TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH
---□□ □□---
BÁO CÁO THẢO LUẬN
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ HỌC
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
TẠI DOANH NGHIỆP VINAMILK
Mã l p h c ph ần
Giảng viên
Nhóm
:
:
:
242_BMGM0111_03
Đào Hồng Hạnh
11
Hà N i, 5/2025
1
MỤC LỤC
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN NHÓM 11 ...................................................... 3
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM V ................................................................................... 4
LỜI C ..................................................................................................................... 5 ẢM ƠN
LỜI GI I THI ỆU ............................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ ............................................................ 7
1.1. Khái ni m v qu n tr .............................................................................................. 7
1.2. Các ch a qu n tr .................................................................................... 7 ức năng củ
1.2.1. Ch nh ....................................................................................... 7 ức năng hoạch đị
1.2.2. Ch ch c ............................................................................................. 8 ức năng t
1.2.3. Ch o ........................................................................................... 9 ức năng lãnh đạ
1.2.4. Ch m soát ....................................................................................... 10 ức năng ki
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TẠI DOANH NGHIỆP VINAMILK ........... 11
2.1. Gi i thi u t ng quan v doanh nghi p Vinamilk ................................................ 11
2.2. Công tác ho nh c a doanh nghi p Vinamilk .............................................. 11 ạch đ
2.2.1. S m nh ............................................................................................................ 11
2.2.2. T m nhìn ........................................................................................................... 12
2.2.3. Chi c ......................................................................................................... 12 ến lượ
2.3. Công tác t ch c c a doanh nghi p Vinamilk ..................................................... 15
2.3.1. Công tác t ch c .............................................................................................. 15
2.3.2. Ki n ngh và gi i pháp cho công tác t ch a cty Vinamilk ................... 21 ế ức củ
2.4. Công tác lãnh đạo của doanh nghiệp Vinamilk .................................................. 22
2.4.1. Đôi nét về bà Mai Kiều Liên. .......................................................................... 22
2.4.2. Phong cách lãnh đạo của bà Mai Kiều Liên .................................................. 23
2.4.3. Tư tưởng của bà Mai Kiều Liên ..................................................................... 25
2.5. Công tác ki m soát c a Vinamilk ......................................................................... 25
2.5.1. Ki m soát v tài chính ..................................................................................... 26
2.5.2. Ki m soát v nhân s ....................................................................................... 28
2.5.3. Ki m soát v ch ng s n ph m ................................................................ 29 ất lượ
2.5.4. Ki m soát v r i ro .......................................................................................... 30
PHỤ L C .......................................................................................................................... 33
2
BIỂN B N H ỌP NHÓM .............................................................................................. 33
DANH M C TÀI LI U THAM KH O ..................................................................... 35
3
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN NHÓM 11
STT Họ và tên
Mã sinh
viên
Điểm tự
đánh giá
Điểm
nhóm
đánh giá
Ghi chú
101 Nguyễn Thị Th o 24D100196
102 Đặng Văn Đức Thái 21D190008
103 Trần Di u Thu 24D100146
104 Hoàng Thị Thanh Thu n 24D100197
105 Nguyễn Anh Thư 24D100147
106 Phạm Minh Thư 24D100198
107 Đặng Hoài Trang 24D100148
108 Hà Th Thu Trang 24D100199
109 Nguyễn Thu Trang 24D100149
110 Phùng Khánh Trang 24D100200
4
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM V
Nhiệm vụ Phụ trách
Nội dung Cả nhóm
Word
Đặng Văn Đức Thái
Phạm Minh Thư
Phùng Khánh Trang
Powerpoint
Nguyễn Thị Th o
Đặng Hoài Trang
Nguyễn Thuỳ Trang
Thuyết trình
Hoàng Thị Thanh Thu n
Trần Di u Thu
Nguyễn Anh Thư
Hà Th Thu Trang
5
LỜI C ẢM ƠN
Đầ u tiên, nhóm em xin gửi l i c i h ảm ơn đến Trường Đạ ọc Thương Mại đã đưa bộ
môn Qu n tr h c vào chương trình giả ạy đểng d chúng em có cơ hội ti p thu ki n th c quý ế ế
giá. Đặ ảm ơn đế môn) đã c biệt, nhóm em xin gửi lời c n cô Đào Hồng Hạnh (giảng viên bộ
giảng d y t n tình, chi ti ết để nhóm em có đủ ki n th c và v n d ng m t cách linh ho t vào ế
bài ti u lu n.
B môn Pháp lu t h u ích tính th c t , tuy nhiên do v n ki n ật đại cương rấ ế ế
thức còn nhi u h n ch kh p thu th c t còn nhi u b ế ả năng tiế ế ỡ ngỡ nên dù nhóm em đã
cố g c chắng nhưng chắ n bài tiểu lu n có th còn nh ng thi ếu xót và chưa chính xác, kính
mong cô bài ti u lu n c c hoàn thi xem xét và góp ý để ủa nhóm em đư ện hơn.
Chúng em chân thành c ảm ơn cô!
Nhóm 11 L p h n 242_BMGM0111_03 ọc ph
6
LỜI GI I THI ỆU
Kính thưa cô và các bạn,
Trong môi trườ ng kinh doanh ngày càng cạnh tranh và bi ng, quến độ ản tr đóng vai
trò then ch t trong vi ệc định hướng, v n hành phát tri n b n v ng c a m i doanh nghi p.
Một doanh nghi p mu c thành công không ch ốn đạt đượ c n ngu n l c m nh còn
phải có chi c qu n trến lượ ị hi u qu để s d ng t n l ối ưu các nguồ ực đó.
Nhận th c t m quan tr ng c a qu n trức đượ trong ho ng doanh nghi p, nhóm ạt độ
chúng em đã lự ọn đề ạt độa ch tài "Nghiên cứu ho ng quản trị tại doanh nghiệp Vinamilk".
Đây là một doanh nghi u trong ngành s a Vi t Nam, có l ch s phát triệp hàng đầ ển lâu đời,
hệ th ng qu n tr chuyên nghi p hi u qu . Nghiên c u v hình qu n tr c a Vinamilk
sẽ giúp chúng ta cái nhìn hơn vcách một doanh nghiệp lớn vận hành ứng dụng
các nguyên t c qu n tr vào th . c tế
Bài thuy t trình c a nhóm chúng em s g m hai ph ế ần chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị
Trong phần này, chúng em sẽ trình y các khái niệm về quản trị, cũng như bốn chức
năng chính của quản trị bao gồm hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát.
Chương 2: Công tác quản trị tại doanh nghiệp Vinamilk
Chúng em sẽ phân tích chi tiết cụ thể cách Vinamilk thực hiện các chức năng quản
trị, từ hoạch định chiến lược, tổ chức bộ máy, phong cách lãnh đạo đến hệ thống kiểm soát
trong doanh nghiệp.
Thông qua bài nghiên cứu này, nhóm chúng em mong muốn làm rõ vai trò của hoạt
động quản trị đối với sphát triển của doanh nghiệp, đồng thời rút ra những bài học thực
tiễn hữu ích. Kính mong thầy/cô các bạn lắng nghe đóng góp ý kiến để bài nghiên
cứu được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ
1.1. Khái niệm về quản trị
Theo Nguyễn Thị Bích Loan & Phạm Công Đoàn, (2019): Quản trị hoạt động
nhằm đạt được mục tiêu một cách hiệu quả bằng sự phối hợp các hoạt động của những
người khác thông qua hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức
trong môi trường luôn thay đổi.
Quản trị là hoạt động gắn với một tổ chức, hướng vào việc thực hiện một hoặc một
số mục tiêu xác định; hay nói cách khác, quản trị là hoạt động mang tính hướng đích.
Quản trị hoàn thành công việc với thông qua hoạt động, nỗ lực của những người
khác nhằm đạt được mục tiêu. Hay nói cách khác, quản trị tác động đến người khác,
thông qua người khác, và sử dụng người khác nhằm hoàn thành mục tiêu.
Quản trị hướng tới việc sử dụng, phối hợp các nguồn lực hữu hạn của tổ chức nhằm
đạt được mục tiêu xác định một cách có hiệu quả.
1.2. Các chức năng của quản trị
1.2.1. Chức năng hoạch định
a) Khái niệm:
Hoạch định quá trình liên quan đến việc lựa chọn các nhiệm vụ, mục tiêu
quyết định các hành động để thực hiện được nhiệm vụ mục tiêu đó. (Koontz
& cộng sự, 2012)
Hoạch định việc xác định các mục tiêu quyết định làm thế nào để đạt
được các mục tiêu đó. (Kinicki & Williams, 2016)
Hoạch định là quá trình nhà quản trị xác định mục tiêu của tổ chức, xây dựng
các kế hoạch hành động cần thiết để đạt mục tiêu”. (Nguyễn Thị Bích Loan & Phạm
Công Đoàn, 2019)
b) Vai trò:
• Hoạch định định ớng, thống nhất hoạt động của tổ chức, phối hợp các nỗ
lực trong tổ chức.
• Hoạch định cơ sở cho phân quyền, ủy quyền các hoạt động tiếp theo của
quá trình quản trị và triển khai các hoạt động tác nghiệp.
8
• Hoạch định tạo thuận lợi cho kiểm tra đánh giá, giúp làm tăng sự thành công
của nhà quản trị và tổ chức.
c) Nội dung của hoạch định
• Hoạch định sứ mệnh tầm nhìn: xác định mục đích hay do tồn tại của tổ
chức và những điều tổ chức sẽ hướng tới, trở thành trong tương lai.
