội dung.
3. Lên lịch họp cho buổi họp tổng kết, dự kiến vào 21h00p ngày 18 tháng 10 năm
2024.
Thư ký Nhóm trưởng
Nguyễn Phương Thùy Nguyễn Thị Minh Thu
5
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
(Lần 3)
Hôm nay, ngày 18 tháng 10 năm 2024, vào lúc 21h00p trên ứng dụng Google Meet diễn
ra cuộc họp với những nội dung như sau:
I. Thành viên tham gia:
1.Nguyễn Thị Minh Thu
2.Nguyễn Phương Thùy
3.Đỗ Việt Thành
4.Lê Thị Anh Thơ
5.Đoàn Thanh Thủy
6.Nguyễn Thị Thúy
7.Nguyễn Anh Thư
8.Nguyễn Thị Thương
9.Hoàng Doãn Toàn
I. Nội dung cuộc họp:
1. Kiểm tra lại nội dung.
2. Thuyết trình thử, chạy powerpoint.
Thư ký Nhóm trưởng
Nguyễn Phương Thùy Nguyễn Thị Minh Thu
6
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
Chương 1: Cơ sở lí luận..................................................................................................3
I. Khái niệm lãnh đạo và nhà lãnh đạo...................................................................4
1. Lãnh đạo.................................................................................................................4
2. Nhà lãnh đạo..........................................................................................................5
II. Khái niệm và các kiểu phong cách lãnh đạo....................................................7
1. Khái niệm về phong cách lãnh đạo........................................................................7
2. Các kiểu phong cách lãnh đạo cơ bản...................................................................7
Chương 2: Phong cách lãnh đạo của Phạm Nhật Vượng............................................10
I. Giới thiệu tập đoàn Vingroup.................................................................................11
1. Lịch sử hình thành...........................................................................................11
2. Các lĩnh vực, sản phẩm của Vingroup.............................................................11
3. Thành tựu.........................................................................................................13
II. Giới thiệu tiểu sử Phạm Nhật Vượng...................................................................14
III. Đặc điểm phong cách lãnh đạo của Phạm Nhật Vượng...................................15
1. Nhóm yếu tố về tính cách.....................................................................................17
2. Nhóm yếu tố về năng lực:.....................................................................................20
IV. Ưu điểm và nhược điểm trong phong cách lãnh đạo của nhật vượng.............22
7
1. Phong cách lãnh đạo dân chủ..........................................................................22
2. Phong cách lãnh đạo tự do...............................................................................23
KẾT LUẬN.....................................................................................................................24
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................27
LỜI MỞ ĐẦU
Phạm Nhật Vượng, Chủ tịch Tập đoàn Vingroup, một trong những
doanh nhân thành công tầm ảnh ởng lớn nhất tại Việt Nam. Sinh ra
lớn lên trong một gia đình bình thường, ông đã vượt qua nhiều khó khăn để xây
dựng nên một đế chế kinh doanh đa ngành, bao gồm bất động sản, du lịch, y tế,
giáo dục, và công nghệ. Với tầm nhìn chiến lược và khả năng lãnh đạo xuất sắc,
Phạm Nhật Vượng đã đưa Vingroup trở thành một trong những tập đoàn hàng
đầu không chỉ ở Việt Nam mà còn trên trường quốc tế.
Phong cách lãnh đạo của ông được đánh giá cao bởi sự kết hợp giữa tầm
nhìn dài hạn khả năng quản rủi ro linh hoạt. Ông luôn đặt ra các mục tiêu
cao không ngừng đổi mới để đạt được những thành tựu lớn. Bên cạnh đó,
Phạm Nhật Vượng còn nổi bật với cam kết mạnh mẽ đối với cộng đồng, luôn
nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đóng góp cho xã hộinâng cao vị thế của
Việt Nam trên trường quốc tế. Chính vậy, sau khi được Nguyễn Thị
Quỳnh Mai thầy Phạm Luận giảng dạy hỗ trợ trong bộ môn Quản trị
học nhóm 6 chúng em đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu phong cách lãnh đạo của
Phạm Nhật Vượng” để thảo luận nhằm cung cấp cho mọi người một cái nhìn
khái quát tổng quan hơn về các kiểu phong cách lãnh đạo nói chung
phong cách lãnh đạo của Phạm Nhật Vượng nói riêng, từ đó thể cái nhìn
sâu sắc và toàn diện hơn về lĩnh vực và đề tài này.
8
9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
I . Khái niệm lãnh đạo và nhà lãnh đạo
1. Lãnh đạo:
Có nhiều quan niệm khác nhau về lãnh đạo:
- Theo Harold, Koontz, Cefril, Donnell Heinz Weihrich (1968): "Lãnh đạo
nghệ thuật tác động đến con người nhằm tạo ra những nỗ lực nơi họ để họ hoàn
thành các nhiệm vụ được giao".
- Theo A F Stonner Chales Walker (1987): "Lãnh đạo quá trình điều khiển
hướng dẫn và tác động đến các thành viên của nhóm để họ thực hiện nhiệm vụ"
- Theo John C. Maxwell (2009) - chuyên gia bậc thầy nổi tiếng thế giới về nghệ
thuật lãnh đạo thì coi "lãnh đạo là gây ảnh hưởng", ông cho thế là đủ.
- Theo Jeffrey J. Fox (2008) c: "Lãnh đạo năng lực gây ảnh hưởng đến nhân viên
hay tổ chức để thúc đẩy họ tự nguyện thực hiện mục tiêu của tổ chức".
Các quan điểm trên đây đều những điểm chung, đều coi lãnh đạo là: Gây ảnh
hưởng, đối tượng gây ảnh hưởng nhân viên hay một nhóm, mục đích của gây nh
hưởng làm cho những người/nhóm người chịu tác động của ảnh hưởng nỗ lực, tự
nguyện thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Từ đây ta có thể hiểu: Lãnh đạo là gây ảnh hưởng đến nhân viên hay tổ chức để họ
hoàn thành một cách tự nguyện các mục tiêu của tổ chức.
Nội hàm của lãnh đạo được thể hiện qua các nội dung sau:
- Gây ảnh hưởng nhằm tác động đến nhận thức của con người qua đó điều chỉnh
hành vi và hành động của họ để đạt được mục tiêu của tổ chức.
- Hoạt động y ảnh hưởng gồm: tạo động lực, hướng dẫn các hoạt động khác
bằng những phong cách lãnh đạo thích hợp với mỗi thời điểm, hoàn cảnh, đảm bảo tính
khoa học và nghệ thuật trong thực hành lãnh đạo.
10
- Để gây ảnh hưởng, người lãnh đạo phải quyền lực, quyền lực nhà lãnh đạo
thể được tổ chức trao, cũng thể do họ tự tạo ra bằng tài năng, uy tín, sức hấp dẫn, sự
gương mẫu, đi đầu...
2. Nhà lãnh đạo:
Nhà lãnh đạo người gây ảnh hướng đến nhân hay tổ chức đề từ đó họ tự
nguyện, nỗ lực, hoàn thành mục tiêu của nhà lãnh đạo hay tổ chức.
Nhà lãnh đạo khác với nhà quản trị: Nhà lãnh đạo thể gây ảnh hướng lên cấp
trên, đồng cấp hay cấp dưới. Nhà quản trị người giải quyết những vấn đề phức tạp nhờ
lên kế hoạch chính thức, xây dựng cấu tổ chức, điều hành giám sát kết quả hoạt
động của tổ chức do họ phụ trách. Nhà lãnh đạo xây dựng một tầm nhìn, thu hút mọi
người truyền cảm hứng cho họ để thực hiện cảm hứng đó. Nhà quản trị đều một
chức vụ nào đó, còn nhà lãnh đạo có thể có chức vụ hoặc không.
