1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTTKT&TMĐT

BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: ẢN TRỊ HỌCQU
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHỨC
NĂNG TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ MÁY BIA
HEINEKEN VIỆT NAM
NHÓM 9
LỚP HỌC PHẦN: 241_BMGM0111_06
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ẦN THỊ HOÀNG HÀ, : TR
NGUYỄN THỊ THU HÀ
Hà Nộ – 2024i
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độ c l p do - Tự - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Học phần: Quản Trị Học
Giảng viên: ần Thị Hoàng Hà, Nguyễn Thị Thu HàTr
Lớp HP: 241_BMGM0111_06
Nhóm: 9
I. Thời gian và địa điểm
1. Địa điểm: Thư viện Trường Đại học Thương Mại
2. ời gian: 15h, ngày tháng năm 2024Th 04 10
3. Số thành viên tham gia: 9/9
II. Nội dung thảo luận:
- Cả nhóm cùng phân tích nội dung đề tài thảo luận và đưa ra đề cương sơ bộ
- Nhóm trưởng phân công nội dung cho các thành viên trong nhóm dựa trên đề
cương mà nhóm đã thống nhất
- Cả nhóm cùng thống nhất với ý kiến của nhóm trưởng
- Các thành viên trong nhóm đã tích cực tìm hiểu và hoàn thành nội dung đã được
phân công đúng thời hạn
III. Đánh giá chung kết quả ộc họcu p:
- Các thành viên nhiệt tình trong quá trình thảo luận nhận nhiệm vụ nhóm
trưởng giao.
Ngày tháng năm 202311 10
Nhóm trưởng
Nguyễn Thị Trúc Quỳnh
3
MỤC LỤC
MỤ ỤCC L ................................................................................................................... 3
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 6
CHƯƠNG I Ở LÝ THUYẾT: CƠ S ............................................................................. 7
1.1. Khái niệm và vai trò củ ức năng tổ a ch chức .................................................... 7
1.1.1. Khái niệm ................................................................................................... 7
1.1.2. Vai trò của chức năng tổ chức ................................................................... 7
1.2. Cơ cấu tổ chức .................................................................................................. 8
1.2.1. Khái niệm và đặ ểm cơ cấu tổ c đi chức ...................................................... 8
1.2.2. Các nguyên tắ ấu trúc tổ c c chức ............................................................... 8
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tổ chức ............................................ 10
1.3. Các mô hình cấu trúc tổ chức ......................................................................... 12
1.3.1. Cấu trúc tổ ức đơn giảnch ....................................................................... 12
1.3.2. Cấu trúc tổ ức chứch c năng ..................................................................... 13
1.3.3. Cấu trúc tổ ức theo sản phẩmch .............................................................. 14
1.3.4. Cơ cấu tổ ức theo khu vực địa lých ......................................................... 15
1.3.5. Cơ cấu tổ ức theo định hướng khách hàngch .......................................... 16
1.3.6. Cơ cấu tổ ức ma trậnch ........................................................................... 18
1.3.7. Cơ cấu tổ hỗn hợpchức ........................................................................... 19
1.4. Phân quyền trong tổ chức ............................................................................... 21
1.4.1. Khái niệm và các hình thức phân quyền .................................................. 21
1.4.2. Các yêu cầu khi phân quyền .................................................................... 21
1.4.3. Quá trình phân quyền .............................................................................. 22
1.5. Hệ ống tổ ức không chính thứcth ch ................................................................ 22
1.5.1. Khái niệm và đặc điểm ............................................................................ 22
4
1.5.2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu hệ ống tổ ức không chính th ch
thức ............................................................................................................................. 23
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHỨC NĂNG T ỨC TẠCH I
HEINEKEN ........................................................................................................................ 25
2.1. Giới thiệu về doanh nghiệp. ............................................................................ 25
2.2.1. Lịch sử phát triển:.................................................................................... 25
2.2.2. Quá trình phát triển và chiến lược tăng trưởng: ..................................... 25
2.2. Thự ạng thự hiện chứ c tr c c năng t chức tại Heineken. .................................. 26
2.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tổ ủa Heineken.chức c .................... 26
2.2.2. Mô hình cơ cấu tổ ủa Heineken.chức c ................................................... 28
2.2.3. Phân tích mô hình cơ cấu tổ ủa Heineken.chức c ................................... 29
2.3. Phân tích hình thứ ền tại Heinekenc phân quy ................................................ 32
2.4. Hệ ống tổ ức không chính thứ ại Heinekenth ch c t .......................................... 35
2.4.2. Tác động của hệ ống tổ ức không chính thứcth ch ................................... 37
2.4.3.Cách quản lí các hệ ống tổ ức không chính thứ ủa Heinekenth ch c c ........ 38
2.5. Đánh giá việc thự ện chức năng tổ c hi chức tại Heineken .............................. 40
2.5.1. Thành công .............................................................................................. 40
2.5.2. Hạn chế .................................................................................................... 42
CHƯƠNG III: KHUYẾN NGHỊ RÚT RA TỪ ỆC C HIỆN CHỨC NĂNG TỔ VI TH
CHỨC TẠI HEINEKEN .................................................................................................... 44
3.1. ận xét chung v ại HeinekenNh chức năng t chức t ...................................... 44
3.2. Bài họ ện chức năng tổ ại Heinekenc rút ra t việc c hithự chức t ................... 44
3.3. Khuyến nghị rút ra để cả ện chức năng tổ ại Heinekeni thi chức t ................... 45
LỜ ẬNI KẾT LU ........................................................................................................ 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 47
5
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình cấu trúc tổ ức đơn giảnch ............................................................ 13
Hình 1.2 Mô hình cấu trúc tổ ức năngchức ch .......................................................... 14
Hình 1.3 Mô hình cấu trúc tổ ức theo sản phẩmch ................................................... 15
Hình 1.4 Mô hình cấu trúc tổ ức theo khu vựch c địa lý ........................................... 16
Hình 1.5 Mô hình cấu trúc tổ ịnh hướng theo khách hàngchức đ ............................ 17
Hình 1.6 Mô hình tổ ạng ma trậnchức d ................................................................... 18
Hình 1.7 Mô hình tổ ỗn hợpchức h ........................................................................... 20
Hình 2.1 Mô hình cơ cấu tổ ủa Heinekenchức c ...................................................... 29
Hình 2.2 Mô hình phân quyền tại Heineken ............................................................. 32
6
LỜI MỞ ĐẦU
Quản trị là hoạ ộng không thể thiếu của mỗi tổ ức. Từ xưa đến nay, tấ t đ ch t c các t
chức nói chung, dù hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào: kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa
đều tồn tại các hoạt động quản trị. Chẳng hạn, các tổ ức đều phải xác định xem mình ch
muốn đạt được điều trong thời gian ngắn hạn trong thời gian dài hạn, để đạt được
những kết quả, mong muốn đó cần phải những kế hoạch lập kế hoạch ra sao, để
thực hiện những kế hoạch này cần phải by, con người xác định trách nhiệm,
quyền hạn của những con người đó ạt động quản trị là vô cùng quan trọng vì nó giúp Ho
tổ chức đi đúng hướng, đồng thời sẽ là bộ phận khen thưởng hoặc xử lí sai phạm, đảm bảo
cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Hoạt động quản tr4 chức năng bao gồm chức năng hoạch định, chức năng tổ
chức, chức năng lãnh đạo và chức năng kiểm soát. “Tổ chức” là một chức năng quan trọng
của quản trị, nếu “Hoạch định” xác định hướng đích mà t ức cần đạt tới, thì “Tổ ch chc”
tiến hành btrí các nguồn lực để đạt được cái đích đó. Chức ng tổ ức đứng vị trí ch
th trhai trong tiến trình quản nhưng ý nghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động
của tổ c tế cho thấy, nhiều tổ ức không đạt được các mục tiêu đề ra phần lớchức. Th ch n
là do yếu kém của công tác tổ ch c.
7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Khái niệm và vai trò của chức năng tổ chức
1.1.1. Khái niệm
Tổ ức quá trình xác định các công việc cần phải m những người làm các ch
công việc đó, định chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bộ ận nhân cũng ph
như mối liên hệ giữa các bphậncá nhân y trong khi tiến hành công việc, nhằm thiết
lập một môi trường thuận lợi cho hoạt động đạt đến mục tiêu chung của t c. Như ch
vậy, tổ ức quy định các mối quan hệ chính thức giữa mọi thành viên các nguồn lựch c
để đạt mục tiêu. Tổ ức phân chia các nguồn lực ra thành các bộ ận quy định các ch ph
mố i quan hệ về nhiệm vụ, quyền hạn để đạt được m c tiêu.