• Hoạch định mục tiêu: xác định đích mà nhà quản trị muốn hướng tới
• Hoạch định kế hoạch chiến lược: xác định bản kế hoạch đồng bộ, toàn diện,
chi tiết dài hạn được soạn thảo nhằm đảm bảo thực hiện sứ mệnh các
mục tiêu của tổ chức.
• Hoạch định kế hoạch hành động: xác định rõ các chính sách, quy tắc, thủ tục,
và các chương trình của doanh nghiệp.
• Hoạch định ngân sách: lập ra một bản tường trình về nguồn lực được phân bổ
biểu thị dưới dạng tiền tệ để thực hiện một chương trình, kế hoạch hành động
cụ thể nhằm đạt được mục tiêu đặt ra.
1.2.2. Chức năng tổ chức
a) Khái niệm:
Theo Chester I. Barnard (1948), tổ chức một hệ thống những hoạt động
hay nỗ lực của hai hay nhiều người được kết hợp với nhau một cách có ý thức.
Theo giáo sư George P. Huber và Reuben R. McDaniel (1988), chức năng tổ
chức là sự phối hợp các nỗ lực qua việc thiết lập một cơ cấu về cách thực hiện công
việc trong tương quan với quyền hạn.
Tổ chức là quá trình xác định các công việc cần phải làm và những người làm
các công việc đó, định chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bộ phận
nhân cũng như mối liên hệ giữa các bộ phận và nhân này trong khi tiến hành công
việc, nhằm thiết lập một môi trường thuận lợi cho hoạt động đạt đến mục tiêu
chung của tổ chức. (Nguyễn Thị Bích Loan & Phạm Công Đoàn, 2019).
b) Vai trò:
• Tổ chức tạo “nền móng” cho hoạt động của tchức nói chung cho hoạt
động quản trị nói riêng.
9
• Tổ chức tác động tích cực đến việc sử dụng các nguồn lực hiệu quả nhất, đặc
biệt là nguồn nhân lực.
• Tổ chức tác động tích cực đến việc sử dụng các nguồn lực hiệu quả nhất, đặc
biệt là nguồn nhân lực.
1.2.3. Chức năng lãnh đạo
a) Khái niệm:
Theo Harold, Koontz, Cefril, Donnell Heinz Weihrich (1968): “Lãnh đạo
nghệ thuật tác động đến con người nhằm tạo ra những nỗ lực nơi họ để họ hoàn
thành các nhiệm vụ được giao”. Theo A F Stonner và Chales Walker (1977). “Lãnh
đạo là quá trình điều khiển hướng dẫn tác động đến các thành viên của nhóm để
họ thực hiện nhiệm vụ”.
Còn theo John C. Maxwell (2009) - chuyên gia và bậc thấy nổi tiếng thế giới
về nghệ thuật lãnh đạo thì coi “lãnh đạo là gây ảnh hưởng”.
Jeffrey J. Fox (2008) cho rằng: “Lãnh đạo năng lực gây ảnh hưởng đến
nhân viên hay tổ chức để thúc đẩy họ tự nguyện thực hiện mục tiêu của tổ chức”.
“Lãnh đạo là y ảnh hưởng đến nhân viên hay tổ chức để họ hoàn thành một
cách tự nguyện các mục tiêu của tổ chức.” (Nguyễn Thị Bích Loan & Phạm Công
Đoàn, 2019).
b) Vai trò:
• Lãnh đạo hiện thực hóa các sản phẩm của hoạch định và tổ chức.
• Lãnh đạo tạo ra sức mạnh tinh thần cho tổ chức.
• Lãnh đạo nâng cao năng lực làm việc của cá nhân, nhóm trong tổ chức.
• Lãnh đạo tạo bầu không khí tốt trong tổ chức.
c) Các nguyên tắc lãnh đạo
• Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa các mục tiêu.
• Nhà lãnh đạo đóng vai trò phương tiện giúp nhân viên thỏa n nhu cầu
và mong muốn của họ.
• Lãnh đạo phải theo trách nhiệm và quyền hạn.
• Tuân thủ các nguyên tắc ủy nhiệm và ủy quyền trong lãnh đạo.
10
1.2.4. Chức năng kiểm soát
a) Khái niệm:
Theo từ điển Tiếng Việt, kiểm soát “xem t để phát hiện, ngăn ngừa kịp
thời việc làm sai trái với thỏa thuận, trái với quy định” hoặc “xét xem sai
quy tắc, điều lệ, kỷ luật không”.
Kiểm soát cũng có thể được hiểu là đặt trong phạm vi quyền hạn nào đó.
Kiểm soát là quá trình đo lường kết quả thực hiện, so sánh với các tiêu chuẩn,
phát hiện sai lệch nguyên nhân, tiến hành các điều chỉnh nhằm m cho kết quả
cuối cùng phù hợp với mục tiêu đã được xác định. (Giáo trình Quản trị học, Trường
ĐH Thương Mại).
b) Vai trò:
• Kiểm soát đảm bảo tiến độ chất lượng thực hiện công việc của cá nhân hay
bộ phận.
• Kiểm soát tạo ra chất lượng tốt hơn cho mọi hoạt động.
• Kiểm soát đối phó kịp thời với những thay đổi.
• Kiểm hực hiện đúng kế hoạch với hiệu quả cao.soát t
• Kiểm giúp thuận lợi phân quyền và cơ chế hợp tác.soát
11
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TẠI DOANH NGHIỆP VINAMILK
2.1. Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp Vinamilk
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực
sản xuất kinh doanh các sản phẩm sữa tại Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Mai Kiều
Liên. Vinamilk được thành lập vào năm 1976 với tên gọi ban đầu là Công ty Sữa - Cà phê
Miền Nam. Vinamilk đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển và đổi tên trước khi chính thức
trở thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam vào năm 2003.
Trụ sở chính của Vinamilk đặt tại số 10, đường Tân Trào, phường Tân Phú, quận 7,
Thành phố Hồ CMinh. Dưới sự lãnh đạo của Mai Kiều Liên, Vinamilk đã đạt nhiều
thành tựu đáng kể, không chỉ giữ vững vị thế dẫn đầu tại thị trường nội địa mà còn mở rộng
xuất khẩu sang các thị trường quốc tế như: Trung Đông, Campuchia, Philippines và Úc. Để
đáp ứng nhu cầu sản xuất và phân phối, Vinamilk sở hữu mạng lưới nhà máy trải dài khắp
Việt Nam, bao gồm TP.HCM, Bình Định, Đà Nẵng, Nghệ An, Cần Tvà Bắc Ninh. Đồng
thời, công ty cũng không ngừng mở rộng sự hiện diện trên thế giới với các công ty con
liên doanh tại Campuchia, Ba Lan Hoa Kỳ, thể hiện chiến lược phát triển bền vững
hội nhập quốc tế.
Vinamilk cung cấp một danh mục sản phẩm phong phú, phục vụ đa dạng nhu cầu
dinh ỡng của người tiêu dùng mọi độ tuổi. Các sản phẩm chủ lực của Vinamilk bao
gồm: sữa tươi thanh trùng tiệt trùng, sữa bột dành cho trẻ em, người lớn người cao
tuổi, sữa đặc có đường, bột ăn dặm, sữa chua ăn và sữa chua uống bổ sung lợi khuẩn. Ngoài
ra, Vinamilk còn phát triển các dòng sản phẩm từ thực vật như sữa đậu nành, sữa hạnh
nhân, nước ép trái y, cùng các sản phẩm dinh dưỡng chuyên biệt như phô mai, bơ, kem
thức uống dinh dưỡng giàu protein.
Với tầm nhìn trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh
dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người, Vinamilk không ngừng đổi mới và phát
triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng cả trong và ngoài nước.
2.2. Công tác hoạch định của doanh nghiệp Vinamilk
2.2.1. Sứ mệnh
Sứ mệnh của Vinamilk:
12
"Cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng hàng đầu bằng
chính sự trân trọng, tình yêu trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã
hội."
Sứ mệnh này nhấn mạnh trách nhiệm của Vinamilk trong việc cung cấp các sản
phẩm dinh dưỡng chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng đóng p tích
cực cho hội. Để thực hiện sứ mệnh này, Vinamilk tập trung o việc kiểm soát chất
lượng nghiêm ngặt từ nguồn nguyên liệu đến thành phẩm, sử dụng công nghệ sản xuất hiện
đại và đầu tư vào nghiên cứu, phát triển các sản phẩm mới.
Ngoài ra, Vinamilk n đề cao các giá trị cốt lõi như chính trực, tôn trọng, công
bằng, đạo đức tuân thủ, nhằm xây dựng n hóa doanh nghiệp vững mạnh tạo niềm
tin với khách hàng.
2.2.2. Tầm nhìn
Tầm nhìn của Vinamilk:
"Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức
khỏe phục vụ cuộc sống con người."
"Biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam"
Vinamilk hướng đến trở thành thương hiệu được khách hàng tin dùng nhất, thông qua:
• Chất lượng sản phẩm ổn định và cao cấp
• Hệ thống phân phối rộng khắp (có mặt 63 tỉnh thành, với hơn 250.000 điểm
bán hàng)
• Truyền thông minh bạch và trách nhiệm
"Sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người"
Không chỉ sản xuất sữa, Vinamilk còn mở rộng ra các sản phẩm khác như:
• Thực phẩm dinh dưỡng đặc biệt cho người già, trẻ em.