Để trở thành nhà lãnh đạo cần phải tạo dựng duy trì được tầm nh hưởng,
không nên chủ yếu dựa vào sự gây ảnh hưởng do yếu tố quyền lực từ chức vụ mà phải tạo
dựng cho mình uy tín và các phẩm chất cá nhân khác để thu phục nhân tâm.
dụ: Steve Jobs một nhà lãnh đạo tầm nhìn xa trông rộng, ông đã tạo ra
những sản phẩm đột phá thay đổi cách chúng ta tương tác với công nghệ. Biến Apple
từ một công ty gần như phá sản thành một trong những thương hiệu công nghệ giá trị
nhất thế giới.
Tầm quan trọng của nhà lãnh đạo trong quản trị:
- Sản phẩm hoạch địnhtổ chức trở thành kết quả hiện thực nhà quản trị tổ
chức mong muốn hay không tùy thuộc vào hiệu quả của lãnh đạo các hoạt động
quản trị như lập kế hoạch, tổ chức, ra quyết định chỉ những cái kén nằm im cho
dẫn đắt họ hướng đến mục tiêu.
dụ: Công ty A đã lập ra một kế hoạch kinh doanh chi tiết với mục tiêu tăng
trưởng doanh thu 20% trong năm tới. Tuy nhiên, do thiếu một nhà lãnh đạo tầm nhìn
11
ràng khả năng truyền cảm hứng, đội ngũ nhân viên không mấy hào hứng với kế
hoạch này. Kết quả là, nhiều người làm việc thiếu nhiệt huyết, dẫn đến việc kế hoạch
không đạt được mục tiêu đề ra. Ngược lại, công ty B với một nhà lãnh đạo năng động
truyền cảm hứng đã thành công trong việc triển khai kế hoạch tương tự. Nhà lãnh đạo này
đã tổ chức các buổi họp để giải thích rõ ràng tầm quan trọng của kế hoạch, đồng thời giao
cho mỗi nhân viên những nhiệm vụ cụ thể tạo điều kiện cho họ phát huy tối đa khả
năng của mình. Nhờ đó, kế hoạch của công ty B đã được thực hiện một cách hiệu quả
đạt được kết quả vượt mong đợi.
- Lãnh đạo hiệu quả giúp khơi dậy được các nguồn tiềm năng tận của mỗi
nhân, tập thể, biến chúng thành sức mạnh vượt qua mọi khó khăn, thách thức để
đạt tới mục tiêu.
Ví dụ: Trong một công ty sản xuất, nhiều công nhân cảm thấy công việc của mình
nhàm chán không hội phát triển. Tuy nhiên, khi một nhà lãnh đạo mới đến, ông
đã tổ chức các buổi đào tạo khuyến khích nhân viên đưa ra các ý tưởng cải tiến quy
trình làm việc. Nhờ đó, nhân viên cảm thấy được tôn trọnghội đóng góp ý kiến,
họ làm việc với tinh thần trách nhiệm cao hơn và tìm ra những giải pháp sáng tạo để nâng
cao hiệu quả sản xuất.
- Hoạt động lãnh đạo thông qua sự hướng dẫn, khơi gợi, động viên sẽ giúp nhân
viên nâng cao năng lực bản thân, hoàn thiện các phẩm chất nhân, đồng thời tạo
động lực cho họ trong công việc.
dụ: Một công ty công nghệ một đội ngũ nhân viên trẻ, năng động sáng
tạo. Tuy nhiên, do thiếu sự hướng dẫn định hướng từ cấp trên, nhiều nhân viên cảm
thấy bế tắc và không biết phải phát triển sự nghiệp như thế nào. Nhà lãnh đạo của công ty
đã nhận ra vấn đề này và tổ chức các buổi mentoring để giúp nhân viên xác định mục tiêu
nghề nghiệp và xây dựng kế hoạch phát triển bản thân. Nhờ đó, nhân viên cảm thấy được
quan tâm và có động lực làm việc lâu dài với công ty.
12
II . Khái niệm và các kiểu phong cách lãnh đạo
1. Khái niệm về phong cách lãnh đạo.
Phong cách nh đạo cách thức khá ổn định nhà quản trị gây ảnh hưởng
đến nhà thừa hành để thực hiện mục tiêu đã đặt ra .
Phong cách lãnh đạo hợp lý phong cách lãnh đạođó người lãnh đạo mà ở đó
người lãnh đạo vừa đấp ứng được các nhu cầu của người bị lãnh đạo, phát huy mạnh mẽ
được sức mạnh của cá nhân trong tập thể, vừa đảm bảo thực hiện mục tiêu một cách hiệu
quả.
2. Các kiểu phong cách lãnh đạo cơ bản.
Klewin (1996), nhà m học người M thuộc trường đại học Lowa đã nghiên
cứu một cách hệ thống các phong cách lãnh đạo,theo ông 3 kiểu phong cách nh
đạo bản: phong cách chuyên quyền, phong cách dân chủ phong cách tự do. Nhà
quản trị có thể lựa chọn các phong cách quản trị và môi trường quản trị.
a) Phong cách chuyên quyền.
Phong cách chuyên quyền phong cách theo đó nhà quản trị chủ yếu sử
dụng quyền lực hay uy tín chức vụ của mình để tác động để tác động đến người dưới
quyền.
* Các đặc điểm cơ bản của phong cách chuyên quyền:
- Thiên về sử dụng một mệnh lệnh
- Luôn đòi hỏi cấp dưới phải phục tùng tuyệt đối.
- Thường dựa vào năng lực, kinh nghiệm, uy tín chức vụ của mình để đưa ra các
quyết định rồi buộc họ phải làm theo ý muốn hay quyết định của nhà quản trị.
- Kiểm tra chặt chẽ nghiêm khắc, đối với các hoạt động của cấp dưới.
13
- Ít quan tâm tới các yếu tố con người trong quá trình thực hiện chức năng quản
trị mà chủ yếu quan tâm đến kết quả công việc.
- Nhà quản trị chú trọng đến hình thức tác động chính thức, thông qua hệ thống
tổ chức chính thức.
* Các hình thức chủ yếu của phong cách chuyên quyền.
- Nhà quản trị thường người tính quyết đoán cao dứt khoát khi đưa các
quyết định quản trị. Điều y giúp cho họ giải quyết mọi vấn đề một cách nhanh chóng.
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhà chuyên quyềnthể chớp được các
hội kinh doanh.
- Nhà quản trị thường những người dám chịu trách nhiệm các nhân về các
quyết định của mình, “dám làmm chịu và do vậy phát huy được đầy đủ các năng lực
và phẩm chất cá nhân tốt đẹp của bản thân.
* Các nhược điểm chủ yếu của phong cách chuyên quyền :
- Triệt tiêu tính sáng tạo của các thành viên trong tổ chức, không thừa nhận trí tuệ
tập thể của những người dưới quyền.
- Quyết định quản trị của các nhà chuyên quyền thường ít được cấp dưới chấp
nhận, đồng tình và làm theo thậm chí còn dẫn đến sự chống đối của cấp dưới.