1.1.2. Vai trò của chức năng tổ chức
Tổ ức là chức năng có vai trò quan trọng trong quá trình quản trị tổ ức, tạch ch o “nền
móng” cho hoạt động của tổ chức nói chung cho hoạt động quản trị nói riêng. Nền
móng đó chính bộ y tổ ức bao gồm các nhân, các đơn vị, các bộ phận quan ch
hệ, liên hệ với nhau tạo nên một “khungcho các hoạt động của tổ chức. Chức năng hoạch
định, lãnh đạo, kiểm soát đều phải dựa trên một cấu trúc tổ ức nhất định, nói cách khác, ch
mọi ho t đ i đư ộng quản trị ản đều phảcăn b ợc tổ ợp và hiệu quả.chức sao cho phù h
Trên cơ sở mục tiêu đó được xác định từ chức năng hoạch định, tổ chức phân bổ, sắp
xếp nguồn lực con người và gắn với con ngườicác nguồn lực khác, sử dụng hiệu quả
các nguồn lực của tổ ức, đặc biệt nguồn nhân lực. Tổ ức nhờ được cấu trúc tổ ch ch
ch chức phù h c nh c tiêu mà tợp, vận hành một cách hiệu quả nhằm đạt đư ững mụ ức đó
xác định. Cấu trúc tổ ức phù hợp hình thành nên cấu quản trị cho phép sự phối hợp ch
các hoạt động và các nỗ lực giữa các bộ phận và các cấp tốt nhất. Việc phân công lao động
khoa học, phân quyền hợp xác định tầm hạn quản trị phù hợp sẽ tạo điều kiện cho
nhân viên phát huy tốt nhất năng lực sở trường của họ. Mặt khác sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho sự mở rộng đa dạng hóa tổ ức, nâng cao tính độc lập, tự ủ, sáng tạo cho các ch ch
nhà quản trị.
Mục đích của chức năng tổ ức là tạo nên một môi trường làm việc thích hợp cho ch
mỗi nhân, mỗi bộ ận phát huy tốt nhất khả năng, năng lực thực hiện các nhiệm vụ ph
được tổ ức phân công, từ đó tạo nên văn hóa tổ – nền tảng của sự hợp tác giữa các ch chức
thành viên trong t t đư ể nhằm đạchức đ ợc mụ c tiêu chung của t chức.
8
1.2. Cơ cấu tổ chức
1.2.1. Khái niệm và đặ ểm cơ cấ c đi u t chức
a. Khái niệm
Cấu trúc (hay cấu) tổ ức một tập hợp bao gồm các bộ phận (đơn vvà cá ch
nhân) khác nhau, mối liên hệ quan hệ ộc nhau, được chuyên môn a theo ph thu
những chức trách, nhiệm vụ quyền hạn nhất định nhằm đảm vảo thực hiện được các
mục tiêu chung đã đư c xác đ a t ịnh củ ch c.
b. Đặ ủa cấu trúc tổ c điểm c chức
Cấu trúc tổ ức sắp xếp các bộ ch phận, các đơn vị trong tổ ức thành một thể ống ch th
nhất, xác lập các mối quan hệ về nhiệm vụ và quyền hạn giữa các cá nhân và đơn vị nhằm
tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động và đạt được mục tiêu của tổ ức. Cấu trúc tổ ch chức
được thiết kế theo nhiều hình khác nhau tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ đặc
điểm hoạt động của mỗi tổ ức. cấu trúc tổ chức được thiết kế theo mô hình nào thì ch
nó cũng có những đặc điểm sau:
Tính tập trung: Tính tập trung phản ánh mức độ tập trung (hay phân tán) quyền lực
của tổ chức cho các cá nhân hay bộ phận. Nếu quyền lực trong tổ chức được tập trung chủ
yếu cho mộ hân (hoặc mộ ộ phận), tính tập trung củ ức là cao và ngượt cá n t b a t ch c lại.
Tính phức tạp: Tính phức tạp phản ánh số lượng các cấp, các khâu trong cấu trúc tổ
ch chức. Nếu tổ ức nhiều cấp, nhiều khâu với nhiều mối quan hệ đan xen, cấu trúc tổ
chức có tính ph c t c l ạp cao và ngượ i.
Tính tiêu chuẩn a: Tính tiêu chuẩn hóa phản ánh mc độ ràng buộc các hoạt động,
các hành vi của mỗi bộ phận nhân, thông qua các chính sách, thủ tục, quy tắc hay
các nội quy, quy chế Nếu mức độ ràng buộc cao, tính tiêu chuẩn hóa cao sẽ tạo ra sức
mạnh củ a t ch c.
1.2.2. Các nguyên tắc cấu trúc tổ chức
Một trong những nội dung bản của chức năng tổ ức trong quản trị thiết kế ch
cấu trúc tổ ể cấu trúc tổ ể hiện đư ững đặ ểm riêng có và thự ện chức. Đ chức th c nh c đi c hi
tốt vai trò của nó, đòi hỏi tuân thủ các nguyên tắc t ức khoa học. Các nguyên tắc y ch
xuất phát từ những đòi hỏi khách quan sự vận dụng sáng tạo của các quy luật về tổ chức
9
quản trị. Những nguyên tắc cấu trúc tổ chức bản là: Tương thích giữa hình thức chức
năng; Thống nhất chỉ huy; Cân đố ạt và Hiệu quải; Linh ho
Nguyên tắc 1: Tương thích giữa hình thức và chức năng
Khi thiết kế cấu trúc tổ c, các bộ phận hay các đơn vcấu thành đều phải nhằch m
thực hiện các chức năng, hay xuất phát từ việc thực hiện các chức năng: "Hình thức phải
đi sau chức năng". Trong tổ ức hoạt động kinh doanh, mỗi bộ phận (hay đơn vị) và cá ch
nhân đều phải sự tồn tại khách quan cần thiết, do việc tham gia thực hiện các chức
năng của tổ ức. Sự lựa chọn hình, sự phân công, phân quyền hay giao trách nhich m
cho các bộ phận, nhân, ... đều phải xuất phát từ việc thực hiện chức năng, thông qua
việc thực hiện các mục tiêu đó xác định. Mục tiêu sở để xây dựng bộ máy tchức
củ ệp.a doanh nghi
Nguyên tắc 2: Thống nhấ hỉ huyt c
Cấu trúc tổ c được xác lập phải đảm bảo mỗi đơn vị, nhân chịu trách nhiệch m
báo cáo cho nhà quản trị ực tiếp của mình, đảm bảo sự huy mang tính thống nhấtr ch t
trong toàn tổ c. Thực hiện nguyên tắc này, nhà quản trị thể phát huy tối đa quyền ch
lực quản trị nhằm thực hiện tốt nhất các quyết định quản trị gắn với thẩm quyền được tổ
chức phân công.
Nguyên tắc 3: Cân đối
Cân đối tỷ lệ hợp giữa các thành phần với nhau trong hệ ống tổ ức. Vớth ch i
nguyên tắc này, sự cân đối là biểu hiện ở tỷ lệ hợp giữa quyền hạn và trách nhiệm, các
cân đối về công việc giữa các đơn vị, cá nhân với nhau trong tổ ức, ví dụ như tỷ lệ hợp ch
lý gi t lưữa các b a s ận, giữph ố lượng và chấ ợng cán bộ ản trị các cấp, …qu
Một cấu trúc tổ ức không cân đối sẽ nh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện các ch
mụ c tiêu c a t a tổ chức nói chung, củ ừng bộ ận và cá nhân nói riêng. Vì vậy, cân đốph i là
một trong những nguyên tắc quan trọng trong tổ ức bộ máy quản trị. Sự cân đối sẽ tạch o
ra sự ổn định bền vững trong tổ ch c.
Nguyên tắc 4: Linh hoạt
Cấu trúc t ức phải khả năng thích ứng, đối phó kịp thời với sự thay đổi củch a
môi trường bên ngoài cũng như bên trong t ấu trúc tổ ối ưu là cấu trúc chức. Một c chức t
tổ chức có khả năng “co giãn”, thích nghi với các tình huống trước những yếu tố biến động
bên trong cũng như bên ngoài.
10
Để ực hiện nguyên tắc y, trong phạm vi tổ c bộ máy, hệ ống tổ c vừth ch th ch a
phải bố trí những bộ phận, những cá nhân có chức năng, nhiệm vụ tương đối ổn định, đồng
thời cũng những bộ phận, nhân ít ổn định hơn, nhằm đáp ứng một cách linh hoạt
trong mọi tình huống.
Nguyên tắc 5: Hiệu quả
Hiệu quả phản ánh mối tương quan so sánh gi ả hoạt động mang lại với chi a kết qu
phí bỏ ra để ực hiện những công việc đó. Hiệu quả của cấu trúc tổ ức bộ máy đượth ch c
biểu hiện như sau. Thứ nhất, cấu trúc tổ c phải thỏa mãn thực hiện đúng yêu cầch u
mụ c tiêu c a t a bổ chức. Thứ hai, chi phí bỏ ể xây dựng và duy trì hoạ ộng củra đ t đ ộ máy
tổ ức thấp nhất. Thứ ba, số ợng cá nhân, bộ phận, đơn vị và các cấp trong tổ ch chức
phải đảm bảo tổ chức hoạt động đạt được kết quả cao, đảm bảo sự tương quan giữa chi phí
và kế ả để đạ u quả t qu t hi cao nhất.