• Sữa hữu cơ, sữa hạt, sản phẩm bổ sung vi chất.
• Thực phẩm bảo vệ sức khỏe như sữa bột tăng cường miễn dịch.
Vinamilk không chỉ đặt mục tiêu trở thành công ty lớn, mà còn tập trung vào việc cung
cấp sản phẩm có lợi cho sức khỏe cộng đồng.
2.2.3. Chiến lược
2.2.3.1. Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm
13
Tại thị trường Vi t Nam, Vinamilk không ng i m i phát tri n các ừng đổ
dòng s n ph m m ới như: sữa h t (h nh nhân, óc chó), s a h ữu cơ Vinamilk Organic,
và đặc bi t là s ữa tươi Green Farm được sản xu t t bò chăn thả t nhiên giúp t ối ưu
chất lượng s a. Không ch v ậy, Vinamilk cũng liên tục nâng c p s n ph ẩm cũ để phù
hợp với xu hướng tiêu dùng như: giảm đường, không lactose, b sung collagen giúp
người dùng có nhiều sự lựa chọn
Tại thị trường qu c t r ng sang M , Nh t, Hàn Qu ế, Vinamilk đã mở ốc,
Trung Đông v ẩm khác nhau, đặ ột dinh dưỡi các ng sản ph c biệt sữa b ng cao
cấp.
Chiến lược đa dạ ọn hơn cho khách hàng, ng hóa sản phẩm mang lại nhiều sự lựa ch
phù h p v i nhu c u s c kh e ch ng nhân. Bên c c m r ng ế độ dinh ạnh đó, vi
danh m n ph m không ch o l i th c nh tranh m nh ục sả ỉ giúp gia tăng doanh thu mà còn t ế
mẽ trên thị trường.
2.2.3.2. Chiến lược mở rộng thị trường
Tại th trường nội địa, Vinamilk đẩy mạnh vi c phát tri n kênh bán hàng tr c tuy n, ế
mở r ng h th ng c ng th ửa hàng Giấc mơ Sữa Việt, đồ ời doanh nghi p còn m ở rộng chuỗi
cửa hàng chuyên bi t cho t ng nhóm khách hàng (tr i cao tu i). em, ngườ
Tại thị trường qu c t t kh u s n ph c ế, Vinamilk đã xuấ m sang hơn 50 quốc gia, đặ
biệt M , Trung Qu ng l i c, Trung Đông. Không d ở đó, doanh nghiệp còn mua lại cổ
phần c a doanh nghi p s m r ng ho c mua c ph n t i ữa nước ngoài đ ạt động, như vi
một công ty s a M . u này giúp Vinamilk m r ng ho ph n trên Điề ạt động và gia tăng thị
thị trường qu . ốc tế
Nhờ các chi c y, công ty không chến lượ ỉ gia tăng doanh thu, đa dạng hóa nguồn
thu nh p, mà còn c ng c v th u trên ph m vi toàn c ế thương hiệ ầu.
2.2.3.3. Chiến lược phát triển bền vững
Vinamilk luôn hướng tới hình chăn nuôi xanh, thân thiện với môi trường bằng
cách áp dụng các công nghệ chăn nuôi hiện đại, tự động hóa quy trình trong các trang trại.
Các trang trại của Vinamilk cũng đạt tiêu chuẩn Global G.A.P, giúp hạn chế khí thải và bảo
vệ môi trường.
Trong sản xuất, Vinamilk sử dụng năng lượng tái tạo tại các nhà máy, và tái chế bao
bì, giảm rác thải nhựa để hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
Vinamilk cũng thể hiện trách nhiệm với cộng đồng thông qua việc duy trì chương
trình Sữa học đường giúp cải thiện dinh dưỡng cho trẻ em htrnông dân phát triển
nguồn sữa trong nước.
14
Những hoạt động trên giúp công ty phát triển bền vững, lâu dài mà vẫn đảm bảo yếu
tố xã hội và môi trường.
2.2.3.4. Chiến lược Marketing và thương hiệu
Vinamilk là một trong nh u s t giá nh t Vi t Nam v i giá tr ng thương hiệ ữa đắ n
2,8 t xây d ng hình u m nh, công ty luôn ỷ USD (theo Brand Finance). Để ảnh thương hi
tận d ng s c ảnh hưởng của người n i ti ng, KOLs k t h p v i các chi n d ch truy n thông ế ế ế
lớn.
Vinamilk cũng linh ho t trong chi c marketing khi kến lượ ết hợp qu ng cáo truy n
thống trên TV, báo chí với marketing s qua các n n t ng m ng h ội như: TikTok,
Facebook, YouTube. Đ nh" được biệt, chiến dịch "Uống sữa Vinamilk - Cả nhà khỏe m c
triển khai m nh m ẽ để thúc đẩy thói quen tiêu dùng trong m ỗi gia đình.
th , Vinamilk không ch gi v ng v th s 1 trên th ng s a Vi t Nam, ế ế ị trườ
còn tiếp t c kh u v ng ch i tiêu dùng. ẳng định thương hiệ ắc trong lòng ngườ
2.2.3 .5. Đánh giá hoạch định chiến lược
Tính linh hoạt và đổi mới sáng tạo: Vinamilk luôn nắm bắt xu hướng tiêu dùng và
thị trường, từ việc phát triển các sản phẩm mới, đa dạng hóa danh mục sản phẩm cho đến
việc cập nhật sản phẩm cũ để đáp ứng nhu cầu thay đổi của khách hàng. Điều này cho phép
Vinamilk luôn duy trì sự cạnh tranh tăng trưởng ổn định trong cả thị trường nội địa
quốc tế.
Chiến lược mở rộng thị trường hiệu quả: Việc mở rộng cả thị trường trong ớc
quốc tế, bao gồm xuất khẩu sang hơn 50 quốc gia và việc mua lại cổ phần của các doanh
nghiệp sữa nước ngoài, giúp Vinamilk không chỉ tăng trưởng về doanh thu mà còn gia tăng
giá trị thương hiệu và sự hiện diện toàn cầu. Đây là một chiến lược mạnh mẽ để củng cố vị
thế cạnh tranh của công ty.
Chú trọng phát triển bền vững: Vinamilk chú trọng đến yếu tố bảo vệ môi trường
phát triển cộng đồng, chẳng hạn như việc áp dụng công nghệ chăn nuôi xanh, sử dụng
năng lượng tái tạo giảm rác thải nhựa. Bên cạnh đó, các chương trình hội như Sữa
học đường và hỗ trợ nông dân phát triển nguồn sữa trong nước thể hiện trách nhiệm xã hội
của công ty.
Xây dựng thương hiệu mạnh mẽ: Vinamilk đã thành công trong việc xây dựng
một thương hiệu có giá trị cao, không chỉ tại Việt Nam mà còn trên thị trường quốc tế. Họ
kết hợp chiến lược marketing truyền thống và hiện đại để tạo sự gần gũi và dễ tiếp cận với
15
người tiêu dùng. Việc sử dụng người nổi tiếng KOLs giúp thương hiệu Vinamilk dễ
dàng chiếm lĩnh thị trường và duy trì sự nhận diện mạnh mẽ.
Các chiến lược của Vinamilk tính dài hạn, thông minh toàn diện Họ không .
chỉ chú trọng đến sự phát triển kinh doanh còn đảm bảo các yếu tố về trách nhiệm
hội, bảo vệ môi trường, duy trì hình ảnh thương hiệu tích cực Điều này giúp Vinamilk .
giữ vững vị thế số một trên thị trường sữa Việt Nam mrộng thành công ra thị trường
quốc tế.
2.3. Công tác tổ chức của doanh nghiệp Vinamilk
2.3.1. Công tác tổ chức
2.3.1.1. Các nguyên tắc cơ cấu tổ chức
Nguyên tắc 1: Tương thích giữa hình thức và chức năng
Các bộ phận, đơn vị trong cấu tổ chức của Vinamilk đều được thiết kế để thực
hiện các chức năng cụ thể, phù hợp với mục tiêu chiến lược của tchức. Mỗi bộ phận
tồn tại một cách khách quan và có vai trò riêng trong việc đóng góp vào sự phát triển chung
của công ty. Ví dụ như Vinamilk là một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cung ứng cho thị
trường thì sẽ có bộ phận Marketing chịu các trách nhiệm như thực hiện chức năng tìm kiếm
khách hàng, xây dựng các nhãn hiệu cho các sản phẩm và nhóm sản phẩm, xây dựng chiến
lược giá cả, sản phẩm, khuyến mãi,… thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích dữ liệu liên
quan đến thị trường và đối thủ cạnh tranh.
Nguyên tắc 2: Thống nhất chỉ huy
Cấu trúc tổ chức được sáng lập đảm bảo mỗi đơn vị cả những chịu trách nhiệm
báo cáo cho nhau quản trị trực tiếp của mình đảm bảo sự suy nghĩ mang tính thống nhất
trong toàn tổ chức. Theo nguyên tắc này, mỗi nhân viên hoặc đơn vtrong Vinamilk chỉ
nhận chỉ thị từ một người quản lý trực tiếp. Điều này đảm bảo sự thống nhất trong quy trình
chỉ đạo, tránh tình trạng chồng chéo hoặc mâu thuẫn trong công việc. Nhân viên bán hàng
chỉ báo cáo và nhận chỉ thị từ trưởng phòng kinh doanh, không nhận chỉ thị từ trưởng phòng
sản xuất.