- Trong tổ chức thường có nhiều ý kiến bất đồng, một số người có tâm lý lo sợ, lệ
thuộc. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến sự bất bại của các nhà quản trị chuyên quyền.
b) Phong cách dân chủ.
Phong cách n chủ phong cách theo đó nhà quản trị chủ yếu sử dụng uy
tín nhân để đưa ra những tác động đến những người dưới quyền. Nói cách khác họ rất
ít khi sử dụng quyền lực hay uy tín chức vụ để tác động đến những người dưới quyền.
* Các đặc điểm cơ bản của phong cách dân chủ:
14
- Thường sử dụng hình thức động viên khuyến khích, hướng dẫn đối với cấp
dưới.
- Không đòi hỏi cấp dưới phục tùng tuyệt đối.
- Thường thu thập ý kiến của những người dưới quyền, thu hút lôi cuốn cả tập thể
vào việc ra quyết định thực hiện quyết định.
- Các quyết định của nhà quản trị tính mềm dẻo, định hướng hướng dẫn
được chú ý nhiều hơn.
- Nhà quản trị chú ý đến hình thức tác động không chính thức, thông qua hệ
thống tổ chức không chính thức.
* Các ưu điểm của phong cách dân chủ:
- Phát huy được năng lực tập thể, trí tuệ tập thể, phát huy được tính sáng tạo của
cấp dưới, tạo cho cấp dưới sự chủ động cần thiết để giải quyết công việc.
- Quyết định của nhà quản trị dân chủ thường được cấp dưới chấp nhận, đồng
tình ủng hộ và làm theo.
- Thiết lập được mối quan hệ tốt đẹp giữa cấp trên cấp dưới, tạo ra được ekip
làm việc trên cơ sở khai thác những ưu điểm tổ chức không chính thức.
* Các nhược điểm chủ yếu của phong cách dân chủ:
- Nếu thiếu sự quyết đoán cần thiết nhà quản trị dễ trở thành người theo đuôi cấp
dưới, ba phải, vì vậy các quyết định thường đưa ra chậm chạp, bỏ lỡ thời cơ.
- Nhà quản trị dân chủ nếu không nếu không tài năng thực sự sẽ không dám
chịu trách nhiệm nhân về các quyết định của mình từ đó sẽ làm giảm lòng tin của cấp
dưới.
c) Phong cách tự do.
- Nhà quản trị đóng vai trò là người cung cấp thông tin.
15
- Nhà quản trị thường rất ít thậm chí không tham gia vào hoạt động tập thể sử
dụng rất ít quyền lực của mình để tác động đến người dưới quyền.
- Phân tán quyền hạn cho cấp dưới, để cho cấp dưới độc lập cao quyền tự do
hành động lớn.
* Các ưu điểm chủ yếu của phong cách tự do:
- Nhà quản trị cấp cao điều kiện thời gian để tập trung sức lực vào vấn đề
chiến lược.
- Tôn trọng phát huy tối đa quyền tự do chủ động của cấp dưới, tạo điều
kiện để cấp dưới tham gia quá trình ra quyết định quản trị. Điều này cho phép khai
thác tài năng của những người dưới quyền.
- Quyết định của nhà quản trị dễ được cấp dưới chấp nhận, đồng tình ủng hộ
làm theo.
* Các nhược điểm chủ yếu của phong cách tự do:
- Nhà quản trị thường buông lợi quyền lực, khi đó không phát huy được vai trò
của nhà quản trị.
- Khó kiểm soát cấp dưới, lệ thuộc o cấp dưới, công việc thể bị trì trệ do
thiếu sự tác động thúc đẩy và giám sát.
- Nếu kiểm soát không chặt chẽ, lỏng lẻo, thì mục tiêu của nhà quản trị dễ bị đổ
vỡ.
=> Mỗi phong cách lãnh đạo đều những ưu nhược điểm chúng phát huy hiệu quả
của lãnh đạo tùy thuộc vào mỗi tình huống hoàn cảnh cụ thể nhất định.
16
CHƯƠNG 2: PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO CỦA PHẠM NHẬT VƯỢNG
I . Giới thiệu tập đoàn Vingroup
1. Lịch sử hình thành
Tập đoàn Vingroup tiền thân công ty Technocom được thành lập vào ngày 8
tháng 8 năm 1993 tại Ukraina bởi một nhóm sinh viên người Việt chuyên về sản xuất
ăn liền. Đầu những năm 2000, Technocom trở về Việt Nam bắt đầu tập trung đầu tư vào
lĩnh vực du lịch bất động sản với hai thương hiệu chiến lược ban đầu Vinpearl
Vincom. Đến tháng 1/2012, công ty cổ phần Vincom công ty cổ phần Vinpearl sáp
nhập, chính thức hoạt động dưới hình tập đoàn với tên gọi Tập đoàn Vingroup.
Vingroup một trong những tập đoàn kinh tế nhân đa ngành lớn nhất Việt Nam nói
riêng và khu vực châu Á nói chung với giá trị vốn hóa thị trường đạt gần 16 tỷ đô la Mỹ.
Vingroup khởi đầu tại Việt Nam với lĩnh vực du lịch bất động sản. Tập đoàn đã
phát triển mạnh mẽ với hệ sinh thái toàn diện đa ngành từ bất động sản nhà ở, thương
mại, du lịch đến các dịch vụ tiêu dùng gồm bán lẻ, y tế, giáo dục, nông nghiệp. Với định
hướng phát triển thành một tập đoàn Công nghệ Công nghiệp Thương mại Dịch vụ
hàng đầu khu vực, Vingroup không ngừng sáng tạo đổi mới để kiến tạo hệ sinh thái
các sản phẩm dịch vụ đẳng cấp quốc tế, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của
người Việt và nâng tầm vị thế thương hiệu Việt trên trường quốc tế.
2. Các lĩnh vực, sản phẩm của Vingroup
Hiện nay Vingroup hoạt động trong 3 lĩnh vực trọng tâm gồm:
Công nghệ
Công nghiệp
Thương mại dịch vụ
17
Tập đoàn đang đầu mạnh mẽ vào lĩnh vực công nghiệp công nghệ với khát
vọng ghi dấu ấn toàn cầu. Trên tinh thần phát triển bền vững, chuyên nghiệp mong
muốn đem đến cho thị trường những sản phẩm dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế,
Vingroup hoạt động bất cứ lĩnh vực nào cũng đều chứng tỏ vai trò tiên phong, dẫn
dắt sự thay đổi xu hướng tiêu dùng.
(https://www.giaanproperty.vn/tap-doan-vingroup)
Vinhomes Bất động sản nhà ở, biệt thự dịch vụ: Vingroup phát triển bất động
sản cả ba phân khúc bất động sản gồm nhà trung cao cấp (Vinhomes), nhà trung
cấp ( Vinhomes Sapphire, Vinhomes Ruby and Vinhomes Diamond), nhà bình dân
(Happy Town) và hệ thống văn phòng cho thuê cao cấp (Vin Office).
Vincom Retail Bất động sản thương mại, văn phòng: Các dự án, tổ hợp bất động
sản thương mại tiêu biểu: Vincom Mega Mall Royal City và Vincom Mega Mall Times
City, Vincom Center Triệu, Vincom Plaza Long Biên, Vincom Center Đồng Khởi,
Vincom Plaza Đà Nẵng, Vincom Plaza Cần Thơ, Vincom Plaza Hạ Long, Vincom Plaza
Thủ Đức,…và hệ thống Vincom+, Vin com Shophouse.