1.2.3. Các yế ảnh hưở ấu trúc tổ u t ng đ n cế chức
Cấu trúc tổ chức chịu tác động bở ều yếu tố ảnh ởng trực tiếp và gián tiếp đến i nhi
việc hình thành, phát triển và hoàn thiện cấu trúc tổ ức. Các yếu tố quan trọng có thể kể ch
ra ở đây như: mục tiêu và chiến lược của tổ chức; chức năng và nhiệm vụ của tổ chức; quy
của t ức; đặc điểm về kthuật, công nghcủa tổ c; trình độ quản trị viên ch ch
trang thiết bị quản trị; môi trường bên ngoài c a t ch c.
a. Mục tiêu và chiến lượ ủa tổ c c chức
Cấu trúc tổ ức được xây dựng nhằm đáp ng mục tiêu của tổ ức. vậy, khi ch ch
mục tiêu và chi a t c phến lược củ chức thay đổi, thì cấu trúc t chứ ải có sự thay đổi, điều
chỉnh hoàn thiện sao cho phù hợp và đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu và chiến ợc.
b. Chức năng và nhiệm vụ của tổ chức
Chức năng nhiệm vụ của tổ ức là cơ sở pháp lý, căn cứ quan trọng để từng ch
tổ ức thiết kế cấu trúc tổ ức nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhất chức năng, nhiệm vụ ch ch
của mình. Các doanh nghiệp thực hiện các chức năng nhiệm vụ khác nhau sẽ cấu
trúc tổ ức khác nhau. Chính chức năng, nhiệm vụ của tổ ức xác định số ch ch lượng các đơn
vị, bộ phận và quy định chức năng, nhiệ ụ của mỗi đơn vị, bộ phận cũng như mối quan m v
hệ giữ ị, bộ phận này trong tổ a các đơn v chức.
11
c. Quy mô của tổ chức
Quy mô của tổ chức càng lớn, cấu trúc tổ ức càng phức tạp, bởi vì quy mô lớn đòi ch
hỏi tổ ức phải nhiều cấp, nhiều bộ phận, đơn vị nên tạo ra nhiều mối quan hệ phứch c
tạp trong tổ chức. Các doanh nghiệp có quy lớn dạng tổng công ty hay tập đoàn thường
có c c tấu trúc tổ chức phứ ạp với nhiều đơn vị, bộ phận vớ ều mối quan hệ đan xen,i nhi
dụ như cấu trúc tổ chứ ấu trúc tổ ức ma trận, cấu trúc tổ ỗn hợp, c theo khu v c, c ch chức h
Như vậy, khi quy của t ức thay đổi tất yếu cấu trúc tổ ức bmáy quản trị thay ch ch
đổ ợp.i theo cho phù h
d. Đặ ề kỹ thuật, công nghệ của tổ c điểm v chức
Mỗi t m v ức có đặc điểch ề kỹ thuật, công nghệ khác nhau do yêu cầu công việc để
thực hiện chức năng, nhiệm vụ khác nhau. Sự khác nhau đó đòi hỏi mỗi tổ ức cấu ch
trúc tổ chức riêng có, không giống với cấu trúc tổ chức của các tổ chức khác. Sự khác nhau
về cơ cấu tổ ức giữa các doanh nghiệp y một phần do đặc điểm kỹ ật, công nghệ ch thu
mà các doanh nghiệp này sử dụng.
Đối với mỗi tổ ức, trình đk t, công nghệ được sử dụng ngày càng tiến bộch thu ,
hiện đại cũng đòi hỏi sự thay đổi cấu trúc t ức. Trong tổ ức, kỹ thuật, công nghệ ch ch
được sử dụng hiện đại bao nhiêu, thiết bị càng xu ớng tự động hóa cao sẽ dẫn đến
cấu trúc tổ ản, gọn nhẹ, ít khâu, ít cấp.chức càng đơn gi
e. Trình độ quản trị viên và trang thiế quản trịt b
Con người luôn nhân tố ảnh ởng đến mọi hoạt động củ tổ ức, trong đó a ch
cấu trúc tổ c, nhất đội ngũ các nhà quản trị. Với đội ngũ quản trị viên trình độ, ch
kinh nghiệm kiến thức, thì trong cấu trúc tổ c thể giảm bớt đầu mối, giảm bớch t
các mối quan hệ, các bộ phận quản trị với nhau. Trong đội ngũ các nhà quản trị, nhà quản
trị cấp cao có ảnh hưởng đặc biệ ến xây dựng bộ máy tổ t đ chức. Sở thích, thói quen, quan
niệm riêng của họ ờng để dấu ấn trên cách thức tổ ức của tổ ức họ phụ thư ch ch trách.
Với trang thiết bị quản trị hiện đại, đầy đủ sẽ đáp ứng tốt hơn các yêu cầu công việc,
thế mà cấu trúc tổ ức quản lý sẽ đơn giản hơn.ch
f. Môi trường bên ngoài của tổ chức
Trong điều kiện môi trường n ngoài ổn định, c yếu tố của môi trường có thể d
đoán dễ kiểm soát thì cấu trúc tổ chức tí n định, phức tạp. Ngược lại, khi i trường nh
12
nhiều biến động,nhiều yếu tố kdự báo, thì cấu trúc tổ chức sẽ phức tạp hơn, đòi hỏi
sự linh hoạt cao hơn, nên việc lựa ch t cấu trúc tổ n m chức hữu cơ cần thiết.
Tổ ức nào trong quá trình hoạt động cũng chịu sự tác động của các yếu tố môi ch
trường bên ngoài. Đây những yếu tố khách quan, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến
tổ chức, đòi hỏi các tổ chức phải thích ứng với chúng. Khi các yếu tố môi trường bên ngoài
thay đổi như sự thay đổi chính sách của Chính phủ, sự biến động thị ờng, hay sự phát trư
triển của công nghệ, đòi hỏ ải thay đổ ấu trúc tổ ộ máy tổ i các t chức ph i c chức. Một b
chức có tính chuyên môn hóa cao, nhiệm vụ ợc phân chia rõ ràng, quan hệ quyền hành đư
chặt chẽ từ trên xuống dưới, phù hợp với hoàn cảnh bên ngoài tổ chức ổn định. Ngược lại,
khi môi trường bên ngoài tổ c biến động, nhiều yếu txáo trộn, thì một bộ y tổ ch
chức có tính chất linh hoạ ối quan hệ cấp bậc không chặt chẽ, nghiêm ngặt lại phù hợp t, m
hơn.
1.3. Các mô hình cấu trúc tổ chức
1.3.1. Cấu trúc tổ ức đơn giảnch
Đặc điểm:
- Quyền hành quản trị tập trung cao độ vào tay một người.
- Có ít cấp quản trị trung gian, số lượng nhân viên không nhiều.
- Mọi thông tin đều được tập trung về cho người quản lý cao nhất xử lý và mọi quyết
định cũng phát ra từ đó.
Ưu điểm:
- Gọn nhẹ, linh hoạt.
- Chi phí quản lý ít.
- Chế độ trách nhiệm rõ ràng.
- Kiểm soát và điều chỉnh dễ dàng.
Nhược điểm:
- Mỗi nhà quản trị phải làm nhiều công việc khác nhau cùng một lúc nên đòi hỏi phải
có ki c tến thứ oàn diện; hạn chế sử dụng các chuyên gia gi ừng lĩnh vựi theo t c.
- Tình trạng quá tải đối với cấp quản trị khi công việc quản trị ngày càng nhiều lên
hoặc quy mô tổ ức ngày càng lớn.ch
13
hình cấu trúc tổ chức đơn giản: Có thể lấy ví dụ về mô hình cấu trúc tổ chức đơn
giản trong doanh nghiệp như sau:
Hình 1.1 Mô hình cấu trúc tổ ức đơn giảnch
1.3.2. Cấu trúc tổ ức năngchức ch
Đặc điểm:
- Chia tổ chức thành các "tuyến" chức năng, mỗi tuyến một bộ phận hay đơn v
đảm nhận thự hiện một hay mộ ức năng, nhiệm vụ nào đó củ c t s ch a t ch c.
- Các hoạt động giống nhau hoặc gần giống nhau được tập trung lại trong một tuyến
chức năng. dụ trong một doanh nghiệp, cấu trúc tổ chức có thể chia theo các chức
năng sản xuất, thương mại, nhân sự, tài chính, marketing...
Ưu điểm:
- Phản ánh logic chức năng.
- Tuân thủ nguyên tắc chuyên môn hóa công việc.
- Nêu bật vai trò của các chứ ủ yếu.c năng ch
- Đơn giản hóa việc đào tạo huấn luyện nhân sự, không đòi hỏi các nhà quản trị
phải có kiến thức toàn diện.
- Sử dụng được các chuyên gia giỏ ở từng chức năng.i
- Dễ kiểm soát.
Nhược điểm:
- Chỉ ấp quản trị cao nhất mới có trách nhiệm về lợi nhuận.có c
14
- Tầm nhìn bị hạn chế; các nhà quản trị chức năng nhiều khi chủ ý tới mục tiêu chức
năng hơn là mục tiêu chung của tổ ch c.