Nguyên tắc 3: Cân đối
Cân đối tỷ lệ hợp giữa các thành phần với nhau trong hệ thống tổ chức. Với
nguyên tắc này, sự cân đối biểu hiện các tỷ lệ hợp giữa quyền hạn trách nhiệm,
16
cân đối về công việc giữa các đơn vị, nhân với nhau trong tổ chức. Chẳng hạn như trưởng
phòng kinh doanh quyền quyết định chiến lược bán hàng nhưng phải chịu trách nhiệm
về doanh số và thị phần của bộ phận.
Nguyên tắc 4: Linh hoạt
Cấu trúc tổ chức phải khả năng thích ng, đối phó kịp thời với sự thay đổi của
môi trường bên ngoài cũng như bên trong tổ chức. Khi thị trườngnhu cầu về sản phẩm
sữa hữu cơ, Vinamilk nhanh chóng điều chỉnh cơ cấu tổ chức để thành lập bộ phận chuyên
trách nghiên cứu và sản xuất dòng sản phẩm này. Việc thay đổi sản phẩm phụ thuộc nhiều
vào nhu cầu của người tiêu dùng. dơng vị của sữa đặc Ông Thọ khá đặc trưng
được yêu thích nên họ trung thành với công thức vốn có. Quen thuộc nhưng vẫn đổi mới,
sản phẩm ngày nay có bao hiện đại hơn, ra mắt thêm ng mới đáp ứng nhu cầu pha chế,
làm bánh…
Đối với những sản phẩm như sữa chua, kem, nước trái cây… đặc trưng nhóm
khách hàng trẻ hơn nên nhu cầu thay đổi luôn hiện hữu. Để thành công, nhà sản xuất buộc
phải đón dòng chảy của nhu cầu, làm mới sản phẩm. Đây là lý do họ dành nhiều ngân sách
cho hoạt động R&D nhằm phát triển thêm nhiều công thức, công nghệ tiên tiến, phát hiện
nhu cầu mới của người tiêu dùng để chủ động cho ra mắt sản phẩm mới.
Nguyên tắc 5: Hiệu qu
Hiệu quả được đo lường bằng chi phí đầu vào (lao động, vốn đầu tư, trang thiết bị,
bí quyết công nghệ, nhiều thứ .) cần thiết để sản xuất một lượng sản phẩm đầu ra khác..
(hàng hóa hay dịch vụ được tạo ra bởi công ty).
Tính hiệu quả của công ty càng cao, chi phí đầu vào cần thiết để sản xuất một lượng
sản phẩm đầu ra nhất định càng thấp. Do đó, sự hiệu quả giúp công ty đạt được lợi thế cạnh
tranh chi phí thấp.
Một trong những chìa khoá nhằm đạt được hiệu quả cao sử dụng đầu vào một cách
hợp nhất thể. ng ty với những nhân viên làm việc năng suất cao khả năng sản
xuất cao sẽ có chi phí sản xuất thấp. Năng suất lao động nói cách khác, đội ngũ quản
khả năng nghiên cứu phán đoán nh hình thị trường một cách nhạy bén:Công ty
Vinamilk có một đội ngũ tiếp thị và bán hàng có kinh nghiệm về phân tích và xác định th
hiếu xu ớng tiêu dùng, đồng thời hỗ trợ các nhân viên bán hàng trực tiếp, những người
17
hiểu thị hiếu người tiêu dùng thông qua việc tiếp cận thường xuyên với khách hàng tại
nhiều điểm bán hàng. Chẳng hạn, sự am hiểu về thị hiếu của trẻ em từ 6 đến 12 tuổi đã giúp
Vinamilk đưa ra thành công chiến lược tiếp thị mang tên Vinamilk Milk Kid o tháng 5
năm 2007. Kết quả của chiến lược tiếp thị y Vinamilk Milk Kid trở thành mặt hàng
sữa bán chạy nhất trong khúc thị trường trẻ em từ 6 đến 12 tuổi vào tháng 12 năm 2007.
2.3.1.2. Mô hình cơ cấu tổ chức
Từ hình trên ta thấy được cấu tổ chức của công ty Vinamilk thuộc kiểu
cấu tổ chức năng và gồm có các bộ phận chức năng sau:
Đại hội đồng cổ đông: quan quyết định cao nhất của công ty cphần; sẽ
quyền quyết định phương án kinh doanh và nhiệm vụ đảm bảo sản xuất dựa trên các định
hướng phát triển của công ty. Ngoài ra, đại hội đồng cổ đông còn có thể quyết định sửa đổi
hay bổ sung vào vốn điều lệ của công ty. Một số quyền hạn khác: bầu hoặc miễn nhiệm,
18
bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị Ban kiểm soát hay quyết định giải thể, tổ chức
lại công ty.
Hội đồng quản trị: cơ quan quản lý cao nhất trong sơ đồ tổ chức của Vinamilk; có
toàn quyền nhân danh doanh nghiệp quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến mục tiêu,
quyền lợi công ty, trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của cấp Đại hội đồng cổ đông. Hội
đồng quản trị do đại hội đồng cổ đông bầu ra, bao gồm 1 chủ tịch hội đồng quản trị 10
đại hội đồng cổ đông.
Giám đốc, Tổng giám đốc công ty: người phân công công việc điều hành kinh
doanh của công ty. Vị tnày do Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm bnhiệm 1 người trong
số hội đồng hoặc tuyển dụng nhân sự mới.
Ban kiểm soát: chức năng và nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, tính trung
thực, mức độ cẩn trọng trong quá trình quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh. Các
hoạt động kiểm tra, giám sát bao gồm công tác kế toán, thống lập báo cáo tài chính
nhằm đảm bảo lợi ích của các cổ đông một cách hợp pháp. Ban kiểm soát sẽ hoạt động độc
lập với Hội đồng quản trị Ban giám đốc; do Đại hội đồng cổ đông bầu ra bao gồm 4
thành viên.
Đánh giá cơ cấu tổ chức theo chức năng của Vinamilk:
Ưu điểm:
Tính chuyên nghiệp: các bộ phận trong cấu tổ chức của Vinamilk sẽ nhận chỉ
thị trực tiếp từ một cấp lãnh đạo cấp trên. Điều này nghĩa là công việc được tập trung về 1
đầu mối duy nhất, nhân viên dễ dàng trao đổi và báo cáo, đồng thời tạo ra 1 môi trường làm
việc chuyên nghiệp, nơi mà các nhóm chức năng có thể tập trung vào các nhiệm vụ cụ thể
và phát triển kỹ năng chuyên môn của mình.
Tính chuyên môn hóa: các bộ phận chức năng được phân loại theo chuyên môn cụ
thể, giúp phát triển chuyên sâu và có thể tập trung vào việc nghiên cứu, phát triển sản phẩm
quảng bá. Đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty sphát huy ưu thế chuyên môn hóa
ngành nghề theo đúng chức năng, vị trí đang đảm nhiệm.
Hiệu suất công việc: Vinamilk thể tối ưu hóa hiệu suất làm việc tăng cường
quản kiểm soát công việc hiệu quả. Việc phân cấp ràng giúp phòng nhân sự đơn
19
giản hóa hơn việc đào tạo nguồn nhân lực; cấu tổ chức minh bạch tạo điều kiện thuận
lợi cho công tác kiểm tra các công việc hàng ngày chặt chẽ, liên tục.
Nhược điểm
Dễ xảy ra mâu thuẫn: giữa các đơn vị chức năng của công ty dễ nảy sinh nhiều
tranh cãi, mâu thuẫn trong quá trình đề ra mục tiêu hay chiến lược cho tổ chức do các rào
cản trong giao tiếp, tương tác và sự phối hợp hành động giữa các bộ phận.
Thiếu tính linh hoạt: sự chuyên môn hóa cao khiến một số công việc bị kéo dài
thời gian do nhân viên không thể kiêm nhiệm, cần phải thực hiện những quy trình chuyển
giao sang phòng ban hay cá nhân khác. Mỗi bộ phận chức năng có thể tập trung quá nhiều
vào mục tiêu của mình mà không quan tâm đến mục tiêu của cả công ty.
2.3.1.3. Phân quyền và tầm hạn quản trị
a. Phân quyền
Vinamilk phân quyền tối đa cho cấp dưới để giảm tải công việc quản lý và phát huy
tính chủ động của các bộ phận trong doanh nghiệp. Chi nhánh của doanh nghiệp được
tất cả các hợp đồng thương mại, Tởng phòng chuyên môn được tất cả các hợp đồng
và giao dịch trong lĩnh vực mình phụ trách.
Tại Vinamilk, trong qtrình thực hiện nhiệm vụ, theo quyền hạn luật định của mình
thì Giám đốc có quyền phân công công việc cho các bộ phận và cấp dưới có liên quan:
Phòng Marketing:
• Thực hiện chức năng tìm kiếm khách hàng.
• Xây dựng các nhãn hiệu cho các sản phẩm và nhóm sản phẩm, xây dựng chiến lược
giá cả, sản phẩm, khuyến mãi,…
• Thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích dữ liệu liên quan đến thị trường và đối thủ
cạnh tranh.