VinWonders: Công ty giải trí vui chơi như khu trượt băng và công viên nước, chăm
sóc bảo tồn Động vật Vinpearl Safari Phú Quốc, Vinwonders Nha Trang, Vinwonders
18
Phú Quốc, Vinwonders Nam Hội An, công viên hải dương Vinpearl Aquarium tại Times
City.
Vinpearl Du lịch, giải trí: Vinpearl đang sở hữu những tổ hợp dự án du lịch
Việt Nam như Vinpearl Nha Trang, Vinpearl Đà Nẵng hàng loạt dự án khác
như Vinpearl Làng Vân, Vinpearl Hải Giang Hệ thống sân golf đẳng cấp Vinpearl
Golf.
VinMec Dịch vụ y tế: Gồm Bệnh viện Đa khoa Quốc tế VinMec tại Khu đô thị
Times City Hà Nội, phòng khám Đa khoa Quốc tế Vinmec Royal City.
Vinschool – VinUni: Giáo dục từ mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đến trung học
phổ thông. Hiện tại hệ thống đang 27 cơ sở tạiNội và TP Hồ Chí Minh với 23.000
học sinh. VinUni: Giáo dục đại học: Trường Đại học Y Vinmec và Trường Đại học Quốc
tế VinUni.
VinFast: sản xuất ô tô, xe máy sử dụng nhiên liệu lỏng điện khởi công năm
2017 Từ 11/10/2018, Adayroi bắt đầu đăng thông tin xe VinFast.
3. Thành tựu
Vingroup Tập đoàn đa ngành số 1 Việt Nam hiện nay. Trải qua quá trình hoạt
động lâu dài bền vững, bằng tất cả cống hiến nhiệt huyết của mình cho nền kinh tế
nước nhà, Vingroup đã ghi lại dấu ấn ở nhiều hạng mục giải thưởng danh giá:
- Top 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam với 4 vị trí đầu ngành thuộc về các thương
hiệu: Vinhomes, Vinpearl, Vinmec và Vincommerce.
- Giải thưởng “Thương vụ IPO thành công nhất khu vực Châu Á và Việt Nam” năm
2018 do Finance Asia bình chọn.
- Giải thưởng “Tốt nhất Việt Nam” các hạng mục quan trọng nhất: Chủ đầu dự
án phức hợp, Chủ đầu Trung tâm thương mại Chủ đầu dự án du lịch nghỉ
dưỡng năm 2016” do Tạp chí Tài chính toàn cầu Euromoney trao tặng.
- Top 10 giải thưởng “Sao Vàng đất Việt 2018”
19
- Giải thưởng Công nghệ bền vững ASEAN 2023 AIBP
II . Giới thiệu tiểu sử Phạm Nhật Vượng
Phạm Nhật Vượng là một doanh nhân tỷ phú sinh ra lớn lên Nội, quê
gốc của ông là Lộc Hà, Tĩnh, ông hiện Chủ tịch tập đoàn Vingroup. Ông được xem
tỷ phú đô la Mỹ đầu tiên trên sàn chứng khoán Việt Nam từ ngày 7 tháng 3 năm 2011
với giá trị tài sản lên đến khoảng 21.200 tỷ đồng Việt Nam tương đương 1 tỷ đô la Mỹ tại
thời điểm đó. Phạm Nhật Vượng là người cực kỳ kín tiếng, nhưng vô cùng nổi tiếng.
Ông cũng tỷ phú Việt Nam đầu tiên lọt vào danh sách tỷ phú thế giới của
Forbes năm 2013. Tính tới 10/5/2018, tài sản của Phạm Nhật Vượng đạt 6,9 tỷ USD, trở
thành người giàu thứ 242 thế giới. Tỷ phú Phạm Nhật Vượng được ngưỡng mộ không
hẳn sự giàu có, bởi ông đã làm được những điều không ai tin người Việt Nam
thể làm được. Phạm Nhật Vượng đã chứng minh được khả năng của mình thông qua
những thành tựu không ai nghĩ đến trước đây. Tập đoàn Vingroup do ông sáng lập đã
trở thành một trong những tập đoàn kinh tế lớn nhất Việt Nam với nhiều lĩnh vực đa
dạng như bất động sản, du lịch, giáo dục, năng lượng y tế. Ngoài ra, ông cũng nhà
từ thiện nổi tiếng, có những đóng góp quan trọng cho cộng đồng và xã hội.
Học vấn đào tạo của tỷ phú Phạm Nhật Vượng: Phạm Nhật Vượng một
doanh nhân thành đạt tỷ phú tài sản lớn nhất Việt Nam. Tuy nhiên, trước khi trở
thành một doanh nhân thành công, ông đã phải trải qua nhiều khó khănchăm chỉ học
hành để có được vị trí hiện tại.
Năm 1987, sau khi tốt nghiệp phổ thông với thành tích xuất sắc, Phạm Nhật
Vượng đã thi đỗ chương trình du học tại Đại học Thăm Địa chất Liên bang Nga
(Russian State Geological Prospecting University, MGRI-RSGPU) tại Moskva, Nga. Ông
tiếp tục theo ngành Kinh tế Địa chất đã tốt nghiệp loại giỏi với bằng cử nhân Kinh tế
Địa chất. Sau khi trở về Việt Nam, ông đã tiếp tục học tập tốt nghiệp Thạc Kinh tế
tại Đại học Kinh tế Quốc dân Nội vào năm 1994. Hơn nữa, ông cũng được trao tặng
20

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI -------------------------- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ HỌC Đề tài:
Nghiên cứu phong cách lãnh đạo của Phạm Nhật Vượng
Nhóm thảo luận: Nhóm 06 Giảng viên hướng dẫn
Lớp học phần: 241_BMGM0111_01 Phạm Vũ Luận Nguyễn Thị Quỳnh Mai Hà Nội, 2024 DANH SÁCH THÀNH VIÊN STT Họ và tên MSV LHC Công việc Đánh giá của nhóm trưởng 1 Nguyễn Thị Minh Thu 23D150130 K59D3 - Leader - Word 2 Nguyễn Phương Thùy 23D150174 K59D4 - Thư Ký - Phần I (B) 3 Đỗ Việt Thành 23D150171 K59D4 - Thuyết trình (A+B) 4 Lê Thị Anh Thơ 23D150083 K59D2 - Powerpoint 5 Đoàn Thanh Thủy 23D150040 K59D1 - Phần III(C) 6 Nguyễn Thị Thúy 23D150084 K59D2 - PhầnII(B) 7 Nguyễn Anh Thư 23D150131 K59D3 - Thuyết trình (C+D) 8 Nguyễn Thị Thương 23D150171 K59D4 - Phần I+II(C) 9 Hoàng Doãn Toàn 23D150176 K59D4 - A + D 2
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM (Lần 1)
Ngày 1 tháng 10 năm 2024, vào lúc 20h30p trên ứng dụng Google Meet diễn ra
cuộc họp với những nội dung như sau: I. Thành viên tham gia: 1. Nguyễn Thị Minh Thu 6. Nguyễn Thị Thúy 2. Nguyễn Phương Thùy 7. Nguyễn Anh Thư 3. Đỗ Việt Thành 8. Nguyễn Thị Thương 4. Lê Thị Anh Thơ 9. Hoàng Doãn Toàn 5. Đoàn Thanh Thủy II. Nội dung cuộc họp:
1. Phân công vai trò, nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, cả nhóm đã quyết định:
2. Lên ý tưởng cho bài thảo luận:
- Các thành viên đưa ra gợi ý nội dung thảo luận:
+ Mọi người tìm hiểu về tích lũy tư bản, đọc tài liệu, tham khảo giáo trình.