- Tính phối hợp kém giữa các bộ phận chức năng giữa nhà quản trị với các bộ phận
ch ch c.ức năng trong tổ
- Tính hệ thống bị suy giảm.
- Kém linh hoạt.
Mô hình cấu trúc tổ ức chức năng: ch thể lấy ví dụ về hình cấu trúc tchức
chức năng của doanh nghiệp như sau:
Hình 1.2 Mô hình cấu trúc tổ ức chức năngch
1.3.3. Cấu trúc tổ ức theo sản phẩmch
Đặc điểm:
- Chia tổ chức thành các "nhánh", mỗi nhánh đảm nhận toàn bộ hoạt động kinh doanh
theo các lo t đại hoặc nhóm sản phẩm nhấ ịnh.
- Mỗi nhánh vẫn có thsử dụng các bộ phận chức năng hoặc các chuyên gia chuyên
môn tập hợp xung quanh các giám đ ộ phận để hỗ ợ hay giúp việc b tr c.
Ưu điểm:
- Hướng sự chú ý và nỗ lự ến sản phẩc vào tuy m.
- Trách nhiệ ợi nhuận thuộ ản trị cấp dướm l c các nhà qu i.
15
- Phối h t giợp tố ữa các bộ phận.
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp cho các nhà quản trị.
- Linh hoạt trong việc đa dạng hóa.
Nhược điểm:
- Cần nhiều nhà quản trị tổng hợp.
- Công việc có thể bị trùng lặp ở các bộ phận khác nhau.
- Khó kiểm soát.
- Cạnh tranh nộ bộ về nguồn lựi c.
hình cấu trúc t ức theo sản phẩch m: Có thể lấy dụ về hình cấu trúc tổ
chức theo s a doanh nghiản phẩm củ ệp như sau
Hình 1.3 Mô hình cấu trúc tổ ức theo sản phẩmch
1.3.4. ức theo khu vự địa lýCơ cấu t ch c
Đặc điểm:
Cấu trúc tổ ức theo khu vực địa lý một mô hình tổ ức trong đó công ty hoch ch c
tổ chức phân chia hoạt động nguồn lực của mình dựa trên các khu vực địa khác nhau,
chẳng hạn như quốc gia, vùng, thành phhoặc lãnh thổ cụ ể. Mỗi nhà quản trị đại diệth n
ở khu vự ịu trách nhiệm phân phố ản phẩm và dịch vụ theo một vùng địa lý cụ c ch i s thể.
16
Ưu điểm:
- Các nhà quản trị cấp thấp thấy rõ trách nhiệm của mình.
- Chú ý đến những đặc điể ủa thị m c trường địa phương Tận dụng tốt các lợ ế theo i th
vùng.
- Quan hệ tốt với các đại diện địa phương.
- Tiết ki i cệm thời gian đi l ủa nhân viên.
Nhược điểm:
- Cần nhiều nhà quản trị tổng hợp.
- Công việc có thể bị trùng lặp ở các khu vực khác nhau.
- Khó kiểm soát.
Mô hình cấu trúc t ức theo khu vực địa lý: Có thể lấy ví dụ về mô hình cấu trúc tổ ch
chức theo khu v c đ ịa lý của doanh nghiệp như sau
Hình 1.4 Mô hình cấu trúc tổ ức theo khu v ịa lých c đ
Cấu trúc tổ ức theo khu vực địa lý thường phù hợp với các doanh nghiệp có phạch m
vi hoạt động quốc tế hoặc trong các quốc gia rộng lớn có sự khác biệt lớn về văn hóa, ngôn
ngữ và nhu cầu thị ờng. Nó đặc biệt hiệu quả trong các lĩnh vực như sản xuất, bán lẻ, trư
và dị ụ, nơi mà sự linh hoạt và khả năng đáp ứng nhu cầu địa phương là quan trọng.ch v
1.3.5. ức theo định hướng khách hàngCơ cấu t ch
Đặc điểm:
Cơ cấu tổ ức theo khách hàng là hình thức tạo nên bphận trong đó các nhân ch
phục vụ một nhóm khách hàng mục tiêu được hợp nhóm trong một đơn vị cấu. Mỗi
17
đơn vị định hướng theo từng đối tượng khách hàng tập trung vào việc thoả mãn nhu cầu
của từng nhóm khách hàng chuyên biệt.
Mô hình cấu trúc tổ ịnh hướng theo khách hàng:chức đ
thể lấy dụ về mô hình cấu trúc tổ chức định ớng theo khách hàng của doanh
nghiệp như sau:
Hình 1.5 Mô hình cấu trúc tổ ức định hướng theo khách hàngch
Ưu điểm:
- Tạo sự hiểu biết khách hàng tốt hơn, phục vụ các đố ợng khách hàng khác nhau.i tư
- Toàn bộ hoạt động của tổ chức hướng o hoạt động bán hàng đđạt kết qucuối cùng.
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp cho các nhà quản trị.
Nhược điểm:
- Cần nhiều nhà quản trị tổng hợp.
- Công việc có thể bị trùng lắp ở các bộ phận khách hàng khác nhau.
- Khó kiểm soát.
- Cạnh tranh nộ về nguồn lựi b c.
Ví dụ, một tổ chức từ thiện hình thành bộ phận theo những nhóm người cần giúp đ.
Một doanh nghiệp kinh tế quốc phòng có thể có phân hệ cung cấp sản phẩm phục vụ quốc
phòng và phân hệ cung cấp sản phẩm phục vụ khách hàng dân sự.
18
1.3.6. ấu tổ ức ma trậnCơ c ch
Đặc điểm:
- Cấu trúc ma trận cấu trúc kết hợp các cấu trúc tổ chức trên để tận dụng các ưu
điểm của mỗ ại và hạn chế tối đa những như ểm của chúng.i lo c đi
- Cấu trúc ma trận có hai hệ ống chỉ huy cặp đôi (theo chức năng và theo sản phẩth m
hoặc theo khu vực địa lý, theo khách hàng), vì vậy tồn tại cùng lúc hai tuyến chỉ đạo
trực tuyến.
hình tổ ức dạng ma trậnch : Có thể lấy ví dụ vềhình tổ chức dạng ma trận của
doanh nghiệp như sau
Hình 1.6 Mô hình tổ ạng ma trậnchức d
Ưu điểm:
- Cho phép tổ chức đ c đ c đích.ạt đư ồng thờ ều mụi nhi
- Trách nhiệ ừng bộ phận được phân định rõ.m của t
- Phối h t giợp tố ữa các bộ phận.
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp cho các nhà quản trị.
- Có khả năng ứng phó vớ ự biến động của môi trường.i s
19
Nhược điểm:
- Tồn tại song song hai tuyến chỉ đạo trực tuyến, vì vậy dễ nảy sinh mâu thuẫn trong
việc th c hi ện mệnh lệnh.
- Có sự ấp quyền lự tranh ch c gi a các b phận.
- Khó kiểm soát.
Điểm đặc biệt của cấu trúc tổ chức là cung cấp tính linh hoạt và khả năng ra quyết
định cân bằng hơn bởi hai chuỗi lệnh thay chỉ có một. Khi thực hiện một dự án, sẽ
được giám sát bởi nhiều ngành kinh doanh tạo cơ hội cho các bộ phận trong tổ ức chia ch
sẻ nguồn lực và giao tiếp cởi mở hơn.
Hiện nay nhiều tập đoàn lớn, công ty nổi tiếng ứng dụng cấu tổ chức theo dạng
ma trận, chẳng hạn như General Electric, Bechtech, Citibank, Dow Chemical, Shell Oil,
Texas Instruments, TRW,...
1.3.7. ức hỗCơ cấu t ch n hợp
Đặ điểc m:
- Kết hợp logic các loại cấu trúc tổ chức để khai thác hiệu quả mọi nguồn lực trong
tổ ch c.
- Cấu trúc hỗn hợp thtận dụng các ưu điểm hạn chế những nhược điểm của
các cấu trúc kết hợp. hình này thường được sử dụng bởi các doanh nghiệp
quy lớn hoạt động trong các lĩnh vực phức tạp, cần đáp ng nhiều nhu cầu
khác nhau.
Mô hình cấu trúc tổ ức hỗn hợpch : Có thể lấy ví dụ về mô hình cấu trúc tổ c hỗn hợch p
của doanh nghiệp như sau:
20
Hình 1.7 Mô hình tổ ỗn hợpchức h
Ưu điểm:
- Giải quyết đượ hững tình huống phức n c tạp.
- Cho phép chuyên môn hoá mộ ố cấu trúc tổ t s ch c.
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp cho các nhà quản trị.
Nhược điểm:
- Cấu trúc tổ chức ph c t ạp.
- Quyền lực trách nhiệm của các nhà quản trị thể bị trùng lặp nhau, tạo ra sự
xung đột.
- Khó kiểm soát.