Phòng kinh doanh:
• Thiết lập mục tiêu, xây dựng chiến lược và kế hoạc kinh doanh.
• Nghiên cứu, xây dựng và phát triển mạng lưới kênh phân phối, chính sách phân phối,
chính sách giá cả, đề xuất các biện pháp về chiến lược sản phẩm.
Phòng nhân sự:

Preview text:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH ---□□ □□--- BÁO CÁO THẢO LUẬN
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ HỌC ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ TẠI DOANH NGHIỆP VINAMILK
Mã lớp học phần : 242_BMGM0111_03 Giảng viên : Đào Hồng Hạnh Nhóm : 11 Hà Nội, 5/2025 MỤC LỤC
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN NHÓM 11 ...................................................... 3
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ ................................................................................... 4
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... 5
LỜI GIỚI THIỆU ............................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ ............................................................ 7
1.1. Khái niệm về quản trị .............................................................................................. 7
1.2. Các chức năng của quản trị .................................................................................... 7
1.2.1. Chức năng hoạch định ....................................................................................... 7
1.2.2. Chức năng tổ chức ............................................................................................. 8
1.2.3. Chức năng lãnh đạo ........................................................................................... 9
1.2.4. Chức năng kiểm soát ....................................................................................... 10
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TẠI DOANH NGHIỆP VINAMILK ........... 11
2.1. Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp Vinamilk ................................................ 11
2.2. Công tác hoạch định của doanh nghiệp Vinamilk .............................................. 11
2.2.1. Sứ mệnh ............................................................................................................ 11
2.2.2. Tầm nhìn ........................................................................................................... 12
2.2.3. Chiến lược ......................................................................................................... 12
2.3. Công tác tổ chức của doanh nghiệp Vinamilk ..................................................... 15
2.3.1. Công tác tổ chức .............................................................................................. 15
2.3.2. Kiến nghị và giải pháp cho công tác tổ chức của cty Vinamilk ................... 21
2.4. Công tác lãnh đạo của doanh nghiệp Vinamilk .................................................. 22
2.4.1. Đôi nét về bà Mai Kiều Liên. .......................................................................... 22
2.4.2. Phong cách lãnh đạo của bà Mai Kiều Liên .................................................. 23
2.4.3. Tư tưởng của bà Mai Kiều Liên ..................................................................... 25
2.5. Công tác kiểm soát của Vinamilk ......................................................................... 25
2.5.1. Kiểm soát về tài chính ..................................................................................... 26
2.5.2. Kiểm soát về nhân sự ....................................................................................... 28
2.5.3. Kiểm soát về chất lượng sản phẩm ................................................................ 29
2.5.4. Kiểm soát về rủi ro .......................................................................................... 30
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 33 1
BIỂN BẢN HỌP NHÓM .............................................................................................. 33
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 35 2
BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN NHÓM 11 Điểm Mã sinh Điểm tự STT Họ và tên nhóm Ghi chú viên đánh giá đánh giá 101 Nguyễn Thị Thảo 24D100196 102 Đặng Văn Đức Thái 21D190008 103 Trần Diệu Thu 24D100146 104
Hoàng Thị Thanh Thuận 24D100197 105 Nguyễn Anh Thư 24D100147 106 Phạm Minh Thư 24D100198 107 Đặng Hoài Trang 24D100148 108 Hà Thị Thu Trang 24D100199 109 Nguyễn Thuỳ Trang 24D100149 110 Phùng Khánh Trang 24D100200 3
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ Nhiệm vụ Phụ trách Nội dung Cả nhóm Đặng Văn Đức Thái Word Phạm Minh Thư Phùng Khánh Trang Nguyễn Thị Thảo Powerpoint Đặng Hoài Trang Nguyễn Thuỳ Trang Hoàng Thị Thanh Thuận Thuyết trình Trần Diệu Thu Nguyễn Anh Thư Hà Thị Thu Trang 4 LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, nhóm em xin gửi lời cảm ơn đến Trường Đại học Thương Mại đã đưa bộ
môn Quản trị học vào chương trình giảng dạy để chúng em có cơ hội tiếp thu kiến thức quý
giá. Đặc biệt, nhóm em xin gửi lời cảm ơn đến cô Đào Hồng Hạnh (giảng viên bộ môn) đã
giảng dạy tận tình, chi tiết để nhóm em có đủ kiến thức và vận dụng một cách linh hoạt vào bài tiểu luận.
Bộ môn Pháp luật đại cương rất hữu ích và có tính thực tế, tuy nhiên do vốn kiến
thức còn nhiều hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều bỡ ngỡ nên dù nhóm em đã
cố gắng nhưng chắc chắn bài tiểu luận có thể còn những thiếu xót và chưa chính xác, kính
mong cô xem xét và góp ý để bài tiểu luận của nhóm em được hoàn thiện hơn.
Chúng em chân thành cảm ơn cô!
Nhóm 11 – Lớp học phần 242_BMGM0111_03 5 LỜI GIỚI THIỆU
Kính thưa cô và các bạn,
Trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh và biến động, quản trị đóng vai
trò then chốt trong việc định hướng, vận hành và phát triển bền vững của mỗi doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp muốn đạt được thành công không chỉ cần có nguồn lực mạnh mà còn
phải có chiến lược quản trị hiệu quả để sử dụng tối ưu các nguồn lực đó.
Nhận thức được tầm quan trọng của quản trị trong hoạt động doanh nghiệp, nhóm
chúng em đã lựa chọn đề tài "Nghiên cứu hoạt động quản trị tại doanh nghiệp Vinamilk".
Đây là một doanh nghiệp hàng đầu trong ngành sữa Việt Nam, có lịch sử phát triển lâu đời,
hệ thống quản trị chuyên nghiệp và hiệu quả. Nghiên cứu về mô hình quản trị của Vinamilk
sẽ giúp chúng ta có cái nhìn rõ hơn về cách một doanh nghiệp lớn vận hành và ứng dụng
các nguyên tắc quản trị vào thực tế.
Bài thuyết trình của nhóm chúng em sẽ gồm hai phần chính như sau:
❖ Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị
Trong phần này, chúng em sẽ trình bày các khái niệm về quản trị, cũng như bốn chức
năng chính của quản trị bao gồm hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát.
❖ Chương 2: Công tác quản trị tại doanh nghiệp Vinamilk
Chúng em sẽ phân tích chi tiết cụ thể cách Vinamilk thực hiện các chức năng quản
trị, từ hoạch định chiến lược, tổ chức bộ máy, phong cách lãnh đạo đến hệ thống kiểm soát trong doanh nghiệp.
Thông qua bài nghiên cứu này, nhóm chúng em mong muốn làm rõ vai trò của hoạt
động quản trị đối với sự phát triển của doanh nghiệp, đồng thời rút ra những bài học thực
tiễn hữu ích. Kính mong thầy/cô và các bạn lắng nghe và đóng góp ý kiến để bài nghiên
cứu được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ
1.1. Khái niệm về quản trị
Theo Nguyễn Thị Bích Loan & Phạm Công Đoàn, (2019): Quản trị là hoạt động
nhằm đạt được mục tiêu một cách có hiệu quả bằng sự phối hợp các hoạt động của những
người khác thông qua hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức
trong môi trường luôn thay đổi.
Quản trị là hoạt động gắn với một tổ chức, hướng vào việc thực hiện một hoặc một
số mục tiêu xác định; hay nói cách khác, quản trị là hoạt động mang tính hướng đích.
Quản trị là hoàn thành công việc với và thông qua hoạt động, nỗ lực của những người
khác nhằm đạt được mục tiêu. Hay nói cách khác, quản trị là tác động đến người khác,
thông qua người khác, và sử dụng người khác nhằm hoàn thành mục tiêu.
Quản trị hướng tới việc sử dụng, phối hợp các nguồn lực hữu hạn của tổ chức nhằm
đạt được mục tiêu xác định một cách có hiệu quả.
1.2. Các chức năng của quản trị
1.2.1. Chức năng hoạch định a) Khái niệm:
Hoạch định là quá trình liên quan đến việc lựa chọn các nhiệm vụ, mục tiêu
và quyết định các hành động để thực hiện được nhiệm vụ và mục tiêu đó. (Koontz & cộng sự, 2012)
Hoạch định là việc xác định các mục tiêu và quyết định làm thế nào để đạt
được các mục tiêu đó. (Kinicki & Williams, 2016)
Hoạch định là quá trình nhà quản trị xác định mục tiêu của tổ chức, xây dựng
các kế hoạch hành động cần thiết để đạt mục tiêu”. (Nguyễn Thị Bích Loan & Phạm Công Đoàn, 2019) b) Vai trò:
• Hoạch định định hướng, thống nhất hoạt động của tổ chức, phối hợp các nỗ lực trong tổ chức.
• Hoạch định cơ sở cho phân quyền, ủy quyền và các hoạt động tiếp theo của
quá trình quản trị và triển khai các hoạt động tác nghiệp. 7
• Hoạch định tạo thuận lợi cho kiểm tra đánh giá, giúp làm tăng sự thành công
của nhà quản trị và tổ chức.
c) Nội dung của hoạch định
• Hoạch định sứ mệnh và tầm nhìn: xác định mục đích hay lí do tồn tại của tổ
chức và những điều tổ chức sẽ hướng tới, trở thành trong tương lai.