+ Nhóm trưởng phân các công việc và các thành viên nhóm đã nhận nhiệm vụ. 3. Tổng kết:
- Nhóm trưởng tổng kết về công việc và nhiệm vụ.
- Mỗi cá nhân chuẩn bị nội dung riêng xong trước 23h00p ngày 11 tháng 10 và gửi vào trong nhóm.
- Lên lịch họp của buổi họp tiếp theo. Thư ký Nhóm trưởng Nguyễn Phương Thùy Nguyễn Thị Minh Thu 3 4
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM (Lần 2)
Ngày14 tháng 10 năm 2024, vào lúc 21h00p trên ứng dụng Google Meet diễn ra cuộc
họp với những nội dung như sau: I. Thành viên tham gia: 1. Nguyễn Thị Minh Thu 6. Nguyễn Thị Thúy 2. Nguyễn Phương Thùy 7. Nguyễn Anh Thư 3. Đỗ Việt Thành 8. Nguyễn Thị Thương 4. Lê Thị Anh Thơ 9. Hoàng Doãn Toàn 5. Đoàn Thanh Thủy II. Nội dung cuộc họp:
1. Kiểm tra lại nội dung, chỉ ra chỗ sai và thiếu sót của các thành viên.
2. Tiếp tục sửa nội dung.
3. Lên lịch họp cho buổi họp tổng kết, dự kiến vào 21h00p ngày 18 tháng 10 năm 2024. Thư ký Nhóm trưởng Nguyễn Phương Thùy Nguyễn Thị Minh Thu 5
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM (Lần 3)
Hôm nay, ngày 18 tháng 10 năm 2024, vào lúc 21h00p trên ứng dụng Google Meet diễn
ra cuộc họp với những nội dung như sau: I. Thành viên tham gia: 1. Nguyễn Thị Minh Thu 6. Nguyễn Thị Thúy 2. Nguyễn Phương Thùy 7. Nguyễn Anh Thư 3. Đỗ Việt Thành 8. Nguyễn Thị Thương 4. Lê Thị Anh Thơ 9. Hoàng Doãn Toàn 5. Đoàn Thanh Thủy I. Nội dung cuộc họp:
1. Kiểm tra lại nội dung.
2. Thuyết trình thử, chạy powerpoint. Thư ký Nhóm trưởng Nguyễn Phương Thùy Nguyễn Thị Minh Thu 6 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3
Chương 1: Cơ sở lí luận..................................................................................................3 I.
Khái niệm lãnh đạo và nhà lãnh đạo...................................................................4
1. Lãnh đạo.................................................................................................................4
2. Nhà lãnh đạo..........................................................................................................5
II. Khái niệm và các kiểu phong cách lãnh đạo....................................................7
1. Khái niệm về phong cách lãnh đạo........................................................................7
2. Các kiểu phong cách lãnh đạo cơ bản...................................................................7
Chương 2: Phong cách lãnh đạo của Phạm Nhật Vượng............................................10
I. Giới thiệu tập đoàn Vingroup.................................................................................11 1.
Lịch sử hình thành...........................................................................................11 2.
Các lĩnh vực, sản phẩm của Vingroup.............................................................11 3.
Thành tựu.........................................................................................................13
II. Giới thiệu tiểu sử Phạm Nhật Vượng...................................................................14
III. Đặc điểm phong cách lãnh đạo của Phạm Nhật Vượng...................................15
1. Nhóm yếu tố về tính cách.....................................................................................17
2. Nhóm yếu tố về năng lực:.....................................................................................20
IV. Ưu điểm và nhược điểm trong phong cách lãnh đạo của nhật vượng.............22 7 1.
Phong cách lãnh đạo dân chủ..........................................................................22 2.
Phong cách lãnh đạo tự do...............................................................................23
KẾT LUẬN.....................................................................................................................24
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................27 LỜI MỞ ĐẦU
Phạm Nhật Vượng, Chủ tịch Tập đoàn Vingroup, là một trong những
doanh nhân thành công và có tầm ảnh hưởng lớn nhất tại Việt Nam. Sinh ra và
lớn lên trong một gia đình bình thường, ông đã vượt qua nhiều khó khăn để xây
dựng nên một đế chế kinh doanh đa ngành, bao gồm bất động sản, du lịch, y tế,
giáo dục, và công nghệ. Với tầm nhìn chiến lược và khả năng lãnh đạo xuất sắc,
Phạm Nhật Vượng đã đưa Vingroup trở thành một trong những tập đoàn hàng
đầu không chỉ ở Việt Nam mà còn trên trường quốc tế.
Phong cách lãnh đạo của ông được đánh giá cao bởi sự kết hợp giữa tầm
nhìn dài hạn và khả năng quản lý rủi ro linh hoạt. Ông luôn đặt ra các mục tiêu
cao và không ngừng đổi mới để đạt được những thành tựu lớn. Bên cạnh đó,
Phạm Nhật Vượng còn nổi bật với cam kết mạnh mẽ đối với cộng đồng, luôn
nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đóng góp cho xã hội và nâng cao vị thế của
Việt Nam trên trường quốc tế. Chính vì vậy, sau khi được cô Nguyễn Thị
Quỳnh Mai và thầy Phạm Vũ Luận giảng dạy và hỗ trợ trong bộ môn Quản trị
học nhóm 6 chúng em đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu phong cách lãnh đạo của
Phạm Nhật Vượng” để thảo luận nhằm cung cấp cho mọi người một cái nhìn
khái quát và tổng quan hơn về các kiểu phong cách lãnh đạo nói chung và
phong cách lãnh đạo của Phạm Nhật Vượng nói riêng, từ đó có thể có cái nhìn
sâu sắc và toàn diện hơn về lĩnh vực và đề tài này. 8 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
I . Khái niệm lãnh đạo và nhà lãnh đạo 1. Lãnh đạo:
Có nhiều quan niệm khác nhau về lãnh đạo:
- Theo Harold, Koontz, Cefril, Donnell và Heinz Weihrich (1968): "Lãnh đạo là
nghệ thuật tác động đến con người nhằm tạo ra những nỗ lực nơi họ để họ hoàn
thành các nhiệm vụ được giao".
- Theo A F Stonner và Chales Walker (1987): "Lãnh đạo là quá trình điều khiển
hướng dẫn và tác động đến các thành viên của nhóm để họ thực hiện nhiệm vụ"
- Theo John C. Maxwell (2009) - chuyên gia và bậc thầy nổi tiếng thế giới về nghệ
thuật lãnh đạo thì coi "lãnh đạo là gây ảnh hưởng", ông cho thế là đủ.
- Theo Jeffrey J. Fox (2008) c: "Lãnh đạo là năng lực gây ảnh hưởng đến nhân viên
hay tổ chức để thúc đẩy họ tự nguyện thực hiện mục tiêu của tổ chức".
Các quan điểm trên đây đều có những điểm chung, đều coi lãnh đạo là: Gây ảnh
hưởng, đối tượng gây ảnh hưởng là nhân viên hay một nhóm, mục đích của gây ảnh
hưởng là làm cho những người/nhóm người chịu tác động của ảnh hưởng nỗ lực, tự
nguyện thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Từ đây ta có thể hiểu: Lãnh đạo là gây ảnh hưởng đến nhân viên hay tổ chức để họ
hoàn thành một cách tự nguyện các mục tiêu của tổ chức.