Ví dụ, xem xét một công ty sản xuất thiết bị điện tử và công nghệ thông tin. Công ty
này sử dụng hình cấu tổ ức hỗn hợp để quản hoạt động của họ. Một số phầch n
của tổ ức cấu trúc theo chức năng, dụ: bộ phận sản xuất điện tử, bộ phận nghiên ch
cứu phát triển, bộ phận tài chính. Tuy nhiên, do công ty sản xuất nhiều dòng sản
phẩm khác nhau, họ cũng sử dụng cấu theo sản phẩm, với mỗi dòng sản phẩm có một
quản lý riêng. Đồng thời, để quản các dự án cụ ể, công ty cũng sdụng hình ma th
trận, với các nhóm làm việc tạm thời sự kết hợp giữa các chuyên gia tcác bộ phận
chức năng và sản phẩm.

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTTKT&TMĐT BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ HỌC
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHỨC
NĂNG TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ MÁY BIA HEINEKEN VIỆT NAM NHÓM 9
LỚP HỌC PHẦN: 241_BMGM0111_06
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TRẦN THỊ HOÀNG HÀ, NGUYỄN THỊ THU HÀ Hà Nội – 2024 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Học phần: Quản Trị Học
Giảng viên: Trần Thị Hoàng Hà, Nguyễn Thị Thu Hà Lớp HP: 241_BMGM0111_06 Nhóm: 9
I. Thời gian và địa điểm
1. Địa điểm: Thư viện Trường Đại học Thương Mại
2. Thời gian: 15h, ngày 04 tháng 10 năm 2024
3. Số thành viên tham gia: 9/9 II. Nội dung thảo luận:
- Cả nhóm cùng phân tích nội dung đề tài thảo luận và đưa ra đề cương sơ bộ
- Nhóm trưởng phân công nội dung cho các thành viên trong nhóm dựa trên đề
cương mà nhóm đã thống nhất
- Cả nhóm cùng thống nhất với ý kiến của nhóm trưởng
- Các thành viên trong nhóm đã tích cực tìm hiểu và hoàn thành nội dung đã được
phân công đúng thời hạn
III. Đánh giá chung kết quả cuộc họp:
- Các thành viên nhiệt tình trong quá trình thảo luận và nhận nhiệm vụ mà nhóm trưởng giao. Ngày 11 tháng 10 năm 2023 Nhóm trưởng Nguyễn Thị Trúc Quỳnh 2 MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................... 3
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................. 7
1.1. Khái niệm và vai trò của chức năng tổ chức .................................................... 7
1.1.1. Khái niệm ................................................................................................... 7
1.1.2. Vai trò của chức năng tổ chức ................................................................... 7
1.2. Cơ cấu tổ chức .................................................................................................. 8
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm cơ cấu tổ chức ...................................................... 8
1.2.2. Các nguyên tắc cấu trúc tổ chức ............................................................... 8
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tổ chức ............................................ 10
1.3. Các mô hình cấu trúc tổ chức ......................................................................... 12
1.3.1. Cấu trúc tổ chức đơn giản ....................................................................... 12
1.3.2. Cấu trúc tổ chức chức năng ..................................................................... 13
1.3.3. Cấu trúc tổ chức theo sản phẩm .............................................................. 14
1.3.4. Cơ cấu tổ chức theo khu vực địa lý ......................................................... 15
1.3.5. Cơ cấu tổ chức theo định hướng khách hàng .......................................... 16
1.3.6. Cơ cấu tổ chức ma trận ........................................................................... 18
1.3.7. Cơ cấu tổ chức hỗn hợp ........................................................................... 19
1.4. Phân quyền trong tổ chức ............................................................................... 21
1.4.1. Khái niệm và các hình thức phân quyền .................................................. 21
1.4.2. Các yêu cầu khi phân quyền .................................................................... 21
1.4.3. Quá trình phân quyền .............................................................................. 22
1.5. Hệ thống tổ chức không chính thức ................................................................ 22
1.5.1. Khái niệm và đặc điểm ............................................................................ 22 3
1.5.2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu hệ thống tổ chức không chính
thức ............................................................................................................................. 23
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHỨC NĂNG TỔ CHỨC TẠI
HEINEKEN ........................................................................................................................ 25
2.1. Giới thiệu về doanh nghiệp. ............................................................................ 25
2.2.1. Lịch sử phát triển:.................................................................................... 25
2.2.2. Quá trình phát triển và chiến lược tăng trưởng: ..................................... 25
2.2. Thực trạng thực hiện chức năng tổ chức tại Heineken. .................................. 26
2.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tổ chức của Heineken. .................... 26
2.2.2. Mô hình cơ cấu tổ chức của Heineken. ................................................... 28
2.2.3. Phân tích mô hình cơ cấu tổ chức của Heineken. ................................... 29
2.3. Phân tích hình thức phân quyền tại Heineken ................................................ 32
2.4. Hệ thống tổ chức không chính thức tại Heineken .......................................... 35
2.4.2. Tác động của hệ thống tổ chức không chính thức ................................... 37
2.4.3.Cách quản lí các hệ thống tổ chức không chính thức của Heineken ........ 38
2.5. Đánh giá việc thực hiện chức năng tổ chức tại Heineken .............................. 40
2.5.1. Thành công .............................................................................................. 40
2.5.2. Hạn chế .................................................................................................... 42
CHƯƠNG III: KHUYẾN NGHỊ RÚT RA TỪ VIỆC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG TỔ
CHỨC TẠI HEINEKEN .................................................................................................... 44
3.1. Nhận xét chung về chức năng tổ chức tại Heineken ...................................... 44
3.2. Bài học rút ra từ việc thực hiện chức năng tổ chức tại Heineken ................... 44
3.3. Khuyến nghị rút ra để cải thiện chức năng tổ chức tại Heineken ................... 45
LỜI KẾT LUẬN ........................................................................................................ 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 47 4 DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình cấu trúc tổ chức đơn giản ............................................................ 13
Hình 1.2 Mô hình cấu trúc tổ chức chức năng.......................................................... 14
Hình 1.3 Mô hình cấu trúc tổ chức theo sản phẩm ................................................... 15
Hình 1.4 Mô hình cấu trúc tổ chức theo khu vực địa lý ........................................... 16
Hình 1.5 Mô hình cấu trúc tổ chức định hướng theo khách hàng ............................ 17
Hình 1.6 Mô hình tổ chức dạng ma trận ................................................................... 18
Hình 1.7 Mô hình tổ chức hỗn hợp ........................................................................... 20
Hình 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của Heineken ...................................................... 29
Hình 2.2 Mô hình phân quyền tại Heineken ............................................................. 32 5 LỜI MỞ ĐẦU
Quản trị là hoạt động không thể thiếu của mỗi tổ chức. Từ xưa đến nay, tất cả các tổ
chức nói chung, dù hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào: kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa
đều tồn tại các hoạt động quản trị. Chẳng hạn, các tổ chức đều phải xác định xem mình
muốn đạt được điều gì trong thời gian ngắn hạn và trong thời gian dài hạn, để đạt được
những kết quả, mong muốn đó cần phải có những kế hoạch gì và lập kế hoạch ra sao, để
thực hiện những kế hoạch này cần phải có bộ máy, con người và xác định trách nhiệm,
quyền hạn của những con người đó … Hoạt động quản trị là vô cùng quan trọng vì nó giúp
tổ chức đi đúng hướng, đồng thời sẽ là bộ phận khen thưởng hoặc xử lí sai phạm, đảm bảo
cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Hoạt động quản trị có 4 chức năng bao gồm chức năng hoạch định, chức năng tổ
chức, chức năng lãnh đạo và chức năng kiểm soát. “Tổ chức” là một chức năng quan trọng
của quản trị, nếu “Hoạch định” xác định hướng đích mà tổ chức cần đạt tới, thì “Tổ chức”
tiến hành bố trí các nguồn lực để đạt được cái đích đó. Chức năng tổ chức đứng ở vị trí
thứ hai trong tiến trình quản trị nhưng nó có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả hoạt động
của tổ chức. Thực tế cho thấy, nhiều tổ chức không đạt được các mục tiêu đề ra phần lớn
là do yếu kém của công tác tổ chức. 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Khái niệm và vai trò của chức năng tổ chức 1.1.1. Khái niệm
Tổ chức là quá trình xác định các công việc cần phải làm và những người làm các
công việc đó, định rõ chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi bộ phận và cá nhân cũng
như mối liên hệ giữa các bộ phận và cá nhân này trong khi tiến hành công việc, nhằm thiết
lập một môi trường thuận lợi cho hoạt động và đạt đến mục tiêu chung của tổ chức. Như
vậy, tổ chức quy định các mối quan hệ chính thức giữa mọi thành viên và các nguồn lực
để đạt mục tiêu. Tổ chức phân chia các nguồn lực ra thành các bộ phận và quy định các
mối quan hệ về nhiệm vụ, quyền hạn để đạt được mục tiêu.