• Hoạch định mục tiêu: xác định đích mà nhà quản trị muốn hướng tới
• Hoạch định kế hoạch chiến lược: xác định bản kế hoạch đồng bộ, toàn diện,
chi tiết và dài hạn được soạn thảo nhằm đảm bảo thực hiện sứ mệnh và các
mục tiêu của tổ chức.
• Hoạch định kế hoạch hành động: xác định rõ các chính sách, quy tắc, thủ tục,
và các chương trình của doanh nghiệp.
• Hoạch định ngân sách: lập ra một bản tường trình về nguồn lực được phân bổ
biểu thị dưới dạng tiền tệ để thực hiện một chương trình, kế hoạch hành động
cụ thể nhằm đạt được mục tiêu đặt ra.
1.2.2. Chức năng tổ chức a) Khái niệm:
Theo Chester I. Barnard (1948), tổ chức là một hệ thống những hoạt động
hay nỗ lực của hai hay nhiều người được kết hợp với nhau một cách có ý thức.
Theo giáo sư George P. Huber và Reuben R. McDaniel (1988), chức năng tổ
chức là sự phối hợp các nỗ lực qua việc thiết lập một cơ cấu về cách thực hiện công
việc trong tương quan với quyền hạn.
Tổ chức là quá trình xác định các công việc cần phải làm và những người làm
các công việc đó, định rõ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bộ phận và cá
nhân cũng như mối liên hệ giữa các bộ phận và cá nhân này trong khi tiến hành công
việc, nhằm thiết lập một môi trường thuận lợi cho hoạt động và đạt đến mục tiêu
chung của tổ chức. (Nguyễn Thị Bích Loan & Phạm Công Đoàn, 2019). b) Vai trò:
• Tổ chức tạo “nền móng” cho hoạt động của tổ chức nói chung và cho hoạt
động quản trị nói riêng. 8
• Tổ chức tác động tích cực đến việc sử dụng các nguồn lực hiệu quả nhất, đặc
biệt là nguồn nhân lực.
• Tổ chức tác động tích cực đến việc sử dụng các nguồn lực hiệu quả nhất, đặc
biệt là nguồn nhân lực.
1.2.3. Chức năng lãnh đạo a) Khái niệm:
Theo Harold, Koontz, Cefril, Donnell và Heinz Weihrich (1968): “Lãnh đạo
là nghệ thuật tác động đến con người nhằm tạo ra những nỗ lực nơi họ để họ hoàn
thành các nhiệm vụ được giao”. Theo A F Stonner và Chales Walker (1977). “Lãnh
đạo là quá trình điều khiển hướng dẫn và tác động đến các thành viên của nhóm để
họ thực hiện nhiệm vụ”.
Còn theo John C. Maxwell (2009) - chuyên gia và bậc thấy nổi tiếng thế giới
về nghệ thuật lãnh đạo thì coi “lãnh đạo là gây ảnh hưởng”.
Jeffrey J. Fox (2008) cho rằng: “Lãnh đạo là năng lực gây ảnh hưởng đến
nhân viên hay tổ chức để thúc đẩy họ tự nguyện thực hiện mục tiêu của tổ chức”.
“Lãnh đạo là gây ảnh hưởng đến nhân viên hay tổ chức để họ hoàn thành một
cách tự nguyện các mục tiêu của tổ chức.” (Nguyễn Thị Bích Loan & Phạm Công Đoàn, 2019). b) Vai trò:
• Lãnh đạo hiện thực hóa các sản phẩm của hoạch định và tổ chức.
• Lãnh đạo tạo ra sức mạnh tinh thần cho tổ chức.
• Lãnh đạo nâng cao năng lực làm việc của cá nhân, nhóm trong tổ chức.
• Lãnh đạo tạo bầu không khí tốt trong tổ chức.
c) Các nguyên tắc lãnh đạo
• Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa các mục tiêu.
• Nhà lãnh đạo đóng vai trò là phương tiện giúp nhân viên thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ.
• Lãnh đạo phải theo trách nhiệm và quyền hạn.
• Tuân thủ các nguyên tắc ủy nhiệm và ủy quyền trong lãnh đạo. 9
1.2.4. Chức năng kiểm soát a) Khái niệm:
Theo từ điển Tiếng Việt, kiểm soát là “xem xét để phát hiện, ngăn ngừa kịp
thời việc làm sai trái với thỏa thuận, trái với quy định” hoặc là “xét xem có gì sai
quy tắc, điều lệ, kỷ luật không”.
Kiểm soát cũng có thể được hiểu là đặt trong phạm vi quyền hạn nào đó.
Kiểm soát là quá trình đo lường kết quả thực hiện, so sánh với các tiêu chuẩn,
phát hiện sai lệch và nguyên nhân, tiến hành các điều chỉnh nhằm làm cho kết quả
cuối cùng phù hợp với mục tiêu đã được xác định. (Giáo trình Quản trị học, Trường ĐH Thương Mại). b) Vai trò:
• Kiểm soát đảm bảo tiến độ và chất lượng thực hiện công việc của cá nhân hay bộ phận.
• Kiểm soát tạo ra chất lượng tốt hơn cho mọi hoạt động.
• Kiểm soát đối phó kịp thời với những thay đổi.
• Kiểm soát thực hiện đúng kế hoạch với hiệu quả cao.
• Kiểm soát giúp thuận lợi phân quyền và cơ chế hợp tác. 10
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TẠI DOANH NGHIỆP VINAMILK
2.1. Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp Vinamilk
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực
sản xuất và kinh doanh các sản phẩm sữa tại Việt Nam dưới sự lãnh đạo của bà Mai Kiều
Liên. Vinamilk được thành lập vào năm 1976 với tên gọi ban đầu là Công ty Sữa - Cà phê
Miền Nam. Vinamilk đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển và đổi tên trước khi chính thức
trở thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam vào năm 2003.
Trụ sở chính của Vinamilk đặt tại số 10, đường Tân Trào, phường Tân Phú, quận 7,
Thành phố Hồ Chí Minh. Dưới sự lãnh đạo của bà Mai Kiều Liên, Vinamilk đã đạt nhiều
thành tựu đáng kể, không chỉ giữ vững vị thế dẫn đầu tại thị trường nội địa mà còn mở rộng
xuất khẩu sang các thị trường quốc tế như: Trung Đông, Campuchia, Philippines và Úc. Để
đáp ứng nhu cầu sản xuất và phân phối, Vinamilk sở hữu mạng lưới nhà máy trải dài khắp
Việt Nam, bao gồm TP.HCM, Bình Định, Đà Nẵng, Nghệ An, Cần Thơ và Bắc Ninh. Đồng
thời, công ty cũng không ngừng mở rộng sự hiện diện trên thế giới với các công ty con và
liên doanh tại Campuchia, Ba Lan và Hoa Kỳ, thể hiện chiến lược phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.
Vinamilk cung cấp một danh mục sản phẩm phong phú, phục vụ đa dạng nhu cầu
dinh dưỡng của người tiêu dùng ở mọi độ tuổi. Các sản phẩm chủ lực của Vinamilk bao
gồm: sữa tươi thanh trùng và tiệt trùng, sữa bột dành cho trẻ em, người lớn và người cao
tuổi, sữa đặc có đường, bột ăn dặm, sữa chua ăn và sữa chua uống bổ sung lợi khuẩn. Ngoài
ra, Vinamilk còn phát triển các dòng sản phẩm từ thực vật như sữa đậu nành, sữa hạnh
nhân, nước ép trái cây, cùng các sản phẩm dinh dưỡng chuyên biệt như phô mai, bơ, kem
và thức uống dinh dưỡng giàu protein.
Với tầm nhìn trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh
dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người, Vinamilk không ngừng đổi mới và phát
triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng cả trong và ngoài nước.
2.2. Công tác hoạch định của doanh nghiệp Vinamilk 2.2.1. Sứ mệnh Sứ mệnh của Vinamilk: 11
"Cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng hàng đầu bằng
chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội."
Sứ mệnh này nhấn mạnh trách nhiệm của Vinamilk trong việc cung cấp các sản
phẩm dinh dưỡng chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và đóng góp tích
cực cho xã hội. Để thực hiện sứ mệnh này, Vinamilk tập trung vào việc kiểm soát chất
lượng nghiêm ngặt từ nguồn nguyên liệu đến thành phẩm, sử dụng công nghệ sản xuất hiện
đại và đầu tư vào nghiên cứu, phát triển các sản phẩm mới.
Ngoài ra, Vinamilk còn đề cao các giá trị cốt lõi như chính trực, tôn trọng, công
bằng, đạo đức và tuân thủ, nhằm xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh và tạo niềm tin với khách hàng. 2.2.2. Tầm nhìn Tầm nhìn của Vinamilk:
"Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức
khỏe phục vụ cuộc sống con người."
"Biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam"
Vinamilk hướng đến trở thành thương hiệu được khách hàng tin dùng nhất, thông qua:
• Chất lượng sản phẩm ổn định và cao cấp
• Hệ thống phân phối rộng khắp (có mặt ở 63 tỉnh thành, với hơn 250.000 điểm bán hàng)
• Truyền thông minh bạch và trách nhiệm
"Sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người"
Không chỉ sản xuất sữa, Vinamilk còn mở rộng ra các sản phẩm khác như:
• Thực phẩm dinh dưỡng đặc biệt cho người già, trẻ em.
• Sữa hữu cơ, sữa hạt, sản phẩm bổ sung vi chất.