Nội hàm của lãnh đạo được thể hiện qua các nội dung sau:
- Gây ảnh hưởng nhằm tác động đến nhận thức của con người qua đó điều chỉnh
hành vi và hành động của họ để đạt được mục tiêu của tổ chức.
- Hoạt động gây ảnh hưởng gồm: tạo động lực, hướng dẫn và các hoạt động khác
bằng những phong cách lãnh đạo thích hợp với mỗi thời điểm, hoàn cảnh, đảm bảo tính
khoa học và nghệ thuật trong thực hành lãnh đạo. 10
- Để gây ảnh hưởng, người lãnh đạo phải có quyền lực, quyền lực nhà lãnh đạo có
thể được tổ chức trao, cũng có thể do họ tự tạo ra bằng tài năng, uy tín, sức hấp dẫn, sự gương mẫu, đi đầu... 2. Nhà lãnh đạo:
Nhà lãnh đạo là người gây ảnh hướng đến cá nhân hay tổ chức đề từ đó họ tự
nguyện, nỗ lực, hoàn thành mục tiêu của nhà lãnh đạo hay tổ chức.
Nhà lãnh đạo khác với nhà quản trị: Nhà lãnh đạo có thể gây ảnh hướng lên cấp
trên, đồng cấp hay cấp dưới. Nhà quản trị là người giải quyết những vấn đề phức tạp nhờ
lên kế hoạch chính thức, xây dựng cơ cấu tổ chức, điều hành và giám sát kết quả hoạt
động của tổ chức do họ phụ trách. Nhà lãnh đạo xây dựng một tầm nhìn, thu hút mọi
người và truyền cảm hứng cho họ để thực hiện cảm hứng đó. Nhà quản trị đều có một
chức vụ nào đó, còn nhà lãnh đạo có thể có chức vụ hoặc không.
Để trở thành nhà lãnh đạo cần phải tạo dựng và duy trì được tầm ảnh hưởng,
không nên chủ yếu dựa vào sự gây ảnh hưởng do yếu tố quyền lực từ chức vụ mà phải tạo
dựng cho mình uy tín và các phẩm chất cá nhân khác để thu phục nhân tâm.
Ví dụ: Steve Jobs Là một nhà lãnh đạo có tầm nhìn xa trông rộng, ông đã tạo ra
những sản phẩm đột phá và thay đổi cách chúng ta tương tác với công nghệ. Biến Apple
từ một công ty gần như phá sản thành một trong những thương hiệu công nghệ giá trị nhất thế giới.
Tầm quan trọng của nhà lãnh đạo trong quản trị:
- Sản phẩm hoạch định và tổ chức có trở thành kết quả hiện thực mà nhà quản trị tổ
chức mong muốn hay không tùy thuộc vào hiệu quả của lãnh đạo vì các hoạt động
quản trị như lập kế hoạch, tổ chức, ra quyết định chỉ là những cái kén nằm im cho
dẫn đắt họ hướng đến mục tiêu.
Ví dụ: Công ty A đã lập ra một kế hoạch kinh doanh chi tiết với mục tiêu tăng
trưởng doanh thu 20% trong năm tới. Tuy nhiên, do thiếu một nhà lãnh đạo có tầm nhìn 11
rõ ràng và khả năng truyền cảm hứng, đội ngũ nhân viên không mấy hào hứng với kế
hoạch này. Kết quả là, nhiều người làm việc thiếu nhiệt huyết, dẫn đến việc kế hoạch
không đạt được mục tiêu đề ra. Ngược lại, công ty B với một nhà lãnh đạo năng động và
truyền cảm hứng đã thành công trong việc triển khai kế hoạch tương tự. Nhà lãnh đạo này
đã tổ chức các buổi họp để giải thích rõ ràng tầm quan trọng của kế hoạch, đồng thời giao
cho mỗi nhân viên những nhiệm vụ cụ thể và tạo điều kiện cho họ phát huy tối đa khả
năng của mình. Nhờ đó, kế hoạch của công ty B đã được thực hiện một cách hiệu quả và
đạt được kết quả vượt mong đợi.
- Lãnh đạo hiệu quả giúp khơi dậy được các nguồn tiềm năng vô tận của mỗi cá
nhân, tập thể, biến chúng thành sức mạnh vượt qua mọi khó khăn, thách thức để đạt tới mục tiêu.
Ví dụ: Trong một công ty sản xuất, nhiều công nhân cảm thấy công việc của mình
nhàm chán và không có cơ hội phát triển. Tuy nhiên, khi một nhà lãnh đạo mới đến, ông
đã tổ chức các buổi đào tạo và khuyến khích nhân viên đưa ra các ý tưởng cải tiến quy
trình làm việc. Nhờ đó, nhân viên cảm thấy được tôn trọng và có cơ hội đóng góp ý kiến,
họ làm việc với tinh thần trách nhiệm cao hơn và tìm ra những giải pháp sáng tạo để nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Hoạt động lãnh đạo thông qua sự hướng dẫn, khơi gợi, động viên sẽ giúp nhân
viên nâng cao năng lực bản thân, hoàn thiện các phẩm chất cá nhân, đồng thời tạo
động lực cho họ trong công việc.
Ví dụ: Một công ty công nghệ có một đội ngũ nhân viên trẻ, năng động và sáng
tạo. Tuy nhiên, do thiếu sự hướng dẫn và định hướng từ cấp trên, nhiều nhân viên cảm
thấy bế tắc và không biết phải phát triển sự nghiệp như thế nào. Nhà lãnh đạo của công ty
đã nhận ra vấn đề này và tổ chức các buổi mentoring để giúp nhân viên xác định mục tiêu
nghề nghiệp và xây dựng kế hoạch phát triển bản thân. Nhờ đó, nhân viên cảm thấy được
quan tâm và có động lực làm việc lâu dài với công ty. 12 II
. Khái niệm và các kiểu phong cách lãnh đạo
1. Khái niệm về phong cách lãnh đạo.
Phong cách lãnh đạo là cách thức khá ổn định mà nhà quản trị gây ảnh hưởng
đến nhà thừa hành để thực hiện mục tiêu đã đặt ra .
Phong cách lãnh đạo hợp lý là phong cách lãnh đạo ở đó người lãnh đạo mà ở đó
người lãnh đạo vừa đấp ứng được các nhu cầu của người bị lãnh đạo, phát huy mạnh mẽ
được sức mạnh của cá nhân trong tập thể, vừa đảm bảo thực hiện mục tiêu một cách hiệu quả.
2. Các kiểu phong cách lãnh đạo cơ bản.
Klewin (1996), nhà tâm lý học người Mỹ thuộc trường đại học Lowa đã nghiên
cứu một cách có hệ thống các phong cách lãnh đạo,theo ông có 3 kiểu phong cách lãnh
đạo cơ bản: phong cách chuyên quyền, phong cách dân chủ và phong cách tự do. Nhà
quản trị có thể lựa chọn các phong cách quản trị và môi trường quản trị.
a) Phong cách chuyên quyền.
Phong cách chuyên quyền là phong cách mà theo đó nhà quản trị chủ yếu sử
dụng quyền lực hay uy tín chức vụ của mình để tác động để tác động đến người dưới quyền.