1.1.2. Vai trò của chức năng tổ chức
Tổ chức là chức năng có vai trò quan trọng trong quá trình quản trị tổ chức, tạo “nền
móng” cho hoạt động của tổ chức nói chung và cho hoạt động quản trị nói riêng. Nền
móng đó chính là bộ máy tổ chức bao gồm các cá nhân, các đơn vị, các bộ phận có quan
hệ, liên hệ với nhau tạo nên một “khung” cho các hoạt động của tổ chức. Chức năng hoạch
định, lãnh đạo, kiểm soát đều phải dựa trên một cấu trúc tổ chức nhất định, nói cách khác,
mọi hoạt động quản trị căn bản đều phải được tổ chức sao cho phù hợp và hiệu quả.
Trên cơ sở mục tiêu đó được xác định từ chức năng hoạch định, tổ chức phân bổ, sắp
xếp nguồn lực con người và gắn với con người là các nguồn lực khác, sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực của tổ chức, đặc biệt là nguồn nhân lực. Tổ chức nhờ có được cấu trúc tổ
chức phù hợp, vận hành một cách hiệu quả nhằm đạt được những mục tiêu mà tổ chức đó
xác định. Cấu trúc tổ chức phù hợp hình thành nên cơ cấu quản trị cho phép sự phối hợp
các hoạt động và các nỗ lực giữa các bộ phận và các cấp tốt nhất. Việc phân công lao động
khoa học, phân quyền hợp lí và xác định tầm hạn quản trị phù hợp sẽ tạo điều kiện cho
nhân viên phát huy tốt nhất năng lực sở trường của họ. Mặt khác sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho sự mở rộng và đa dạng hóa tổ chức, nâng cao tính độc lập, tự chủ, sáng tạo cho các nhà quản trị.
Mục đích của chức năng tổ chức là tạo nên một môi trường làm việc thích hợp cho
mỗi cá nhân, mỗi bộ phận phát huy tốt nhất khả năng, năng lực thực hiện các nhiệm vụ
được tổ chức phân công, từ đó tạo nên văn hóa tổ chức – nền tảng của sự hợp tác giữa các
thành viên trong tổ chức để nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức. 7 1.2. Cơ cấu tổ chức
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm cơ cấu tổ chức a. Khái niệm
Cấu trúc (hay cơ cấu) tổ chức là một tập hợp bao gồm các bộ phận (đơn vị và cá
nhân) khác nhau, có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc nhau, được chuyên môn hóa theo
những chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn nhất định nhằm đảm vảo thực hiện được các
mục tiêu chung đã được xác định của tổ chức.
b. Đặc điểm của cấu trúc tổ chức
Cấu trúc tổ chức sắp xếp các bộ phận, các đơn vị trong tổ chức thành một thể thống
nhất, xác lập các mối quan hệ về nhiệm vụ và quyền hạn giữa các cá nhân và đơn vị nhằm
tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động và đạt được mục tiêu của tổ chức. Cấu trúc tổ chức
được thiết kế theo nhiều mô hình khác nhau tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và đặc
điểm hoạt động của mỗi tổ chức. Dù cấu trúc tổ chức được thiết kế theo mô hình nào thì
nó cũng có những đặc điểm sau:
Tính tập trung: Tính tập trung phản ánh mức độ tập trung (hay phân tán) quyền lực
của tổ chức cho các cá nhân hay bộ phận. Nếu quyền lực trong tổ chức được tập trung chủ
yếu cho một cá nhân (hoặc một bộ phận), tính tập trung của tổ chức là cao và ngược lại.
Tính phức tạp: Tính phức tạp phản ánh số lượng các cấp, các khâu trong cấu trúc tổ
chức. Nếu tổ chức có nhiều cấp, nhiều khâu với nhiều mối quan hệ đan xen, cấu trúc tổ
chức có tính phức tạp cao và ngược lại.
Tính tiêu chuẩn hóa: Tính tiêu chuẩn hóa phản ánh mức độ ràng buộc các hoạt động,
các hành vi của mỗi bộ phận và cá nhân, thông qua các chính sách, thủ tục, quy tắc hay
các nội quy, quy chế … Nếu mức độ ràng buộc cao, tính tiêu chuẩn hóa cao sẽ tạo ra sức mạnh của tổ chức.
1.2.2. Các nguyên tắc cấu trúc tổ chức
Một trong những nội dung cơ bản của chức năng tổ chức trong quản trị là thiết kế
cấu trúc tổ chức. Để cấu trúc tổ chức thể hiện được những đặc điểm riêng có và thực hiện
tốt vai trò của nó, đòi hỏi tuân thủ các nguyên tắc tổ chức khoa học. Các nguyên tắc này
xuất phát từ những đòi hỏi khách quan và sự vận dụng sáng tạo của các quy luật về tổ chức 8
quản trị. Những nguyên tắc cấu trúc tổ chức cơ bản là: Tương thích giữa hình thức và chức
năng; Thống nhất chỉ huy; Cân đối; Linh hoạt và Hiệu quả
Nguyên tắc 1: Tương thích giữa hình thức và chức năng
Khi thiết kế cấu trúc tổ chức, các bộ phận hay các đơn vị cấu thành đều phải nhằm
thực hiện các chức năng, hay xuất phát từ việc thực hiện các chức năng: "Hình thức phải
đi sau chức năng". Trong tổ chức hoạt động kinh doanh, mỗi bộ phận (hay đơn vị) và cá
nhân đều phải có sự tồn tại khách quan và cần thiết, do việc tham gia thực hiện các chức
năng của tổ chức. Sự lựa chọn mô hình, sự phân công, phân quyền hay giao trách nhiệm
cho các bộ phận, cá nhân, ... đều phải xuất phát từ việc thực hiện chức năng, thông qua
việc thực hiện các mục tiêu đó xác định. Mục tiêu là cơ sở để xây dựng bộ máy tổ chức của doanh nghiệp.
Nguyên tắc 2: Thống nhất chỉ huy
Cấu trúc tổ chức được xác lập phải đảm bảo mỗi đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm
báo cáo cho nhà quản trị trực tiếp của mình, đảm bảo sự chỉ huy mang tính thống nhất
trong toàn tổ chức. Thực hiện nguyên tắc này, nhà quản trị có thể phát huy tối đa quyền
lực quản trị nhằm thực hiện tốt nhất các quyết định quản trị gắn với thẩm quyền được tổ chức phân công. Nguyên tắc 3: Cân đối
Cân đối là tỷ lệ hợp lý giữa các thành phần với nhau trong hệ thống tổ chức. Với
nguyên tắc này, sự cân đối là biểu hiện ở các tỷ lệ hợp lý giữa quyền hạn và trách nhiệm,
cân đối về công việc giữa các đơn vị, cá nhân với nhau trong tổ chức, ví dụ như tỷ lệ hợp
lý giữa các bộ phận, giữa số lượng và chất lượng cán bộ quản trị các cấp, …
Một cấu trúc tổ chức không cân đối sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện các
mục tiêu của tổ chức nói chung, của từng bộ phận và cá nhân nói riêng. Vì vậy, cân đối là
một trong những nguyên tắc quan trọng trong tổ chức bộ máy quản trị. Sự cân đối sẽ tạo
ra sự ổn định bền vững trong tổ chức. Nguyên tắc 4: Linh hoạt
Cấu trúc tổ chức phải có khả năng thích ứng, đối phó kịp thời với sự thay đổi của
môi trường bên ngoài cũng như bên trong tổ chức. Một cấu trúc tổ chức tối ưu là cấu trúc
tổ chức có khả năng “co giãn”, thích nghi với các tình huống trước những yếu tố biến động
bên trong cũng như bên ngoài. 9
Để thực hiện nguyên tắc này, trong phạm vi tổ chức bộ máy, hệ thống tổ chức vừa
phải bố trí những bộ phận, những cá nhân có chức năng, nhiệm vụ tương đối ổn định, đồng
thời cũng có những bộ phận, cá nhân ít ổn định hơn, nhằm đáp ứng một cách linh hoạt trong mọi tình huống. Nguyên tắc 5: Hiệu quả
Hiệu quả phản ánh mối tương quan so sánh giữa kết quả hoạt động mang lại với chi
phí bỏ ra để thực hiện những công việc đó. Hiệu quả của cấu trúc tổ chức bộ máy được
biểu hiện như sau. Thứ nhất, cấu trúc tổ chức phải thỏa mãn và thực hiện đúng yêu cầu
mục tiêu của tổ chức. Thứ hai, chi phí bỏ ra để xây dựng và duy trì hoạt động của bộ máy
tổ chức là thấp nhất. Thứ ba, số lượng cá nhân, bộ phận, đơn vị và các cấp trong tổ chức
phải đảm bảo tổ chức hoạt động đạt được kết quả cao, đảm bảo sự tương quan giữa chi phí
và kết quả để đạt hiệu quả cao nhất.