• Thực phẩm bảo vệ sức khỏe như sữa bột tăng cường miễn dịch.
Vinamilk không chỉ đặt mục tiêu trở thành công ty lớn, mà còn tập trung vào việc cung
cấp sản phẩm có lợi cho sức khỏe cộng đồng. 2.2.3. Chiến lược
2.2.3.1. Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm 12
Tại thị trường Việt Nam, Vinamilk không ngừng đổi mới và phát triển các
dòng sản phẩm mới như: sữa hạt (hạnh nhân, óc chó), sữa hữu cơ Vinamilk Organic,
và đặc biệt là sữa tươi Green Farm được sản xuất từ bò chăn thả tự nhiên giúp tối ưu
chất lượng sữa. Không chỉ vậy, Vinamilk cũng liên tục nâng cấp sản phẩm cũ để phù
hợp với xu hướng tiêu dùng như: giảm đường, không lactose, bổ sung collagen giúp
người dùng có nhiều sự lựa chọn
Tại thị trường quốc tế, Vinamilk đã mở rộng sang Mỹ, Nhật, Hàn Quốc,
Trung Đông với các dòng sản phẩm khác nhau, đặc biệt là sữa bột dinh dưỡng cao cấp.
Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm mang lại nhiều sự lựa chọn hơn cho khách hàng,
phù hợp với nhu cầu sức khỏe và chế độ dinh dưỡng cá nhân. Bên cạnh đó, việc mở rộng
danh mục sản phẩm không chỉ giúp gia tăng doanh thu mà còn tạo lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường.
2.2.3.2. Chiến lược mở rộng thị trường
Tại thị trường nội địa, Vinamilk đẩy mạnh việc phát triển kênh bán hàng trực tuyến,
mở rộng hệ thống cửa hàng Giấc mơ Sữa Việt, đồng thời doanh nghiệp còn mở rộng chuỗi
cửa hàng chuyên biệt cho từng nhóm khách hàng (trẻ em, người cao tuổi).
Tại thị trường quốc tế, Vinamilk đã xuất khẩu sản phẩm sang hơn 50 quốc gia, đặc
biệt là Mỹ, Trung Quốc, Trung Đông. Không dừng lại ở đó, doanh nghiệp còn mua lại cổ
phần của doanh nghiệp sữa nước ngoài để mở rộng hoạt động, như việc mua cổ phần tại
một công ty sữa Mỹ. Điều này giúp Vinamilk mở rộng hoạt động và gia tăng thị phần trên thị trường quốc tế.
Nhờ các chiến lược này, công ty không chỉ gia tăng doanh thu, đa dạng hóa nguồn
thu nhập, mà còn củng cố vị thế thương hiệu trên phạm vi toàn cầu.
2.2.3.3. Chiến lược phát triển bền vững
Vinamilk luôn hướng tới mô hình chăn nuôi xanh, thân thiện với môi trường bằng
cách áp dụng các công nghệ chăn nuôi hiện đại, tự động hóa quy trình trong các trang trại.
Các trang trại của Vinamilk cũng đạt tiêu chuẩn Global G.A.P, giúp hạn chế khí thải và bảo vệ môi trường.
Trong sản xuất, Vinamilk sử dụng năng lượng tái tạo tại các nhà máy, và tái chế bao
bì, giảm rác thải nhựa để hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
Vinamilk cũng thể hiện trách nhiệm với cộng đồng thông qua việc duy trì chương
trình Sữa học đường giúp cải thiện dinh dưỡng cho trẻ em và hỗ trợ nông dân phát triển nguồn sữa trong nước. 13
Những hoạt động trên giúp công ty phát triển bền vững, lâu dài mà vẫn đảm bảo yếu
tố xã hội và môi trường.
2.2.3.4. Chiến lược Marketing và thương hiệu
Vinamilk là một trong những thương hiệu sữa đắt giá nhất Việt Nam với giá trị hơn
2,8 tỷ USD (theo Brand Finance). Để xây dựng hình ảnh thương hiệu mạnh, công ty luôn
tận dụng sức ảnh hưởng của người nổi tiếng, KOLs kết hợp với các chiến dịch truyền thông lớn.
Vinamilk cũng linh hoạt trong chiến lược marketing khi kết hợp quảng cáo truyền
thống trên TV, báo chí với marketing số qua các nền tảng mạng xã hội như: TikTok,
Facebook, YouTube. Đặc biệt, chiến dịch "Uống sữa Vinamilk - Cả nhà khỏe mạnh" được
triển khai mạnh mẽ để thúc đẩy thói quen tiêu dùng trong mỗi gia đình.
Vì thế, Vinamilk không chỉ giữ vững vị thế số 1 trên thị trường sữa Việt Nam, mà
còn tiếp tục khẳng định thương hiệu vững chắc trong lòng người tiêu dùng.
2.2.3.5. Đánh giá hoạch định chiến lược
Tính linh hoạt và đổi mới sáng tạo: Vinamilk luôn nắm bắt xu hướng tiêu dùng và
thị trường, từ việc phát triển các sản phẩm mới, đa dạng hóa danh mục sản phẩm cho đến
việc cập nhật sản phẩm cũ để đáp ứng nhu cầu thay đổi của khách hàng. Điều này cho phép
Vinamilk luôn duy trì sự cạnh tranh và tăng trưởng ổn định trong cả thị trường nội địa và quốc tế.
Chiến lược mở rộng thị trường hiệu quả: Việc mở rộng cả ở thị trường trong nước
và quốc tế, bao gồm xuất khẩu sang hơn 50 quốc gia và việc mua lại cổ phần của các doanh
nghiệp sữa nước ngoài, giúp Vinamilk không chỉ tăng trưởng về doanh thu mà còn gia tăng
giá trị thương hiệu và sự hiện diện toàn cầu. Đây là một chiến lược mạnh mẽ để củng cố vị
thế cạnh tranh của công ty.
Chú trọng phát triển bền vững: Vinamilk chú trọng đến yếu tố bảo vệ môi trường
và phát triển cộng đồng, chẳng hạn như việc áp dụng công nghệ chăn nuôi xanh, sử dụng
năng lượng tái tạo và giảm rác thải nhựa. Bên cạnh đó, các chương trình xã hội như Sữa
học đường và hỗ trợ nông dân phát triển nguồn sữa trong nước thể hiện trách nhiệm xã hội của công ty.
Xây dựng thương hiệu mạnh mẽ: Vinamilk đã thành công trong việc xây dựng
một thương hiệu có giá trị cao, không chỉ tại Việt Nam mà còn trên thị trường quốc tế. Họ
kết hợp chiến lược marketing truyền thống và hiện đại để tạo sự gần gũi và dễ tiếp cận với 14
người tiêu dùng. Việc sử dụng người nổi tiếng và KOLs giúp thương hiệu Vinamilk dễ
dàng chiếm lĩnh thị trường và duy trì sự nhận diện mạnh mẽ.
Các chiến lược của Vinamilk có tính dài hạn, thông minh và toàn diện. Họ không
chỉ chú trọng đến sự phát triển kinh doanh mà còn đảm bảo các yếu tố về trách nhiệm xã
hội, bảo vệ môi trường, và duy trì hình ảnh thương hiệu tích cực. Điều này giúp Vinamilk
giữ vững vị thế số một trên thị trường sữa Việt Nam và mở rộng thành công ra thị trường quốc tế.
2.3. Công tác tổ chức của doanh nghiệp Vinamilk 2.3.1. Công tác tổ chức
2.3.1.1. Các nguyên tắc cơ cấu tổ chức
❖ Nguyên tắc 1: Tương thích giữa hình thức và chức năng
Các bộ phận, đơn vị trong cơ cấu tổ chức của Vinamilk đều được thiết kế để thực
hiện các chức năng cụ thể, phù hợp với mục tiêu và chiến lược của tổ chức. Mỗi bộ phận
tồn tại một cách khách quan và có vai trò riêng trong việc đóng góp vào sự phát triển chung
của công ty. Ví dụ như Vinamilk là một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm cung ứng cho thị
trường thì sẽ có bộ phận Marketing chịu các trách nhiệm như thực hiện chức năng tìm kiếm
khách hàng, xây dựng các nhãn hiệu cho các sản phẩm và nhóm sản phẩm, xây dựng chiến
lược giá cả, sản phẩm, khuyến mãi,… thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích dữ liệu liên
quan đến thị trường và đối thủ cạnh tranh.
❖ Nguyên tắc 2: Thống nhất chỉ huy
Cấu trúc tổ chức được sáng lập và đảm bảo mỗi đơn vị cả những chịu trách nhiệm
báo cáo cho nhau quản trị trực tiếp của mình đảm bảo sự suy nghĩ mang tính thống nhất
trong toàn tổ chức. Theo nguyên tắc này, mỗi nhân viên hoặc đơn vị trong Vinamilk chỉ
nhận chỉ thị từ một người quản lý trực tiếp. Điều này đảm bảo sự thống nhất trong quy trình
chỉ đạo, tránh tình trạng chồng chéo hoặc mâu thuẫn trong công việc. Nhân viên bán hàng
chỉ báo cáo và nhận chỉ thị từ trưởng phòng kinh doanh, không nhận chỉ thị từ trưởng phòng sản xuất.