* Các đặc điểm cơ bản của phong cách chuyên quyền:
- Thiên về sử dụng một mệnh lệnh
- Luôn đòi hỏi cấp dưới phải phục tùng tuyệt đối.
- Thường dựa vào năng lực, kinh nghiệm, uy tín chức vụ của mình để đưa ra các
quyết định rồi buộc họ phải làm theo ý muốn hay quyết định của nhà quản trị.
- Kiểm tra chặt chẽ nghiêm khắc, đối với các hoạt động của cấp dưới. 13
- Ít quan tâm tới các yếu tố con người trong quá trình thực hiện chức năng quản
trị mà chủ yếu quan tâm đến kết quả công việc.
- Nhà quản trị chú trọng đến hình thức tác động chính thức, thông qua hệ thống tổ chức chính thức.
* Các hình thức chủ yếu của phong cách chuyên quyền.
- Nhà quản trị thường là người có tính quyết đoán cao và dứt khoát khi đưa các
quyết định quản trị. Điều này giúp cho họ giải quyết mọi vấn đề một cách nhanh chóng.
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nhà chuyên quyền có thể chớp được các cơ hội kinh doanh.
- Nhà quản trị thường là những người dám chịu trách nhiệm các nhân về các
quyết định của mình, “dám làm dám chịu” và do vậy phát huy được đầy đủ các năng lực
và phẩm chất cá nhân tốt đẹp của bản thân.
* Các nhược điểm chủ yếu của phong cách chuyên quyền :
- Triệt tiêu tính sáng tạo của các thành viên trong tổ chức, không thừa nhận trí tuệ
tập thể của những người dưới quyền.
- Quyết định quản trị của các nhà chuyên quyền thường ít được cấp dưới chấp
nhận, đồng tình và làm theo thậm chí còn dẫn đến sự chống đối của cấp dưới.
- Trong tổ chức thường có nhiều ý kiến bất đồng, một số người có tâm lý lo sợ, lệ
thuộc. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến sự bất bại của các nhà quản trị chuyên quyền. b) Phong cách dân chủ.
Phong cách dân chủ là phong cách mà theo đó nhà quản trị chủ yếu sử dụng uy
tín cá nhân để đưa ra những tác động đến những người dưới quyền. Nói cách khác họ rất
ít khi sử dụng quyền lực hay uy tín chức vụ để tác động đến những người dưới quyền.
* Các đặc điểm cơ bản của phong cách dân chủ: 14
- Thường sử dụng hình thức động viên khuyến khích, hướng dẫn đối với cấp dưới.
- Không đòi hỏi cấp dưới phục tùng tuyệt đối.
- Thường thu thập ý kiến của những người dưới quyền, thu hút lôi cuốn cả tập thể
vào việc ra quyết định thực hiện quyết định.
- Các quyết định của nhà quản trị có tính mềm dẻo, định hướng và hướng dẫn được chú ý nhiều hơn.
- Nhà quản trị chú ý đến hình thức tác động không chính thức, thông qua hệ
thống tổ chức không chính thức.
* Các ưu điểm của phong cách dân chủ:
- Phát huy được năng lực tập thể, trí tuệ tập thể, phát huy được tính sáng tạo của
cấp dưới, tạo cho cấp dưới sự chủ động cần thiết để giải quyết công việc.
- Quyết định của nhà quản trị dân chủ thường được cấp dưới chấp nhận, đồng
tình ủng hộ và làm theo.
- Thiết lập được mối quan hệ tốt đẹp giữa cấp trên và cấp dưới, tạo ra được ekip
làm việc trên cơ sở khai thác những ưu điểm tổ chức không chính thức.
* Các nhược điểm chủ yếu của phong cách dân chủ:
- Nếu thiếu sự quyết đoán cần thiết nhà quản trị dễ trở thành người theo đuôi cấp
dưới, ba phải, vì vậy các quyết định thường đưa ra chậm chạp, bỏ lỡ thời cơ.
- Nhà quản trị dân chủ nếu không nếu không có tài năng thực sự sẽ không dám
chịu trách nhiệm cá nhân về các quyết định của mình từ đó sẽ làm giảm lòng tin của cấp dưới. c) Phong cách tự do.
- Nhà quản trị đóng vai trò là người cung cấp thông tin. 15
- Nhà quản trị thường rất ít thậm chí không tham gia vào hoạt động tập thể và sử
dụng rất ít quyền lực của mình để tác động đến người dưới quyền.
- Phân tán quyền hạn cho cấp dưới, để cho cấp dưới độc lập cao và quyền tự do hành động lớn.
* Các ưu điểm chủ yếu của phong cách tự do:
- Nhà quản trị cấp cao có điều kiện thời gian để tập trung sức lực vào vấn đề chiến lược.
- Tôn trọng và phát huy tối đa quyền tự do và chủ động của cấp dưới, tạo điều
kiện để cấp dưới tham gia và quá trình ra quyết định quản trị. Điều này cho phép khai
thác tài năng của những người dưới quyền.
- Quyết định của nhà quản trị dễ được cấp dưới chấp nhận, đồng tình ủng hộ và làm theo.
* Các nhược điểm chủ yếu của phong cách tự do:
- Nhà quản trị thường buông lợi quyền lực, khi đó không phát huy được vai trò của nhà quản trị.
- Khó kiểm soát cấp dưới, lệ thuộc vào cấp dưới, công việc có thể bị trì trệ do
thiếu sự tác động thúc đẩy và giám sát.
- Nếu kiểm soát không chặt chẽ, lỏng lẻo, thì mục tiêu của nhà quản trị dễ bị đổ vỡ.
=> Mỗi phong cách lãnh đạo đều có những ưu nhược điểm và chúng phát huy hiệu quả
của lãnh đạo tùy thuộc vào mỗi tình huống hoàn cảnh cụ thể nhất định. 16
CHƯƠNG 2: PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO CỦA PHẠM NHẬT VƯỢNG
I . Giới thiệu tập đoàn Vingroup 1. Lịch sử hình thành
Tập đoàn Vingroup tiền thân là công ty Technocom được thành lập vào ngày 8
tháng 8 năm 1993 tại Ukraina bởi một nhóm sinh viên người Việt chuyên về sản xuất mì
ăn liền. Đầu những năm 2000, Technocom trở về Việt Nam bắt đầu tập trung đầu tư vào
lĩnh vực du lịch và bất động sản với hai thương hiệu chiến lược ban đầu là Vinpearl và
Vincom. Đến tháng 1/2012, công ty cổ phần Vincom và công ty cổ phần Vinpearl sáp
nhập, chính thức hoạt động dưới mô hình tập đoàn với tên gọi Tập đoàn Vingroup.
Vingroup là một trong những tập đoàn kinh tế tư nhân đa ngành lớn nhất Việt Nam nói
riêng và khu vực châu Á nói chung với giá trị vốn hóa thị trường đạt gần 16 tỷ đô la Mỹ.
Vingroup khởi đầu tại Việt Nam với lĩnh vực du lịch và bất động sản. Tập đoàn đã
phát triển mạnh mẽ với hệ sinh thái toàn diện đa ngành từ bất động sản nhà ở, thương
mại, du lịch đến các dịch vụ tiêu dùng gồm bán lẻ, y tế, giáo dục, nông nghiệp. Với định
hướng phát triển thành một tập đoàn Công nghệ – Công nghiệp – Thương mại Dịch vụ
hàng đầu khu vực, Vingroup không ngừng sáng tạo và đổi mới để kiến tạo hệ sinh thái
các sản phẩm dịch vụ đẳng cấp quốc tế, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của
người Việt và nâng tầm vị thế thương hiệu Việt trên trường quốc tế.