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tổ chức
Cấu trúc tổ chức chịu tác động bởi nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến
việc hình thành, phát triển và hoàn thiện cấu trúc tổ chức. Các yếu tố quan trọng có thể kể
ra ở đây như: mục tiêu và chiến lược của tổ chức; chức năng và nhiệm vụ của tổ chức; quy
mô của tổ chức; đặc điểm về kỹ thuật, công nghệ của tổ chức; trình độ quản trị viên và
trang thiết bị quản trị; môi trường bên ngoài của tổ chức.
a. Mục tiêu và chiến lược của tổ chức
Cấu trúc tổ chức được xây dựng nhằm đáp ứng mục tiêu của tổ chức. Vì vậy, khi
mục tiêu và chiến lược của tổ chức thay đổi, thì cấu trúc tổ chức phải có sự thay đổi, điều
chỉnh và hoàn thiện sao cho phù hợp và đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu và chiến lược.
b. Chức năng và nhiệm vụ của tổ chức
Chức năng và nhiệm vụ của tổ chức là cơ sở pháp lý, là căn cứ quan trọng để từng
tổ chức thiết kế cấu trúc tổ chức nhằm đảm bảo thực hiện tốt nhất chức năng, nhiệm vụ
của mình. Các doanh nghiệp thực hiện các chức năng và nhiệm vụ khác nhau sẽ có cấu
trúc tổ chức khác nhau. Chính chức năng, nhiệm vụ của tổ chức xác định số lượng các đơn
vị, bộ phận và quy định chức năng, nhiệm vụ của mỗi đơn vị, bộ phận cũng như mối quan
hệ giữa các đơn vị, bộ phận này trong tổ chức. 10 c. Quy mô của tổ chức
Quy mô của tổ chức càng lớn, cấu trúc tổ chức càng phức tạp, bởi vì quy mô lớn đòi
hỏi tổ chức phải có nhiều cấp, nhiều bộ phận, đơn vị nên tạo ra nhiều mối quan hệ phức
tạp trong tổ chức. Các doanh nghiệp có quy mô lớn dạng tổng công ty hay tập đoàn thường
có cấu trúc tổ chức phức tạp với nhiều đơn vị, bộ phận với nhiều mối quan hệ đan xen, ví
dụ như cấu trúc tổ chức theo khu vực, cấu trúc tổ chức ma trận, cấu trúc tổ chức hỗn hợp,
Như vậy, khi quy mô của tổ chức thay đổi tất yếu cấu trúc tổ chức bộ máy quản trị thay đổi theo cho phù hợp.
d. Đặc điểm về kỹ thuật, công nghệ của tổ chức
Mỗi tổ chức có đặc điểm về kỹ thuật, công nghệ khác nhau do yêu cầu công việc để
thực hiện chức năng, nhiệm vụ khác nhau. Sự khác nhau đó đòi hỏi mỗi tổ chức có cấu
trúc tổ chức riêng có, không giống với cấu trúc tổ chức của các tổ chức khác. Sự khác nhau
về cơ cấu tổ chức giữa các doanh nghiệp này một phần do đặc điểm kỹ thuật, công nghệ
mà các doanh nghiệp này sử dụng.
Đối với mỗi tổ chức, trình độ kỹ thuật, công nghệ được sử dụng ngày càng tiến bộ,
hiện đại cũng đòi hỏi sự thay đổi cấu trúc tổ chức. Trong tổ chức, kỹ thuật, công nghệ
được sử dụng hiện đại bao nhiêu, thiết bị càng có xu hướng tự động hóa cao sẽ dẫn đến
cấu trúc tổ chức càng đơn giản, gọn nhẹ, ít khâu, ít cấp.
e. Trình độ quản trị viên và trang thiết bị quản trị
Con người luôn là nhân tố ảnh hưởng đến mọi hoạt động của tổ chức, trong đó có
cấu trúc tổ chức, nhất là đội ngũ các nhà quản trị. Với đội ngũ quản trị viên có trình độ,
kinh nghiệm và kiến thức, thì trong cấu trúc tổ chức có thể giảm bớt đầu mối, giảm bớt
các mối quan hệ, các bộ phận quản trị với nhau. Trong đội ngũ các nhà quản trị, nhà quản
trị cấp cao có ảnh hưởng đặc biệt đến xây dựng bộ máy tổ chức. Sở thích, thói quen, quan
niệm riêng của họ thường để dấu ấn trên cách thức tổ chức của tổ chức mà họ phụ trách.
Với trang thiết bị quản trị hiện đại, đầy đủ sẽ đáp ứng tốt hơn các yêu cầu công việc, vì
thế mà cấu trúc tổ chức quản lý sẽ đơn giản hơn.
f. Môi trường bên ngoài của tổ chức
Trong điều kiện môi trường bên ngoài ổn định, các yếu tố của môi trường có thể dự
đoán và dễ kiểm soát thì cấu trúc tổ chức có tính ổn định, phức tạp. Ngược lại, khi môi trường 11
có nhiều biến động, có nhiều yếu tố khó dự báo, thì cấu trúc tổ chức sẽ phức tạp hơn, đòi hỏi
sự linh hoạt cao hơn, nên việc lựa chọn một cấu trúc tổ chức hữu cơ là cần thiết.
Tổ chức nào trong quá trình hoạt động cũng chịu sự tác động của các yếu tố môi
trường bên ngoài. Đây là những yếu tố khách quan, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến
tổ chức, đòi hỏi các tổ chức phải thích ứng với chúng. Khi các yếu tố môi trường bên ngoài
thay đổi như sự thay đổi chính sách của Chính phủ, sự biến động thị trường, hay sự phát
triển của công nghệ, … đòi hỏi các tổ chức phải thay đổi cấu trúc tổ chức. Một bộ máy tổ
chức có tính chuyên môn hóa cao, nhiệm vụ được phân chia rõ ràng, quan hệ quyền hành
chặt chẽ từ trên xuống dưới, phù hợp với hoàn cảnh bên ngoài tổ chức ổn định. Ngược lại,
khi môi trường bên ngoài tổ chức biến động, có nhiều yếu tố xáo trộn, thì một bộ máy tổ
chức có tính chất linh hoạt, mối quan hệ cấp bậc không chặt chẽ, nghiêm ngặt lại phù hợp hơn.
1.3. Các mô hình cấu trúc tổ chức
1.3.1. Cấu trúc tổ chức đơn giản Đặc điểm:
- Quyền hành quản trị tập trung cao độ vào tay một người.
- Có ít cấp quản trị trung gian, số lượng nhân viên không nhiều.
- Mọi thông tin đều được tập trung về cho người quản lý cao nhất xử lý và mọi quyết
định cũng phát ra từ đó. Ưu điểm: - Gọn nhẹ, linh hoạt. - Chi phí quản lý ít.
- Chế độ trách nhiệm rõ ràng.
- Kiểm soát và điều chỉnh dễ dàng. Nhược điểm:
- Mỗi nhà quản trị phải làm nhiều công việc khác nhau cùng một lúc nên đòi hỏi phải
có kiến thức toàn diện; hạn chế sử dụng các chuyên gia giỏi theo từng lĩnh vực.
- Tình trạng quá tải đối với cấp quản trị khi công việc quản trị ngày càng nhiều lên
hoặc quy mô tổ chức ngày càng lớn. 12
Mô hình cấu trúc tổ chức đơn giản: Có thể lấy ví dụ về mô hình cấu trúc tổ chức đơn
giản trong doanh nghiệp như sau:
Hình 1.1 Mô hình cấu trúc tổ chức đơn giản
1.3.2. Cấu trúc tổ chức chức năng Đặc điểm:
- Chia tổ chức thành các "tuyến" chức năng, mỗi tuyến là một bộ phận hay đơn vị
đảm nhận thực hiện một hay một số chức năng, nhiệm vụ nào đó của tổ chức.
- Các hoạt động giống nhau hoặc gần giống nhau được tập trung lại trong một tuyến
chức năng. Ví dụ trong một doanh nghiệp, cấu trúc tổ chức có thể chia theo các chức
năng sản xuất, thương mại, nhân sự, tài chính, marketing... Ưu điểm:
- Phản ánh logic chức năng.
- Tuân thủ nguyên tắc chuyên môn hóa công việc.
- Nêu bật vai trò của các chức năng chủ yếu.
- Đơn giản hóa việc đào tạo và huấn luyện nhân sự, không đòi hỏi các nhà quản trị
phải có kiến thức toàn diện.
- Sử dụng được các chuyên gia giỏi ở từng chức năng. - Dễ kiểm soát. Nhược điểm:
- Chỉ có cấp quản trị cao nhất mới có trách nhiệm về lợi nhuận. 13
- Tầm nhìn bị hạn chế; các nhà quản trị chức năng nhiều khi chủ ý tới mục tiêu chức
năng hơn là mục tiêu chung của tổ chức.
- Tính phối hợp kém giữa các bộ phận chức năng và giữa nhà quản trị với các bộ phận
chức năng trong tổ chức.
- Tính hệ thống bị suy giảm. - Kém linh hoạt.