❖ Nguyên tắc 3: Cân đối
Cân đối là tỷ lệ hợp lý giữa các thành phần với nhau trong hệ thống tổ chức. Với
nguyên tắc này, sự cân đối là biểu hiện ở các tỷ lệ hợp lý giữa quyền hạn và trách nhiệm, 15
cân đối về công việc giữa các đơn vị, cá nhân với nhau trong tổ chức. Chẳng hạn như trưởng
phòng kinh doanh có quyền quyết định chiến lược bán hàng nhưng phải chịu trách nhiệm
về doanh số và thị phần của bộ phận.
❖ Nguyên tắc 4: Linh hoạt
Cấu trúc tổ chức phải có khả năng thích ứng, đối phó kịp thời với sự thay đổi của
môi trường bên ngoài cũng như bên trong tổ chức. Khi thị trường có nhu cầu về sản phẩm
sữa hữu cơ, Vinamilk nhanh chóng điều chỉnh cơ cấu tổ chức để thành lập bộ phận chuyên
trách nghiên cứu và sản xuất dòng sản phẩm này. Việc thay đổi sản phẩm phụ thuộc nhiều
vào nhu cầu của người tiêu dùng. Ví dụ hương vị của sữa đặc Ông Thọ khá đặc trưng và
được yêu thích nên họ trung thành với công thức vốn có. Quen thuộc nhưng vẫn đổi mới,
sản phẩm ngày nay có bao bì hiện đại hơn, ra mắt thêm dòng mới đáp ứng nhu cầu pha chế, làm bánh…
Đối với những sản phẩm như sữa chua, kem, nước trái cây… đặc trưng là nhóm
khách hàng trẻ hơn nên nhu cầu thay đổi luôn hiện hữu. Để thành công, nhà sản xuất buộc
phải đón dòng chảy của nhu cầu, làm mới sản phẩm. Đây là lý do họ dành nhiều ngân sách
cho hoạt động R&D nhằm phát triển thêm nhiều công thức, công nghệ tiên tiến, phát hiện
nhu cầu mới của người tiêu dùng để chủ động cho ra mắt sản phẩm mới.
❖ Nguyên tắc 5: Hiệu quả
Hiệu quả được đo lường bằng chi phí đầu vào (lao động, vốn đầu tư, trang thiết bị,
bí quyết công nghệ, và nhiều thứ khác...) cần thiết để sản xuất một lượng sản phẩm đầu ra
(hàng hóa hay dịch vụ được tạo ra bởi công ty).
Tính hiệu quả của công ty càng cao, chi phí đầu vào cần thiết để sản xuất một lượng
sản phẩm đầu ra nhất định càng thấp. Do đó, sự hiệu quả giúp công ty đạt được lợi thế cạnh tranh chi phí thấp.
Một trong những chìa khoá nhằm đạt được hiệu quả cao là sử dụng đầu vào một cách
hợp lý nhất có thể. Công ty với những nhân viên làm việc năng suất cao và khả năng sản
xuất cao sẽ có chi phí sản xuất thấp. Năng suất lao động nói cách khác, đội ngũ quản lý có
khả năng nghiên cứu và phán đoán tình hình thị trường một cách nhạy bén:Công ty
Vinamilk có một đội ngũ tiếp thị và bán hàng có kinh nghiệm về phân tích và xác định thị
hiếu và xu hướng tiêu dùng, đồng thời hỗ trợ các nhân viên bán hàng trực tiếp, những người 16
hiểu rõ thị hiếu người tiêu dùng thông qua việc tiếp cận thường xuyên với khách hàng tại
nhiều điểm bán hàng. Chẳng hạn, sự am hiểu về thị hiếu của trẻ em từ 6 đến 12 tuổi đã giúp
Vinamilk đưa ra thành công chiến lược tiếp thị mang tên Vinamilk Milk Kid vào tháng 5
năm 2007. Kết quả của chiến lược tiếp thị này là Vinamilk Milk Kid trở thành mặt hàng
sữa bán chạy nhất trong khúc thị trường trẻ em từ 6 đến 12 tuổi vào tháng 12 năm 2007.
2.3.1.2. Mô hình cơ cấu tổ chức
Từ mô hình trên ta thấy được cơ cấu tổ chức của công ty Vinamilk thuộc kiểu cơ
cấu tổ chức năng và gồm có các bộ phận chức năng sau:
Đại hội đồng cổ đông: cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần; sẽ có
quyền quyết định phương án kinh doanh và nhiệm vụ đảm bảo sản xuất dựa trên các định
hướng phát triển của công ty. Ngoài ra, đại hội đồng cổ đông còn có thể quyết định sửa đổi
hay bổ sung vào vốn điều lệ của công ty. Một số quyền hạn khác: bầu hoặc miễn nhiệm, 17
bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát hay quyết định giải thể, tổ chức lại công ty.
Hội đồng quản trị: cơ quan quản lý cao nhất trong sơ đồ tổ chức của Vinamilk; có
toàn quyền nhân danh doanh nghiệp quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến mục tiêu,
quyền lợi công ty, trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của cấp Đại hội đồng cổ đông. Hội
đồng quản trị do đại hội đồng cổ đông bầu ra, bao gồm 1 chủ tịch hội đồng quản trị và 10
đại hội đồng cổ đông.
Giám đốc, Tổng giám đốc công ty: người phân công công việc và điều hành kinh
doanh của công ty. Vị trí này do Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm bổ nhiệm 1 người trong
số hội đồng hoặc tuyển dụng nhân sự mới.
Ban kiểm soát: có chức năng và nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, tính trung
thực, mức độ cẩn trọng trong quá trình quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh. Các
hoạt động kiểm tra, giám sát bao gồm công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính
nhằm đảm bảo lợi ích của các cổ đông một cách hợp pháp. Ban kiểm soát sẽ hoạt động độc
lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc; do Đại hội đồng cổ đông bầu ra bao gồm 4 thành viên.
Đánh giá cơ cấu tổ chức theo chức năng của Vinamilk: ❖ Ưu điểm:
Tính chuyên nghiệp: các bộ phận trong cơ cấu tổ chức của Vinamilk sẽ nhận chỉ
thị trực tiếp từ một cấp lãnh đạo cấp trên. Điều này nghĩa là công việc được tập trung về 1
đầu mối duy nhất, nhân viên dễ dàng trao đổi và báo cáo, đồng thời tạo ra 1 môi trường làm
việc chuyên nghiệp, nơi mà các nhóm chức năng có thể tập trung vào các nhiệm vụ cụ thể
và phát triển kỹ năng chuyên môn của mình.
Tính chuyên môn hóa: các bộ phận chức năng được phân loại theo chuyên môn cụ
thể, giúp phát triển chuyên sâu và có thể tập trung vào việc nghiên cứu, phát triển sản phẩm
và quảng bá. Đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty sẽ phát huy ưu thế chuyên môn hóa
ngành nghề theo đúng chức năng, vị trí đang đảm nhiệm.
Hiệu suất công việc: Vinamilk có thể tối ưu hóa hiệu suất làm việc và tăng cường
quản lý và kiểm soát công việc hiệu quả. Việc phân cấp rõ ràng giúp phòng nhân sự đơn 18
giản hóa hơn việc đào tạo nguồn nhân lực; cơ cấu tổ chức minh bạch tạo điều kiện thuận
lợi cho công tác kiểm tra các công việc hàng ngày chặt chẽ, liên tục. ❖ Nhược điểm
Dễ xảy ra mâu thuẫn: giữa các đơn vị chức năng của công ty dễ nảy sinh nhiều
tranh cãi, mâu thuẫn trong quá trình đề ra mục tiêu hay chiến lược cho tổ chức do các rào
cản trong giao tiếp, tương tác và sự phối hợp hành động giữa các bộ phận.
Thiếu tính linh hoạt: sự chuyên môn hóa cao khiến một số công việc bị kéo dài
thời gian do nhân viên không thể kiêm nhiệm, cần phải thực hiện những quy trình chuyển
giao sang phòng ban hay cá nhân khác. Mỗi bộ phận chức năng có thể tập trung quá nhiều
vào mục tiêu của mình mà không quan tâm đến mục tiêu của cả công ty.
2.3.1.3. Phân quyền và tầm hạn quản trị a. Phân quyền
Vinamilk phân quyền tối đa cho cấp dưới để giảm tải công việc quản lý và phát huy
tính chủ động của các bộ phận trong doanh nghiệp. Chi nhánh của doanh nghiệp được ký
tất cả các hợp đồng thương mại, Trưởng phòng chuyên môn được ký tất cả các hợp đồng
và giao dịch trong lĩnh vực mình phụ trách.
Tại Vinamilk, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, theo quyền hạn luật định của mình
thì Giám đốc có quyền phân công công việc cho các bộ phận và cấp dưới có liên quan: Phòng Marketing:
• Thực hiện chức năng tìm kiếm khách hàng.
• Xây dựng các nhãn hiệu cho các sản phẩm và nhóm sản phẩm, xây dựng chiến lược
giá cả, sản phẩm, khuyến mãi,…
• Thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích dữ liệu liên quan đến thị trường và đối thủ cạnh tranh. Phòng kinh doanh:
• Thiết lập mục tiêu, xây dựng chiến lược và kế hoạc kinh doanh.
• Nghiên cứu, xây dựng và phát triển mạng lưới kênh phân phối, chính sách phân phối,
chính sách giá cả, đề xuất các biện pháp về chiến lược sản phẩm. Phòng nhân sự: 19