2. Các lĩnh vực, sản phẩm của Vingroup
Hiện nay Vingroup hoạt động trong 3 lĩnh vực trọng tâm gồm: Công nghệ Công nghiệp Thương mại dịch vụ 17
Tập đoàn đang đầu tư mạnh mẽ vào lĩnh vực công nghiệp và công nghệ với khát
vọng ghi dấu ấn toàn cầu. Trên tinh thần phát triển bền vững, chuyên nghiệp và mong
muốn đem đến cho thị trường những sản phẩm – dịch vụ theo tiêu chuẩn quốc tế,
Vingroup dù hoạt động ở bất cứ lĩnh vực nào cũng đều chứng tỏ vai trò tiên phong, dẫn
dắt sự thay đổi xu hướng tiêu dùng.
(https://www.giaanproperty.vn/tap-doan-vingroup)
Vinhomes – Bất động sản nhà ở, biệt thự và dịch vụ: Vingroup phát triển bất động
sản ở cả ba phân khúc bất động sản gồm nhà ở trung – cao cấp (Vinhomes), nhà ở trung
cấp ( Vinhomes Sapphire, Vinhomes Ruby and Vinhomes Diamond), nhà ở bình dân
(Happy Town) và hệ thống văn phòng cho thuê cao cấp (Vin Office).
Vincom Retail – Bất động sản thương mại, văn phòng: Các dự án, tổ hợp bất động
sản thương mại tiêu biểu: Vincom Mega Mall Royal City và Vincom Mega Mall Times
City, Vincom Center Bà Triệu, Vincom Plaza Long Biên, Vincom Center Đồng Khởi,
Vincom Plaza Đà Nẵng, Vincom Plaza Cần Thơ, Vincom Plaza Hạ Long, Vincom Plaza
Thủ Đức,…và hệ thống Vincom+, Vin com Shophouse.
VinWonders: Công ty giải trí vui chơi như khu trượt băng và công viên nước, chăm
sóc và bảo tồn Động vật Vinpearl Safari Phú Quốc, Vinwonders Nha Trang, Vinwonders 18
Phú Quốc, Vinwonders Nam Hội An, công viên hải dương Vinpearl Aquarium tại Times City.
Vinpearl – Du lịch, giải trí: Vinpearl đang sở hữu những tổ hợp và dự án du lịch
Việt Nam như Vinpearl Nha Trang, Vinpearl Đà Nẵng và hàng loạt dự án khác
như Vinpearl Làng Vân, Vinpearl Hải Giang… Hệ thống sân golf đẳng cấp Vinpearl Golf.
VinMec – Dịch vụ y tế: Gồm Bệnh viện Đa khoa Quốc tế VinMec tại Khu đô thị
Times City Hà Nội, phòng khám Đa khoa Quốc tế Vinmec Royal City.
Vinschool – VinUni: Giáo dục từ mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đến trung học
phổ thông. Hiện tại hệ thống đang có 27 cơ sở tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh với 23.000
học sinh. VinUni: Giáo dục đại học: Trường Đại học Y Vinmec và Trường Đại học Quốc tế VinUni.
VinFast: sản xuất ô tô, xe máy sử dụng nhiên liệu lỏng và điện khởi công năm
2017 Từ 11/10/2018, Adayroi bắt đầu đăng thông tin xe VinFast. 3. Thành tựu
Vingroup – Tập đoàn đa ngành số 1 Việt Nam hiện nay. Trải qua quá trình hoạt
động lâu dài và bền vững, bằng tất cả cống hiến và nhiệt huyết của mình cho nền kinh tế
nước nhà, Vingroup đã ghi lại dấu ấn ở nhiều hạng mục giải thưởng danh giá:
- Top 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam với 4 vị trí đầu ngành thuộc về các thương
hiệu: Vinhomes, Vinpearl, Vinmec và Vincommerce.
- Giải thưởng “Thương vụ IPO thành công nhất khu vực Châu Á và Việt Nam” năm
2018 do Finance Asia bình chọn.
- Giải thưởng “Tốt nhất Việt Nam” ở các hạng mục quan trọng nhất: Chủ đầu tư dự
án phức hợp, Chủ đầu tư Trung tâm thương mại và Chủ đầu tư dự án du lịch nghỉ
dưỡng năm 2016” do Tạp chí Tài chính toàn cầu Euromoney trao tặng.
- Top 10 giải thưởng “Sao Vàng đất Việt 2018” 19
- Giải thưởng Công nghệ bền vững ASEAN 2023 AIBP II
. Giới thiệu tiểu sử Phạm Nhật Vượng
Phạm Nhật Vượng là một doanh nhân và tỷ phú sinh ra và lớn lên ở Hà Nội, quê
gốc của ông là Lộc Hà, Hà Tĩnh, ông hiện là Chủ tịch tập đoàn Vingroup. Ông được xem
là tỷ phú đô la Mỹ đầu tiên trên sàn chứng khoán Việt Nam từ ngày 7 tháng 3 năm 2011
với giá trị tài sản lên đến khoảng 21.200 tỷ đồng Việt Nam tương đương 1 tỷ đô la Mỹ tại
thời điểm đó. Phạm Nhật Vượng là người cực kỳ kín tiếng, nhưng vô cùng nổi tiếng.
Ông cũng là tỷ phú Việt Nam đầu tiên lọt vào danh sách tỷ phú thế giới của
Forbes năm 2013. Tính tới 10/5/2018, tài sản của Phạm Nhật Vượng đạt 6,9 tỷ USD, trở
thành người giàu thứ 242 thế giới. Tỷ phú Phạm Nhật Vượng được ngưỡng mộ không
hẳn vì sự giàu có, mà bởi ông đã làm được những điều mà không ai tin người Việt Nam
có thể làm được. Phạm
Nhật Vượng đã chứng minh được khả năng của mình thông qua
những thành tựu mà không ai nghĩ đến trước đây. Tập đoàn Vingroup do ông sáng lập đã
trở thành một trong những tập đoàn kinh tế lớn nhất ở Việt Nam với nhiều lĩnh vực đa
dạng như bất động sản, du lịch, giáo dục, năng lượng và y tế. Ngoài ra, ông cũng là nhà
từ thiện nổi tiếng, có những đóng góp quan trọng cho cộng đồng và xã hội.
Học vấn và đào tạo của tỷ phú Phạm Nhật Vượng: Phạm Nhật Vượng là một
doanh nhân thành đạt và tỷ phú có tài sản lớn nhất Việt Nam. Tuy nhiên, trước khi trở
thành một doanh nhân thành công, ông đã phải trải qua nhiều khó khăn và chăm chỉ học
hành để có được vị trí hiện tại.
Năm 1987, sau khi tốt nghiệp phổ thông với thành tích xuất sắc, Phạm Nhật
Vượng đã thi đỗ chương trình du học tại Đại học Thăm dò Địa chất Liên bang Nga
(Russian State Geological Prospecting University, MGRI-RSGPU) tại Moskva, Nga. Ông
tiếp tục theo ngành Kinh tế Địa chất và đã tốt nghiệp loại giỏi với bằng cử nhân Kinh tế
Địa chất. Sau khi trở về Việt Nam, ông đã tiếp tục học tập và tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế
tại Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội vào năm 1994. Hơn nữa, ông cũng được trao tặng 20