Mô hình cấu trúc tổ chức chức năng: Có thể lấy ví dụ về mô hình cấu trúc tổ chức
chức năng của doanh nghiệp như sau:
Hình 1.2 Mô hình cấu trúc tổ chức chức năng
1.3.3. Cấu trúc tổ chức theo sản phẩm Đặc điểm:
- Chia tổ chức thành các "nhánh", mỗi nhánh đảm nhận toàn bộ hoạt động kinh doanh
theo các loại hoặc nhóm sản phẩm nhất định.
- Mỗi nhánh vẫn có thể sử dụng các bộ phận chức năng hoặc các chuyên gia chuyên
môn tập hợp xung quanh các giám đốc bộ phận để hỗ trợ hay giúp việc. Ưu điểm:
- Hướng sự chú ý và nỗ lực vào tuyến sản phẩm.
- Trách nhiệm lợi nhuận thuộc các nhà quản trị cấp dưới. 14
- Phối hợp tốt giữa các bộ phận.
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp cho các nhà quản trị.
- Linh hoạt trong việc đa dạng hóa. Nhược điểm:
- Cần nhiều nhà quản trị tổng hợp.
- Công việc có thể bị trùng lặp ở các bộ phận khác nhau. - Khó kiểm soát.
- Cạnh tranh nội bộ về nguồn lực.
Mô hình cấu trúc tổ chức theo sản phẩm: Có thể lấy ví dụ về mô hình cấu trúc tổ
chức theo sản phẩm của doanh nghiệp như sau
Hình 1.3 Mô hình cấu trúc tổ chức theo sản phẩm
1.3.4. Cơ cấu tổ chức theo khu vực địa lý Đặc điểm:
Cấu trúc tổ chức theo khu vực địa lý là một mô hình tổ chức trong đó công ty hoặc
tổ chức phân chia hoạt động và nguồn lực của mình dựa trên các khu vực địa lý khác nhau,
chẳng hạn như quốc gia, vùng, thành phố hoặc lãnh thổ cụ thể. Mỗi nhà quản trị đại diện
ở khu vực chịu trách nhiệm phân phối sản phẩm và dịch vụ theo một vùng địa lý cụ thể. 15 Ưu điểm:
- Các nhà quản trị cấp thấp thấy rõ trách nhiệm của mình.
- Chú ý đến những đặc điểm của thị trường địa phương Tận dụng tốt các lợi thế theo vùng.
- Quan hệ tốt với các đại diện địa phương.
- Tiết kiệm thời gian đi lại của nhân viên. Nhược điểm:
- Cần nhiều nhà quản trị tổng hợp.
- Công việc có thể bị trùng lặp ở các khu vực khác nhau. - Khó kiểm soát.
Mô hình cấu trúc tổ chức theo khu vực địa lý: Có thể lấy ví dụ về mô hình cấu trúc tổ
chức theo khu vực địa lý của doanh nghiệp như sau
Hình 1.4 Mô hình cấu trúc tổ chức theo khu vực địa lý
Cấu trúc tổ chức theo khu vực địa lý thường phù hợp với các doanh nghiệp có phạm
vi hoạt động quốc tế hoặc trong các quốc gia rộng lớn có sự khác biệt lớn về văn hóa, ngôn
ngữ và nhu cầu thị trường. Nó đặc biệt hiệu quả trong các lĩnh vực như sản xuất, bán lẻ,
và dịch vụ, nơi mà sự linh hoạt và khả năng đáp ứng nhu cầu địa phương là quan trọng.
1.3.5. Cơ cấu tổ chức theo định hướng khách hàng Đặc điểm:
Cơ cấu tổ chức theo khách hàng là hình thức tạo nên bộ phận trong đó các cá nhân
phục vụ một nhóm khách hàng mục tiêu được hợp nhóm trong một đơn vị cơ cấu. Mỗi 16
đơn vị định hướng theo từng đối tượng khách hàng tập trung vào việc thoả mãn nhu cầu
của từng nhóm khách hàng chuyên biệt.
Mô hình cấu trúc tổ chức định hướng theo khách hàng:
Có thể lấy ví dụ về mô hình cấu trúc tổ chức định hướng theo khách hàng của doanh nghiệp như sau:
Hình 1.5 Mô hình cấu trúc tổ chức định hướng theo khách hàng Ưu điểm:
- Tạo sự hiểu biết khách hàng tốt hơn, phục vụ các đối tượng khách hàng khác nhau.
- Toàn bộ hoạt động của tổ chức hướng vào hoạt động bán hàng để đạt kết quả cuối cùng.
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp cho các nhà quản trị. Nhược điểm:
- Cần nhiều nhà quản trị tổng hợp.
- Công việc có thể bị trùng lắp ở các bộ phận khách hàng khác nhau. - Khó kiểm soát.
- Cạnh tranh nội bộ về nguồn lực.
Ví dụ, một tổ chức từ thiện hình thành bộ phận theo những nhóm người cần giúp đ .
Một doanh nghiệp kinh tế quốc phòng có thể có phân hệ cung cấp sản phẩm phục vụ quốc
phòng và phân hệ cung cấp sản phẩm phục vụ khách hàng dân sự. 17
1.3.6. Cơ cấu tổ chức ma trận Đặc điểm:
- Cấu trúc ma trận là cấu trúc kết hợp các cấu trúc tổ chức trên để tận dụng các ưu
điểm của mỗi loại và hạn chế tối đa những nhược điểm của chúng.
- Cấu trúc ma trận có hai hệ thống chỉ huy cặp đôi (theo chức năng và theo sản phẩm
hoặc theo khu vực địa lý, theo khách hàng), vì vậy tồn tại cùng lúc hai tuyến chỉ đạo trực tuyến.
Mô hình tổ chức dạng ma trận: Có thể lấy ví dụ về mô hình tổ chức dạng ma trận của doanh nghiệp như sau
Hình 1.6 Mô hình tổ chức dạng ma trận Ưu điểm:
- Cho phép tổ chức đạt được đồng thời nhiều mục đích.
- Trách nhiệm của từng bộ phận được phân định rõ.
- Phối hợp tốt giữa các bộ phận.
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp cho các nhà quản trị.
- Có khả năng ứng phó với sự biến động của môi trường. 18 Nhược điểm:
- Tồn tại song song hai tuyến chỉ đạo trực tuyến, vì vậy dễ nảy sinh mâu thuẫn trong
việc thực hiện mệnh lệnh.
- Có sự tranh chấp quyền lực giữa các bộ phận. - Khó kiểm soát.
Điểm đặc biệt của cấu trúc tổ chức là nó cung cấp tính linh hoạt và khả năng ra quyết
định cân bằng hơn bởi có hai chuỗi lệnh thay vì chỉ có một. Khi thực hiện một dự án, sẽ
được giám sát bởi nhiều ngành kinh doanh tạo cơ hội cho các bộ phận trong tổ chức chia
sẻ nguồn lực và giao tiếp cởi mở hơn.
Hiện nay có nhiều tập đoàn lớn, công ty nổi tiếng ứng dụng cơ cấu tổ chức theo dạng
ma trận, chẳng hạn như General Electric, Bechtech, Citibank, Dow Chemical, Shell Oil, Texas Instruments, TRW,...
1.3.7. Cơ cấu tổ chức hỗn hợp Đặc điểm:
- Kết hợp logic các loại cấu trúc tổ chức để khai thác hiệu quả mọi nguồn lực trong tổ chức.
- Cấu trúc hỗn hợp có thể tận dụng các ưu điểm và hạn chế những nhược điểm của
các cấu trúc kết hợp. Mô hình này thường được sử dụng bởi các doanh nghiệp có
quy mô lớn và hoạt động trong các lĩnh vực phức tạp, cần đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau.
Mô hình cấu trúc tổ chức hỗn hợp: Có thể lấy ví dụ về mô hình cấu trúc tổ chức hỗn hợp
của doanh nghiệp như sau: 19
Hình 1.7 Mô hình tổ chức hỗn hợp Ưu điểm:
- Giải quyết được những tình huống phức tạp.
- Cho phép chuyên môn hoá một số cấu trúc tổ chức.
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp cho các nhà quản trị. Nhược điểm:
- Cấu trúc tổ chức phức tạp.
- Quyền lực và trách nhiệm của các nhà quản trị có thể bị trùng lặp nhau, tạo ra sự xung đột. - Khó kiểm soát.
Ví dụ, xem xét một công ty sản xuất thiết bị điện tử và công nghệ thông tin. Công ty
này sử dụng mô hình cơ cấu tổ chức hỗn hợp để quản lý hoạt động của họ. Một số phần
của tổ chức có cấu trúc theo chức năng, ví dụ: bộ phận sản xuất điện tử, bộ phận nghiên
cứu và phát triển, và bộ phận tài chính. Tuy nhiên, do công ty sản xuất nhiều dòng sản
phẩm khác nhau, họ cũng sử dụng cơ cấu theo sản phẩm, với mỗi dòng sản phẩm có một
quản lý riêng. Đồng thời, để quản lý các dự án cụ thể, công ty cũng sử dụng mô hình ma
trận, với các nhóm làm việc tạm thời có sự kết hợp giữa các chuyên gia từ các bộ phận
chức năng và sản phẩm. 20